Tải bản đầy đủ (.pdf) (59 trang)

Tình trạng dinh dưỡng và thực trạng thiếu máu thiếu sắt của nữ công nhân 18 35 tuổi tại công ty mydori apparel việt nam năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.2 MB, 59 trang )

•KT

4» HỄ?


LỊÌ CÁM <ÍN

Tỏi xin bày ló lơng bièl ơn chân thành va sâu sác tới Ban Giam
hiệu. Phông Dào lạo Dại học - Trường Đại học Y Hà Nội cũng tồn thê

các thầy cơ Bộ mơn Dinh dường và An tồn thực phâm, Viện Dào tạo Y

học dự phịng và Y tê cơng cộng dà tận lính giang dạy và giúp đờ tôi trong

suồt thời gian học tập lại trường.
Với lịng kinh trọng và bicl ơn sâu sầc, tơi xin gưi lời cam ơn chân

thành đền TS.BS. Nguyền Thày Linh, giang viên Bộ món Dinh dường và

An tồn thực phàm. Trưởng dại học Y Hà Nội. cò đà trực tiếp hướng dẫn
tận tinh, diu dẳt tôi trong suốt quã trinh học lập cùng nhu quá trinh thục
hiện luận vân tốt nghiệp nãy.
I)ẽ thục hiện khóa luận nãy. tơi xin chăn thanh cam ơn cơng ly Midori
Apparel cung lồn thê cõng nhãn viên trong cõng ty dã nhiệt lính giúp dỡ tơi

ưong quả trinh thư thập só liệu. Xin gưi lời cam on den cõng ly Meiji- Nhật
Ban đà hỗ trợ cho nghiên cứu nảy.
Cuối củng, tỏi xin gứi lòi cãm ơn sâu sac đen gia đính tỏi. bạn bé tỏi

những người luôn hở trợ. tạo điều kiện, dộng viên, lãm chồ dựa tinh thần cho
lỏi yên tâm. lập trung học tâp và có dú nghị lực VUỢI qua khỏ khản trong quá



trinh học tập đe dạt dưục kết qua ngày hõm nay.

Hà Nội. ngà}’ 12 tháng 5 nỗm 2021
Sinh viên thực hiện

Nguyen Thị Bích Liên

•W.- .-Tí ca:

<€

4» HỄ?


LỜI CAM ĐOAN

Kính giri:

-

Phịng Quan lý Đảo tạo Dại học - Trường Đại Học Y Há Nội

-

Bộ mòn Dinh dường và An toan thực phâm - Trường Dại học Y Hà
Nơi.

- Hội dồng chấm thi khóa luận


Tơi tèn lã: Nguyền Thị Bích Liên

Sinh viên: Tồ 36. kíp Y4M
Ngành cư nhàn dinh dường. Trường Đại học Y Hả Nội.

Tôi xin cam đoan khoa luận này lả kết qua náy là một quá trinh học lỹp
và nghiên cứu nghiêm túc. Các kết qua nghiên cửu được xử lý trẽn nhùng số

liệu hoãn toàn trung thực vã khách quan. Kct qua thu đưực chưa được đảng tái

ư bất ki hĩnh thức nào.

Hà Nội. ngày

ỉhảng

nám 2021

Sinh viên thực liiỹn

Nguyen Thị Bích Liên

•W.-

<€

4* HỄ?


DANH MỤC CHỮ MÉT TÁT


BMI

: Body Mass Index (chi số khối cơ thể)

CED

: Chronic Ennergv Deficiency (thiểu nàng lượng trường diễn)

Hb

: Hemoglobin

MƯAC

: Mid Upper Arm Circumference (Chu vi vông cách tay)

PNTSĐ

: phụ nừ độ tuôi sinh đè

TTDD

: Tinh trạng dinh duờng

RLTH

! Rổi loạn tiêu hóa

VLDD


: Viêm loét dạ dãy

WHO

: World Health Organization (Tơ chức Y tẻ Thẻ giới)

•W.- .-Tí ca:

<€

4» HỄ?


MỤC LỤC

ĐẬT VÂN l)Ế______________________________ ____ ________________ 1

CHƯƠNG I. rỚNG QUAN TẢILIỆU_____________________________ 3
1.1 .Tình trang dinh dường nừ cơng nhàn.......................................................... 3

1.1.1. Khai niệm và phương pháp dánh giá tinh trạng dinh dường............ 3

1.1.2. Phương pháp dánh giá tính trạng dinh dường theo nhản trắc học.... 3
1.1.3. Thiều nâng lượng trường diễn ( CED) vả nhừng ãnh hường lèn

1.1.4.Thừa cân. bẽo phi vã nhùng anh hướng lẽn sửc khoe........................ 6

1.1 .S.Tinh trạng dinh dường cua phụ nừ trên Thể giới và tại Việt Nam.... 7


1.2.Thicu mâu thiểu máu do thiều sẳt................................................................8
1.2.1 • 1 hiLU mau 1 1ỈIL lỉ s»11...■. 8

1.22. Nguyẽn nhân cua thiếu máu do thiêu sắt............................................ 9
1.23. Hậu qua cua thiếu máu do thiếu sắt.......................................~.......... 10

1.2.4. Phương pháp dành gia tinh trang thiểu mâu và thiếu mau do

thiều sắt.......................................................................................................... 11
1.2.5. Tình trang thiếu màu thiểu sát cua phu nừ trẽn The giới và tại

Việt Nam........................................................................................................ 13
CHƯƠNG 2. DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứt____ 15

2.1. Đỗi tượng nghiên cúu.

15

2.1.1. Tiêu chuồn lựa chọn dơi tượng nghiên cứu.......................

15
••••••••••• *■/

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trú đói tượng nghiên cứu.........................

15

2.2. Đja diêm va thời gian nghiên cứu.................................. -.........

•••••• ••••


2.3. Phương pháp nghiên cứu...........................................................

15
15

2.3.1. Thièt kờ nghiờn cu ã ã ããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã ãã
ô3

* 11 ã ' I »1

vi < 11* ^4 1 ỈÌ1*1L1 •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••

•W.- .-Tí ca:

<€

4* H?

15

ãããããôãããã

15


2.4. Biên sị và chi sơ nglùẽn cứu.................................................................... 16

2.5. Ki'thuật vả công cụ thu thập sổ liệu..........................................................17
2.5.1. Ki'thuật thu thập thông tin chung....................................................... 17

2.5.2. Ki*thuật thu thậpcâc thõng tin nhãn trắc........................................... 17
2.53. Tình trậng dinh dường cua bệnh nhàn bang chi sổ xét nghiệm
hóa sinh • ••••• •••••• •••••••• •••••••••••• •••••••••••••••• •••••••••••••••••••• •••••••••••••••••••••••• • ••«•••• 18
2.6. Một Sổ tiêu chí nh giỏ ã ããããã ãããããããããããããããããããããã ãããããã ã ã ãããããããããôãããããããã ãããããããã •••••••••• 18

2.6.1. Dánh già tính trạng dinh dường bang chi sổ nhãn trắc....................18
2.6.2. Đảnh giá một số chi số hóa sinh....................................................... 19
2.7. Sá sồ nghiên cứu...........................................................................

19

2.7.1. Các sai số có thể gộp phai................................................................... 19
2.7.2. Cách khắc phục sai số.........................................................................20
2.8. Quan lý. xư lý vá phân tích số liệu.......................................................... 20

2.9. Dạo dức nghiên cứu........................................................ ........................................ 2Q
CHƯƠNG 3. KÉT QUÁ NGHIÊN cút_________________ ____ _____ 21

3.1. Đàc diêm cùa đói lượng nghiên cứu............................................ .......... 21
3.2. Tinh trạng dinh dường của đổi tượng nghiên cửu.................................. 23

3.3. Thực Trang thiếu sắt của đồi tượng nghiên cúu...................................... 29
/”11 I fiVNii 4 RÀX I I Ax

AI

4.1. Đặc điếm của đối lưựng nghiên cứu............................................ -......... 31
4.2. Tinh trụng dinh dường cua nừ còng nhản 18-35 tuổi tại còng ty Midori
Apparel Việt Nam


32

4.3. Tinh trạng dinh dưỡng vã các yếu tố liên quan với các yếu tổ liên quan35

4.4. Thực trạng thiếu mau thiếu săt cua nữ cõng nhãn 18-35 ti tại cịtig ty
Midori Appard Viet Nam nâm 2020...............................................................36

4.4.1 Thực trang thiếu máu cua nừ cõng nhãn 18-35 tuói tai cịng ty

Midori Apparel Viet Nam nảm 2020................................................ „......... 36

•W.-

<€

4* Hi:


4.4.2. Thực trạng thiều máu thièu sất cua nừ công nhản 18-35 tuôi lụi
cõng ty Midori Apparel Việt Nam năm 2020..............................................37

KÉT LUẬN

KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC

•W.-


<€

4-Hi:


DANH MỤC CẤC BANG

Bang 1.1. Phản loụi tinh trạng dinh dưỡng người liuong thành........................4
Bang 1.2. Phân loại cua WHO vẽ mức độ thiéu mau....................................... 11
Bang 1.3. Phân loại thiếu mau mức ý nghía sức khoe cộng dồng................... 12
Bang 3.1. MỘI số đặc diêm chung cua đôi tượng nghiên cứu...........................21

Bang 32. Một sổ đặc diêm liên quan đến lối sồng và tinh trạng sửc khóe.... 22
Bảng 33. Chi sổ nhân trắc theo nhóm tuổi........................................................ 23
Bang 3.4. Chi số khối cơ thể cúa đổi nrựng nghiên cím theo nhóm ti.........24

Bang 33. Tinh trạng dinh dường theo BMI.............. .........................................25

Bang 3.6. Mốỉ liên quan giũa nâng lượng trường diẻn và một sỗ yếu tồ........26
Bang 3.7. Mối lièn quan giừa tinh hạng thừa càn- béo phi va một sỗ yếu tó. 28
Bang 3.8. Một số chi số huyết hục cua dõi lưựng Iighiẽn cúu..........................29
Bang 3.9. Tinh trang thiếu máu tlũéu sẳt theo nhom tuổi................................. 29

Bang 3.10. Phân loại tinh trang thi cu mâu cua nừ cõng nhãn theo nhóm ti ....30

•W.- .-Tí ca:

<€

4» HỄ?



DANH MỤC Bin DÒ

Biêu dồ 3.1. Tiỉúi trạng dinh dường theo BM1 cua đỗi tượng nghiên cứu.... 26

•W.- .-Tí ca:

<€

4» HỄ?


TÌNH trạng dinh dường và thục TRẠNG THIÉƯ MẢV

TIU Ét SÁT CỦA NỦ cóng nhàn 18 35 TLỏI TẠI CỊNG TY

MIDORI APPAREL MỆT N AM NÀM 2020
Tóm tẮt
Lý đo lựa chọn đề lài nghiên cứu: Tại Việt Nam. dà có nhiều nghiên
cưu VC tinh trạng dinh dường và thực trụng thiêu thiêu sai ơ phụ nữ độ tuổi lao
động nôi chung cũng như dộ mồi sinh đc nói riêng. Các nghiên cứu này

thưởng khao sát theo hộ gia đinh, hoặc tệp trung váo phụ nừ dang mang thai
va cho con bu. các phụ nữ ơ vùng nui. sùng sâu sũng xa. Con ít nghiên cứu

VC dinh dưỡng vả thực trang thiếu mâu thiều sất trẽn phụ nừ trong độ tuổi sinh
de ớ các cõng nhân khu cõng Iighiộp. nai mà nìr lao động tập trung làm việc
theo ca và có dặc diêm lao dộng khá tương dồng.


Mục tiêu nghiên cim: Đánh giá tính trạng dinh dường của nử cóng nhản
18-35 mối tại cóng ty Midori Apparel Việt Nam năm 2020. Mõ ta thục ưạng

thiều mau thiếu sầt cua nừ còng nhãn 18-35 tuói tại cõng ty Midori Apparel
Việt Nam năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu: Nglúen cứu được tiến hanh theo phương
pháp mõ ta cắt ngang, tiến hãnh phông vắn vã cân do. lẩy máu trẽn 401 nừ

còng nhàn từ 18-35 tuổi tại Còng ty Midori Appard Việt Nam. khu còng

nghiệp Lương Sơn. Ilịa Bính.

K.ết qua nghiên cứu: Độ ti trung binh cũa nhóm dối tượng nghiên cứu
la 27.89 ±4.12. Tinh trụng CED cua nừ cõng nhãn là 23%, thừa càn béo phì
la 8,7%. Ty lộ thiếu màu chung ỉa 11,22% và thiều màu thiều sất la 26.67%.

Kốt luân vã đề xuẳt: Từ kết quã náy. cằn có chương trinh ttuyền thõng,
giáo dục dinh dưỡng vả hoụt dộng can thiệp dinh dường cho phụ nữ dợ tuổi

sinh de cua công ty nói riêng vả cho phụ uừ dợ mơi sinh de ớ các khu cóng
nghiệp nói chung.
Từ khóa: Tinh trụng dinh dưỡng, thiêu néu thiếu sẳt. nữ cõng nhân

•W.- .-Tí ca:

<€

4» HỄ?



NUTRITIONAL STATUS AND IRON DEFICIENCY ANEMIA

STATUS OF 18-35 YEAR OLD FEMALE WORKERS AT MIDORI
APP AREL VIETNAM IN 2020

Summary:
Reason for writing: In Vietnam, there have been many studies on

nutritional status and iron deficiency status in women of working age in
general as well as of childbearing age in particular. These studies usually
survey by household, or focus on pregnant and lactating women, women in

mountainous and remote areas, there are few studies on nutrition and anemia
status, iron in women of childbearing age in industrial park workers, where

female workers focus on shift work and have similar labor characteristics.
Problem: Assessment of nutritional status of 18-35 year old female
workers at Midori Apparel Vietnam company 2020. Description of iron

deficiency anemia status of 18-35 year old female workers at Midori Apparel
Vietnam company in 2020.
Methods: A cross-sectional study was conducted, using in-depth

interviews and measurement of weight, height and blood samples on 401
female workers aged 18-35 years old at Midori Appard Vietnam Company.

Luong Son. Hoa Binh.

Results: The mean age of the study group was 27.89 ± 4.12. CED status

of female workers IS 23%. overweight and obesity is 8.7%. the rate of general
anemia was 11.12% and iron deficiency anemia was 26.67%.

Conclusion: From this result, there is a need for communication
programs, nutrition education and nutrition interventions for women of

childbearing age in industrial zones in general.
Keywords: Nutritional status, iron deficiency anemia, female workers

•w.-

<€

4» HỄ?


1

DẠT VẢN l)Ẻ

Hiện nay trẽn the giới, ờ nhiều nước phai trièn va đang phát triền phai

dồi mặt với tinh trạng “gánh nặng kép” về dinh dường dó lá sự thiếu dinh
dường vần tồn tại trong khi thừa càn-béo phi dang có chiều hướng táng lèn1 .

Va một trong những nhóm dổi tượng can quan tâm lá phụ nử Ư độ tuổi sinh đe
(PNTSĐ) ví dãy là nhóm dối tượng ãnh hướng trực tiep den the hộ tương lai.
cụ the lả tầm vóc Việt Nam. Theo bão cáo số liệu nãm 2012 cỏ 25%-3 5% phụ

nừ vùng Nam Ả bị thiểu nâng lượng trường dicn ở mửc nặng:. Ngoài ra ty lệ


thừa cân béo phi' củng làng nhanh ờ các nước dang phát then, ơ Việt Nam

Theo ket qua điều tra dinh dường nảm 2005 vá 2009 được Tông C|ic Thống
kê cõng bồ cho thày tỳ lộ thiểu nâng lượng trưởng diên ờ phụ nừ tuôi sinh đe
dược thê hiện bằng chi so khổi cư thê tliãp (BMI <18.5) giam tư 28.5% nãm
2000 xuống còn21,9 % vào năm 2005 và 19.6% vào nãm 2009-. Thống ké

cua bộ y te nảm 2010 ty lệ thừa càn béo phi cua phụ nừ độ tuỏi sinh de lã

8.2%r*. Theo trung tàm dinh dường Thành Phố Hồ Chí Minh nám 2017 cho

thầy tỷ lộ thừa cân béo phi ơ độ tuồi sinh đe của 60 phường xà lã 37.9% .
Thiều mâu do thiếu sát là bênh thiếu ù chất dinh dường phó biến ứ các
nước dang phát triển. Theo tổ chức y tế the giới (WHO ) nảm 2000 thiểu mảu
dà ảnh hường tin gần 2 tý người trẽn thế giỏi. trong dó trong dó hơn 90% các

trường hụp thiếu máu dang tập trung ớ cốc nước dang phát triài . Tý lẻ thiếu

máu ờ nước ta còn cao. Theo điêu tra cua viện dinh dường nảm 2009-2010 ty
lệ thiếu mau ư độ tuồi sinh de là 28.8%-.

Phụ nữ là một trong những nhóm dối tượng dễ bi tôn thương nhất, do
họ cô nhu cầu lớn ve dinh dường6. Dục bi<1 o các nước dang phát Iricn. xả hội

các chuán mực vè vai tro cua piiM nừ trong gia dính dịi hoi ho phai dát dinh
dường gia đính vã các thảnh viên trong gia dính lên trước nhu cầu dinh dường

•W.- .-Tí ca:


<€

4» HỄ?


7

cua chinh họ. dần den nguy cơ cao hon thiêu dinh đường . Tuy nhicn phương

pháp tiếp cận dinh dưỡng cua phụ nữ can được xem xét khòng chi cho giai

doạn mang thai và cho con bu má còn ca vai trô cua họ trong lục lượng lao
dộng xà hội. Một sổ nghiên cửu trước dây cho thấy tình trạng dinh dường

khỏng tốt anh hương den khá năng lao động cua họs. Tại Viột Nam, 70% phụ
nữ tham gia vào lực lượng lao dộng, nhưng hầu hết họ tiếp cận với công việc

ở nhà vá dề bi tôn thương hơn nam giới5. Tuy nhiên, cảc nghiên cứu ớ Việt
Nam thường sir dụng các mầu ngầu nhiên dựa trên hộ gia đính hơn lả mức dộ

cả nhân, và tập trung nhiều hơn ơ những người dang mang thai và cho con bú.
mà khỏng chú ý nhiều đền phu nữ đị ntói sinh de. Và đê cỏ thèm tài liệu lãm

cơ sơ khoa học cho nhùng chương trinh tư vần vồ can thiệp sau nãy. nghiên
cứu: “Tính trụng dinh dường VÀ thực trạng thiếu máu thiều sit cua nữ

công nltán 15-35 tu tý tại còng ty Midori Apparel Vỉệt Nam nàm 2020”
Dược thực hiện với càc ntục tiêu sau:

1. Danh giả tinh trạng dinh dường cua nừ cịng nhãn 18-35 ti tại cõng ty


Midori Appard Việt Nam nàm 2020.
2. Mò ta thực trạng thiếu mâu thiểu sat cua nữ cõng nhãn 18-35 tuồi tại
cịng ty Midori Apparel Việt Nam năm 2020.

•W.-

.ZtiW <€

4* HỄ?


3

CHƯƠNG 1. TONG QUAN TÀI LIỆU

l.l.Tinb trạng dinh dtrơìig nữ cõng nhãn
LU. Khái niệm và phương pháp dânh giả tình trạng dinh dtrừng

Tinh trạng dinh dường là tập hợp các đặc điểm chức phận, câu trúc và
hóa sinh phan ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dường cua cơ thê.1 °

TTDD cua C0 thê la kết qua cua ản uổng va sư dụng cac chát di nil
dưỡng cua cơ thè. TTDD tốt phan ãnli bâng sụ cân băng giữa thức ãn ăn vảơ
va tinh trang sức khoe. khi cơ thè có tinh trạng dinh (lường khơng tốt (thiếu

hoộc thừa dinh dường) la có vẩn đẻ về sức khoe hoặc vẩn de VC dinh dường

hoặc ca hail0,íl.
Ỉ.Ỉ.2. Phương pháp đánh giá tình Irựng dinh dưỡng theo nhãn trắc học

Dành giá tính trạng dinh dường lả qua trinh thu thập và phán tích thịng
tin. sổ liệu về tinh trạng dinh dường vả nhận đinh tính hínli trên cơ sớ cảc
thịng tin số liệu đó. Tỉnh hình dinh dường cua một cộng đổng, một đja
phương cùng như trên phạm vi ca nưác lá một trong nhúng nguồn dàn liộu rất

quan trọng dê danh giá các dự án vẽ sức khoe và phát triên kinh tề xà hội. Đê
co các nguồn số liệu dáng tin cậy. đánh giá tính hình dinh dưỡng cằn được
tiến hanh dũng phương pháp và theo một quy trinh hợp lý.

Một số phương phảp dinh lượng thường được sư dụng trong đánh giá

tình trạng dinh dường như: nhân ưẫc học. diều tra khầu phần, tập quàn ân
uống, thàm khâm thực thê' dấu hiệu lâm sáng và xét nghiêm cận lâm sángu.

Dành già tình trạng dinh dường dựa 1ŨO nhàn trắc học
Nhàn trắc học thưởng có mạt trong hau hết các điều tra cơ ban. Chi sổ
cán nặng, chiều cao. kích thước vỏng eo/ vịng mơng, bề dãy nep gấp da. chu

vi võng cánh tay ( MUAC) thường dược áp dụng nong tinh trang dinh dường.

•W.- .-Tí ca:

<€

4» HỄ?


4

Tìf năm 1994, Tơ chức y tế thê gicn ( WHO) vá rị chức Lưcmg nơng

Liên hiệp quỏc (FAO) khuyển nghi dùng ■■ chì sơ khối cư thê" ( Body Mass
Index. HMI) đê nhận dpih tinh ừựng dinh dưỡng cua người trường thành,
được tinh bang ti sư giữa căn nặng cùa cư thè (kilogram) chia cho binh

phương chiều cao cua cơ thê (mét2) B.
BMI=

Cân nặng (leg)
\ 77 A
Chiêu cao bính (nr)

Bưng 1.1. Phân loại tình trụng dinh dường người trướng thành

BMI (kg'm2)
Phân loại

WHO, 1998

ID1 vả WPR0.2000

Thiêu năng lượng
trường diễn (CTD)

<18.5

<18.5

TTDD binh thường

18.5-24.9


18.5-22.9

> 25.0

> 23.0

Tien béo phí

25.0-29.9

23.0-24,9

Béo phì dộ1

30,0-34,9

25,0-29,9

Beo phí độ 11

35.0-39.9

> 30.0

Béo phi độ III

>40,0

Thùa cân


Chu ù vòng cảnh tay ( Middle upper Ann Cicumference- MƯAC) lã

một ki* thuật đơn gian va cô thê thực hiộn trẽn hầu het tất ca mọi nguừi. Các
nghiên cứu dồng thin chi ra răng giữa MUAC và BMI cõ mối quan hệ mật
thiết với nhau theo phương trinh sau 4
BMI ước tinh cho nam = 1,01 X MUAC - 4,7 (R: = 0,76)
» BMI ước tinh cho nừ= 1.10 X MƯAC - 6.7 (RJ «0,76)

•W.- .-Tí ca:

<€

4* HỄ?


5

ưu diêm : Đơn giãn, an toan vả cô thê điều tra dược trẽn diện rộng.
Trang thiết bi re, cõ kha lìãng mang vác dược. Khơng u cầu cán bộ có trình
độ cao. sồ liệu có độ tin cậy. Cõ thê đánh giá tinh trang dinh dường trong quả

khử. Cỏ thê xác định được mức độ suy dinh dưỡng. Cõ the dùng đê đảnh giã
biến đối tinh trạng dinh dường. Các test sàng lọc nhảm xác định những ca thè

có nguy cơ cao.
Hạn chề: Không dành gia dược sụ thay dôi nhơ. trong thôi gian ngắn.

Không xác định dược nhũng thiếu hụt dinh dường đặc hiệu. Không phan biệt


được những rối loạn chuyển hóa/ di tnryển/ nội tiết với thiểu hụt dinh dường
do thiếu protein năng lượng.
LJJ. Thiếu năng lượng trường dicn (CEDỉ và những ánh hướng lèn

sức khác
Thiếu nàng lượng trường diễn (CED) là tinh trạng mã một cã thê ớ
trạng thái thiều càn bẰng giừa năng lượng ản vào và nâng lượng tiêu hao dần

đèn cản nặng vã dự trữ năng lượng cua cơ thê thàp Cho nên. người do khó có

thè dat dược kích thước bính thường hoặc trai qua nhiều giai đoạn thiếu nâng

lượng. Những ngưòi thiều năng lượng trướng điền có chuyên hóa nâng lượng
thắp hơn binh thường vã giâm hoạt dộng thê lực dàn dên khâu phần ân vào
thấp hơn bính thường 5.
Theo WHO. người có CED thấp ( BMI <18.5 kg/nr ) cỏ nguy cơ that

bại trong cong việc cao hơn ví thường ốm dau va cạn kiột sức lực. Nẫng suất

lao dộng thầp hơn so với người có TTDD bính thường (ĐMI tù 18.5 den

24,9)". Đặc biệt đoi với phụ nừ trong độ tuồi sinh de. CED gảy anh hướng rốt
nhicu dén sức khoe vả cuộc sống cùa hộ. Có nhiêu nghiên cứu dà chi ra tinh
trạng thiếu dinh dường cùa mọ ( ĐMỈ thâp. thấp còi) sè dần dến các vấn đề

sức khoe cho chinh bàn thân người mọ nhu thiêu nũng lượng tnrờng dicn.
nguy cơ sinh mô. nguy cơ tiền san giật, thiếu mau và súc khoe tinh thân cùng

như hắt lợi trong quả trinh mang thai10.


•W.-

<€

4* HỄ?


6

CED ờ phụ nữ còn anh hương tới nhùng thế hệ sau. Phụ nừ CED làm

tăng nguy cơ tư vong con. liên quan đen cân nặng sơ sinh thầp và chậm phát

triên bào thai. <) Việt Nam nghiên cứu cua ĐÒ Kim Liên và cộng sự nám 1997
nghiên cứu ơ phụ nữ nông thôn tuỏi sinh đé (tuồi từ 15-49) cho thấy cỏ mối
liên quan gi ùa thiêu năng luựng trường diẻn cùa bà mẹ với tinh trụng suy dinh
dường của con. Tỷ lộ suy sinh dường ờ con cua các bà me CED (60%) cao

lum hân tỷ lê suy dinh dường ở con các ba mợ có TTDD binh thường

(49,5%), sự khác biệt có ý nghía thống kẽ với (p<0.05). Diều này cùng phù
hụp V í người mẹ gầy yêu thường sinh ra nhùng đúa ưc yếu. nhe cân. có thê

dó là tỉnh trạng suy dinh dường từ trong bụng mẹ16. CED ơ phụ nừ cùng anh
hương xấu tới kinh tế hộ gia dính vã kinh tẻ qc gia do làm giam kha nảng

lao động vã có the ánh hướng xấu qua nhiều the hệ.
l.ĩ.-í. Ill Ira cán, béo phì và những anh liưưng lên sire khóe
Béo phi là tinh trạng tích lùy thải q và khơng bính thường cua lipid


trong các tơ chức mỡ tói mức có anh hương xấu tơi sue khóe (WHO. 1998).
Thừa cân lả tinh trạng cản nặng vượt quá cân nặng “ nén có" so với chiêu cao

côn béo phi là lưựng mỡ tảng khơng bính thường một cách cục bộ hay tồn

the. Tinh nạng thừa cân- béo phí có khuynh hưởng tảng nhanh vả trơ thảnh

một vấn đe sức khoe nôi cộm ỡ nhiêu nước trên the giới. Thửa cân- béo phi
tồn tại cũng VỚI suy dinh dường là một gánh nặng kép cho các nước đang phảt

triền. Ty lẽ mắc thừa cân béo phí đang lãng nhanh kéo theo các bệnh man tinh
khơng lây có lièn quan tới dinh dường bao gồm dái tháo dường. bệnh tim
mạch, dột quỵ. lãng huyết áp và một số bệnh ung thư cũng tàng’ Một nghiên

cứu phàn tích hộ thống khác do F legal KM và cộng sự (2013) tiến hãnh và

phân tích dựa trẽn hai cơ sơ dừ lieu tư PubMed va EMBASE, nhẩm đánh gia

mối liên quan giừa tý suất tư vong do mọi nguyên nhản vin thửa cân- béo phi.
Kèt qua cho thấy người béo plu ư tất cá các múc độ và beo phí dộ 2; 3 có ty
suất tư vong do mọi nguyên nhàn cao hơn dáng kê so với người cỏ cân nặng

binh thưởng’*.

•W.- .-Tí ca:

<€

4* HỄ?



7

Tâng và giám càn có liên quan với huyểt áp, các kềt quá nghiên cửu đà

chi ra rẳng cứ giam 1 kg cân nặng SC giam 1.2- 1.6 mmHg huyct áp tâm thu
va giam 1.0 đến 1.3 mmHg huyết áp lảm trương. Neu cú giam dưục 10% càn

nạng cơ the sè giam được 20% nguy cơ mắc các bệnh vánh tim. Phu nử thừa

can- béo phi de mac một loat các vân dè sức khóc, dặc biột là tàng nguy cơ
mảc một sổ bệnh như tống huyết áp. hái thảo đường, đột quy. Phu nừ ờ tuổi

20 có chi sỗ BM1 từ 29-31 thí nguy cơ mắc bệnh Dai tháo đường không phụ

thuộc insulin cao hơn so với người cỏ BMI < 22. Nguy cơ mác bệnh này cũng

cao hơn ơ người trương thành tăng 5kg trong vòng s năm:ộ. Thách thức ngày
càng tàng đói với việc giai quyết tư vong ớ bã mụ vá trc em do mơi liên quan
với táng nguy cơ hiến chửng sân khoa vã tư vong ỡ tré sơ sinh.
ỉ.u. Tinh trụng dinh duững cua phụ nữ trên théglởi vã tại lĩệt .Nam

s Trinthề giởì
Theo sỗ liệu báo cáo nâm 2012. có từ 10-20% phụ nừ ư vũng cận

Saharan Cháu Phi và 25-35% phụ nừ Đông Nam Á bị thiếu năng lương
trướng dièn nặng. Một số kểt quá nghiên cửu cho thấy ty lộ CED ớ phụ nừ độ

tuổi sinh đe cua Án Độ lá trẻn -41% vã ớ mức độ nặng vẻ ý nghía sức khóe
cộng đồng2.

Một nghiên cữu về xu hướng thưa cán béo phi cũa phụ nữ trong dộ

tuồi sinh dè ơ Uganda nỉm 1995-2016. cho thấy sự gia tảng dáng kê về ly
lệ thừa can lã 9.77% (nám 1995); 16.21% (năm 2016) vã lý lộ bẽo phi lá

1.99% (nôm 1995); 6.21% (năm 2OI6):°. Ỏ các nước dang phát triển khác
như Thái Lan. Trung Quốc. Indonesia vã Malaysia có tý lệ thừa cân lần
lượt la 37.4%; 25,4%; 25.0%; 46.3% và ty lệ béo phí tương ững lã 12.2%;
6,7%; 6.9%; |7,6%21,

•W.-

.?TíCa: <€

4» HỄ?


s

J (ỉ Việi Nani

Tại Viột Nam ty lộ CED vàn lã vần dề có ý nghía sức khóe cộng dưng.
Kêt qua tơng điẻu tra dinh dưỡng cua Việt Nam có ty lệ CED cu phụ nữ độ

tuổi Sinh đc có xu hướng giam 33.1% (nảin 1990) giam xuống 26.3% (nãm

2000) và 18.8% ( nám 2009)“. Năm 2018. nghiên cứu cua Trân Thị Thanh
Ha và cộng sự tại I lóa Thượng- Thái Nguyên, có tỷ lè CED cúa phụ nữ tuổi

sinh dè là 21.5%. Phàn bổ tỷ lệ CED ờ phụ nù dộ tuổi sinh dc tại Viet Nam

khãc nhau theo từng nhóm mơi. thắp nhất ở nhóm mồi 35’49 mồi ( 9,5%) lâng

lên 11.4% ờ nhóm tuổi 25-34 mơi vả cao nhảt ở nhóm 15-24 mói (19.1 %)23.
Tơng điều tra Dinh dường 2009-2010, có 8.2% phụ nừ độ mơi sinh đe
(18-49 mịi) có BMI > 25< thừa cản béo phì)22. Một nghiên cứu khác tại tinh
/\n Giang nâm 2007 cua Lè Minh Ưy va cộng sự cho thầy ty lộ phụ nừ 15-49

tuổi thừacânbẽo phi là 10.5%2’.
1.2. Thiều máu thiếu máu do thiếu sít

1.2.1. Thiểu máu thiêu sắt
bịnh nghía th lếu máu: Theo ló chức Y tẻ thế giới (WHO). Thi cu mâu
la hiện tượng (tinh trạng) giam lượng huyct sâc tổ và sỗ lượng hồng cầu trong

mâu ngoại vi dần đen thiểu Oxy cung cấp cho cảc mô tế bão trong cơ thê.

Thiểu mâu khỉ nồng độ Hemoglobin thấp lum: 13g/dl (130g/l) ớ nam giởi;
12g'dl (120g/l) ờ nừgiỏi; 1 lg/dl (1 IOg/1) ờ người lớn môi’1.

Thiếu màu dinh dường là tinh trụng bênh lý xáy ra kill hãm lượng

Hemoglobin trong máu xuống tháp hơn ngưừngbinh thường do thiếu một hay

nhiều chất dinh dưỡng trong quả trinh tụo máu*1.
Thiều sất là hiện tượng sằt ớ cac cư quan chức nảng thiếu hoặc không

cõ du trừ sắt. Thiêu sầt lã tinh trang sinh học cua sắt khơng bính thường, cơ

hốc khơng có thiếu mâu.


•W.-

<€

4* HỄ?


9

Thiểu ntảu do thiếu sất lá thiếu sất du nặng đê gãy thiều máu. Là tinh
trụng xay ra khi hồng cầu bỊ giam VC cã số lượng và chất lượng do thiếu sát vã

lá giai đoạn thiêu sẳt nặng nhất, ỡ giai đoạn này, sân xuất Hemoglobin giam
tới múc tram trong. dần tói làm biển dụng hống cầu thanh hồng câu nho và

nhược sắc. Các triộu chứng thiểu máu thiếu sát được bict do sự kết hợp giừa

cãc xét nghiêm. Bièu hiên thiếu máu như hemoglobin hay Hematocrit dưới
ngưỡng binh thường, với các xét nghiêm giam dự trừ sắt như fentin huyết

thanh thấp hoậc láng hàm lượng Hemoglobin đảp ứng với việc diều trị bệnh
thiếu máu bẳng cách bồ sung sẳr:.

1.22. Nguyên Iihân cùa thiểu máu díỉ thiểu sit
J Nhu cầu sinh lỷ tảng

Trong nhùng giai doạn phát triẽn. nhu cầu sắt lãng cao đối vói một số

dồi lượng dặc biệt là trê dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai va phụ nữ ơ độ tuồi sinh
đẻ. ơ độ tuói dậy thụ khi kinh nguyệt bẩt đầu, nhu càu sắt trung binh xấp XI


khoang 1.4 mgy ngay.

s Lượng ĩẩt cung cáp thiểu
Nguyên nhãn thướng gõp nhất là do lượng sẩt cung cấp từ bừa An

không du nhu cầu hàng ngày. Lượng silt trong bừa ãn thực tế cua người Việt

Nam chi dat 30-50°ó nhu cằu. đặc biệt là ớ vũng nóng thon. Bén cụnh dó.
lượng săt từ khấu phần chi dược hấp thu khoảng 10% do chề dộ ăn ít thức An
dộng vật. nhiêu chầt càn trớ hấp thu sủi.... Chinh vi vậy dê cỏ đưục 2.5mg

sảt/ngưởi/ngày tlũ phai cô 24mg sải ngưới/ngây từ khâu phần hảng ngay''6. Có

2 loại sat trong thực phầm là sẢt hem và sầt không hem. Hai loại sắt này cỏ cơ
che hấp thu khác nhau. SÃt không hem chu yếu là muối co trong thực phàm cõ

nguồn góc thực vật. sán phầm cùa sữa. thực phàm bồ sung sất không hem vã

chiếm phần lim lượng sắt khấu phản, thưởng trên 85% sất hem có chu yếu từ
hemoglobin vá myoglobin có trong thực phàm nguồn gốc dộng vật như th|t

•W.- .-Tí ca:

<€

4* HỄ?


10


các loại, dặc biệt lá th|t có màu do thảm, Mặc dù sất hem chiếm tý lệ thắp
trong khâu phần ãn nhưng tý lệ hấp thu lại cao hon sất khơng hem tứ 2-3 lần
vã hắp thu sat hem ít bị anh hướng ben các yếu tố ửc chế hay cạnh tranh trong

khâu phần-".
✓ Cơ chế kẻ/n hấp thu sất

Bán thân cư thề kém hấp thu các chất dinh (lường trong dỏ cỏ sắi như

khi b| rồi loạn tiêu hoa. miic các bệnh về dường một. Sư dụng các thực phàm

gãy hạn chế hấp thu sẳt như trà xanh. café..... Ỡ Việt Nam chể độ ản chu yếu

là ngù COC và rau qua thường chứa hàm lượng acid phytic. chất ức chề hấp thu
sắt. Vitamin c lã chầt làm lãng hấp thu sất cũng chi cung cap dược 54% nhu
cầu khuyến nghị*s.

J Mac các bậĩh nhiễm khuẩn và ki sinh trùng
Theo tô chức Y tẽ thế giới (WHO), trẽn thế giới có khoang l .3 ty người

nhi ỏm giun móc. Trong thực te mắt máu do giun móc lã dâng chú ý nhẩt vi nò
gáy mat mâu ở đường tiêu hoa vá gãy thiểu sắt. Cảc loụi nhiễm ki sinh trùng
khác như giun lóc. kí sinh trùng sót rét. cùng có thê gãy thiểu máu nhưng

khơng gảy thiếu sắt2’.

1.23. Hậu quả cua thiến máu đo thiến sài
Thiều máu gãy nên tmh trạng thiều oxy ư cảc tó chức, dặc biỏt ơ nào. ở
tim xà anh hương tới hoạt động cua các cơ do đỏ làm giam kha nâng lao động


ớ những nguởi b| thiều máu. Khi tinh trụiìg tỉiiếu máu đưục cai thiên thí năng
suắt lao dộng cùng tảng theo-'6. Người bị thiếu máu thưởng dè bị mẩt ngủ. một

mỏi. kém tộp trung, dè bi kích thích, khi giã dè b| mác bệnh mất tri nhớ.

Phụ nữ bi thiêu máu khi có tltai de bl de non. tảng ty le mãc bệnh vá lư
vong của mẹ x-à con khi sinh nữ, dẻ bị chay máu x-à bị mắc các bệnh nhiêm
trúng ư thời ki hậu san. Vì vậy thiểu máu dinh dường trong thin kì mang thai

dưực coi là một de dọa sán khoa. Thicu mảu dinh dường lam giam sức de

khảng cứa cư the. de bi ốm. dề mắc cảc bệnh nhiêm trũng.

•w.-

<€

4» HỄ?


11

1.2.4. Phirvng pháp (hình giá tình trụng thiếu mũII lù thiếu mún đo thiếu sít
Tinh trạng thiều sít chi được phát hiện ờ giai đoạn cuối, khi đã có biếu

hiện cua bệnh thiếu ntáu do thiếu sắt cần dựa b en các triệu chứng lãm sàng vả
cận lãm sàng.

ỉ.2.4.1. chuồn đoản lâm sàng (Củi triệu chúng thường rất nghèo nàn).

Với người trướng thành: phụ nữ thiểu máu ch» biên hiộn triệu chứng

chung cua tinh trạng thiếu oxy mức tế bào như mệt moi. ăn uổng kém ngon,
nhửc đầu. Thiều mâu nặng hơn có kèm theo hoa mắt chóng mặt. Khi khâm
toàn thân tinh trạng da xanh và đặc biệt niêm mạc nhợt lã đậc tnmg cho tỉnh
trạng thiểu máu thiểu sắt*5.

1.2.4.2. Chuồn đoàn cỳn lâm sáng
Xác định hàm lương Hemoglobin (Hb) trong mâu. Bệnh thiêu mâu là

giai đoạn cuối cùng cua tình trụng thiêu máu thiếu sất. Hãm lượng
Hemoglobin trong máu thẩp biêu hiện tinh bạng thiếu máu ngoại vi. Thường
dược sư dụng đẽ danh gia tính trạng thiểu máu trãi tưng cá thê.

Thiếu mau ớ phu nữ dộ tuôi sinh de thưởng dược chân đốn khi nóng
dộ hemoglobin trong máu dưới 12g/dL.

Bưng ỉ. 2. Phàn loọi cua ti HO về mức íỉộ thiểu má ú*
Phan loại (lựa trên mức Hb (g'(IL)
I)ối loạng

Thiều
máu

Thiều máu
nhẹ

Thiếu
máu vừa


Thiếu mâu
nặng

Tre em dưới 5 tuôi

<11.0

10.0

10.9

7.0-9.9

<7.0

Phụ nừ khơng có thai

<12.0

10.0

11.9

7.0 - 9.9

<7,0

Phụ nừ có thai

<11.0


10.0

11.9

7.0

<7.0

9.9

Tại cộng dồng thiều mau đưực phân loụi dựa vào ty lệ thiêu máu

•W.* .-Tí ca:

<€

4* HỄ?


12


*

A

w

* *


ữang Ị. 3. Phân loọi thiên mán mức ỷ nghía sức khỏe cộng dơng

Ỷ nghía sức khoe cộng dồng

Tý lệ thiều máu (’o)

Thiếu máu nặng

>40

Thiếu máu trung binh

20.0 - 39.9

Thiếu máu nhẹ

5.0-19.9
<4,9

Bính thường

sắt huyềt thanh (Serum Iron: SI). Bính thường chi có 1/3 lượng transferin
duợc gằn sắt. Định lượng sit huyct thanh la một trong các phuung pháp đê đánh

giá sự dap ứng sắt cho quá trinh tòng hợp hemoglobin. Hàm lượng sất trong
huyết thanh bính thường lã 1 l5pgdL. Hâm lượng sãt huyết thanh ở phụ nử
trương thanh < 60 pg dL ưong huyết thanh (lược coi la thiếu săt.

Ferritin huyết thanh (Serom Ferritin


SF). Đây lã xét nghiệm đặc hiệu

nhất nong việc xác định cư thê có bị thiếu sất hay khơng. Ĩ người binh
(hường hàm lượng Ferritin huyết thanh là 70pg'L ư nam và 35pg'L ở nữ.

Định lượng Ferritin lả xét nghiệm có giã ttỊ nhất vì ham lượng Ferritin thấp
phán ánh giai đoạn sớm cùa thiều sắt vả xẽt nghiệm nãy cùng (lặc hiệu nhắt
cho thicu sat cũa co thê. Nống độ Ferritin bải đâu giam ngay tại giai đoụn đầu
cua thiếu máu nếu do thiếu sát. Tuy nhiên. SF có thê lãng cao do anh hướng
cua một sỗ yếu tố. dặc biệt khi bi viêm nhiễm, nồng dơ SF cao khơng cõ

nghía tá tinh trang sat tồt. Đe xác dinh nhiêm trùng cáp. người ta đo chi số
CRP (protein phân ủng) vả đê xác định nhiêm trũng mạn. do chi số APG

(alpha-1 glucoprotein), lỉiộn nay ngưỡng cũa Ferritin trong mâu chira quy
dịnh rỏ rủng, tuy nhiên SF<30 pg/L dược coi lả dự trừ sẳt thấp, khi

•W.- zTiCe: <€

4» HỄ?


13

SF|lg/L thì hâu như b) thiếu sốt31.
Chi số Ferritin huyet thanh (SF) vã Hemoglobin (Hb> củng dược sứ dụng

đẽ chân đoan thiều sãt

Nêu cá hai chi sổ đều giam là thiểu máu do thiêu sat

SF giám và I Ib bính thưởng là có nguy cơ thiếu săt

SF bính thướng vả Hb giâm là thiểu máu khơng do thiếu sắt.

1.2.5. Tính trạng thiểu mâu thiểu sẳt cda phụ nữ trên thê giói là tại
I 'iệí Nam

ự Trên thề giởi
Thông kê cưa WHO năm 1999. gân một nưa phụ nừ ờ các nước đang
phát trién bi thiêu mau. trong khi đó ty lộ này ờ các nước phát triẽn chi 23%2 .

Tl>eo bao cao cũa WHO dựa trẽn số liệu cua các cuộc điều tra quóc gia từ
nám 1993 dền năm 2005 cho thầy, tý lệ thiếu máu cua phụ nữ có thai lá

41.8% vã ty lộ thiêu mau ơ phụ nữ độ tuỗi Sinh đe ỉá 30,2% (anh hường tới
468.4 triệu người). Trẽn the giới cỏ 81S triệu phM nừ vả trò em bị thiếu mau
vã hơn một nưa (520 triệu ngưởi) sống ơ châu Ã. Tỳ lệ thiếu mâu cao nhất ớ

Châu Phi. ty lộ nãy ờ phụ nừ cỏ thai lá 56.1% vá phụ nừ tuồi sinh dc lã 68%.
Nhưng châu Á là nơi cỏ nhiều người bị thiểu mảu nhất (182 niệu ngưởi):s.

Vàn phòng khu vực Đông Nam Á cua WHO thống kẽ ty lệ thiếu mau nảm

2007 clio thấy tinh trụng thiểu máu ơ phụ nừ các nước Nam Á cao hon so vói

các khu vực khác29.
V Tưi Vĩft Nam.


Một số kết qua nghiên cữu gần đày cho thấy thiều máu dinh dưỡng vẫn
dang lã vẩn dê sức khoe cộng đóng quan trọng hang dâu tai Việt Nam hiện

nay. Theo bao cáo cua Viện Dinh dường nám 2009-2010 cho thấy ty lè thiếu
máu ơ phụ nừ độ tuồi sinh de lã 28,8%~. Thiếu máu dinh dường có thê gãy ra

•W.- .-Tí ca:

<€

4» HỄ?


14

bời thiếu một hay nhiêu chất dinh dường cần thiết cho quã trinh tạo mau như

sắt. acid fonic. Vitamin Bl 2. Vitamin B6, Vitamin B2 (Riboflavin).... nhưng

quan họng nhất, phô biền nhầt vẫn la thiếu máu do thiếu sắt. Nghiên cứu cùa
Phạm Vàn Thúy va cộng sự cho thầy rang 70% phụ nừ (17-49 tuồi ) thiếu
máu có thiếu sẳt50.

•W.- .-Tí ca:

<€

4» HỄ?



×