Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

DIA 8TUAN 23

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (93.88 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 23 TIẾT 25. Ngày soạn: 17/02/ 2013 Ngày giảng: 20/02/ 2013 ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỖ VIỆT NAM. I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải: - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta - Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội - Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta 2. Kỉ năng: Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định và nhận xét: + Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam. + Vị trí, giới hạn của Biển Đông. 3. Thái độ: Có ý thức và hành động bảo vệ, gìn giữ độc lập chủ quyền của đất nước. 4. Trọng tâm: II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, trực quan, thảo luận, vấn đáp. III. Chuẩn bị giáo cụ : GV: Bản đồ TNVN. Bản đồ VN trong ĐNÁ. Bản đồ các khu vực giờ trên thế giới. HS: Chuẩn bị bài mới, học bài củ IV. Tiến trình lên lớp : 1. Ổn định lớp. 8a………………………………………………………………………. 8b………………………………………………………………………. 2. Kiểm tra bài cũ : - Dựa vào bản đồ các nước trong Đông Nam Á, hãy cho biết: + Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào ? + Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào? - Trình bày đặc điểm Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển . 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Vị trí, hình dạng, kich thước lãnh thổ là những yếu tố địa lý góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế và xã hội ở nước ta. b. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: 1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ: HS tự làm việc cá nhân, quan sát H23.2, B23.2. a. Phần đất liền: GV: Em hãy tìm các điểm cực B, N, Đ, T của phần đất liền nước ta và tọa độ của chúng. Cực Bắc: 23023/B-105020/Đ GV: Qua bảng 23.3, em hãy tính: Cực Nam: 8034/B-104040/Đ + Từ B vào N, phần đất liền của nước ta kéo dài Cực Tây: 22022/B-102010/Đ bao nhiêu vĩ độ ? Nằm trong đới khí hậu nào ? Cực Đông: 12040/B-109024/Đ + Từ T sang Đ phần đất liền nước ta mở rộng bao - Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiêu kinh độ ? nhiệt đới. GV: Cho HS quan sát bản đồ các khu vực giờ - Nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ trên thế giới. GMT, có diện tích khoảng.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động của thầy và trò GV: Lãnh thổ Việt Nam mằm ở múi giờ thứ mấy theo giờ GMT ? (múi giờ thứ 7) GV: Diện tích phần đất liền nước ta bao nhiêu? GV: Dựa vào kênh chữ cho biết phần biển Việt Nam có diện tích khoảng bao nhiêu ? GV: Dựa vào bản đồ TNVN, xác định những đảo xa nhất về phía Đ, thuộc quần đảo nào? GV hướng dẫn đọc SGK trang 91. Đặc điểm về vị trí địa lý VN về mặt tự nhiên SGK: GV: Cho học sinh thảo luận về ý nghĩa cơ bản của vị trí địa lý về tự nhiên của Việt Nam. GV: Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có ảnh hưởng gì đến môi trường tự nhiên của nước ta HS: Cho ví dụ ? Sau khi HS nêu ý kiến trả lời thảo luận, GV kết luận. Hoạt động 2: GV: Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, em có nhận xét gì về đặc điểm lãnh thổ Việt Nam? (dài, hẹp, nhang, hình dạng chữ S…) GV: Hình dạng lãnh thổ Việt Nam có ảnh hưởng gì đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta ? GV: Cho HS làm việc cá nhân: HS: Dựa vào bản đồ tự nhiên của Việt Nam, hãy cho biết:. Nội dung 2. 331212km b. Phần biển: Biển nước ta nằm phía đông lãnh thổ với diện tích khoảng 1 triệu km2 c. Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên. - Nằm trong vùng nội chí tuyến - Trung tâm khu vực ĐNÁ - Cầu nối giữa biển và đất liền, giữa các quốc gia ĐNÁ lục địa và cấc quốc gia ĐNÁ hải đảo. Nơi giao lưu của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. 2. Đặc điểm lãnh thổ: a. Phần đất liền: - Lãnh thổ kéo dài theo chiều BắcNam (1650 km), bề ngang phần đất liền hẹp (chưa đầy 50km). - Đường bờ biển uốn khúc hình chữ S dài 3260km - Đường biên giới trên đất liền dài trên 4600 km. - Vị trí, hình dạng, kích thước của lãnh thổ có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên độc đáo ở nước ta. - Nước ta có đủ điều kiện phát triển GV: Giới hạn phía Đông và Đông Nam của Việt nhiều loại hình vận tải. Nhưng có Nam giáp ? (biển Đông). trở ngại do thiên tai… GV: Tên đảo lớn nhất nước ta ? thuộc tỉnh nào ? b. Phần biển: GV: Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào ? - Biển nước ta mở rộng về phía GV: Nêu tên quần đảo xa nhất thuộc nước ta ? Đông có nhiều đảo, quần đảo, vịnh Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào ? biển. GV: Nêu giá trị về kinh tế và an ninh quốc phòng - Biển Đông có ý nghĩa chiến lược của biển Đông? đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế. 4. Củng cố: Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợ và khó khăn gì trong công cuộc xây xựng và bảo vệ tổ quốc ta hiện nay? 5. Dặn dò: Hoàn tất các bài tập. Chuẩn bị bài mới. Sưu tầm tranh ảnh cảnh đẹp của biển Việt Nam.. TUẦN 23. Ngày soạn:. 17/02/ 2013.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> TIẾT 26 Bài 24:. Ngày giảng: VÙNG BIỂN VIỆT NAM. 22/02/ 2013. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải: - Biết diện tích; trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển nước ta - Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng; một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta; sự cần thiêt phải bảo vệ môi trường biển 2. Kỷ năng : Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam , các lược đồ nhiệt độ nước biển tầng mặt, dòng biển theo mùa trên Biển Đông, các sơ đồ để xác định và trình bày: + Một số đặc điểm của vùng biển Việt Nam. + Phạm vi một số bộ phận trong vùng biển chủ quyền của nước ta (nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế…). 3.Thái độ : Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển quê hương giàu đẹp 4. Trọng tâm: II. Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, trực quan… III. Chuẩn bị giáo cụ: GV: - Bản đồ biển Đông hoặc khu vực Đông Nam Á - Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp vùng biển Việt Nam - Cảnh biển bị ô nhiểm ( nếu có) HS: phiếu học tập 24.1 Đặc điểm Chế độ gió Chế độ nhiệt Dòng biển Tháng 1 (mùa đông) Tháng 7 (mùa hạ) IV. Tiến trình lên lớp : 1. Ổn định lớp. 8a………………………………………………………………………. 8b………………………………………………………………………. 2. Kiểm tra bài cũ : - Trình bày đặc điểm và giới hạn lãnh thổ Việt Nam ? xác định các điểm cực Bắc , Nam , Đông , Tây của phần đất liền nước ta - Trình bày đặc điểm lãnh thổ?vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay? 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Chủ quyền lảnh thổ nước ta có vùng biển rộng lớn ước tính 1 triệu km2, gấp 3 lần đất liền. Vùng biển rộng chi phối tính bán đảo của tự nhiên Việt Nam khá rõ nét. Do đó muốn hiểu biết đầy đủ về tự nhiên Việt Nam phải nghiên cứu kĩ biển đông, vai trò của vùng biển nước ta đối với công cuộc xây dựng kinh tế và bảo vệ đất nước. Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề đó trong nội dung bài học hôm nay. b. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: 1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam : Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam GV Yêu cầu học sinh quan sát h24.1 xác định : a. Diện tích, giới hạn. GV Vị trí Việt Nam, biển Việt Nam? - Biển đông là vùng biển lớn với.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động của thầy và trò GV Cho biết diện tích Biển Đông GV Cho biết giới hạn của Biển Đông ( từ xích đạo đến chí tuyến bắc) nằm trong đới nào? GV Cho học sinh quan sát h24.1 GV Xác định các vịnh lớn trong biển Đông? GV Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông tiếp giáp vùng biển của những quốc gia nào ? Hoạt động 2 : Yêu cầu quan sát hình 24.2 và 24.3 cùng với thông tin trong sách giáo khoa thảo luận và bổ sung kiến thức vào phiếu học tập 24.1.Sau đó trả lời các vấn đề sau : GV Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là bao nhiêu ?Nhiệt độ thay đổi như thế nào trong 1 năm , giải thích . GV Hướng chảy các dòng biển theo mùa trùng hợp với các hướng gió nào ? GV Cho biết chế độ triều và độ mặn của biển . GV chốt ý :các đặc điểm của biển Việt Nam mang tính chất của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa . Hoạt động 3 : Yêu cầu dựa vào thông tin trong mục 2 trang 90 sách giáo khoa,hình 24.6 và liên hệ với thực tiển cuộc sống trả lời các vấn đề sau : GV Vùng biển nước ta so với diện tích lục địa thì có kích thước như thế nào ? GV Kể tên một số tài nguyên biển mà em biết, chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào ? GV Kể những hình thức ô nhiễm môi trường biển mà em biết ? Cho biết tác hại của ô nhiễm biển . GV chốt ý :Biển nước ta rộng lớn có giá trị to lớn vế nhiều mặt do đó cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước .. Nội dung diện tích khoảng 3447000km2 tương đối kín, nằm trải rộng từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc. - Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2 b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển. - Đặc điểm khí hậu biển Đông. + Gió trên biển mạnh hơn trong đất liền gây sóng cao. + Nhiệt độ TB 23oC. Biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền. + Mưa ở biển ít hơn trên đất liền. - Đặc điểm hải văn biển Đông. - Dòng biển tương ứng hai mùa gió. + Dòng biển cùng các vùng nước trồi, nước chìm kéo theo sự di chuyển sinh vật biển. + Chế độ triều phức tạp, độc đáo. + Vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều điển hình. + Độ muối bình quân 30-33%0. 2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam : - Nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng (thuỷ sản, khoáng sản – nhất là dầu mỏ và khí đốt, muối, du lịch – có nhiều bãi biển đẹp,…). - Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta (mưa, bão, sóng lớn, triều cường). - Vấn đề ô nhiễm biển, suy giảm nguồn hải sản; vấn đề khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường biển.. 4. Củng cố: - Cho HS đọc bài đọc thêm . - Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam? - Chứng minh vùng biển Việt Nam có nguồn tài nguyên rất phong phú và đa dạng? 5. Dặn dò: - Về nh xem lại nội dung bi học. - Chuẩn bị nội dung bi thực hnh trả lời cu hỏi trong bi hơm sau học. - Chuẩn bị bản đồ trống Việt Nam (cỡ nhỏ)..

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×