Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (87.18 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 08/11/2012. Ngày dạy: 9A: 9B: CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC Tiết 23 - Bài 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU.. /11/2012. /11/2012.. 1. Mục tiêu: a) Kiến thức: - Mô tả được từ tính của nam châm. - Biết cách xác định được từ cực của nam châm vĩnh cửu. - Biết được các từ cực loại nào thì đẩy nhau, loại nào thì hút nhau. - Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn. b) Kỹ năng: - Thành thạo trong khi làm thí nghiệm. c) Thái độ: - HS có ý thức tự giác, tích cực học tập. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Giáo viên: - Giáo án, SGK, SBT. - Mỗi nhóm HS: +, Hai thanh nam châm thẳng (trong đó: Một thanh được bọc kín để che phần sơn màu và tên các cực) + Một ít vụn sắt trộn lẫn các vụn gỗ, đồng, nhựa xốp. + Một nam châm hình chữ U. + Một kim nam châm đặt trên một mũi nhọn thẳng đứng (hoặc một la bàn). + Một giá thí nghiệm và 1 sợi dây để treo thanh nam châm. b) Học sinh: - Học bài và làm bài tập đầy đủ. - Đọc trước bài 21. 3. Tiến trình bài dạy: 9A ............................. 9B: …………….............. a) Kiểm tra bài cũ: (kết hợp khi dạy bài mới) b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của GV và HS Phần ghi cở của HS HĐ1: Tổ chức tình huống học tập: (3’) GV Y/c HS quan sát ảnh chụp đầu chương II (SGK/57). GV ĐVĐ: Máy biến thế có vai trò rất quan trọng trong ngành điện. Vậy máy biến thế được chế tạo dựa vào hiện tượng vật lý nào ? Để trả lời được câu hỏi đó và nhiều câu hỏi khác, nghiên cứu chương II: Điện từ học. GV HS đọc các câu hỏi (SGK/57) để tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu trong chương II. HS HS đọc thông tin vào bài (SGK/58)..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> GV HS GV HS. HS GV HS HS ? HS ?k GV ?tb HS. GV. GV ?K HS. GV HS. HĐ2: Nhớ lại kiến thức lớp 5, lớp 7 về từ tính của nam châm: (3’) Y/c HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời C1. Đại diện vài nhóm nêu phương án TN. Giúp HS lựa chọn phương án đúng. Các nhóm thực hiện TN theo phương án đã lựa chọn, nêu kết quả TN. HĐ3: Phát hiện thêm tính chất từ của NC. (12’) HS đọc SGK tìm hiểu TN hình 21.1. Phát dụng cụ TN cho các nhóm. HS thực hiện TN hình 21.1, trả lời C2. Đại diện nhóm thông báo kết quả TN. Nhận xét về tính chất từ của hai đầu kim NC ? Không hoàn toàn giống nhau. Hai đầu của thanh NC thẳng có tính chất như hai đầu của kim NC không ? Nêu phương án để kiểm nghiệm ? Thông báo: Hai đầu kim (thanh) NC có tính chất từ không hoàn toàn giống nhau đó gọi là từ cực của chúng. Qua TN, rút ra kết luận về tính chất từ của NC? Kim nam châm luôn nằm theo phương Bắc - Nam. HS quan sát các NC trong bộ dụng cụ, đọc SGK và ghi nhớ: Quy ước cách đặt tên, đánh dấu các từ cực của NC. Tên các vật liệu từ. - Nhận biết các NC thường gặp. HĐ4: Tìm hiểu sự tương tác giữa 2 NC. (10’) HS đọc SGK tìm hiểu TN hình 21.3. Mục đích của TN hình 21.3 ? C3: Đưa từ cực của hai thanh nam châm lại gần nhau. Quan sát hiện tượng, cho nhận xét. C4: Đổi đầu 1 trong hai nam châm rồi đưa lại gần nhau. Có hiện tượng gì xảy ra? Phát dụng cụ cho các nhóm. Các nhóm làm TN hình 21.3, trả lời. I. Từ tính của nam châm: 1. Thí nghiệm: C1: Đưa thanh kim loại lại gần vụn sắt trộn lẫn vụn đồng, nhôm...... Nếu thanh kim loại hút sắt thì nó là thanh nam châm.. C2: Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng Bắc Nam. + Kim nam châm luôn nằm theo phương Bắc - Nam.. 2. Kết luận: Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.. II. Tương tác giữa hai nam châm: 1.Thí nghiệm: SGK/59. C3: Cực Bắc của kim nam châm bị hút về phía cực Nam của thanh nam châm. C4: Các cực cùng tên của hai thanh.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> C3, C4. nam châm đẩy nhau. ?tb Đại diện các nhóm thông báo kết quả TN. HS C3: C4: 2. Kết luận: ?g Từ kết quả TN rút ra kết luận về sự Khi đưa từ cực của hai thanh nam tương tác giữa hai NC ? châm lại gần nhau thì chúng hút nhau HS Nêu kết luận.(2HS) nếu các cực khác tên, đẩy nhau nếu HĐ5: Củng cố và vận dụng: (15’) các cực cùng tên. ?k Sau bài học hôm nay, biết những gì III. Vận dụng: về tính chất từ của NC ? HS Nêu ghi nhớ trong SGK. GV Y/c HS trả lời C5? C5: Tố Xung Chi đã lắp trên xe một HS Trả lời C5. HS khác bổ xung nếu có. thanh nam châm thẳng. GV Chuẩn câu trả lời của HS. GV Y/c HS trả lời C6? C6: Bộ phận chỉ hướng của la bàn là HS Trả lời C6. HS khác bổ xung nếu có. 1 kim NC. Vì tại mọi vị trí trên Trái GV Chuẩn câu trả lời của HS. Đất (trừ ở vị trí 2địa cực), kim NC GV Y/c HS trả lời C7? luôn chỉ theo phương Bắc - Nam địa HS Trả lời C7. HS khác bổ xung nếu có. lý GV Chuẩn câu trả lời của HS. C7: Cực bắc: Ghi chữ N. GV Y/c HS trả lời C8? Cực nam: Ghi chữ S. HS Trả lời C8. HS khác bổ xung nếu có. C8: Đầu bên trái của thanh nam châm GV Chuẩn câu trả lời của HS. (không sơn màu) là cực nam. ’ c) Luyện tập - Củng cố: (2 ) ?: Nam châm có mấy cực? Hãy kể tên? Chúng tương tác với nhau như thế nào? HS: Nam châm có 2 cực đó là: Cực bắc và cực nam. Các cực cùng tên thì đẩy nhau các cực khác tên thì hút nhau. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’) - Đọc kỹ SGK, đọc mục: “ có thể em chưa biết”. - Học thuộc ghi nhớ. - BTVN: 2.1 → 21.6 (SBT). HD 21.4: Dựa vào sự tương tác giữa hai nam châm, So sánh độ lớn của lực từ và trọng lượng của 2 thanh nam châm. đ) Rút kinh nghiệm sau khi dạy:.
<span class='text_page_counter'>(4)</span>