Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

HDC GV GIOI NGHE AN 20

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (150.9 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>SỞ GD&ĐT NGHỆ AN. HƯỚNG DẪN CHẤM HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI BẬC THPT. CHU KỲ 2011 – 2015 Môn: VẬT LÝ. Câu 1.(5.0 điểm) 1. Các bước cơ bản của việc biên soạn một đề kiểm tra. + Bước 1: Xác định mục tiêu đề kiểm tra, các chủ đề cần kiểm tra…………………….0,5đ + Bước 2:Xác định hình thức kiểm tra để từ đó: -Tính trọng số các nội dung kiểm tra. -Tính số câu hỏi ở các cấp độ cho từng chủ đề…………………………………………0.5đ + Bước 3:Thiết lập khung ma trận.. + Bước 4:Sử dụng thư viện câu hỏi, biên soạn câu hỏi theo ma trận…………………....0,5đ +Bước 5:Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm. +Bước 6:Thẩm định, hoàn thiện, bảo quản đề kiểm tra………………………………….0,5đ 2. Vai trò của việc tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học. + Rèn luyện tinh thần hợp tác trong học tập và lao động, thái độ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung…………………………………0,5đ + Góp phần nâng cao hiệu quả việc học tập của cá nhân HS: HS tự đánh giá được khả năng của mình, tự tin hơn vào bản thân, nâng cao năng lực thu nhập, xử lý và truyền đạt thông tin, tăng cường sự tương tác giữa các HS với HS, HS với GV……………………………....0,5đ -Những nội dung thích hợp cho việc tổ chức họat động nhóm trong dạy học Vật Lý là: Những nội dung kiến thức cần có sự hợp tác mới giải quyết được, những vấn đề cần tranh luận để làm sáng tỏ, để hiểu sâu sắc hơn … như bài học nghiên cứu một vấn đề trong Vật lý bằng thực nghiệm, bài học nghiên cứu một định luật Vật lý… bài học vận dụng hiểu biết vào một tình huống mới……………………………………………………………………….0,5đ 3. Các bước cơ bản của việc kiểm tra một giả thuyết theo phương pháp thực nghiệm. + Chọn một hệ quả lôgic suy ra từ giả thuyết. + Xây dựng phương án thí nghiệm…..................................................................................0,5đ + Tiến hành thí nghiệm, lấy số liệu………………………………………………………..0,5đ + Xử lý kết quả thí nghiệm. + Kết luận về tính chân thực của giả thuyết……………………………………………….0,5đ Câu 2. (4.0 điểm) 1. Máy (đồng hồ) đo điện hiện số đa năng thường dùng để đo các đại lượng vật lý : + Hiệu điện thế xoay chiều và một chiều…………………………………………………0,5đ + Cường độ dòng điện một chiều hoặc xoay chiều……………………………….……….0,5đ + Đo điện trở…………………………………………………………..…………………..0,5đ Ngoài ra một số máy còn đo được điện dung, côngsuất, nhiệt độ….. 2. Mục đích bài học thực hành “Khảo sát đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp” (SGK Vật lí 12 – chương trình chuẩn): + Sử dụng được đồng hồ đa năng để đo điện áp xoay chiều ……………………………..0,5đ + Vận dụng phương pháp giản đồ Frexnen để xác định L, r, C, Z và cos  của đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp………………………………………………………..0,5đ.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Để kết quả thí nghiệm thực hành nói trên được chính xác cần phải chọn các thông số của mạch điện là điện trở, ống dây, tụ điện và tần số dòng điện để cho điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các phần tử trong mạch không lệch nhau quá nhiều. Ngoài ra cần chọn R lớn hơn nhiều so với điện trở của dây nối và các mối tiếp xúc chốt cắm………………………………………………………………………………………..0,5đ Câu 3. (5 điểm)  F 1. + Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta tìm được chiều của lực LoRenxơ LR tác dụng lên e hướng từ trên xuống…………………………………………………………………….....0,5đ    F F F + Để e chuyển động thẳng đều thì lực điện D phải cân bằng với LR , tức là D hướng lên.  Suy ra E phải hướng thẳng đứng xuống dưới…………………………………………….0,5đ + Độ lớn E thỏa mãn: Ee = ev0.B Hay E = v0.B = 1,63.106 V/m………………………….0,5đ 2.  F a. + Trong vùng từ trường thì LR đóng vai trò là lực hướng tâm nên: mv 02 mv ev0 B  R  0 2,31.10 2 m 2,31cm R eB ………………………………………..1đ + Vì R > d nên electron sẽ ra khỏi từ trường tại một điểm trên đường giới hạn theo phương lệch với phương ban đầu một góc  xác định bởi:. sin  . d 2  0,86 hay  600 R 2,31 .....................................................................0,5 A. H. O.  d R ⊕. 1 2R 1 2.3,14.2,31.10 2 t .  . 2,96.10 9 s 7 6 v0 6 8,15.10. Hình 1. đ + Như vậy cung tròn mà electron chuyển động trong từ trường chỉ chiếm 1/6 đường tròn nên thời gian electron chuyển động trong từ trường là: là:. ................0,25đ . F  kv v  kv    m m t m ( t rất bé). N. a. b. + Tại thời điểm t, ta có: mv  s vt  k ................................................0,5đ + Tổng quãng đường electron đã chuyển động được: m m(0  v0 ) mv 0 S  S   v   k k k  31 7 9,10.10 .8,13.10 S 4,00.10 2 (m) 4cm  22 18,5.10 ..................................................................0,25đ 3. Câu hỏi định hướng giúp HS giải mục 1 của bài tập trên: + Nêu điều kiện về để electron chuyển động thẳng đều?....................................................0,5đ + Hãy xác định lực LoRenxơ tác dụng lên electron? + Hãy viết biểu thức liên hệ giữa của lực Lorenxơ và lực điện?........................................0,5đ ………………….Còn 0,5đ Câu 4. (6 điểm) 1. + Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, ta có: mv 2  mgR(1  cos) = mgR(1  cos 0 ) 2 ………………………………………….………0,5đ.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> v  2gR(cos-cos 0 ) + Suy ra: (1)………………………..0,5đ + Áp dụng định luật II NiuTơn rồi chiếu dọc bán kính, chiều dương tới tâm bán cầu, ta có: mv 2  mg cos   N  R (2)...……………………...0,5đ + Từ (1), (2) và định luật III NiuTơn, ta được: Q N mg(3cos   2cos  0 ) ……………………………………………………………0,5đ 2.+ Chọn trục tọa độ ox như hình vẽ, gốc O trùng vị trí cân bằng của A.    N + Khi bán kính OA lệch góc  thì : + mg = ma . (3) x - mg = mx " R + Chiếu (3) trên trục Ox, ta được: ..............................................................1đ ''. 2. x   x 0 với. + A dao động điều hoà với:.  T =2 π. g R ................................................................0,5đ. √. R g. .................................................................0,5đ 3. + Theo phương ngang, động lượng bảo toàn và  nhỏ nên có thể coi vận tốc của m có phương nằm ngang: mv + MV = 0 + Bảo toàn cơ năng:. (4). mv 2 MV 2 + = mgR(cos a - cos a0 ). 2 2. m với ’R = (v –V ) = v( 1+ M ) + Từ (4), (5) và (6), ta được: 2. 2. 2. 2. C. (5) A. (6). 0 m. B M. 2. mR a ' Mm R a ' 1 + = mgR(a02 - a 2 ) m 2 m 2(1 + ) 2M 2 (1 + )2 2 M M ; 2 a' R 2 = 1 g(a 2 - a 2 ). 0 m (1 + ) 2 M.  mg O. (7). + Đạo hàm hai vế theo thời gian t của (7), ta được: a "+. g(1 + R. m ) M a =0. g(1   + Hệ dao động điều hòa với:.    N + Lại xét vật m : + mg = ma. R. ...............................................................0,5đ. m ) M ;T 2. R g(1 . m ) M. (8) + Trong hệ quy chiếu gắn với xe lăn. Chiếu (3) lên bán kính chiều dương hướng tới tâm C, ta được:. x.

<span class='text_page_counter'>(4)</span>  mg cos   N  m2 x sin   N mg cos  . m(v  V) 2 . R. m(v  V) 2  m2 x sin . R. + Từ (4) và (5) ta được: v= (. Và: đại:. M )2gR(cos a - cos a 0 ) m +M ;. v  V v(1 . m ) M nên khi  = 0 , cos và (v-V) cực đại, khi đó sin  = 0, nên N cực. m(v - V) 2 m N max = mg + = mg + 2mg(1 + )(cos a - cos a0 ) R M +Vậy: . m m = 3mg + 2mg - 2mg(1 + )c os a0 . M M .........................................................................0,5đ. +Trong hệ quy chiếu Ox ở trên thì mx1 + Mx2 = 0  A và B dao động điều hòa và ngược pha nhau. +Tốc độ của hai vật sẽ đạt cực đại cùng lúc. Từ (6) suy ra: M A1  A 2 m (9) +Mặt khác: A1  A 2 R. 0 (10) +Từ (7) và (8), ta được: MR 0 mR 0 A1  ; A2  Mm M  m ...............................................................................................0,5đ Lưu ý: GV có thể CM hệ DĐĐH theo cách sau nếu đúng thì cho điểm tối đa ( 1đ): + Trong hệ Ox trên: mv + MV = 0 + Tọa độ khối tâm hệ thỏa mãn: mx1 + Mx2 = 0 1 1 1 1 mgR 02  mgR 2  mv 2  MV 2 2 2 2 + Cơ năng hệ được bảo toàn: 2 + Để ý liên hệ:  x1  x 2. (1 ’) (2’) (3’) (4 ’). 1 1 g m 1 m mgR 02  m (1  ) 2  mv 2 (1  ) 2 k M 2 M 5 ’) + Từ (1’) (2’) và (3’), ta được: 2 g m x1''  (1  )x1 0 R M + Đạo hàm hai vế (4’) theo t, ta được: T = 2p. R g(1 +. m ) M. + Suy ra A DĐĐH với: + Tại t = 0 thì: v10 0 và x1< 0, suy ra:   , x 01  A1 + Mặt khác: x10  x 20   0 R , kết hợp (2’) ta được: MR 0 A1  Mm + Hay:. A1 (1 . m ) R 0 M.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> ..................Hết.......................

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×