Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.56 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 11 Tiết:42. Ngày soạn: 30/10/2011 Ngày dạy: 5/11/2011. TỪ TRÁI NGHĨA A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Nắm được khái niệm từ trái nghĩa. -Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1. Kiến thức -Khái niệm từ trái nghĩa. -Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong khi nói và viết 2. Kĩ năng: -Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản. -Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh. 3. Thái độ: Sử dụng đúng từ trái nghĩa khi nói và viết. C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp – Tích hợp – Quy nạp D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: (3phút) 7a5:………….. . Tên hs vắng:………………………………………….. …………………………………………………............ 2. Kiểm tra bài cũ: ?(6phút) Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ? 3. Bài mới: giới thiệu bài mới (1phút) Trong khi nói và viết chúng ta thường sử dụng các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau nhằm biểu lộ nội dung muốn nói. Bài học hôm nay, chúng ta HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS Hoạt động 1: (15phút) Tìm hiểu chung Đọc bản dịch của bài thơ: cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết buổi mới về quê. (?)Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ đó? (?)Vì sao em biết đó là cặp từ trái nghĩa? (?)Sự trái nghĩa này dựa vào cơ sở, tiêu chí nào? (?)Hãy rút ra kết luận về từ trái nghĩa? (?)Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp: rau già, cau già? (?)Lấy một số cặp từ trái nghĩa mà em biết? Lên-xuốnng; trên –dưới; ra-vào.... NỘI DUNG BÀI DẠY I. TÌM HIỂU CHUNG. 1.Thế nào là từ trái nghĩa? Vd1: -Ngẩng-cúi: Trái nghĩa về hoạt động -Trẻ-già: Trái nghĩa về tuổi tác -Đi-về: Trái nghĩa về sự di chuyển. →Từ có nghĩa trái ngược nhau VD2: Rau già- rau non. Cau già – cau non →Già là từ nhiều nghĩa →Một từ nhiều nghĩa có thể có nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. Ghi nhớ sgk/128 2.Sử dụng từ trái nghĩa..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Đọc ghi nhớ Sử dụng từ trái nghĩa (?)Trong hai bài thơ dịch trên, việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? (?)Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các tử trái nghĩa ấy?. Hoạt động 2: (17phút) Học sinh đọc yêu cầu bài tập và làm bài. Hoạt động 3: (3phút) Hướng dẫn Hs t. *Vd 1: -Ngẩng- cúi: tạo phép đối, góp phần biểu hiện tâm tư trĩu nặng, tình cảm nhớ quê hương của nhà thơ. -Trẻ-già; đi-về: Tạo phép đối làm nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở hai thời điểm khác nhau *VD 2: Các thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa: -Đầu voi đuôi chuột: -Bước thấp bước cao -Chân cứng đá mềm. - Lươn ngắn lại chê chạch dài Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm →Tạo sự tương phản để lên án, phê phán những kể không biết mình mà còn chê bai người khác. Ghi nhớ sgk/128 II.LUYỆN TẬP: Bài 1/129: Tìm từ trái nghĩa trong câu ca dao, tục ngữ sau đây: -Lành- rách; giàu-nghèo; ngắn-dài; sáng-tối. Bài 2/129: Cá tươi- cá ươn; hoa tươi- hoa héo; ăn yếu-ăn khoẻ; học lực yếu- giỏi; chữ xấu-đẹp; đất xấu- lành, tốt. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC -Làm bài tập còn lại vào vở. -Chuẩn bị bài: Từ đồng âm. E.RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Tuần 11 Tiết : 43. Ngày soạn: 30/10/2011 Ngày dạy: 9/11/2012.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> TỪ ĐỒNG ÂM A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Nắm được khái niệm từ đồng âm. -Có ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nói và viết. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1. Kiến thức -Khái niệm từ đồng âm. -Việc sử dụng từ đồng âm. 2. Kĩ năng: -Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa. -Đặt câu phân biệt từ đồng âm. -Nhận biết hiện tượng chơi chữ trong từ đồng âm. 3. Thái độ: Sử dụng đúng khi nói và viết. C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp – Tích hợp – Quy nạp D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: (3phút) 7a5:………….. . Tên hs vắng:………………………………………….. …………………………………………………............ 2. Kiểm tra bài cũ: Từ trái nghĩa là gì? Việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? 3. Bài mới: giới thiệu bài mới (2phút) Đồng âm là hiện tượng phổ biến trong các ngôn ngữ. Tuy nhiên hiện tượng đồng âm xảy ra nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi ngôn ngữ. Cần phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS Hoạt động 1: (20phút) Hs đọc ví dụ cho biết: (?)Giải thích mỗi từ Lồng trong các câu đã cho? (?)Em hãy nhận xét cách phát âm và nghĩa? (?)Hs tự lấy thêm ví dụ khác? Cái tủ- học tủ; con sâu- giếng sâu. Sử dụng từ đồng âm (?)Đọc ví dụ trên và cho biết: nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ lồng nêu trên?. NỘI DUNG BÀI DẠY I.TÌM HIỂU CHUNG 1.Thế nào là từ đồng âm? VD/ 135 -Lồng 1:Hoạt động rời chuyển vị trí của động vật bổ về phía trước. -Lồng 2: Dụng cụ bằng tre, nứa, gỗ để nhốt chim. →Cách phát âm của từ lồng giống nhau →Nghĩa của chúng khác nhau không liên quan đến nhau. Ghi nhớ: sgk/135 2.Sử dụng từ đồng âm. a. Sở dĩ ta phân biệt được nghĩa của hai từ Lồng nêu trên là do: mỗi quan hệ của nó với từ ngữ khác trong câu (hay văn cảnh)..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> (?)Câu văn Đem cá về kho nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa ? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để trở thành câu đơn nghĩa? (?)Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần chú ý điều gì khi giao tiếp? Hoạt động 2: (13 phút) Luyện tập. Đọc yêu cầu bài tập và làm bài theo cá nhân và nhóm.. Hoạt động 3: (3phút) Hướng dẫn tự học.. b.Kho:- Nơi đựng lương thực, hàng hoá - Đun chin thức ăn bằng phương pháp nấu kĩ. a.Ta có thể biến câu sau thành câu văn đơn nghĩa như là: -Đem cá về rồi đặt nó vào trong cái kho ở đằng kia. -Đem cá về rửa sạch cho vào nồi để kho ăn. →Trong giao tiếp cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh sự hiểu nhầm, hiểu sai nghĩa.. Ghi nhớ sgk/136 II.LUYỆN TẬP. Bài 1/ 136: tìm từ đồng âm -Thu: mùa thu; thu tiền -Tranh: nhà tranh; bức tranh; tranh giành -Cao: chiều cao; cao dán;cao trăn… Bài 2/136: -Bàn: -Tôi cùng anh ấy bàn công việc. -Bố đóng cho tôi một cái bàn rất đẹp. -Sâu:- Rau này rất nhiều sâu -Cái giếng này sâu lắm -Năm:-Cuối năm nay em sẽ về quê. -Mẹ mua năm con gà rất đẹp. Bài 3/136: -Cổ: bộ phận nối đầu với chân. Đồ cổ: đồ cũ. Bài 4/137: -Xuân 1: mùa xuân trong năm -Xuân 2: Sự phát triển của đất nước. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC -Học thuộc ghi nhớ làm bài tập còn lại. -Chuẩn bị bài: luyện nói: văn biểu cảm về sự vật và con người.. E.RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Tuần 11 Tiết 44. Ngày soạn: 1/11/2012 Ngày dạy: 10/11/2012. LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> VỀ SỰ VẬT, CONNGƯỜI A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Rèn luyện kĩ năng nghe nói, nói theo chủ đề biểu cảm. -Rèn luyện kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói theo chủ đề biểu cảm. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1. Kiến thức -Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm. -Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm. 2. Kĩ năng: -Tìm ý lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người. -Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật, con người trước tập thể. -Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói. 3. Thái độ: Trình bày mạch lạc, tự tin trước nhiều người. C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp – Tích hợp – Quy nạp D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 3phút 7a5:………………. Tên hs vắng:………………………………………….. …………………………………………………............ 2. Kiểm tra bài cũ: 5phút Nêu các cách lập ý của bài văn biểu cảm? 3. Bài mới: 2phút Để tạo ý cho văn bản biểu cảm khơi nguồn cho cảm xúc nảy sinh, người viết có thể hồi tưởng quá khứ, suy nghĩ về hiện tại, mơ ước tới tương lai, tưởng tượng những tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát vừa thể hiện cảm xúc. Bài luyện nói hôm nay giúp các em trình bày được bài chuẩn bị ở nhà văn biểu cảm về sự vật và con người: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1: (10 phút)Chép đề- nêu yêu cầu I.TÌM HIỂU CHUNG và phân công 1. Đề bài: (?)Học sinh đọc 4 đề và nêu yêu cầu của các đề 1.Cảm nghĩ về thầy cô, những người lái đò đưa Các nhóm chuẩn bị từng đề thế hệ trẻ cập bến tương lai. 2.Cảm nghĩ về tình bạn. 3.cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hàng ngày. (?)Gv cho hs trình bày trước tổ- các bạn trong 4.Cảm nghĩ về mòn quà mà em được nhận thời tổ nhận xét. thơ ấu. Đại diện các tổ trình bày trước lớp- cho học sinh nhận xét, đánh giá. 2.Thực hành. -Chia tổ, nhóm để thực hành Hoạt động 2: (22 phút) -Trình bày trước lớp. II.LUYỆN TẬP Học sinh có thể tham khảo dàn bài để chuẩn bị ĐỀ 1: cho luyện nói. a.Mở bài: giời thiệu về thầy cô giáo, tình cảm.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động 3: (3phút) Hướng dẫn tự học.. chung b.Thân bài: -Tả hình dáng- kể tính nết -Kể, tả công việc soạn giảng, chấm bài -Kỉ niệm của thầy cô với em với lớp. c.Kết bài: Khẳng định tình cảm, lời hứa. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC -Về nhà làm đề còn lại -Chuẩn bị bài: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng. E. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………..
<span class='text_page_counter'>(7)</span>