Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.43 KB, 24 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 29 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2013 TẬP ĐỌC ĐƯỜNG ĐI SA PA I- Mục tiêu: - Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước. ( trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài) II- Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về - 3 HS thực hiện yêu cầu nọi dung bài Con sẻ. - Nhận xét và cho điểm từng HS. B- Dạy học bài mới: 1- Giới thiệu bài. GV giới thiệu như trong SGV 2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a) Luyện đọc. - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - 3 HS đọc bài theo trình tự từng đoạn. của bài (3 lượt). GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. - Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ - HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa mới, khó trong bài. của từ mới, từ khó. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc. - Theo dõi GV đọc mẫu. b) Tìm hiểu bài. - Gọi HS đọc câu hỏi 1. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời - 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, nói cho câu hỏi. nhau nghe về những gì mình hình dung ra. - Gọi HS phát biểu. Nghe và nhận xét ý - 3 HS tiếp nối nhau phát biểu. Sau mỗi kiến của HS. lần HS phát biểu, HS khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời đầy đủ - Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho - 3 HS tiếp nối nhau phát biểu. chúng ta điều gì về Sa Pa? - Kết luận, ghi ý chính của từng đoạn..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Những bức tranh bằng lời mà tác giả vẽ ra trước mắt ta thật sinh động và hấp dẫn. Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Theo em những chi tiết nào cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác giả? + Vì sao tác giải gọi Sa Pa là "món quà tặng diệu kì của thiên nhiên"? + Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của mình đối với cảnh Sa Pa như thế nào? + Em hãy nêu ý chính của bài văn. - Kết luận, ghi ý chính của bài. c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng. - Gọi 3 HS đọc tiếp nối cả bài. HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1. + Treo bảng phụ có đoạn văn. + GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + Gọi HS đọc diễn cảm. + Nhận xét, cho điểm từng HS. -Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3. + HS nhẩm học thuộc lòng.. - Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. + Vì phong cảnh của SaPa rất đẹp. Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở SaPa rất lạ lùng hiếm có. - Ca ngợi: SaPa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên danh cho đất nước ta. + Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. - 2 HS nhắc lại ý chính của bài. - Đọc bài, tìm cách đọc.. - Theo dõi. + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm. + 3 đến 4 HS thi đọc. +2 HS ngồi cùng bàn nhẩm học thuộc lòng. + 3 HS đọc thuộc lòng.. + Nhận xét, cho điểm từng HS. C- Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng đoạn 3. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Giúp HS: - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm: bài1(a,b), bài 3, bài 4. II. Đồ dùng dạy – học: - Bảng phụ, vở toán. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 140. - Nhận xét cho điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2. HD HS luyện tập: Bài 1(a,b): - GV YC HS tự làm bài. - GV chữa bài. - Nhận xét cho điểm. *Bài 2 (149): - GV treo bảng phụ ghi ND bài. - YC HS làm bài. Bài 3 (149): - Gọi HS đọc đề nêu YC. - YC HS làm bài. - GV chữa bài.. - HS chữa bài. - HS nhận xét nêu cách giải bài toán.. - 1 HS làm bảng, HS lớp làm vở. - Theo dõi bài chữa của GV và tự KT bài. . - 1 HS làm bảng. HS lớp làm vở. - HS làm bài. - HS chữa bài. - HS đọc đề nêu YC TT : Số thứ 1: Số thứ 2: Theo sơ đồ tổng số phần = nhau là: 1 + 7 = 8 ( phần ) Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là : 1080 – 135 = 945 Đáp số : 135 ; 945. - HS làm vở bài tập. - Đổi chéo vở kiểm tra KQ.. Bài 4 (149): - GV YC HS đọc đề và tự làm. - Chữa bài. *Bài 5(149): - Gọi HS đọc đề toán và làm bài. - 1 HS làm bảng. - YC HS làm bài. - HS chữa bài. C. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau. KHOA HỌC THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Mục tiêu: Giúp HS: - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. KNS:-Kĩ năng làm việc nhóm. - Kĩ nắng quan sát so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau. II. Đồ dùng dạy –học: - CB : HS mang cây đã gieo đến lớp , phiếu học tập ... III. Hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy Hoạt động học.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS trả lời: +Thi nói về cách chống rét, chống nóng cho người và vật ? - GV nhận xét cho điểm. B - Bài mới : 1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2 – Tìm hiểu nội dung: *HĐ1: Cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống. +Tiến hành : - B1:Tổ chức và hướng dẫn GV chia nhómcho HS làm thí nghiệm. - B2: Các nhóm làm việc. - GVkiểm tra và giúp HS làm việc. - B3: Làm việc cả lớp. Cho HS nhắc lại việc đã làm. - GV HD HS làm phiếu học tập. - HS trả lời. - HS nhận xét, bổ sung.. - HS làm theo nhóm. - Đọc mục quan sát SGK 114. - HS làm theo HD của nhóm trưởng.. - HS làm phiếu học tập. + Cây 1: Đặt trong phòng tối tưới đều. - Cây 2 để nơi có ánh sáng ...bôi keo vào mặt lá ngăn sự trao đổi khí .. - Cây 3 : Đặt nơi sáng không tươi nước - Cây 4-5 : Để nơi có sáng tưới thường xuyên .. - HS làm phiếu học tập dự đoán kết quả.. *HĐ2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm. +Tiến hành: - B1: làm việc cá nhân - GV phát phiếu học tập –HS làm. - B2: Làm việc cả lớp. - HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày. + 5 cây đậu trên cây nào sống và phát + Cây 4 sống và phát triển bình thường triển tốt? các cây 1 thiếu ánh sáng không quang hợp Những cây khác như thế nào? Vì sao cây được, cây 2 thiếu không khí, cây 3 thiếu chết ? nước, cây 5 thiếu chất khoáng. Nêu điều kiện để cây sống và phát triển + Để cây sống và phát triển cần có đủ bình thường ? nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng C. Củng cố – dặn dò: có trong đất. - Tóm tắt ND bài. - HS đọc ND SGK. - GV tổng kết giờ học. - Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau. Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2013 TẬP ĐỌC TRĂNG ƠI … TỪ ĐÂU ĐẾN? I- Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm yêm mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng và thiên nhiên đất nước. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3,4 khổ thơ trong bài). II- Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. III- các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn - 3 HS thực hiện yêu cầu. cuối bài, 1 HS đọc toàn bài Đường đi Sa Pa và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét và cho điểm từng HS. - HS nhận xét. B- Dạy - học bài mới: 1- Giới thiệu bài: GV vào bài trực tiếp 2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc: - Gọi 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ (3 - HS đọc bài tiếp nối theo trình tự lượt). - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. Chú ý câu thơ: Trăng ơi…/từ đâu đến? - Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc b) Tìm hiểu bài: - GV nêu hình ảnh trăng trong bài thơ đẹp và sinh động như thế nào? Các em cùng tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: + Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì? + Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh?. - 1 HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của từ mới. - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc từng khổ thơ. - 2 HS đọc toàn bài - Theo dõi GV đọc mẫu - 2 HS ngồi cùng bàn, đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.. + Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với quả chín và mắt cá. + Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như một quả chín treo lửng lơ trên mái nhà, trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ còn lại và trả lời câu hỏi 3: + Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những gì, những ai? + Những đối tượng mà tác giả đưa ra có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của trẻ thơ? - GV yêu cầu: Hãy đọc thầm bài thơ và cho biết bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế nào - Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình yêu, lòng tự hào về quê hương của tác giả.. - GV kết luận: Bài thơ không những cho chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả. c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: - Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ. HS cả lớp theo dõi và tìm cách đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu. + Treo bảng phụ có sẵn đoạn văn. + GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc + Nhận xét, cho điểm từng HS. - Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ. - Yêu cầu HS luyện thuộc lòng theo cặp. - Gọi HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ. - Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài. - Nhận xét và cho điểm HS. C- củng cố - dặn dò:. - Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại. + Trăng còn gắn với quả bóng, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân. + Những đối tượng mà tác giả đưa ra rất gần gũi thân thương với trẻ thơ. - HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ và tìm câu trả lời. Sau đó một số HS nêu ý kiến: Bài thơ cho thấy tác giả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên đất nước quê hương. - Câu thơ Trăng ơi, có nơi nào/Sáng hơn đất nước em cho thấy tác giả rất yêu và tự hào về đất nước mình. Tác giả nghĩ không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em. - Nghe và ghi ý chính bài. - 6 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc.. + Theo dõi + 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc. + 3 HS thi đọc.. - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm thuộc lòng - 6 HS tiếp nối đọc thuộc lòng từng khổ thơ - 3 HS đọc thuộc lòng toàn bài..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Em thích hình ảnh thơ nào trong bài? vì - Tiếp nối phát biểu. sao? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ. ThÓ dôc MÔN TT TỰ CHỌN- NHẢY DÂY I / Muïc tieâu -Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân. Bước đầu biết cách chuyền cầu bằng má trong bàn chân. - Biết cách cầm bóng 150g , tư thế đứng chuẩn bị- ngắm đích- ném bóng( không có bóng và có bóng) - Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước chân sau. II / Ñaëc ñieåm – phöông tieän Địa điểm : Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập . đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để ø tập môn tự chọn III / Nội dung và phương pháp lên lớp NOÄI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC 1.Phần mở đầu -Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh sĩ số -GV phổ biến n/dung : Nêu m/tiêu – y/c giờ hoïc GV Khởi động 2. Phaàn cô baûn a) Môn tự chọn : Đá cầu : - Ôn tâng cầu bằng đùi : +GV nêu tên động tác +GV tổ chức cho các em tự tập và theo dõi uốn nắn sai , nhắc nhở kỉ luật tập +T/chức thi đua xem ai tâng cầu giỏi nhất GV -Ôn ch/cầu bằng má trong hoặc mu bàn chân theo nhóm hai người + GV nêu tên động tác +GV làm mẫu kết hợp nhắc lại động tác : b) Nhaûy daây * Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau * Cho các tổ luyện tập dưới hình thức thi đua 3 .Phaàn keát thuùc - GV cuøng HS heä thoáng baøi hoïc GV -Cho HS taäp moät soá ñ/taùc hoài tónh : dang tay :.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> hít vào , buông tay : thở ra , gập thân - Troø chôi : “ Laøm theo hieäu leänh ” - GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao baøi taäp veà nhaø “OÂn noäi dung cuûa moân học tự chọn : ĐÁ CẦU , NÉM BÓNG ” và nhaûy daây . -GV hoâ giaûi taùn - HS hoâ” khoeû” TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm: bài 1. II. Đồ dùng dạy – học: - Bảng phụ, phấn màu. III. Hoat động dạy – học: Hoạt động day Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 141. - HS chữa bài. - Nhận xét cho điểm. - HS nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2. Bài toán 1: GV nêu đề toán cùng -TT; Số bé: HS phân tích vẽ sơ đồ đoạn thẳng. Số lớn: - GV HD: Tìm hiệu số phần bằng Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: nhau. 2 – 2 = 3 ( phần ) - Tìm số lớn, số bé. Số bé là : 24 : 3 x 2 = 36 Số lớn là 36 + 24 = 60. - HS đọc – tóm tắt *Bài toán 2: - GV nêu bài toán. - HS làm bảng – Chữa bài. - GV phân tích đề, HS làm. - GV chốt KQ đúng. 3. Thực hành: Bài 1 (151): - HS TT : Số bé : - Cho HS đọc bài toán, tóm tắt, giải Số lớn : - Cho HS chữa bài. Theo sơ đồ, hiệu số phần = nhau là: - GV nhận xét. 5 – 2 = 3 ( phần ) Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82 Số lớn là : 123 + 82 = 205 Đáp số : Số bé 82 ; Số lớn 205 *Bài 2 (151): - 1 HS giải; HS lớp làm vở. - Cho HS đọc tóm tắt - tìm cách giải. + Biểu thị tuổi con là 2 phần thì tuổi.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - HS chữa bài. - GV nhận xét.. mẹ là 7 phần như thế. Hiệu số phần = nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi ) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi ) Đáp số: con :10 tuổi mẹ : 35 Tuổi - HS làm bài. - HS đổi vở kiểm tra kết quả.. *Bài 3 (151): - GV cho HS tìm các bước giải. - Cho HS làm bài. - Chữa bài. C. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau. KỂ CHUYỆN ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I - Mục tiêu: - Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và tiếp nối toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1). - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT2). II- Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to nếu có điều kiện). - Các câu hỏi tìm hiểu truyện viết sẵn vào phiếu. II- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS kể lại câu chuyện em đã - 1 HS kể chuyện trước lớp, HS cả lớp chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng cùng theo dõi và nhận xét. dũng cảm. - Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện. - Nhận xét. - Nhận xét, cho điểm HS. B- Dạy - học bài mới: 1- Giới thiệu bài: GV nêu YC tiết học. 2- Giáo viên kể chuyện: - GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, rõ ràng, nhẹ nhàng. - GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng. 3- Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. a) Tái hiện chi tiết chính của truyện. - GV treo tranh minh hoạ câu chuyện và - HS làm việc theo cặp,cùng trao đổi, nêu yêu cầu: Mỗi tranh minh hoạ cho 1 quan sát tranh để kể lại chi tiết được minh chi tiết chính của truyện, các em hãy hoạ..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> cùng trao đổi và kể lại chi tiết đó bằng một đến 2 câu. - GV gọi HS nêu ý kiến. - GV kết luận và thống nhất nội dung của từng tranh . b) Kể theo nhóm - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 3 đến 4 HS. - GV nêu yêu cầu: Hãy nối tiếp nhau kể lại từng đoạn truyện và trao đổi về nội dung câu chuyện. c) Kể trước lớp. - Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trước lớp theo hình thức tiếp nối:. - 6 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến của mình về 6 bức tranh. Cả lớp theo dõi để bổ sung ý kiến. - HS chia thành các nhóm. - HS tập kể theo trình tự. + Kể lại từng đoạn truyện. + Kể lại cả câu chuyện - 2 nhóm thi kể tiếp nối, mỗi nhóm có 3 HS, mỗi HS kể 2 tranh sau đó nêu ý nghĩa câu chuyện. - 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung câu truyện.. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Khi HS kể GV khuyến khích các HS dưới lớp đặt câu hỏi về nội dung truyện cho bạn trả lời. C- Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động. - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2013 TOÁN: LUYỆN TẬP I - Mục tiêu: Giúp HS: - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm:bài 1, bài 2. II - Đồ dùng dạy – học: - Bảng phụ, phấn màu. III - Hoat động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học A – Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 142. - HS chữa bài. - Nhận xét cho điểm. - HS nhận xét. B – Bài mới: 1- Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2- HD luyện tập: Bài 1 (151) - GV cho HS đọc YC – tóm tắt và tự - HS làm bài..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> làm bài, - GV chữa bài, nhận xét. TT; Số bé : Số lớn : Theo sơ đồ, hiệu số phần = nhau là : 8 – 3 = 5 ( phần ) Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: SB : 51 SL: 136 - 1 HS làm bảng , HS lớp làm vở. - HS giải thích cách vẽ sơ đồ: vì số bóng đèn màu =5/3 số đèn trắng nên nếu biểu thị số bóng đèn màu là 5 phần thì số bóng đèn trắng là 3 phần như thế. - HS đọc bài – tóm tắt – Giải. - HS trình bày.. Bài 2 (151) - GV YC HS đọc đề bài, tự làm bài. - GV chữa bài. YC HS giải thích cách vẽ sơ đồ. - GV cho điểm. *Bài 3 (151) - Gọi HS đọc đề - GV HD cách làm. - Cho HS làm bài. - GV kiểm tra vở 1 số HS. *Bài 4 (151) - GV YC HS đọc sơ đồ bài toán. - HS đặt đề toán. - Cho HS dựa vào tóm tắt đọc đề toán. Giải Theo sơ đồ hiệu số phần = nhau là : - YC HS làm bài. 9 – 5 = 4 (phần ) Số bé là : 72 : 4 x 5 = 90 Số lớn là : 90 + 72 = 162 C – Củng cố – dặn dò: Đáp số : SB : 90 - Nhận xét giờ học. SL : 162 - Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM I- Mục tiêu: - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. II- Đồ dùng dạy – học: - Giấy khổ to và bút dạ. - Giáo án điện tử. III- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm phần a), b) của - 2 HS lên bảng viết câu khiến. BT4. - HS nhận xét. - Nhận xét và cho điểm từng HS. B- Dạy - học bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của bài học. 2. Hướng dẫn làm bài tập:.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS. - Phát giấy, bút cho từng nhóm. * Chữa bài - Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo tổ. - Cho HS thảo luận trong tổ. - Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội dung GV viết thành cột trên bảng. Sau đó cho từng tổ thi tìm từ tiếp sức. Mỗi thành viên trong tổ chỉ được viết 1 từ, sau đó đưa bút cho bạn viết tiếp, 2 tổ thi cùng một nội dung. - Cho HS thi tìm từ. - Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều từ, từ đúng nội dung. - Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp. - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, cùng trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài - 4 HS đọc thành tiếng tiếp nối. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp. - Hoạt động trong tổ. - Lắng nghe GV hướng dẫn.. - Thi tiếp sức tìm từ. - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp. - Lắng nghe. - Cả lớp viết bài vào vở. 3 HS viết vào giấy khổ to.. - Yêu cầu HS tự viết bài. * Chữa bài - Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên bảng, đọc bài của mình. GV chữa thật kĩ cho HS về cách dùng từ, đặt câu. - Nhận xét và cho điểm HS viết tốt. - Đọc, chữa bài. - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của - 5 đến 7 HS đọc đoạn văn mình viết. mình - Nhận xét, cho điểm HS viết tốt. C - Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn vào vở và chuẩn bị bài sau. TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> I. Mục tiêu: - Ôn tập củng cố cho HS cách viết mở bài, nội dung và kết bài trong bài văn miêu tả cây cối. - Rèn kĩ năng quan sát miêu tả cây cối cho HS. II. Đồ dùng dạy – học: - Tranh ảnh về cây hoa hoặc cây ăn quả. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy. Hoạt động học. A. Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét cho điểm.. - HS nêu dàn ý bao quát tả cây.. B. Bài mới:. - HS khác nhận xét bổ sung.. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học. 2. Nội dung: - GV chép đề bài lêm bảng, hướng dẫn HS tìm hiểu YC của đề. Đề bài: Tả một cây có bóng mát ( hoặc cây ăn quả, cây có hao ) mà em yêu thích. - Cả lớp và GV nhận xét. + Về ý văn, cách dùng từ đặt câu. + Câu từ nào cần phải sửa.. - HS đọc YC của đề. - HS lập dàn ý tả cây có bóng mát, cây hoa mà mình chọn. - Trao đổi với bạn góp ý bổ sung dàn ý. - Một vài HS trình bày dàn ý trước lớp. - HS dựa vào dàn ý viết thành bài văn.. + Câu từ nào hay cần học tập. 3. Củng cố, dặn dò: - Gv hệ thống bài nhận xét tiết học. - YC những HS chưa hoàn thành về nhà viết tiếp. Thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2013 TOÁN: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp HS: - Gải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4. II. Đồ dùng dạy – học: - Bảng phụ, phấn màu. III. Hoat động dạy – học: Hoạt động dạy A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 143. - Nhận xét cho điểm. B. Bài mới: 1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2- HD luyện tập: Bài 1 (151): - GV cho HS đọc YC –tóm tắt và tự làm bài. - GV chữa bài, nhận xét. *Lưu ý:Khi tìm 2 số ... mà tỉ số có dạng 1 (n 0) n thì HS tìm số bé trước vì.. Số bé chính là giá trị 1 phần = nhau. *Bài 2 (151): - Gọi HS đọc bài nêu YC. - YC HS làm bài. - Chữa bài cho điểm. Bài 3 ( 151): - YC HS đọc bài và tự làm bài. - Gọi HS chữa bài. - GV KL. Bài 4 (151): - GV YC HS đọc sơ đồ bài toán. - Cho HS dựa vào tóm tắt đọc đề toán. - YC HS làm bài.. Hoạt động học - HS chữa bài. - HS nhận xét.. - HS tóm tắt - làm bài vào vở. TT: Số bé: Số lớn: Theo sơ đồ hiệu số phần = nhau là: 3 – 1 = 2 (phần ) Số bé là: 30 : 2 = 15 Số lớn là: 30 + 15 = 45 Đáp số: SB : 15 SL : 45 - HS tóm tắt. - HS làm bài. - HS chữa bài. - HS làm bài vào vở. - 1HS đọc bài giải. - HS lớp nhận xét.. - HS đặt đề toán. - HS khác theo dõi, nhận xét. Giải Theo sơ đồ hiệu số phần = nhau là: 2 – 1 = 5 (phần ) Số cây cam là: 170 : 5 = 34 (cây) Số cây dứa là: 34 + 170 = 204 ( cây ) Đáp số: Cam : 34 cây Dứa : 204 cây. C. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau. KHOA HỌC NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT I - Mục tiêu : Giúp HS - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> KNS:- Kĩ năng hợp tác trong nhóm nhỏ. - Kĩ năng trình bày sản phẩm thu thập đượcvà các thông tin về chúng. II - Đồ dùng dạy – học: - CB: Sưu tầm tranh ảnh về cây, hình SGK 116-117, giấy khổ to ... III - Hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS trả lời: - HS trả lời. +Thực vật cần gì để sống ? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét cho điểm. B - Bài mới: 1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2 – Tìm hiểu nội dung: *HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu nước của các loài thực vật khác nhau. - B1:Tổ chức HĐ theo nhóm nhỏ. - HS làm theo nhóm. - B2: Các nhóm làm việc. - Nhóm trưởng tập hợp đồ các bạn đã chuẩn bị. Cùng ghi lại nhu cầu về nước của các cây đó. Phân loại thành 4 nhóm - Trưng bày sản phẩm. + Các nhóm trưng bày sản phẩm - Đánh giá sản phẩm của mình và của - Xem sản phẩm của nhóm khác và đánh bạn. giá lẫn nhau. KL: Các loài cây khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau. Có cây ưa ẩm, có cây chịu hạn ... *HĐ 2: Tìm hiểu nhu cầu về nước của 1 cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau và ứng dụng trong trồng trọt. - Yêu cầu HS quan sát hình SGK 117 trả - HS quan sát hình SGK 117 trả lời: lời: + Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều + Cây lúa cần nhiều nước nhất là lúc lúa nước? mới cấy và lúc lúa đang làm đòng. - Cho HS lấy thêm ví dụ. - HS lấy ví dụ KL: Cùng 1 cây trong những giai đoạn khác nhau cần lượng nước khác nhau. - Biết nhu cầu nước của cây để có chế độ tưới tiêu hợp lý cho từng loại cây, vào từng thời kỳ phát triển của 1 cây mới cho năng suất cao. C – Củng cố – dặn dò: - Tóm tắt ND bài. - HS đọc ND SGK - GV tổng kết giờ học..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau. ÑÒA LYÙ THÀNH PHỐ HUẾ I/ Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế: + Thành phố Huế từng là Thủ đô của nước ta thời Nguyễn. + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch. - Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ ( lược đồ) II/ Đồ dùng dạy-học: - Bản đồ hành chính VN - Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế. III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Người dân và hoạt động sản - 2 hs trả lời xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung 1) Vì sao ngày càng có nhiều khách du 1) Vì ở miền Trung có nhiều bãi biển đẹp, có các lễ hội như lễ rước lịch đến tham quan miền Trung? caù oâng, leã hoäi Thaùp Baø. - Nhaän xeùt, cho ñieåm B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Bài mới: * Hoạt động 1: Thiên nhiên đẹp với các coâng trình kieán truùc coå. - Treo bản đồ VN, YC hs thảo luận nhóm - Quan sát lược đồ, thông tin trong đôi, dựa vào thông tin trong SGK, trả lời: SGK thảo luận nhóm đôi, trả lời -Thành phố Huế nằm ở tỉnh nào? Thành + TP Huế nằm ở tỉnh Thừa Thiênphố nằm ở phía nào của dãy Trường Huế.TP nằm ở phía đông của dãy Sơn? Nêu tên dòng sông chảy qua thành Trường Sơn. Con sông chảy qua TP Hueá laø soâng Höông. phoá Hueá. - Có thể gọi 1 vài hs khá giỏi lên chỉ trên - 1-2 hs khá, giỏi thực hiện bản đồ tỉnh , TP nơi em đang sống, sau đó xác định từ nơi em ở đi hướng nào để đến Huế. Keát luaän: Soâng Höông hay coøn goïi laø - Laéng nghe Höông Giang laø doøng soâng thô moäng chảy qua TP Huế. Người ta cũng gọi Huế laø TP beân doøng Höông Giang. - Khoâng chæ noåi tieáng vì coù thieân nhieân - Laéng nghe.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> đẹp, Huế trở nên nổi tiếng vì từng là cố đô với nhiều công trình kiến trúc cổ. * Hoạt động 2: Huế- TP du lịch - Gọi hs đọc mục 2 - Quan saùt hình 1, caùc em haõy cho bieát neáu ñi thuyeàn treân soâng Höông, chuùng ta có thể đến thăm những địa điểm du lịch naøo cuûa TP Hueá? - Ñi xuoâi doøng Höông Giang, coøn coù raát nhiều khu nhà vườn xum xuê. - 1 hs đọc to trước lớp - Điện Hòn Chén, lăng Tự Đức, chuøa Thieân Muï, kinh thaønh Hueá, cầu Trường Tiền, chợ Đông Ba, khu löu nieäm Baùc Hoà. - 1 hs lên vừa chỉ vào chiều chảy của sông Hương vừa kể các địa danh du lịch sẽ gặp hai bên bờ - Treo các tranh, ảnh và giới thiệu tên sông. các địa danh trong ảnh: Những cảnh đẹp - Lắng nghe này và những khu công trình kiến trúc cổ đã thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến thăm, khiến Huế trở thaønh TP du lòch noåi tieáng. - Bây giờ các em thảo luận nhóm 4 để + Nhóm 1,2: Kinh thành Huế giới thiệu về vẻ đẹp của địa danh đó và + Nhóm 3,4: Sông Hương giới thiệu các hoạt động du lịch có thể có + Nhóm 5,6: Chùa Thiên Mụ theo hướng dẫn. + Nhóm 7,8: chợ Đông Ba - Gọi đại diện nhóm trình bày - Lần lượt trình bày Keát luaän: Soâng Höông chaûy quan TP - Laéng nghe Huế, có các vườn cây cối xum xuê che boùng maùt cho caùc khu cung ñieän , laêng taåm, chuøa, mieáu; theâm neùt ñaëc saéc veà vaên hoùa: ca muùa cung ñình; laøng ngheà; văn hóa ẩm thực. C/ Cuûng coá, daën doø: - HS đọc ghi nhớ SGK - yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. - Laéng nghe - Veà nhaø xem laïi baøi TẬP LÀM VĂN: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Mục tiêu: - Nhận biết được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật ( ND Ghi nhớ). - Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III). II- Đồ dùng dạy – học:.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - HS chuẩn bị tranh minh hoạ vệ một con vật mà mình yêu thích. III- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS đọc tin và tóm tắt tin các em - 3 HS thực hiện yêu cầu. đã đọc trên báo Nhi đồng hoặc Thiếu - Các em khác nhận xét bổ sung. niên tiền phong. - Gọi HS nhận xét bạn làm bài. - Nhận xét, cho điểm từng HS. B- Dạy – học bài mới: 1- Giới thiệu bài: Gv nêu YC bài học 2- Hướng dẫn làm bài tập: - Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài văn con - 2 HS đọc thành tiếng. mèo hung và các yêu cầu. - Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. - Gọi HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi. + Bài văn có mấy đoạn? + Bài văn có 4 đoạn: - Đoạn 1: “Meo, meo”…tôi đấy. - Đoạn 2: Chà, nó có bộ lông…thật đáng yêu. - Đoạn 3: Có một hôm…với chú một tí. - Đoạn 4: Con mèo của tôi là thế đấy. + Nội dung chính của mỗi đoạn văn + Đoạn 1: Giới thiệu con mèo định tả. trên là gì? + Đoạn 2: Tả hình dáng con mèo. + Đoạn 3: Tả hoạt động, thói quen của con mèo. + Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về con mèo. + Bài văn miêu tả con vật gồm có mấy + Bài văn miêu tả con vật gồm có 3 phần? Nội dung chính của mỗi phần là phần: gì? Mở bài: Giới thiệu con vật định tả. Thân bài: Tả hình dáng, hoạt động, thói quen của con vật đó. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về con vật. 3- Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - 3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp. 4- Luyện tập: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp. - Gọi HS dùng tranh minh hoạ giới - 3 đến 5 HS nối tiếp nhau giới thiệu. thiệu con vật mình sẽ lập dàn ý tả..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Yêu cầu HS lập dàn ý.. - 2 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viết vào giấy. - Nhận xét, bổ sung.. - Gọi HS dán phiếu lên bảng. Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. - Chữa dàn ý cho một số HS. - Chữa bài. - Cho điểm một số HS viết tốt. C- Củng cố – dăn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả con vật và quan sát ngoại hình, hoạt động của một con chó hoặc con mèo. Thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2013 LỊCH SỬ QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH(NĂM 1789) I. Mục tiêu: Sau bài HS biết: - Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. + Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh. + ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi. Cũng sáng mồng năm Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đóng Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước. + Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. II. Đồ dùng dạy – học: - GV:Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789), Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS trả lời: + Năm 1786 Nguyễn Huệ kéo quân ra - HS trả lời câu hỏi. Bắc làm gì? - HS nhận xét bổ xung. - GV nhận xét cho điểm. B – Bài mới: 1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2 – Phát triển bài: *HĐ 1: Quân Thanh xâm lược nước ta. - GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời: - HS đọc SGK trả lời cá nhân: +Vì sao quân Thanh xâm lược nước + Phong kiến phương Bắc từ lâu đã muốn ta ? thôn tính nước ta , nay mượn cớ giúp nhà.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh *HĐ2: Diễn biến trận Quang Trung đại kéo sang xâm lược nước ta. phá quân Thanh. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. - Cho HS thảo luận. - HS học nhóm, thảo luận trả lời: - Cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - Đại diện nhóm trả lời: + Khi nghe tin quân Thanh xâm lược + Lên ngôi và tiến quân ra Bắc đánh quân nước ta, Nguyễn Huệ làm gì? Vì sao Thanh. Ông lên ngôi là cần thiết vì đất ông lên ngôi Hoàng đế là việc làm cần nước gặp lâm nguy ... chỉ ông mới đảm thiết? đương được nhiệm vụ ấy. +Vua tiến đến Tam Điệp khi nào? ở + Ông tiến đến Tam Điệp ngày 20 tháng đây ông làm gì? Việc đó có tác dụng Chạp. Tại đây ông cho lính ăn Tết rồi mới thế nào? tiến đánh Thăng Long , làm cho quân lính hứng khởi quyết tâm đánh giặc. +Trận đánh mở đầu diễn ra ở đâu? Khi + Là trận Hạ Hồi diễn ra đêm mùng 3 tết nào? Kết quả ra sao? Kỷ Dậu. Quân Thanh hoảng sợ xin hàng. *HĐ3: Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mưu trí của vua Quang Trung. - HS trao đổi trả lời: - GV tiến hành hoạt động cả lớp. + Nhà vua phải hành quân từ đâu để + Hành quân bộ từ Nam ra Bắc ... tiến về Thăng Long? + Thời điểm nhà vua chọn để đánh + Nhà vua chọn đúng tết Kỷ Dậu để đánh.. giặc? +Trận Ngọc Hồi tiến quân vào đồn giặc + Dùng kế ghép ván thành lá chắn , rơm bằng cách nào? Có lợi gì cho ta? ướt quấn ngoài. Tấm chắn giúp quân ta tấn công tránh tên của giặc, rơm ướt địch không thể dùng lửa .. +Theo em vì sao ta thắng quân Thanh. + Quân hết lòng đánh giặc, lại có vua sáng C. Củng cố – dặn dò: suốt chỉ huy. - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. - HS đọc SGK 63. - Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau. TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I- Mục tiêu: Giúp HS : - Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng( hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm: bài 2, bài 4. II- Đồ dùng dạy – học: - Bảng phụ, phấn màu. III - Hoat động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt đông học A. Kiểm tra bài cũ:.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 144. - Nhận xét cho điểm. B. Bài mới: 1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2- HD luyện tập: *Bài 1 (152): - GV cho HS làm bài. - GV YC HS nhận xét bài của bạn. - GV KL. Bài 2(152): - YC HS đọc đề toán –nêu tỉ số ... - Cho HS làm bài. - GV chữa bài.. *Bài 3 (152): - Gọi HS đọc đề và làm bài. - Chữa bài. Bài 4 (152 ): - Gọi HS đọc đề – xác định dạng toán. - GV YC HS giải toán. - Gọi HS chữa bài. - Nhận xét.. - HS chữa bài. - HS nhận xét.. - 1 HS làm bảng, HS lớp làm vở. - HS nhận xét bài và tự kiểm tra bài của mình. -1 HS làm bảng ... Vì giảm số đầu đi 10 lần thì được số thứ 2 nên số đầu gấp 10 lần só thứ 2 . Có sơ đồ: Số thứ nhất: Số thứ hai: Theo sơ đồ, hiệu số phần là: 10 = 1 = 9 ( phần) Số thứ hai là : 738: 9 = 82 Số thứ nhất là : 82 +738 = 820 Đáp số : 820 ; 82 - HS làm bài. - HS chữa bài. - HS vẽ sơ đồ và làm bài. Giải : Theo sơ đồ tổng số phần = nhau là 5+3 = 8 (phần ) Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách là: 840 : 8 x 3 = 315 (m) Đoạn đường từ hiệu sách đến trường là: 840 – 315 = 525(m) Đáp số: 315m ; 525m. C. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau. LUYỆN TỪ VÀ CÂU GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I.MỤC TIÊU: - Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (nội dung ghi nhớ). - Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huống giao tiếp cho trước (BT4). * KNS:- Ứng xử, thể hiện sự cảm thông. - Thương lượng. - Đặt mục tiêu. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 1 tờ phiếu ghi lời giải BT2, 3 (phần Nhận xét). Vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần Luyện tập). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1Khởi động: 2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) MRVT: Du lịch – Thám hiểm. - 1 HS làm lại BT2, 3 - GV kiểm tra 2 HS. - 1 HS làm lại BT4 - GV nhận xét. - HS nhận xét 3.Bài mới: ( 30 phút ) a)Giới thiệu bài b) Dạy bài mới Hoạt động1: Hình thành khái niệm Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét -GVyêu cầu HS đọc nội dung bài tập. - 4 HS tiếp nối nhau đọc các BT1,2, 3, 4. Câu 1: Gọi học sinh đọc mẫu chuyện - HS đọc thầm lại đoạn văn ở BT1, trả lời lần lượt các câu hỏi 2, 3, 4. Câu 2: - Các câu nêu yêu cầu đề nghị: - GV kết luận, chốt lại ý đúng. + Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên nhé, trễ giờ học rồi. + Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy. + Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé. + Nào để bác bơm cho. Câu 3: Em có nhận xét gì về cách - Bạn Hùng nói trống không, yêu cầu bất nêu yêu cầu, của hai bạn Hùng và lịch sự với bác hai. Bạn Hoa yêu cầu lịch sự với bác hai. Hoa ? Câu 4: Như thế nào là lịch sự khi yêu - HS phát biểu ý kiến cầu, đề nghị? - Tại sao phải giữ phép lịch sự khi yêu cầu, đề nghị ?. - Cần giữ phép lịch sự khi yêu cầu, đề nghị để người nghe hài lòng, vui vẻ, sẵn Bước 2: Ghi nhớ kiến thức sàn làm cho mình. - Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ. - HS đọc thầm phần ghi nhớ. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập - 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK Bài tập 1:.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - 1HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV mời 3 HS đọc các câu khiến - 3 HS đọc các câu khiến trong bài đúng trong bài đúng ngữ điệu, sau đó lựa ngữ điệu, sau đó lựa chọn cách nói lịch chọn cách nói lịch sự. sự. - GV nhận xét. - (cách b và c là cách nói lịch sự) Bài tập 2: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV mời 3 HS đọc các câu khiến - 3 HS đọc các câu khiến trong bài đúng trong bài đúng ngữ điệu, sau đó lựa ngữ điệu, sau đó lựa chọn cách nói lịch chọn cách nói lịch sự. sự. - GV nhận xét - (cách b và c, d là cách nói lịch sự). Bài tập 3: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc các - HS đọc yêu cầu của bài tập cặp câu khiến đúng ngữ điệu, phát - HS trao đổi theo nhóm đôi biểu ý kiến, so sánh từng cặp câu - HS phát biểu ý kiến, sửa lại theo lời khiến về tính lịch sự, giải thích vì sao giải đúng. những câu ấy giữ & không giữ được lịch sự. - GV nhận xét, kết luận. Bài tập 4: - GV: với mỗi tình huống, có thể đặt - HS đọc yêu cầu của bài tập. những câu khiến khác nhau để bày tỏ - HS làm bài. thái độ lịch sự. - HS tiếp nối nhau đọc đúng ngữ điệu - GV phát giấy khổ rộng cho vài em. những câu khiến đã đặt. - GV nhận xét. - Những HS làm bài trên phiếu dán kết 4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) quả làm bài lên bảng lớp, đọc kết quả. * Giữ phép lịch sự là biết đưa ra lời yêu cầu một cách lịch sự để người - HS lắng nghe. nghe vui vẻ thực hiện. - Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài, viết vào vở 4 câu khiến – với mỗi tình huống ở BT4. - Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm. ThÓ dôc MÔN TT TỰ CHỌN- NHẢY DÂY I / Muïc tieâu -Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân. Bước đầu biết cách chuyền cầu bằng má trong bàn chân. - Biết cách cầm bóng 150g , tư thế đứng chuẩn bị- ngắm đích- ném bóng( không có bóng và có bóng) - Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước chân sau..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> II / Ñaëc ñieåm – phöông tieän Địa điểm : Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập . đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để ø tập môn tự chọn III / Nội dung và phương pháp lên lớp NOÄI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC 1.Phần mở đầu -Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh sĩ số -GV phổ biến n/dung : Nêu m/tiêu – y/c giờ hoïc GV Khởi động 2. Phaàn cô baûn a) Môn tự chọn : Đá cầu : - Ôn tâng cầu bằng đùi : +GV nêu tên động tác +GV tổ chức cho các em tự tập và theo dõi uốn nắn sai , nhắc nhở kỉ luật tập +T/chức thi đua xem ai tâng cầu giỏi nhất -Ôn ch/cầu bằng má trong hoặc mu bàn chân theo nhóm hai người + GV nêu tên động tác +GV làm mẫu kết hợp nhắc lại động tác : GV b) Nhaûy daây * Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau * Cho các tổ luyện tập dưới hình thức thi đua 3 .Phaàn keát thuùc - GV cuøng HS heä thoáng baøi hoïc -Cho HS taäp moät soá ñ/taùc hoài tónh : dang tay : hít vào , buông tay : thở ra , gập thân - Troø chôi : “ Laøm theo hieäu leänh ” - GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và GV giao baøi taäp veà nhaø “OÂn noäi dung cuûa moân học tự chọn : ĐÁ CẦU , NÉM BÓNG ” và nhaûy daây . -GV hoâ giaûi taùn - HS hoâ” khoeû”.
<span class='text_page_counter'>(25)</span>