Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (283.08 KB, 25 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>LÒCH BAÙO GIAÛNG : Tuần 32. Thứ. Thứ hai. Thứ ba. Thứ tư. Thứ năm. Thứ sáu. Môn Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc Toán Keå chuyeän Chính taû TNXH Thể dục Tập đọc Toán LTVC. Tên bài dạy An toàn & nguy hiểm khi đi trên đường phố Luyện tập Chuyện quả bầu Chuyện quả bầu Luyện tập chung Chuyện quả bầu Chuyện quả bầu Mặt trời và phương hướng Tiếng chổi tre Luyện tập chung Từ ngữ: từ trái nghĩa. Taäp vieát Toán Thuû coâng Thể dục. Chữ hoa Q (kiểu 2). Chính taû Toán TLV. Tiếng chổi tre. Luyện tập chung Làm con bướm. Kiểm tra Đáp lời từ chối – Đọc sổ liên lạc.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. THỨ Thứ hai. Thứ ba. Thứ tư. Thứ năm. Thứ sáu. MOÂN. TEÂN ĐỒ DÙNG. Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc. Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ, bảng nhóm Tranh minh họa trong SGK Tranh minh họa trong SGK. Toán Keå chuyeän Chính taû TNXH Thể dục. Bảng phụ, bảng nhóm Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ, bảng nhóm Tranh minh họa trong SGK Sân trường. Tập đọc Toán LTVC. Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ, bảng nhóm Bảng phụ, bảng nhóm. Taäp vieát Toán Thuû coâng Thể dục. Mẫu chữ tập viết Bảng phụ, bảng nhóm Quy trình Sân trường. Chính taû Toán TLV. Bảng phụ, bảng nhóm Bảng phụ, bảng nhóm Bảng phụ, bảng nhóm.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012 ĐẠO ĐỨC Bài 1: AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM KHI ĐI TRÊN ĐƯỜNG PHỐ I. Mục tiêu - HS nhận biết thế nào là hành vi an toàn và nguy hiểm của người đi bộ, đi xe đạp trên đường. - Biết cách đi trong ngõ hẻm, nơi hè đường bị lấn chiếm, qua ngã tư. - Biết đi bộ trên vỉa hè, không đùa nghịch dưới làn đường để đảm bảo an toàn II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh họa SGK – Phiếu học tập. - HS: Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Bảo vệ loài vật có ích 3. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiêu an toàn và nguy hiểm. - GV giải thích thế nào là an toàn, là nguy hiểm. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4, SGK. Và trả - HS quan sát, trả lời câu hỏi. lời câu hỏi. - GV kết luận: Đi bộ hay qua đường nắm tay người lớn là an toàn. Không chạy chơi giỡn dưới lòng đường. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Phát triển thảo luận tình huống không an toàn trên - 5 nhóm nhận phiếu. đường phố. - 5 nhóm thảo luận từng tình huống - GV kết luận: từng tình huống. SGK. - Đại diện 5 nhóm trình bày. Hoạt động 3: HĐ chung: An toàn trên đường đến trường. - Em đi đến trường trên con đường nào? - Đi bộ trên vỉa hè, đi sát lề. - Em đi như thế nào để được an toàn? - Chú ý tránh xe trên đường. - GV kết luận: Quan sát kĩ khi qua đường đi trên vỉa - Không đùa nghịch trên đường. hè, sát lề bên phải. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) TOÁN. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng. - Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng. - Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản. - Bài: 1, 2, 3. II. Chuẩn bị - GV: Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng. Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng. - HS: Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Tiền Việt Nam - Sửa bài 3. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Trong bài học này, các em sẽ được học luyện tập một số kĩ năng liên quan đến việc sử dụng tiền Việt Nam. - Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ giấy bạc này. Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK. (Có thể vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo thành các túi tiền như hình vẽ trong SGK). - Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?. -. Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta làm thế nào? - Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền? - Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp. - Nhận xét và cho điểm HS. Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài.. -. -. Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền? Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền? Bài toán yêu cầu tìm gì?. -. -. Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?. -. -. Yêu cầu HS làm bài.. -. -. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. - Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta được trả tiền lại? - Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa cho người bán rau 700 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền? - Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?. -. -. -. Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng. Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng. Túi thứ nhất có 800 đồng. Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét. Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng. Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền? Mẹ mua rau hết 600 đồng. Mẹ mua hành hết 200 đồng. Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả. Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200 đồng. 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. Tóm tắt. Rau : 600 đồng. Hành : 200 đồng. Tất cả : . . . đồng? Bài giải Số tiền mà mẹ phải trả là: 600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng. Viết số tiền trả lại vào ô trống. Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng. Nghe và phân tích bài toán. Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600 đồng = 100 đồng. Người bán phải trả lại An 100 đồng..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 4: - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm bài. - Nêu bài toán: Một người mua hàng hết 900 đồng, người đó đã trả người bán hàng 2 tờ giấy bạc loại 100 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng. Hỏi người đó phải trả thêm cho người bán hàng mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng? - Tổng số tiền mà người đó phải trả là bao nhiêu? - Người đó đã trả được bao nhiêu tiền? -. Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa?. -. Viết số thích hợp vào ô trống.. -. Nghe và phân tích đề toán.. -. Là 900 đồng.. -. Người đó đã trả được 100 đồng + 100 đồng + 500 đồng = 700 đồng. Người đó còn phải trả thêm: 900 đồng – 700 đồng = 200 đồng. Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng. Điền số 1.. -. -. Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng?. -. -. Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ 2? Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó chữa bài và cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng ngày. - Chuẩn bị: Luyện tập chung. TẬP ĐỌC. CHUYỆN QUẢ BẦU I. Mục tiêu - Đọc mạch lạc toàn bài, tốc độ đọc 45 tiếng/ phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu ND: Các dân tộc trên đết nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên. (Trả lời được CH 1, 2, 3, 5) - HS khá, giỏi trả lời được CH4. II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc. - HS: SGK. III. Các hoạt động Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát. 2. Bài cũ (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt. - Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội - 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 1 đoạn, dung bài Bảo vệ như thế là rất tốt. 1 HS đọc toàn bài. Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? - Mọi người đang chui ra từ quả bầu. - Mở SGK trang 116. - Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người ở.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các con biết nguồn gốc các dân tộc Việt Nam. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu đoạn toàn bài. Chú ý giọng đọc: Đoạn 1: giọng chậm rãi. Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng. Đoạn 3: ngạc nhiên. b) Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài. Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của các HS. - Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp). -. Theo dõi và đọc thầm theo.. -. Đọc bài.. -. Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn; chết chìm, biển nước, sinh ra, đi làm nương, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt,… (MB); khúc gỗ to, khoét rỗng, mênh mông, biển, vắng tanh, giàn bếp, nhẹ nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,… (MN) Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh. Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu.. -. Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài.. -. Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài. Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có.. c) Luyện đọc đoạn - Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia các đoạn ntn? - Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế). -. Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét. Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.. d) Thi đọc e) Cả lớp đọc đồng thanh. -. - Câu chuyện được chia làm 3 đoạn. + Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra. + Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn. Chú ý các câu sau: Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa) Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen. Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh, …/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên) - Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng). - Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Tiết 2. Tiết 2 Hoạt động của GV 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) - Chuyện quả bầu (Tiết 1) 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Chuyện quả bầu (Tiết 2) Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - GV đọc mẫu lần 2. - Con dúi là con vật gì?. Hoạt động của HS -. Hát. -. Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất. Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ. Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật. Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt. Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra. Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa.. -. Sáp ong là gì?. -. -. Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi rừng bắt được? Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi rừng điều gì?. -. -. Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?. -. -. Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh và mạnh.. -. -. Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?. -. -. Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết, chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn 3. Gọi 1 HS đọc đoạn 3. Nương là vùng đất ở đâu? Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?. -. -. -. -. -. Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?. -. -. -. -. Những con người đó là tổ tiên của những dân tộc nào? Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta mà con biết? GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước. Câu chuyện nói lên điều gì?. -. Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?. -. -. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. Là vùng đất ở trên đồi, núi. Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc. Người vợ sinh ra một quả bầu. Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao. Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra. Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh. Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,… HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ. Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu. Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra. Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> tổ tiên./… 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học, cho điểm HS. - Dặn HS về nhà đọc lại bài. - Chuẩn bị: Tiếng chổi tre. Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012 TOÁN. -. Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.. LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. - Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. - Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng. - Bài: 1, 3, 5. II. Chuẩn bị - GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng. - HS: Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của GV 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Luyện tập. - Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau: Viết số còn thiếu vào chỗ trống: 500 đồng = 200 đồng + . . . . . đồng 700 đồng = 200 đồng + . . . . . đồng 900 đồng = 200 đồng + . . . . . đồng + 200 đồng - Nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới Giới thiệu: - Nêu mục tiêu tiết học và nêu tên bài lên bảng. Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau. Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Viết lên bảng:. Hoạt động của HS Hát 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thực hành trả lại tiền thừa trong mua bán.. 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống.. 389 -. Hỏi: Số liền sau 389 là số nào? Vậy ta điền 390 vào ô tròn. Số liền sau 390 là số nào? Vậy ta điền 391 vào ô vuông. Yêu cầu HS đọc dãy số trên. 3 số này có đặc điểm gì?. Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp. - Chữa bài cho điểm HS. Bài 3:. -. Là số 900. -. Là số 391. -. Đọc số: 389, 390, 391. Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp (3 số đứng liền nhau). 3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.. -. -.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> -. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với nhau. Yêu cầu HS cả lớp làm bài.. -. Chữa bài. Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 < 1000? - Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2 Bài 4: - Yêu cầu HS đọc đề bài.. -. Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số. 1 HS trả lời.. -. 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.. -. Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 < 1000.. -. Hình nào được khoanh vào một phần năm số hình vuông? Hình a được khoanh vào một phần năm số hình vuông. Vì hình a có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 2 ô hình vuông. Hình b được khoanh vào một phần hai số hình vuông, vì hình b có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 5 hình vuông.. -. Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.. -. Vì sao con biết được điều đó?. -. Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình vuông, vì sao con biết điều đó? -. Bài 5: - Gọi 1 HS đọc đề bài.. -. Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau đó viết lời giải bài toán.. Giá tiền một chiếc bút chì là 700 đồng. Giá tiền một chiếc chì 300 đồng. Hỏi giá tiền một chiếc bút bi là bao nhiêu đồng? Tóm tắt. 700 đồng Bút chì: /-----------------/ 300 đồng Bút chì: /-----------------/------------/ ? đồng Bài giải Giá tiền của bút bi là: 700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng.. - Chữa bài và cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số. - Chuẩn bị: Luyện tập chung. KỂ CHUYỆN. CHUYỆN QUẢ BẦU I. Mục tiêu - Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2). - HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3). II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể). Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện. - HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Chiếc rễ đa tròn.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> -. Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn.. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Câu chuyện Chuyện quả bầu nói lên điều gì? Hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện này để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý Bước 1: Kể trong nhóm - GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý. - Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để kể.. -. 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn. 1 HS kể toàn truyện.. -. Các dân tộc Việt Nam đều là anh em một nhà, có chung tổ tiên.. -. Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý. Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe.. -. Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi HS kể một đoạn truyện.. -. Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi. Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắp có lụt và mách hai vợ chồng cách chống lụt là lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới được chui ra. Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông. Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa. Vì lụt lội, mọ người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong biển nước. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng. Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước.. -. Bước 2: Kể trước lớp - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể. - Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý. Đoạn 1 - Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì? -. Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng biết điều gì?. -. Đoạn 2 - Bức tranh vẽ cảnh gì?. -. -. Cảnh vật xung quanh ntn?. -. -. Tại sao cảnh vật lại như vậy?. -. -. Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt.. -. Đoạn 3 - Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng? - Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?. -. -. Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?. -. -. Những người nào được sinh ra từ quả bầu?. -. Người vợ sinh ra một quả bầu. Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu. Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu. Người Khơ-nú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông,.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> b) Kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3.. -. -. người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh, … Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây. Đọc SGK. Nêu ý nghĩa của câu chuyện.. Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu. Phần mở đầu nêu lên điều gì? Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu chuyện hơn. - Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu. - 2 HS khá kể lại. - Yêu cầu 2 HS nhận xét. - Cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại truyện. - Chuẩn bị: Bóp nát quả cam. CHÍNH TẢ (Nghe – viết). CHUYỆN QUẢ BẦU I. Mục tiêu - Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài CT. - Làm được BT(2) a / b và BT(3) a / b II. Chuẩn bị - GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép. Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập. - HS: Vở III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác. - Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS viết. - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp. - Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các bài tập chính tả. Các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép a) Ghi nhớ nội dung - 3 HS đọc đoạn chép trên bảng. - Yêu cầu HS đọc đoạn chép. - Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam. - Đoạn chép kể về chuyện gì? - Đều được sinh ra từ một quả bầu. - Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở - Có 3 câu. đâu? - Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó. b) Hướng dẫn cách trình bày - Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, - Đoạn văn có mấy câu? Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, - Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao? Kinh. - Lùi vào một ô và phải viết hoa. - Những chữ đầu đoạn cần viết ntn? - Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, c) Hướng dẫn viết từ khó Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na. - GV đọc các từ khó cho HS viết..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Chữa lỗi cho HS. d) Chép bài e) Soát lỗi g) Chấm bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a. - Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.. -. Gọi HS nhận xét, chữa bài. Cho điểm HS.. - Điền vào chỗ trống l hay n. - Làm bài theo yêu cầu.. a) Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay. Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông. b) v hay d Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây. Thong thả như chúng em đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng. Ca dao Bài 3: Trò chơi - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc đề bài trong SGK. - Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng viết - HS trong các nhóm lên làm lần lượt các từ theo hình thức tiếp sức. Trong 5 phút, đội theo hình thức tiếp sức. nào viết xong trước, đúng sẽ thắng. a) nồi, lội, lỗi. - Tổng kết trò chơi. b) vui, dài, vai. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại bài tập. - Chuẩn bị: Tiếng chổi tre. TỰ NHIÊN XÃ HỘI. MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG I. Mục tiêu - Nói được tên 4 phương chính và kể được phương Mặt Trời mọc và lặn. - Dựa vào Mặt Trời, biết xác định phương hướng ở bất cứ địa điểm nào. II. Chuẩn bị - GV: Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn. Tranh vẽ trang 67 SGK. Năm tờ bìa ghi: Đông, Tây, Nam, Bắc và Mặt Trời. - HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Mặt Trời. - Em hãy tả về Mặt Trời theo hiểu biết của em? - HS trả lời. Bạn nhận xét. - Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào? - Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời? - GV nhận xét 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Mặt Trời và phương hướng. Các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Quan sát tranh, TLCH: - Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn, yêu cầu HS quan sát và cho biết: + Cảnh (bình minh) Mặt Trời mọc. + Hình 1 là gì? + Cảnh Mặt Trời lặn (hoàng hôn) + Hình 2 là gì?.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> + Mặt Trời mọc khi nào? + Mặt Trời lặn khi nào? - Hỏi: Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn có thay đổi không? Phương Mặt Trời mọc cố định người ta gọi là phương gì? - Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em còn nghe nói tới phương nào? - Giới thiệu: 2 phương Đông, Tây và 2 phương Nam, Bắc. Đông – Tây – Nam – Bắc là 4 phương chính được xác định theo Mặt Trời. Hoạt động 2: Hợp tác nhóm về: Cách tìm phương hướng theo Mặt Trời. - Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ trang 76 SGK. - Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:. + Bạn gái làm thế nào để xác định phương hướng? + Phương Đông ở đâu? + Phương Tây ở đâu? + Phương Bắc ở đâu? + Phương Nam ở đâu? - Thực hành tập xác định phương hướng: Đứng xác định phương và giải thích cách xác định. - Sau 4’: gọi từng nhóm HS lên trình bày kết quả làm việc của từng nhóm. Hoạt động 3: Trò chơi: Hoa tiêu giỏi nhất. - Giải thích: Hoa tiêu – là người chỉ phương hướng trên biển. Giả sử chúng ta đang ở trên biển, cần xác định phương hướng để tàu đi. Để xem ai là người lái tàu giỏi nhất, chúng ta sẽ chơi trò “ Hoa tiêu giỏi nhất”. Phổ biến luật chơi: - Giải thích bức vẽ: Con tàu ở chính giữa, người hoa tiêu đã biết phương Tây bây giờ cần tìm phương Bắc để đi. - GV cùng HS chơi. - GV phát các bức vẽ. - GV yêu cầu các nhóm HS chơi. - Nhóm nào tìm phương hướng nhanh nhất thì lên trình bày trước lớp. Hoạt động 4: Trò chơi: Tìm trong rừng sâu. Phổ biến luật chơi: - 1 HS làm Mặt Trời. - 1 HS làm người tìm đường. - 4 HS làm bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc. - GV là người thổi còi lệnh và giơ biển: Con gà trống biểu tượng: Mặt Trời mọc buổi sáng. Con đom đóm: Mặt Trời lặn buổi chiều. - Khi GV giơ biển hiệu nào và đưa Mặt Trời đến vị trí nào, 4 phương phải tìm đến đúng vị trí. Sau đó HS tìm đường sẽ phải tìm về phương mà GV gọi tên.. + Lúc sáng sớm. + Lúc trời tối. - Không thay đổi.. - Trả lời theo hiểu biết. (Phương Đông và phương Tây) - HS trả lời theo hiểu biết: Nam, Bắc.. -. HS quay mặt vào nhau làm việc với tranh được GV phát, trả lời các câu hỏi và lần lượt từng bạn trong nhóm thực hành và xác định giải thích. + Đứng giang tay. + Ở phía bên tay phải. + Ở phía bên tay trái. + Ở phía trước mặt. + Ở phía sau lưng. - Từng nhóm cử đại diện lên trình bày..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> -. Gọi 6 HS chơi thử. Tổ chức cho HS chơi (3 – 4 lần). Sau mỗi lần chơi cho HS nhận xét, bổ sung. - Sau trò chơi GV có tổng kết, yêu cầu HS trả lời: + Nêu 4 phương chính. + Nêu cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ tranh ngôi nhà của mình đang ở và cho biết nhà mình quay mặt về phương nào? Vì sao em biết? - Chuẩn bị: Mặt Trăng và các vì sao. Thứ tư ngày 18. tháng 4 năm 2012 TẬP ĐỌC. TIẾNG CHỔI TRE I. Mục tiêu - Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài, tốc độ đọc 45 tiếng/ phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do. - Hiểu ND: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp. (Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài) II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng ghi sẵn bài thơ. - HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát. 2. Bài cũ (3’) Quyển sổ liên lạc. - Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo nội - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của dung bài tập đọc Quyển sổ liên lạc. GV. Cả lớp theo dõi và nhận xét. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai? Họ đang làm gì? - Trong giờ Tập đọc này, các con sẽ được làm quen với những ngày đêm vất vả để giữ gìn vẻ đẹp cho thành phố qua bài thơ Tiếng chổi tre. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài. Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm. Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b) Luyện phát âm - Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau: + MB: lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác, lặng ngắt, sạch lề… + MN: ve ve, lặng ngắt, như sắt, như đồng, gió rét, đi về… - Yêu cầu mỗi HS đọc 1 dòng thơ. c) Luyện đọc bài theo đoạn. -. Bức tranh vẽ chị lao công đang quét rác trên đường phố.. -. Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo.. -. HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm đọc đồng thanh các từ bên…. -. Mỗi HS đọc 1 dòng theo hình thức tiếp nối.. -. Chú ý luyện ngắt giọng các câu sau:.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> -. Yêu cầu HS luyện ngắt giọng.. -. Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét. Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.. -. d) Thi đọc - Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân. - Nhận xét, cho điểm. e) Cả lớp đọc đồng thanh Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ, 1 HS đọc phần chú giải. - Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào? - Những hình ảnh nào cho em thấy công việc của chị lao công rất vất vả? - Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công. - Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp khoẻ khoắn, mạnh mẽ của chị lao công. - Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài thơ? - Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì? Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn. - GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng. - Gọi HS đọc thuộc lòng. - Nhận xét, cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ. - Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì? - Nhận xét, cho điểm HS.. Những đêm hè/ Khi ve ve/ Đã ngủ// Tôi lắng nghe/ Trên đường Trần Phú// Tiếng chổi tre/ Xao xác/ Hàng me// Tiếng chổi tre/ Đêm hè Quét rác …// Những đêm đông/ Khi cơn giông/ Vừa tắt// Tôi đứng trông/ Trên đường lạnh ngắt/ Chi lao công Như sắt Như đồng// Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác …// - Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3. (Đọc 2 vòng) - Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau. - Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài. -. Đọc, theo dõi.. -. Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá. Khi ve ve đã ngủ; khi cơn giông vừa tắt, đường lạnh ngắt. Chị lao công/ như sắt/ như đồng. Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích, chúng ta phải biết ơn chị. Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinh chung.. -. HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh, thuộc lòng từng đoạn. HS học thuộc lòng. 5 HS đọc..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> -. Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc lòng. Chuẩn bị: Ôn tập. TOÁN. LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Biết sắp thứ tự các số có ba chữ số. - Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số. - Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo. - Biết xếp hình đơn giản. - Bài: 2, 3, 4, 5. II. Chuẩn bị - GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng. - HS: Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy. Hoạt động của Trò. 1. Khởi động (1’) 2. Baøi cuõ (3’) Luyeän taäp chung. Sửa bài 5: - Giaù tieàn cuûa buùt bi laø: 700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng. - GV nhaän xeùt. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - GV neâu muïc tieâu tieát hoïc vaø ghi baøi leân baûng. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập. Baøi 1: - Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó sửa bài và cho ñieåm.. -. Haùt. -. 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài trong vở bài tập.. -. 2 HS leân baûng laøm baøi, moãi HS laøm 1 cột, cả lớp làm bài vào vở bài tập.. Baøi 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu, chuùng ta phaûi laøm gì? - Yeâu caàu HS laøm baøi.. -. 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. Phải so sánh các số với nhau.. Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã xếp đúng thứ tự. Baøi 3: - Baøi taäp yeâu caàu chuùng ta laøm gì? -. 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. a) 599, 678, 857, 903, 1000 b) 1000, 903, 857, 678, 599 -. -. -. Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ với số có 3 chữ số. Yeâu caàu HS laøm baøi.. Baøi taäp yeâu caàu chuùng ta ñaët tính roài tính. 2 HS trả lời.. 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. 635 970 896 295 -.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> +241 876. + 29 999. -133 763. -105 190. Yeâu caàu HS nhaän xeùt baøi laøm treân baûng veà keát quaû vaø caùch ñaët tính. - Nhaän xeùt vaø cho ñieåm HS. Baøi 4: - Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu HS tự làm bài và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. Baøi 5: - Baøi taäp yeâu caàu xeáp 4 hình tam giaùc nhoû thaønh 1 hình tam giaùc to nhö hình veõ. -. -. HS suy nghĩ và tự xếp hình.. Theo dõi HS làm bài và tuyên dương những HS xeáp hình toát. 4. Cuûng coá – Daën doø (3’) - Tuỳ theo tình hình thực tế của lớp mình mà GV soạn thêm các bài tập bổ trợ kiến thức cho HS. - Toång keát tieát hoïc. - Chuaån bò: Luyeän taäp chung. -. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. TỪ TRÁI NGHĨA I. Mục tiêu - Biết sắp xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa) theo từng cặp (BT1). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT2). II. Chuẩn bị - GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1. Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2. - HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của GV 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) - Gọi 3 đến 5 HS lên bảng. Mỗi HS viết 1 câu ca ngợi Bác Hồ. - Chữa, nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài Bài 1 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.. Hoạt động của HS -. Hát. -. Đọc, theo dõi..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> -. Gọi 1 HS đọc phần a. Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng cách gắn các từ trái nghĩa xuống phía dưới của mỗi từ. Gọi HS nhận xét, chữa bài. Các câu b, c yêu cầu làm tương tư. Cho điểm HS.. Bài 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng điền dấu tiếp sức. Nhóm nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc.. - Nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Trò chơi: Ô chữ. - GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp xuống: đen; no, khen, béo, thông minh, nặng, dày. - Gọi HS xung phong lên lật chữ. HS lật chữ nào phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm được từ trái nghĩa với từ đó. Nếu không tìm được phải hát một bài. - Nhận xét trò chơi. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học lại bài. - Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.. -. Đọc, theo dõi. 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. Đẹp – xấu; ngắn – dài Nóng – lạnh; thấp – cao. Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khen Trời – đất; trên – dưới; ngày - đêm - HS chữa bài vào vở. -. Đọc đề bài trong SGK. 2 nhóm HS lên thi làm bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau”.. Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012 TẬP VIẾT. Chữ hoa Q (Kiểu 2) I. Mục tiêu - Viết đúng chũ hoa Q – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Quân (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Quân dân một lòng (3 lần). II. Chuẩn bị - GV: Chữ mẫu Q kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. III. Các hoạt động Hoạt động của GV 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) - Kiểm tra vở viết. - Yêu cầu viết: Chữ Q hoa kiểu 2 - Hãy nhắc lại câu ứng dụng. - Viết : - GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - GV nêu mục đích và yêu cầu. - Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng.. Hoạt động của HS - Hát - HS viết bảng con. - HS nêu câu ứng dụng. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. * Gắn mẫu chữ Q kiểu 2 - Chữ Q kiểu 2 cao mấy li? - Viết bởi mấy nét? - GV chỉ vào chữ Q kiểu 2 và miêu tả: + Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản – nét cong trên, cong phải và lượn ngang. - GV viết bảng lớp. - GV hướng dẫn cách viết: - Nét 1: ĐB giữa ĐK 4 với ĐK5, viết nét cong trên, DB ở ĐK6. - Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét cong phải, dừng bút ở giữa ĐK1 với ĐK2. - Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút , viết 1 nét lượn ngang từ trái sang phải, cắt thân nét cong phải, tạo thành 1 vòng xoắn ở thân chữ, dừng bút ở đường kẻ 2. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. 2. HS viết bảng con. - GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. - GV nhận xét uốn nắn. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ 1. Giới thiệu câu: Quân dân một lòng. 2. Quan sát và nhận xét: - Nêu độ cao các chữ cái.. -. Cách đặt dấu thanh ở các chữ.. - Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? - GV viết mẫu chữ: Quân lưu ý nối nét Qu và ân. 3. HS viết bảng con * Viết: Quân - GV nhận xét và uốn nắn. Hoạt động 3: Viết vở * Vở tập viết: - GV nêu yêu cầu viết. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. - Chấm, chữa bài. - GV nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết. - Chuẩn bị: Chữ hoa V ( kiểu 2). TOÁN. - HS quan sát - 5 li. - 1 nét - HS quan sát. - HS quan sát.. - HS tập viết trên bảng con. - HS đọc câu - q, l, g : 2,5 li - d : 2 li - t : 1,5 li - u, a, n, m, o : 1 li - Dấu nặng (.) dưới ô - Dấu huyền (`) trên o. - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con - Vở Tập viết - HS viết vở. - Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.. LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số. - Biết tìm số hạng, số bị trừ..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Bài: 1 (a, b), 2 (dòng 1 câu a và b), 3. II. Chuẩn bị - GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng. - HS: Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của GV 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Luyện tập chung. - Sửa bài 3: 635 + 241, 970 + 29, 896 – 133, 295 - 105 - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Luyện tập chung. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài và cho điểm. Yêu cầu HS nhắc lại cách đặc tính và thực hiện tính cộng, trừ với các số có 3 chữ số. Bài 2: - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài.. Hoạt động của HS -. Hát. -. 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài ở vở bài tập.. -. 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột, cả lớp làm bài vào vở bài tập.. -. -. Bài toán yêu cầu chúng ta tìm x 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. 300 + x = 800 x + 700 = 1000 x = 800 – 300 x = 1000 - 700 x = 500 x = 300 x – 600 = 100 700 - x = 400 x = 100 + 600 x = 700 - 400 x = 700 x = 300 - 3 HS trả lời.. -. Hỏi lại HS về cách tìm số hạng, tìm số bị trừ, số trừ. - Nhận xét và cho điểm HS. Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát hình mẫu trong SGK và phân tích hình. - Chiếc thuyền gồm những hình nào ghép lại với nhau? -. -. Nêu vị trí của từng hình trong chiếc thuyền. -. -. Máy bay gồm những hình nào ghép lại với nhau?. - Nêu vị trí của từng hình trong máy bay. - Yêu cầu HS tự vẽ hình vào vở. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Tổng kết giờ học, yêu cầu HS về ôn bài. - Chuẩn bị kiểm tra.. -. Chiếc thuyền gồm 2 hình tam giác và 1 hình tứ giác ghép lại với nhau. Hình tứ giác tạo thành thân của chiếc thuyền, 2 hình tam giác là 2 cánh buồm. Máy bay gồm 3 hình tứ giác và 1 hình tam giác ghép lại với nhau. Máy bay gồm 3 hình tứ giác tạo thành thân của máy bay. Hình tam giác tạo thành đuôi của máy bay. HS tự làm bài và trình bày lời giải..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> THỦ CÔNG. LÀM CON BƯỚM (tt) I. Mục tiêu: - Biết cách làm con bướm bằng giấy. - Làm được con bướm bằng giấy. Con bướm tương đối cân đối. Các nếp gấp tương đối đều, phẳng. - Với HS khéo tay: Làm được con bướm bằng giấy. Các nếp gấp đều, phẳng. Có thể làm được con bướm có kích thước khác. II. Chuẩn bị 1. GV: Mẫu con bướm. Quy trình làm con bướm. 2. HS: Giấy thủ công, kéo, hồ. III. Các hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Ôn lại qui trình làm con bướm. +MT : Giúp H S nắm lại qui trình làm con bướm. +Cách tiến hành: . - Hoạt động lớp, cá nhân. GV treo qui trình. - Muốn làm con bướm. ta tiến hành mấy bước ? - 4 bước. - Đó là những bước nào ? HS nhắc lại quy trình làm con bướm bằng giấy theo 4 bước: + Bước 1: Cắt giấy + Bước 2: Gấp cánh bướm GV nhận xét chốt ý. + Bước 3: Buộc thân bướm + Bước 4: Làm râu bướm Hoạt động 2 : Thực hành. +MT : Giúp HS làm và trang trí con bướm. +Cách tiến hành: . Tổ chức cho hs thực hành theo nhóm. - Gv lưu ý hs: Các nếp gấp phải thẳng, cách đều, miết kĩ. - Trong khi hs thực hành, gv quan sát, giúp đỡ các em còn lúng túng. - Tổ chức cho hs trưng bày sp - Đánh giá sản phẩm của hs 5.Củng cố – dặn dò. (3’) - GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị : Tiết sau thực hành Thi khéo tay Thứ sáu ngày 20. tháng 4 năm 2012 TOÁN. KIỂM TRA I. Mục tiêu: Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau - Thứ tự các số trong phạm vi 1000. - So sánh các số có ba chữ số. - Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ). - Chu vi các hình đã học. II. Các hoạt động: Đề kiểm tra:. -. Hoạt động cá nhân , nhóm.. -. HS làm và trình bày sản phẩm..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Bài 1: số ? 255 ; ; 257 ; 258 ; ; 260 ; ; Bài 2: > ? 357 . . . 400 301 . . . 297 < ? 601 . . . 563 999 . . . 1000 238 . . . 259 Bài 3: Đặt tính rồi tính. 432 + 325 251 + 346 872 – 320 786 – 135 Bài 4: Tính. 25m + 17m = 700 đồng – 300 đồng = 900km – 200 km = 200 đồng + 5 đồng = 63mm – 8mm = Bài 5: Tính chu vi hình ABC. Có độ dài các cạnh 24cm. 32cm và 40cm. CHÍNH TẢ (Nghe – viết). TIẾNG CHỔI TRE I. Mục tiêu - Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng hai khổ thơ theo hình thức thơ tự do. - Làm được BT(2) b , BT(3) b II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát. 2. Bài cũ (3’) Chuyện quả bầu - Gọi 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào - 3 HS lên bảng viết các từ sau: nháp theo GV đọc. vội vàng, vất vả, ra vào, ngắn dài, quàng dây, nguệch ngoạc. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết bài tập đọc Tiếng chổi tre và làm các bài tập. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết - 3 đến 5 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn cần viết. - Chị lao công. - Đoạn thơ nói về ai? - Chị phải làm việc vào những đêm hè, - Công việc của chị lao công vất vả ntn? những đêm đông giá rét. -. Qua đoạn thơ, em hiểu điều gì?. b) Hướng dẫn cách trình bày - Bài thơ thuộc thể thơ gì? - Những chữ đầu dòng thơ viết ntn? - Nên bắt đầu dòng thơ từ ô thứ 3 trong vở. c) Hướng dẫn viết từ khó - Hướng dẫn HS viết các từ sau: + lặng ngắt, quét rác, gió rét, như đồng, đi về. d) Viết chính tả. -. Chị lao công làm công việc có ích cho xã hội, chúng ta phải biết yêu quý, giúp đỡ chị.. -. Thuộc thể thơ tự do. Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa.. -. HS đọc và viết các từ bên..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> e) Soát lỗi g) Chấm bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm. - Gọi HS làm bài trên bảng lớp, nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.. - Tự làm bài theo yêu cầu: b) Vườn nhà em trồng toàn mít. Mùa trái chín, mít lúc lỉu trên cây như đàn lợn con. Những chú chim chích tinh nghịch nhảy lích rích trong kẽ lá. Chị em em tíu tít ra vườn. Ngồi ăn những múi mít đọng mật dưới gốc cây thật là thích.. Bài 3 (b) - Gọi HS đọc yêu cầu. - Chia lớp mình 2 nhóm. Yêu cầu HS tìm các từ theo hình thức tiếp sức. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm tìm nhanh và đúng 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại bài tập vào vở. - Chuẩn bị: Bóp nát quả cam.. - 2 HS đọc yêu cầu. - HS lên làm theo hình thức tiếp sức. b) bịt mắt – bịch thóc thít chặt – thích quá chít tay – chim chích khụt khịt – khúc khích. TẬP LÀM VĂN. ĐÁP LỜI TỪ CHỐI. ĐỌC SỔ LIÊN LẠC I. Mục tiêu - Biết đáp lời từ chối của người khác với thái độ lịch nội dung 1 trang sổ liên lạc (BT3). II. Chuẩn bị - GV: Sổ liên lạc từng HS. - HS: Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của GV 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Nghe – Trả lời câu hỏi: - Gọi HS đọc bài văn viết về Bác Hồ. - Nhận xét, cho điểm từng HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bạn nam áo tím nói gì với bạn nam áo xanh? - Bạn kia trả lời thế nào? - Lúc đó, bạn áo tím đáp lại thế nào? - Khi bạn áo tím hỏi mượn bạn áo xanh quyển truyện thì bạn áo xanh nói Xin lỗi. Tớ chưa đọc xong. - Đây là một lời từ chối, bạn áo tím đã đáp lại lời từ chối một cách rất lịch sự Thế thì tớ mượn sau vậy. - Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm lời đáp khác. sự, nhã nhặn (BT1, BT2); biết đọc và nói lại. Hoạt động của HS Hát. 3 đến 5 HS đọc bài làm của mình.. Đọc yêu cầu của bài. Bạn nói: Cho tớ mượn truyện với! Bạn trả lời: Xin lỗi. Tớ chưa đọc xong. Bạn nói: Thế thì tớ mượn sau vậy..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> cho bạn HS áo tím. -. Gọi HS thực hành đóng lại tình huống trên trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu và đọc các tình huống của bài. - Gọi 2 HS lên làm mẫu với tình huống 1.. -. Với mỗi tình huống GV gọi từ 3 đến 5 HS lên thực hành. Khuyến khích, tuyên dương các em nói bằng lời của mình.. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự tìm một trang sổ liên lạc mà mình thích nhất, đọc thầm và nói lại theo nội dung: + Lời ghi nhận xét của thầy cô. + Ngày tháng ghi. + Suy nghĩ của con, việc con sẽ làm sau khi đọc xong trang sổ đó. - Nhận xét, cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS luôn tỏ ra lịch sự, văn minh trong mọi tình huống giao tiếp. - Chuẩn bị: Đáp lời an ủi.. -. Suy nghĩ và tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Khi nào cậu đọc xong, tớ sẽ mượn vậy./ Hôm sau cậu cho tớ mượn nhé./… 3 cặp HS thực hành.. - 1 HS đọc yêu cầu, 3 HS đọc tình huống. HS 1: Cho mình mượn quyển truyện với. HS 2: Truyện này tớ cũng đi mượn. HS 1: Vậy à! Đọc xong cậu kể lại cho tớ nghe nhé. Tình huống a: Thật tiếc quá! Thế à? Đọc xong bạn kể cho tớ nghe nhé./ Không sao, cậu đọc xong cho tớ mượn nhé./… Tình huống b: Con sẽ cố gắng vậy./ Bố sẽ gợi ý cho con nhé./ Con sẽ vẽ cho thật đẹp./… Tình huống c: Vâng, con sẽ ở nhà./ Lần sau, mẹ cho con đi với nhé./… -. Đọc yêu cầu trong SGK. HS tự làm việc.. -. 5 đến 7 HS được nói theo nội dung và suy nghĩ của mình.. Sinh hoạt cuối tuần. I Mục tieâu: Nắm tình hình học tập của học sinh lớp ñể kịp thời chấn chỉnh, nhắc nhở những học sinh chưa tốt cố gắng phấn ñấu ñể coù kết quả tốt trong hoïc taäp. Phổ biến nhiệm vụ tuần sau. II Nội dung : - Lớp trưởng ñiều khiển cả lớp haùt chung một baøi. - Caùc tổ lần lượt neâu tình hình học tập của tổ - Caùc tổ bổ sung goùp yù. - Nhận xeùt, tuyeân dương những caù nhaân, tổ học tập tốt. - Nhắc nhở những học sinh chưa tốt. - Neâu nhiệm vụ học tập tuần sau..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> + Ôn tập tốt những bài đã học. + Đi học ñều ñủ chăm chæ học tập.
<span class='text_page_counter'>(26)</span>