Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
Lời mở đầu
Đã 4 năm trôi qua kể từ ngày đầu tiên em đặt chân tới Bách Khoa – ngôi
trường mà em hàng mong ước từ trước tới giờ. Mới ngày nào còn là một sinh viên
năm nhất đầy nhiệt huyết, đầy sức trẻ, đầy những hoài bão và ước mơ về những
năm tháng tươi đẹp tại Bách Khoa. Đến tận bây giờ, ngay khi em viết những dịng
này thì những ước mơ và sự nhiệt huyết đó vẫn theo em suốt một chặng đường
không phải quá dài, nhưng không phải quá ngắn – 4 năm học ở Bách Khoa nói
chung và Viện Kinh tế - Quản lý nói riêng ln là một trải nghiệm mà em không
bao giờ quên trong suốt quãng đời cịn lại của mình.
Lời đầu tiên, em xin được cảm ơn các thầy cô ở Viện Kinh tế - Quản lý nói
chung và những thầy cơ ở Bộ mơn Quản lý Cơng nghiệp nói riêng. Cảm ơn các
thầy cơ rất nhiều về sự nhiệt tình, về sự tâm lý cũng như những kiến thức mà thầy
cô mang lại, một hành trang khơng thể thiếu đối với chúng em ngay chính bây giờ
và cả sau này. Cảm ơn Viện Kinh tế - Quản lý đã cho chúng em một môi trường
học tập cũng như phát triển bản thân một cách lành mạnh, đầy tính sáng tạo và đầy
tính thực tế giúp bọn em có thể gắn kết hơn với nhau.
Vừa qua, em có cơ hội được giới thiệu và tham gia thực tập ở phịng Kaizen
Team tại Tổng cơng ty may Bắc Giang (LGG) – một trong những đơn vị hàng đầu
về sản xuất các mặt hàng may mặc tại Việt Nam. Đây là một cơ hội cũng như là
một môi trường lớn để em có thể học hỏi và mang chính những kiến thức, lý thuyết
mà các thầy cơ đã giảng dạy ở trên trường để thực hiện cũng như nghiên cứu, áp
dụng vào thực tế. Mặc dù hiện nay, thị trường đang xuất hiện ngày càng nhiều các
xí nghiệp, công ty sản xuất mặt hàng may mặc từ cả trong và ngồi nước, Tổng
cơng ty may Bắc Giang vẫn không ngừng phát triển và cải tiến liên tục để luôn trở
thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng may mặc tại Việt Nam.
Hệ thống nhà xưởng được trang bị các thiết bị hiện đại, quy củ từ kho nguyên phụ
liệu, đến cắt, may, đóng gói, kho thành phẩm theo một dịng chảy. Đồng thời, bên
trong hệ thống sản xuất được áp dụng theo phương thức LEAN, các chương trình
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
1
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
6S, KAIZEN được áp dụng và duy trì liên tục. Nhờ đó, nhà máy duy trì được năng
suất cao đồng thời cũng tạo và gia tăng được niềm tin đối với các khách hàng lớn
hàng đầu thế giới trong và ngoài nước.
Trong thời gian gần một tháng được thực tập tại công ty, em đã có cơ hội
được học hỏi được rất nhiều cơng việc khác nhau từ cơng việc cắt, may, đóng gói
cho đến cách kiểm tra chất lượng sản phẩm hay công việc vận chuyển, xuất kho…
Để hoàn thành báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GVHD của em
là TS.Nguyễn Thị Xuân Hòa, chị Nguyễn Thị Tuyết Mai– trưởng phòng Kaizen
Team cùng với các anh chị trong phòng Kaizen Team đã hỗ trợ và ủng hộ em trong
suốt q trình thực tập của em tại Tổng cơng ty may Bắc Giang (LGG).
Bài báo cáo của em gồm ba phần chính bao gồm:
• Phần I: Tổng quan chung về Tổng cơng ty may Bắc Giang (LGG)
• Phần II: Phân tích quản lý cơng nghiệp của Tổng cơng ty may Bắc
Giang (LGG)
• Phần III: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp.
Tuy nhiên, trong quá trình thực tập và nghiên cứu em vẫn còn nhiều sai sót
và cịn bị hạn chế bởi những kinh nghiệm thực tế. Chính vì vậy, em rất mong nhận
được những sự góp ý cũng như những nhận xét từ phía thầy cơ để giúp em có thể
hồn thiện tốt bài báo cáo của mình. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Bảo Duy
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
2
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
MỤC LỤC
Lời mở đầu ........................................................................................................................ 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................................ 5
PHẦN 1: ...... TỔNG QUAN CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY MAY BẮC GIANG LGG
.......................................................................................................................................... 7
1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp ........................................ 7
1.1.1.
Giới thiệu về Tổng công ty may Bắc Giang LGG ...................................... 7
1.1.2.
Q trình phát triển của Tổng Cơng ty may Bắc Giang LGG .................... 8
1.1.3.
Quy mô hiện tại của doanh nghiệp ............................................................. 9
1.2.
Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp ...................................................... 10
1.3.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:.......................................... 13
1.3.1.
Các cấp quản lý của Tổng Công ty may Bắc Giang LGG ........................ 13
1.3.2.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức trong Tổng Công ty may Bắc Giang LGG 14
1.3.3.
Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Tổng Công ty
may Bắc Giang LGG ............................................................................................... 18
1.4.
Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ............................ 27
PHẦN 2: . PHÂN TÍCH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP TRONG TỔNG CÔNG TY MAY
BẮC GIANG LGG ......................................................................................................... 33
2.1.
Tìm hiểu hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp .............................................. 33
2.1.1.
Kết cấu sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm ......................... 33
2.1.2.
Quy trình cơng nghệ gia công sản phẩm và các chi tiết bộ phận của nó .. 42
2.1.3.
Các hình thức tổ chức sản xuất trong các phân xưởng ............................. 46
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
3
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
2.1.4.
Sơ đồ mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp .............................................. 48
2.1.5.
Nhận xét về hệ thống sản xuất của doanh nghiệp ..................................... 50
2.2.
Công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất ...................................................... 51
2.2.1.
Các tài liệu cơ sở cho việc lập kế hoạch ................................................... 51
2.2.2.
Phương pháp lập kế hoạch sản xuất do doanh nghiệp và cho từng bộ phận
sản xuất chính .......................................................................................................... 51
2.2.3.
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của các bộ phận ............ 57
2.2.4.
Nhận xét về công tác lập kế hoạch ........................................................... 59
2.3.
Công tác quản lý vật tư .................................................................................... 60
2.3.1.
Các loại vật tư được sử dụng trong sản xuất của doanh nghiệp ............... 60
2.3.2.
Định mức tiêu hao vật tư và công tác lập kế hoạch nhu cầu vật tư .......... 62
2.3.3.
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu............................................................... 63
2.3.4.
Tổ chức công tác dự trữ vật tư trong doanh nghiệp .................................. 63
2.3.5.
Nhận xét công tác quản lý vật tư tại doanh nghiệp ................................... 67
ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ................... 70
3.1.
Đánh giá, nhận xét chung tình hình của Tổng Công ty may Bắc Giang LGG. 70
3.2.
Hướng đề tài tốt nghiệp .................................................................................... 71
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 73
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
4
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình phát triển của LGG từ năm 1972 đến năm 2018 ..................... 9
Hình 1.2: Sơ đồ so sánh năng suất của LGG từ 2011 cho đến nay ................................ 10
Hình 1.3: Tỷ lệ xuất khẩu hàng hóa của LGG ở một số thị trường nước ngoài ............. 10
Hình 1.4: Kết cấu và các sản phẩm chủ yếu đang được kinh doanh của LGG ............... 11
Hình 1.5: Hệ thống nhà xưởng của LGG ........................................................................ 12
Hình 1.6: Cơng đoạn sản xuất trong các xí nghiệp của LGG ......................................... 12
Hình 1.7: Sơ đồ các cấp tổ chức của Tổng Công ty may Bắc Giang LGG .................... 13
Hình 1.8: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của LGG .......................................................... 14
Hình 1.9: Sơ đồ q trình sản xuất của Tổng Cơng ty may Bắc Giang LGG................. 15
Hình 1.10: Sơ đồ quá trình đảm bảo chất lượng Quality Assurance (QA) của Tổng Cơng
ty may Bắc Giang LGG .................................................................................................. 16
Hình 1.11: Sơ đồ quá trình lên kế hoạch và quản lý vật liệu cho các đơn hàng của
UNIQLO. ........................................................................................................................ 17
Hình 1.12: Sơ đồ tổ chức quản lý cấp xí nghiệp ............................................................. 17
Hình 2.1: Hình ảnh sản phẩm mã hàng D1051297 của khách hàng Bosideng ............... 33
Hình 2.2: Hình dáng áo mã hàng D1051297 .................................................................. 36
Hình 2.3: Vị trí in thân trước áo mã hàng D1051297 ..................................................... 38
Hình 2.4: Kiểu dáng thân sau áo mã hàng D1051297 .................................................... 38
Hình 2.5: Kiểu dáng tay áo của áo mã hàng D1051297 ................................................. 39
Hình 2.6: Vị trí in tay áo của áo mã hàng D1051297 ..................................................... 40
Hình 2.7: Kiểu dáng lót áo của áo mã hàng D1051297 .................................................. 40
Hình 2.8: : Vị trí gắn nhãn xuất xứ và nhãn dây treo của áo mã hàng D1051297 .......... 41
Hình 2.9: Vị trí in túi đựng áo của áo mã hàng D1051297 ............................................. 41
Hình 2.10: Vị trí may nhãn HDSD, nhãn ID, nhãn TSSA của áo mã hàng D1051297 .. 42
Hình 2.11: Quy trình cơng nghệ gia cơng sản phẩm tại Tổng Cơng ty may Bắc Giang
LGG ................................................................................................................................ 42
Hình 2.12: Quy trình tại kho nguyên phụ liệu ................................................................ 43
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
5
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
Hình 2.13: Chuẩn bị lệnh sản xuất về thiết kế ................................................................ 44
Hình 2.14: Chuẩn bị lệnh sản xuất về cơng nghệ ........................................................... 44
Hình 2.15: Quy trình làm việc tại tổ cắt ......................................................................... 45
Hình 2.16: Quy trình làm việc tại chuyển may ............................................................... 45
Hình 2.17: Quy trình làm việc tại xưởng hồn thiện ...................................................... 46
Hình 2.18: Sơ đồ mặt bằng Tổng Công ty may Bắc Giang LGG ................................... 48
Hình 2.19: Bảng kế hoạch tuần của tổ 17 thuộc Tổng Công ty may Bắc Giang LGG ... 54
Hình 2.20: Cách thức thực hiện kế hoạch tuần ............................................................... 55
Hình 2.21: Lệnh sản xuất tại tổ may 17 của áo mã hàng D1051297 .............................. 56
Hình 2.22: Thơng báo giao hàng/lệnh giao hàng của mã hàng D1051297 ..................... 56
Hình 2.23: Quy trình đưa ra phát lệnh giao hàng của Tổng Cơng ty may Bắc Giang
LGG ................................................................................................................................ 57
Hình 2.24: Hệ thống Kanban thiết kế sản phẩm mẫu đặt tại phòng kỹ thuật ................. 58
Hình 2.25: Báo cáo tiến độ sản xuất tại xưởng của Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
........................................................................................................................................ 59
Hình 2.26: Cách bố trí hàng hóa hóa tại kho nguyên vật liệu của Tổng Công ty may Bắc
Giang LGG ..................................................................................................................... 60
Hình 2.27: Cách bố trí hàng hóa hóa tại kho phụ liệu của Tổng Công ty may Bắc Giang
LGG ................................................................................................................................ 61
Hình 2.28: Hàng sắp xếp khơng hợp lý .......................................................................... 64
Hình 2.29: Hàng mẫu xếp khơng gọn gàng tại kho nguyên phụ liệu ............................. 64
Hình 2.30: Giá để phụ liệu với thẻ Kanban thơng tin ..................................................... 65
Hình 2.31: Sắp xếp phụ liệu và hộp phụ liệu trong kho chưa hợp lý ............................. 66
Hình 2.32: Bãi tập kết kho thành phẩm của Tổng Công ty may Bắc Giang LGG ......... 67
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
6
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ TỔNG CƠNG TY
MAY BẮC GIANG LGG
1.1. Q trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1. Giới thiệu về Tổng công ty may Bắc Giang LGG
Tổng công ty may Bắc Giang LGG. Tiền thân là Xí nghiệp may Lạng Giang
chi nhánh của Tổng công ty may Bắc Giang thành lập từ năm 1972 – đơn vị hàng
đầu về sản xuất áo jacket tại Việt Nam.
• Tên đầy đủ của công ty: Công ty CP–Tổng Công ty may Bắc Giang LGG.
• Tên tiếng Anh: Bac Giang LGG Garment Corporation.
• Thành lập năm: 1972.
• Trụ sở: thơn Bằng, xã Nghĩa Hịa, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
• Mã số thuế: 2400841850.
• Tổng giám đốc: Mr. Lưu Tiến Chung – Email: –
Mobile: 090 343 4218.
• Phó tổng giảm đốc phụ trách kinh doanh: Mrs. Chu Thủy –
– Mobile: 097 725 5945.
• Facebook:www.facebook.com/bacgianglgg; www.facebook.com/lgg.vn
• Tổng diện tích: khoảng 12ha.
• Tổng chi phí đầu tư: 15.000.000 USD.
• Tổng số nhân sự: 4.700 (tính đến năm 2019).
• Năng lực sản xuất: 10.000.000 sản phẩm/năm. 69 chuyền may.
• Vốn điều lệ: 120.000.000.000 đồng (theo Giấy phép Đầu tư).
• Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng (theo Giấy phép Đầu tư).
• Tổng số cổ phần: 12.000.000 (theo Giấy phép Đầu tư).
Ngồi ra, Tổng cơng ty may Bắc Giang LGG có vị trí nằm tại xã Nghĩa
Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, gần tuyến đường cao tốc A1 xuyên suốt
từ Bắc vào Nam, cách sân bay Nội Bài 70km, cửa khẩu Lạng Sơn 110km, cảng
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
7
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
Hải Phòng 110km. Đây là vị trí đắc địa rất thuận lợi trong việc tiếp nhận nguyên
liệu, sản xuất, vận chuyển hàng hóa. Đặc biệt, nơi đây có nguồn nhân lực dồi dào
và đầy tiềm năng. Tất cả hợp lại đã tạo ra lợi thế lớn cho Tổng cơng ty may Bắc
Giang có những bước phát triển nhanh và bền vững.
1.1.2. Quá trình phát triển của Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
Trải qua gần 50 năm kể từ ngày thành lập, mặc dù đã và đang phải đối mặt
với rất nhiều khó khăn, thử thách nhưng Tổng Công ty may Bắc Giang LGG vẫn
vững bước để đi lên và phát triển qua các mốc thời gian quan trọng để đạt được
những thành tựu như ngày hơm nay:
• Năm 1972: Tiền thân là Xí nghiệp may Lạng Giang trực thuộc Xí nghiệp
may Hà Bắc trực thuộc cơng ty thương nghiệp Hà Bắc.
• Năm 1997: Cơng ty may Bắc Giang chính thức được thành lập trên cơ sở
xí nghiệp may Hà Bắc với khoảng 500 cơng nhân, bắt đầu tiến hành hạch
tốn độc lập.
• Năm 2005: Cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước Cơng ty may Bắc
Giang thành Công ty Cổ phần may Bắc Giang.
• Năm 2008: Mở rộng sản xuất kinh doanh cơ sở sản xuất số 2 - Xí nghiệp
may Lục Nam tại thị trấn đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
• Năm 2011: Mở rộng sản xuất kinh doanh cơ sở sản xuất số 3 - Xí nghiệp
may Lạng Giang tại xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang,
Tổng Công ty may Bắc Giang được thành lập. Với những thành tích xuất
sắc đó, năm 2011 Cơng ty vinh dự được nhận huân chương lao động hạng
Nhì do chủ tịch nước trao tặng.
• Năm 2015: Cơng ty tiếp tục mở thêm chi nhánh thứ 4 - xí nghiệp may
n Dũng.
• Năm 2016: Cơng ty mua lại cổ phần của xí nghiệp ở Yên Thế với tỷ lệ
55%.
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
8
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
• Tháng 6/2018: Xí nghiệp may Lạng Giang chuyển đổi mơ hình trở thành
một doanh nghiệp độc lập với tên mới là Công ty Cổ phần Tổng công ty
May Bắc Giang LGG (viết tắt LGG).
• Được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000.
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình phát triển của LGG từ năm 1972 đến năm 2018
1.1.3. Quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Mặc dù sau khi được tách ra từ Tổng Công ty cổ phần may Bắc Giang với
chỉ có một nhà máy đặt ở huyện Lạng Giang, Bắc Giang nhưng với nhu cầu ngày
càng cao về các mặt hàng may mặc ở cả trong nước và quốc tế, Tổng Công ty may
Bắc Giang LGG hiện nay vẫn có quy mơ sản xuất lớn với diện tích khoảng 12ha
với 4 xí nghiệp sản xuất liên tục và 1 xí nghiệp số 5 đang được xây dựng với trang
thiết bị hiện đại và tiên tiến nhất cùng với đó là khoảng trên 4700 cán bộ cơng nhân
viên hiện đang công tác tại Tổng Công ty. Nhà máy của Tổng Công ty may Bắc
Giang LGG được thiết kế và xây dựng với năng lực sản xuất 10 triệu sản phẩm/năm
trên 69 chuyền may đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra các thị
trường quốc tế khó tính như Nhật Bản, Mỹ, châu Âu... Dự kiến trong năm 2019,
kim ngạch xuất khẩu của LGG đạt mức khoảng 200 triệu USD, tăng 30% so với
kim ngạch xuất khẩu năm 2018; thu nhập trung bình của người lao động đạt khoảng
8,5 triệu đồng/tháng; đồng thời thu hút và giải quyết việc làm cho khoảng 2500 lao
động trong năm 2019.
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
9
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
Hình 1.2: Sơ đồ so sánh năng suất của LGG từ 2011 cho đến nay
Hình 1.3: Tỷ lệ xuất khẩu hàng hóa của LGG ở một số thị trường nước ngoài
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Theo giấy phép kinnh doanh số 2003000138 do sở kế hoạch và đầu tư Bắc
Giang cấp, các chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
bao gồm:
• FOB và gia cơng, sản xuất hàng may sẵn (The North Face, Michael Kors,
Nepa, Crocodile, Marc O’polo, Burton, Kolon Sport…).
• Đào tạo nghề may cơng nghiệp.
• Mua bán máy móc thiết bị cơng nghiệp.
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
10
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
• Mua bán phụ liệu may trong nước và xuất khẩu, mua bán hàng dệt may
trong nước và xuất khẩu.
Tổng Công ty may Bắc Giang LGG là công ty chuyên sản xuất các mặt
hàng may mặc trong nước và gia công, sản xuất hàng may sẵn cho các thương hiệu
lớn trên thế giới. Ngoài ra cơng ty cịn đào tạo nghề may cơng nghiệp và mua bán
máy móc thiết bị cơng nghiệp cùng phụ liệu may và hàng dệt may trong nước lẫn
xuất khẩu. Các loại hàng hóa và dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang
kinh doanh: Áo khoác Jacket, quần kaki, áo Down JKT, áo Wellon JKT…
Hình 1.4: Kết cấu và các sản phẩm chủ yếu đang được kinh doanh của LGG
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
11
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
Thơng tin về các nhà máy :
Tổng công ty may Bắc Giang LGG gồm 4 xí nghiệp may đang hoạt động
và 1 xí nghiệp đang được xây dựng mới nhưng đều được xây dựng qua một khuôn
mẫu các công đoạn gia công các sản phẩm may mặc theo Lean Production và
Kaizen gồm các công đoạn đã được tinh gọn từ sản xuất cho đến lưu kho: Cắt
Chuyền may Kiểm tra và đóng gói Lưu trữ trong kho thành phẩm Xuất
hàng.
Hình 1.5: Hệ thống nhà xưởng của LGG
Hình 1.6: Cơng đoạn sản xuất trong các xí nghiệp của LGG
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
12
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
1.3.1. Các cấp quản lý của Tổng Cơng ty may Bắc Giang LGG
Hình 1.7: Sơ đồ các cấp tổ chức của Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
13
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
1.3.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức trong Tổng Công ty may Bắc
Giang LGG
Hình 1.8: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của LGG
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
14
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
Hình 1.9: Sơ đồ q trình sản xuất của Tổng Cơng ty may Bắc Giang LGG
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
15
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
Hình 1.10: Sơ đồ quá trình đảm bảo chất lượng Quality Assurance (QA) của
Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
16
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
Hình 1.11: Sơ đồ quá trình lên kế hoạch và quản lý vật liệu cho các đơn hàng
của UNIQLO
Hình 1.12: Sơ đồ tổ chức quản lý cấp xí nghiệp
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
17
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
1.3.3. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Tổng
Cơng ty may Bắc Giang LGG
❖ Tổng giám đốc:
• Hiện nay Tổng giám đốc của Tổng Công ty may Bắc Giang LGG là
ông Lưu Tiến Chung. Là người đại diện theo pháp luật của Tổng
Công ty, điều hành hoạt động tại tất cả các bộ phận, xí nghiệp sản
xuất.
• Có trách nhiệm xây dựng, hoạch định chiến lược của Tổng Cơng ty,
chính sách và mục tiêu chất lượng thích hợp cho từng thời kì.
• Đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản.
• Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo.
• Phê duyệt các văn bản có liên quan đến tồn bộ hoạt động của tổng
cơng ty và các chi nhánh.
• Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức cán bộ, công tác kế hoạch đầu tư
phát triển.
• Trực tiếp phê duyệt, thực hiện hoặc ủy quyền ký các hợp đồng
thương mại (mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, hang hóa, thiết bị, gia
cơng).
❖ Phó Tổng giám đốc:
• Tổng Cơng ty may Bắc Giang LGG có 2 chức vụ Phó Tổng giám
đốc là ông Tứ và bà Chu Thủy chịu trách nhiệm về 2 mảng khác
nhau là nhân sự và kinh doanh.
• Phụ trách công tác đều hành sản xuất của cơ sở được giao.
• Tham gia điều hành tiến độ sản xuất, giải quyết mọi khó khăn vướng
mắc trong q trình sản xuất.
• Tìm khách hàng, thị trường, tiến hành xem xét và đề xuất ký kết hợp
đồng gia cơng.
• Quản lý kho hàng và cấp phát vật tư. Thanh lý ngun vật liệu cho
khách hàng.
❖ Các phịng ban:
• Tất cả các phòng ban đều được quản lý bởi Tổng giám đốc (CEO).
• Một số phịng ban, chức vụ được chịu sự kiểm soát và quản lý trực
tiếp từ Tổng giám đốc như Kế tốn trưởng; Phịng xuất, nhập khẩu;
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
18
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
Nhóm Kaizen; Truyền thơng; Nhóm cơng nghệ thơng tin; Nhóm an
ninh nội bộ.
• Các phịng ban khác chịu sự kiểm sốt của Phó tổng giám đốc và
Giám đốc điều hành: Nhân sự: Phòng nhân sự; Cơ điện cơng nghệ;
PCCC; Cơng đồn; Đào tạo. Sản xuất: Phòng kế hoạch thị trường;
Phòng kĩ thuật; Kho; FOB. Quality do Giám đốc điều hành đảm
nhận: Trung tâm phát triển mẫu; Phịng Quality Assurance; Nhóm
FQC; Nhóm 5S.
• Các phịng ban sẽ hỗ trợ cho khu vực sản xuất gồm các xí nghiệp
1,2,3,4 và xí nghiệp 5 đang trên đà xây dựng nhằm đạt được năng
suất và hiệu quả làm việc cao nhất.
❖ Phịng Tài chính – Kế Tốn:
• Tham mưu giúp việc cho Phó tổng giám đốc trong cơng tác kế tốn
tài chính của cơng ty nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đảm bảo cho
quá trình sản xuất của cơng ty được duy trì liên tục và đạt hiệu quả
kinh tế cao.
• Quản lý nguồn vốn và quỹ cơng ty, thực hiện cơng tác tín dụng, kiểm
tra phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cân đối thu chi,
báo cáo quyết tốn, tính và trả lương cho cơng nhân. Thanh tốn với
khách hàng, thực hiện nghĩa vụ của cơng ty với Nhà nước…
❖ Phịng xuất nhập khẩu: Quản lý điều hành thực hiện các hoạt động đối
ngoại, phân tích, mở rộng thị trường và giới thiệu sản phẩm, khai thác nội
địa và nhập khẩu để cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất
kinh doanh và quản lý các hoạt động xuất khẩu các sản phẩm do cơng ty
sản xuất, phân phối.
❖ Phịng Kaizen: Tìm hiểu ngun nhân để từ đó đề ra các giải pháp, cải tiến
nhằm tăng năng suất, giảm tồn kho, giảm hao phí trong cơng việc tại các xí
nghiệp của Tổng cơng ty.
❖ Phịng truyền thơng: Tham mưu giúp các nhà quản lý (Tổng giám đốc, Phó
Tổng giám đốc) các sự kiện truyền thông, các hoạt động quảng cáo thương
hiệu, quan hệ cơng chúng để từ đó nâng tầm thương hiệu, quảng bá rộng rãi
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
19
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
thương hiệu để có thêm các khách hàng tiềm năng mới và giữ các khách
hàng cũ cho Tổng Cơng ty.
❖ Phịng Cơng nghệ thơng tin: Lắp đặt, cài đặt, sửa chữa, nâng cấp thiết
bị tin học, thiết bị mạng; trực tiếp phân bổ kết nối mạng; quản lý, đảm bảo
cơ sở hạ tầng về kỹ thuật công nghệ thông tin cho các hoạt động trong Tổng
Cơng ty.
❖ Phịng an ninh nội bộ: Chịu trách nhiệm trong cơng tác bảo vệ, an ninh trật
tự, phịng chống cháy nổ, phòng chống bảo lụt, thiên tai.
❖ Phòng Hành chính – Nhân sự:
• Phụ trách cơng tác hành chính, y tế, vệ sinh mơi trường, nhà ăn, căng
tin, các đánh giá về trách nhiệm xã hội của khách hàng.
• Phê duyệt các chi phí phục vụ sản xuất, các sửa chữa nhỏ về cơ điện,
định mức lao động, định mức vật tư.
• Phê duyệt các sửa chữa nhỏ khu văn phòng, tiền ăn hàng ngày, duyệt
mua sắm dụng cụ phục vụ cho nhà ăn, căng tin, dụng cụ cho cơng
tác vệ sinh và mơi trường, chi phí điện thoại, bưu điện.
• Sắp xếp phương tiện lưu thơng.
• Kiểm soát văn bản đi và đến, chuyển các văn bản đến các đơn vị có
liên quan.
• Quản lý con dấu của cơng ty.
• Quản lý, đề xuất mua sắm, bảo trì và thực hiện chế độ sử dụng các
dụng cụ và phương tiện làm việc, thiết bị thông tin, thiết bị văn
phịng, nhà xưởng.
• Lập sổ lao động, sổ BHXH, đăng ký nội quy lao động, đăng ký hợp
đồng lao động với Sở lao động.
• Quản lý lưu trữ hồ sơ CB, CNV.
• Liên lạc với các cấp chính quyền, các trường đào tạo để xác định
nguồn lao động…
❖ Phòng cơ điện và cơng nghệ:
• Chịu trách nhiệm mua các loại phụ tùng máy móc thiết bị, dụng cụ,
vật tư điện phục vụ sản xuất.
• Quản lý chung tồn bộ máy móc thiết bị trong cơng ty.
• Lập hồ sơ lý lịch để quản lý thiết bị áp lực, nâng hạ, các thiết bị kiểm
tra đo lường và thử nghiệm, hệ thống máy phát điện, quản lý danh
mục máy móc thiết bị tồn cơng ty.
• Quản lý trực tiếp hệ thống điện, nồi hơi, trạm biến thế, cầu dao tổng.
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
20
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
• Lắp đặt các loại thiết bị máy móc theo thiết kế.
• Kiểm tra các loại phụ tùng máy móc thiết bị, dụng cụ, vật tư cơ điện
trước khi nhập kho.
❖ Phòng đào tạo: Đào tạo tay nghề cho công nhân và cán bộ cơng nhân viên
giúp nâng cao tay nghề để từ đó đạt năng suất cao trong sản xuất.
❖ Nhóm phịng cháy chữa cháy: Với đặc điểm là một công ty may, LGG có
nhiều mối nguy hiểm về phịng cháy chữa cháy. Do đó cần có một phịng
ban túc trực và chịu trách nhiệm để tránh những hậu quả từ hỏa hoạn xảy
ra, đảm bảo an toàn cho cả tài sản lẫn tính mạng của các cán bộ cơng nhân
viên trong Tổng Cơng ty.
❖ Phịng Kế hoạch - Thị trường:
• Tham mưu cho Ban lãnh đạo về công tác lập kế hoạch sản xuất hiệu
quả, triển khai kế hoạch sản xuất, nhận dạng từng khách hàng và đặc
điểm khách hàng để định hướng phát triển hàng hóa.
• Nghiên cứu và xây dựng kế hoạch sản xuất cho từng thời kỳ.
• Thực hiện cơng tác xuất nhập khẩu và hồn thiện các hồ sơ XNK
phục vụ cho công tác kiểm tra sau thông quan.
• Đào tạo, bồi dưỡng, cải tiến nghiệp vụ cảu cán bộ về chuyên môn
nghiệp vụ để đáp ứng các yêu cầu sản xuất.
• Thực hiện đối nội, phối hợp với các phòng ban trong việc phục vụ
đáp ứng sản xuất và hỗ trợ xí nghiệp trong cơng tác điều hành sản
xuất.
• Thực hiện các hoạt động đối ngoại.
• Triển khai và thực hiện về vấn đề tiết kiệm nguyên phụ liệu.
• Quản lý gia cơng ngồi như in, thêu, giặt, welding…
❖ Phịng Kỹ Thuật:
• Tính tốn định mức ngun phụ liệu tạm thời để làm cơ sở cho việc
tính giá thành sản phẩm.
• Ban hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, các tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với các đơn hàng cho sản xuất.
• Nghiên cứu và thơng tin về tính chất của ngun phụ liệu và thơng
tin cho các đơn vị trong cơng ty.
• Giải quyết các sự cố về kỹ thuật phát sinh trước và trong q trình
sản xuất, thơng tin chính xác, kịp thời cho các đơn vị sản xuất và các
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
21
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
đơn vị có liên quan về những góp ý của khách hàng, các chỉnh sửa
về kỹ thuật nếu có.
• Có quyền ngừng sản xuất nếu phát hiện các vi phạm về các vấn đề
kỹ thuật.
• Nghiên cứu cải tiến cơng cụ phục vụ sản xuất và thao tác sản xuất.
❖ Kho: Lưu trữ, quản lý, hạch toán các loại nguyên vật liệu, nguyên phụ liệu
cũng như các thành phẩm, đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra trơi
chảy.
❖ Giám đốc điều hành:
• Phụ trách công tác điều hành sản xuất, xuất nhập khẩu.
• Duyệt vật tư cho xây dựng (khi có ủy quyền).
• Duyệt các bảng giá thành kinh doanh xuất nhập khẩu, các đề xuất
lập hợp đồng xuất nhập khẩu.
• Phê duyệt các văn bản của các dơn vị thuộc trách nhiệm và quyền
hạn được giao.
• Ký các hợp đồng và phụ kiện hợp đồng khi có phiếu đề xuất (đã được
phó tổng giám đốc duyệt).
• Giải quyết mọi vướng mắc với các cơ quan hữu quan Nhà nước về
xuất nhập khẩu và giải quyết với khách hàng về mọi phát sinh trong
q trình xuất nhập khẩu.
• Chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cho Phó tổng giám đốc kết quả
của hoạt động của Hệ thống quản lý chất lượng và các nhu cầu cải
tiến.
• Nghiên cứu thiết kế và chế thử các sản phẩm.
• Tổ chức may mẫu, làm mẫu rập đối với các đơn hàng khi có u cầu.
• Chịu trách nhiệm thúc đẩy toàn bộ cá nhân, bộ phận trong công ty
nhận thức được các yêu cầu của khách hàng.
• Chịu trách nhiệm giám sát tất cả các hoạt động của trung tâm phát
triển, QA, FQC, 5S team.
❖ Trung tâm phát triển mẫu: Đưa ra các sản phẩm mẫu tham mưu cho Giám
đốc điều hành để từ đó đưa ra các mẫu sản phẩm mới phục vụ thị trường
cũng như phục vụ khách hàng là các công ty lớn trên thế giới.
❖ Nhóm QA, FQC:
• Xây dựng cấu trúc, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng.
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
22
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xn Hịa
• Triển khai, duy trì thường xuyên việc thực hiện đánh giá nội bộ, đánh
giá theo từng khách hàng.
• Kiểm sốt tồn bộ hệ thống quản lý chất lượng bên ngồi xí nghiệp
trên các lĩnh vực liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng.
• Kiểm sốt tồn bộ hệ thống quản lý chất lượng và chất lượng sản
phẩm trong tịan xí nghiệp, các quá trình liên quan trực tiếp, gián tiếp
của các đơn vị liên quan làm ảnh hưởng đến sản xuất.
• Tổ chức đào tạo kỹ năng kiểm tra chất lượng của các bộ phận, đánh
giá quản lý hệ thống chất lượng.
• Giám sát q trình kiểm tra chất lượng trong tồn bộ quá trình hình
thành sản phẩm (từ khâu nhận nguyên phụ liệu đến khâu hồn thiện
sản phẩm và xuất hàng).
• Kiểm tra giám sát việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của các phịng
ban, xí nghiệp theo quy định của cơng ty.
❖ Nhóm 5S: Giám sát, chịu trách nhiệm cho việc các cán bộ cơng nhân viên
tại các phịng ban thực hiện tốt 6S để từ đó đảm bảo sự an tồn nâng cao
năng suất cho cơng việc sản xuất.
❖ Cấp xí nghiệp:
• Giám đốc xí nghiệp:
o Xây dựng kế hoạch và điều động các bộ phận chuẩn bị sản xuất
như: kỹ thuật, kế hoạch, mẫu xưởng, ke cữ, cơ điện, cắt đảm bảo
kịp thời cho sản xuất.
o Hàng tuần họp giao ban giữa các tổ trong XN, nắm và phân mức
khoán, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, vệ sinh máy
móc, nhà xưởng, trật tự nội bộ trong XN.
o Nắm tình hình chuẩn bị sản xuất, tiến độ hàng vào chuyền, hàng
ra chuyền và lịch giao hàng của XN một cách chặt chẽ.
o Mỗi một mã hàng giải chuyền xong, GĐXN họp cùng trưởng các
bộ phận liên quan đã cam kết trước khi giải chuyền, kết luận và
đưa ra những việc đã làm được và chưa làm được của các bộ phận
liên quan để khắc phục và chỉnh sửa luôn, đồng thời rút kinh
nghiệm chuẩn bị mã hàng sắp tới được tốt hơn .
o Kết hợp cùng PGĐXN kiểm tra diễn biến hàng ngày, phát hiện,
xử lý kịp thời các phát sinh trong quá trình sản xuất.
o Xây dựng nội quy, quy định riêng của XN để quản lý CBCNV
trong XN được tốt nhất.
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
23
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
o Thường xuyên kiểm tra các bộ phận trong XN và đưa ra các biện
pháp chế tài xử lý những trường hợp vi phạm nội quy và quy định
của công ty và của XN.
o Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo : Nhân viên kinh tế, Phòng kỹ
thuật, Phòng kế hoạch của XN, thu hoá tổ, KCS XN, tổ cơ điện
XN, tổ cắt và tổ hồn thiện.
• Phó giám đốc xí nghiệp:
- Đối với tổ giải chuyền mã mới :
o PGĐ XN chỉ đạo TT, TP học việc may mẫu và các khâu chuẩn
bị vào chuyền khác.
o Họp và kết luận việc học may mẫu và nghiên cứu của TT, TP sau
đó mới áp dụng cho vào chuyền .
o Chỉ đạo TT, TP phân nhóm giải chuyền sao cho phù hợp với từng
tổ quản lý.
o Luôn sát cánh cùng TT, TP để giải chuyền chắc, giải chuyền
nhanh, tạo khơng khí gấp rút của việc giải chuyền.
o Họp đánh giá cùng GĐXN về các bộ phận liên quan đã cam kết
trước khi giải chuyền để rút kinh nghiệm và thúc đẩy năng suất
nhóm tổ mình quản lý tốt hơn.
- Đối với hàng ổn định:
o Luôn gắn bó cùng TT, TP tháo gỡ những khó khăn cho tổ từ lao
động đến năng suất và chất lượng hàng.
o Xử lý mọi phát sinh và thay đổi về kỹ thuật, tìm hiểu nguyên
nhân ùn tắc trên chuyền giải quyết ngay cho tổ. Nếu không thể
giải quyết phải báo kịp thời cho GĐXN.
- Chịu trách nhiệm kiểm tra và quán triệt đầu vào và đầu ra của các tổ
sao cho phù hợp, không được để ùn tắc trên chuyền nhiều.
- Kiểm tra thường xuyên năng suất và chất lượng của các tổ theo múi
giờ. Tổ nào không đạt nhắc nhở tổ trưởng và có phương pháp khắc phục
ngay.
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
24
Báo cáo thực tập về Tổng Công ty may Bắc Giang LGG
GVHD: TS. Nguyễn Thị Xuân Hòa
- Quan tâm và kiểm tra nhiều đến những tổ năng suất thấp, hướng dẫn
tổ trưởng điều tiết chuyền, cùng tổ trưởng tháo gỡ những vấn đề mắc
trên chuyền và thúc đẩy năng suất cùng tổ trưởng.
- Kiểm tra theo dõi việc ghi sổ sách của tổ trưởng, tổ phó, thu hố tổ
may thường xun để nắm bắt tình hình hàng hố của tổ rõ ràng.
• Tổ trưởng tổ may:
o Kiểm tra q trình chuẩn bị vào chuyền (chuẩn bị thiết bị, NPL,
BTP vào chuyền, bố trí xếp chuyền).
o Kiểm tra cân đối chuyền.
o Theo dõi chấm công, bao cáo tiến độ sản xuất.
o Kiểm tra lao động làm việc, bố trí ghép chuyền những cơng đoạn
có lao động nghỉ.
o Kiểm tra số liệu, điều tiết chuyền theo múi giờ nhằm thúc đẩy
năng suất.
o Giải quyết phát sinh trong sản xuất cùng với tổ phó chất lượng
và tổ phó giải chuyền.
o Theo dõi quá trình sản xuất: vào chuyền, ra chuyền, kiểm hàng,
nhập hàng.
o Đơn đốc, kiểm tra cơng nhân vệ sinh máy móc, thiết bị giữa giờ,
cuối giờ.
o Kiểm tra việc thực hiện bảng khốn của cơng nhân, thưởng năng
suất cho cơng nhân.
o Khốn định mức ngày hơm sau cho cơng nhân.
o Quan tâm, đánh giá việc đào tạo công nhân mới.
o Khuyến khích cơng nhân tham gia chương trình Tài Trí Việt.
o Kiểm tra thực hiện nội quy, quy định của công ty và các chương
trình đang triển khai: 6S, thao tác, thi tuần…
o Lập kế hoạch làm việc hàng ngày.
o Làm dự kiến, kế hoạch tuần.
o Kiểm soát phiếu chi trả lương (khi kết thsuc mã hàng).
• Tổ trưởng tổ cắt:
o Quản lý tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, quản lý lao
động hàng ngày của tổ.
o Chịu trách nhiệm về chuẩn bị tổ chức sản xuất, đáp ứng kịp thời
cho các tổ may, đảm bảo về chất lượng và đủ về số lượng.
SVTH: Nguyễn Bảo Duy
25