Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Đồ án cân băng định lượng cân băng thạch cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (725.8 KB, 14 trang )

Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

I.
1.

Hướng dẫn sử dụng các giao diện vận hành:

Giao diện vận hành chính:

SP (t/h): Giá trị cài đặt năng suất cho cân định lượng, giá trị này được đặt
từ CCR hoặc từ màn hình này trong phần Local Control.
PV (t/h): Giá trị phản hồi của cân định lượng.
Belt load (kg/m): Hiển thị tải trọng nền của băng tải.
Freq.(Hz): Tần số phản hồi.
Speed (m/s): Tốc độ của cân băng.
Status: Trạng thái làm việc,lỗi của cân băng định lượng.
Totalizer (t): Tính tổng khối lượng.
OP/CCR: Chọn trạng thái điều khiển tại HMI hoặc CCR cho băng tải cấp
liệu đỉnh Bin 113BC440 và Valve 113DG420
Level Bin: Báo mức độ khối lượng của bin.
Run/Stop: Chạy dừng cân ở chế độ Gravimetric Mode.
Menu: Vào các chức năng cài đặt hệ thống cân băng, hiệu chuẩn cân
băng… …
LOG ON: Khóa màn hình đăng nhập MENU

1
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG




Page 1 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

Gravimetric mode: Cân làm việc ở trạng thái bình thường, tự động điều
chỉnh tốc độ theo năng suất đặt.
Volumetric Mode: Chạy ở tần số cố định, chỉ chọn khi cần thiết hoặc khi
hiệu chuẩn cân.
2. Menu điều khiển:

Trend: Giao diện hiển thị giản đồ năng suất đặt và năng suất phản hồi của cân
băng.
Alarm: Giao diện hiển thị các cảnh báo và lỗi trong quá trình hoạt động.
BIN-VAVLE: Cài đặt ,hiệu chuẩn Bin
Calibration WF: Giao diện hiệu chuẩn cân băng. Bao gồm: hiệu chuẩn zero,
hiệu chuẩn quả cân chuẩn và hiệu chuẩn cân đối chứng.
SETUP: Thông số cài đặt,chạy cân ở tần số cố định.
Help: Thông tin liên hệ khi cần hỗ trợ.

2
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG




Page 2 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

3. Giao diện giản đồ Trend:

Năng suất đặt: Đồ thị màu đỏ.
Năng suất phản hồi: Đồ thị màu xanh.
4. Alarm:

Home: Đến giao diện vận hành chính.
Menu: Đến giao diện menu điều khiển.
5. Help:

3
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG



Page 3 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:


6. WF PARAMETER:

Các thơng số hiển thị:
-

AIW0: Phản hồi tính hiệu analog từ đầu cân.
Pulse encoder: Phản hồi xung từ encode
Correction belt load: Hệ số C của cân băng,hệ số điều chỉnh khi hiệu
chuẩn,cân đối chứng cân băng định lượng(cài đặt trong mục Calibration WF).
Totalizer : Tổng khối lượng cân băng đã chạy được.
Các thong số cài đặt và lựa chọn:
Vmax(m/s): Vận tốc lớn nhất của băng tải.
Min Belt Load(kg/m): Giới hạn khối lượng nhỏ nhất trên băng tải.

4
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG



Page 4 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

-


Max Flow Rate(t/h): Năng suất lớn nhất của cân băng.
Effective flatform Leff (m): Chiều dài hiệu dụng của cân băng.
Max Weight (kg): Khối lượng lớn nhất của loadcell. Giá trị này phải đặt giống

-

với giá trị cài đặt trên đầu cân XK3101(n).
Choose Speed: Nút chọn tốc độ phản hồi the Inverter/Encoder.

Lựa chọn chế độ điều khiển và phản hồi:
-

Remote Control: Chọn chế độ điều khiển cân Local/Remote. Local: điều
khiển cân tại chỗ ( màn hình HMI ). Remote: điều khiển cân từ trung tâm

-

(CCR).
Speed control by: Chọn chế độ phản hồi vận tốc bằng Inverter/Encoder.
Inverter: Phản hồi vận tốc theo giá trị phản hồi của biến tần. Encoder: Phản

-

hồi vận tốc theo giá trị phản hồi từ encoder giám sát đầu trục động cơ.
Weight feeder mode: Chọn chế độ hoạt động Gravimetric mode/ Volumetric
Mode. Gravimetric mode: Cân làm việc ở trạng thái bình thường, tự động
điều chỉnh tốc độ theo năng suất đặt. Volumetric Mode: Chạy ở tần số cố
định, chỉ chọn khi cần thiết hoặc khi hiệu chuẩn cân.

Manual Control : Chạy cân ở tần số cố định.


7. WF Calibration:

5
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG



Page 5 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

Real Weight Indicator (Sau khi đã hiệu chuẩn đâu cân tại hiện trường)
-

Analog feedback : Phản hồi tính hiệu analog.
Balance Standerd: Khối lượng tạ chuẩn khi đối chứng lại.
Calculator : Tính tốn hệ số C cho đầu cân.
Accept: Chấp nhận hệ số mới.
Weight feeder mode: chọn chế độ chạy cân băng
+ Gravimetric:Chạy cân ở đế độ bình thường hoặc hiệu chuẩn có liệu.
+ Volumetric Mode: Chạy ở tần số cố định, chỉ chọn khi cần thiết hoặc
khi hiệu chuẩn cân.

Weight Feeder Zero: Hiệu chuẩn điểm không (Zero) cho cân băng khi
không có liệu.

-

Chọn cân ở chế độ Volumetric Mode đặt tần số cố định 25Hz ở Set
Frequency Nhấn Stop để chạy cân khi cân đạt 25Hz trên phản hồi về nhấn
Begin để bắt đầu khi Zero Percent(%) đạt 100% thì nhấn Caculator để
tính toán hệ số Zero nhấn Accept để chấp nhận hệ số được chuyển xuống

-

Zero(Kg).
Runtime Zero: Thời gian tính bằng giây (S) khi băng tải chạy được một
vòng băng tải khi đặt một tần số cố định trước (thường đặt 25Hz).

6
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG



Page 6 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

-

Zero Percent(%): Trạng thái đang chạy Zero (từ 0 đến 100%).
Zero Caculate : Hệ số Zero tính tốn được.

Check weight by Balance : Hiện chuẩn bằng quả cân tỉnh để xác định độ sai
lêch của cân.

Real Balance(Kg): Khối lượng thực quả quả cân chuẩn đặt lên.
B.load ideal(Kg/m) Trọng tải nền mong muốn lý tưởng.
Weight fluctuates(Kg) Khối lượng chêch lệch.
Chọn cân ở chế độ Volumetric Mode đặt tần số cố định 25Hz ở Set
Frequency Nhấn Stop để chạy cân khi cân đạt 25Hz trên phản hồi về nhấn
Begin để bắt đầu khi Zero Percent(%) đạt 100% thì nhấn Caculator để
tính tốn Weight fluctuates(Kg) nhấn Accept để chấp nhận.

Real Object Calibtion:Hiệu chuẩn cân thực tế

Chọn cân ở chế độ Gravimetric đặt năng suất cân ở PV(t/h) nhấn STOP để
chạy cân,tổng khối lượng nguyên liệu chạy được ở Counter weight(t),đạt khối
lượng mong muốn nhấn START để dừng cân, nhập khối lượng thực tế cân được
vào Actual Weight(t), sau đó nhấn CALCUTATE để tính tốn,nhấn ACCEPT
để chấp nhận hệ số C mới ở Range correction .

7
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG



Page 7 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449

Website: - Email:

8. BIN CALIBRATION:

II.

Analog feedback : Phản hồi tính hiệu analog.
Balance Standerd: Khối lượng tạ chuẩn khi đối chứng lại.
Calculator : Tính tốn hệ số C cho đầu cân.
Accept: Chấp nhận hệ số mới.
Low Level_Alarm(ton): Khối lượng cảnh báo trọng lượng thấp.
High Level_Alarm(ton): Khối lượng cảnh báo trọng lượng cao.
Hướng dẫn hiệu chuẩn cân:

1. Các bước hiệu chuẩn cân:
-

Hiệu chuẩn đầu cân tại hiện trường.
Hiệu chuẩn Zero tại giao diện Zero Calip.
Hiệu chuẩn bằng treo quả cân chuẩn.
Hiệu chuẩn cân đối chứng.

2. Hiệu chuẩn đầu cân XK3101 (N):
2.1.

Giới thiệu chung:

XK3101(N) là bộ hiển thị trọng lượng, được ứng dụng cho những ứng dụng
điều khiển công nghiệp. XK3101(N) kết hợp cả hiển thị trọng lượng và tín hiệu tương tự
với nhau. Tín hiệu của nó thực hiện chính xác trong bộ chuyển đổi A/D chính xác cao

với 24 bít, và đầu ra của tín hiệu tương tự chuyển đổi với 16 bít. Vỏ của nó là một hộp
nhỏ bằng nhôm, dễ dàng để lắp đặt bên tủ điều khiển. Nó được sử dụng rộng rãi trong hệ
thống cân của ngành xi măng, hóa học, công nghiệp luyện kim.

8
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG



Page 8 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

 Đặc điểm kỹ thuật chính:
-

∑-∆ bộ chuyển đổi A/D , độ phân giải 24 bít.
Tốc độ cập nhật có thể chọn 6.25 HZ, 12.5 Hz, 25 Hz, 50 Hz.
Hai rơ le đầu ra, chế độ đầu ra có thể đặt ở hàm chức năng F5
Cổng giao tiếp cách ly số RS232 hoặc RS485 có thể được lựa chọn.
Ba cách thức hiệu chuẩn, phù hợp cho hiệu chuẩn ở nhiều ứng dụng.
Có thể đặt chế độ đầu ra tương tự từ 4-20mA, 0-20mA, 0-5V hoặc 0-10V.
7 bit LED hiển thị, độ cao của từ là 0,56 inch.
20 đoạn của đèn hiển thị.
Giao diện hiển thị độc lập với màn hình lớn.


 Các tham số kỹ thuật:

-

Khả năng của tải:
Điện áp kích thích 5.0 VDC nối 6 loadcell.
Dịng ra tương tự: khơng nhiều hơn 500Ω.
Điện áp ra tương tự: không lớn hơn 200KΩ.
Khả năng của tiếp điểm rơle AC 2A/ 250V, DC 5A/120V
Nguồn cung cấp:

Dãy điện áp AC 220V, tần số 50/60Hz, công suất tiêu thụ lớn nhất là 6W. Dây
nối đất phải được lắp và không chia nguồn cung cấp với các thiết bị khác, nếu thiết bị có
công suất cao.
 Lắp đặt:

Đấu nối loadcell

9
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG



Page 9 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:


* Nếu sử dụng 4 cáp, +SEN và +EXC, –SEN và –EXC phải được nối tắt.
* Khi đấu nối loadcell đến đầu cân cần nối đất dây chống nhiễu.
* Nối dây không được đặt trong và ngoài khi đầu cân có điện.
* Tránh các trường hợp nhiễu từ cho đầu cân và loadcell.
* Hàn điện và các thao tác về điện tránh xa khu vực bố trí đấu cân và loadcell.
Ngăn chặn các nguy cơ về sét.
Relay đầu ra:
Thông số kỹ thuật
1. Kết nối như hình vẽ, cả 2 relay sử dụng tiếp điểm

thường hở.
2. Chế độ hoạt động của relay và so sách giá trị có

thể thiết lập tham số ở F5

2.2.

Hiệu chuẩn:

STEP 1: Nhấn đồng thời

cho đến khi màn hình hiển thị

“F1”

10
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG




Page 10 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

STEP 2: Nhấn

,màn hình chỉ thị “CAL X”, “X” các chế độ hiệu chuẩn

STEP 3: Nhấn

để chọn chế độ thích hợp

STEP 4: Nhấn phím

để chọn chế độ hiệu chuẩn.

Màn hình chỉ thị

đây là giá trị phân chia.

Nhấn

để chọn giá trị phân chia thích hợp.

Nhấn


để chuyển sang bước tiếp theo.

STEP 5: Màn hình chỉ thị
Nhấn
Nhấn

đây là giá trị giới hạn cân của loadcell.

để chọn thay đổi giá trị.
để nhập giá trị.

Sau khi hoàn thành, nhấn

để chuyển sang bước tiếp theo.

11
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG



Page 11 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

STEP 6: Màn hình hiển thị


nghĩa là hiệu chuẩn Zero.

Hãy loại bỏ những thành phần ảnh hưởng đến q trình hiệu chuẩn khơng tải.
Nhấn

màn hình hiển thị “-----------”

Nếu khơng có lỗi xảy ra, tự động chuyển sang bước tiếp theo.
STEP 7: Màn hình hiển thị
Nhấn

, hãy đặt trọng lượng chuẩn lên cân.

màn hình hiển thị “-----------”

Nếu màn hình hiển thị “E8” có nghĩa là tín hiệu của loadcell bị đảo ngược.
Nếu khơng có lỗi xảy ra, màn hình chỉ thị sẽ hiển thị
Nhập giá trị thực của trọng lượng tải hiệu chuẩn.
Nhấn

để chuyển sang bước tiếp theo.

STEP 8: Màn hình hiển thị

nghĩa là sửa phi tuyến thứ hai. Nếu tuyến

tính thì khơng cần bước này , nhấn

để thốt ra, q trình chuẩn cân hồn


thành. Nếu khơng thì lặp lại giống bước 4, kết thúc bước 5 màn hình sẽ hiển thị PASS
và kết thúc quá trình hiều chuẩn.
3. Hiệu chuẩn Zero(xem trong phần WF Calibration):
-

Yêu cầu: Trên băng tải không có liệu, cân phải ở chế độ Volumetric Mode,
đặt tần số cố định 25 Hz, cân không được chạy từ CCR, bấm chạy cân bằng
nút Start/Stop.

-

Để bắt đầu hiệu chuẩn Zero nhấn nút Begin, tiến trình hiệu chuẩn sẽ hiển thị
% hồn thành tại mục Zero Percent. Sau khi đạt 100% thì hệ số Zero mới
sẽ được cập nhật vào mục Zero.

4. Hiệu chuẩn bằng quả cân chuẩn(xem trong phần WF Calibration)::
-

Quả cân chuẩn được sử dụng có giá trị từ 20 đến 50% khối lượng của tải
trọng nền.

12
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG



Page 12 of 14



Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

-

Nên sử dụng hai quả cân chuẩn, mỗi quả 20kg treo lên hai móc có sẵn của
Loadcell.

5. Hiệu chuẩn cân bằng phương pháp cân đối chứng(xem trong phần WF Calibration):

Real Ọbject Calibration.
-

Sử dụng phương pháp này để kiểm tra đối chứng bằng vật thực.

-

Yêu cầu: Cân chạy ở chế độ Gravimetric Mode.

-

Đặt năng suất khoảng 50% năng suất định mức.

-

Khối lượng chuẩn tối thiểu: 2t.

-


Số lần hiệu chuẩn tối thiểu: 2 lần.
Hướng dẫn vận hành:

III.

1. Vận hành tại màn hình HMI KTP700:
1.1.

Vận hành cân băng định lượng:
Vận hành tại chỗ cân băng:

-

Yêu cầu: Chọn chế độ vận hành là Volumetric Mode, trong giao diện WF
Setup.

-

Từ giao diện vận hành chính, nhấn nút Menu để vào giao diện menu điều khiển.
Nhấn nút WF Setup để vào giao diện vận hành tại chỗ cân băng. Trong giao
diện Manual Control nhấn nút Start/Stop để chạy dừng cân, nhập tần số chạy
cân vào Freq.(Hz).
1.2.

-

Vận hành cân định lượng theo năng suất đặt tại màn hình HMI:

Yêu cầu: Chọn chế độ vận hành là Gravimetric Mode, chế độ điều khiển cân

băng OP, Vận hành chế độ này trực tiếp trên giao diện vận hành chính. Nhập
năng suất đặt vào SV(t/h) và nhấn nút RUN để chạy hệ thống ở chế độ liên
động. Nhấn nút STOP để dừng hệ thống.
2. Vận hành từ phòng điều khiển trung tâm CCR:

-

Chọn CCR cho các thiết bị để chọn chế độ điều khiển trung tâm.

13
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG



Page 13 of 14


Cơng ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
02 Lê Dỗn Nhạ – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735.766; Fax: 05113.739.967; Mobi: 0905305449
Website: - Email:

3. Vận hành băng tải đỉnh Bin và Valve 2 ngã.
-

Chọn OP hoặc CCR trên giao diện chính để chọn chế độ chạy cho thiết bị.

- Chuyển các công tắc chuyển mạch về chế độ Remote để chạy tạo OP hoặc
CCR. Chuyển Local để chạy ngay tại hiện trường.
- Nhấn Start/Stop để chạy dừng băng tải, nhấn Left/Right chọn hướng cho Van 2

ngã.
Các vấn đề thường gặp khi vận hành cân băng định lượng.

IV.

1. Cân băng định lượng.

Không chạy được cân ở chế độ bình thường : Kiểm tra Nguồn điện tới biến tần,
đầu cân…,kiểm tra chế độ chạy CCR/OP,kiểm tra đã về chế độ chạy Gravimetric
Mode hay chưa,kiểm tra năng suất đặt >0.2 T/h.
- Cân chạy không ổn định:Kiểm tra encode ,xung báo về,kiểm tra băng tải có bị
lệch băng không,kiểm tra lớp liệu trên cân có đều không.
2. Băng tải đỉnh Bin:
- Không hoạt động: kiểm tra nút dừng khẩn cấp,kiểm tra chế độ chạy remote hay
local, Kiểm tra nguồn tới động cơ,công tắc tơ,nút nhấn chạy dừng,giám sát lệch
băng.
3. Van 2 ngã:
- Khơng chạy được: Kiểm tra tín hiệu sẵn ( chế độ local/remote),kiểm tra các cơng
tắc hành trình xác định vị trí van,kiểm tra các nút nhấn tại hiện trường.
-

V.

Bản vẽ điện:

14
HDSD CÂN BĂNG ĐỊNH LƯỢNG




Page 14 of 14



×