Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

lop4tuan29KNS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (249.88 KB, 42 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tiết 141. Thứ hai, ngày 02 tháng 4 năm 2012 Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm: Bài 1 (a,b), bài 3, Bài 4. - KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể. - Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: - Kiểm tra việc hoàn thiện các bài tập ở - Hợp tác cùng GV. nhà của HS. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Tiết toán hôm nay, các em sẽ ôn tập về tỉ số và giải các bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. HĐ 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện trên bảng - HS thực hiện. 3 5 lớp, em khác làm trên bảng con. ; b. - Kết quả. a. 4 7 - Hướng dẫn: Khi thực hiện viết tỉ số, - Lắng nghe và thực hiện. các em có thể rút gọn như phân số. - Nhận xét, sửa sai. - Lắng nghe và điều chỉnh. Bài 2: - Treo bảng phụ có ghi nội dung BT. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. - Yêu cầu HS tính nháp, sau đó điền kết - HS tự làm bài. quả vào SGK - Gọi HS nêu kết quả và cách làm - Lần lượt nêu kết quả và cách làm. Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS nêu các bước giải. - Nêu các bước giải. + Xác định tỉ số. + Vẽ sơ đồ. + Tìm tổng số phần bằng nhau. + Tìm các số..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Yêu cầu HS thực hiện giải bài toán - Giải bài toán trong nhóm đôi trong nhóm đôi Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ 1 (phát phiếu cho 2 nhóm) hai nên số thứ nhất bằng 7 số thứ hai Giải. Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945 Đáp số: số thứ nhất: 135; số thứ hai: 945 - Cùng HS nhận xét, kết luận bài giải - Lắng nghe và sửa sai. đúng Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS nêu các bước giải + Vẽ sơ đồ. + Tìm tổng số phần bằng nhau. + Tìm chiều rộng, chiều dài. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - Tự làm bài, 1 HS lên bảng giải. Giải Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 125 - 50 = 75 (m) Đáp số: chiều rộng 50 m; chiều dài: 75 m - Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau - Đổi vở cho nhau để kiểm tra. kiểm tra. 4. Củng cố, dặn dò: - Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số - 1 HS trả lời. của hai số đó ta làm sao? - Về nhà có thể làm thêm bài 5. Chuẩn - Lắng nghe và thực hiện. bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 57. Môn: TẬP ĐỌC Bài: ĐƯỜNG ĐI SA PA. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa thể hiện hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. ( Trả lời đươc các câu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài). - KNS: Thể hiện sự tự tin; lắng nghe tích cực; hợp tác, giao tiếp. II. Đồ dùng dạy-học: -Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi - Thực hiện theo yêu cầu của GV. bài tập đọc trước. - Lắng nghe và điều chỉnh. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. lên bảng. HĐ 2. HD luyện đọc - Lắng nghe và đọc thầm theo. - Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài. 3 đoạn: - Gợi ý chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu...lướt thướt liễu rủ. + Đoạn 2: Tiếp theo...sương núi tím nhạt. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài. bài lần 1. - Nhắc nhở HS chú ý câu dài: Những - Luyện đọc cá nhân. đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kình ô tô / tạo nên một cảm giác bồng bềnh, huyền ảo. - HDHS đọc đúng: sà xuống, trắng xóa, - Lắng nghe và luyện đọc cá nhân. trắng tuyết, Tu Dí, Phù Lá, Hmông, Khoảnh khắc. - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài. bài lần 2. - Giảng nghĩa từ khó trong bài: rừng cây - Lắng nghe, đọc chú giải SGK. âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù Lá, hoàng hôn, áp phiên,… - Luyện đọc theo cặp. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc cả bài, em khác đọc thầm - Gọi HS đọc cả bài. theo. HĐ 3. HDHS tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết - HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo luận để trả lời câu hỏi: hợp thảo luận để trả lời câu hỏi: - 2 em ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau - Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> nghe những điều em hình dung được khi bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng đọc đoạn 1. xóa tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu: những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ. - Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc - Các em hãy đọc thầm đoạn 2, nói điều màu: nắng vàng hoe; những em bé các em hình dung được khi đọc đoạn Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người đi Sa Pa? ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt. - Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại, tranh phong cảnh rất lạ: thoắt cái, lá miêu tả điều em hình dung được về cảnh vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. đẹp của Sa Pa? Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm. + Những đám mây trắng nhỏ sà xuống - Những bức tranh bằng lời trong bài thể cửa kình ô tô tạo nên cảm giác bồng hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Hãy bềnh huyền ảo khiến du khách tưởng nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh như đang đi bên những thác trắng xóa tế ấy. tựa mây trời + Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. + Những con ngựa nhiều màu sắc màu khác nhau, với đôi chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ. + Nắng phố huyện vàng hoe. + Sương núi tím nhạt. + Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn. - Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi - Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, diệu của thiên nhiên”? hiếm có. - Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước - Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa quả là đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> HĐ 4. HD đọc diễn cảm và HTL - Lắng nghe và đọc thầm theo. - GV đọc mẫu cả bài. - 3 HS đọc 3 đoạn của bài - Gọi 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài. - Những từ ngữ cần nhận giọng: chênh - Yêu cầu HS lắng nghe, theo dõi tìm vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, những từ cần nhấn giọng trong bài, tìm âm âm, rực lên... cách đọc cả bài. - Toàn bài đọc với giọng: Nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa - Lắng nghe, ghi nhớ - Khi đọc các em nhớ nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa. - HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn + Lắng nghe, đọc thầm theo. + GV đọc mẫu 1 đoạn. + Luyện đọc theo cặp. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + Vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp + Nhận xét, bình chọn. + Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay. - Nhẩm 2 đoạn văn cuối bài. - Yêu cầu HS nhẩm HTL hai đoạn văn cuối bài. - Vài em thi đọc thuộc lòng. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Cùng GV nhận xét, bình chọn. - Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn thuộc tốt. 4. Củng cố, dặn dò: - Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể - Bài văn nói lên điều gì? hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Giáo dục: Tự hào, yêu mến đất nước mình. - Lắng gnhe và thực hiện. - Về nhà luyện đọc nhiều lần, thuộc lòng 2 đoạn cuối. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 29. Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 2). I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới học sinh) - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. - Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày. - KNS: Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật; Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> II. Đồ dùng dạy-học: - Một số biển báo giao thông. - Đồ dùng hóa tranh để chơi đóng vai. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì? - Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông? - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/40. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Tiết học hôm nay, các em sẽ chơi trò chơi tìm hiểu về một số biển báo giao thông và làm BT3 SGK HĐ 2. Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông. - GV chuẩn bị một số biển báo: Biển báo đường một chiều; biển báo cho HS đi qua; biển báo có đường sắt; biển báo cấm đỗ xe; biển báo cấm dùng còi trong thành phố. - Thầy sẽ lần lượt giơ biển báo, các nhóm sẽ giơ tay và nói ý nghĩa của biển báo, mỗi nhận xét đúng là 1 điểm, nhóm nào ghi được nhiều điểm là nhóm đó thắng. - Lần lượt giơ biển. + Biển báo đường một chiều.. Hoạt động của học sinh. - 3 HS trả lời.. - Lắng nghe và điều chỉnh hành vi, thái độ của cá nhân. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi.. - Quan sát và giơ tay trả lời: + Các loại xe chỉ được đi đường đó theo môt chiều. + Biển báo có HS đi qua. + Báo hiệu gần đó có trường học, đông HS, do đó các phương tiện đi lại cần chu ý. + Biển báo có đường sắt. + Báo hiệu có đường sắt, tàu hỏa. Do đó các phương tiện đi lại cần chú ý để tránh tàu hỏa. + Biển báo cấm đỗ xe. + Báo hiệu không đỗ xe ở vị trí này. + Biển báo cấm dùng còi trong thành + Báo hiệu không được dùng còi ảnh phố. hưởng đến cuộc sống của những người dân sống ở phố đó. - Cùng HS nhận xét tuyên dương nhóm - Cùng GV nhận xét, bình chọn. thắng cuộc Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn - Lắng nghe, ghi nhớ. giao thông là phải tuân theo và làm đúng.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> mọi biển báo giao thông. HĐ 3. Thực hành BT3 SGK/42 - Các em hoạt động nhóm 6, mỗi nhóm - Chia nhóm 6 làm việc. tìm cách giải quyết 1 tình huống 1, nhóm 2 tình huống 2... - Gọi lần lượt từng nhóm báo cáo kết - Lần lượt báo cáo: quả. a. Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật Giao thông cần được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi. b. Khuyên can bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm. c. Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng. d. Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn. đ. Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông. e. Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường vì rất nguy hiểm. Kết luận : Khi tham gia giao thông, các - Lắng nghe, ghi nhớ. em cần thực hiện đúng các qui định giao thông để tránh xảy ra tai nạn cho mình và cho người khác. * BT4 SGK/42 - Chia nhóm 4, yêu cầu thẻo luận. - Chia nhóm 4 làm việc. - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Lần lượt báo cáo kết quả. + Khi đi học về, các bạn HS còn chạy xe hàng ba, em khuyên các bạn không nên chạy xe hàng ba vì dễ gây ra tai nạn. + Người dân xóm em còn thả súc vật trên đường, em khuyên mọi ngươi không nên để súc vật đi lung tung vì sẽ dễ gây ra tai nạn. + Các bạn xóm em buổi chiều thường hay tụ tập đá bóng dưới lòng đường, em khuyên các bạn tìm chỗ khác đá, nếu đá dưới lòng đường rất dễ xảy ra tai nạn. Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản - Lắng nghe, ghi nhớ. thân mình và mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông. 4. Củng cố, dặn dò: - Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc - Lắng nghe và thực hiện..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> nhở mọi người cùng thực hiện. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 57. Môn: KHOA HỌC Bài: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Nêu được những yếu tố cần phải duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. - KNS: Kĩ năng làm việc nhóm; Kĩ năng quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau. II. Đồ dùng dạy-học: - Hình trang 1,2/114,115 SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: + 5 chậu nhỏ để trồng cây như hình 1/114. Các chậu nhỏ có kích thước bằng nhau: 4 chậu đựng đất màu (đất trồng có chứa chất khoáng), 1 chậu đựng sỏi đã rửa sạch. + Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 3-4 tuần - 1 lọ keo trong suốt. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi bài tiết - Thực hiện theo yêu cầu của GV. trước. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Thực vật không những góp phần tạo ra - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. một môi trường xanh, không khí trong lành mà đó còn là nguồn thực phẩm vô cùng quý giá của con người. Trong quá trình sống, sinh trưởng và phát triển, thực vật cần có những điều kiện gì? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. HĐ 2. Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống. - GV nêu vấn đề: Thực vật cần gì để - Lắng nghe. sống? Để trả lời câu hỏi đó, người ta có thể làm thí nghiệm như bài hôm nay. - Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về - Nhóm trưởng báo cáo. việc chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Yêu cầu HS đọc các mục quan sát/114 - 1 HS đọc to trước lớp. để biết cách làm. - Yêu cầu các nhóm làm việc như hướng - Làm việc theo nhóm 6. dẫn trong vòng 5 phút. + Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò đã chuẩn bị trước lên bàn. - GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm làm + Quan sát hình 1 và thực hiện theo việc hướng dẫn. + Cây 2, dùng keo trong suốt để bôi vào 2 mặt lá của cây. + Viết nhanh và ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó (Ví dụ: cây 1: đặt ở nơi tối, tưới nước đều) rồi dán vào từng lon sữa bò) - Yêu cầu các nhóm nhắc lại công việc đã - Vài nhóm nhắc lại các công việc đã làm và trả lời câu hỏi: Điều kiện sống của làm cây 1,2,3,4 là gì? + Cây 1: đặt ở nơi tối, tưới nước đều + Cây 2: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, bôi keo lên 2 mặt của lá cây. + Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tưới nước. + Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều + Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch. - Tiếp theo GV HDHS làm phiếu để theo Phiếu theo dõi thí nghiệm dõi sự phát triển của các cây đậu. “Cây cần gì để sống” Ngày bắt đầu: ................. Ngày: cây 1. cây 2. cây 3. cây 4. cây 5. - Các em về nhà tiếp tục chăm sóc các - Lắng nghe, thực hiện. cây đậu hàng ngày theo đúng HD và ghi lại những gì quan sát được theo mẫu trên. - Muốn biết thực vật cần gì để sống có - Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu thể làm thí nghiệm như thế nào? từng yếu tố. Kết luận: Muốn biết cây cần gì để sống, -Lắng nghe, ghi nhớ. ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố. Riêng đối với cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống. HĐ 3. Dự đoán kết quả của thí nghiệm - Thầy có phiếu học tập, các em hãy làm - Làm việc theo nhóm đôi trên phiếu việc nhóm đôi đánh dấu x vào các yếu tố học tập. mà cây được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Dựa vào kết quả làm việc, các em hãy trả lời các câu hỏi sau: + Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát triển bình thường? Tại sao? + Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì mà những cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh?. + Cây số 4 là sống và phát triển bình thường vì đủ các điều kiện sống. . Cây 1: thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi tối, ánh sáng không thể chiếu vào được . Cây 2: thiếu không khí vì lá cây đã bôi lên lớp keo làm cho lá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí với môi trường . . Cây 3: thiếu nước vì cây không được tuới nước thường xuyên. . Cây 5: thiếu chất khoáng có trong đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa sạch. + Cần cung cấp nước, ánh sáng , không + Hãy nêu những điều kiện để cây sống khí và khoáng chất. và phát triển bình thường. - Lắng nghe, nhắc lại. Kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường. 4. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và thực hiện. - Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 29. Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012 Môn: CHÍNH TẢ ( Nghe - viết) Bài: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4…?. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số. - Làm đúng bài tập BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT). - KNS: Tự nhận thức; lắng nghe tích cực; quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy-học: - Ba bảng nhóm viết nội dung BT 2a. - Ba bảng nhóm viết nội dung BT3. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể. - Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng, HS khác viết bảng - Thực hiện theo yêu cầu của GV. con viết các từ sau: xâu kim; nết na; lặng thầm, đỡ đần. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và sửa sai. 3. Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HD HS nghe-viết - GV đọc bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2, 3, 4,... - Các em đọc thầm lại bài, chú ý những từ khó, những tên riêng, những con số viết trong bài và nội dung của bài. - Mẩu chuyện có nội dung là gì?. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. - Lắng nghe và đọc thầm theo. - Đọc thầm.. - Giải thích các chữ số 1,2,3,4...không phải do người A-rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3,4,... - HD HS phân tích và viết bảng con các - HS lần lượt phân tích và viết vào bảng từ khó: A-rập, Bát-đa, dâng tặng, rộng con. rãi. - Đọc lần 2 bài viết chính tả. - Lắng nghe và dọc thầm theo. - Lưu ý HS về cách trình bày, tư thế ngồi viết, quy tắc viết hoa,… - Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc cho HS - Viết vào vở. viết theo qui định. - Đọc cho HS soát lại bài - Soát lại bài. - Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau - Đổi vở cho nhau để kiểm tra để kiểm tra. - Nhận xét, sửa sai. - Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có). HĐ 3. HD HS làm bài tập chính tả Bài 2a: - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu - Gợi ý: Các em nối các âm có thể ghép - Lắng nghe, tự làm bài vào vở. được với các vần ở bên phải, sau đó thêm dấu thanh các em sẽ được những tiếng có nghĩa. (phát phiếu cho 3 HS). - Gọi HS phát biểu ý kiến. - Lần lượt phát biểu ý kiến - Đính 3 bảng nhóm của 3 HS, cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng. tr: trai, trái, trại, trải - Hè tới, lớp chúng em sẽ đi cắm trại. - tràm, trám, trảm, trạm - Trước sân trường em có trồng một cây tràm. - tràn, trán - Bạn Ngân trán rất cao. - trâu, trầu, trấu - Bà ngoại em thường ăn trầu sau bữa cơm sáng. - trăng, trắng - Trăng đêm nay rất sáng. - trân, trần, trấn, trận - Trận đánh ấy rất ác liệt. ch: chai, chài, chái, chải, + Người dân ven biển phần lớn làm nghề chài lưới..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - chàm, chạm. - Hai người chạm cốc mừng ngày đoàn tụ. - Món ăn này rất chán. - Cái chậu này rất đẹp. - Chặng đường này thật là dài. - Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân.. - chan, chán, chạn - châu, chầu, chấu, chẫu, chậu - chăng, chằng, chẳng, chặng - chân, chần, chẩn Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - 1 HS đọc to trước lớp. tập. - Các em đọc thầm lại truyện vui Trí nhớ - Tự làm bài tốt và tự làm bài vào vở. - Dùng bảng nhóm, gọi 3 HS đại diện 3 - 3 HS lên thực hiện dãy lên thi làm bài. nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc nghệt mặt ra - trầm trồ- trí nhớ - Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn - Nhận xét, bổ sung. thực hiện đúng, nhanh. - Truyện đáng cười ở điểm nào? - Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những chuyện xảy ra từ 500 năm trước, cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. 4. Củng cố, dặn dò: - Các em ghi nhớ những từ vừa được ôn - Lắng nghe, thực hiện. luyện chính tả, nhớ truyện vui Trí nhớ tốt, kể lại cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Môn: TOÁN Tiết 142 Bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm bài 1. - KNS: Tư duy logic, tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác. II. Đồ dùng dạy-học: - Bảng nhóm viết sẵn mấu sơ đồ tóm tắt bài toán. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng nêu các bước giải bài - 1 HS nhắc lại: toán: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của + Vẽ sơ đồ hai số đó. + Tìm tổng số phần.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> + Tìm các số - Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có).. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Các em đã biết cách tìm hai số khi biết -Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. tổng và tỉ của hai số đó. Thế tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó ta làm như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. HĐ 2. HD giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó Bài toán 1: - Gọi HS đọc bài toán. - 1 HS đọc to trước lớp. 3 - Bài toán cho biết gì? - Cho biết hiệu là 24, tỉ số là 5 - Bài toán hỏi gì? - Tìm hai số đó - Bài toán cho biết hiệu và tỉ, yêu cầu -Lắng nghe, ghi nhớ. chúng ta tìm hai số, nên ta gọi đây là dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 3 - Tỉ số 5 cho biết điều gì?. - Biểu thị số bé là 3 phần thì số lớn là 5 phần như thế. - Dựa vào tỉ số ta có sơ đồ (vẽ lên bảng - Quan sát, nhận xét. như SGK). - Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy - 2 phần. phần? - Làm thế nào để tìm được 2 phần ? - Em lấy 5 - 3 = 2 (phần). - Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần. - Là 2 phần. Theo đề bài số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau? (GV vẽ tiếp vào sơ đồ). - Muốn tìm số bé, ta phải biết gì? Tìm - Giá trị 1 phần. Lấy 24 : 2 = 12 bằng cách nào? - Tìm số bé bằng cách nào? - Số bé: 12 x 3 = 36 - Tìm số lớn làm sao? - Số lớn: 36 + 24 = 60 - Yêu cầu HS lên bảng ghi đáp số. - Dựa vào cách giải bài toán trên, các em + Vẽ sơ đồ. hãy nêu cách: Muốn tìm hai số khi biếu + Tìm giá trị 1 phần. hiệu và tỉ số của hai số đó ta làm sao? + Tìm các số. Bài toán 2: - Gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS nêu các bước giải, sau đó + Vẽ sơ đồ giải bài toán trong nhóm đôi. + Tìm hiệu số phần + Tìm giá trị 1 phần + Tìm chiều dài, chiều rộng. - Nhắc nhở: Dựa vào cách giải bài toán - Thực hiện trong nhóm đôi, sau đó dán.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> tìm hai số khi biết tổng và tỉ các em có phiếu v trình bày: thể giải gộp bước 2 và bước 3 (phát Giải phiếu cho 2 nhóm) Hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 4 = 3 (phần) Giá trị 1 phần: 12 : 3 = 4 (m) Chiều dài hình chữ nhật 4 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật: 28 - 12 = 16 (m) Đáp số: chiều dài: 28m; chiều rộng: 16m - Qua 2 bài toán, bạn nào có thể nêu các + Vẽ sơ đồ bước giải bài toán tìm hai số khi biết + Tìm giá trị 1 phần hiệu và tỉ của hai số đó? + Tìm các số. HĐ 3. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc đề toán. - 1 HS đọc to trước lớp - Yêu cầu HS tự làm bài. - Tự làm bài: Giải Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 2 = 3 (phần) Số bé: 123 : 3 x 2 = 82 Số lớn: 82 + 123 = 205 Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205 Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS nêu các bước giải. + Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau + Tìm tuổi mẹ, tuổi con - Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp, 1 HS - Tự làm bài: lên bảng giải. Hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: Con: 10 tuổi; mẹ: 35 tuổi - Cùng HS nhận xét kết luận bài giải - Nhận xét, bổ sung. đúng. 4. Củng cố, dặn dò: - Muốn giải bài toán tìm hai số khi biết - 1 HS trả lời. hiệu và tỉ của hai số đó ta làm sao? - Về nhà xem lại bài, có thể làm thêm -Lắng nghe, thực hiện các bài tập còn lại trong bài. Chuẩn bị bài sau. Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tiết 57. Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. - KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin; quản lý thời gian; hợp tác. II. Đồ dùng dạy-học: - Một số tờ giấy để HS các nhóm làm BT4 III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng thực hiện bài tập 3c - Thực hiện theo yêu cầu của GV. tiết trước. - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, bổ sung (nếu có). 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên -Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. bảng. HĐ 2. HD HS làm bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Các em hãy suy nghĩ để chọn ý đúng: - Suy nghĩ, trả lời: Du lịch là đi chơi xa Những hoạt động nào được gọi là du để nghỉ ngơi, ngắm cảnh. lịch? - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Thám hiểm là gì? Các em hãy chọn ý - Suy nghĩ, trả lời: Thám hiểm có nghĩa đúng trong 3 ý trên. là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với - Trao đổi, thống nhất, sau đó trả lời: Đi nhau xem, câu: Đi một ngày đàng học một ngày đàng học một sàng không một sàng khôn nghĩa là gì? nghĩa là: + Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn. + Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết. Bài 4: - Gọi HS đọc nội dung bài tập. - 1 HS đọc nội dung bài tập..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Các em hãy làm việc nhóm 4, trao đổi thảo luận chọn tên các sông đã cho để giải đố nhanh, các em chỉ cần viết ngắn gọn: a - sông Hồng. - Gọi các nhóm lên thi trả lời nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thành. Hết một nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ. - Gọi các nhóm dán lời giải lên bảng lớp. - Cùng nhóm trọng tài chấm điểm, kết luận nhóm thắng cuộc. a). Sông gì đỏ nặng phù sa? b). Sông gì lại hóa được ra chín rồng? c). Làng quan họ có con sông Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì? d). Sông tên xanh biếc sông chi? đ). Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời? e). Sông gì chẳng thể nổi lên Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu? g). Hai dòng sông trước sông sau Hỏi hai sông ấy ở đâu? sông nào? h). Sông nào nơi ấy sóng trào Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn? 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà HTL bài thơ ở bài tập 4 và câu tục ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học.. Tiết 58. - Làm việc nhóm 4.. - Lần lượt vài nhóm lên thực hiện. - Dán kết quả lên bảng - Nhận xét, bổ sung. a). sông Hồng b). sông Cửu Long c). sông Cầu d). sông Lam đ). sông Mã e). sông Đáy g). sông Tiền, sông Hậu h). sông Bạch Đằng - Lắng nghe, thực hiện.. Thứ tư, ngày 04 tháng 4 năm 2012 Môn: TẬP ĐỌC Bài: TRĂNG ƠI… TỪ ĐÂU ĐẾN ?. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài). - KNS: Lắng nghe tích cực; thể hiện sự tự tin; hợp tác, giao tiếp. II. Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sí số, HS hát tập thể. - Hát tập thể..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi: 1. Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà tặng diệu kì" của thiên nhiên? 2. Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Bài thơ Trăng ơi...từ đâu đến? là những phát hiện về trăng rất riêng, rất độc đáo của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa. Các em hãy đọc bài thơ để biết về sự độc đáo, ngộ nghĩnh của nhà thơ về ông trăng tròn. HĐ 2. HD luyện đọc. - Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài. - Gợi ý chia đoạn. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ của bài lần 1. - HD đọc đúng: trăng tròn, Cuội, soi vàng góc sân. - HDHS đọc đúng câu: Trăng ơi...//từ đâu đến? - Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ của bài lần 2. - HD giải nghĩa từ: diệu kì,… - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Gọi 1 HS đọc cả bài. HĐ 3. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ và cả bài thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Trong hai khổ tho đầu, trăng được so sánh với những gì? - Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh?. - HS 1 đọc cả bài, HS 2 đọc thuộc lòng 2 đoạn cuối bài và trả lời 1. Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có. 2. Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta. - Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có). - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo. - 6 khổ thơ. - 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ lần 1. - Luyện đọc cá nhân. - Chú ý đọc đúng, 1 HS đọc lại. - HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ của bài lần 2. - Đọc phần chú giải SGK. - Luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.. - HS đọc thầm từng khổ thơ và cả bài thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá. - Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi. - Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng - Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là chú Cuội, đường hành quân, chú bộ những gì? những ai? đội, góc sân - những đồ chơi, sự vật.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ , những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương. - Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là - Lắng nghe, cảm nhận. vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ. - Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối - Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào với quê hương, đất nước như thế nào? về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em. Kết luận: Bài thơ không những cho - Lắng nghe, ghi nhớ. chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả. HĐ 4. HD đọc diễn cảm và HTL - Gọi HS đọc lại 6 khổ thơ của bài. - 6 HS đọc lại 6 khổ thơ. - Yêu cầu HS lắng nghe, theo dõi, tìm - Lắng nghe, trả lời: từ đâu đến?, hồng những từ ngữ cần nhấn giọng trong bài, như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng giọng đọc cả bài. hơn. Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thiết tha. - HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn + GV đọc mẫu + Lắng nghe, đọc thầm theo. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + Luyện đọc theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. + Vài HS thi đọc diễn cảm. + Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn + Nhận xét, bình chọn. đọc tốt. - Nhẩm bài thơ. - Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ. - Vài HS thi đọc thuộc lòng . - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. - Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn - Nhận xét, bình chọn. thuộc tốt. 4. Củng cố, dặn dò: - Em thích hình ảnh trăng hồng như quả - Em thích hình ảnh thơ nào nhất trong chín lửng lơ treo trước nhà. Vì mỗi lần bài ? Vì sao? chơi dưới ánh trăng, ngẩng đầu nhìn trăng đẹp như quả chín hồng trên cây. + Em thích hình ảnh trăng bay như quả bóng/bạn nào đá lên trời. Vì chúng em rất hay chơi đá bóng. Trong đêm rằm, trăng tròn như trái bóng. - Lắng nghe, cảm nhận và ghi nhớ. - Chốt lại: Bài thơ là phát hiện độc đáo của nhà thơ về vầng trăng-vầng trăng - Lắng nghe, thực hiện dưới con mắt nhìn của trẻ em. - Về nhà HTL bài thơ. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Môn: TOÁN.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tiết 143. Bài: LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm bài 1, bài 2. - KNS: Tự nhận thức; tư duy sáng tạo; quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy-học: - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của - Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó ta làm như thế nào? hai số đó, ta làm như sau: . Vẽ sơ đồ . Tìm hiệu số phần bằng nhau . Tìm các số. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và bổ sung (nếu có). 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học viết tiêu đề bài lên - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. bảng. HĐ 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS lên bảng - Tự làm bài: lớp thực hiện. Giải: Hiệu số phần bằng nhau là: 8 - 3 = 5 (phần) Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là: 51 + 85 = 136 Đáp số: Số bé: 51; Số lớn: 136 - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS giải bài toán trong nhóm - Giải bài toán trong nhóm đôi. đôi (phát phiếu cho 2 nhóm). - Dán phiếu trình bày: Giải: Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 3 = 2 (phần) Số bóng đèn màu là: 250 : 2 x 5 = 625 (bóng) Số bòng đèn trắng là:.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 625 - 250 = 375 Đáp số: Đèn màu: 625 bóng Đèn trắng: 375 bóng - Cùng HS nhận xét, kết luận bài giải - Nhận xét, bổ sung. đúng. Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS làm vào vở. - Tự làm bài (1 HS lên bảng giải): Giải: Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là: 35 - 33 = 2 (HS) Mỗi HS trồng số cây là: 10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là: 35 x 5 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là: 33 x 5 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây - Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau - Đổi vở cho nhau kiểm tra. kiểm tra - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có). 4. Củng cố, dặn dò: - Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của + Vẽ sơ đồ hai số đó ta làm sao? + Tìm hiệu số phần bằng nhau + Tìm các số. - Về nhà có thể hoàn thiện các bài tập - Lắng nghe và thực hiện. còn lại trong bài. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 58. Môn: KHOA HỌC Bài: NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau. -KNS: Kĩ năng hợp tác trong nhóm nhỏ; Kĩ năng trình by sản phẩm thu thập được và các thông tin về chúng. II. Đồ dùng dạy-học: - Hình trang 116,117 - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc cây thật sống ở những nơi khô hạn, nơi ẩm ướt và dưới nước. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:. - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. - Thực vật cần gì để sống? - Thực vật cần nước, ánh sáng, không khí và khoáng chất để sống và phát triển - Hãy mô tả cách làm thí nghiệm để biết - 1 HS mô tả. cây cần gì để sống? - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có). 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: Từ xa xưa ông cha ta đã đúc kết: Nhất - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. nước, nhì phân, tam cần, tứ giống. Nhu cầu về nước của thực vật được đưa lên hàng đầu. Nước có vai trò rất quan trọng trong đời sống của sinh vật. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu vai trò của nước đối với cây. HĐ 2. Tìm hiểu nhu cầu nước của các loài thực vật khác nhau - Có phải tất cả các loài cây đều có nhu - Không phải. cầu nước như nhau? - Để hiểu rõ hơn, các em cùng tìm hiểu qua hoạt động sau. - Quan sát hình 1, hãy nêu các loại cây có - Bèo, chuối, khoai môn, tre, lá lốt... trong hình. - Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của - Nhóm trưởng báo cáo. các nhóm. - Các em hãy hoạt động nhóm 4 phân loại - Hoạt động nhóm 4 cùng nhau phân tranh, ảnh các loài cây đã chuẩn bị thành loại cây trong tranh, ảnh và dựa vào 4 nhóm: cây sống ở nơi khô cạn, nơi ẩm hiểu biết của mình để tìm thêm các loại ướt, cây sống dưới nước, cây sống cả trên cây khác và xếp vào nhóm theo yêu cạn và dưới nước. cầu. - Yêu cầu các nhóm trình bày và các + Nhóm cây sống dưới nước: bèo, rong, nhóm khác bổ sung (nếu có loài cây khác rêu, tảo, khoai môn, đước, rau muống, mà nhóm bạn chưa tìm được) rau nhút,... + Nhóm cây sống ở nơi khô hạn: xương rồng, hành tỏi, thông, phi lao... + Nhóm cây sống ở nơi ẩm ướt: khoai môn, rau má, rêu, lá lốt,... + Nhóm cây vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước: rau muống, dừa, cỏ... - Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của - Các loài cây khác nhau th có nhu cầu các loài cây? về nước khác nhau, có cây chịu được khô hạn, có cây ưa ẩm, có cây lại vừa sống ở trên cạn, vừa sống được ở dưới.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> nước. Kết luận: Các loài cây khác nhau có nhu - Lắng nghe, ghi nhớ. cầu về nước khác nhau. Có cây ưa ẩm, có cây chịu được khô hạn. HĐ 3. Tìm hiểu nhu cầu về nước của một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau và ứng dụng trong trồng trọt - Yêu cầu HS mô tả những gì em nhìn + Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, trên thấy trong hình vẽ? thửa ruộng bà con nông dân đang làm cỏ lúa. Trên ruộng lúa có rất nhiều nước. + Hình 3: Lúa đã chín vàng, bà con nông dân đang gặt lúa. Bề mặt ruộng lúa khô. - Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều - Cây lúa cần nhiều nước từ lúc mới nước? cấy đến lúc làm đòng. - Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm - Giai đoạn mới cây lúa cần nhiều nước đòng, cây lúa lại cần nhiều nước? để sống và phát triển, giai đoạn làm đòng lúa cần nhiều nước để tạo hạt. - Em còn biết những loại cây nào mà ở + Cây ngô: lúc ngô nảy mầm đến lúc ra những giai đoạn phát triển khác nhau sẽ hoa cần có đủ nước nhưng đến lúc bắt cần những lượng nước khác nhau? đầu vào hạt thì không cần nước. + Cây rau cải; rau xà lch; xu hào cần phải có nước thường xuyên. + Các loại cây ăn quả lúc còn non cần tưới nước thường xuyên nhưng đến khi quả chín cần ít nước hơn. - Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước - Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời của cây thay đổi như thế nào? nắng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao cần phải tưới nhiều nước cho cây. Kết luận: Cùng một loại cây, trong - Lắng nghe, ghi nhớ. những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau. Biết nhu cầu về nước của cây để có chế độ tưới và tiêu nước hợp lí cho từng loại cây vào từng thời kì phát triển của một cây mới có thể đạt năng suất cao. 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/117 - Vài HS đọc to trước lớp. - Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau. - Áp dụng những hiểu biết về nhu cầu - Lắng nghe, thực hiện. nước của cây vào việc cuộc sống - Nhận xét tiết học. Môn: LỊCH SỬ Tiết 29 Bài: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> (Năm 1789) I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. + Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng ta chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh. + Ở Ngọc Hồi, Đống Đa ( Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn đánh Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi. Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước. + Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. II. Đồ dùng dạy-học: - Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh. - Phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi nội - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: dung bài tiết trước: 1. Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc vào năm 1. Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc vào nào? để làm gì? năm 1786 để tiêu diệt chính quyền họ Trịnh. 2. Em hãy trình bày kết quả của việc 2. Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước sau hơn 200 năm chia cắt. - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, bổ sung (nếu có). 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Hàng năm, cứ đến ngày mùng 5 Tết, ở -Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. gò Đống Đa Hà Nội nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận Đống Đa, dâng hương tưởng nhớ vị anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ và các chiến binh Tây Sơn trong trận đại phá quân Thanh. Bài học hôm nay, thầy cùng các em tìm hiểu về trận chiến thắng chống quân Thanh xâm lược. HĐ 2. Diễn biến của trận Quang Trung đại phá quân Thanh. - GV trình bày nguyên nhân của việc -Lắng nghe. Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc: Phong kiến Phương Bắc từ lâu đã muốn thôn.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéo sang xâm lược nước ta. Chính vì thế Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để đánh quân Thanh. - Trên bảng nhóm thầy đã ghi các mốc thời gian, dựa vào các thông tin trong SGK, các em hãy thảo luận nhóm 4 điền các sự kiện chính tiếp vào (...) để hoàn thành phiếu.. - Lắng nghe, nhận bảng nhóm, thảo luận nhóm 4. * Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân 1789 ... (Quang Trung) chỉ huy quân ra đến Tam Điệp (Ninh Bình). Quân sĩ được lệnh ăn Tết trước, rồi chia thành 5 đạo quân tiến ra Thăng Long. * Đêm mồng 3 Tết năm kỉ Dậu 1789... (Quân ta) kéo sát tới đồn Hà Hồi mà giặc không hề biết. Vào lúc nửa đêm, quân ta vây kín đồn Hà Hồi, Quang Trung bắc loa gọi. Tướng sĩ dạ rầm trời. Quân Thanh trong đồn hoảng sợ xin hàng. * Mờ sáng mùng 5... tết, quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, quân Thanh bắn đại bác ra dữ dội, khói lửa mù mịt. Cuộc chiến diễn ra ác liệt, quân giặc chết nhiều vô kể. Đồn Ngọc Hồi bị mất, quân thanh bỏ chạy về Thăng Long . Cùng tờ mờ sáng ngày mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử, Tôn Sĩ Nghị hoảng sợ cùng đám tàn quân vượt sông Hồng chạy về phương Bắc. Quân ta toàn thắng. - Dựa vào kết quả làm việc và kênh hình - 1-2 HS thuật lại diễn biến của sự kiện. trong SGK, các em hãy thuật lại trong nhóm diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. Kết luận: Trong vòng 15 ngày, nghĩa - Lắng nghe, ghi nhớ. quân của Nguyễn Huệ đã đánh tan quân Thanh ở Hà Hồi, Ngọc Hồi, Đống Đa đem về chiến thắng vẻ vang cho quân ta. HĐ 3. Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mưu trí của vua Quan Trung. - Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến - Nhà vua phải cho quân hành bộ từ về Thăng Long đánh giặc? Nam ra Bắc để đánh giặc. - Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là - Nhà vua chọn đúng Tết Kỉ Dậu để thời điểm nào? Theo em, việc chọn thời đánh giặc. Trước khi vào Thăng Long điểm ấy có lợi gì cho quân ta, có hại gì nhà vua cho quân ăn Tết trước ở Tam.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> cho quân địch? Trước khi cho quân tiến Điệp để quân sĩ thêm quyết tâm đánh vào Thăng Long nhà vua đã làm gì để giặc. Còn đối với quân Thanh, xa nhà động viên tinh thần quân sĩ? lâu ngày, vào dịp Tết chúng sẽ uể oải, nhớ nhà, tinh thần sa sút. - Tại trận Ngọc Hồi, nhà vua đã cho quân - Vua cho quân ta ghép các mảnh ván tiến vào đồn giặc bằng cách nào? Làm thành tấm lá chắn, lấy rơm dấp nước như vậy có lợi gì cho quân ta? quấn ngoài, rồi cứ 20 người một tấm tiến lên. Tấm lá chắn này giúp quân ta tránh được mũi tên của quân địch, rơm ướt khiến địch không thể dùng lửa đánh quân ta. - Vậy, theo em vì sao quân ta đánh thắng - Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh được 29 vạn quân Thanh? giặc, lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy. Kết luận: Vì quân ta đoàn kết một lòng - Lắng nghe, ghi nhớ. đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy nên ta đã giành đại thắng . Trưa ngày mùng 5 tết, vua Quang Trung ngồi trên lưng voi, áo bào sạm đen khói súng, đi đầu đại quân chiến thắng tiến vào Thăng Long giữa muôn ngàn tiếng reo hò. Ngày nay, cứ đến ngày mùng 5 tết, ở Gò Đống Đa nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh. 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/63. - Vài HS đọc to trước lớp. - Về nhà xem lại bài, kể lại trận đánh quân Thanh của vua Quang Trung cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Thứ năm, ngày 05 tháng 4 năm 2012 Môn: KỂ CHUYỆN Bài: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG. Tiết 29 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Dựa vào kể của giáo viên và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa trắng r rng, đủ ý (BT1). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2). - KNS: Thể hiện sự tự tin; hợp tác; quản lý thời gian; giao tiếp. II. Đồ dùng dạy-học: - Bộ tranh kể chuyện. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể. - Hát tập thể..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> 2. Kiểm tra: - Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của HS. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: -Ông cha ta thường nói: Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng mà các em nghe kể hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về câu tục ngữ này. Trước khi nghe kể chuyện, các em hãy quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK/106. HĐ 2. GV kể chuyện - Lần 1 giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng của Ngựa Mẹ với con, sức mạnh của Đại Bàng núi; giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn cuối Ngựa Trắng đã biết phóng như bay. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa HĐ 3. Hd HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện a. Tái hiện chi tiết chính của truyện - Mỗi tranh minh họa cho 1 chi tiết chính của truyện, các em trao đổi với bạn cùng bàn kể lại chi tiết đó bằng 1-2 câu - Gọi HS phát biểu ý kiến. - Hợp tác cùng GV. - Lắng gnhe và điều chỉnh, rút kinh nghiệm. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - Quan sát tranh minh họa.. - Lắng nghe, ghi nhớ.. - Lắng nghe, quan sát tranh minh họa. - Lắng nghe, làm việc nhóm đôi. - Lần lượt phát biểu: 1). Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau. 2). Ngựa Trắng ước ao có đôi cánh như Đại Bàng Núi. Đại Bàng bảo nó: Muốn có cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày qunh quẩn cạnh mẹ. 3). Ngựa Trắng xin phép mẹ được đi xa cùng Đại Bàng. 4). Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng. 5). Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán Sói, Cứu Ngựa Trắng thoát nạn. 6). Đại Bàng sải cánh. Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thật sự bay như Đại.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Bàng. b. Gọi HS đọc yêu cầu của BT1, 2. - 1 HS đọc to trước lớp. - Các em dựa vào các chi tiết chính của - Thực hành kể chuyện trong nhóm 6. truyện, thực hành kể chuyện trong nhóm 6, mỗi em kể 2 tranh nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện. Sau đó từng em kể toàn chuyện, cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. c. Thi kể chuyện trước lớp. - Một vài nhóm thi kể trước lớp. - Một vào nhóm HS thi kể từng đoạn của - Vài HS thi kể và nói ý nghĩa câu câu chuyện theo 6 tranh. chuyện. - Gọi vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện, - Trao đổi về câu chuyện. mỗi em kể xong nói ý nghĩa câu chuyện. - Yêu cầu HS lắng nghe, chất vấn với bạn + Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa về nội dung và ý nghĩa câu chuyện. cùng Đại Bàng Núi? (Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống như Đại Bàng) + Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì? (Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biệt, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn; làm cho bốn vó của Ngựa Trắng thật sự trở thành những cái cánh). - Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn kể - Cùng GV nhận xét, bình chọn. chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất. 4. Củng cố, dặn dò: - Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về - Đi một ngày đàng học một sàng khôn. chuyến đi của Ngựa Trắng? - Chính vì thế mà có câu tục ngữ: Đi cho - Lắng nghe, ghi nhớ. biết đó biết đây. Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn. - Gọi HS nhắc lại 2 câu tục ngữ. - Vài HS nhắc lại. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người - Lắng nghe, thực hiện. thân nghe. Đọc trước yêu cầu và gợi ý của tiết kể chuyện tuần 30. - Nhận xét tiết học. Tiết 144. Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước. -Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 4. - KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> II. Đồ dùng dạy-học: - Viết sẵn mẫu tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng bài toán. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng thực hiện giải bài tập 2 - Thực hiện theo yêu cầu của GV. tiết trước. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, bổ sung (nếu có). 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Tiết toán hôm nay, các em tiếp tục - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. luyện tập về bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó. HĐ 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS suy nghĩ, nêu các bước giải + Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau + Tìm số thứ hai + Tìm số thứ nhất. - Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS lên - Tự làm bài: bảng giải Giải: Hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2 (phần) Số thứ hai là: 30 : 2 = 15 Số thứ nhất là: 30 + 15 = 45 Đáp số: số thứ nhất: 45 số thứ hai: 15 Bài 2: Khuyến khích HS khá, giỏi. - Gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS giải bài toán trong nhóm - Giải bài toán trong nhóm đôi. đôi (phát phiếu cho 2 nhóm). - Gọi HS lên dán phiếu nêu các bước giải - Dán phiếu, nêu các bước giải và trình và trình bày. bày: + Xác định tỉ số + Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau + Tìm các số. Giải: Vì số thứ nhất gấp 5 lần thì được số 1 thứ hai nên số thứ nhất bằng 5 số thứ.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> hai Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 1 = 4 (phần) Số thứ nhất là: 60 : 4 = 15 Số thứ hai là: 60 + 15 = 75 Đáp số: số thứ nhất: 15; số thứ hai: 75 Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS làm vào vở.. - 1 HS đọc đề bài toán. - Tự làm bài, 1 HS lên bảng giải: Giải: Hiệu số phần bằng nhau: 4 - 1 = 3 (phần) Số gạo nếp là: 540 : 3 = 150 (kg) Số gạo tẻ là: 540 + 180 = 720 (kg) Đáp số: gạo nếp: 150kg gạo tẻ: 720 kg - Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau - Đổi vở cho nhau để kiểm tra. để kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. Bài 4: - Vẽ sơ đồ lên bảng. Yêu cầu HS nhìn - Quan sát, suy nghĩ, tự đặt đề toán. vào sơ đồ, suy nghĩ sau đó đọc đề toán Lần lượt đọc đề toán trước lớp. mình đặt trước lớp. - Chọn một vài đề toán, cùng HS phân - Phân tích, điều chỉnh, bổ sung (nếu tích, nhận xét. có). - Yêu cầu HS tự giải bài toán mình đặt, - Tự làm bài, 1 vài em lên bảng giải. gọi một vài em lên bảng giải - Cùng HS nhận xét kết luận bài giải - Nhận xét, bổ sung. đúng. 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà có thể làm thêm ccs bài tập còn - Lắng nghe, thực hiện. lại tỏng bài. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 58. Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ)..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huống giao tiếp cho trước (BT4). - KNS: Giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự thông cảm; Thương lượng; Đạt mục tiêu. II. Đồ dùng dạy-học: - Một bảng nhóm ghi lời giải BT2,3 (phần nhận xét). - Một vài bảng nhóm để HS làm BT4 (phần luyện tập). III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS làm lại BT 2,3; BT4 - 1 HS làm BT2,3; 1 HS làm BT4 - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có). 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Các em đã biết nói, viết câu khiến để - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. bày tỏ yêu cầu, đề nghị. Bài học hôm nay giúp các em biết cách nói những lời yêu cầu, đề nghị đó sao cho lịch sự để mọi người vui vẻ, sẵn lòng thực hiện yêu cầu, đề nghị của các em. HĐ 2. Tìm hiểu phần nhận xét - Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1,2,3,4. - 4 HS nối tiếp nhau đọc các BT1,2,3,4. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn ở BT1 - Dùng bút chì gạch chân các câu nêu và tìm các câu nêu yêu cầu, đề nghị. yêu cầu, đề nghị. + Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên nhé, trễ giờ học rồi. + Vậy, cho mượn cái bớm, tôi bơm lấy vậy. + Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé. + Nào để bác bơm cho. - Các em có nhận xét gì về cách nêu yêu - Bạn Hùng nói trống không, yêu cầu cầu, đề nghị của hai bạn Hùng và Hoa? bất lịch sự với bác Hai, Bạn Hoa yêu cầu lịch sự với bác Hai. - Theo em như thế nào là lịch sự khi nêu - Lịch sự khi yêu cầu, đề nghị là lời yêu yêu cầu, đề nghị? cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp. - Tại sao cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu - Cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu đề đề nghị? nghị để người nghe hài lòng, vui vẻ, sẵn sàng làm cho mình. Kết luận: Khi nêu yêu cầu, đề nghị, phải - Lắng nghe, ghi nhớ. giữ phép lịch sự. Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được lịch sự, cần có cách xưng.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> hô cho phù hợp và thêm vào trước hoặc sau động từ các từ làm ơn, giùm, giúp,...Có thể dùng câu hỏi, câu kể để nêu yêu cầu, đề nghị. - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/111 HĐ 3. Luyện tập Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thầy mời 3 bạn đọc các câu khiến trong bài đúng ngữ điệu, các em còn lại lắng nghe, sau đó chọn cách nói lịch sự.. Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi 4 HS đọc các câu khiến đúng ngữ điệu. - Khi muốn hỏi giờ một người lớn tuổi, em chọn cách nói nào?. Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các cặp câu khiến đúng ngữ điệu. Yêu cầu HS lắng nghe so sánh từng cặp câu khiến về tính lịch sự, giải thích vì sao những câu ấy giữ và không giữ được phép lịch sự. a). - Lan ơi, cho tớ về với! Cho đi nhờ một cái! b). - Chiều nay, chị đón em nhé! - Chiều nay, chị phải đón em đấy! c). - Đừng có mà nói như thế! - Theo tớ, cậu không nên nói như thế!. - Vài HS đọc to trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu, các bạn lắng nghe, sau đó trả lời + Khi muốn mượn bạn cái bút, em có thể chọn cách nói: a). Lan ơi, cho tớ mượn cái bút! b) Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không? - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 4 HS đọc to trước lớp. - Khi muốn hỏi giờ một người lớn tuổi, em có thể nói: a). Bác ơi, mấy giờ rồi? b). Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ rồi! c) Bác ơi, bác xem giùm cháu mấy giờ rồi ạ! - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 4 HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp suy nghĩ so sánh từng cặp câu khiến, sau đó trả lời và giải thích. a). Lời nói lịch sự vì có các từ xưng hô Lan, tớ, từ với, ơi thể hiện quan hệ thân mật. - Câu bất lịch sự vì nói trống không, thiếu từ xưng hô. b). Câu lịch sự, tình cảm vì có từ nhé thể hiện sự đề nghị thân mật. - Từ phải trong câu có tính bắt buộc, mệnh lệnh không phù hợp lời đề nghị của người dưới. c). Câu khô khan, mệnh lệnh. - Lịch sự, khiêm tốn, có sức thuyết phục vì có cặp từ xưng hô tớ-cậu, từ khuyên nhủ không nên, khiêm tốn:.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> d) - Mở hộ cháu cái cửa! - Bác mở giúp cháu cái cửa này với!. Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Với mỗi tình huống, có thể đặt những câu khiến khác nhau để bày tỏ thái độ lịch sự (phát phiếu cho 3 HS). - Gọi HS nối tiếp nhau đọc đúng ngữ điệu những câu khiến đã đặt. - Gọi HS làm bài trên phiếu dán kết quả và trình bày. - Cùng HS nhận xét, bổ sung.. theo tớ. d) Nói cộc lốc, không lịch sự. - Lời lẽ lịch sự, lễ độ vì có cặp từ xưng hô bác-cháu, thêm từ giúp sau từ mở thể hiện sự nhã nhặn, từ với thể hiện tình cảm thân mật. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Lắng nghe, tự làm bài. - Nối tiếp nhau đọc to trước lớp. - Dán phiếu và trình bày: a). Ba ơi, ba cho con tiền để con mua một quyển sổ ạ! - Ba cho con xin tiền để con mua một quyển sổ ạ! - Ba ơi, ba cho con tiền để con mua một quyển sổ nhé! b). Bác ơi, cháu có thể ngồi nhờ bên nhà bác một lúc có được không ạ? - Xin bác cho cháu ngồi nhờ bên bác một lúc ạ! - Bác ơi, bác cho cháu ngồi bên nhà bác một lúc nhé! - Bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc nhé!. 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ; - Lắng nghe, thực hiện. viết vào vở 4 câu khiến với mỗi tình huống ở BT4 viết 2 câu. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 57. Môn: TẬP LÀM VĂN Bài: LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC (Không dạy) Ôn tập: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết lập dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, viết được bài văn hoàn chỉnh về miêu tả cây cối xác định. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh, ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, tre, tràm, đa..

<span class='text_page_counter'>(33)</span> - Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT2. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định tổ chức. - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả (BT4). - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: Trong tiết Tập làm văn hôm nay, các em sẽ luyện tập viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối theo các bước: lập dàn ý, sau đó viết từng đoạn: Mở bài, thân bài, kết bài. HĐ2. HD HS luyện tập a. Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gạch dưới những từ quan trọng (trong đề bài đã viết trên bảng phụ): tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích (HS chọn tả chỉ 1 cây trong 3 loại cây trên, một cây thực sự đã quan sát, có tình cảm với cây đó.) - Dán tranh, ảnh lên bảng lớp. - Gọi HS phát biểu về cây em sẽ tả. - Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý (1,2,3,4). Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV: Các em nên viết nhanh dàn ý trước khi viết bài để bài văn miêu tả có cấu trúc chặt chẽ, không bỏ sót chi tiết. - Nếu HS còn lúng túng GV gợi dẫn về cây định tả, gợi dẫn về cách quan sát, quan sát như thế nào, tình cảm của HS đối với cây đó,… b. HS viết bài. - Sau khi HS lập dàn ý, HDHS tạo lập từng đoạn, hoàn chỉnh cả bài. - Cho HS trao đổi với bạn về bài văn của mình. - Cho HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình. - Nhận xét, đánh giá và ghi điểm cho HS. 4. Củng cố, dặn dò:. Hoạt động của học sinh. - 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Lắng nghe và điều chỉnh. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - 1 HS đọc to trước lớp. - Lắng nghe, ghi nhớ.. - Quan sát. - HS nêu. - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý (1,2,3,4). Cả lớp theo dõi trong SGK. - Lắng nghe và thực hiện. - Lắng nghe và thực hiện.. - Viết từng đoạn, hoàn chỉnh cả bài. - Trao đổi cùng nhóm bàn. - Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình. - Cùng GV nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe và thực hiện..

<span class='text_page_counter'>(34)</span> - Về nhà hoàn chỉnh bài văn. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học.. Tiết 58. Thứ sáu, ngày 06 tháng 4 năm 2012. Môn: TẬP LÀM VĂN Bài: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Nhận biết được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật (ND Ghi nhớ). - Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III). - KNS: Quan sát, nhận xét; thể hiện sự tự tin; giao tiếp. II. Đồ dùng dạy-học: - Tranh ảnh một số vật nuôi: chó , mèo, gà, vịt, chim, trâu, bò, ngựa, lợn,... - Một số bảng nhĩm để HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả vật nuôi. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể. - Hát tập thể. 2. Kiểm tra: - Kiểm tra việc ghi chép trên vở của HS. - Hợp tác cùng GV. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Từ tiết học hôm nay, các em sẽ học - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. cách viết một bài văn tả con vật, cả ngoại hình lẫn hoạt động của nó (đi lại, chạy nhảy, nô đùa). Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật giúp các em nắm được bố cục chung của kiểu bài này. HĐ 2. Tìm hiểu phần nhận xét - Gọi HS đọc nối tiếp bài văn con mèo - 2 HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp. hung và các yêu cầu. - Các em hãy hoạt động nhóm đôi để - Làm việc nhóm đôi thực hiện các yêu cầu trên. + Bài văn có mấy đoạn? + Bài văn có 4 đoạn . Đoạn 1: Từ đầu...tôi đấy. . Đoạn 2: Chà...thật đáng yêu. . Đoạn 3: Có một hôm...một tí. . Đoạn 4: Con mèo của tôi là thế đấy. + Nội dung chính của mỗi đoạn văn trên + Đoạn 1: Giới thiệu con mèo định tả là gì? . Đoạn 2: Tả hình dáng con mèo. . Đoạn 3: Tả hoạt động, thói quen của.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> con mèo. . Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về con mèo. + Bài văn miêu tả con vật gồm mấy + Bài văn miêu tả con vật gồm có 3 phần? Nội dung chính của mỗi phần là phần: gì? . Mở bài: Giới thiệu con vật định tả . Thân bài: Tả hình dáng, hoạt động, thói quen của con vật đó. . Kết bài: Nêu cảm nghĩ về con vật. Kết luận: Ghi nhớ SGK/113. - Vài HS đọc to trước lớp. HĐ 3. Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS. - Vài HS nối tiếp nhau giới thiệu: - Treo bảng lớp một số tranh, ảnh một số . Em lập dàn ý tả con mèo. vật nuôi trong nhà. . Em lập dàn ý tả con chó. . Em lập dàn ý tả con trâu. - Gợi ý: Các em có thể chọn lập dàn ý tả - Lắng nghe, làm bài (3 HS làm trên một con vật nuôi mà gây cho em ấn bảng nhóm). tượng đặc biệt. Đó là những con vật nuôi trong gia đình như: chó, mèo, gà, trâu... hoặc những con vật của người thân, hàng xóm mà em có dịp quan sát. Khi lập, dàn ý cần cụ thể, chi tiết về hình dáng, hoạt động của con vật để khi nhìn vào biết được ý nào là chính, ý nào là phụ. Các em có thể tham khảo bài văn con mèo hung của Hoàng Đức Hải. - Gọi HS dán bảng nhóm và trình bày. - Trình bày: Dàn ý tả con mèo Mở bài: Giới thiệu về con mèo (của nhà ai, em quan sát khi nào, nó có gì đặc biệt....) Thân bài: Tả ngoại hình của con mèo. . Bộ lông . cái đầu . Chân . Đuôi . Móng vuốt - Tả hoạt động của con mèo . Khi bắt chuột . Các hoạt động khác: ăn, đùa giỡn Kết bài: Cảm nghĩ chung về con mèo. - Cùng HS nhận xét, chấm điểm mẫu - Chữa dàn ý bài viết của mình. 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà sửa chữa, hoàn chỉnh dàn ý bài - Lắng nghe, thực hiện. văn tả một vật nuôi. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Tiết 145. Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm bài 2, bài 4. - KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác. II. Đồ dùng dạy-học: - Mẫu sơ đồ tóm tắt bằng đoạn thẳng bài toán. III.Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS nhắc lại các bước giải tìm hai - 2 HS nhắc lại số khi biết tổng và tỉ, tìm hai số khi biết * Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ: tổng và hiệu của hai số đó. . Vẽ sơ đồ . Tìm tổng số phần bằng nhau . Tìm các số * Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ . Vẽ sơ đồ . Tìm hiệu số phần bằng nhau . Tìm các số - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và bổ sung (nếu có). 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. lên bảng. HĐ 2. HD luyện tập Bài 1: Khuyến khích HSKG. -Treo bảng phụ có nội dung bài 1. - Quan sát và nêu yêu cầu: Tìm hai số - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó khi biết hiệu và tỉ, sau đó điền kết quả gọi HS lên điền kết quả và nêu cách làm vào ô trống. - Cùng HS nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu các bước + Xác định tỉ số giải. + Vẽ sơ đồ - Yêu cầu HS tự giải bài toán. + Tìm hiệu số phần bằng nhau + Tìm các số. Giải: Vì số thứ nhất giảm 10 lần thì được số 1 thứ hai nên số thứ hai bằng 10 số thứ.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> nhất. Hiệu số phần bằng nhau 10 - 1 = 9 (phần) Số thứ hai: 738 : 9 = 82 Số thứ nhất là: 738 + 82 = 820 Đáp số: số thứ nhất: 820; số thứ hai: 82 - 1 HS đọc đề bài toán. - Tự làm bài: Giải: Số túi cả hai loại gạo là: 10 + 12 = 22 (túi) Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là: 220 : 22 = 10 (kg) Số ki-lô-gam gạo nếp là: 10 x 10 = 100 (kg) Số kg gạo tẻ là: 220 - 100 = 120 (kg) Đáp số: gạo nếp: 100 kg; gạo tẻ: 120 kg - Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có).. Bài 3: Khuyến khích HSKG. - Gọi HS đọc đề bài toán - Yêu cầu HS làm bài vào vở.. - Chấm bài, nhận xét Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS suy nghĩ nêu các bước giải - Yêu cầu HS giải bài toán trong nhóm đôi.. - 1 HS đọc đề bài toán. + Vẽ sơ đồ + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tính độ dài mỗi đoạn đường - Làm bài trong nhóm đôi. Giải: Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần) Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách dài là: 840 : 8 x 3 = 315 (m) Đoạn đường từ hiệu sách đến trường dài: 840 - 315 = 525 (m) 4. Củng cố, dặn dò: Đáp số: Đoạn đường đầu: 315 m - Về nhà có thể làm thêm các bài toán Đoạn đường sau: 525m còn lại trong bài. Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét tiết học. Tiết 29. Môn: KĨ THUẬT Bài: LẮP XE NÔI (Tiết 1). I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe chuyển động được. - Với HS khéo tay: Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được. - KNS: Tự phục vụ; quản lý thời gian; lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy-học: - Mẫu xe nôi đã lắp sẵn - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS nêu các bước lắp cái đu. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung. HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. bảng. HĐ 2. HD HS quan sát và nhận xét mẫu - Cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn - Quan sát. - HD HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả - Quan sát, trả lời: Cần 5 bộ phận: tay lời: Để lắp được xe nôi cần có bao nhiêu kéo, thanh đỡ giá bánh xe, giá đỡ bánh bộ phận? xe, thành xe với mui xe, trục bánh xe - Hãy nêu tác dụng của xe nôi? - Để cho các em bé nằm hoặc ngồi trong xe nôi và người lớn đẩy xe cho các em đi dạo chơi HĐ 3. HD thao tác kĩ thuật a. HD HS chọn các chi tiết theo SGK - GV cùng HS chọn các chi tiết theo SGK - Cùng GV chọn các chi tiết. - Xếp các chi tiết vào nắp hộp theo từng loại - Yêu cầu HS đọc SGK nêu qui trình lắp + Lắp từng bộ phận: xe nôi . Lắp tay kéo . Lắp giá đỡ trục bánh xe . Lắp thenh đỡ giá đỡ trục bánh xe . Lắp thành xe và mui xe . Lắp trục bánh xe + Lắp ráp xe nôi b. Lắp từng bộ phận: * Lắp tay kéo (hình 2). - Các em quan sát hình 2 SGK/86 và trả - Cần 2 thanh thẳng 7 lỗ, 1 thanh chữ U lời: Để lắp được tay kéo, em cần chọn chi dài. tiết nào và số lượng bao nhiêu? - Tiến hành lắp tay kéo như SGK: các em - Theo dõi, quan sát, lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(39)</span> chú ý lắp các thanh thẳng của tay kéo phải đúng vị trí trong ngoài của các thanh. * Lắp giá đỡ trục bánh xe (hình 3). - Yêu cầuHS quan sát hình 3 và nêu các chi tiết cần có để lắp giá đỡ trục bánh xe - Gọi HS lên bàn GV lắp. - Quan sát hình 1, các em cho biết phải lắp giá đỡ trục bánh xe? * Lắp thanh giá đỡ trục bánh xe (hình 4). - Yêu cầu HS quan sát hình 4, gọi tên và số lượng các chi tiết để lắp thanh giá đỡ trục bánh xe. - Gọi HS lên bàn GV lắp. - Hỏi HS lắp: 2 thanh chữ U dài được lắp vào hàng lỗ thứ mấy của tấm lớn tính từ phải sang trái? * Lắp thành xe với mui xe (hình 5). - Thực hiện lắp như SGK: các em chú ý khi lắp thành xe với mui xe, cần chú ý đến vị trí tấm nhỏ nằm trong tấm chữ U. * Lắp trục bánh xe (Hình 6). - Các em quan sát hình 6 và nêu thứ tự lắp từng chi tiết .. - Cần 2 thanh thẳng 9 lỗ - 1 HS lắp, cả lớp quan sát, nhận xét - 2 giá đỡ.. - 1 tấm lớn, 2 thanh chữ U dài. - 1 HS lên lắp, cả lớp quan sát. - 1 thanh lắp vào hàng lỗ thứ ba, thanh thứ lắp vào hàng lỗ thứ hai. - Quan sát, lắng nghe.. - Lấy 1 vòng hãm lắp vào trục dài, sau đó ráp bánh xe vào, tiếp theo lắp tiếp vòng hãm thứ hai - 2 HS lên lắp, cả lớp theo dõi. - Gọi HS lên lắp trục bánh xe. c. Lắp ráp xe nôi (hình 1). - Yêu cầuHS đọc SGK/87 nêu qui trình + Lắp thành xe và mui xe vào sàn xe. lắp xe nôi. + Lắp tay kéo vào sàn xe. + Lắp 2 trục bánh xe vào giá đỡ trục bánh xe, sau đó lắp 2 bánh xe và các vòng hãm còn lại vào trục xe. + Lắp giá đỡ trục bánh xe vào thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe. + Kiểm tra sự dao động của xe. - GV thực hiện lắp theo qui trình trên - Quan sát, theo dõi. (trong khi lắp gọi HS nêu bước tiếp theo và gọi HS lên lắp) - Kiểm tra sự chuyển động của xe - Nhóm kiểm tra. 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/87. - Vài HS đọc. - Về nhà thực hành lắp xe nôi (nếu có bộ - Lắng nghe và thực hiện. lắp ráp). Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học..

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Tiết 29. Môn: ĐỊA LÝ Bài: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiếp theo). I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: -Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân đồng bằng duyên hải miền Trung: + Hoạt động du lịch của đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển. + Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền. - HS khá, giỏi: + Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền Trung: Trồng nhiều mía, nghề đánh cá phát triển. + Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hóa. II. Đồ dùng dạy-học: - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Tranh, ảnh một số địa điểm du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung. - Đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi: - 2 HS lên bảng trả lời: 1. Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc 1. Vì ở ĐBDH miền Trung có điều kiện tại ĐBDH miền Trung? tương đối thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất nên dân cư tập trung khá đông đúc 2. Giải thích vì sao người dân ở ĐBDH 2. Vì ở ĐBDH miền Trung có đất phù miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, có đất muối? pha cát, nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho việc trồng lúa, làm muối và trồng mía, lạc. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. bảng. HĐ 2. Hoạt động du lịch - Yêu cầu HS quan sát hình 9 SGK/141 - Quan sát, đọc nội dung hình 9. và đọc nội dung hình. - Người dân miền Trung sử dụng cảnh - Để làm các hoạt động dịch vụ du lịch, đẹp của bãi biển Nha Trang để làm gì? địa điểm vui chơi, khách sạn... - Gọi HS đọc mục 3 SGK/141 - 1 HS đọc to trước lớp.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> - Dựa vào mục 3 và liên hệ thực tế hãy kể - Bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa tên một số bãi biển nổi tiếng ở miền Lò (Nghệ An), Thiên Cầm (Hà Tĩnh), Trung mà em biết. Lăng Cô (Thừa Thiên-Huế), Mĩ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình Thuận) - Vì sao ngày càng có nhiều khách du - Vì nơi đây có nhiều bãi biển đẹp, lịch đến tham quan miền Trung? nhiều địa điểm vui chơi thích hợp cho việc tham quan, nghỉ mát. - Điều kiện phát triển du lịch ở - Người dân có việc làm ổn định, tăng ĐBDHMT có tác dụng gì đối với đời thu nhập làm giàu cho gia đình. sống người dân? Kết luận: Điều kiện phát triển du lịch và - Lắng nghe, ghi nhớ. việc tăng thêm các hoạt động dịch vụ du lịch (phục vụ ăn, ở, vui chơi,...) sẽ góp phần cải thiện đời sống nhân dân ở vùng này (có thêm việc làm, tăng thu nhập) và vùng khác (đến nghỉ ngơi, tham quan cảnh đẹp sau thời gian lao động, học tập tích cực). HĐ 3. Phát triển công nghiệp - Yêu cầu HS quan sát hình 10 và đọc nội - Xưởng sửa chữa tàu. dung hình - Liên hệ bài trước, các em hãy giải thích - Vì do có nhiều tàu đánh bắt cá, tàu lí do vì sao ở ĐBDHMT có nhiều xưởng chở hàng, chở khách đến ĐBDHMT sửa chữa tàu thuyền ở các thành phố, thị nên cần có nhiều xưởng để sửa chữa xã ven biển? tàu thuyền. - Các tàu thuyền được sử dụng phải thật - Lắng nghe, ghi nhớ. tốt để đảm bảo an toàn. - Các em cho biết đường, bánh kẹo mà - Cây mía. các em hay ăn được làm từ cây gì? - Các em hãy quan sát hình 11 SGK/142 - Thảo luận nhóm đôi, sau đó trình bày thảo luận nhóm đôi cho biết một số công . Thu hoạch mía việc để sản xuất đường từ cây mía. . Vận chuyển mía . Sản xuất đường thô (làm sạch, ép lấy nước) . Sản xuất đường kết tinh (quay li tâm để bỏ bớt nước và làm trắng) - Yêu cầu . Đóng gói sản phẩm. HS quan sát hình 12 và đọc nội dung - Đê chắn sóng ở khu cảng Dung Quất. hình * Hoạt động 5: Lễ hội - Gọi HS đọc mục 5 SGK/144. - 1 HS đọc to trước lớp - Yêu cầu HS quan sát hình 13 SGK và - Tháp Bà là khu di tích có nhiều ngọn mô tả khu Tháp Bà tháp nằm cạnh nhau. Các ngọn tháp không cao nhưng trông rất đẹp, có đỉnh nhọn, được xây từ rất lâu rồi và vẫn còn.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> tồn tại tới ngày nay. - Trong lễ hội Tháp Bà có những hoạt - Văn nghệ, thi múa hát, thể thao: bơi động nào? thuyền, đua thuyền. - Người dân tập trung lại khu Thác Bà để - Để ca ngợi công đức Nữ thần và cầu làm gì? chúc một cuộc sống bình yên, ấm no, hạnh phúc. Kết luận: Người dân ở ĐBDH MT cũng - Lắng nghe, ghi nhớ. có rất nhiều lễ hội truyền thống góp phần thu hút khch du lịch. 4. Củng cố, dặn dò: - Tổ chức trò chơi: thi điền đúng, nhanh - Cử 3 bạn lên thực hiện: - Treo 3 phiếu lên bảng, yêu cầu 3 dãy cử + Bãi biển, cảnh đẹp Địa điểm du 3 bạn lên thi điền kết quả vào sau mũi lịch, nghỉ mát. tên. + Đất cát pha, khí hậu nóng sản xuất đường + Biển, đầm phá, sông có nhiều cá tôm tàu đánh bắt thuỷ sản, xưởng sửa chữa tàu. - Gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK. - Vài HS đọc to trước lớp. - Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học..

<span class='text_page_counter'>(43)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×