Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Luận văn hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần ALPHA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.18 MB, 73 trang )

Trƣờng DHDL Hải Phịng

Khóa Luận Tốt Nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định
tới các bƣớc tiếp theo trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng, sự vận động của vốn
bằng tiền đƣợc xem là hình ảnh trung tâm của quá trình sản xuất kinh doanh.Với sự
hiện diện của vốn bằng tiền tuy là bề nổi nhƣng nó lại phản ánh trung thực và chính
xác nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhƣ vậy tiền là vấn đề đƣợc quan tâm
hàng đầu, vần đề sống còn của bất cứ doanh nghiệp nào.
Vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là cơ sở để đánh giá thực lực của
cơng ty trong q trình sản xuất và kinh doanh, khả năng tài chính khả năng thanh
tốn của doanh nghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác có quan hệ trực tiếp
hay gián tiếp đối doanh nghiệp, ngồi ra nó cịn thể hiện vịng ln chuyển tiền tệ của
doanh nghiệp có nhanh chóng hiệu quả hay khơng, để từ đó có thể đánh giá kết quả
hoạt động của doanh nghiệp.
Bởi vậy, thông tin về vốn bằng tiền chịu ảnh hƣởng và cũng ảnh hƣởng đến nhiều
thơng tin tài chính khác nhƣ: chi phí, doanh thu, cơng nợ và hầu hết các tài sản khác
của đơn vị.
Xuất phát từ những vấn đề trên và thông qua một thời gian thực tập em xin chọn đề
tài sau để đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo:“ Hồn thiện cơng tác kế tốn vốn
bằng tiền tại Công ty Cổ Phần ALPHA ” để làm khố luận của mình.
Kết cấu khố luận
Ngồi phần mở đầu và phần kết luận khoá luận gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1

: Lý luận chung về vốn bằng tiền và tổ chức kế toán vốn bằng tiền
trong các doanh nghiệp


Chƣơng 2

: Thực trạng cơng tác kế tốn vốn bằng tiền tại cơng ty Cổ Phần
ALPHA

Chƣơng 3

: Một số giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn vốn bằng tiền
tại cơng ty Cổ Phần ALPHA
Th■ah■■ng
Mang
Ln
123doc
thu■n
l■icam
s■
tr■
h■u
k■t
s■
nghi■m
t■im■t
d■ng

s■website
mang
kho
m■i
1. th■
m■

l■i
d■n
CH■P
vi■n
nh■ng
cho
■■u
kh■ng
ng■■i
NH■N
quy■n
chia dùng,
l■
CÁC
s■l■i
v■i
và■I■U
t■t
cơng
h■n
mua
nh■t
2.000.000
ngh■
bán
KHO■N
cho
tàihi■n
ng■■i
li■u

TH■A
tài
th■
hàng
li■u
dùng.
hi■n
THU■N
■■u
■ t■t
Khi
■■i,
Vi■t
c■
khách
b■n
l■nh
Nam.
Chào
online
hàng
v■c:
Tác
m■ng
tr■
khơng
tài
phong
thành
b■n

chính
khác
chun
■■n
thành
tíngì
d■ng,
v■i
so
nghi■p,
viên
123doc.
v■i
cơng
c■a
b■n
hồn
ngh■
123doc
g■c.
h■o,
thơng
B■n
và■■
n■p

tin,
cao
th■
ti■n

ngo■i
tính
phóng
vào
ng■,...Khách
trách
tài
to,kho■n
nhi■m
thu nh■
c■a
■■i
hàng
tùy123doc,
v■i
ý.
cót■ng
th■b■n
d■
ng■■i
dàng
s■ dùng.
■■■c
tra c■u
M■c
h■■ng
tàitiêu
li■u
nh■ng
hàng

m■t■■u
quy■n
cáchc■a
chính
l■i123doc.net
sau
xác,n■p
nhanh
ti■n
tr■
chóng.
trên
thành
website
th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■u ■■c khơng th■ tìm th■y trên th■ tr■■ng ngo■i tr■ 123doc.net.
Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c. 123doc luôn luôn t■o c■ h■i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.

Mangh■n
Ln
Th■a
Xu■t
Sau
Nhi■u
123doc
khi
h■■ng
phát
thu■n
l■i
event

cam
s■
nh■n
m■t
tr■
t■
h■u
k■t
s■
thú
nghi■m
t■i
ýxác
n■m
t■■ng
m■t
d■ng
v■,

s■
nh■n
website
ra
mang
event
kho
m■i
■■i,
1.
t■o

t■
th■
m■
l■i
c■ng
ki■m
■■ng
d■n
123doc
CH■P
vi■n
nh■ng
cho
■■u
■■ng
ti■n
h■
kh■ng
ng■■i
NH■N
■ã
quy■n
th■ng
thi■t
chia
t■ng
ki■m
dùng,
l■
CÁC

s■
th■c.
s■
l■i
b■■c
v■i
ti■n
vàchuy■n
■I■U
t■t
cơng
h■n
mua
123doc
online
kh■ng
nh■t
2.000.000
ngh■
bán
KHO■N
sang
b■ng
ln
cho
tài
■■nh
hi■n
ng■■i
li■u

ph■n
ln
tài
TH■A
tài
v■
th■
li■u
hàng
t■o
li■u
thơng
dùng.
tríhi■n
THU■N
hi■u
c■
c■a
■■u
■ tin
t■t
h■i
Khi
■■i,
qu■
mình
Vi■t
xác
c■
khách

gia
b■n
nh■t,
minh
trong
l■nh
Nam.
t■ng
Chào
online
hàng
uy
tài
v■c:
l■nh
thu
Tác
m■ng
tín
kho■n
tr■
nh■p
khơng
tài
phong
v■c
cao
thành
b■n
chính

email
nh■t.
tài
online
khác
chun
■■n
li■u
thành
tínb■n
Mong

cho
d■ng,

v■i
so
nghi■p,
viên
kinh
■ã
t■t
123doc.
123doc.net!
v■i
mu■n
cơng
■■ng
c■a
c■

doanh
b■n
các
hồn
mang
ngh■
123doc

g■c.
online.
thành
v■i
h■o,
Chúng
l■i
thơng
B■n

123doc.netLink
cho
viên
Tính
■■
n■p

tơi
tin,
c■ng
c■a
cao

th■
■■n
cung
ti■n
ngo■i
tính
website.
phóng
■■ng
th■i
vào
c■p
ng■,...Khách
trách
xác
tài
■i■m
D■ch

to,kho■n
th■c
nhi■m
h■i
thutháng
V■
nh■
m■t
s■
c■a
(nh■

■■i
hàng
■■■c
tùy
ngu■n
5/2014;
123doc,
v■i
■■■c
ý.
cóg■i
t■ng
th■
tài
123doc
v■

ngun
b■n
d■
ng■■i
■■a
t■
dàng
s■
v■■t
d■■i
tri
dùng.
■■■c

ch■
tra
th■c
m■c
■ây)
email
c■u
M■c
h■■ng
q
100.000
cho
tài
b■n
tiêu
báu,
li■u
b■n,
nh■ng
■ã
hàng
phong
m■t
l■■t
tùy
■■ng
■■u
quy■n
cách
truy

thu■c
phú,
ky,
c■a
c■p
chính
■a
l■i
b■n
vào
123doc.net
m■i
d■ng,
sau
xác,
các
vuingày,
n■p
lịng
“■i■u
nhanh
giàu
ti■n
s■
■■ng
tr■
giá
Kho■n
chóng.
h■u

trên
thành
tr■
nh■p
2.000.000
website
■■ng
Th■a
th■
email
vi■n
th■i
Thu■n
c■a
thành
mong
tài v■
li■u
mình
viên
mu■n
S■
online

■■ng
D■ng
click
t■o
l■n
ký,

D■ch
■i■u
vào
nh■t
l■t
link
ki■n
V■”
vào
Vi■t
123doc
top
sau
cho
Nam,
200
■ây
cho
■ã
cung
các
các
(sau
g■iwebsite
c■p
users
■âynh■ng
■■■c
cóph■
thêm

tài
bi■n
g■i
thu
li■u
t■t
nh■t
nh■p.
■■c
T■it■i
khơng
t■ng
Chính
Vi■tth■i
th■
Nam,
vì v■y
■i■m,
tìm
t■123doc.net
th■y
l■chúng
tìm
trên
ki■m
tơi
th■
racóthu■c
■■i
tr■■ng

th■nh■m
c■p
top
ngo■i
3nh■t
■áp
Google.
tr■
■KTTSDDV
■ng
123doc.net.
Nh■n
nhu c■u
■■■c
theo
chiaquy■t
danh
s■ tài
hi■u
...li■udo
ch■t
c■ng
l■■ng
■■ng
vàbình
ki■mch■n
ti■n là
online.
website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■t.


Lnh■n
123doc
Sau
Th■a
Xu■t
khi
h■■ng
phát
thu■n
cam
nh■n
m■t
t■k■t
s■
t■i
ýxác
n■m
t■■ng
d■ng

s■
nh■n
website
ra
mang
■■i,
1.
t■o
t■l■i
c■ng

■■ng
d■n
123doc
CH■P
nh■ng
■■u
■■ng
h■
NH■N
■ã
quy■n
th■ng
chia
t■ng
ki■m
CÁC
s■s■
l■i
b■■c
ti■n
vàchuy■n
■I■U
t■t
mua
online
kh■ng
nh■t
bán
KHO■N
sang

b■ng
cho
tài
■■nh
ng■■i
li■u
ph■n
tài
TH■A
v■
li■u
hàng
thơng
dùng.
tríTHU■N
hi■u
c■a
■■u
tin
Khi
qu■
mình
Vi■t
xác
khách
nh■t,
minh
trong
Nam.
Chào

hàng
uy
tài
l■nh
Tác
m■ng
tín
kho■n
tr■
phong
v■c
cao
thành
b■n
email
nh■t.
tàichun
■■n
li■u
thành
b■n
Mong

v■i
nghi■p,
viên
kinh
■ã
123doc.
123doc.net!

mu■n
■■ng
c■a
doanh
hồn
mang
123doc
kýonline.
v■i
h■o,
Chúng
l■ivà
123doc.netLink
cho
Tính
■■
n■p
tơi
c■ng
cao
■■n
cung
ti■n
tính
■■ng
th■i
vào
c■p
trách
xác

tài
■i■m
D■ch
xãkho■n
th■c
nhi■m
h■itháng
V■
m■t
s■
c■a
(nh■
■■i
■■■c
ngu■n
5/2014;
123doc,
v■i
■■■c
g■i
t■ng
tài
123doc
v■

ngun
b■n
ng■■i
■■a
t■s■

v■■t
d■■i
tri
dùng.
■■■c
ch■
th■c
m■c
■ây)
email
M■c
h■■ng
q
100.000
cho
b■n
tiêu
báu,
b■n,
nh■ng
■ã
hàng
phong
l■■t
tùy
■■ng
■■u
quy■n
truy
thu■c

phú,
ky,
c■a
c■p
■a
l■i
b■n
vào
123doc.net
m■i
d■ng,
sau
các
vuingày,
n■p
lịng
“■i■u
giàu
ti■n
s■
■■ng
tr■
giá
Kho■n
h■u
trên
thành
tr■
nh■p
2.000.000

website
■■ng
Th■a
th■
email
vi■n
th■i
Thu■n
c■a
thành
mong
tài v■
li■u
mình
viên
mu■n
S■
online

■■ng
D■ng
click
t■o
l■n
ký,
D■ch
■i■u
vào
nh■t
l■t

link
ki■n
V■”
vào
Vi■t
123doc
top
sau
cho
Nam,
200
■ây
cho
■ã
cung
các
các
(sau
g■iwebsite
c■p
users
■âynh■ng
■■■c
cóph■
thêm
tài
bi■n
g■i
thu
li■u

t■t
nh■t
nh■p.
■■c
T■it■i
khơng
t■ng
Chính
Vi■tth■i
th■
Nam,
vì v■y
■i■m,
tìm
t■123doc.net
th■y
l■chúng
tìm
trên
ki■m
tơi
th■
racóthu■c
■■i
tr■■ng
th■nh■m
c■p
top
ngo■i
3nh■t

■áp
Google.
tr■
■KTTSDDV
■ng
123doc.net.
Nh■n
nhu c■u
■■■c
theo
chiaquy■t
danh
s■ tài
hi■u
...li■udo
ch■t
c■ng
l■■ng
■■ng
vàbình
ki■mch■n
ti■n là
online.
website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■t.
Lnh■n
Th■a
Xu■t
Sau
Nhi■u
123doc

Mang
khi
h■■ng
phát
thu■n
l■i
event
cam
s■
nh■n
m■t
tr■
t■
h■u
k■t
s■
thú
nghi■m
t■i
ýxác
n■m
t■■ng
m■t
d■ng
v■,

s■
nh■n
website
ra

mang
event
kho
m■i
■■i,
1.
t■o
t■
th■
m■
l■i
c■ng
ki■m
■■ng
d■n
123doc
CH■P
vi■n
nh■ng
cho
■■u
■■ng
ti■n
h■
kh■ng
ng■■i
NH■N
■ã
quy■n
th■ng

thi■t
chia
t■ng
ki■m
dùng,
l■
CÁC
s■
th■c.
s■
l■i
b■■c
v■i
ti■n
vàchuy■n
■I■U
t■t
cơng
h■n
mua
123doc
online
kh■ng
nh■t
2.000.000
ngh■
bán
KHO■N
sang
b■ng

ln
cho
tài
■■nh
hi■n
ng■■i
li■u
ph■n
ln
tài
TH■A
tài
v■
th■
li■u
hàng
t■o
li■u
thơng
dùng.
tríhi■n
THU■N
hi■u
c■
c■a
■■u
■ tin
t■t
h■i
Khi

■■i,
qu■
mình
Vi■t
xác
c■
khách
gia
b■n
nh■t,
minh
trong
l■nh
Nam.
t■ng
Chào
online
hàng
uy
tài
v■c:
l■nh
thu
Tác
m■ng
tín
kho■n
tr■
nh■p
khơng

tài
phong
v■c
cao
thành
b■n
chính
email
nh■t.
tài
online
khác
chun
■■n
li■u
thành
tínb■n
Mong

cho
d■ng,

v■i
so
nghi■p,
viên
kinh
■ã
t■t
123doc.

123doc.net!
v■i
mu■n
cơng
■■ng
c■a
c■
doanh
b■n
các
hồn
mang
ngh■
123doc

g■c.
online.
thành
v■i
h■o,
Chúng
l■i
thơng
B■n

123doc.netLink
cho
viên
Tính
■■

n■p

tơi
tin,
c■ng
c■a
cao
th■
■■n
cung
ti■n
ngo■i
tính
website.
phóng
■■ng
th■i
vào
c■p
ng■,...Khách
trách
xác
tài
■i■m
D■ch

to,kho■n
th■c
nhi■m
h■i

thutháng
V■
nh■
m■t
s■
c■a
(nh■
■■i
hàng
■■■c
tùy
ngu■n
5/2014;
123doc,
v■i
■■■c
ý.
cóg■i
t■ng
th■
tài
123doc
v■

ngun
b■n
d■
ng■■i
■■a
t■

dàng
s■
v■■t
d■■i
tri
dùng.
■■■c
ch■
tra
th■c
m■c
■ây)
email
c■u
M■c
h■■ng
q
100.000
cho
tài
b■n
tiêu
báu,
li■u
b■n,
nh■ng
■ã
hàng
phong
m■t

l■■t
tùy
■■ng
■■u
quy■n
cách
truy
thu■c
phú,
ky,
c■a
c■p
chính
■a
l■i
b■n
vào
123doc.net
m■i
d■ng,
sau
xác,
các
vuingày,
n■p
lịng
“■i■u
nhanh
giàu
ti■n

s■
■■ng
tr■
giá
Kho■n
chóng.
h■u
trên
thành
tr■
nh■p
2.000.000
website
■■ng
Th■a
th■
email
vi■n
th■i
Thu■n
c■a
thành
mong
tài v■
li■u
mình
viên
mu■n
S■
online


■■ng
D■ng
click
t■o
l■n
ký,
D■ch
■i■u
vào
nh■t
l■t
link
ki■n
V■”
vào
Vi■t
123doc
top
sau
cho
Nam,
200
■ây
cho
■ã
cung
các
các
(sau

g■iwebsite
c■p
users
■âynh■ng
■■■c
cóph■
thêm
tài
bi■n
g■i
thu
li■u
t■t
nh■t
nh■p.
■■c
T■it■i
khơng
t■ng
Chính
Vi■tth■i
th■
Nam,
vì v■y
■i■m,
tìm
t■123doc.net
th■y
l■chúng
tìm

trên
ki■m
tơi
th■
racóthu■c
■■i
tr■■ng
th■nh■m
c■p
top
ngo■i
3nh■t
■áp
Google.
tr■
■KTTSDDV
■ng
123doc.net.
Nh■n
nhu c■u
■■■c
theo
chiaquy■t
danh
s■ tài
hi■u
...li■udo
ch■t
c■ng
l■■ng

■■ng
vàbình
ki■mch■n
ti■n là
online.
website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■t.
u■t phát
Nhi■u
Mang
Ln
123doc
Th■a
Xu■t
Sau
khi
h■n
h■■ng
phát
thu■n
l■i
event
s■
cam
nh■n
t■
m■t
tr■
t■
h■u
ýk■t

s■
thú
nghi■m
t■i
ýt■■ng
xác
n■m
t■■ng
m■t
d■ng
v■,

s■
nh■n
website
ra
mang
event
t■o
kho
m■i
■■i,
1.
t■o
t■
c■ng
th■
m■
l■i
c■ng

ki■m
■■ng
d■n
123doc
CH■P
vi■n
nh■ng
cho
■■ng
■■u
■■ng
ti■n
h■
kh■ng
ng■■i
NH■N
■ã
quy■n
th■ng
thi■t
chia
ki■m
t■ng
ki■m
dùng,
l■
CÁC
s■
th■c.
ti■n

s■
l■i
b■■c
v■i
ti■n
vàchuy■n
■I■U
t■t
cơng
online
h■n
mua
123doc
online
kh■ng
nh■t
2.000.000
ngh■
bán
KHO■N
b■ng
sang
b■ng
ln
cho
tài
■■nh
hi■n
tài
ng■■i

li■u
ph■n
ln
tài
TH■A
li■u
tài
v■
th■
li■u
hàng
t■o
li■u
thơng
dùng.
trí
hi■u
hi■n
THU■N
hi■u
c■
c■a
■■u
■ tin
qu■
t■t
h■i
Khi
■■i,
qu■

mình
Vi■t
xác
c■
khách
gia
nh■t,
b■n
nh■t,
minh
trong
l■nh
Nam.
t■ng
Chào
online
uy
hàng
uy
tài
v■c:
l■nh
thu
Tác
tín
m■ng
tín
kho■n
tr■
cao

nh■p
khơng
tài
phong
v■c
cao
thành
b■n
chính
nh■t.
email
nh■t.
tài
online
khác
chun
■■n
li■u
thành
tín
Mong
b■n
Mong

cho
d■ng,

v■i
so
nghi■p,

viên
kinh
■ã
mu■n
t■t
123doc.
123doc.net!
v■i
mu■n
cơng
■■ng
c■a
c■
doanh
b■n
mang
các
hồn
mang
ngh■
123doc

g■c.
online.
thành
v■i
l■i
h■o,
Chúng
l■i

thơng
B■n
cho

123doc.netLink
cho
viên
Tính
■■
n■p

c■ng
tơi
tin,
c■ng
c■a
cao
th■
■■n
cung
ti■n
ngo■i
■■ng
tính
website.
phóng
■■ng
th■i
vào
c■p

ng■,...Khách
trách
xác

tài
■i■m
D■ch

to,h■i
kho■n
th■c
nhi■m
h■i
thum■t
tháng
V■
nh■
m■t
s■
c■a
(nh■
■■i
hàng
ngu■n
■■■c
tùy
ngu■n
5/2014;
123doc,
v■i

■■■c
ý.
cótài
g■i
t■ng
th■
tài
123doc
ngun
v■

ngun
b■n
d■
ng■■i
■■a
t■
dàng
s■
v■■t
tri
d■■i
tri
dùng.
■■■c
ch■
th■c
tra
th■c
m■c

■ây)
email
c■u
q
M■c
h■■ng
q
100.000
cho
tài
báu,
b■n
tiêu
báu,
li■u
b■n,
nh■ng
phong
■ã
hàng
phong
m■t
l■■t
tùy
■■ng
■■u
phú,
quy■n
cách
truy

thu■c
phú,
ky,
c■a
c■p
■a
chính
■a
l■i
b■n
vào
d■ng,
123doc.net
m■i
d■ng,
sau
xác,
các
vuingày,
n■p
giàu
lịng
“■i■u
nhanh
giàu
ti■n
giá
s■
■■ng
tr■

giá
Kho■n
chóng.
h■u
tr■
trên
thành
tr■
nh■p
■■ng
2.000.000
website
■■ng
Th■a
th■
email
th■i
vi■n
th■i
Thu■n
mong
c■a
thành
mong
tài v■
li■u
mình
mu■n
viên
mu■n

S■
online

■■ng
D■ng
t■o
click
t■o
l■n
■i■u
ký,
D■ch
■i■u
vào
nh■t
l■t
link
ki■n
ki■n
V■”
vào
Vi■t
123doc
cho
top
sau
cho
Nam,
cho
200

■ây
cho
■ã
cung
các
các
các
(sau
g■i
users
website
c■p
users
■âynh■ng

■■■c
cóph■
thêm
thêm
tài
bi■n
g■i
thu
thu
li■u
t■t
nh■p.
nh■t
nh■p.
■■c

T■it■i
Chính
khơng
t■ng
Chính
Vi■tth■i
vìth■
Nam,
vìv■y
v■y
■i■m,
tìm
123doc.net
t■123doc.net
th■y
l■chúng
tìm
trên
ki■m
tơi
ra
th■
racó
■■i
thu■c
■■i
tr■■ng
th■
nh■m
nh■m

c■p
top
ngo■i
■áp
3nh■t
■áp
Google.
■ng
tr■
■KTTSDDV
■ng
123doc.net.
nhu
Nh■n
nhuc■u
c■u
■■■c
chia
theo
chias■
quy■t
danh
s■tàitài
hi■u
li■u
...li■uch■t
do
ch■t
c■ng
l■■ng

l■■ng
■■ng
vàvàki■m
bình
ki■mch■n
ti■n
ti■nonline.

online.
website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■t.

Sv: Đào Mạnh Hùng

Nhi■u
Mang
Ln
123doc
Th■a
Xu■t
Sau
khi
h■n
h■■ng
phát
thu■n
l■i
event
s■
cam
nh■n

m■t
tr■
t■
h■u
k■t
s■
thú
nghi■m
t■i
ýxác
n■m
t■■ng
m■t
d■ng
v■,

s■
nh■n
website
ra
mang
event
kho
m■i
■■i,
1.
t■o
t■
th■
m■

l■i
c■ng
ki■m
■■ng
d■n
123doc
CH■P
vi■n
nh■ng
cho
■■u
■■ng
ti■n
h■
kh■ng
ng■■i
NH■N
■ã
quy■n
th■ng
thi■t
chia
t■ng
ki■m
dùng,
l■
CÁC
s■
th■c.
s■

l■i
b■■c
v■i
ti■n
vàchuy■n
■I■U
t■t
cơng
h■n
mua
123doc
online
kh■ng
nh■t
2.000.000
ngh■
bán
KHO■N
sang
b■ng
ln
cho
tài
■■nh
hi■n
ng■■i
li■u
ph■n
ln
tài

TH■A
tài
v■
th■
li■u
hàng
t■o
li■u
thơng
dùng.
tríhi■n
THU■N
hi■u
c■
c■a
■■u
■ tin
t■t
h■i
Khi
■■i,
qu■
mình
Vi■t
xác
c■
khách
gia
b■n
nh■t,

minh
trong
l■nh
Nam.
t■ng
Chào
online
hàng
uy
tài
v■c:
l■nh
thu
Tác
m■ng
tín
kho■n
tr■
nh■p
khơng
tài
phong
v■c
cao
thành
b■n
chính
email
nh■t.
tài

online
khác
chun
■■n
li■u
thành
tínb■n
Mong

cho
d■ng,

v■i
so
nghi■p,
viên
kinh
■ã
t■t
123doc.
123doc.net!
v■i
mu■n
cơng
■■ng
c■a
c■
doanh
b■n
các

hồn
mang
ngh■
123doc

g■c.
online.
thành
v■i
h■o,
Chúng
l■i
thơng
B■n

123doc.netLink
cho
viên
Tính
■■
n■p

tơi
tin,
c■ng
c■a
cao
th■
■■n
cung

ti■n
ngo■i
tính
website.
phóng
■■ng
th■i
vào
c■p
ng■,...Khách
trách
xác
tài
■i■m
D■ch

to,kho■n
th■c
nhi■m
h■i
thutháng
V■
nh■
m■t
s■
c■a
(nh■
■■i
hàng
■■■c

tùy
ngu■n
5/2014;
123doc,
v■i
■■■c
ý.
cóg■i
t■ng
th■
tài
123doc
v■

ngun
b■n
d■
ng■■i
■■a
t■
dàng
s■
v■■t
d■■i
tri
dùng.
■■■c
ch■
tra
th■c

m■c
■ây)
email
c■u
M■c
h■■ng
q
100.000
cho
tài
b■n
tiêu
báu,
li■u
b■n,
nh■ng
■ã
hàng
phong
m■t
l■■t
tùy
■■ng
■■u
quy■n
cách
truy
thu■c
phú,
ky,

c■a
c■p
chính
■a
l■i
b■n
vào
123doc.net
m■i
d■ng,
sau
xác,
các
vuingày,
n■p
lịng
“■i■u
nhanh
giàu
ti■n
s■
■■ng
tr■
giá
Kho■n
chóng.
h■u
trên
thành
tr■

nh■p
2.000.000
website
■■ng
Th■a
th■
email
vi■n
th■i
Thu■n
c■a
thành
mong
tài v■
li■u
mình
viên
mu■n
S■
online

■■ng
D■ng
click
t■o
l■n
ký,
D■ch
■i■u
vào

nh■t
l■t
link
ki■n
V■”
vào
Vi■t
123doc
top
sau
cho
Nam,
200
■ây
cho
■ã
cung
các
các
(sau
g■iwebsite
c■p
users
■âynh■ng
■■■c
cóph■
thêm
tài
bi■n
g■i

thu
li■u
t■t
nh■t
nh■p.
■■c
T■it■i
khơng
t■ng
Chính
Vi■tth■i
th■
Nam,
vì v■y
■i■m,
tìm
t■123doc.net
th■y
l■chúng
tìm
trên
ki■m
tơi
th■
racóthu■c
■■i
tr■■ng
th■nh■m
c■p
top

ngo■i
3nh■t
■áp
Google.
tr■
■KTTSDDV
■ng
123doc.net.
Nh■n
nhu c■u
■■■c
theo
chiaquy■t
danh
s■ tài
hi■u
...li■udo
ch■t
c■ng
l■■ng
■■ng
vàbình
ki■mch■n
ti■n là
online.
website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■t.


Trƣờng DHDL Hải Phịng


Khóa Luận Tốt Nghiệp

CHƢƠNG 1
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền:
:

.
:
* Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:
- Tiền Việt Nam: Là loại tiền phù hiệu. Đây là các loại giấy bạc do Ngân hàng
Nhà nƣớc Việt Nam phát hành và đƣợc sử dụng làm phƣơng tiện chính thức đối với
tồn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoại tệ: Là loại tiền phù hiệu. Đây là các loại giấy bạc không phải do Ngân
hàng Nhà nƣớc Việt Nam phát hành nhƣng đƣợc phép lƣu hành chính thức trên thị
trƣờng Việt Nam nhƣ các đồng: đô la Mỹ (USD), bảng Anh (GBP)…
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Là tiền thực chất, tuy nhiên đƣợc lƣu trữ chủ
yếu là vì mục đích an tồn hoặc một mục đích bất thƣờng khác chứ khơng phải vì
mục đích thanh toán trong kinh doanh.
* Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý,
ngân phiếu hiện đang đƣợc giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu
trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.
Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý,
ngân phiếu hiện đang đƣợc gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng.
Tiền đang chuyển: Là tiền trong quá trình vận động từ trạng thái này sang
trạng thái khác. Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh
nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo có của ngân
hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bƣu điện để thanh toán nhƣng
chƣa nhận đƣợc giấy báo của đơn vị đƣợc hƣởng thụ.

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa đƣợc sử dụng để đáp
ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tƣ, hàng
.
Chính vì vậy quy mơ vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý
chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính ln chuyển cao nên nó là đối tƣợng của sự gian lận
và ăn cắp. Vì thế trong q trình hạch tốn vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các
nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của nhà nƣớc. Chẳng hạn tiền mặt tại
quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không đƣợc vƣợt quá mức tồn quỹ
mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thƣơng mại, khi có tiền
thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng.
1.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp
1.2.1 Nhiệm vụ của các kế toán trong doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm nêu trên, kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ
sau:

.

.

.
1.2.2 Tài khoản sử dụng
a. Tài Khoản 111 “Tiền mặt”

Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ. Kết cấu và nội dung phản ánh
của tài khoản này bao gồm:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê.
Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với
tiền mặt ngoại tệ).
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ.
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê.
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền mặt ngoại tệ).
Số dƣ bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền
mặt.
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền
Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và
tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
Cơ sở pháp lý để ghi Nợ TK 111 là các phiếu thu, để ghi có TK 111 là các phiếu chi.

b. Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
Bên Nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào
Ngân hàng.
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ
ngân hàng.
Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
Số dƣ bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại
Ngân hàng.
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang
gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi
tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng.
c. Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”
Việc hạch toán tiền đang chuyển đƣợc thực hiện trên TK 113 - Tiền đang chuyển.
Nội dung và kết cấu của tài khoản này nhƣ sau:
Bên Nợ: Tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: Tiền đang chuyển giảm trong ký
Dƣ Nợ: Các loại tiền còn đang chuyển

Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tiền đang chuyển là tiền Việt Nam
- TK 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản nhƣ 152, 153, 155, 156, 641, 642,…
1.2.3 Chứng từ sử dụng
a. Kế toán tiền mặt
Nhằm theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý và các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, cung cấp
những thông tin cần thiết cho kế toán và ngƣời quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ.
Việc thu, chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu, chi, lệnh này phải có chữ ký của Giám
đốc ( hoặc ngƣời có uỷ quyền) và kế toán trƣởng. Trên cơ sở các lệnh thu, chi, kế toán
tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi.
Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
- Phiếu thu

Khóa Luận Tốt Nghiệp

- Phiếu chi
Phiếu thu, phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần hoặc in theo
mẫu quy định - Mẫu số 01-TT, 02-TT Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC), sau khi ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký tên
vào phiếu, kế toán chuyển cho kế toán trƣởng soát xét và Giám đốc ký duyệt. Một liên
lƣu tại nơi lập, các liên còn lại chuyển cho thủ quỹ để thu hoặc chi tiền, khi nhập hoặc
xuất đủ số tiền, thủ quỹ phải ghi số tiền thực tế nhập quỹ hoặc xuất quỹ bằng chữ, đóng
dấu “đã thu” hoặc “đã chi”, ký và ghi rõ họ tên vào phiếu. Thủ quỹ giữ lại một liên để
ghi sổ quỹ, một liên giao cho ngƣời nhận tiền hoặc nộp tiền. Cuối ngày chuyển toàn bộ
phiếu thu, phiếu chi kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán ghi sổ.

Trƣờng hợp liên phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu.
Nếu là thu ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền
theo đơn vị đồng để ghi sổ. Nếu là chi ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm xuất
quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ. Phiếu thu, phiếu chi đƣợc đóng
thành quyển, phải ghi số từng quyển dùng trong một năm, trong mỗi phiếu thu, phiếu chi
số của từng phiếu thu, phiếu chi phải đƣợc đánh số liên tục trong một kỳ kế tốn.
Ngồi phiếu thu, phiếu chi, căn cứ để hạch toán vào tài khoản 111 còn các chứng
từ gốc liên quan kèm theo cùng phiếu thu, phiếu chi nhƣ :
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mã số 03 - TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mã số 04 - TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mã số 05 - TT)
- Biên lai thu tiền (Mã số 06 - TT)
- Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý (Mã số 07- TT)
- Bảng kiểm kê quỹ - dùng cho Việt Nam Đồng
- Bảng kiểm kê quỹ - dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Bảng kê chi tiền (Mã số 09 - TT)
Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ thì sẽ đƣợc ghi chép, phản
ánh vào các sổ kế toán liên quan:

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
+ Sổ quỹ tiền mặt

Khóa Luận Tốt Nghiệp

+ Các sổ kế toán tổng hợp
+ Sổ kế toán chi tiết liên quan đến từng ngoại tệ, vàng bạc cả về số lƣợng và giá trị
b.Kế toán tiền gửi ngân hàng

Để hạch toán các tài khoản tiền gửi cần có các chứng từ: giấy báo có, giấy báo
nợ, bảng sao kê của ngân hàng, kèm theo chứng từ gốc nhƣ: UNT, UNC, Séc chuyển
khoản…
Giấy báo có do ngân hàng lập khi doanh nghiệp bán hàng và khách hàng trả
bằng chuyển khoản thì số tiền trong TK của doanh nghiệp tăng lên, ngân hàng lập
giấyh báo có gửi về cho doanh nghiệp.
Bảng sao kê của ngân hàng
Tờ kê chi tiết
Phiếu tính lãi kèm theo
c. Tiền đang chuyển
- Hạch tốn tăng: Giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền…
- Hạch tốn giảm: Giấy báo có, sổ phụ của ngân hàng, giấy báo của bƣu điện, giấy
báo có của đơn vị thụ hƣởng.
1.2.4 Nguyên tắc và phƣơng pháp hạch toán vốn bằng tiền
1.2.4.1 Nguyên tắc
a. Kế toán tiền mặt
.
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “Đ

.
-

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
nh

Khóa Luận Tốt Nghiệp
-


-

;

.

tài chính

.
- Riêng với đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ thì các nghiệp vụ mua
bán ngoại tệ đựơc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua bán thực tế phát sinh.
Chênh lệch giữa giá mua thực tế và giá bán ra của ngoại tệ đƣợc hạch toán vào tài
khoản 515 - “doanh thu hoạt động tài chính” hoặc tài khoản 635 - “chi phí hoạt động
tài chính”.
007
-

, cịn giá
xuất có thể đƣợc tính theo một trong các phƣơng pháp sau:
.
.
- xuất trƣớc.

+
+ Phƣơng ph

- xuất trƣớc.

Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ các ngun tắc trên thì hạch tốn vốn bằng

tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực
hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao.
b. Tiền gửi ngân hàng

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Căn cứ để hạch toán trên TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng” là các Giấy báo có,
Giấy báo nợ hoặc Bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc ( Uỷ nhiệm
thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc báo chi,....)
- Khi nhận đƣợc chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán
của đơn vị, số liệu của chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn
vị phải thơng báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối
tháng, chƣa xác định dƣợc nguyên nhân chênh lệch thì kế tốn ghi sổ theo số liệu của
ngân hàng trên Giấy báo nợ, Giấy báo có hoặc Bản sao kê. Số chênh lệch ( nếu có)
ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” ( 1388) nếu số liệu của kế toán lớn hơn số
liệu của ngân hàng, hoặc ghi Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” ( 3388) nếu số liệu
của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng. Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối
chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
- Ở những đơn vị có tổ chức, bộ phận phụ thuộc khơng tổ chức kế tốn riêng, có
thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để
thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại
tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại).
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở ngân hàng để
tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
- Trƣờng hợp tiền gửi vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải đƣợc quy đổi ra
Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị

trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh ( sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch BQLNH). Trƣờng hợp mua ngoại
tệ gửi vào ngân hàng thì đƣợc phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả.
- Trƣờng hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì đƣợc quy đổi ra Đồng
Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các
phƣơng pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trƣớc xuất trƣớc, Nhập sau xuất trƣớc , Giá
thực tế đích danh.
- Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh ( kể cả hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ
bản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa có hoạt động đầu tƣ XDCB) các
Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
Khóa Luận Tốt Nghiệp
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh
lệch tỷ giá hối đối thì các khoản chênh lệch này đƣợc hạch tốn vào bên Có TK 515
“ Doanh thu hoạt động tài chính” ( Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “ Chi phí tài
chính” ( Lỗ tỷ giá) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tƣ xây dựng
cơ bản ( Giai đoạn trƣớc hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đối thì
các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này đƣợc hạch toán vào
TK 413 “ Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
c. Tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng,
kho bạc nhà nƣớc hoặc gửi vào bƣu điện để chuyển vào ngân hàng hay đã làm thủ tục
chuyển từ tài khoản của ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhƣng chƣa nhận đƣợc
giấy báo có của ngân hàng.
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các trƣờng
hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng
- Chuyển tiền qua bƣu điện trả cho các đơn vị khác

- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho Kho bạc ( giao tiền tay ba giữa doanh
nghiệp với ngƣời mua hàng và Kho bạc Nhà Nƣớc)
- Tiền doanh nghiệp đã lƣu ý cho các hình thức thanh tốn séc bảo chi, séc định
mức, séc chuyển tiền,....
- Kế toán tiền đang chuyển đƣợc thực hiện trên TK 113 - Tiền đang chuyển
- Kế toán theo dõi tiền đang chuyển lƣu ý:
Séc bán hàng thu đƣợc nộp vào ngân hàng trong phạm vi giá trị của séc.
Các khoản tiền giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ qua ngân hàng phải đối chiếu
thƣờng xuyên để phát hiện sai lệch kịp thời. Tiền đang chuyển có thể cuối tháng mới
phản ánh một lần sau khi đối chiếu với ngân hàng.
1.2.4.2 Phƣơng pháp hạch toán
a. Kế toán tiền mặt
* Hạch toán tiền mặt là Việt Nam đồng

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng

Khóa Luận Tốt Nghiệp

KẾ TỐN TỔNG HỢP TIỀN MẶT TẠI QUỸ ( VND)
TK111
TK 112

TK 112
Rút tiền GNH nhập quỹ tm

Gửi tiền mặt vào ngân hàng


TK 131,136,138

TK 627,641.642

Thu hồi các khoản phải thu

Chi Phí SXCD

TK 144,141,244

TK 141,144,244
Thu hồi các khoản ký cƣợc, ký qũy

Chi thạm ứng,ký cƣợc, ký quỹ bằng TM

TK 121,128,221

TK 121, 128, 221
Thu hồi các khoản đầu từ

Đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn
TK 311,315,331

TK 331, 341
Vay ngắn , dài hạn

Thanh toán nợ

TK 411, 414


TK 152,153,156
Nhận vốn góp, vốn cấp

Mua CC, DC, VT, HH

133

TK 511,515,512
Doanh thu HĐ SXKD
Thuế GTGT đc khấu trừ

TK 3331

Thuế GTGT

TK 3381

TK 1381
Kiểm kê quỹ thừ

Kiểm kê quỹ thiếu

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ ( VND)

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
* Hạch tốn tiền mặt là ngoại tê


Khóa Luận Tốt Nghiệp

KẾ TỐN CÁC KHOẢN PHẢI THU, CHI NGOẠI TỆ
TK 111
TK 131,136,138

TK 311,331,336,338
Thu nợ bằng ngoại tệ

Tỷ giá
ghi số
nhận nợ

Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi số
của ngọa tệ
suất dùng

Tỷ giá thực tế
hoặc bq liên NH

TK 515

TK 635

Lãi

Tỷ giá ghi
số khi nhận
nợ


TK 515

Lỗ

TK 635

lãi

Lỗ

Tk 152, 153, 156,133
TK 511,515,711
Mua VT,HH,CCDC bằng ngoại tệ
Dt, thu nhập khách bằng ngọa tệ
TK 515

TK 413

TK 635

lãi

Lỗ

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

TK 413

giá lại số du ngoại tệ cuối năm


Chênh lệch tỷ giá do đánh giá
Lại số dƣ ngoại tệ cuối năm

Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi TK 007-( ngoại tệ các loại )
TK 007

- Thu nợ bằng ngoại tệ
- Doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại
tệ

- Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
- Mua vật tƣ hàng hóa , cơng cụ dụng cụ
bằng ngoại tệ

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản phải thu, chi ngoại tệ
Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
b.

Khóa Luận Tốt Nghiệp
:

* Hạch tốn TGNH là tiền Việt Nam đồng
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG BẰNG TIỀN VIỆT NAM
TK 112
TK 111


TK111
Rút TGNH nhập quỹ TM

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

TK 131, 136, 138

TK 627, 641, 642

Thu hồi các khoản phải thu

Chi phí SXKD

TK 141, 144, 244

TK 141, 144, 244

Thu hồi các khoản ký cƣợc,
ký quỹ bằng tiền mặt

Chi tạm ứng, ký cƣợc, ký
quỹ bằng TM
TK 121, 128, 221

TK 121,128,221
Thu hồi các khoản đầu tƣ

Đầu tƣ ngắn, dài hạn

TK 331, 341


TK 311, 315, 331
Vay ngắn, dài hạn

Thanh tốn nợ

TK 411, 414

TK 152, 153, 156
Nhận góp vốn, vốn cấp

Mua CC, DC, VT, HH
TK 133

TK 511, 512, 515
Doanh thu HĐ SXKD
Thuế GTGT đƣợc KT
TK 3331
Thuế GTGT

TK 1381
Số tiền đối chiếu thiếu

TK 3381
Số tiền đối chiếu thừa

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam
Sv: Đào Mạnh Hùng



Trƣờng DHDL Hải Phịng
* Hạch tốn TGNH là ngoại tệ

Khóa Luận Tốt Nghiệp

KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG LÀ NGOẠI TỆ
TK 112
TK 311, 331, 336, 338

TK 131, 136, 138

Thanh toán nợ bằng ngoại tệ

Thu nợ bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi
nhận nợ
phải thu

Tỷ giá thực tế
tại thời điểm
phát sinh

TK 515

TK635

Tỷ giá ghi
sổ của ngoại
tệ xuất dùng


TK635
Lãi

Tỷ giá ghi
nhận nợ
phải trả

TK 515

Lỗ

TK635
Lỗ

Lãi

TK 511, 515, 711

TK 152, 153, 156, 133

D.thu, t.nhập khác bằng ng.tệ

Mua VT, HH, CCDC bằng ng.tệ

Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giả BQLNH
tại thời điểm phát sinh

Tỷ giá ghi
sổ của
ngoại tệ

xuất dùng
TK 515

TK 413
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh
giá lại số dƣ ng.tệ cuối năm

Lãi

Tỷ giá
thực tế
tại thời
điểm PS
TK 635
Lỗ
TK 413

Chênh lệch tỷ giá giảm do
đánh giá lại số dƣ ngoại tệ
cuối năm

Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi đơn TK 007- Ngoại tệ các loại
TK 007
- Thu nợ bằng ngoại tệ
- Dthu, thu nhập khác bằng ng.tệ

- Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
- Mua vật tƣ, HH, CCDC bằng
ng.tệ


Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ
Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
c.Kế tốn tiền đang chuyển

Khóa Luận Tốt Nghiệp

KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
TK 113
TK 511, 5125, 711

TK 331, 333, 338

Thu tiền bán hàng bằng TM

Nhận đƣơc GBC của NH về
số tiền đã trả nợ

TK 111

TK 112
Xuất quỹ nộp tiền vào NH
nhƣng chƣa nhận đƣợc GBC

Nhận đƣợc GBC của NH về
số tiền đã gửi

TK 112


TK 311
TGNH làm thủ tục để lƣu cho
các hình thức thanh tốn khác

Thanh tốn tiền vay ngắn
hạn

TK 315

TK 131, 136, 138
Thu nợ nộp thẳng vào NH

Thanh toán nợ dài hạn đế
hạn trả

TK 413

TK 413

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh
lại số dƣ ngoại tệ cuối năm

Chênh lệch tỷ giá giảm do
đánh giá lại số du ngoại tệ
cuối năm

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển


Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
1.2.5 Các hình thức ghi sổ kế tốn vốn bằng tiền

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Thực hịên ghi chép vào sổ sách kế tốn là cơng việc có khối lƣợng rất lớn và
phải thực hiện thƣờng xuyên hàng ngày. Do đó cần phải tổ chức một cách khoa học,
hợp lý hệ thống kế tốn mới có thể tạo điều kiện nâng cao năng suất làm việc của
nhân viên kế toán, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các chỉ tiêu kinh tế theo yêu
cầu của công tác quản lý doanh nghiệp hoặc các báo cáo kể toán gửi cho cấp trên hay
tại cơ quan Nhà Nƣớc.
Hình thức tổ chức kế toán trong doanh nghiệp bao gồm: Số lƣợng các mẫu sổ,
kết cấu từng loại sổ, trình tự và phƣơng pháp ghi chép từng loại sổ, mối quan hệ giữa
các loại sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế tốn với Báo cáo tài chính.
Việc lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức kế tốn cho phù hợp với doanh nghiệp
phù thuộc vào một số điều kiện sau:
- Đặc điểm của từng loại hình sản xuất kinh doanh, tính chất phức tạp của hoạt
động tài chính, quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ, khối lƣợng nghiệp vụ kinh tế phát
sinh nhiều hay ít.
- u cầu của cơng tác quản lý, trình độ của cán bộ quản lý.
- Điều kiện và phƣơng tiện vật chất phục vụ cho cơng tác kế tốn.
Hiện nay, theo quy định, có 5 hình thức tổ chức sổ kế tốn:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký - Chứng từ

- Hình thức kế tốn trên máy vi tính
Hệ thống sổ sách kế tốn phù hợp với các hình thức kế tốn tuỳ thuộc vào đặc
điểm, quy mơ, trình độ nghiệp vụ mà kế tốn lựa chọn hình thức kế tốn phù hợp.
Theo hƣớng dẫn của Bộ tài chính tại Quyết định 15/2006 ngày 20/03/2006, thì doanh
nghiệp có thể tổ chức hệ thống sổ kế toán theo 1 trong 5 hình thức sổ kế tốn trên.

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
a. Hình thức Nhật ký chung

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Đặc điểm chủ yếu:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà
trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh
tế (định khoản kế tốn) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để
ghi vào Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Trƣờng hợp đơn vị có mở sổ Nhật ký đặc biệt, nghịêp vụ kinh tế nào đã ghi vào sổ
Nhật ký đặc biệt thì khơng ghi vào sổ Nhật ký chung nữa.
Trƣờng hợp đơn vị có mở sổ chi tiết, kế tốn căn cứ vào chứng từ gốc để ghi sổ chi
tiết, căn cứ vào sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp chi tiết.

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng

Khóa Luận Tốt Nghiệp


TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Phiếu thu, phiếu chi,giấy đề
nghị tạm ứng, uỷ nhiệm thu,
uỷ nhiệm chi, giấy báo
nợ,giấy báo có,...

Sổ nhật ký
đặc biệt

Sổ nhật ký
chung

Sổ, thẻ kế toán chi
tiết TK 111, 112,
113…

Sổ cái TK 111, 112,
113…
.

Bảng tổng hợp chi
tiết TK 111, 112,
113…

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính


Ghi Chú :
Ghi hàng ngày:
Kiểm tra đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
b. Hình thức Nhật ký - Sổ cái

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Đặc điểm chủ yếu:
Hình thức sổ kế tốn Nhật ký - sổ cái có đặc điểm chủ yếu là mọi nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đƣợc hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế
(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật
ký - sổ cái.
Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại.

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký - sổ cái

Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề

nghị tạm ứng, uỷ nhiệm thu,
uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ,
giấy báo có,...

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại

Nhật ký - Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết TK 111,
112, 113

Bảng tổng hợp chi
tiết TK 111, 112,
113

Báo cáo tài chính

Ghi Chú :
Ghi hàng ngày:
Kiểm tra đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái

Sv: Đào Mạnh Hùng



Trƣờng DHDL Hải Phịng
c. Hình thức Chứng từ ghi sổ

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Đặc điểm chủ yếu:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ
kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đƣợc
đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo số thứ tự trong sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ) và chứng từ kế tốn đính kèm, phải đƣợc kế tốn trƣởng phê duyệt
trƣớc khi ghi sổ kế toán.

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề
nghị tạm ứng, uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy
báo có,...
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại


Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế toán chi
tiết TK 111, 112,
113

Bảng tổng hợp chi
tiết TK 111, 112,
113

Sổ cái TK 111, 112, 113

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi Chú :
Ghi hàng ngày:
Kiểm tra đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sv: Đào Mạnh Hùng



Trƣờng DHDL Hải Phịng
d. Hình thức Nhật ký - Chứng từ

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Đặc điểm chủ yếu:
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các
tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối
ứng Nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản).
Kết hợp rộng dãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế
toán và trong cùng một quá trình ghi chép. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối
ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.

Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế tốn Nhật ký - Chứng từ

Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm
ứng, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giấy
báo nợ, giấy báo có,...

Bảng phân bổ
chứng từ

Bảng kê số 1,
số 2


Nhật ký chứng từ số 1,
số 2

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết TK
111, 112, 113

Sổ cái TK
111,112, 113

Bảng tổng hợp chi
tiết TK 111, 112,
113

Báo cáo tài chính

Ghi Chú :
Ghi hàng ngày:
Kiểm tra đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Sv: Đào Mạnh Hùng


Trƣờng DHDL Hải Phịng
e. Hình thức kế tốn máy

Khóa Luận Tốt Nghiệp


Đặc điểm chủ yếu:
Tự động xử lý thông tin kế toán từ khâu lập chứng từ gốc, phân loại chứng từ,
ghi chép sổ sách, xử lý thông tin chứng từ sổ sách theo chế độ kế toán đến khâu in sổ
kế tốn, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị,.....
Hệ thống sổ kế toán: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế tốn nào thì
sẽ có các loại sổ của hình thức kế tốn đó nhƣng khơng hồn tồn giống mẫu sổ kế
tốn ghi bằng tay.
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn máy

Phiếu thu, phiếu
chi, giấy báo
nợ, giấy báo
có,...

PHẦN MỀM
KẾ TỐN

Sổ kế toán
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái tài khoản111
Sổ quỹ tiền mặt

MÁY TÍNH
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
tốn cùng loại

Báo cáo tài chính
-Báo cáo quản trị


Ghi Chú :
Ghi hàng ngày:
Kiểm tra đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn máy

Sv: Đào Mạnh Hùng


×