Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

11 1873402010872 hoangthihuyen taichinhdoanhnghiep3 56 0901LT1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (855.89 KB, 32 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


TIỂU LUẬN
MƠN : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
ĐỀ TÀI : Cổ tức và việc chi trả cổ tức tại Tổng cơng
ty Hóa dầu Petrolimex-CTCP.

HỌ TÊN SINH VIÊN : HOÀNG THỊ HUYỀN
LỚP NIÊN CHẾ : CQ56/09.01
LỚP TÍN CHỈ : CQ56/09.1_LT1
SỐ THỨ TỰ : 11



Họ và tên: Hồng Thị Huyền

Mã sinh viên: 1873402010872

Khóa/Lớp tín chỉ: CQ56/09.1LT1

Lớp niên chế: CQ56/09.01

STT: 11

ID phòng thi: 581 058 3013
HT thi: 507PM

Ngày thi: 7/6/2021


Ca thi: 7h30

BÀI THI MÔN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
Hình thức thi: Tiểu luận
Thời gian thi: 3 ngày
BÀI LÀM


MỤC LỤC
PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CỔ TỨC VÀ VIỆC CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA
CTCP............................................................................................................................ 1
1. Cổ tức:................................................................................................................1
2. Quá trình chi trả cổ tức:......................................................................................1
3. Các hình thức cổ tức của CTCP:.........................................................................2
4. Các chỉ tiêu đánh giá:..........................................................................................2
5. Các mơ hình trả cổ tức của CTCP:......................................................................3
6. Những nhân tố cần xem xét khi lựa chọn mơ hình trả cổ tức của cơng ty:..........3
7. Ảnh hưởng của chính sách cổ tức tới CTCP:......................................................4
PHẦN II: THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA TỔNG CƠNG TY HĨA DẦU
PETROLIMEX.............................................................................................................4
1. Giới thiệu khái qt về cơng ty:..........................................................................4
2. Đánh giá thực trạng về cổ tức và việc chi trả cổ tức của Tổng cơng ty Hóa dầu
Petrolimex-CTCP trong giai đoạn 2019-2020...........................................................5
2.1.

Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty trong giai đoạn 2019-2020:.........5

2.2.

Những quy định pháp lý đối với việc chi trả cổ tức ở Việt Nam..................7


2.3. Thực trạng chi trả cổ tức của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex-CTCP
trong giai đoạn 2019-2020:....................................................................................9
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ......................................................14
1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong tương lai:........................14
2. Một số đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện việc chi trả cổ tức của Tổng cơng
ty Hóa dầu Petrolimexx-CTCP................................................................................16
PHẦN 4: KẾT LUẬN.................................................................................................16


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt phải có một bộ phận quản trị tài chính tốt.
Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp, ngươc lại, tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm
hãm q trình kinh doanh. Với một doanh nghiệp hay bất kì tổ chức kinh doanh dù
lớn hay nhỏ khi hoạt động đều mong muốn tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và đạt
được mục tiêu đề ra.
Chính sách cổ tức là một trong ba quyết định quan trọng ảnh hưởng khơng nhỏ đến
tình hình tài chính của cơng ty. Chính sách cổ tức là vấn đề quan trọng trong quản
lý tài chính với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị công ty. Nhận thấy được
tầm quan trọng của vấn đề nên em đã chọn đề tài “Cổ tức và việc chi trả cổ tức tại
Tổng cơng ty Hóa dầu Petrolimex-CTCP năm 2019 và 2020” làm đề tài nghiên
cứu cho bài tiểu luận này. Từ đó đánh giá thực trạng về cổ tức và chi trả cổ tức của
cơng ty.
Vì kiến thức cịn nhiều thiếu sót, em mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cơ
nhằm nâng cao chất lượng bài tiểu luận tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
2. Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu về cổ tức và việc chi trả cổ tức tại Tổng cơng ty Hóa dầu Petrolimex
trong hai năm 2019 và 2020 , đánh gá thực trạng và từ đó đưa ra giải pháp, khuyến

nghị nhằm cải thiện chính sách chi trả cổ tức.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
-

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về cổ tức và việc chi trả cổ tức tại Tổng
cơng ty Hóa dầu Petrolimex.

-

Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu về cổ tức và việc chi trả cổ tức của Tổng cơng ty
Hóa dầu Petrolimex.


+ Về thời gian: Các số liệu được lấy từ sổ sách kế tpans, báo cáo tài chính cá
năm 2019 và 2020 của Tổng cơng ty Hóa dầu Petrolimex.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Bài tiểu luận sử dụng thông tin sơ cấp và những kiến thức thu thập được của doanh
nghiệp trên internet. Q trình phân tích, tính tốn cùng hệ thống sơ đồ, bảng biểu
đã cung cấp những thông tin về cổ tức và việc chi trả cổ tức tại Tổng cơng ty Hóa
dầu Petrolimex.
5. Kết cấu của bài tiểu luận:
Tên đề tài: “Cổ tức và việc chi trả cổ tức tại Tổng cơng ty Hóa dầu Petrolimex
trong 2 năm 2019 và 2020.”
Kết cấu của bài tiểu luận gồm 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về cổ tức và việc chi trả cổ tức.
Phần 2: Thực trạng cổ tức và việc chi trả cổ tức của công ty.
Phần 3: Kết luận, một số khuyến nghị.



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LNST
CTCP
HĐQT
TNCN
CCNV
NĐT
DTT
VKD
EBIT
VCSH

Lợi nhuận sau thuế
Công ty cổ phần
Hội đồng quản trị
Thu nhập cá nhân
Cơ cấu nguồn vốn
Nhà đầu tư
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Vốn chủ sở hữu


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1. Biểu đồ 1: Cơ cấu cổ đông của PLC
2. Bảng 1: bảng đánh giá hiệu quả hoạt động của PLC giai đoạn 2019-2020
3. Bảng 2: Tỷ lệ chi trả cổ tức giai đoạn 2019-2020
4. Bảng 3: Chỉ tiêu phản ánh thực trạng chi trả cổ tức của PLC năm 2019 và 2020



PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CỔ TỨC VÀ VIỆC CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA
CTCP
1. Cổ tức:
- Cổ tức cổ phần hay lợi tức cổ phần là một phần LNST của công ty dành trả cho
các cổ đông hiện hành.
-

Nguồn gốc của cổ tức là LNST đã thực hiện của CTCP.

2. Quá trình chi trả cổ tức:
Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm và chính sách cổ tức được
đại hội đồng cổ đông trong năm trước thông qua, HĐQT sẽ đề xuất việc trả cổ tức
của cả năm, và kế hoạch dự kiến trả cổ tức của công ty trong năm tiếp theo. Cổ tức
được trả tới cổ đơng thơng qua tài khoản lưu kí của cổ đồn tại đơn vị nhận lưu kí
cổ phiếu của công ty hoặc tại trụ sở của công ty. Cụ thể, quy trình trả cổ tức bằng
tiền như sau:
Bước 1: Ngày thông báo cổ tức: HĐQT của công ty sẽ ra thông báo mức trả cổ
tức (hoặc tỷ lệ cổ tức), hình thức cổ tức, ngày chốt danh sách cổ đơng và ngày
thanh tốn cổ tức.
Bước 2: Ngày giao dịch không hưởng quyền: người mua cổ phiếu vào ngày này
sẽ khơng nhận được cổ tức, người bán thì có tên trong danh sách cổ đông được
hưởng cổ tức.
Bước 3: Ngày chốt danh sách cổ đông: là ngày trung tâm lưu ký chứng khốn
sẽ chốt danh sách cổ đơng hiện hành để được hưởng cổ tức và gửi danh sách cổ
đông cho công ty. Thường là sau hai tuần kể từ ngày thơng báo trả cổ tức.
Bước 4: Ngày thanh tốn cổ tức: thường sau hai tuần kể từ ngày khóa sổ, công
ty sẽ chuyển trả cổ tức cho các cổ đơng có thể dưới dạng tiền mặt trực tiếp hoặc
chuyển vào tài khoản của cổ đông ở các công ty chứng khốn.
-


Đối với quy trình thanh tốn cổ tức bằng cổ phiếu, về cơ bản cũng tương tự so
với quy trình thanh tốn bằng tiền. Tất nhiên là thời gian kể từ ngày chốt danh
sách cổ đông cho đến ngày thanh tốn cổ tức có thể kéo dài hơn hoặc khi bán
cổ phiếu, cổ đơng có thể bán ln quyền được nhận cổ tức cho người mua vào
ngày giao dịch không hưởng quyền.

1


3. Các hình thức cổ tức của CTCP:
Cổ tức có thể được trả cho cổ đơng dưới nhiều hình thức khác nhau như:
-

Bằng tiền: là khoản LNST được biểu hiện bằng tiền à công ty trả trực tiếp cho
cổ đông hiện hành.
+ Ưu điểm: Tạo ra thu nhập thực tế cho cổ đơng và cho thấy cơng ty có dịng
tiền dồi dào
+ Hạn chế: Làm giảm lượng tiền mặt của công ty, giảm lượng vốn của công ty
cho đầu tư

-

Bằng cổ phiếu: là khoản LNST được biểu hiện dưới dạng cổ phiếu mà công ty
phát hành mới để chia thêm cho cổ đông hiện hữu.
+ Ưu điểm: Tăng vốn nội sinh để đầu tư, hạn chế chi sẻ quyền kiểm sốt, tiết
kiệm chi phí phát hành, tránh ảnh hưởng của thị trường tới giá cổ phiếu, hoãn
thuế TNCN cho cổ đơng, tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu.
+ Hạn chế: thủ tục và tổ chứ phức tạp, EPS hiện tại giảm.


-

Bằng tài sản khác: cơng ty có thể trả cho cổ đông bằng sản phẩm mà công ty
đang sản xuất, hoặc bằng những tài sản tài chính mà cơng ty đang nắm giữ của
các CTCP khác.

4. Các chỉ tiêu đánh giá:
- Cổ tức một cổ phần thường (DPS):
DPS=

Lợi nhuậndành trả cổ tức cho cổ đông thường
Số lượng cổ phần thường đanglưu hành

Chỉ tiêu này đo lường mức trả cổ tức tính trên một cổ phần thường mà NĐT có
thể nhận được từ việc đầu tư vào cổ phần thường.
-

Tỷ suất lợi tức cổ phần thường (D/P):
Tỷ suất cổ tức=

cổ tức một cổ phần thường hàng năm
Giá thịtrường một cổ phần thường

Chỉ tiêu này nhằm đo lường mức sinh lời thực tế mà cổ đông thường nhận được
từ việc đầu tư vào một cổ phần thường.
-

Hệ số chi trả cổ tức:
Hệ số chi trả cổ tức=


Cổ tức một cổ phần thường
Thunhập một cổ phần thường

2


Chỉ tiêu này cho biết một đồng thu nhập cổ phần thì cơng ty dành bao nhiêu để
trả cổ tức cho cổ đơng.
5. Các mơ hình trả cổ tức của CTCP:
-

Mơ hình ổn định cổ tức: Cổ tức được duy trì ở mức độ nhất định và chỉ tăng
cổ tức lên mức cao hơn khi cơng ty có thể đạt được sự gia tăng lợi nhuận một
cách vững chắc, đủ khả năng cho phép tăng được cổ tức và khi đã tăng cổ tức
thì cơng ty cố gắng duy trì cổ tức ở mức độ đã định cho đến khi công ty không
thể hy vọng ngăn chặn được sự giảm sút lợi nhuận kéo dài trong tương lai. Gần
đây có nhiều cơng ty đang theo đuổi mơ hình cố định cổ tức đã chuyển sang
mơ hình ổn định cổ tức có điều chỉnh.

-

Mơ hình thặng dư cổ tức: Cổ tức được chi trả là phần còn lại sau khi đã dành
LNST để tái đầu tư trong điều kiện duy trì được CCNV tối ưu của cơng ty. Mơ
hình này chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các cơ hội đầu tư và khả năng nguồn tiền
dành tài trợ cho việc đầu tư.

-

Mơ hình tỷ lệ cổ tức ổn định: CTCP có thể thực hiện việc trả cổ tức theo một
tỷ lệ ổn định tính trên lợi nhuận sau thuế của cơng ty. Tỷ lệ chi trả cổ tức được

xác định bằng cổ tức một cổ phần thường chia cho thu nhập một cổ phần
thường. Tỷ lệ này được các công ty cố gắng duy trì ổn định qua các năm. Tuy
nhiên, do lợi nhuận dao động hàng năm nên làm cho cổ tức cũng bị thay đổi.

-

Mơ hình cổ tức ổn định ở mức thấp và chia thêm cổ tức vào cuối năm:
Chính sách này dựa trên cơ sở kết hợp giữa chính sách cổ tức ổn định và chính
sách cổ tức theo tỷ lệ cố định. Theo mơ hình này, trả cổ tức cố định ở mức thấp
và chia thêm cổ tức vào cuối năm trong trường hợp công ty hoạt động kinh
doanh có hiệu quả cao và dồi dào về ngân quỹ.

6. Những nhân tố cần xem xét khi lựa chọn mơ hình trả cổ tức của cơng ty:
-

Nhóm nhân tố khách quan:
+ Những quy định pháp lý
+ Thuế TNCN
+ Tâm lý của NĐT
+ Chi phí giao dịch và chi phí phát hành cổ phần mới
3


-

Nhóm nhân tố chủ quan:
+ Cơ hội đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư
+ Nhu cầu hoàn trả nợ vay
+ Vịng đời của cơng ty
+ Quyền kiểm sốt cơng ty

+ Mức độ ổn định của lợi nhuận doanh nghiệp trong tương lai.

7. Ảnh hưởng của chính sách cổ tức tới CTCP:
Chính sách cổ tức có tác động khơng nhỏ đến CTCP: nó ảnh hưởng đến tài sản
của cổ đơng, tới quyết định đầu tư và tới mối quan hệ nội tại của công ty.
PHẦN II: THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA TỔNG CƠNG TY HĨA
DẦU PETROLIMEX.
1. Giới thiệu khái quát về công ty:
-

Tên đầy đủ: Tổng công ty hóa dầu Petrolimex-CTCP (Petrolimex
Petrochemical Corporation-JSC)

-

Mã chứng khốn: PLC (HNX).

-

Vốn điều lệ: 807,988,390,000 đồng.

-

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 80,798,839 cổ phiếu

-

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 80,797,566

-


Địa chỉ: Tầng 18&19-229 Tây Sơn-Phường Ngã Tư Sở-Đống Đa-Hà Nội

-

Website:
 Q trình hình thành, phát triển:

-

9/6/1994 thành lập Cơng ty dầu nhờn, tiền thân của Tổng cơng ty Hóa dầu
Petrolimex.

-

31/12/1998: đổi tên thành Cơng ty Hóa dầu

-

1/3/2004: Chính thức hoạt động theo mơ hình Cơng ty cổ phần

-

29/11/2006: cổ phiếu của cơng ty chính thức được giao dịch trên trung tâm giao
dịch chứng khoán Hà Nội.

-

4/2003: Đổi tên thành Tổng cơng ty Hóa dầu Petrolimex-CTCP.
 Ngành nghề kinh doanh:


4


-

Kinh doanh, xuất nhập khẩu dầu mỡ nhờn, nhựa đường, hóa chất (trừ các loại
hóa chất mà Nhà nước cấm) và các mặt hàng khác thuộc lĩnh vực dầu mỏ và
khí đốt.

-

Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên ngành hóa dầu.

-

Kinh doanh dịch vụ vận tải, cho thuê kho bãi, pha chế, phân tuchs, thử nghiệm,
tư vấn và dịch vụ kỹ thuật hóa dầu.

-

Kinh doanh bất động sản.

-

Kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển.
 Cơ cấu sở hữu:
Biểu đồ 1: Cơ cấu cổ đông của PLC

Cơ cấu cổ đơng

Cổ đơng khác; 18.63%
Cổ đơng nước ngồi;
2.30%

Tập đồn xăng dầu Việt
Nam; 79.07%

2. Đánh giá thực trạng về cổ tức và việc chi trả cổ tức của Tổng công ty Hóa
dầu Petrolimex-CTCP trong giai đoạn 2019-2020.
2.1.

Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty trong giai đoạn 2019-2020:
Bảng 1: Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động của PLC giai đoạn 20192020.
(Theo BCTC năm 2019 và 2020 của PLC)
Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2020

5

Năm 2019

Chênh lệch
Tuyệt
Tương
đối
đối



LNST
VCSH bình quân
DTT
VKD bình quân
EBIT

Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng

Số lượng CPT đang lưu hành Cổ phần
ROS
BEP
ROA
ROE
EPS

Đồng

137.957
1272.966
1389.71
1557.99
178.99
31/12/2020

157.357

1298.98
1476.37
1526.39
201.79
31/12/2019

-19.400
-26.014
-86.660
31.600
-22.800

-12.33%
-2.00%
-5.87%
2.07%
-11.30%

80,797,566
80,797,566
Năm 2020
Năm 2019
9.93%
10.66%
11.49%
13.22%
8.85%
10.31%
10.84%
12.11%

1707.44
1947.55

0

0%

-0.73%
-1.73%
-1.45%
-1.28%
-240.11

-6.86%
-13.10%
-14.11%
-10.54%
-12.33%

Nhận xét:
 Từ bảng ta thấy tất cả các hệ số hiệu quả hoạt động của PLC trong năm
2020 đều giảm so với năm 2019. Điều này cho thấy khả năng sinh lời của
PLC năm 2020 kém hơn so với 2019. Đi sâu vào phân tích ta thấy:
-

Tỷ suất LNST trên doanh thu (ROS) năm 2020 là 9.93% cho biết trong năm
2020 1 đồng doanh thu trong năm 2020 có thể thu lại 0.0993 đồng lợi nhuận,
năm 2019 là 10.66% cho biết 1 đồng doanh thu năm 2019 có thể thu lại 0.1066
đồng lợi nhuận, năm 2020 ROS đã giảm 0.73% so với năm 2019 với tốc độ
giảm 6.86%. Nguyên nhân ROS giảm là do LNST và DTT trong năm 2020 đều

giảm so với 2019 nhưng LNST có tốc độ giảm lớn hơn tốc độ giảm của DTT.

-

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) năm 2020 là 11.49%, năm 2019 là
13.22% cho biết trong năm 2020 thì 1 đồng tài sản đem lại 0.1149 đồng lợi
nhuận trước lãi vay và thuế cịn trong năm 2019 thì 1 đồng tài sản đem lại
0.1322 đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế. Năm 2020 BEP giảm 1.73% so
với năm 2019 với tốc dộ giảm 13.10%. Nguyên nhân BEP giảm là do năm
2020 EBIT giảm trong khi VKD bình quân lại tăng lên.

-

Tỷ suất LNST trên VKD (ROA) năm 2020 là 8.85% cho biết mỗi đồng vốn sử
dụng trong năm 2020 tạo ra 0.0885 đồng LNST, còn năm 2019 ROA là 10.31%
cho biết mỗi đồng vố sử dụng trong kỳ tạo ra 0.1031 đồng LNST. ROA năm
2020 giảm 1.45% tương đương giảm 14.11% so với năm 2019, nguyên nhân do
LNST giảm trong khi VKD bình quân tăng lên.
6


-

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2020 là 10.84% cho biết mỗi
đồng vốn của chủ sở hữu trong năm 2020 thu được 0.1084 đồng LNST còn
trong năm 2019 ROE là 12.11% cho biết mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong
năm 2019 thu được 0.1211 đồng LNST. ROE năm 2020 giảm 1.28% so với
2019 với tốc độ giảm 10.54%, nguyên nhân là do LNST và VCSH bình quân
năm 2020 đều giảm nhưng tốc độ giảm của LNST lớn hơn tốc độ giảm của
VCSH bình quân.


-

Thu nhập một cổ phần thường (EPS) năm 2020 là 1707.44 đồng cho biết mỗi
cổ phần thường trong năm 2020 thu được 1707.44 đồng LNST, EPS năm 2019
là 1947.55 đồng cho biết trong năm 2019 mỗi cổ phần thường thu được
1947.55 đồng LNST. Nguyên nhân EPS giảm là do LNST giảm.
 Như vậy tất cả các hệ số hiệu quả hoạt động của PLC năm 2020 đều đã
giảm so với 2019 cho thấy khả năng sinh lời đã giảm. Nguyên nhân là do
tác động của đại dịch covid-19 đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
công ty làm cho DTT, EBIT và LNST giảm. Việc các hệ số giảm đi như
vậy cũng ảnh hưởng khơng ít đến tâm lý của nhà đầu tư do vậy Công ty cần
đưa ra các chính sách bán hàng phù hợp với thị trường hiện nay, có các
chiến dịch marketing cụ thể để cải thiện các hệ số trên cho thật tốt.

2.2.

Những quy định pháp lý đối với việc chi trả cổ tức ở Việt Nam

Trong thời gian vừa qua PLC đều tuân thủ theo những quy định của pháp luật
về việc chi trả cổ tức. Hiện tại cơng ty khơng có cổ phiếu ưu đãi mà chỉ có cổ
phiếu thường. Khi chi trả cổ tức cho cổ đông thường, công ty đều căn cứ vào số
lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi
nhuận giữ lại của công ty. PLC chỉ thực hiện trả cổ tức cho cổ đơng khi cơng ty
đã hồn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật, trích lập các quỹ (quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phịng tài
chính, quỹ đầu tư phát triển) và Điều lệ công ty.
Những quy định pháp lý đối với việc chi trả cổ tức ở Việt Nam:
Như đã nói ở trên, cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần
bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác.

7


 Cổ phần trong CTCP:
Theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020:
-

CTCP phải có cổ phần phổ thơng. Người sở hữu cổ phần phổ thơng gọi là cổ
đơng phổ thơng.

-

Ngồi cổ phần phổ thơng, CTCP có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ
phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi bao gồm các loại sau:
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết
+ Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại điều lệ cơng ty và pháp luật về chứng
khốn.

-

Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ
phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông
quyết định.

-

Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các
quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.


-

Cổ phần phổ thơng không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi
có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng
cổ đông.
 Trả cổ tức:
Theo quy định tại điều 135 Luật doanh nghiệp năm 2020, việc trả cổ tức như
sau:

-

Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho
mỗi loại cổ phần ưu đãi.

-

Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng
đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của
công ty. CTCP chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thơng khi có đủ các điều
kiện sau đây:

8


(1) Cơng ty đã hồn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định của pháp luật.
(2) Đã trích lập các quỹ cơng ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp
luật và Điều lệ công ty.
(3) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, cơng ty vẫn bảo đảm thanh tốn đủ các

khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
-

Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng
tài sản khác quy định tại điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải
được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo
quy định của pháp luật.

-

Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày kết thúc
họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, Hội đồng quản trị lập danh sách cổ
đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần,
thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông
báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến cổ đông theo địa
chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện
trả cổ tức. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:
+ Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của cơng ty.
+ Họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ
đông là cá nhân.
+ Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở
chính đối với cổ đơng là tổ chức.
+ Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông, mức cổ tức đối với từng cổ phần và
tổng số cổ tức mà cổ đơng đó được nhận.
+ Thời điểm và phương thức trả cổ tức.
+ Họ tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp
luật của công ty.

-


Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa
thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người
chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.

9


-

Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào
bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật doanh nghiệp
năm 2020. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá
các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hồn
thành việc thanh tốn cổ tức.

2.3.

Thực trạng chi trả cổ tức của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex-CTCP
trong giai đoạn 2019-2020:
2.3.1. Quy trình, hình thức và tỷ lệ chi trả:
 Tỷ lệ chi trả:
Bảng 2: Tỷ lệ chi trả cổ tức giai đoạn 2019-2020
Chỉ tiêu
EPS
DPS
Tỷ lệ chi trả

Đơn vị
đồng/cổ phần
đồng/cổ phần

%

Năm 2020

Năm 2019
1,707.44
1,947.55
1,500
1,500
87.85
77.02

Như vậy, năm 2019 cơng ty có tỷ lệ chi trả cổ tức (Hệ số chi trả cổ tức) là
77.02% còn trong năm 2020 tỷ lệ này là 87.85%.
 Quy trình, hình thức chi trả cổ tức năm 2019:

Quy trình chi trả:
13/7/2020

Ngày
thơng
báo cổ
tức

-

15/7/2020

16/7/2020


Ngày
giao dịch
khơng
hưởng
quyền

Ngày chốt
danh sách cổ
đơng

24/7/2020

Ngày
thanh tốn
cổ tức

Theo báo cáo của HĐQT, Hóa dầu Petrolimex đã trải qua năm 2019 với nhiều
khó khăn, khơng hồn thành chỉ tiêu đặt ra do giá dầu thế giới biến động phức
10


tạp. Doanh thu cả năm đạt 6.160 tỷ đồng, giảm 4,3% so với năm 2018. Lợi
nhuận trước thuế đạt 185 tỷ đồng, hoàn thành 89% kế hoạch và lợi nhuận sau
thuế đạt hơn 145 tỷ đồng, thực hiện được 87% chỉ tiêu lợi nhuận được giao cho
cả năm.
-

Theo đó, cơng ty đã chi trả cổ tức năm 2019 bằng tiền với tỷ lệ thực hiện 15%
tương ứng mỗi cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu sẽ nhận về 1,500 đồng.
 Quy trình, hình thức chi trả cổ tức đợt 1 và đợt 2 năm 2020:


Quy trình chi trả:
đợt 2
đợt 1

21/5/2021
8/12/2020

Ngày
thơng
báo cổ
tức

-

1/6/2021
16/12/2020

2/6/2021
17/12/2020

Ngày giao
dịch khơng
hưởng
quyền

Ngày chốt
danh sách cổ
đơng


17/6/2021
30/12/2020

Ngày
thanh tốn
cổ tức

Trong năm 2020, doanh thu của PLC đạt 5,608.4 tỷ đồng, bằng 91.05% so với
cùng kỳ, vượt 11.8% kế hoạch. LNTT đạt 189.95 tỷ đồng, bằng 102,47% so
với cùng kỳ, vượt 37.64% so với kê hoạch. Năm 2020, cổ tức của PLC là 15%
trong đó đã tạm ứng 10% bằng tiền mặt vào đợt 1 này, tương ứng mỗi cổ đông
sở hữu 1 cổ phiếu sẽ nhận về 1,000đ. Và đợt 2 là 5% tiền mặt tương ứng mỗi
cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu sẽ nhận về 500đ. Tổng cả hai đợt có tỷ lệ chi trả là
15%.

-

Như vậy có thể thấy trong hai năm 2019 và 2020, PLC đang sử dụng mơ hình
ổn định cổ tức có điều chỉnh với tỷ lệ thực hiện ở mức 15% và năm 2020 trả
theo 2 đợt. Điều này tạo ra sự nhất quán của các nhà quản trị trong việc chi trả
cổ tức: nếu công ty hoạt động tốt, các cổ đông sẽ được chia cổ tức nhiều, nhưng
11


nếu cơng ty gặp khó khăn thì các cổ đơng cũng nên chia sẻ khó khăn đó với
cơng ty. Vì vậy công ty sẽ không phải lo lắng về việc cổ đông bắt ép trả cổ tức
cao trong khi lợi nhuận đạt được là không đủ như kỳ vọng bởi lợi nhuận làm ra
được bao nhiêu thì cổ tức cũng được chia theo tỷ lệ nhất định trên phần lợi
nhuận đó.
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng chi trả cổ tức:

Bảng 3: Chỉ tiêu phản ánh thực trạng chi trả cổ tức của PLC năm 2019 và
2020.
Chỉ tiêu
Giá thị trường một cổ
phần thường
Thu nhập một cổ phần
thường (EPS)
Cổ tức một cổ phần
thường (DPS)
Tỷ suất lợi tức cổ phần
thường (D/P)
Hệ số chi trả cổ tức

Đơn vị
Đồng/cổ phiếu

Năm 2020

Năm 2019

29,000

11,300

1707.44

1947.55

1,500


1,500

5.17
87.85

13.27
77.02

Đồng/cổ phần
Đồng/cổ phần
%
%

Nhận xét:
-

Cổ tức một cổ phần thường năm 2019 là 1,500 đồng cho biết 1 cổ phần thường
năm 2019 nhận được 1,500 đồng, còn trong năm 2020 cổ tức một cổ phần
thường là 1,000 đồng cho biết trong năm 2020 1 cổ phần thường nhân được
1,000 đồng. DPS năm 2020 không đổi so với 2019 do công ty vẫn giữ tỷ lệ chi
trả cổ tức là 15%.

-

Tỷ suất cổ tức năm 2019 là 13.27% cho biết mức sinh lời thực tế mà cổ đông
thường nhận được từ việc đầu tư vào một cổ phần thường ở cuối năm 2019 là
13.27%, tương tự năm 2020 là 5.17%. Tỷ suất lợi tức năm 2020 giảm so với
2019 là 8.1%.

-


Hệ số chi trả cổ tức năm 2019 là 77.02% cho biết một đồng thu nhập cổ phần
trong năm 2019 thì cơng ty dành 0.7702 đồng để trả cổ tức cho cổ đơng, cịn
trong năm 2020 hệ số này là 87.85% lần cho biết một đồng thu nhập cổ phần
trong năm 2020 thì cơng ty dành 0.8785 đồng để trả cổ tức cho cổ đông. Hệ số
chi trả cổ tức năm 2020 tăng 10.83% nguyên nhân do công ty vẫn áp dụng mô
12


hình ổn định cổ tức với tỷ lệ 15% trong khi EPS năm 2020 lại giảm đi so với
2019 do đó năm 2020 cơng ty sẽ phải bỏ ra số tiền nhiều hơn để chi trả cổ tức
cho mỗi cổ đông.
2.3.3. Đánh giá chung:
2.3.3.1.

Những kết quả đạt được:

Năm 2020 diễn ra trong bối cảnh có nhiều diễn biến phức tạp với sự bùng phát
của đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp trên thế giới
nói chung và Việt Nam nói riêng. Đặc biệt, PLC đã chịu tác động trực tiếp và
nặng nề khi ngành hàng kinh doanh cốt lõi bị ảnh hưởng trực tiếp. Tuy nhiên
kết quả kinh doanh của PLC khá khả quan (đã nối ở phần trên), điều này đã
giúp PLC tiếp tục giữ ổn định trong việc chi trả cổ tức của mình, tiếp nối thành
tựu của năm 2019.
Thứ nhất: Kể từ năm 2016, việc chi trả cổ tức của Tổng công ty Hóa dầu
Petrolimex-CTCP là đều đặn và thường xuyên, đều đặn và duy trì chi trả bằng
tiền mặt.

(Nguồn: Vietstock)
Thứ hai: Trong 2 năm 2019 và 2020, cơng ty khơng có sự biến động về số cổ

phần thường đang lưu hành ( giữ ở mức 80,797,566 cổ phần). Điều này chứng
tỏ, công ty đã không phải huy động vốn từ phát hành cổ phần để đáp ứng các
nhu cầu vốn trong hai năm qua. Đây cũng là một dấu hiệu tốt, cho thấy cơng ty
có thể sắp xếp nguồn vốn nội sinh và nguồn vốn vay để thực hiện các dự án
đầu tư của mình. Cả hai năm 2019 và 2020, cơng ty đều duy trì tỷ lệ thực hiện
chi trả cổ tức là 15%, chỉ có điều năm 2020 cơng ty chi trả thành hai đợt. với số
tiền chi trả cổ tức mỗi năm là 129,3 tỷ đồng cho các cổ đông.

13


Thứ ba: Tỷ lệ chi trả trong hai năm 2019 và 2020 là khá cao và tăng dần, cụ
thể 2019 là 77.02% và 2020 là 87.85% cho thấy công ty vẫn giữ uy tín của
mình đối với các nhà đầu tư.
Thứ tư: Quy trình chi trả: cơng ty thực hiện đúng quy trình chi trả và thực
hiện rất hợp lý.
Thứ năm: Mơ hình chi trả: cơng ty sử dụng mơ hình ổn định cổ tức có điều
chỉnh. Với việc duy trì mơ hình này đã giúp cho cơng ty có được nguồn vốn nội
sinh để tái đầu tư, mở rộng sản xuất, tận dụng những cơ hội tiềm năng. Cụ thể
hơn với những nỗ lực trong quản trị và điều hành sản xuất trong những năm
vừa qua, PLC đã trở thành đơn vị vững vàng ở các lĩnh vực dầu nhờn, nhựa
đường và hóa chất. đặc biệt sản phẩm dầu nhờn của PLC ngày càng khẳng định
chất lượng, được khách hàng ưu chuộng, tin dùng.
 Công ty đã lựa chọn mơ hình, hình thức chi trả tương đối phù hợp với bối
cảnh kinh tế đang có nhiều biến động và khó khăn. Mơ hình ổn định cổ tức
có điều chỉnh và hình thức chi trả bằng tiền mặt đã tạo ra thu nhập thực tế
và ổn định cho cổ đông nên làm hài lịng đa số cổ đơng và là yếu tố để họ
gắn bó lâu dài với cơng ty.
2.3.3.2. Hạn chế tồn tại:
Thứ nhất: cơng ty sử dụng hình thức chi trả cổ tức chưa đa dạng, việc chi trả

tiền mặt lâu dài cũng là một tồn tại cần khắc phục. Việc chi trả cổ tức bằng tiền
mặt sẽ làm giảm một lượng tiền mặt đáng kể của công ty, làm ảnh hưởng đến
khả năng thanh tốn của cơng ty.
Thứ hai: Đối với mơ hình cổ tức ổn định có điều chỉnh: cơng ty phải chấp
nhận sự đánh giá từ các nhà đầu tư về tính bấp bênh trong hoạt động kinh
doanh của cơng ty vì cổ tức thay đổi nếu như lợi nhuận thay đổi.
Thứ ba: Công ty chỉ chi trả cổ tức 1 lần từ 2019 đổ về trước gây ra sự biến
động trong giá cổ phiếu của cơng ty.
Thứ tư: Cơng ty chưa có kế hoạch dài hạn về việc chi trả cổ tức.
Thứ năm: Công ty chia cổ tức bằng tiền như vậy có thể khiến công ty đánh
mất cơ hội đầu tư vào các dự án tiềm năng trong tương lai.
14


Ngun nhân: ngun nhân chính dẫn đến việc cơng ty vẫn duy trì chi trả cổ
tức bằng tiền mặt là do trong năm 2020 dưới sự tác động của đại dịch covid 19
đã khiến tâm lý nhà đầu tư, các cổ đông ưa được trả cổ tức bằng tiền mặt hơn.
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ
1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong tương lai:
Giai đoạn 2019-2020 là một năm khá khó khăn đối với ngành hóa dầu,
đặc biệt là trong năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh covid19. Năm 2021
được đánh giá là năm phục hồi kinh tế và theo lãnh đạo PLC, năm 2021 sẽ
chứng kiến nhiều yếu tố thuận lợi hơn đối với ngành xăng dầu, hóa dầu trong
nước. Những đường lối phát triển kinh tế trong bối cảnh mới, đặc biệt về đầu tư
công và thúc đẩy GDP tăng trưởng, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xăng dầu, hóa dầu nói riêng.
Ngồi mục tiêu gia tăng sản lượng, mở rộng thị trường, PLC cho biết
vẫn duy trì mục tiêu tiết giảm chi phí và đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án
trọng điểm, đảm bảo cân đối dòng tiền, bảo toàn và phát triển vốn.
“PLC đã chuẩn bị sẵn sàng tâm thế và chủ động với một tinh thần quyết tâm,

trách nhiệm cao nhất; đối mặt và ứng phó với những thách thức; chủ động kết
hợp giữa tư duy đổi mới, sáng tạo với các biện pháp phát triển truyền thống để
thực hiện các nhiệm vụ chiến lược do lãnh đạo Tổng công ty đặt ra”, lãnh đạo
PLC nhấn mạnh.
Năm 2021 PLC sẽ tập trung thực hiện 6 nhóm giải pháp lớn:
-

Đẩy mạnh công tác tái cấu trúc doanh nghiệp theo chủ trương và chỉ đạo của
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Cổ đông chi phối);

-

Đầu tư và áp dụng khoa học cơng nghệ vào q trình sản xuất kinh doanh, thúc
đẩy nghiên cứu sản phẩm mới;

15


-

Nghiêm túc chấp hành tuân thủ các quy định của Pháp luật, tăng cường cơng
tác quản trị tài chính, quản trị cơng nợ và phịng ngừa rủi ro;

-

Xây dựng các tiêu chí, bổ sung, kiện tồn hệ thống định mức nhằm tiết giảm
chi phí sản xuất, kinh doanh trên tồn hệ thống;

-


Đẩy mạnh xây dựng nền tảng văn hóa, con người PLC trong cấu trúc tổng thể
của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Cổ đông chi phối);

-

Tiếp tục phát huy cao hơn nữa những thành quả đã đạt được trong năm 2020 về
hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở ưu tiên đảm bảo an toàn tuyệt đối
phải được đặt lên hàng đầu.

2. Một số đề xuất khuyến nghị nhằm hồn thiện việc chi trả cổ tức của Tổng
cơng ty Hóa dầu Petrolimexx-CTCP
Qua phân tích, em thấy cịn một số hạn chế trong việc chi trả cổ tức của Tổng
cơng ty Hóa dầu Petrolimex-CTCP. Vì vậy, em đưa ra một số giải pháp sau đây
mong giúp ích cho Cơng ty trong việc hoàn thiện việc chi trả cổ tuwscc của
mình như sau:
-

Hồn thiện hệ thống pháp lý, tạo cơ sở cho việc ra quyết định của công ty.

-

Cần thiết kế chính sách cổ tức mang tính chiến lược, nhất quán, ổn định: công
ty cần giữ cho tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt thấp kết hợp với việc chi trả cổ
tức bằng cổ phiếu, điều này vừa giúp cho cơng ty tích lũy được nguồn vốn nội
sinh, mặt khác giúp cơng ty đề phịng trong các trường hợp gặp rủi ro trong
kinh doanh.

-

Hồn thiện quy trình ra quyết định chi trả cổ tức và xem xét kỹ lưỡng ảnh

hưởng của các nhân tố tác động trước khi đưa ra chính sách cổ tức.

-

Nâng cao chất lượng quản trị công ty.

-

Nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ của các cổ đông.
16


-

Tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông thiểu số.

PHẦN 4: KẾT LUẬN
Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu của nền kinh tế và xu thế hội nhập mạnh
mẽ hiện nay, có một tiềm lực tài chính vững mạnh ngày càng là mục tiêu lâu
dài cần đạt tới của tất cả các doanh nghiệp. Đối với mỗi doanh nghiệp, các
quyết định tài chính phụ thuộc vào nhiều yếu tố bởi mỗi quyết định đều có ảnh
hưởng tới sự tăng trưởng của cơng ty, trong đó chính sách cổ tức là một chính
sách quan trọng. Việc quyết định chi trả cổ tức ra sao có thể giúp các nhà quản
lý, các nhà đầu tư có cái nhìn tồn diện về tình hình tài hcisnh của cơng ty và từ
đó đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn. Thông qua bài tiểu luận này, em đã
phân tích thực trạng chi trả cổ tức tại Tổng cơng ty Hóa dầu Petrolimex-CTCP
trong hai năm 2019 và 2020. Bài tiểu luận trên có gì sai sót mong nhận được sự
góp ý của các thầy cơ. Em xin chân thành cảm ơn!

17



×