Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.24 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐỀ KIỂM ĐINH KỲ CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC : 2010 – 2011 MÔN : TIẾNG VIỆT 2 KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 6 đ ) Ngày ……… tháng ……… năm 2010 Học sinh bốc thăm đọc một đoạn khoảng 40 tiếng/ phút thuộc các chủ đề đã học từ tuần 10 đến tuần 17 ( TV2 – tập 1 ) . * Đọc đúng , rõ ràng ; liền mạch, các từ, cụm từ trong các câu : 4 đ ( Đọc sai 1-2 tiếng : 3,5 đ; đọc sai từ 3-5 tiếng : 3 đ; đọc sai từ 6- 10 tiếng : 2,5 đ; đọc sai từ 11- 15 tiếng : 2 đ ; đọc sai từ 16-20 tiếng : 1,5 đ; đọc sai từ 20 -25 tiếng :1 đ ; đọc sai trên 25 tiếng : 0,5 đ ) * Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu : 1 đ ( Ngắt nghì hơi không đúng ở 3-4 dấu câu : 0,5 đ ) * Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 đ ( Đọc quá 1-2 phút : 0,5 đ ; đọc quá 2 phút ). HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2010 – 2011 MÔN : TIẾNG VIỆT 2 I.Đọc hiểu : ( 4 điểm ) Khoanh đúng mỗi câu được ( 1đ ). Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 A C B C II. Kiểm tra viết : ( 10 đ ) 1. Chính tả : ( 5 đ ) – 15 phút Giáo viên đọc học sinh nghe - viết bài : ĐI CHỢ Có một cậu bé được bà sai đi chợ . Bà đưa cho cậu hai đồng và hai cái bát, dặn : Cháu mua một đồng tương, một đồng mắm nhé ! Cậu bé vâng dạ , đi ngay. Gần tới chợ , cậu hót hải chạy về hỏi bà . - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai âm , vần , dấu thanh, không viết hoa đúng quy định Trừ 0, 5 đ ) 2. Tập làm văn : ( 5 đ ) – 25 phút - Học sinh viết được đoạn văn từ 4 câu theo yêu cầu ở đề bài ; câu văn dùng từ đúng , không sai ngữ pháp ; chữ viết rõ ràng sạch sẽ : ( 5 đ ) ( Tùy theo mức độ sai sót về ý , về diễn đạt và chữ viết , có thể cho các mức điểm : 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5 ).
<span class='text_page_counter'>(2)</span> HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2010 – 2011 MÔN : TOÁN 2 1. ( 1 đ ) a) Viết đúng các số 81, 82,83,84 được ( 0, 5 đ ) b) Viết đúng các số 82,84,86,88 được ( 0, 5 đ ) 2, 3, 4 ( 3 đ ) : Khoanh đúng mỗi câu được ( 0, 5 đ ) Câu a B 5. 6. 7. 8.. Câu b A. Câu c C. Câu d B. Câu 3 A. Câu 4 C. ( 1 đ ) - Tính đúng mỗi phép tính được ( 0, 25 đ ) ( 2 đ ) - Đặt tính và thực hiện đúng mỗi phép tính được ( 0, 5 đ ) ( 0, 5 đ) - Vẽ đúng đường thẳng cho ( 0, 5 đ) ( 1 đ ) a) x = 56 - 32 ( 0,25 đ ) b) x = 50 + 50 ( 0, 25 đ ) x = 24 ( 0,25 đ ) x = 100 ( 0, 25 đ ) 9.( 1, 5 đ ) – Nêu đúng câu lời giải : ( 0, 5 đ ) - Viết đúng và làm đúng phép tính được ( 1 đ ) - Thiếu đáp số trừ ( 0, 5 đ ).
<span class='text_page_counter'>(3)</span> TRƯỜNG: TH MỸ HIỆP I ĐỀ KIỂM TRA ĐINH KỲ CUỐI HỌC KỲ I Lớp :…Hai/........ NĂM HỌC : 2010 – 2011 Họ và tên :……………………….. MÔN : TIẾNG VIỆT 2 Ngày......... tháng ........ năm 20 A.ĐỌC HIỂU : ( 4 điểm ) – 30 phút Đọc thầm và làm bài tập bài :. TÌNH BÀ CHÁU Ngày xưa , có hai anh em ở với bà . Nhà rất nghèo nhưng ba bà cháu sống rất vui,đầm ấm . Có một cô tiên thương ba bà cháu, cho một hạt đào và dặn : “ Khi bà mất, gieo hạt đào này lên mộ , các cháu sẽ sung sướng ” . Bà mất, hai anh em làm theo lời dặn của cô tiên . Hạt đào mọc thành cây . Cây ra toàn quả vàng , quả bạc. Hai anh em được giàu có . Nhưng rồi vàng bạc không làm hai anh em khỏi buồn rầu vì nhớ bà . Thấy hai đứa trẻ buồn, cô tiên xuống hỏi . Bé gái òa khóc, xin cô tiên hóa phép cho bà sống lại như xưa . Cô tiên liền phất chiếc quạt màu nhiệm làm vàng bạc, nhà cửa biến mất. Bà hiện ra. Hai anh emôm chầm lấy bà và xin cô tiên cho bà sống mãi với các em. Theo TRần Hoài Dương Dựa vào nội dung bài đọc trên khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây : 1. Ba bà cháu sống với nhau như thế nào ? ( 1 đ ) A. Vui vẻ , đầm ấm .. B. Đầy đủ, sung sướng .. C. Khổ sở, buồn rầu .. 2. Hai anh em xin cô tiên diều gì ? ( 1 đ ) A. Cho thêm thật nhiều vàng bạc . B. Cho bà hiện về thăm các em một lúc . C. Cho bà sống lại và ở mãi với các em . 3. Trong câu “ Hai anh em ôm chầm lấy bà .” Từ ngữ nào chỉ hoạt động ? ( 1 đ ) A. anh em .. B. ôm chầm .. C. bà .. 4. Từ đầm ấm là từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm ? ( 1 đ ) A. chỉ sự vật .. B. chỉ hoạt động .. C. chỉ đặc điểm ..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> B. KIỂM TRA VIẾT : ( 10 đ ) 1.Chính tả nghe - viết : ( 5 đ ) – 15 phút. 2. Tập làm văn : ( 5 đ ) – 25 phút . Đề : Viết một đoạn văn ngắn từ 4 - 5 câu nói về gia đình em . Gợi ý : a) Gia đình em gồm có mấy người ? Đó là những ai ? b) Nói về từng người trong gia đình ? c) Em yêu quý những người trong gia đình như thế nào ? Bài làm.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> TRƯỜNG: TH MỸ HIỆP I ĐỀ KIỂM TRA ĐINH KỲ CUỐI HỌC KỲ I Lớp :…Hai/........ NĂM HỌC : 2010 – 2011 Họ và tên :……………………….. MÔN : TOÁN 2 Ngày......... tháng 12 năm 2009 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm : ( 1 đ ) a) 78 ; 79 ; 80 …………………………………………………; 85 . ( 0, 5 đ ) b) 76 ; 78 ; 80 …………………………………………………; 90 . ( 0, 5 đ ) 2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng : ( 3 đ ) a) Số liền sau số 99 là : ( 0, 5 đ ) A. 98 .. B. 100 .. b) Điền số thích hợp : 18 A. 9 .. C. 97 .. = 9 ( 0, 5 đ ). B. 8.. C. 10 .. c) Kết quả của 45 dm + 28 dm là : ( 0, 5 đ ) A. 63 dm .. B. 73 .. C. 73 dm .. d) Một ngày có mấy giờ ? ( 0, 5 đ ) A. 12 giờ .. B. 24 giờ .. 3. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm : A. <. C. 7 giờ .. 6 + 7 …….8 + 7 : ( 0, 5 đ ). B. >. C. =. 4. Hình bên có mấy hình tam giác ? ( 0, 5 đ ) A. 1. B. 2 . C. 3 . 5. Tính nhẩm : ( 1 đ ) 9 + 9 = ………. 28 - 9 = ………. 6. Đặt tính rồi tính : ( 2 đ ) 53 + 27 90 – 47. …….. …….. ……... …….. …….. ……... 8 + 4 = ………. 18 - 9 = ……….. 39 + 39. 62 – 27. …….. …….. ……... …….. …….. ……...
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 7.Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm : ( 0, 5 đ ) A B 8. Tìm x : ( 1 đ ) a) 56 - x = 32 ……………….. ……………. b). x - 50 = 50. …………… ……………. 1. Vừa gà vừa thỏ có 42 con, trong đó có 18 con thỏ. Hỏi có bao nhiêu con gà ? ( 1, 5 đ ) Giải. …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………….
<span class='text_page_counter'>(7)</span>