Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.5 KB, 32 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21 (từ ngày 16 /01 đến ngày 20/01/2012) Thư 2 16/1. 3 17/1. 4 18/1. Môn học Tập đọc. Tiết Tên bài dạy 1 Chim sơn ca và bông cúc trắng. Tập đọc. 2. Chim sơn ca và bông cúc trắng. Toán. 3. Luyện tập. Đạo đức Kể chuyện. 4 1. Biết nói lời yêu cầu,đề nghị( tiết 1) Vè chim. Toán. 2. Luyện tập. Chính ta. 3. Từ ngữ về chim chóc. Đặt và tra lời câu. Thủ công Tập đọc. 4 1. hỏi ở đâu? Vè chim. Toán. 2. Luyện tập. Luyện từ và câu. 3. Từ ngữ về chim chóc. Đặt và tra lời câu. Lồng ghép THMT + KNS. GD KNS KNS + THMT. hỏi ở đâu? Tập viết. 1. Chữ hoa R. Toán. 2. Luyện tập chung. TN & XH Chính ta. 3 1. Cuộc sống xung quanh Sân chim. 6. Toán. 2. Luyện tập chung. 20/1. Tập làm văn. 3. Đáp lời cam ơn. Ta ngắn về loài chim.. 5 19/1. HĐTT. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 16 tháng 01 năm 2012. THMT + KNS.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> TẬP ĐỌC CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I) Mục đích yêu cầu - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời. - Tra lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5.HS khá giỏi tra lời được câu hỏi 3. Nội dung tích hợp BVMT: - Gv hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu chuyện; Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống thêm đẹp đẽ và có ý nghĩa. Từ đó góp phần ý thức BVMT. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. Nội dung tích hợp giáo dục KNNS: - Xác định vụ trí. - Thể hiện sự cảm thông. - Tư duy phê phán.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK - Bang phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp, KTSS 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS đọc bài, tra lời câu hỏi: + Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến? + Tìm những từ ngữ giúp em cam nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa? - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài học + chủ điểm - HS quan sát tranh vẽ trong SGK và hỏi: + Tranh vẽ gì? - Tuần 21, 22 các em học các bài gắn với chủ điểm chim chóc. Truyện mở đầu cho chủ điểm nói về chim và hoa làm cho cuộc sống tươi đẹp, trái đất của chúng ta rất buồn, không có hoa và tiếng chim. Học và xem câu chuyện khuyên ta điều gì? Qua bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng. - Ghi tựa bài b) Luyện đọc. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Mùa xuân đến - Đọc bài, tra lời câu hỏi - Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến - Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang qua.. - Quan sát - Phát biểu. - Nhắc lại.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> * Đọc mẫu: Giọng vui khi ta cuộc sống tự do của sơn ca và bông cúc đoạn 1. Ngạc nhiên bất lực, buồn tham khi kể nỗi bất hạnh dẫn đến cái chết của chim sơn ca và bông cúc trắng đoạn 2, 3 thương tiếc, trách móc. Khi nói về đám tang long trọng mà các chú bé dành cho chim sơn ca. * Luyện đọc, kết hợp giai nghĩa từ - Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu - Đọc từ khó: sơn ca, khôn ta, véo von, xòe cánh, bình minh, tỏa hương, cầm tù, long trọng. Kết hợp giai nghĩa các từ ở mục chú giai. Giai thích thêm từ: + Trắng tinh( trắng đều một màu sạch sẽ). + Sơn ca (chiền chiện) + Khôn ta (không ta nổi) + Véo von (âm thanh cao trong trẻo) + Bình minh (lúc mặt trời mới mọc) + Cầm tù (bị giam giữ) + Long trọng (đầy đủ nghi lễ, rất trang nghiêm) - Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn. - Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng Chim véo von mãi / rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm. // Tội nghiệp con chim! // khi nó còn sống và ca hát, / các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát. // Còn bông hoa, / giá các cậu đừng ngắt nó / thì hôm nay / chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời. // - Đọc đoạn theo nhóm - Thi đọc nhóm( CN, từng đoạn). - Nhận xét tuyên dương. - Luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó. - Luyện đọc đoạn. - Luyện đọc ngắt nghỉ. - Luyện đọc nhóm - Thi đọc nhóm. TIẾT 2. HOẠT ĐỘNG DẠY C) Hướng dẫn tìm hiểu bài * Câu 1: Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống thế nào? - HS quan sát tranh SGK để thấy hạnh phúc của chim và hoa?. HOẠT ĐỘNG HỌC - Chim tự do bay nhay, hót véo von, sống trong thế giới bao la rộng lớn ca bầu trời xanh thẳm. - Cúc tự do sống bên bờ rào, giữa đám cỏ dại. Nó tươi tắn và xinh xắn, xòe bộ cánh đón nắng mặt trời, sung sướng khôn ta khi nghe sơn ca hót ca ngợi vẻ đẹp của mình..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> * Câu 2: Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn tham? * Câu 3: Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim và đối với hoa?. * Câu 4: Hành động của hai cậu bé gây ra chuyện đau lòng gì? * Câu 5: Em muốn nói gì với hai cậu bé? d) Luyện đọc lại - HS thi đọc lại bài - Nhận xét tuyên dương 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài + Câu chuyện này muốn khuyên các em điều gì? - GDHS: Chim và hoa là loài vật và cây cối đều có ích cho cuộc sống. Cần chăm sóc và bao vệ chúng. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về luyện đọc lại bài - Xem bài mới. - Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng. - Đối với chim: Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng không cho chim ăn, uống để chim chết vì đói khát. - Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt ca đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng sơn ca. - Chim sơn ca chết, bông cúc héo tàn - Đừng bắt chim, đừng hái hoa. - Thi đọc - Nhắc tựa bài - Chăm sóc, bao vệ chim và hoa.. TOÁN LUYỆN TẬP I) Mục tiêu - Thuộc bang nhân 5. - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn gian. - Biết giai bài toán có một phép nhân( trong bang nhân 5). - Nhận biết được dặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó. - Các bài tập cần làm là: bài 1( a), 2, 3. Bài 1( b), 4, 5 dành cho HS khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Bang phụ ghi sẵn bài 1, 3 - Bang nhóm III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - HS nhắc lại tựa bài - HS HTL bang nhân 5 - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Để củng cố lại bang nhân 5. Hôm nay các em học toán bài luyện tập. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1: Tính nhẩm - HS đọc yêu cầu - HS nhẩm các phép tính - HS nêu miệng kết qua - Ghi bang - HS nhận xét sửa sai a) 5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10 5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45 5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 10 = 50 b) 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 5 x 4 = 20 => 5 x 2 = 10 3 x 5 = 15 4 x 5 = 20 * Bài 2: Tính( theo mẫu). - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn mẫu: 5 x 4 – 9 = 20 – 9 = 11 - HS làm bài bang con + bang lớp - Nhận xét sửa sai a) 5 x 7 – 15 = 35 - 15 = 20 b) 5 x 8 – 20 = 40 – 20 = 20 c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22 * Bài 3: Bài toán - HS đọc bài toán - Hướng dẫn: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Bài toán yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở + bang nhóm - HS trình bày - Nhận xét tyên dương. - Bang nhân 5 - HTL bang nhân 5. - Nhắc lại - Đọc yêu cầu - Nhẩm - Nêu kết qua - Nhận xét sửa sai. Dành cho HS khá giỏi - Đọc yêu cầu. - Làm bài bang con + bang lớp. - Đọc bài toán - Mỗi ngày Liên học 5 giờ, mỗi tuần lễ Liên học 5 ngày. - Mỗi tuần Liên học bao nhiêu ngày? - Phát biểu - Làm bài vào vở + bang nhóm - Trình bày.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tóm tắt: 1 ngày Liên học: 5 giờ 5 ngày Liên học: …giờ? * Bài 4: Bài toán Dành cho HS khá giỏi * Bài 5: Số? Dành cho HS khá giỏi 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS thi đua đố nhau các phép tính trong bang nhân đã học. - Nhận xét sửa sai - GDHS: Thuộc bang nhân để làm toán nhanh và đúng. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà HTL bang nhân 5 - Xem bài mới. Bài giai Số giờ Liên học 5 ngày là: 5 x 5 = 25( giờ) Đáp số: 25 giờ. - Nhắc tựa bài - Thi đố nhau. ĐẠO ĐỨC BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I) Mục tiêu - Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự. - Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. - Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn gian, thường gặp hằng ngày. * nội dung tích hợp giáo dục KNS: - Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác. - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong VBT đạo đức - Phiếu học tập HĐ3. III) Hoạt động dạy học. Tiết 1. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài + Khi nhặt được của rơi chúng ta cần phai làm. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - TRa lại của rơi - Cần tìm cách tra lại cho người mất..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> gì? + Bạn bè, anh chị của em nhặt được của rơi không tra lại mà em biết. Em sẽ khuyên thế nào? - HS HTL ghi nhớ - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo đức bài: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị - Ghi tựa bài * Hoạt động 1: Thao luận nhóm - HS quan sát tranh trong VBT và nêu nội dung tranh. - Giới thiệu nội dung tranh: Trong giờ học vẽ, Nam muốn mượn bút chì của bạn Tâm. Em hãy đón xem bạn Nam sẽ nói gì với bạn Tâm? - HS thao luận theo nhóm - Đại diện nhóm nêu lời đề nghị của bạn Nam. - Nhận xét tuyên dương => Kết luận: Muốn mượn bút chì của bạn Tâm, Nam cần sử dụng những câu đề nghị, yêu cầu nhẹ nhàng, lịch sự. Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng * Hoạt động 2: Đánh giá hành vi - HS quan sát tranh trong VBT và cho biết: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Em có đồng tình với việc làm của các bạn không? Vì sao? Tranh 1: Canh một gia đình, một em trai đang giằng đồ chơi với em bé và nói: Đưa xem nào? Tranh 2: Canh trước cửa một ngôi nhà. Một em gái đang nói với cô hàng xóm: - Nhờ cô nói với mẹ cháu là cháu sang nhà bà. Tranh 3: Canh lớp học một em nhỏ muốn về chỗ ngồi đang nói với bạn ngồi ngoài. Nam làm ơn cho mình đi nhờ vào trong. - HS thao luận theo cặp - HS trình bày => Kết luận: Việc làm trong tranh 2, 3 là đúng vì bạn đã biết dùng lời đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ. Việc làm của bạn trong tranh 1 là sai vì bạn. - Không nên tham của rơi, nên tra lại cho người bị mất. - HTL ghi nhớ. - Nhắc lại - Canh 2 bạn đang ngồi học cạnh nhau, 1 em quay sang đưa tay muốn mượn bạn mình cái bút chì.. - Thao luận nhóm - Nêu lời đề nghị. - Quan sát. - Thao luận cặp - Trình bày.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> đó dù là anh nhưng muốn mượn đồ chơi của em để xem cũng phai cho tử tế. * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - Làm việc trên phiếu học tập - HS nêu ý kiến - Làm việc trên phiếu - HS giai thích - Nêu ý kiến - Nhận xét sửa sai - Giai thích Hãy đánh dấu + vào ô trống trước những ý kiến đúng a) Em cam thấy ngại hoặc ngượng ngùng và mất thời gian phai nói lời yêu cầu, đề nghị khi cần sự giúp đỡ của người khác. b) Nói lời yêu cầu, đề nghị với bạn bè, người thân là khách sáo, không cần thiết c) Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi. d) Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị khi nhờ việc quan trọng. đ) Biết nói lời yêu cầu, đề nghị là lịch sự, tự trọng và tôn trọng người khác. => Kết luận: Ý kiến đ là đúng, ý kiến a, b, c, d là sai. Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài + Chúng ta cần phai nói lời yêu cầu, đề nghị như - Nhắc tựa bài thế nào? - Nói lời yêu cầu, đề nghị phai nhẹ - Nhận xét sửa sai nhàng, lịch sự - GDHS: Phai lịch sự, lễ phép với người lớn nói chuyện với bạn bè và mọi người xung quanh không được chưởi thề. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới Thứ ba, ngày 17 tháng 01 năm 2012. KỂ CHUYỆN CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I) Mục đích yêu cầu - Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện. * Nội dung tích hợp BVMT: - Gv hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu chuyện; Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống thêm đẹp đẽ và có ý nghĩa. Từ đó góp phần ý thức BVMT. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. * Nội dung tích hợp giáo dục KNNS: - Xác định vụ trí. - Thể hiện sự cảm thông. - Tư duy phê phán.. II) Đồ dùng dạy học - Bang phụ ghi sẵn các gợi ý kể chuyện III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp, KTSS 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn kể chuyện * Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý - HS đọc yêu cầu và gợi ý - Hướng dẫn: Các em dựa vào các gợi ý trên bang để kể lại từng đoạn câu chuyện. - HS kể đoạn 1 - HS tập kể theo nhóm - Đại diện nhóm thi kể chuyện( kể từng đoạn). - Nhận xét tuyên dương 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS kể lại toàn bộ câu chuyện - Nhận xét tuyên dương - GDHS: Yêu quý và bao vệ các loài hoa, loài chim. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà tập kể lại câu chuyện - Xem bài mới. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Chuyện bốn mùa - Kể chuyện. - Nhắc lại - Đọc yêu cầu và gợi ý - Kể đoạn 1 - Tập kể theo nhóm - Thi kể chuyện. - Nhắc tựa bài - Kể chuyện.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> TOÁN ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC I) Mục tiêu - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc. - Nhận biết độ dài đường gấp khúc. - Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó. - Các bài tập cần làm là: bài 1( a), 2, 3. Bài 1( b) dành cho HS khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Bang phụ ghi sẵn bài 1, 3 - Bang nhóm III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp - Hát vui 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - Luyện tập - HS HTL bang nhân 5 - HTL bang nhân 5 - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu đường gấp khúc – độ dài đường gấp khúc - Vẽ hình lên bang - Giới thiệu đây là đường gấp khúc ABCD( chỉ vào hình vẽ). B. 4cm. 3cm. D. 2cm A C - HS nhắc lại - Hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng là AB, BC, CD. B là điểm chung của hai đoạn thẳng AB, BC. C là điểm chung của hai đoạn thẳng BC, CD. - Hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD. Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABCD ta muốn nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng trên hình vẽ hỏi: + Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm? + Đoạn thẳng BC dài bao nhiêu cm? + Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm? - Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ. - Đường gấp khúc ABCD. - dài 2cm - Dài 4cm - Dài 3cm.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD. - Hướng dẫn HS tính: ta lấy 2cm + 4cm + 3cm = 9cm => Kết luận: Độ dài đường gấp khúc ABCD dài 9cm. b) Thực hành * Bài 1: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Dùng thước và bút nối các điểm để được đường gấp khúc ABC nối liền lại với nhau. - HS vẽ hình bang con + bang lớp - Nhận xét sửa sai a) Hai đoạn thẳng B A C b) Ba đoạn thẳng => * Bài 2: Tính độ dài đường gấp khúc - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn mẫu bài a N Q 3cm 2cm 4cm M P Bài giải Độ dài đường gấp khúc MNPQ là 3 + 2 + 4 = 9( cm) Đáp số: 9 cm. - Đọc yêu cầu. - Vẽ hình bang con + bang lớp. Dành cho HS khá giỏi - Đọc yêu cầu. - HS làm bài tập theo nhóm bài b - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương B 5cm 4cm A C. - Làm bài tập theo nhóm - Trình bày Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABC là: 5 + 4 = 9( cm) Đáp số: 9 cm. * Bài 3: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Đường gấp khúc khép kín này có( 3 đoạn thẳng tạo thành hình tam giác) điểm cuối của đoạn thẳng thứ ba trùng với điểm đầu của đoạn thẳng thứ nhất. - HS làm bài tập vào vở + Bang nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương. - Đọc yêu cầu. - Làm bài tập vào vở + bang nhóm - Trình bày Bài giải.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 4cm. 4cm 4cm. Độ dài đoạn dây đồng là: 4 + 4 + 4 = 12( cm) Đáp số: 12 cm. 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài - HS lên bang làm bài tập - Làm bài tập bang lớp - Nhận xét ghi điểm B D Bài giải 3cm 4cm 3cm Độ dài đường gấp khúc ABCD là: A C 3 + 4 + 3 = 10( cm) - GDHS: Làm tính cẩn thận, nắm vững cách tìm Đáp số: 10 cm độ dài đường gấp khúc để làm toán nhanh và đúng. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà học thuộc cách tìm độ dài đường gấp khúc. - Xem bài mới. CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I) Mục đích yêu cầu - Chép chính xác bài chính ta, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật. - Làm được bài tập( 2) a / b. HS khá giỏi làm được bài tập( 3) a /b.. II) Đồ dùng dạy học - Bang phụ ghi sẵn bài tập 2a III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS viết bang lớp + nháp các từ: thoáng qua, tạnh ngay, trang vở, nũng mẹ. - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính ta bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn tập chép * Hướng dẫn chuẩn bị. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Mưa bóng mây - Viết bang lớp + vở nháp. - Nhắc lại.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Đọc bài chính ta - HS đọc lại bài - Đọc bài chính ta * Hướng dẫn nắm nội dung bài - Đoạn này cho biết điều gì về bông cúc và sơn - Cúc và sơn ca sống vui vẻ, hạnh phúc ca? trong những ngày được tự do. * Hướng dẫn nhận xét - Đoạn chép này có những dấu câu nào? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than. - Tìm những tiếng bắt đầu bằng r, tr, s? - rào, rằng, trắng, trời, sơn, sà, sung, sướng. * Hướng dẫn viết từ khó - HS viết bang con từ khó, kết hợp phân tích - Viết bang con từ khó tiếng các từ: bờ rào, cúc trắng, sơn ca, sà xuống, sung sướng, bầu trời. * Viết chính ta - Lưu ý HS: chữ đầu câu viết hoa, cách cầm bút, để vở, ngồi viết ngay ngắn. - HS viết chính ta - Viết chính ta - Quan sát uốn nắn HS * Chấm, chữa bài - Đọc bài cho HS soát lại - HS tự chữa lỗi - Chấm 4 vở của HS nhận xét c) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 2a) HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các em tìm tên các con vật có tiếng bắt đầu bằng tr / ch. - HS làm bài tập theo nhóm - Làm bài tập theo nhóm - HS trình bày - Trình bày - Nhận xét tuyên dương Tr: trâu, cá trê, cá trôi, con trích, con trai, chim tra … Ch: chào mào, chó, chích chòe, chuột, chí, chồn … * Bài 3a) Dành cho HS khá giỏi 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài - HS viết bang lớp + nháp các lỗi mà HS viết sai - Viết bang lớp + nháp nhiều. - Nhận xét ghi điểm - GDHS: Viết cẩn thận và rèn luyện chữ viết để viết đúng chính ta và ngày càng viết đẹp hơn..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà chữa lỗi - Xem bài mới. THỦ CÔNG GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ I) Mục tiêu - Biết cách gấp, cắt, dán phong bì. - Gấp, cắt, dán được phong bì. Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng. Phong bì có thể chưa cân đối. - HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được phong bì. Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng. Phong bì cân đối.. II) Đồ dùng dạy học - Quy trình gấp, cắt, dán phong bì. - Phong bì mẫu - Thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán. III) Hoạt động dạy học. Tiết 1. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - KT sự chuẩn bị của HS - Nhận xét 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học thủ công bài mới - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn quan sát, nhận xét - Giới thiệu phong bì mẫu và hỏi: HS quan sát và nhận xét. + Phong bì có hình gì? + Mặt trước, mặt sau của phong bì như thế nào?. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Nhắc tựa bài. - Nhắc lại. - Hình chữ nhật - Mặt trước ghi “người gửi”, “người nhận” mặt sau dán theo hai cạnh để đựng thư, thiếp chúc mừng. - HS so sánh về kích thước của phong bì và - Thiếp chúc mừng nhỏ hơn phong bì. thiếp chúc mừng. c) Hướng dẫn mẫu: * Bước 1: Gấp phong bì. - Lấy tờ giấy trắng để gấp thành hai phần theo chiều rộng như( H1) sao cho mép dưới của tờ.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> giấy cách mép trên khoang 2 ô, được( H2). - Gấp hai bên( H2), mỗi bên vào khoang một ô rưỡi để lấy đường dấu gấp. - Mở hai đường mới gấp ra gấp chéo 4 góc như ( H3) để lấy đường dấu gấp. * Bước 2: Cắt phong bì - Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp để bỏ những phần gạch chéo ở( H4) được( H5) * Bước 3: Dán phong bì - Gấp lại các nếp ở( H5), dán hai mép trên và gấp, mép trên theo đường dấu gấp được( H6) ta được chiếc phong bì. - HS tập gấp phong bì - Tập thực hành - Quan sát sửa sai cho HS 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài - GDHS: Giữ trật tự, vệ sinh, yêu thích gấp, cắt, dán phong bì để sử dụng. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà làm lại, chuẩn bị để tiết sau thực hành. Thứ tư, ngày 18 tháng 01 năm 2012. TẬP ĐỌC VÈ CHIM I) Mục đích yêu cầu - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè. - Hiểu nội dung: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. - Tra lời được câu hỏi 1, 3; học thuộc 1 đoạn trong bài vè. - HS khá giỏi thuộc được bài vè; tra lời được câu hỏi 2.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK - Bang phụ ghi sẵn bài vè III) Hoạt đọng dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS đọc bài, tra lời câu hỏi: + Trước khi bị bỏ vào lồng chim và hoa sống thế. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Chim sơn ca và bông cúc trắng - Đọc bài, tra lời câu hỏi - Chim tự do bay nhay, hót véo von..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> nào?. Bông cúc tự do sống bên bờ rào, sung sướng khi nghe sơn ca hót ca ngợi vẻ đẹp của mình. + Hành động của hai cậu bé gây ra chuyện đau - Chim sơn ca chết, bông cúc héo tàn. lòng gì? - Nhận xét ghi điểm 3 Bài mới a) Giới thiệu bài: - HS quan sát tranh trong SGK hỏi: - Quan sát + Tranh vẽ gì? - Phát biểu - Trong thiên nhiên có rất nhiều loài chim. Hôm nay sẽ giới thiệu cho các em biết tính nết của một số loài chim qua bài: Vè chim - Ghi tựa bài - Nhắc lại b) Luyện đọc * Đọc mẫu: giọng vui, nhí nhanh, nhấn giọng những từ những từ ngữ nói về đặc điểm và tên gọi các loài chim: lon xon, gà mới nở, nhay, sáo xinh, linh tinh, liếu điếu, nghịch tếu – chìa vôi, chao – chèo bẻo. * Luyện đọc, kết hợp giai nghĩa từ - Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu - Luyện đọc câu - Đọc từ khó: HS nối tiếp nhau luyện đọc các từ - Luyện đọc từ khó khó: lon xon, sáo xinh, liếu điếu, tếu, chìa vôi, chao, mách lẻo, nhặt lân la, nhấp nhem. Kết hợp giai nghĩa các từ ở mục chú giai. - Đọc đoạn: Chia đoạn * Giai nghĩa từ + Vè (lời kể có vần) - Luyện đọc đoạn + Chao (nghiêng mình rất nhanh từ bên này qua bên kia) + Mách lẻo (kể chuyện riêng của người này cho người khác) Mỗi đoạn 4 câu HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn thơ - Ca lớp đọc đồng thanh ca bài - Đọc đồng thanh ca bài c) Hướng dẫn tìm hiểu bài * Câu 1: Tìm tên các loài chim được kể trong - gà con, chim sáo, liếu điếu, chìa vôi, bài? chèo bẻo, chim khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo. * Câu 2: HS khá giỏi tra lời - Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, bác cú.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> chim? mèo. - Tìm những từ ngữ được dùng để ta đặc điểm - Chạy lon xon, vừa đi vừa nhay, nói của các loài chim? linh tinh, hay nghịch hay tếu, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la, có tình có nghĩa, giục hè đến mau, nhấp nhem buồn ngủ. * Câu 3: Em thích con chim nào trong bài? Vì - Phát biểu sao? d) Học thuộc lòng bài thơ - HS nhìn bang học thuộc lòng - HTL bài thơ - HS thi học thuộc lòng bài thơ - Thi HTL bài thơ - Nhận xét tuyên dương 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài - GDHS: Các loài chim đều có ích cho cuộc sống con người, các em cần bao vệ các loài chúng. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà học thuộc lòng bài thơ - Xem bài mới.. TOÁN LUYỆN TẬP I) Mục tiêu - Biết tính độ dài đường gấp khúc - Các bài tập cần làm là: bài( 1b), 2. bài( 1a), 3 dành cho HS khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Bang phụ ghi sẵn bài 1, 2 - Bang nhóm III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS lên bang làm bài tập 2b. - Nhận xét ghi điểm. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc - Làm bài tập Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABC là: 5 + 4 = 9( cm).
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán bài: Luyện tập. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1a: Dành cho HS khá giỏi * Bài 1b: HS đọc yêu cầu - HS nêu lại cách tính độ dài đường gấp khúc - HS làm bài tập bang lớp + bang con - Nhận xét sửa sai 10dm. 14dm. 9dm. * Bài 2: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: - HS làm bài vào vở + bang nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương. Đáp số: 9cm - Nhắc lại - Đọc yêu cầu - Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc - Làm bài bang lớp + bang con Bài giai Độ dài đường gấp khúc là: 10 + 14 + 9 = 33( dm) Đáp số: 33 dm - Đọc yêu cầu - Làm bài vào vở + bang nhóm - Trình bày. Bài giai Đoạn đường con ốc phai bò là: 5 + 2 + 7 = 14( dm) Đáp số: 14 dm * Bài 3: Dành cho HS khá giỏi 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS lên bang làm bài tập - Nhận xét ghi điểm. - GDHS: Làm tính cẩn thận và nhớ cách tính độ dài đường gấp khúc. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. - Nhắc tựa bài - Làm bài tập bang lớp Bài giải Độ dài đường gấp khúc là: 8 + 5 + 9 = 22( cm) Đáp số: 22 cm.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? I) Mục đích yêu cầu - Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp. - Biết đặt và tra lời câu hỏi câu hỏi có cụm từ ở đâu? - Các bài tập cần làm là: bài 1, 2, 3.. II) Đồ dùng dạy học - Bang phụ ghi sẵn bài tập 1, 3 - Bang nhóm III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS nêu thời tiết của các mùa trong năm. - HS đặt và tra lời câu hỏi khi nào? - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học LTVC bài mới. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1: HS đọc yêu cầu - Miêu ta hình dáng, tiếng kêu, cách kiếm ăn của các loài chim đã kêu. - HS làm bài tập theo nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương a) Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt, vàng anh, cú mèo. b) Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ. C Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá, chim sâu, gõ kiến. * Bài 2: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Dựa vào bài tập đọc chim sơn ca và bông cúc trắng để tra lời câu hỏi: - HS làm bài tập theo cặp. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Từ ngữ về thời tiết. Đặt và tra lời câu hỏi khi nào? Dấu chấm, dấu chấm than. - Nêu thời tiết các mùa trong năm - Đặt và tra lời câu hỏi khi nào?. - Nhắc lại - Đọc yêu cầu - Làm bài tập theo nhóm - Trình bày. - Đọc yêu cầu - Thao luận theo cặp.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - HS thực hành hỏi đáp. - Thực hành hỏi đáp - Lưu ý HS tra lời câu hỏi cụm từ ở đâu? Câu tra lời có tiếng ở trong câu tra lời. a) HS1: Bông cúc trắng mọc ở đâu? - HS2: Bông cúc trắng mọc ở bên bờ rào? b) HS1: Chim sơn ca bị nhốt ở đâu? - HS2: Chim sơn ca bị nhốt ở trong lồng. c) HS1: Em làm thẻ mượn sách ở đâu? - HS2: Em làm thẻ mượn sách ở thư - Nhận xét tuyên dương viện. * Bài 3: HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu - Lưu ý HS: Các em đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu, cần xác định rõ bộ phận nào trong câu tra lời cho câu hỏi ở đâu? M: Sao chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của - Sao chăm chỉ họp ở đâu? trường. Phần in đậm là câu tra lời cho câu hỏi ở đâu? - HS thao luận theo cặp - Thao luận - HS thực hành hỏi đáp - Thực hành hỏi đáp b) HS1: Em ngồi ở đâu? - HS2: Em ngồi ở dãy bàn thư tư, bên trái c) HS1: Sách của em để ở đâu? - Sách của em để ở trên giá sách - Nhận xét tuyên dương 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu. Em học ở trường tiểu học Hưng Phú B - Em học ở đâu? Mẹ em hôm nay đi họp ở nhà bác tổ trưởng - Mẹ em hôm nay đi họp ở đâu? - Nhận xét ghi điểm - GDHS: Mỗi loài chim đều có ích cho con người. Phai yêu quý và bao vệ các loài chim. Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cẩn thận và đúng. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới Thứ năm, ngày 19 tháng 01 năm 2012. TẬP VIẾT CHỮ HOA R I) Mục đích yêu cầu - Viết đúng chữ hoa R( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ)..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Chữ và câu ứng dụng: Ríu( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ríu rít chim ca ( 3 lần).. II) Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ R đặt trong khung chữ - Bang phụ ghi sẵn câu ứng dụng - Vở tập viết III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS viết bang con chữ Q và tiếng Quê. - KT phần viết ở nhà của HS - Nhận xét 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học tập viết chữ hoa R. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn viết chữ hoa * Hướng dẫn quan sát, nhận xét - Cấu tạo: Chữ R cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét. Nét 1 giống nét 1 của chữ B và chữ P. Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ ban, nét cong trên và nét móc ngược phai nối vào nhau tạo vòng xoắn giữa thân chữ. - Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK6, viết nét móc ngược trái như nét 1 của chữ B và chữ P. DB ở ĐK2. + Nét 2: Từ điểm DB của nét 1 lia bút lên ĐK5, viết tiếp nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ, tạo vòng xoắn nhỏ( giữa ĐK3 và ĐK4) rồi viết tiếp nét móc ngược, DB trên ĐK2. - Viết mẫu chữ R. R. - HS viết bang con chữ R - Nhận xét sửa sai c) Hướng dẫn viết ứng dụng * Giới thiệu cụm từ ứng dụng. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Chữ hoa Q - Viết bang con. - Nhắc lại.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - HS đọc cụm từ ứng dụng - Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Ta tiếng chim hót rất hay trong trẻo và vui vẻ. * Hướng dẫn quan sát, nhận xét - Các chữ cái cao 2,5 li? - Viết bang con - Các chữ cái 1,5 li? - Các chữ cái cao 1,25 li? - Các chữ cái cao 1 li? - Cách đặt dấu thanh ở các chữ dấu sắc đặt trên - Ríu rít chim ca chữ i. - Khoanh cách giữa các chữ ghi tiếng bằng khoanh cách viết chữ o. - Viết mẫu câu ứng dụng - Chữ R, h - Chữ t - Chữ r - Các chữ còn lại. Riu rit chim ca. - HS viết bang con câu ứng dụng - Nhận xét sửa sai d) Hướng dẫn viết tập viết * Nêu yêu cầu viết: - Viết 1 dòng chữ R cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ. - Viết 1 dòng chữ Ríu cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ. - Viết 2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ. - HS viết vở tập viết. - Quan sát uốn nắn HS. * Chấm, chữa bài - Chấm 4 vở của HS nhận xét 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS viết bang con chữ R và tiếng Ríu. - Nhận xét sửa sai - GDHS: Viết cẩn thận, rèn chữ viết để viết đúng và đẹp hơn. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Viết bang con. - Viết tập viết. - Nhắc tựa bài - Viết bang con.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Về nhà viết phần còn lại - Xem bài mới. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I) Mục tiêu - Thuộc bang nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm. - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn gian. - Biết giai bài toán có một phép nhân. - Biết tính độ dài đường gấp khúc - Các bài tập cần làm là: bài 1, 3, 4, 5( a). Bài 2, 5( b) dành cho HS khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Bang phụ ghi sẵn bài tập 1, 5. - Bang nhóm III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS lên bang làm bài tập - Nhận xét ghi điểm 9cm. 13cm. 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán bài: Luyện tập chung. - Ghi tựa bài b) Thực hành * Bài 1: Tính nhẩm - HS đọc yêu cầu - HS nhẩm các phép tính - HS nêu miệng kết qua - Ghi bang - HS nhận xét sửa sai 2 x 6 = 12 2 x 8 = 16 5 x 9 = 45 3 x 5 = 15 3 x 6 = 18 3 x 8 = 24 2 x 9 = 18 4 x 5 = 20. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Luyện tập - Làm bài tập bang lớp Bài giải Độ dài đường gấp khúc là: 9 + 13 = 22( cm) Đáp số: 22 cm. - Nhắc lại - Đọc yêu cầu - Nhẩm các phép tính - Nêu miệng kết qua - Nhận xét sửa sai.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 4 x 6 = 24 4 x 8 = 32 4 x 9 = 36 2 x 5 = 10 5 x 6 = 30 5 x 8 = 40 3 x 9 = 27 5 x 5 = 25 * Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống( theo mẫu) Dành cho HS khá giỏi. * Bài 3: Tính - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn mẫu: a) 5 x 5 + 6 = 25 + 6 = 31 - HS làm bài tập bang con + bang lớp - Nhận xét sửa sai b) 4 x 8 – 17 = 32 – 17 = 15 c) 2 x 9 – 18 = 18 – 18 =0 d) 3 x 7 + 29 = 21 + 29 = 50 * Bài 4: Bài toán - HS đọc bài toán - Hướng dẫn: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Bài toán yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở + bang nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương Tóm tắt: 1 đôi đũa: 2 chiếc đũa 7 đôi đũa: … chiếc đũa? * Bài 5a : Tính độ dài đường gấp khúc - HS đọc yêu cầu - HS nêu cách làm - HS làm bài vào vở + bang lớp - Nhận xét sửa sai.. * Bài 5 b: Dành cho HS khá giỏi 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài. - Đọc yêu cầu. - Làm bài tập bang con + bang lớp. - Đọc bài toán - Mỗi đôi đũa có 2 chiếc đũa. - 7 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? - Phát biểu - Làm bài vào vở + bang nhóm - Trình bày Bài giai Số chiếc đũa 7 đôi đũa là: 2 x 7 = 14( chiếc đũa) Đáp số: 14 chiếc đũa - Đọc yêu cầu - Nêu cách làm - Làm bài vào vở + bang lớp Bài giai Độ dài đường gấp khúc là: 3 + 3 + 3 = 9( cm) Đáp số: 9 cm. - Nhắc tựa bài.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> - HS HTL các bang nhân 2 , 3, 4 , 5. - HTL bang nhân 2, 3, 4, 5 - Nhận xét ghi điểm - GDHS:Thuộc bang nhân và nhớ cách tính độ dài đường gấp khúc để làm toán nhanh và đúng. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - về nhà ôn lại các bang nhân - Xem bài mới. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CUỘC SỐNG XUNG QUANH I) Mục tiêu - Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi em sống. - HS khá giỏi mô ta một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành thị.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui. - An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông. + Để đam bao an toàn khi đi xe đạp, xe máy cần - Bám chắc người ngồi phía trước. phai làm gì? + Để đam bao an toàn khi đi trên ô tô, tàu hỏa, - Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô thuyền bè em cần phai làm gì? tô, tàu hỏa, thuyền bè. - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học TNXH bài: Cuộc sống xung quanh. - Ghi tựa bài - Nhắc lại * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Chia lớp thành 3 nhóm - HS quan sát tranh SGK và nói về những gì các - Quan sát em đã nhìn thấy trong tranh. + Tranh trang 44, 45 trong SGK điễn ta cuộc sống ở đâu? + Kể tên các nghề của người dân được vẽ trong các hình 2 đến hình 8 SGK trang 44, 45..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> - HS trình bày =>Kết luận: Nhũ =>Kết luận: Những bức tranh trang 44, 45 thể hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của người dân ở nông thôn và các vùng miền khác nhau của đất nước. * Hoạt động 2: Nói về cuộc sống ở địa phương - Chia lớp thành 3 nhóm - Thao luận về cuộc sống và nghề nghiệp của người dân ở địa phương em. - HS thao luận - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài + Hãy kể các nghề ở địa phương em? - Nhận xét ghi điểm - GDHS: Yêu nghề nghiệp của bố mẹ và tôn trọng bố mẹ, yêu quê hương của mình. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. - Trình bày. - Thao luận nhóm - Trình bày - Nhắc tựa bài - Kể. Thứ sáu, ngày 20 tháng 01 năm 2012. CHÍNH TẢ( NGHE VIẾT) SÂN CHIM I) Mục đích yêu cầu - Nghe viết chính xác bài chính ta, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm được bài tập 2, 3 a/ b.. II) Đồ dùng dạy học - Bang phụ ghi sẵn bài tập 2a, 3a. - Bang nhóm III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp, KTSS - Hát vui 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - Chim sơn ca và bông cúc trắng - HS viết bang lớp + nháp các từ mà HS viết sai - Viết bang lớp + nháp nhiều: bờ rào, cúc trắng, sà xuống, sung sướng. - Nhận xét ghi điểm.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính ta bài: Sân chim - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn nghe viết * Hướng dẫn chuẩn bị - Đọc bài chính ta - HS đọc lại bài * Hướng dẫn nắm nội dung bài - Bài sân chim ta gì? * Hướng dẫn nhận xét - Những chữ nào trong bài bắt đầu bằng tr, s? * Hướng dẫn viết từ khó - HS viết bang con từ khó, kết hợp phân tích tiếng các từ: ta xiết, thấp lắm, nhặt trứng, thuyền, trắng xóa, sát sông. * Viết chính ta - Lưu ý HS: chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 1 ô. Cách cầm bút, để vở, ngồi viết ngay ngắn. - Đọc bài HS viết bài vào vở - Quan sát uốn nắn HS * Chấm chữa bài - Đọc bài cho HS soát lại - HS tự chữa lỗi - Chấm 4 vở của HS nhận xét. c) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 2a: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em chọn âm ch/ tr để điền vào các chỗ trống. - HS làm bài vào vở + bang lớp - Nhận xét sửa sai a) đánh trống, chống gậy, chèo bẻo, leo trèo, quyển truyện, câu chuyện. * Bài 3a: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em tìm tiếng bắt đầu bằng âm tr/ ch rồi đặt câu với từ vừa tìm được. - HS làm bài tập theo nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương Trường -> Em đến trường 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài. - Nhắc lại. - Đọc bài chính ta - Chim nhiều không ta xiết - sân, trắng, trứng, sát sông, trên. - Viết bang con từ khó. - Viết chính ta. - Chữa lỗi - Đọc yêu cầu - Làm bài vào vở + bang lớp. - Đọc yêu cầu - Làm bài tập theo nhóm - Trình bày. - Nhắc tựa bài.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> - HS viết bang lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều - Viết bang lớp + nháp - Nhận xét ghi điểm - GDHS: Viết cẩn thận, rèn chữ viết để viết đúng chính ta và ngày càng viết đẹp và đúng mẫu chữ hơn. 5) Nhận xét – Dặn dò -Nhận xét tiết học - Về nhà chữa lỗi - Xem bài mới. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I) Mục tiêu - Thuộc bang nhân 2, 3, 4, 5 để làm tính nhẩm. - Biết thừa số, tích. - Biết giai bài toán có một phép nhân. - Các bài tập cần làm là: bài 1, 2, 3 (cột 1), 4. Bài 3 (cột 2), 5 dành cho HS khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Bang phụ ghi sẵn bài tập 1, 4. - Bang nhóm III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS HTL bang nhân 2, 3, 4, 5. - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em Luyện tập chung. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1: Tính nhẩm - HS đọc yêu cầu - HS nhẩm các phép tính - HS nêu miệng kết qua - Ghi bang - HS nhận xét sửa sai 2 x 5 = 10 3 x 7 = 21 4 x 4 = 16 2 x 9 = 18 3 x 4 = 12 4 x 3 = 12 2x4=8 3x3=9 4 x 7 = 28 2x2=4 3x2=6 4x2=8. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Luyện tập chung - HTL bang nhân học toán bài: - Nhắc lại - Đọc yêu cầu - Nhẩm các phép tính - Nêu miệng kết qua - Nhận xét sửa sai 5 x 10 = 50 4 x 10 = 40 3 x 10 = 30 2 x 10 = 20.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> * Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống: - HS đọc yêu cầu - HS nêu tên gọi các số trong phép tính - HS làm bài tập theo nhóm - HS trình bày - Nhận xét sửa sai Thừa 2 5 4 3 5 3 số Thừa 6 9 8 7 8 9 số Tích 12 45 32 21 40 27. - Đọc yêu cầu - Nêu tên gọi các số - Làm bài tập theo nhóm - Trình bày 2. 4. 7. 4. 14. 16. * Bài 3: Điền dấu - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em tính kết qua của 2 phép tính sau đó lấy kết qua so sánh để điền dấu. - HS làm bài vào vở + bang lớp - Nhận xét sửa sai. 2x3=3x2 4 x 9 < 5 x 9 => 4x6>4x3 5x2=2x5 5x8>5x4 3 x 10 > 5 x 4 * Bài 4: Bài toán - HS đọc bài toán - Hướng dẫn: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Bài toán yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở + bang nhóm - HS trình bày - Nhận xét sửa sai Tóm tắt: 1 học sinh: 5 quyển truyện 8 học sinh: … quyển truyện?. - Đọc yêu cầu - Làm bài vào vở + bang lớp Dành cho HS khá giỏi. - Đọc bài toán - Mỗi HS được mượn 5 quyển truyện. - 8 HS được mượn bao nhiêu quyển truyện? - Phát biểu - Làm bài vào vở + bang nhóm - Trình bày Bài giải Số quyển truyện 8 HS mượn là: 5 x 8 = 40( quyển truyện) Đáp số: 40 quyển truyện. * Bài 5: Dành cho HS khá giỏi 4) Củng cố - Nhắc tựa bài - HS nhắc lại tựa bài - HTL bang nhân - HS HTL bang nhân 2, 3, 4, 5. - Nhận xét ghi điểm - GDHS: Thuộc bang nhân để làm toán nhanh và.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. TẬP LÀM VĂN ĐÁP LỜI CẢM ƠN. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I) Mục đích yêu cầu - Biết đáp lại lời cam ơn trong tình huống giao tiếp đơn gian( bài 1, 2). - Thực hiện được yêu cầu của bài tập 3( tìm câu văn miêu ta trong bài, viết 2, 3 câu về một loài chim). * Nội giáo dục KNS: - Giao tiếp ứng xử văn hóa. - Tự nhận thức. * Nội dung tích hợp BVMT: - Gv hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu chuyện; Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống thêm đẹp đẽ và có ý nghĩa. Từ đó góp phần ý thức BVMT. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK - Bang phụ ghi sẵn bài tập 2, 3 - Bang nhóm III) Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS đọc đoạn văn đã viết về bốn mùa. - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học tập làm văn bài mới. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1: miệng - HS đọc yêu cầu - HS quan sát tranh SGK và đọc thầm lời nhân vật. - HS thao luận theo cặp. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Ta ngắn về bốn mùa - Đọc đoạn văn. - Nhắc lại - Đọc yêu cầu - Quan sát đọc thầm lời nhân vật - Thao luận theo cặp.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> - HS đóng vai HS1:( bà cụ) cam ơn cháu đã dẫn cụ qua đường. - Nhận xét tuyên dương. * Bài 2: miệng - HS đọc yêu cầu - HS thao luận theo cặp để đóng vai - Gợi ý: Đáp lời cam ơn với thái độ lịch sự, nhã nhặn, khiêm tốn. Có thể thêm nội dung đối thoại không chỉ có 1 lời cam ơn, 1 lời xin lỗi. - HS thực hành a) HS1: Mình cho bạn mượn quyển truyện này hay lắm. HS1: Không sao, mình chưa cần vội. b) HS1: Bạn cam thấy khỏe hơn chưa. HS1: Không có gì đâu. Cam ơn bạn. c) HS1: Cháu mời bác uống nước HS1: Dạ không có gì đâu ạ. - Nhận xét tuyên dương * Bài 3: viết - HS đọc yêu cầu và bài chim chích bông - Tra lời câu hỏi: + Tìm những câu ta hình dáng chim chích bông?. + Những câu ta hoạt động chim chích bông?. - Đóng vai - HS2:( cậu bé) Dạ không có gì đâu ạ. - Đọc yêu cầu - Thao luận theo cặp. - Thực hành - HS2: Cam ơn bạn. Tuần sau mình sẽ tra. - HS2: Cam ơn bạn. Mình sắp khỏi rồi. - HS2: Cam ơn cháu. Cháu ngoan quá! - Đọc yêu cầu và bài chim chích bông - Vóc người: là một loài chim bé xinh đẹp. - Hai chân: xinh xinh bằng hai chiếc tăm. - Hai cánh: nhỏ xíu - Cặp mỏ: tí tẹo bằng hai manh vỏ trấu chắp lại. - Hai cái chân tăm: nhay cứ liên liến - Cánh nhỏ: xoai nhanh vun vút. - Cặp mỏ tí hon: gắp sâu nhanh thoăn thoắt, khéo môi những con sâu độc ác nằm bí mật trong thân cây.. - Gợi ý viết 2, 3 câu về loài chim em thích: cần giới thiệu tên loài chim cần ta. Viết 1 câu chung về loài chim này( bộ lông, đôi cánh, cặp mỏ, đôi chân) về hoạt động( bay nhay, kiếm mồi, tiếng kêu). - HS viết bài vào vở - Làm bài vào vở - HS đọc bài vừa viết - Đọc bài vừa viết - Nhận xét ghi điểm Em rất thích con gà trống của em. Lông nó màu.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> đỏ, mỏ trắng và chân trắng. Nó thường kiếm ăn sau nhà và gọi gà mái lại những khi có mồi. Em rất thích con gà của em. 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài - GDHS: Lịch sự lễ phép khi nói lời cam ơn. Yêu quý chăm sóc và bao vệ các loài chim. 5) nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới.
<span class='text_page_counter'>(33)</span>