Tải bản đầy đủ (.docx) (123 trang)

LUẬN VĂN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 123 trang )

MỤC LỤ
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠNG TÁC HẠCH TỐN
NGUN VẬT LIỆU...............................................................................................................4
1.1. Khái niệm, vai trị và ý nghĩa của kế tốn ngun vật liệu............................................5
1.1.1. Khái niệm.........................................................................................................................5
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa.................................................................................................................5
1.1.3. Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp...............................5
1.2. Phân loại, tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.................................................7
1.2.1. Phân loại..........................................................................................................................7
1.2.1. Phân loại..........................................................................................................................7
1.2.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu............................................................................8
1.3. Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu......................................................14
1.3.1. Nhiệm vụ........................................................................................................................14
1.3.2. Nguyên tắc......................................................................................................................14
1.4. Thủ tục nhập – xuất – tồn kho NVL và các chứng từ liên quan..................................15
1.4.1. Thủ tục nhập – xuất – tồn kho NVL.............................................................................15
1.4.2 Các chứng từ kế tốn có liên quan................................................................................16
1.5. Kế tốn nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp................................................................16
1.5.1. Kế toán chi tiết................................................................................................................16
1.5.2. Kế toán tổng hợp............................................................................................................22
1.6. Kiểm kê, đánh giá lại vật liệu và dự phòng giảm giá hàng tồn kho............................26
1.6.1. Kiểm kê vật liệu..............................................................................................................26
1.6.2.Đánh giá lại nguyên vật liệu...........................................................................................28
1.6.3. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho...........................................................................28
1.7.Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán.............................................................................30
1.7.1.Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán...........................................................................30

1



1.7. 2.Sổ tổng hợp.....................................................................................................................30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TỐN NGUN VẬT LIỆU CƠNG
CỤ DỤNG CỤ TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NI CAO CẤP ĐẠI
PHÁT.......................................................................................................................................32
2.1.Q trình hình thành và phát triển của nhà máy..........................................................33
2.2 Bộ máy quản lý và điều hành Nhà máy..........................................................................35
2.3.Khái quát chung về cơng tác kế tốn của Nhà máy chế biến thức ăn chăn ni cao
cấp Đại Phát.............................................................................................................................38
2.4 Kế tốn chi tiết nguyên vật liệu......................................................................................43
2.5. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về hạch toán nguyên vật liệu......................................45
2.6. Nhận xét thực tế cơng tác kế tốn NVL tại nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao
cấp Đại Phát...........................................................................................................................119
2.7. Những tồn tại trong cơng tác kế tốn NVL tại nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao
cấp Đại Phát...........................................................................................................................120
CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC
KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
THỨC ĂN CHĂN NI CAO CẤP ĐẠI PHÁT..............................................................122
3.1.Hồn thiện kế tốn kiểm kê ngun vật liệu...................................................................123
3.2. Hồn thiện về tài khoản kế tốn sử dụng....................................................................123
3.3. Hồn thiện về hệ thống sổ kế toán................................................................................124
KẾT LUẬN............................................................................................................................125

2


LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp phải tự hoạch
toán sản xuất kinh doanh lấy thu bù chi, do vậy các doanh nghiệp phải tự nghiên cứu
tính tốn và tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho chi phí thấp nhất mà lợi nhuận thu về
nhiều nhất. Để có thể đứng vững trong canh tranh và không ngừng phát triển, mở rộng

sản xuất đòi hỏi sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải có tính cạnh tranh, chất
lượng tốt, giá thành hạ mà doanh nghiệp vẫn thu được lãi. Muốn vậy doanh nghiệp phải
thực hiện tốt các biện pháp quản lý sản xuất, một trong những biện pháp đó là quản lý
chi phí ngun vật liệu. Vì ngun vật liệu là yếu tố cơ bản để tạo nên sản phẩm, chi phí
ngun vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tồn bộ giá thành sản phẩm.
Qua mục đích của đồ án mơn học kế tốn tài chính là giúp sinh viên chuyên
ngành kế toán nắm chắc các vấn đề lý thuyết cơ bản của mơn học kế tốn tài chính,
đồng thời củng cố và rèn luyện kỹ năng thực hành công tác kế toán trong doanh
nghiệp. Em vận dụng vào nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp Đại Phát.
Trong quá trình tìm hiểu em đã lựa chọn đề tài của đồ án: “ Tổ chức cơng tác
kế tốn nguyên vật liệu tại nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp Đại Phát.
Nội dung đồ án gồm 3 phần:
Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về nguyên vật liệu
Chương II : Thực trạng công tác hạch toán NVL ở nhà máy chế biến thức
ăn chăn nuôi cao cấp Đại Phát.
Chương III: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế
tốn ngun vật liệu, công cụ dụng cụ tại nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao
cấp Đại Phát.
Tuy nhiên, do kiến thức có hạn và thời gian tiếp xúc với thực tế chưa có nhiều
do đó đồ án của em khơng tránh khỏi những sai sót về nội dung và hình thức. Em rất
mong nhận được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện
hơn nữa.

3


CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU


4


1.1. Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu
1.1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá.
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị của
nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Trong quá
trình tham gia vào hoạt động sản xuất, dưới tác động của lao động nguyên vật liệu bị
tiêu hao tồn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của
sản phẩm.
1.1.2. Vai trị, ý nghĩa
Chi phí về ngun vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất, trong giá thành sản phẩm. Điều đó địi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến
việc tiết kiệm triệt để chi phí vật liệu nghĩa là với chất lượng vật tư như cũ có thể làm
ra một khối lượng sản phẩm lớn, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và
tiết kiệm được lao động xã hội.
Như vậy, vật liệu có vai trị to lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. là cơ sở
vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới, phải quản lý chặt chẽ vật liệu trên
các mặt số lượng, chất lượng, giá cả, chi phí thu mua, Muốn vậy, các doanh nghiệp
phải quan tâm đến việc hạch toán vật liệu, thúc đẩy cung cấp kịp thời động bộ những
vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra được các định mức dự trữ, tiết kiệm vật liệu
trong sản xuất, ngăn ngừa hiện tượng hư hao, mất mát và lãng phí vật liệu trong tất cả
các khâu của quá trình sản xuất.
1.1.3. Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.3.1.1. Đặc điểm
- Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện ở dạng vật chất như sắt thép trong
doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng
giày, vải trong doanh nghiệp may mắn.
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham

gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc
thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
5


- Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tồn bộ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm.
- Những đặc điểm trên đã tạo ra những đặc trưng riêng cho cơng tác hạch tốn
ngun vật liệu trong các doanh nghiệp, đồng thời đặt ra yêu cầu tăng cường công tác
quản lý, sử dụng nguyên vật liệu để đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nhằm
giảm chi lhí và hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, các doanh nghiệp cần đặt ra yêu cầu cụ
thể trong công tác quản lý nguyên vật liệu.
1.1.3.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận trở thành mục đích cuối cùng
của nhà sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày
càng được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi
phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên
vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá
thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý
nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như
vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu
mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.
Trong khâu thu mua: Các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua
nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các
nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng.
quy cách. chủng loại và giá cả.
Trong khâu dự trữ bảo quản: Để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục phải dự trữ
nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ
quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế

độ bảo quản theo tính chất hố lý của vật liệu.
Trong khâu sử dụng: Doanh nghiệp cần tính tốn đầy đủ, chính xác, kịp thời giá
nguyên vật liệu trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ

6


chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong
sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
1.2. Phân loại, tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.2.1. Phân loại
a. Căn cứ vào nội dung kinh tế, chức năng của vật liệu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh
Bao gồm:
* Nguyên vật liệu chính ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ): là đối tượng
lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mới như sắt thép trong
các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dung cơ bản, bông trong các nhà máy sợi,
vải trong các doanh nghiệp may.
Đối với nửa thành phẩm mua ngồi, với mục đích tiếp tục trong q trình sản
xuất ra sản phẩm, hàng hố như sợi mua ngồi trong các doanh nghiệp dệt cũng được
coi là nguyên vật liệu chính.
* Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản
xuất. chế tạo sản phẩm, làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản phẩm phục vụ cho
công tác quản lý, phục vụ sản xuất cho nhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản, bao gói
sản phẩm như các loại thuốc nhuộm, dầu nhờn, xà phịng.
* Nhiện liệu: là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí như xăng dầu, than
củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện
máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất.
* Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng dự trữ để thay thế những bộ

phân máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải bị hư hỏng.
* Vật liệu và thiết bị xây xựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp.
không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích
đầu tư cho xây dụng cơ bản.

7


* Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong q trình sản xuất hay thanh lý tài
sản có thể sử dụng hay bán ra ngồi (phơi bào, vải vụn, sắt, gạch.)
* Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu cịn lại ngồi các thứ liên kết trên như
bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng.
b. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngồi, nhận góp vốn kinh doanh,
nhận biếu tặng…
- Ngun vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất.
c. Căn cứ vào mục đích, cơng dụng của ngun vật liệu:
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh:
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất để chế tạo ra sản phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho các bộ phận
bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+ Nhượng bán
+ Đem góp vốn liên doanh
+ Đem biếu tặng
1.2.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
1.2.2.1 Giá thực tế vật liệu nhập kho
Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập :
* NVL nhập kho do mua ngoài :
Giá thực tế

Giá mua
Thuế nhập
NVL
= ghi trên + khẩu
Nhập kho
hóa đơn
( nếu có )

Chi phí liên quan
Các khoản giảm
+ trực tiếp đến giá hàng
việc mua hàng
hưởng (nếu có)

+ Trường hợp NVL mua vào được sử dụng cho đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thì giá mua là giá chưa có thuế GTGT
+ Trường hợp NVL mua vào được sử dụng cho đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp , hoặc sử dụng cho mục đích phúc lợi thì giá mua bao gồm cả
thuế GTGT ( tổng giá thanh toán )
8


* NVL nhập kho do tự sản xuất
Giá vốn thực tế

=

NVL nhập kho

Giá thực tế NVL,


+

xuất cho gia cơng

Chi phí gia cơng
chế biến

Chế biến
Trong đó : Chi phí gia cơng chế biến gồm : tiền lương trả công nhân , chi phí dịch vụ
mua ngồi điện, nước … chi phí vận chuyển , bốc dỡ…
* NVL nhập kho do thuê ngồi gia cơng chế biến :
Giá gốc NVL ,
nhập kho =

Giá gốc NVL
xuất kho th
ngồi gia cơng chế biến

+

Chi phí liên quan

Trong đó : Chi phí liên quan gồm :tiêng th gia cơng chế biến , chi phí vận
chuyển, bốc dỡ ,hao hụt trong định mức
* NVL nhập kho do nhận góp vốn từ các đơn vị tổ chức ,cá nhân tham gia liên
doanh
Giá vốn thực tế
NVL nhập kho


Giá do hội đồng liên
= doanh đánh giá và
+
chấp nhận
* NVL nhập kho do được biếu , tặng , thưởng :

Chi phí tiếp nhận
( nếu có )

Giá vốn thực tế NVL, = Giá thị trường tương
nhập kho
đương
* NVL nhập kho do được cấp :

+ Chi phí tiếp nhận
( nếu có )

Giá gốc NVL
nhập kho
=

Chi phí có liên quan
+
trực tiếp
( nếu có )

Giá ghi trên sổ của đơn vị
cấp trên hoặc giá được
đánh giá lại thuần


* Với phế liệu thu hồi :
Giá vốn NVL nhập kho = Giá ước tính ( giá có thể sử dụng được hoặc bán được )
1.2.2.2 Tính giá NVL xuất kho
NVL được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có
nhiều giá khác nhau. Vì vậy, khi xuất kho kế tốn phải tính toán xác định trị giá vốn
thực tế của vật liệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau, theo

9


phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất
quán trong niên độ kế toán.
Theo chuẩn mực kế toán số 02- ban hành và công bố theo quyết định số
149/2001/QĐ- BTC ngày 31-12-2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Việc tính giá vật
liệu xuất kho có thể áp dụng bằng một trong các phương pháp sau:
* Phương pháp 1: Phương pháp giá thực tế đích danh ( tính trực tiếp) theo phương
pháp này khi xuất kho NVL thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá mua thực tế
mua của NVL đó để tính trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho.
+ Ưu điểm: cơng tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá
NVL xuất kho kế tốn có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng vật liệu.
Đây có thể coi là phương pháp lý tưởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp của
hạch toán kế toán: chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của vật tư
dùng cho sản xuất phù hợp với giá trị thành phẩm mà nó tạo ra và giá trị cuả hàng xuất
kho đem bán phù hợp với doanh thu của nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được
phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
+ Nhược điểm: việc áp dụng phương pháp này địi hỏi những điều kiện khắc khe, chỉ
có thể áp dụng được khi hàng tồn kho có thể phân biệt được, chia tách ra làm từng
loại, từng thứ riêng rẽ.
+ Điều kiện vận dụng: phương pháp này thường được sử dụng trong các doanh nghiệp
có ít loại NVL hoặc những NVL ổn định và nhận diện được.

* Phương pháp 2: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước thì sẽ được xuất trước và
lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập trước đó. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính
theo đơn giá nhập sau cùng.
+ Ưu điểm:
- Phương pháp này cho phép kế tốn có thể tính NVL xuất kho kịp thời, cung cấp
những thông tin hợp lý, đúng đắn về giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán.
- Hơn nữa giá trị hàng tồn kho sẽ được phản ánh gần sát với giá thị trường, vì giá trị
hàng tồn kho sẽ bao gồm giá trị vật tư được mua ở những lần mua sau cùng.
+ Nhược điểm:

10


Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi
phí hiện tại, vì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của vật tư, hàng hố đã được
mua vào từ cách đó rất lâu.
+ Điều kiện vận dụng: phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp
có ít vật liệu, số lần nhập kho của mỗi doanh nghiệp không nhiều.
* Phương pháp 3: Phương pháp nhập sau xuất trước (phương pháp LIFO).
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước và lấy
đơn giá xuất hàng đơn giá nhập lần nhập trước nó. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được
tính theo đơn giá lần nhập đầu tiên.
+ Ưu điểm:
-Phương pháp này làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù hợp với những khoản
chi phí hiện tại, vì thep phương pháp này thì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị
của vật tư vừa mới được mua vào ngày gần đó.
-Quan trọng hơn, trong khi giá cả có xu hướng tăng lên, phương pháp này sẽ giúp cho
các doanh nghiệp kinh doanh giảm được số thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà
Nước. Bởi vì, giá của vật tư được mua vào sau cùng, thường cao hơn giá của vật tư

được mua vào sau cùng, thường cao hơn giá vật tư mua vào trước tiên, sẽ được tính
vào giá vốn của hàng hố và do đó giảm được lợi nhuận dẫn tới số thuế lợi tức phải
nộp hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp giảm.
+ Nhược điểm:
Phương pháp này bỏ qua việc nhập xuất vật tư trong thực tế. Vật tư hàng hoá thông
thường được quản lý gần như kiểu FIFO. Nhưng phương pháp này lại giả định rằng
vật tư được quản lý theo kiểu LIFO.
* Phương pháp 4: Phương pháp giá bình quân
Đây là phương pháp trung hoà giữa 2 phương pháp trên, có ý nghĩa về mặt thực tế
hơn là cơ sở lý thuyết, chính xác và dễ áp dụng nhất trong thực tiễn. Theo phương
pháp này giá trị thực tế NVL xuất kho trong kỳ tính theo giá trị bình qn trong đó:
Giá trị NVL
xuất kho

Giá bình qn của
=

một đơn vị NVL

* Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

11

Số lượng NVL
X

xuất và tồn kho


Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL

nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều. Theo phương pháp này, căn cứ vào
giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế tốn xác định được giá bình qn
của một đơn vị NVL. Căn cứ vào số lượng NVL xuất dùng trong kỳ và giá đơn vị bình
quân để xác định giá thực tế xuất dùng trong kỳ.
Giá trị thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân =
Cả kỳ dự trữ

Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ
Và nhập trong kỳ

+Ưu điểm: giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL so với phương pháp nhập trước
xuất trước và nhập sau xuất trước, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng
danh điểm NVL
+ Nhược điểm: cơng việc tính tốn dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến tiến độ của
các khâu kế toán khác và cơng tác quyết tốn nói chung. Đồng thời phải tính theo từng
danh điểm NVL và độ chính xác cao.
* Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế tốn xác định giá đơn vị bình qn từng
danh điểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất kho giữa 2 lần nhập
kế tiếp nhau để xác định giá thực tế NVL.
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân sau =
mỗi lần nhập
Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
+ Ưu điểm: phương pháp này cho phép kế tốn tính giá NVL xuất kho kịp thời vừa
chính xác vừa cập nhật.
+Nhược điểm: khối lượng cơng việc tính tốn nhiều và phải tiến hành tính giá từng
danh điểm NVL,
Phương pháp này chỉ được sử dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL và số

lần nhập của mỗi loại không nhiều.
* Phương pháp 5: Phương pháp đơn giá tồn kho đầu kỳ
Phương pháp này tính giá thực tế NVL xuất kho trên cơ sở số lượng NVL, xuất kho và
đơn giá NVL tồn đầu kỳ.
12


Giá vốn thực tế NVL,
xuất kho

Số lượng NVL,
=

xuất kho

trong kỳ

Đơn giá thực tế NVL,
X

tồn đầu kỳ

trong kỳ

* Phương pháp 6: Tính giá NVL theo giá hạch tốn
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, giá cả thường xuyên biến động,
nghiệp vụ xuất vật liệu diễn ra thường xuyên thì việc hạch tốn theo giá thực tế trở nên
phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được. Do đó, việc hạch
tốn hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian

dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho NVL trong khi chưa tính giá thực tế của nó.
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua vật liệu tại một thời điểm nào
đó hay giá bình qn tháng trước để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch tốn để giảm
bớt khối lượng cho cơng tác kế tốn nhập, xuất vật liệu hàng ngày nhưng cuối tháng
phải tính chuyển giá hạch toán của vật liệu xuất, tồn kho theo giá thực tế.
Giá thực tế NVL

=

xuất kho hoặc tồn

Hệ số giá
NVL

X

Giá hạch toán NVL
xuất hoặc tồn kho

kho cuối kỳ
Trong đó:

cuối kỳ

Giá hạch tốn

=

Số lượng NVL


NVL xuất, tồn

xuất, tồn kho

kho cuối kỳ
Giá hạch toán

cuối kỳ
Số lượng NVL

=

NVL xuất, tồn
kho cuối kỳ
Hệ số giá NVL

xuất, tồn kho
=

X

Đơn giá hạch
toán NVL

X

Đơn giá hạch
toán của NVL

cuối kỳ

Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ & nhập trong kỳ
Giá hạch toán NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

+ Ưu điểm: phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ chi tiết và hạch tốn
tổng hợp về NVL trong cơng tác tính giá, nên cơng việc tính giá được tiến hành nhanh

13


chóng và khơng bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm NVL và số lần nhập của mỗi
loại nhiều hay ít.
+ Nhược điểm: phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại
NVL (nhiều danh điểm vật tư) và địi hỏi đội ngũ kế tốn có trình độ chuyên môn cao
1.3. Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu
1.3.1. Nhiệm vụ
Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế và phát huy tối đa vai trị của vật liệu, kế
tốn vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu
cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện chứng từ, tài khoản sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế
toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu
kịp thời để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình
sử dụng vật liệu, tính hình thanh toán với người bán, người cung cấp.
1.3.2. Nguyên tắc
- Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho nguyên vật liệu phải
được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay giá trị vốn thực tế của nguyên vật liệu là tồn
bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được nguyên vật liệu ở địa điểm và
trạng thái hiện tại. Giá gốc vật liệu bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp khác.

- Nguyên tắc thận trọng: Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho: trong trường hợp
giá trị thuần có thể thưc hiện được của nguyên vật liệu thấp hơn giá gốc thí tính theo
giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của nguyên vật liệu tồn
kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi (-) chi phí ước tính cần thiết để
hoàn thành và tiêu thụ chúng.

14


- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá
nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất qn trong suốt niên độ kế tốn, doanh nghiệp
có thể thay đổi phương pháp đã chọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho
phép trình bày thơng tin kế toán một cạch trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giả
thích được sự ảnh hưởng đó.
1.4. Thủ tục nhập – xuất – tồn kho NVL và các chứng từ liên quan
1.4.1. Thủ tục nhập – xuất – tồn kho NVL
* Thủ tục nhập kho:
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ theo kế hoạch mua hàng và hàng hóa đã kí kết ,
phiếu đánh giá để tiến hành mua hàng .Khi hàng về tới nơi nếu xét thấy cần thiết có
thể lập biên bản kiểm nghiệm để đánh giá hàng mua về số lượng , khối lượng , chất
lượng , quy cách căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm ban kiểm nghiệm lập “ Biên bản
kiểm nghiệm vật tư “ sau đó bộ phận cung cấp hàng lập “phiếu nhập kho” trên cơ sở
hóa đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận giao cho người mua hàng làm thủ
tục nhập kho .Thủ kho sau khi cân đong đo đếm sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu
nhập và sử dụng để phản ánh vào thẻ kho. Trường hợp phát hiện thừa thiếu sai quy
cách thì cần báo ngay cho bộ phận cung ứng vật tư biết và cùng người giao lập biên
bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao Phiếu nhập kho cho kế toán vật tư
để làm căn cứ ghi sổ kế toán
* Thủ tục xuất kho :

Căn cứ vào kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng vât tư
viết phiếu xin lĩnh vật tư .Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư bộ phận cung cấp vật tư viết
phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật tư và
ghi số thực xuất vào phiếu xuất và sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng loại
vật tư vào thẻ kho .Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế
toán vật tư ,kế tốn tính giá hồn chỉnh Phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán
1.4.2 Các chứng từ kế tốn có liên quan
Theo chế độ chứng từ kế tốn quy định ban hành theo quy định của luật kế tốn
và nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/5/2004 của chính phủ, các chứng từ kế toán
vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01- VT )
15


- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT )
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hố
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm kê vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hố
- Bảng kê mua hàng
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
1.5. Kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp
1.5.1. Kế toán chi tiết
1.5.1.1. Lập danh điểm quản lý nguyên vật liệu
- Để có thể quản lý NVL một cách chặt chẽ, tỉ mỉ kế toán cần tiến hành lập danh
điểm NVL
- Lập danh điểm NVL là quy định cho mỗi loại NVL một kí hiệu riêng bằng hệ
thống các chữ cái thay thế tên gọi, quy cách, kích cỡ của chúng.
- Tuỳ theo từng doanh nghiệp, hệ thống danh điểm có thể đuợc xây dựng theo
nhiều cách thức khác nhau nhưng phải đảm bảo đơn giản, dễ nhớ, không trùng lặp.

Danh điểm NVL được sử dụng thống nhất giữa các bộ phận quản lý liên quan trong
doanh nghiệp. Thơng thường hay sử dụng kí hiệu tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2 kết
hợp với chữ cái của tên gọi NVL để kí hiệu từng loại, nhóm, và từng đối tượng cụ thể
NVL để kí hiệu từng loại, nhóm đối tượng cụ thể NVL
. Ví dụ: kí hiệu 152.1: VL chính, 01: nhóm xi măng…
SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU
Loại nguyên vật liệu:.........
Ký hiệu: ...........................
Ký hiệu

Tên, nhãn hiệu

Nhóm Danh điểm

quy cách vật liệu

16

ĐVT

Đơn
tốn

giá

hạch

Ghi chú



Sổ danh điểm vật liệu được sử dụng thống nhất trong các doanh nghiệp nhằm
đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị trong các doanh nghiệp phối hợp chật chẽ trong
cơng tác quản lý vật liệu.
1.5.1.2. Phương pháp kế tốn chi tiết nguyên vật liệu:
1. Phương pháp thẻ song song
- Tại kho: Thủ kho dùng “Thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật
liệu hàng ngày về mặt số lượng. Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất
(mẫu số 06 VT) cho từng danh điểm vật liệu và phát cho thủ kho. Hàng ngày khi nhận
được các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của
chứng từ và ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ liên quan và sau
mỗi nghiệp vụ xuất nhập hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho và ghi vào cột tồn trên
thẻ kho. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật
liệu thực tế còn ở kho để đảm báo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau. Định kỳ thủ
kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng thứ vật liệu
cho phịng kế tốn.
- Tại phịng kế tốn: Phải mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tương
ứng với thẻ kho, thẻ kế toán chi vật liệu có nội dung như thẻ kho, chỉ khác là theo dõi
cả về mặt giá trị của vật liệu.
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho với các chứng từ
liên quan (như hoá đơn mua hàng ngày, phiếu mua hàng...), kế toán kiểm tra chứng từ,
hoàn chỉnh chứng từ. Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho đã đựoc hồn chỉnh và
tính thành tiền đầy đủ kế toán ghi vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu liên quan cả về
số lượng và giá trị, mỗi chứng từ được ghi một dịng.
Cuối tháng kế tốn lập bảng kê nhập - xuất - tồn sau đó đối chiếu:
+ Đối chiếu thẻ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho
+ Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập xuất tồn với số liệu trên
sổ kế toán tổng hợp
+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.
17



*Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu, quản lý chặt chẽ vật liệu.
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phịng kế tốn có trùng lặp về chỉ tiêu số
lượng, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng
kiểm tra kịp thời của kế toán.
+ Phạm vi áp dụng : thích hợp trong các doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, các nghiệp
vụ nhập, xuất ít. Đặc biệt đối với doanh nghiệp áp dụng kế tốn máy thì phương pháp
này vãn được áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu và việc nhập xuất
diễn ra thường xuyên

Thẻ kho
Phiếu xuất

Phiếu nhập

Ghi chú

Thẻ, Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp NXT
Kế toán tổng hợp

: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ : Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp mở thẻ song song
18



2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Tại kho: Thủ kho sử dụng “thẻ kho” để theo dõi về mặt số lượng đối với từng danh
điểm vật liệu như phương pháp thẻ song song
- Tại phịng kế tốn: Kế toán chỉ sử dụng một quyển " Sổ đối chiếu luân chuyển " theo
cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng danh điểm vật liệu trong từng kho. “Sổ đối
chiếu luân chuyển” được mở cho cả năm và chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Mỗi danh
điểm vật liệu chỉ được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng đối chiếu số lượng vật liệu trên " Sổ đối chiếu luân chuyển " với thẻ kho
của thủ kho và lấy sổ tiền của từng loại vật liệu trên sổ này để đối chiếu với kế toán
tổng hợp.
*Ưu nhược điểm , phạm vi áp dụng :
+ Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng.
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phịng kế tốn về chỉ tiêu hiện
vật. Việc kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phịng kế tốn chỉ tiến hành vào cuối tháng
mà hạn chế tác dụng của kiểm tra.
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp khơng có nhiều nghiệp vụ nhập,
xuất, khơng có điều kiện theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.

Thẻ kho
Phiếu nhập

Bảng kê nhập

Phiếu xuất

Sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ kế toán tổng hợp
Ghi chú


: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
19

Bảng kê xuất


Sơ đồ : Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
3. Phương pháp ghi sổ số dư
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nhưng cuối
tháng phải ghi số tồn kho của từng thứ vật liệu đã tính trên thẻ kho vào “sổ số dư” ở
cột số lượng.
“Sổ số dư” do kế toán lập cho từng kho, được mở cho cả năm. Trên “sổ số dư”, nguyên
vật liệu được sắp xếp thứ, nhóm, loại; sau mỗi nhóm loại có dịng cộng nhóm cộng
loại. Cuối mỗi tháng, “sổ số dư” được chuyển cho thủ kho để ghi chép.
- Tại phịng kế tốn: Kế tốn định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho
của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho. Sau đó kế tốn xác nhận vào
từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ.
Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và
tổng hợp giá trị (giá hạch tốn) theo từng nhóm, loại vật tư để ghi chép vào cột “số
tiền” trên “Phiếu giao nhận chứng từ”, số liệu này được ghi vào “Bảng kê luỹ kế nhập”
và “Bảng kê luỹ kế xuất” vật tư.
Cuối tháng căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất để cộng tổng số
tiền theo từng nhóm vật tư để ghi vào “Bảng kê nhập - xuất - tồn”. Đồng thời, sau khi
nhận được “ sổ số dư ” do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số dư về số
lượng và đơn giá hạch tốn của từng nhóm vật tư để tính ra số tiền ghi vào cột số dư
bằng tiền.
Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dư bằng tiền của “sổ số dư” với cột trên

“Bảng nhập - xuất - tồn”. Đối chiếu số liệu trên “Bảng kê nhập - xuất - tồn” vói số liệu
trên sổ kế tốn tổng hợp.
*Ưu nhược điểm ,điều kiện áp dụng :
- Ưu điểm:
+ Giảm được khối lượng ghi chép do kế toán chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và ghi theo
nhóm vật tư.
+ Phương pháp này đã kế hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán.
Kế toán đã thực hiện kiểm tra được thường xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho
của thủ kho.
+ Công việc được dần đều trong tháng.
20


- Nhược điểm:
+ Kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ vật tư nên để có thơng tin về tình hình
nhập, xuất, tồn của thứ vật tư nào thì căn cứ vào số liệu trên thẻ kho.
+ Việc kiểm tra, phát hiện sai sót giữa kho và phịng kế toán rất phức tạp.
- Điều kiện áp dụng:
+ Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, việc nhập xuất diễn ra thường xuyên.
+ Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán và xây dựng được hệ
thống danh điểm vật tư hợp lý. Trình độ chun mơn nghiệp vụ của cán bộ kế toán
vững vàng.
Phiếu giao
nhận chứng từ
nhập

Phiếu nhập kho

Thẻ kho


Sổ số dư

Phiếu xuất kho

Kế toán tổng
hợp

Bảng luỹ kế
nhập –xuất-tồn

Phiếu giao nhận
chứng từ xuất

Ghi chú

: Ghi hằng ngày, hoặc định kỳ
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ : Kế toán chi tiết Vật tư theo phương pháp ghi sổ số dư
1.5.2. Kế toán tổng hợp
Vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho. Việc biến động của
chúng trên các tài khoản tổng hợp tuỳ thuộc vào doanh nghiệp lựa chọn. Phương pháp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xun hay kiểm kê định kỳ
khơng có gì khác nhau, mà sự khác nhau ở đây là góc độ kế toán tổng hợp.
1.5.2.1. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
1. Đặc điểm
Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép,
phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn kho các loại vật liệu, CCDC,
thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ
21



nhập- xuất hàng tồn kho. Như vậy việc xác định giá trị vật liệu được xuất ding được
căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã được tập hợp, phân loại theo các
đối tượng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán.
2. Tài khoản sử dụng:
+ TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu’’: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến đồng tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh
nghiệp.
TK 152 có thể được mở thành các TK cấp 2, để kế toán chi tiết theo tong loại
NVL phù hợp với cách phân loại nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của
doanh nghiệp bao gồm:
-

TK 152.1 “Nguyên vật liệu chính”

-

TK 152.2 “Nguyên vật liệu phụ”

-

TK 152.3 “Nhiên liệu”

-

TK 152.4 “Phụ tùng thay thế”

-


TK 152.5 “Vật liệu và thiết bị xây dung cơ bản”

-

TK 152.8 “Nguyên vật liệu khác”

+ TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này ding để phản ánh giá trị của
các loại hàng hoá, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang
trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang
chờ kiểm nhận nhập kho.
+ TK 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”: Tài khoản này phản ánh số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp. Thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ ding cho sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:
-

Tài khoản 1331- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ

-

Tài khoản 1332- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của tài sản cố định.
22


+ TK 331 “Phải trả cho người bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh
tốn về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người
cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được ding để
phản ánh tình hình thanh tốn về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp
chính, phụ.

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, TK 331 cần được mở chi tiết cho
từng đối tượng cụ thể, từng người bán, từng người nhận thầu.
+ Ngoài ra trong q trình hạch tốn kế tốn cịn sử dụng một số tài khoản liên quan
khác như: TK 111, 112, 141, 128, 222, 411, 621, 622, 641, 642…
3. Trình tự hạch tốn
TK 111,112,331

TK 152

TK 621,627,641,642

NVL mua ngồi
Xuất kho NVL cho
(giá chưa thuếGTGT)
SX KD và cho quản lý DN
TK 133
TK 331
Thuế VAT
Chiết khấu mua hàng. giảm giá
Khấu trừ
hàng mua, trả lại NVL
cho người bán
TK 111, 112, 331

TK 154

Chi phí vận chuyển
Xuất NVL th ngồi
TK 151
Hàng đi đường kì trước


Bốc dỡ NVL
TK 157, 632
Xuất NVL gửi đi bán.
xuất bán trực tiếp

TK 3333

TK128, 222
Xuất NVL cho liên doanh

Thuế nhập khẩu
Cho NVL nhập khẩu
TK 311
Vay ngắn hạn mua NVL

TK1388, 1368
Xuất NVL cho vay tạm thời

TK 154
NVL th ngồi gia cơng
Tự chế biến. phế liệu

TK 138
NVL khi kiểm kê

TK 411, 711
23



Nhận góp vốn. biếu tặng
TK 128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh
Sơ đồ 1.4. Hạch toán NVL theo phương pháp KK thường xuyên
(tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
1.5.2.2. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1. Đặc điểm
Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp không theo dõi
thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho,
mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ căn cứ vào số liệu
kiểm kê định kỳ và hàng tồn kho. Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản
kế tốn tổng hợp khơng căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế
vật liệu tồn kho đầu kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính.
2. Tài khoản kế tốn sử dụng
Tài khoản 152, 151: theo phương pháp kiểm kê định kỳ các tài khoản này
khơng được dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để kết
chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua đang đi đường đầu kỳ, cuối kỳ vào tài
khoản 611- “Mua hàng”
Cụ thể kết cấu phản ánh của các tài khoản 151, 152 theo phương pháp kiểm kê
định kỳ như sau:
+Bên nợ: Kết chuyển giá trị thực tế của vật liệu tồn kho (hoặc đang đi đường)
cuối kỳ.
+Bên có: Kết chuyển giá trị thực tế vật liệu tồn kho (hoặc đang đi đường) đầu kỳ.
Tài khoản 611: “Mua hàng”. Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của
một số vật tư, hàng hoá vào và xuất dùng trong kỳ. Kết cấu của tài khoản này như sau:
+Bên nợ: - Kết chuyển giá thực tế vật tư, hàng hoá tồn dầu kỳ
- Giá thực tế vật tư, hàng hoá mua vào trong kỳ.
24



+Bên có: - Giá thực tế vật tư, hàng hố kiểm kê lúc cuối kỳ
- Giá thực tế vật tư, hàng hoá xuất trong kỳ
- Giá thực tế hàng hoá đã gửi bán chư xác định là tiêu thụ trong kỳ.
- Chiết khấu mua hàng, hàng mua giảm giá, hàng bị trả lại.
Tài khoản 611 khơng có số dư và được mở thành 2 tài khoản cấp 2:
611.1- Mua nguyên liệu, vật liệu
611.2- Mua hàng hố.
3. Trình tự hạch tốn:
TK 151, 152

TK611

Giá trị NVL tồn đầu
kỳ chưa sử dụng

TK 151,152
Giá trị NVL tồn cuối
kỳ chưa sử dụng

TK 111. 112. 331

TK 111. 112. 331
Thuế GTGT

Tổng giá
Thanh toán

Giảm giá hàng mua
hàng mua trả lại
Nhập do

mua ngoài

TK 333
Thuế nhập khẩu

TK 621. 627. 641. 642
Giá trị NVL xuất kho
trong kỳ

TK 411
Nhận góp vốn liên doanh
góp cổ phần

TK 632
Xuất bán NVL

TK 711

TK 128. 222
Xuất góp vốn liên doanh

Được quyên tặng

Sơ đồ 1.5. Hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
1.6. Kiểm kê, đánh giá lại vật liệu và dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.6.1. Kiểm kê vật liệu
25



×