Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (617.96 KB, 25 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Anh là “công xưởng của thế giới”.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> KiÓm tra bµi cò Nªu ý nghÜa cña cuéc c¸ch m¹ng Nga (1905-1907)?.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Nªu ý nghÜa cña cuéc c¸ch m¹ng Nga(1905-1907)? Trả lời: Giáng đòn chí tử vào nền thống trị của địa chủ và t sản. Làm suy yếu chế độ Nga hoàng và chuÈn bÞ cho cuéc c¸ch m¹ng XHCN n¨m 1917. Cổ vũ nhân dân thuộc địa,và phụ thuộc đấu tranh.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Em h·y nh¾c l¹i cho c« thÕ nµo lµ c¸ch m¹ng c«ng nghiÖp • Lµ bíc ph¸t triÓn cña s¶n xuÊt t b¶n chñ nghÜa, diÔn ra ®Çu tiªn ë Anh råi lan ra c¸c níc kh¸c. Nã thóc ®Èy viÖc ph¸t minh m¸y mãc, ®Èy m¹nh s¶n xuÊt vµ h×nh thµnh hai giai cÊp t s¶n vµ v« s¶n..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> LỊCH SỬ 8 TiÕt 15 Bài 8 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT, KHOA HỌC, V¨n häc vµ nghÖ thuËtTHẾ KỶ XVIII-XIX I.. NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VỀ KỸ THUẬT.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoàn cảnh nào đã đưa đến việc phải cải tiến kĩ thuật ở thế kỉ XVIII- XIX ?.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> HOÀN CẢNH LỊCH SỬ - Cách mạng tư sản thắng lợi trên phạm vi toàn thế giới - Nhu cầu sản xuất phát triển: “Giai cấp tư sản không thể tồn tại nếu không c¶i tiÕn công cụ lao động”. - Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra trước tiên ở Anh sau đó lan sang các nước Anh là Âu-Mĩ. “công xưởng của thế giới”.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Nêu những thành tựu chủ yếu trong lĩnh vực kĩ thuật ở thế kỉ XVIII ?.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Bài 8:. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỶ XVIII-XIX. I. NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VỀ KỸ THUẬT 1. Thành tựu STT. Lĩnh vực. 1. Công nghiệp. 2. Giao thông vận tải. 3. Thông tin liên lạc. 4. Nông nghiệp. 5. Quân sự. Thành tựu.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 1. Thành tựu STT. Lĩnh vực. Thành tựu. 1. Công nghiệp. -Kĩ thuật luyện kim được cải tiến -Sắt thép là nguyên liệu chính - Động cơ hơi nước được ứng dụng rộng rãi. 2. Giao thông vận tải. - Tàu thủy, xe lửa chạy bằng hơi nước. 3. Thông tin liên lạc. - Máy điện tín (giữa thế kỉ XIX). 4. Nông nghiệp. - Sử dụng phân hóa học, máy kéo chạy bằng hơi nước, máy cày nhiều lưỡi, máy gặt…... 5. Quân sự. - Nhiều vũ khí mới được sản xuất: đại bác, súng trường, chiến hạm, ngư lôi, khí cầu….
<span class='text_page_counter'>(11)</span> NHỮNG THÀNH TỰU VỀ KỸ THUẬT. Giêm Oát. Máy hơi nước. Tàu thuỷ chạy bằng hơi nước. Đầu máy xe lửa. Tàu hỏa đầu tiên.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> NHỮNG THÀNH TỰU VỀ KỸ THUẬT. S. Mooc-xơ. Cơ khí hóa nông nghiệp Máy điện tín.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Bài 8:. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỶ XVIII-XIX. I. NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VỀ KỸ THUẬT 1. Thành tựu *Thế kỷ XIX là thế kỷ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước 2. Tác dụng. + Máy móc ra đời là cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự chuyển biến từ công trường thủ công sang công nghiệp cơ khí -> chuyển văn minh nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Bài 8:. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỶ XVIII-XIX. II. NHỮNG TIẾN BỘ VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ KHOA HỌC XÃ HỘI. 1. Khoa học tự nhiên Thời gian. Người phát minh. Tên phát minh.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Bài 8:. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỶ XVIII-XIX. II. NHỮNG TIẾN BỘ VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ KHOA HỌC XÃ HỘI. 1. Khoa học tự nhiên Thời gian Đầu TKXVIII. Người phát minh. Tên phát minh. Niu-tơn (Anh). Thuyết vạn vật hấp dẫn. Lô-mô-nô-xốp (Nga). Định luật bảo toàn vật chất và năng lượng. 1837. Puốc-kin-giơ (Séc). Thuyết tế bào. 1859. Đác-uyn (Anh). Thuyết tiến hóa và di truyền. Giữa TKXVIII.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Bài 8:. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỶ XVIII-XIX. II. NHỮNG TIẾN BỘ VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ KHOA HỌC XÃ HỘI. 1. Khoa học tự nhiên Thời gian Đầu TKXVIII. Người phát minh. Tên phát minh. Niu-tơn (Anh). Thuyết vạn vật hấp dẫn. Lô-mô-nô-xốp (Nga). Định luật bảo toàn vật chất và năng lượng. 1837. Puốc-kin-giơ (Séc). Thuyết tế bào. 1859. Đác-uyn (Anh). Thuyết tiến hóa và di truyền. Giữa TKXVIII. Những phát minh trên chứng tỏ rằng vạn vật biến chuyển, vận động theo qui luật; chúng tấn công mạnh mẽ vào giáo lý thần học cho rằng Thượng đế sinh ra muôn loài..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> CÁC NHÀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN THẾ KỶ XVIII-XIX. Niu-tơn (1643-1727). Lô-mô-nô-xốp (1720-1742). S. Đác-uyn.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Bài 8:. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỶ XVIII-XIX. II. NHỮNG TIẾN BỘ VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ KHOA HỌC XÃ HỘI. 1. Khoa học tự nhiên 2. Khoa học xã hội Ngành khoa học xã hội. Đại biểu.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Bài 8:. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỶ XVIII-XIX. II. NHỮNG TIẾN BỘ VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ KHOA HỌC XÃ HỘI. 1. Khoa học tự nhiên 2. Khoa học xã hội Ngành khoa học xã hội. Đại biểu. Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng Phoi -ơ-bách và He-gen Kinh tế chính trị học tư sản. Xmít và Ri-các-đô. Chủ nghĩa xã hội không tưởng. Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-oen. Chủ nghĩa xã hội khoa học. C.Mác và Ph. Ăng-ghen.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Bài 8:. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỶ XVIII-XIX. II. NHỮNG TIẾN BỘ VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ KHOA HỌC XÃ HỘI. 1. Khoa học tự nhiên 2. Khoa học xã hội Ngành khoa học xã hội. Đại biểu. Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng Phoi -ơ-bách và He-gen Kinh tế chính trị học tư sản. Xmít và Ri-các-đô. Chủ nghĩa xã hội không tưởng. Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-oen. Chủ nghĩa xã hội khoa học. C.Mác và Ph. Ăng-ghen. * Ý nghĩa: Thay đổi nhận thức, vươn tới khoa học.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Ý nghĩa: - Sự tiến bộ của nhân loại trong việc khám phá, chinh phục thiên nhiên - Chống lại tà thuyết phản động - Chứng minh sự đúng đắn của triết học Mácxit - Được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống -> Chuyển biến to lớn về đời sống kinh tế, xã hội.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> NHỮNG ĐẠI BIỂU XUẤT SẮC CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC. C.Mác (1818-1883). Ph. Ăng-ghen (1820-1895).
<span class='text_page_counter'>(23)</span> ? Những thành tựu đó có tác động nh thế nào đến tự nhiên và xã hội?.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Con ngêi khai th¸c tù nhiªn, chinh phục và cải tạo tự nhiên để phát triển kinh tÕ. Gióp con ngêi hiÓu h¬n vÒ khoa häc tù nhiªn vµ thÕ giíi tù nhiªn. Tác động tích cực và tiêu cực đến môi trêng.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> CÔNG VIỆC VỀ NHÀ 1. Học bài (các câu hỏi SGK) 2. Vẽ biểu đồ t duy về bài vừa học. 3. Chuẩn bị bài 9: Ấn ĐỘ THẾ KỶ XVIII - ĐẦU THẾ KỶ XIX Gợi ý chuẩn bị bài: - Sự xâm lược và chính sách cai trị của thực dân Anh? - Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ?.
<span class='text_page_counter'>(26)</span>