CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU SỬ HỌC
MỞ ĐẦU
Phương pháp luận nghiên cứu là lý thuyết về sự lựa chọn những
phương pháp tối ưu trong nghiên cứu khoa học.
Phương pháp luận nghiên cứu sử học lý giải cách lựa chọn các phương
pháp nhằm tác động vào đối tượng nghiên cứu giúp cho nhà sử học nhận thức
lịch sử một cách đúng đắn.
Mục đích yêu cầu:
Nắm vững nhận thức LSử và các bước (giai đoạn) nghiên cứu LSử
Vận dụng sáng tạo lý thuyết đó vào nghiên cứu, giảng dạy LSĐ
Bố cục nội dung:
1. Tính chất của nhận thức LSử
2. Hoạt động nghiên cứu LSử (Các GĐoạn nghiên cứu LSử)
Phương pháp giảng dạy:
- Khái quát làm rõ khái niệm, chứng minh bằng thực tế các SKLS
- Sử dụng sơ đồ làm rõ từng nội dung
Tài liệu:
1. Giáo trình PPháp nghiên cứu, giảng dạy LSĐCSVN,
I. Tính chất của nhận thức lịch sử (1,2,3,4,5)
1). Nhận thức và nhận thức lịch sử
Nhận thức nào cũng thu được những hiểu biết, tức là cũng dẫn tới tri
thức. Trong nhận thức có nhận thức thường ngày và nhận thức khoa học.
- Nhận thức thường ngày: dẫn đến tri thức kinh nghiệm.
Hằng ngày trong quá trình hoạt động của con người dù có ý thức hay
khơng có ý thức cũng đều đem lại cho họ những nhận thức nhất định. Những
tri thức nhận thức được đó là những tri thức kinh nghiệm.
Tri thức kinh nghiệm dù là đúng nhưng vẫn có thể thay đổi khi đối
tượng nhận thức thay đổi trong q trình vận động, phát triển.
Ví dụ:
2
Nhận thức về một nhân vật nào đó, lúc đầu thấy nhân vật đó tốt, nhưng sau
một thời gian nào đó nhân vật đó biến đổi thì tri thức cũ khơng cịn đúng nữa.
- Nhận thức khoa học: dẫn đến tri thức khoa học.
Tri thức khoa học khơng cịn ở dạng kinh nghiệm nữa mà là tri thức đã
được chứng minh, khẳng định đúng đắn và có tính ổn định, chỉ cần bổ sung
cho phong phú thêm.
Các định luật, định lý chính là những tri thức khoa học.
- Con đường của nhận thức khoa học: là từ cảm giác đến tri giác,
đến biểu tượng, cuối cùng đến khái niệm.
- Quan hệ giữa nhận thức và tri thức:
Giữa nhận thức và tri thức có mối quan hệ phụ thuộc qua lại trong q
trình nhận thức. Khơng có q trình nhận thức thì khơng có kết quả của q
trình nhận thức (khơng có tri thức). Nhưng bản thân q trình nhận thức lại
được thực hiện trên cơ sở tri thức đã có.
Ví dụ 1:
Đứa trẻ vừa mới sinh nó chưa có quá trình nhận thức, tức là chưa có tri
thức ban đầu do đó trong q trình nhận thức của nó để có tri thức rất khó khăn.
Ví dụ 2:
Khi theo dõi về chứng khốn, q trình nhận thức các thơng tin để đi
tới tri thức về chứng khoán diễn ra thế nào, chỉ số lên hay xuống, ai thắng, ai
thua…rõ ràng phải có tri thức về chứng khốn mới biết được
- NThức lịch sử thuộc về NThức khoa học.
KQuả nghiên cứu của nhà nghiên cứu lịch sử phụ thuộc vào tri thức
khoa học và tri thức lịch sử. Do đó, người nào tích luỹ được nhiều tri thức lịch
sử và tri thức khoa học nói chung thì càng có khả năng nhận thức nhanh,
nhậy, chính xác những sự vật hiện tượng mới đặt ra
2). ĐĐiểm của NThức LSử
SƠ ĐỒ NHẬN THỨC LỊCH SỬ
3
Nhận thức, có NThức trực tiếp và NThức gián tiếp mà NThức lịch sử
thì nhận thức gián tiếp là chủ yếu.
- Nhận thức trực tiếp:
Là trong trường hợp người nghiên cứu trực tiếp quan sát sự kiện đó
rồi nhớ lại hoặc nhận thức qua sử liệu trực tiếp như: xác máy bay, lơ cốt
địch, một bức ảnh, một cuốn phim…
Ví dụ:
Ơng Hồng Minh Thảo, ơng trực tiếp chỉ huy chiến đấu trong chiến
dịch Tây Nguyên, nay ông nghiên cứu về chiến dịch đó. Đó là nhận thức trực
tiếp
- Nhận thức gián tiếp:
Là nhận thức những sự cố đã qua không còn quan sát trực tiếp được nữa
Những cuộc chiến tranh, những vụ tàn sát…không thể dựng lại như cũ
được nữa mà phải nhận thức gián tiếp.
Ví dụ:
Tơi khơng tham gia chiến dich Điện Biên Phủ, thậm chí lúc đó tơi chưa
sinh, nay tơi nghiên cứu về chiến dịch đó. Vậy đây là nhận thức gián tiếp.
3). Tính KQuan của NThức LSử
Có người cho sử học khơng có tính KQuan. LSử do các cá nhân, lãnh
tụ làm ra. Song không phải như vậy mà trong sử học có những yếu tố làm ảnh
hưởng đến tính khách quan trong nhận thức lịch sử
Những yếu tố làm ảnh hưởng đến tính KQuan của nhận thức LSử là:
SƠ ĐỒ TÍNH KHÁCH QUAN CỦA NHẬN THỨC LỊCH SỬ
4
- 1là: VTrí XH của người NThức
Người nhận thức lịch sử ở giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đảng
phái khác nhau trong xã hội có lập trường quan điểm, tư tưởng thái độ khác
nhau trong nhận thức lịch sử.
Ví dụ:
Chúng ta gọi là cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
Nhưng Mỹ lại gọi là cuộc chiến tranh Việt Nam
Tất nhiên, trong thực tế có người thuộc GCTS song họ vẫn nhận thức
rất khách quan đúng đắn về lịch sử. Họ phê phán, họ đòi phải thay đổi xã hội
tư bản bằng XH khác cao hơn, tiến bộ hơn.
- 2là: Hệ thống giá trị mà người NThức thừa nhận
Giá trị:
Có giá trị chung, giá trị phổ biến mang tính nhân loại như: Tình mẫu
tử, Tình u quê hương, đất nước
Có giá trị nhóm như: Quan điểm lý luận, qui chế…của mỗi GCấp, nghề
nghiệp, tôn giáo, đảng phái.
Ví dụ:
Chủ nghĩa Mác-Lênin thuộc giá trị nhóm của nhóm GCVS thì chỉ có
GCVS thừa nhận.
Có giá trị cá nhân như: kiên định một quan niệm, một chủ định nào đó
Các hệ thống giá trị đó có ảnh hưởng rất lớn đến tính khách quan
trong nhận thức lịch sử.
- 3là: Tri thức tổng quát của người NThức
Tri thức tổng quát là khối tri thức nằm ngoài nguồn sử liệu. Quá trình
nhận thức, mỗi người đều phải vận dụng tri thức tổng hợp để nhận thức. Tri
thức tổng hợp bao gồm cả tri thức hằng ngày và tri thức khoa học. Tri thức
tổng quát càng phong phú thì nhận thức càng đầy đủ và chính xác.
5
Ví dụ: Nghiên cứu về một cuộc chiến tranh nếu có tri thức về quân sự
sẽ có điều kiện tốt cho nhận thức cuộc chiến tranh đó.
Tương tự như vậy, khi nhận thức lịch sử càng có kiến thức rộng về xã
hội học, về dân tộc học, về tôn giáo học, luật học, ngôn ngữ học…sẽ là cơ sở
tốt cho nhận thức lịch sử.
- 4là: Các đặc tính tâm lý của người NThức
Người nhận thức có tính tỷ mỷ, thận trọng hay nóng vội, giản đơn cũng
ảnh hưởng đến nhận thức khách quan lịch sử.
4). Chân lý trong sử học
- Chân lý gồm chân lý tương đối và chân lý tuyệt đối
Vì:
Mục đích của nhận thức khoa học là nhằm đạt tới chân lý tuyệt đối.
Song thế giới tự nhiên và XH có tính vơ hạn, phức tạp, biến đổi không ngừng
nên người nghiên cứu sử học chỉ đạt tới chân lý tương đối.
- Có chân lý tương đối vì:
+ Tự nhiên và XH là vô hạn và biến đổi phức tạp
+ Từng NThức mang tính bộ phận chưa đạt tới đúng hoặc mới tới gần
đúng
+ Các TTin từ sử liệu có TTin chân thật, có TTin khơng chân thật
+ QTrình NThức người NCứu có khi phạm sai lầm khơng phản ánh
đúng khách quan…
5). Ý nghĩa:
- Vai trò của NThức rất QTrọng do đó muốn NThức LSử phải tích luỹ
được tri thức ( tri thức thường ngày, tri thức khoa học, tri thức LSử) để có khả
năng NThức nhanh nhậy, chính xác những vấn đề đặt ra, nhất là trong khoa
học LSử.
- Có QĐiểm, lập trường vững vàng, đúng đắn, nắm vững tính Đảng,
tính khoa học, đứng trên QĐiểm chung, những giá trị phổ biến để NCứu LSử.
- Có tri thức LSử ĐThời phải có các tri thức tổng quát khác
6
- XD tác phong tỷ mỷ, thận trọng, có QĐiểm LSử, phát triển, thực tiễn
đúng đắn.
II. Hoạt động nghiên cứu lịch sử
(CÁC GIAI ĐOẠN N/CỨU LỊCH SỬ. 1,2,3,4)
1). Khái niệm nghiên cứu lịch sử:
Nghiên cứu lịch sử là vận dụng các ngun tắc khoa học để tìm tịi, giải
đáp những vấn đề lịch sử do tự mình đặt ra hoặc do người khác đặt ra. Nói
cách khác, nghiên cứu LSử là q trính đặt ra câu hỏi và tìm lời giải đáp cho
những câu hỏi đó.
2). Các bước tiến hành trong nghiên cứu lịch sử
Muốn nghiên cứu LSử đạt kết quả cao phải theo những bước (những
giai đoạn) sau: (5 bước)
SƠ ĐỒ CÁC GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ
a). B1: Chọn đề tài (Chọn câu hỏi lớn).
- Vị trí của việc chọn ĐTài:
Là việc đầu tiên của QTrình nghiên cứu
Là việc đặt ra câu hỏi lớn, trong đó có chứa nhiều câu hỏi nhỏ.
Lựa chọn đề tài đúng có ý nghĩa rất quan trọng, có người cho lựa chọn
đề tài đúng đã thắng lợi tới 50%.
7
Thơng thường đề tài được hình thành trên cơ sở:
Do tự mình (cá nhân hay tập thể) lựa chọn
Do cơ quan hay tổ chức giao
Do hợp đồng với đối tác
Đề tài là câu hỏi lớn trong đó có chứa nhiều câu hỏi nhỏ. Quá trình
nghiên cứu là QTrình giải đáp các câu hỏi nhỏ để đi tới giải đáp câu hỏi lớn.
Ví dụ:
Đề tài ĐCSVN ra đời phải giải đáp những câu hỏi sau:
PTCN trước khi Đảng ra đời?
PTYN trước khi Đảng ra đời?
Vai trò của CNXHKH?
Đây là những câu hỏi nhỏ phải được trả lời. Trả lời những câu hỏi
nhỏ này là đi tới trả lời câu hỏi lớn (Đề tài)
- Câu hỏi và giải đáp trong nghiên cứu lịch sử
+ Các loại câu hỏi trong nghiên cứu lịch sử (có 3 loại CB)
. Loại câu hỏi về Skiện (Cái gì đã xảy ra)
. Loại câu hỏi giải thích (Tại sao lại xảy ra như thế)
. Loại câu hỏi lý thuyết (Những kết luận, kinh nghiệm gì rút ra?
+ Tính chất của câu hỏi trong SHọc
Trong nghiên cứu SHọc có nhiều loại câu hỏi khác nhau với những tính
chất khác nhau (Có 5 loại câu hỏi)
. Câu hỏi đóng: Là câu hỏi mà người ta có thể đưa ra một danh sách xác
định các câu trả lời, thậm chí một câu trả lời duy nhất.
Ví dụ:
Ai là người Việt Nam đầu tiên bước chân lên vũ trụ?
Đội Việt Nam Ttruyền GPhóng quân khi ra đời có bao nhiêu người?
Là những ai?
8
. Câu hỏi mở: Là câu hỏi mà không thể đưa ra một danh sách các câu
trả lời xác định mà có thể có nhiều cách trả lời, mà thường là câu hỏi giải
thích.
Ví dụ:
Vì sao đế quốc Mỹ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam?
Do Hiệp định PaRi qui định
Do bị thua đau
Do chi phí chiến tranh quá lớn
Do nhân dân Mỹ phản đối…
. Câu hỏi giải pháp: Là câu hỏi mà trả lời chỉ được chọn một trong các
giải pháp loại trừ nhau.
Ví dụ:
Có phải trùm khủng bố Bin la đen đã chết? Khi trả lời chỉ có thể là
“cịn sống” hoặc “đã chết”
. Câu hỏi bổ túc: Là những câu hỏi tìm tịi, nghiên cứu. Để trả lời câu
hỏi này phải lựa chọn tập hợp trong nhiều yếu tố.
Ví dụ:
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
Do sự lãnh đạo của Đảng
Do có nhân dân ta chiến đấu quật cường
Do Quân đội ta anh hùng, có cách đánh mưu trí, sáng tạo
Do có đồn kết liên minh chiến đấu 3 nước Đơng Dương…
. Câu hỏi QĐịnh các loại giải đáp (có 5 loại giải đáp)
# Giải đáp trực tiếp: Là giải đáp khẳng định thẳng một mệnh đề hoặc
một số mệnh đề là đúng, phủ nhận các mệnh đề khác
Ví dụ: Có phải Mỹ và Anh là kẻ chủ mưu gây ra chiến tranh vùng vịnh
năm 1991 không? Khi trả lời chỉ có thể là đúng hoặc là khơng. Tức là cơng
nhận mệnh đề này thì phủ nhận mệnh đề khác.
9
# Giải đáp gián tiếp: Thường trả lời các câu hỏi bổ túc, không trả lời
thẳng được mà phải nêu nhiều mệnh đề bộ phận, có thể chưa đầy đủ.
Ví dụ:
Vì sao năm 1925, NAQ khơng thành lập Đảng ngay mà lại thành lập
“Hội VNCM thanh niên”
Vì:
Chưa đủ ĐKiện về CT, TTưởng, TChức
Đó là TChức vừa tầm, thích hợp lúc đó…
# Giải đáp hồn tồn: Là mệnh đề giải đáp đầy đủ nhưng chưa trực tiếp
Ví dụ:
Trong Hội nghị BCT 10/1974 ai là người đưa ra phương án chọn Tây
Nguyên làm hướng tiến công chiến lược?
Trả lời một số cán bộ trong BCT
# Giải đáp bộ phận: Là giải đáp trực tiếp nhưng mới chỉ khẳng định bộ
phận chưa phải hồn tồn.
Ví dụ:
Giáo trình Quốc gia về LSĐ xuất bản khi nào?
Trả lời xuất bản năm 2001.
Giải đáp như vậy là trực tiếp nhưng chưa đầy đủ mà còn thiếu ngày
tháng xuất bản.
# Giải đáp đặc biệt: Là những giả thuyết nêu ra để nghiên cứu tiếp,
chưa trả lời khẳng định.
Ví dụ:
Ngày đó, năm 1968 ta có thể giải phóng miền Nam
b) B2: Phê phán Sliệu (6vđ)
( Phần III bài PPL nghiên cứu. GT, Tr 65-76)
- Vđ1: Khái niệm về sử liệu
Theo J. Tôplski: Sliệu là mọi nguồn gốc của nhận thức LSử (Dù là nhận
thức trực tiếp hay nhận thức gián tiếp) bất kỳ chúng nằm ở đâu, cùng với
những gì mà chúng truyền đạt bằng kênh TTin.
10
Tài liệu nào liên quan đến ĐTài là Sliệu, ngoài ra là tài liệu TKhảo
TTin là mọi cái ta dùng để nghiên cứu
Kênh TTin là các loại phương tiện chuyển tải TTin đến cho người
nhận thức (sách báo, nhân chứng LSử…)
Sử liệu LSĐ hay Tliệu LSĐ bao gồm tất cả những di vật, tài liệu, tư
liệu liên quan đến các Skiện, các QTrình LSĐ
- Vđ2: Phân loại SLiệu:
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI SỬ LIỆU
Phân loại Sliệu có phân loại theo nhận thức và phân loại theo nguồn
+ 1là: Phân loại theo nhận thức:
Được chia ra thành Sliệu trực tiếp và Sliệu gián tiếp
. Sliệu trực tiếp là những Sliệu trực tiếp QSát được như văn bản, di vật …
. Sliệu gián tiếp là những Sliệu không phải trực tiếp từ SKLS đó mà đã
qua một người khác, hay kênh TTin khác TTin đến
Ví dụ:
Một bài báo, một hồi ký về một Skiện nào đó
+ 2là: Phân loại theo nguồn:
Được chia thành Sliệu thành văn và Sliệu không thành văn
. Sliệu thành văn là các văn bản cổ ngữ hoặc quốc ngữ, tiếng nước
ngoài hoặc tiếng Việt như: Nghị quyết, Lời kêu gọi, Hịch…. Nguồn này có thể
là Sliệu trực tiếp hoặc là Sliệu Gtiếp như: Hồi ký, Tác phẩm văn học…
11
. Sliệu không thành văn là những TTin thông qua những ký hiệu không
phải là chữ viết như: Công cụ, Vũ khí, Nhạc cụ, Hình ảnh, Âm thanh, Phong
tục tập quán, lễ hội…
- Vđ3: Phát hiện SLiệu:
+ 1là: Nguyên tắc phát hiện
. Phát hiện theo giai đoạn nghiên cứu: Là giới hạn thời gian để tìm
Ví dụ:
Đề tài về chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mỹ thì chỉ tập
trung tìm trong khoảng thời gian từ năm 1961 đến năm 1965
. Phát hiện theo vấn đề: Là tìm Sliệu trong phạm vi đề tài và những
lĩnh vực liên quan đến ĐTài để tìm
Ví dụ:
Đề tài thuộc lĩnh vực KTế chỉ tập trung tìm Sliệu trong lĩnh vực KTế
mà không tràn lan.
+ 2là: Cách phát hiện nguồn Sliệu:
. Trước hết phải xem xét lịch sử nghiên cứu vấn đề để xem người trước
đã tiếp cận đến đâu, từ đó mình có thể kế thừa, lựa chọn nguồn
. Khảo sát thực tế để phát hiện nguồn
. Tìm các nguồn khác từ thư viện, bảo tàng, cơ quan và cá nhân khác
- Vđ4: Đọc SLiệu (Cách nhận thức SLiệu)
+ Nắm luật ngôn ngữ dân tộc: Hán, Quốc ngữ, Tày, Nùng…
+ Nắm luật ngôn ngữ thời đại
+ Nắm luật chữ viết và ký hiệu
- Vđ5: Phê phán SLiệu (Xử lý TTin hay ĐGiá Sliệu, GT, Tr 69-73)
Trong Sliệu có thơng tin từ sử liệu (thơng tin q khứ) và thơng tin
ngồi sử liệu và kênh vận chuyển Ttin sử liệu.
Phê phán Sliệu còn gọi là xử lý TTin hay đánh giá Sliệu. Phê phán
Sliệu chia làm hai giai đoạn: Phê phán bên ngoài và phê phán bên trong
+ 1là: Phê phán bên ngoài
12
Phê phán bên ngồi nhằm: Tìm ra sự xác thực của Sliệu Và
Trả lời câu hỏi có đúng là Sliệu khơng?
Do đó, phê phán bên ngồi phải trải qua 5 công đoạn:
. Cđ1: Xác định niên đại (thời gian) của Sliệu:
Vì sao phải xác định niên đại của Sliệu?
Vì:
Thời gian hình thành Sliệu khác với thời gian cơng bố Sliệu
Vì vậy không thể lấy thời gian công bố Sliệu làm thời gian hình thành
Sliệu được
Do đó, những tài liệu khơng có niên đại phải khơi phục lại niên đại
Niên đại có niên đại tuyệt đối và niên đại tương đối
* Niên đại tuyệt đối là có thời điểm ngày, tháng, năm hoặc thập niên,
thiên niên kỷ…cụ thể. Cũng có thể tương đối như: vào đầu năm, vào thập
niên
Ví dụ:
Ngày 30/4/1975, Sài Gịn được giải phóng
Đầu thế kỷ XX, các phong trào yêu nước VN rất sôi nổi nhưng kết quả
đều thất bại
* Niên đại tương đối là khoảng thời gian nào đó
Ví dụ:
Trước CM Tháng Tám năm 1945
Sau khi Liên Xô và Đông Âu sụp đổ
* Phương pháp xác định niên đại: Có 2 phương pháp
. Tìm chứng cứ bên ngồi Sliệu
Tức là khơng biết tác phẩm ra đời bao giờ nhưng có một tài liệu nói về
tác phẩm đó. Từ đây suy ra tác phẩm phải ra đời trước tài liệu. Khi đã biết
niên đại của tài liệu thì cũng xác định được niên đại tương đối của tác phẩm.
Ví dụ:
13
“Hịch tướng sỹ” ra đời bao giờ? Người ta căn cứ vào con của Hốt Tất
Liệt được phong Vân Nam Vương quãng năm 1267-1283. Từ đây người ta
suy ra “Hịch tướng sỹ” ra đời trong khoảng thời gian này
. Tìm chứng cứ từ bản thân Sliệu
Ví dụ:
Thơng qua hình rồng trên bia đá, cơng cụ, vũ khí ta biết được niên đại
của bia đá hay cơng cụ, vũ khí…
. Cđ2: Xác định tác giả của Sliệu
Mục đích xác định khơng chỉ để biết tên của tác giả mà còn để biết
QĐiểm, lập trường của Tgiả, giá trị của TPhẩm, qua đó mà biết được Tgiả
cung cấp TTin có tin cậy hay khơng
Ví dụ:
Hiện nay Trần Độ, Bùi Tín…thì khơng thể cung cấp TTin tin cậy được
Hồi ký “Đại thắng mùa xuân” của Văn Tiến Dũng và “Những năm
tháng không thể nào quên” của Võ Nguyên Giáp thì người ta tin tưởng tính
SThật LSử hơn ở “Những năm tháng khơng thể nào qn”
Phương pháp xác định:
Nếu Sliệu khơng có Tgiả thì căn cứ vào NDung Sliệu như ngôn ngữ
dùng, TTưởng chống ai, nói về ai…từ đó so sánh với TPhẩm khác để xác
định.
. Cđ3: Xác định địa điểm (không gian) tạo ra Sliệu (khác với địa điểm
xảy ra Skiện)
Mục đích để thấy bối cảnh tạo ra Sliệu, từ đó cho biết TTin và thấy độ
tin cậy của TTin.
Ví dụ:
Cùng viết về bộ đội tên lửa bắn máy bay B52 trên bầu trời Hà Nội cuối
năm 1972, thì người ở Hà Nội trực tiếp viết về vấn đề đó sẽ tin cậy hơn người
ở Thanh Hố viết về vấn đề đó.
Phương pháp xác định địa điểm tạo ra Sliệu:
14
Dựa vào yếu tố ĐTrưng về ĐLý được phản ánh, ngôn ngữ địa phương
trong Sliệu, hoặc từ tiểu sử tác giả mà suy ra địa điểm tạo ra Sliệu
. Cđ4: Xác định Sliệu thật hay giả
Sliệu có thể là thật hoặc giả, có thể giả bản chính, có thể giả bản sao
Phương pháp xác định Sliệu thật hay Sliệu giả:
Đặt ra các câu hỏi:
Sliệu đó có phù hợp với ngơn ngữ, văn phong thời đại đó khơng?
Sliệu đó có phù hợp TTưởng của tác giả hay thời đại của tác giả khơng?
Có phù hợp tập qn thời đại đó khơng?
Sliệu đó có phù hợp tên đất, tên chức tước, hệ thống đo lường…thời đại
đó khơng?
. Cđ5: Khơi phục văn bản gốc của Sliệu
Tìm văn bản gốc thường là khó, do đó muốn khơi phục lại văn bản gốc
phải tìm văn bản sao càng gần văn bản gốc càng tốt rồi khơi phục so với văn
bản gốc.
Có 3 lỗi sai thường gặp trong các văn bản sao:
Sai lầm do vô ý trong sao chép
Sai lầm có ý bằng tự sửa chữa, thêm bớt câu chữ
Sai lầm do hiểu sai mà sửa chữa văn bản.
Ví dụ: Văn kiện A và B độc lập với nhau nhưng cùng nói tới một vấn đề
mà nội dung lại giống nhau thì Sliệu đó được coi là chính xác
+ 2là: Phê phán bên trong
Là phê phán độ tin cậy của TTin có trong Sliệu
Căn cứ để đánh giá độ tin cậy của TTin trong Sliệu là:
. Dựa trên mệnh đề tác giả để lại xem TTin đó sai lầm hay ĐĐắn
. Hệ thống giá trị của bản thân tác giả bao gồm: Trình độ, QĐiểm,
GCấp, VTrí XH, Tính cách…
. Vị trí của tác giả nêu trong Sliệu trực tiếp hay gián tiếp
Ví dụ:
15
Hồi ký của một cán bộ cao cấp TW sẽ có độ tin cậy hơn so với hồi ký
của một đảng viên bình thường
. Nguồn Ttin có máy móc HĐại khơng
Vì máy móc HĐại được người đưa TTin sử dụng để lồng ghép TTin cá
nhân vào đó, do đó khơng cịn chính xác.
. Xét định hướng TTin của tác giả
Ví dụ:
TTin về thành tích trong chiến đấu thường nhấn mạnh thiệt hại của
địch. Nếu tố cáo tội ác chiến tranh thì thường nêu nhiều về tàn phá, đau
thương…
Ngồi phê phán bên ngồi và phê phán bên trong cịn có thể căn cứ vào
mệnh đề mà tác giả để lại trong Sliệu là đúng hay sai để tìm ra sự xác thực
của Sliệu.
+ 3là: Mqhệ giữa phê phán bên ngoài và phê phán bên trong
Phê phán Sliệu là khâu rất QTrọng để ĐGiá độ chính xác của Sliệu
BĐảm cho nhận thức đúng với thực tế Kquan
+ Hai loại phê phán này tuy có NDung, yêu cầu khác nhau song đều
nhằm mục đích xác định tính chân thật của SLiệu, ĐGiá đúng SLiệu do đó
phải kết hợp với nhau khơng thể tách rời.
+ Chia ra phê phán bên ngoài và phê phán bên trong là để người NCứu
dễ sử dụng còn trên thực tế khi phê phán bên ngoài đã bao gồm rất nhiều
bước của phê phán bên trong. Khi thao tác phê phán bên trong lại phải dựa
vào những căn cứ của phê phán bên ngồi. Vì vậy, giữa phê phán bên ngồi
và phê phán bên trong có quan hệ biện chứng với nhau.
+ Muốn đánh giá (phê phán) đúng SLiệu không được đề cao hay coi
nhẹ 1 loại phê phán nào (cả PPhán bên trong hay PPhán bên ngoài)
- Vđ6: Ý nghĩa
16
Phê phán bên ngoài và phê phán bên trong thuộc PPLuận NCứu sử học
đồng thời cũng là PPLuận NCứu LSĐ, do đó nó có ý nghĩa lớn trong NCứu
giảng dạy LSĐ ở chỗ.
- Toàn bộ PPháp PPhán SLiệu (trong, ngoài) có thể vận dụng vào PPhán
ĐGiá SLiệu LSĐ, vì LSĐ chỉ là một bộ môn chuyên ngành của KHLS
- PPhán PLiệu LSĐ rất quan trọng ở chỗ. Đảng ra đời và phát triển hơn
76 năm qua, TKỳ hoạt động bí mật bất hợp pháp dài, SLiệu bị thất thốt, có
nhiều SLiệu không thành văn. Mặt khác, do công tác lưu trữ chưa được quan
tâm đầy đủ. Do đó, PPhán SLiệu, ĐGía SLiệu LSĐ là cơng việc cần thiết có ý
nghĩa quyết định đến kết quả NCứu giảng dạy LSĐ
- Người NCứu phải nắm vững SLiệu là gì, phân loại được SLiệu, nắm
vững các công đoạn trong phê phán, nắm vững cách đọc.... để phê phán xác
định đúng đắn tính chân thật của SLiệu
- Người NCứu, giảng dạy LSĐ phải hiểu LSTG, LSDT, LSQS và những
kiến thức khác về CN Mác- Lênin mới đảm bảo phê phán SLiệu đúng đắn,
chính xác
- Chống tuỳ tiện áp đặt chủ quan hay tô hồng, bơi đen LSử mà khơng có
phê phán SLiệu chính xác.
c) B3: Xác định (Khôi phục) SKLS (GT, Tr 73-76. 5vđ)
- Vđ1: Khái niệm khôi phục SKLS
KPhục SKLS là hoạt động của người NCứu nhằm xác định các SKLS
thông qua phân tích, tổng hợp thơng tin khác nhau từ nguồn SLiệu.
- Vđ2: Tại sao phải khơi phục SKLS
Vì:
+ SKLS có được dựng lại đúng hay khơng, khẳng định SKLS đó tồn tại
trong thực tế hay khơng, điều đó phụ thuộc vào thơng tin trong SLiệu có chân
thật hay khơng, cho nên khi khôi phục SKLS trước hết phải đánh giá độ tin
cậy của thông tin chứa trong SLiệu. Nếu thông tin khơng đúng, khơng tin cậy
thì khơng thể dựng lại bức tranh LSử chân thực được.
17
Ví dụ:
HNTW 10/30 có NAQ dự hay khơng => phải khơi phục để tìm sự chân
thật của SKLS
+ Khi SLiệu là xác thực phải tìm hiểu độ tin cậy của thơng tin chứa
trong SLiệu đó
Từ 2 lý do trên phải có ngun lý khơi phục SKLS
- Vđ3: Ngun lý khôi phục SKLS:
Nội dung nguyên lý: Khi SLiệu là xác thực và thông tin chứa trong
SLiệu được đánh giá là tin cậy thì các SKLS mà thơng tin nói đến tồn tại trên
thực tế
Như vậy, trong nội dung nguyên lý có 2 vấn đề.
+ 1là: Sử liệu là xác thực.
Tức là:
. Xác định niên đại của SLiệu càng xác thực bao nhiêu thì độ tin cậy
càng cao bấy nhiêu
. Xác định được tác giả của SLiệu có thể là cá nhân hay tập thể hay một
cơng trình của tập thể
. Xác định được địa điểm hình thành SLiệu đó
. SLiệu thật hay giả, có phải là văn bản gốc hay không phải văn bản gốc
+ 2là: Thông tin chứa trong SLiệu đó có độ tin cậy cao hay khơng?
Thơng tin trong SLiệu đó có đúng với thực tế hay không?
Phải xem xét:
. Hệ thống giá trị của TGiả đưa thơng tin đó
. Vị trí của tác giả
. TTin có phương tiện kỹ thuật khơng, GTrị ĐHướng TTin đó
Khi thoả mãn 2 điều kiện trên thì SKLS được khơi phục và khi đó ta
có thể khơi phục được bức tranh LSử đúng đắn.
- Vđ4: Các phương pháp khôi phục SKLS (GT, Tr 74-76)
18
+1là: PPháp qui nạp và diễn dịch
. Qui nạp là PPháp nghiên cứu căn cứ vào những Htượng, Skiện riêng
lẻ rồi đúc kết thành những nguyên tắc chung
. Diễn dịch là PPháp nghiên cứu đi từ những nguyên lý tổng quát để
rút ra những kết luận cụ thể
Như vậy, Qui nạp là PPháp trực tiếp để xác định Skiện
Diễn dịch là PPháp gián tiếp để xác định Skiện
Vì vậy, qui nạp thường đạt được những Kluận chắc chắn hơn so với
diễn dịch. Tuy nhiên, trong nghiên cứu cần phối hợp cả qui nạp và diễn dịch.
+ 2là: PPháp trực tiếp và PPháp gián tiếp
. PPháp trực tiếp là PPháp xác định Skiện trên cơ sở những TTin
nguồn trực tiếp về Skiện đó.
. PPháp gián tiếp là PPháp xác định Skiện trên cơ sở những TTin gián
tiếp về Skiện đó (TTin về Skiện khác có liên quan)
Sự phân chia này cũng chỉ là tương đối, trong nghiên cứu phải sử dụng
phối hợp cả hai PPháp trực tiếp và gián tiếp.
+ 3là: PPháp ngữ văn (PPháp từ vựng)
Là PPháp xác định Skiện dựa trên cơ sở những dữ kiện ngơn ngữ
Ví dụ: Đọc Sliệu gặp từ “Tản cư” ta biết ngay đó là Sliệu thời chống
Pháp. Gặp từ “Sơ tán” ta biết đó là Sliệu thời chống Mỹ
+ 4là: PPháp địa lý
19
Là PPháp xác định Skiện dựa trên những tri thức về địa lý, qua quan
sát thực tế địa lý, địa hình, qua bản đồ
Ví dụ: Xem bản đồ phân bố giao thơng mà người nghiên cứu biết được
ý đồ phịng thủ đất nước hay phát triển đất nước.
+ 5là: PPháp so sánh
Là PPháp căn cứ trên sự tương đồng hay khác biệt TTin về các Skiện
khác nhau để xác định Skiện và giải thích Skiện
+ 6là: PPháp thống kê LSử
Là PPháp thống kê lại các Skiện cùng thời kỳ rồi chọn lọc Skiện cần
nghiên cứu, hoặc thống kê các hiện vật, các số liệu về KTế, XH qua đó đánh
giá, xác định, giải thích Skiện.
Ví dụ: Thống kê có bao nhiêu hiện vật về công cụ SX, bao nhiêu hiện
vật về vũ khí người nghiên cứu sẽ biết được tình hình KT-XH của thời kỳ LSử
đó là HBình hay chiến tranh.
- Vđ5: Ý nghĩa
+ NCứu, giảng dạy LSĐ là NCứu, giảng dạy sự ra đời, quá trình hoạt
động lãnh đạo và chỉ đạo CM của Đảng trong lịch sử để vận dụng vào hiện
tại, dự đốn tương lai. Do đó, người nghiên cứu phải làm tốt việc khôi phục
SKLS, phải tổng hợp, phê phán, phân tích thơng tin từ nhiều nguồn sử liệu
khác nhau để dựng lại LSử một cách chân thật, rút ra được kinh nghiệm,
BHKN từ lịch sử để vận dụng vào hiện tại trong hoạch định đường lối chiến
lược, sách lược, phương pháp CM và chỉ đạo thực tiễn giành thắng lợi.
20
+ Trong hoạt động NCứu LSĐ nguồn SLiệu rất phong phú, có SLiệu có
tác giả, có SLiệu khơng có tác giả, có SLiệu có TGian, có SLiệu chưa xác
định được thời gian; có hiện vật cịn đầy đủ, có hiện vật khơng cịn đầy đủ; có
SLiệu chính thống, có Sliệu khơng chính thống, có SLiệu của đối
phương...Do đó, người NCứu phải: Sưu tầm được nhiều SLiệu, tỷ mỷ, thận
trọng, sử dụng tốt các phương pháp để khôi phục SKLS Đảng.
+ Trên thực tế có những cơng trình LSĐ làm tốt khơi phục SKLS do đó
cơng trình có chất lượng cao. Song cũng cịn khơng ít những cơng trình chưa
làm tốt việc khơi phục SKLS, do đó chất lượng chưa cao. Từ đây đặt ra cho
những người nghiên cứu, giảng dạy LSĐ hiện nay phải làm tốt việc khôi phục
SKLS.
d) B4: GThích trong NCứu LSử. (tức là giải đáp cục bộ. GT, Tr 76)
Có 5 loại GThích SKLS
- Giải thích thơng qua mơ tả
Giải thích này có thể mơ tả một lĩnh vực nào đó hoặc mơ tả tất cả các
lĩnh vực của SKLS
Ví dụ:
Mơ tả một lĩnh vực là SX nông nghiệp cuối những năm 80 để tháng
1/81 BBT ra Chỉ thị 100 về khốn sản phẩm tới nhóm và người LĐộng.
Mơ tả tồn bộ tình hình KT-XH để năm 1986 Đảng QĐịnh đổi mới tồn
diện đồng bộ.
- Giải thích nguồn gốc phát sinh
21
Là giải thích thơng qua các GĐoạn Ptriển kế tiếp nhau của SKLS để
Gthíchnguồn gốc SKLS đó.
Ví dụ:
Câu hỏi tại sao Mỹ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam?
Phải mô tả các Skiện kế tiếp nhau để sau năm 54 Mỹ đưa Ngơ Đình
Diệm về miền Nam làm Tổng thống bù nhìn từng bước xâm lược miền Nam.
- Giải thích cấu trúc
Là giải thích thơng qua việc nói lên vị trí trong cấu trúc để xác định
Skiện.
Ví dụ:
Nghiên cứu ơng vua trong trong chế độ phong kiến, ơng ta có vị trí gì
về KTế, XH của đất nước.
Vị trí của Đảng trong hệ thống chính trị
Vị trí của QĐội và Cơng an trong QP-AN…
- Giải thích định nghĩa
Là giải thích nhằm trả lời câu hỏi: “Cái gì đó?”; “Tại sao?”; “Ai?”
để giải thích Skiện
Ví dụ:
Bọn A, B trong thời kỳ 1939-1945 là ai?
Tại sao gọi là bọn Việt quốc, Việt cách?
- Giải thích nguyên nhân
Là chỉ ra những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp của Skiện
22
Ví dụ:
Vì sao Đảng ta xác định phải ĐMới tồn diện đồng bộ?
Vì: Nếu cứ ĐMới từng phần sẽ khơng có Kquả tồn diện, vững chắc
Thực tế KTế-XH nước ta đang khủng hoảng toàn diện…
- B5: GĐáp toàn bộ
GĐáp toàn bộ là tổng hợp lại tồn bộ cơng trình nghiêncứu
Tổng hợp cơng trình nghiên cứu có 3 PPháp CB
+ Tổng hợp cấu trúc
+ Tổng hợp nguồn gốc phát sinh
+ Tổng hợp biện chứng
Cả 3 PPháp tổng hợp này sẽ được nghiên cứu ở chương sau (PPháp
luận trình bày Shọc)
3. Mối quan hệ giữa các giai đoạn trong NCLS
Giữa các giai đoạn trong NCLS có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giải
quyết tốt yêu cầu của mỗi giai đoạn sẽ mang lại hình ảnh chân thật của lịch sử
Cụ thể là:
- Chọn được đề tài (câu hỏi lớn) vừa tầm thích hợp sẽ tạo điều kiện cho
định ra và trả lời các câu hỏi nhỏ tốt
- Căn cứ vào câu hỏi (lớn + nhỏ) để quyết định vấn đề thu thập TTin
SLiệu và PPhán SLiệu.
- Khi đã có những TTin được xử lý sẽ dựng được bức tranh LSử chân
thật chính xác. Bức tranh LSử chân thật chính xác tức là sự thật LSử được tái
tạo đi đến GThích LSử một cách khoa học.
- Những giai đoạn trên làm tốt sẽ bảo đảm cho giải đáp toàn bộ
(KLuận) đảm bảo chất lượng cao
4. Ý nghĩa trong nghiên cứu giảng dạy LSĐ
- Khi lựa chon đề tài nghiên cứu LSĐ phải phù hợp với khả năng, phù
hợp với nhiệm vụ. Phải nắm vững quy trình, căn cứ vào câu hỏi lớn để định ra
23
những câu hỏi nhỏ. Đó là bước triển khai thực hiện đề tài, nhưng khi giải đáp
phải theo quy trình ngược lại (tức là giải đáp từ câu hỏi nhỏ đến giải đáp
toàn bộ câu hỏi lớn - Đề tài)
- Nắm vững các giai đoạn trong NCLS làm cho người NCứu nắm được
và tuân thủ quy trình NCứu từ lúc đặt ra câu hỏi lớn đến giải đáp toàn bộ, đặc
biệt trong xử lý TTin, khôi phục SKiện. Những bước này khơng những phải
làm đúng quy trình, đúng thao tác kỹ thuật mà cịn phải khách quan, trung
thực khơng nóng vội, chủ quan trong xem xét, đánh giá SKLS.
- Nắm được các giai đoạn sẽ tạo điều kiện lựa chọn cách giải đáp toàn
bộ đạt được mức độ chặt chẽ, chính xác nhất, chất lượng cao nhất.
KẾT LUẬN BÀI
PPháp luận nghiên cứu SHọc có vai trị rất QTrọng trong nghiên cứu
LSử. Nó có QHệ chặt chẽ với PPháp luận đối tượng và PPháp luận trình bày.
Điểm xuất phát của PPháp luận nghiên cứu là ĐTượng nghiên cứu
của SHọc.
Nắm vững PPháp luận nghiên cứu SHọc sẽ tạo ĐKiện nghiên cứu, học
tập và giảng dạy LSĐ đạt hiệu quả cao.