PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Chúng ta có thể nhìn thấy vị trí thiết yếu của ngoại ngữ trong cuộc sống.
Ngoại ngữ là phương tiện ngôn ngữ để chúng ta thu thập thông tin đồng thời để
kết nối giữa các cá nhân không cùng ngơn ngữ mẹ đẻ. Mỗi người sẽ lựa chọn
cho mình một hay nhiều ngoại ngữ để học tập và nghiên cứu. Từ những năm 90,
do sự thay đổi về chính trị trên thế giới, tiếng Anh đã trở thành một lựa chọn phổ
biến đối với nhiều người, thời lượng giảng dạy tiếng Anh trong hệ thống các cơ
sở giáo dục Việt Nam chiếm một tỷ lệ áp đảo. Các em bé bắt đầu chập chững
học tiếng mẹ đẻ cũng đồng thời được gia đình chú ý làm quen với tiếng Anh
thơng qua hình ảnh và âm thanh. Nhưng trên thực tế , qua khảo sát của bản thân
đối với học sinh thcs, tôi nhận thấy hiệu quả học tiếng Anh của học sinh chưa
cao, thậm chí qua thời gian học bắt buộc 3 năm ở bậc tiểu học, 4 năm ở bậc
thcs, có nhiều học sinh chỉ đạt mức điểm năng lực tiếng Anh là 2 điểm ( đối với
học sinh có khả năng tiếng thu ). Ngay cả những khái niệm rất cơ bản như phân
biệt Ngôi và số của chủ ngữ trong tiếng Anh mà học sinh không có kỹ năng
( kiến thức này cũng đã có trong chương trình tiếng Việt). Ở đây, tơi chỉ đề cập
đến những học sinh có khả năng tiếp thu và có năng lực học tập ở mức Trung
bình khá trở lên trong lĩnh vực học môn tiếng Việt . Tôi khẳng định những lỗi
này của học sinh là do một phần ở cách dạy của giáo viên. Là người giáo viên,
chúng ta nên cố gắng đưa ra cho học sinh những qui tắc học để giúp học sinh ghi
nhớ kiến thức được lâu hơn và tiến tới có thể trình bày được quan điểm và giao
tiếp bằng tiếng Anh.
Tiếng Anh không phải là lựa chọn ban đầu của tôi trong chuyên môn ở
trường Sư phạm. Tôi bắt đầu học tập và sử dụng tiếng Anh từ đầu những năm 90
của thế kỷ trước sau khi đã tốt nghiệp ở CĐSP. Trong q trình học, tơi chủ động
quan sát cách dạy của giáo viên và trên thực tế dạy tiếng Anh nhiều năm qua, tôi
muốn đưa ra một số ý kiến về phương pháp giúp học sinh có cách ghi nhớ một
cách dễ dàng hơn đối với một số kiến thức tiếng Anh thơng qua các bài giảng.
Đề tài có tên :
EASIER WAYS OF LEARNING ENGLISH
1
2. Mục đích nghiên cứu
Trình bày nội dung cuối cùng mà đề tài cần đạt được
Tôi hy vọng, những ý kiến của tôi sẽ được áp dụng rộng rãi để góp phần giúp
học sinh có cách học đơn giản, dễ nhớ đối với một số kiến thức tiếng Anh.
Những ý kiến này sẽ giúp các em khắc phục những lỗi thường mắc phải trong
q trình nhận thức và tích lũy kiến thức.
3. Nội dung nghiên cứu
Những vẫn đơn vị kiến thức mà tôi đã nghiên cứu , đúc kết và kết luận là:
a. Kỹ năng xác định Ngôi
( persons ) và số ( singular or plural) của
chủ ngữ trong câu .( the subject)
b. Các dấu hiệu nhận biết thời của động từ.
c. Phân biệt câu chủ động (Active voice )và câu bị động (Passive voice)
, cấu trúc động từ trong câu bị động (forms of verbs used in passive
voice ).
d. -How to remember easilier irregular verbs in the past simple forms
and in the past participle forms)
-Cách xác định trọng âm ( stress) của từ có 2 âm tiết (a two syllable
word )
4. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
Những ý kiến tôi đề cập trong SKKN này rất phù hợp khi sử dụng trong
quá trình dạy học sinh và q trình học của học sinh.
Đối tượng học sinh có thể hưởng lợi từ những ý kiến của tôi trong SKKN
này là tất cả các đối tượng học sinh đang học tập mơn tiếng Anh ở trình độ cơ
bản và giáo viên giảng dạy những đơn vị kiến thức mà tôi đề cập.
5. Thành phần tham gia nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu:
Thông qua thời gian dạy tiếng Anh cho tất cả các đối tượng học sinh : đang học
chương trình tiếng Anh THCS và đối tượng học sinh đã học xong chương trình
tiếng Anh THCS và đang tiếp tục học chương trình tiếng Anh THPT.
- Đối tượng điều tra, khảo sát, thực nghiệm
2
Là học sinh lớp 6A4 năm học 2015-2016 &7A4 , 6A5 năm học 2016-2017 , tại
truwonfg THCS Khương Mai, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
6. Phương pháp nghiên cứu.
Để đúc kết được những ý kiến trong SKKN này, tôi đã sử dụng các
phương pháp Phân tích, phương pháp So sánh, phương pháp thống kê , phương
pháp tổng hợp .
7. Kế hoạch nghiên cứu
Kết thúc năm học 2015-2016, tơi đã có những ý tưởng về SKKN này. Trải
nghiệm trên bục giảng và thông qua kết quả nhận thức của học sinh trong thời
gian qua là động lực thúc đẩy và phôi thai những ý kiến của tôi trên một số đơn
vị kiến thức mà tôi đã từng giảng dạy.
3
PHẦN 2. NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI HOẶC CẢI TIẾN
1. Cơ sở lý luận
Trình bày những căn cứ về lý luận, những định hướng tư duy có ảnh
hưởng hoặc liên quan trực tiếp đến nghiên cứu SKKN.
Đứng trước những thách thức mới của q trình vận động và phát triển
tồn cầu, vấn đề hội nhập đã trở thành một vấn đề khơng cịn mới mẻ trong xã
họi Việt nam. Chính vì vậy, học sinh Việt Nam cần phải được trang bị những
kiến thức tiếng Anh có tính thực tế hơn, tính giáo tiếp được đề cao hơn. Bộ giáo
dục và đào tạo đã cho ra đời một bộ sách tiếng Anh có tính hệ thống từ tiểu học,
thcs đến THPT. Trong giáo trình mới, khối lượng đơn vị kiến thức trong mỗi
lesson nhiều hơn gấp nhiều lần so với giáo trình cũ. Những điều này cũng chính
là những thách thức lớn đối với học sinh. Một học sinh có năng lực sẽ có thể tiếp
thu và tích lũy được tồn bộ các đơn vị kiến thức có trong mỗi bài nhưng đối với
học sinh với học lực trung bình và yếu kém thì khối lượng kiến thức ấy thực sự
như một khối núi đá mà các con phải trèo qua. Trong tình huống này, vai trị
khai sáng, chỉ đường của người giáo viên vô cùng quan trọng, người giáo viên
cần đưa ra những qui tắc ngắn gọn, đơn giản để học sinh có thể học thuận lợi và
dễ dàng ghi nhớ kiến thức hơn.
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu (cơ sở thực tiễn)
2a. Kỹ năng xác định Ngôi ( person ) và số ( singular or plural) của chủ
ngữ trong câu .( the subject)
Trong giáo trình, chúng ta gặp những cấu trúc như sau :
The present simple tense, active voice:
I/ You/ We/ They + V / / don’t V
He/ She/ It + Vs / Ves // doesn’t V
(Page 9, Student book, English 6, section I.)
The Present perfect tense, active voice : has/ have + Past participle
(Page 29, Student book, English 6, section II.)
4
Khi học sinh học theo cấu trúc được tổng kết như trên, vơ hình chung đã
làm khiếm khuyết kỹ năng xác định Ngôi ( Person ) và số ( singular or
plural ) của chủ ngữ. Tôi đã từng dự giờ một giáo viên dạy kiến thức này
cho học sinh ( lớp 6, trường THCS Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, năm
học 2013-2014), chính người giáo viên này ( người đã có thời gian gần
20 năm dạy tiếng Anh ) cũng không có kỹ năng xác định Ngơi và số của
chủ ngữ trong một cấu trúc câu. Với đề bài :
-My mother ( cook) meals in the kitchen everyday.
Bài làm của học sinh : My mother cook meals in the kitchen everyday.
Giáo viên đó đã sửa lỗi cho học sinh ( cooks ) và giải thích: ‘ chúng ta
chỉ có một mẹ thôi , nên cần thêm ‘s vào động từ ‘cook ’’ ( ?! ).
Đây là một lỗi nghiêm trọng về nhận thức ngơn ngữ của giáo viên đó. Và
đây cũng là hệ quả của việc sử dụng một cáu trúc ngơn ngữ khơng hồn
hảo. Khi các đại từ ‘She/ He/ It ‘ không được sử dụng làm chủ ngữ mà
lại thay thế bởi các danh từ, học sinh sẽ không có kỹ năng xác định ngơi,
số của chủ ngữ .
- Sau đây là cách dạy của tôi: The present simple tense, active voice
+ Trước hết tôi sử dụng một số động từ đại diện cho các nhóm:
Verbs : read - watch - play – study
Ex1
I read books every day.
We watch TV every evening.
My brothers play football after school.
I and my brothers study English.
Teacher asks :
Ex2
He reads books every day.
She watches TV every evening..
My brother plays football after
school.
His son studies English.
-What do you commment about the forms of each verb in column
Ex1 and Ex2?
Học sinh sẽ nhận ra sự khác nhau về cấu trúc động từ ở cột Ex2 và
Ex1.
Teacher asks :Why does the verb’s form change ?
5
If they can’t find the answer, the teacher will give them suggestion.
-Students, compare the subjects in two comlumn of each verb, please !
Then they will find that the form of the verb will change when the doer
( the subject) is the singular third person/
Khi đó giáo viên sẽ đề nghị học sinh đưa ý kiến về cấu trúc của thời
hiện tại đơn giản . Giáo viên kiểm tra và chỉnh sửa cho đúng.
Giáo viên chú ý cho học sinh , khi chủ ngữ là ngơi 3 số ít , qui tắc biến
đổi của động từ có ‘y’ ending và a consonant sound standing before
( ví dụ : study , cry…) : ‘y ’ biến đổi thành ‘i’ trước khi thêm ‘es’ . Một
động từ có ‘y’ ending mà có a vowel sound (/ u/, /e/, /o/, /a/, /i/)
standing before.( ví dụ : play, say… ) thì khơng có sự biến đổi nào của
‘y’
The Present Perfect tense, active voice :
S (3rd, singular) + Vs/ Ves / Vies / / doesn’t V……
? (Wh- )
+ does// doesn’t + S (3rd, singular) + V bare ìn……..?
Ex: - What does your brother enjoy doing in his free time?
-He enjoys reading science books .
S( the left persons ) + V // don’t V ……..
? (Wh- )
Ex:
+ do // don’t + S (the left persons) + V bare ìn……..?
- How do you
often go in a short distance to protect the
environment ?
-I often walk .
The present perfect tense , active voice:
Cũng với phương pháp tương tự, tôi sẽ giúp học sinh lập nên cấu trúc
của thời hiện tại hoàn thành :
S (3rd, singular) + has Vp2 // hasn’t Vp2 ……
? (Wh- ) + has// hasn’t + S (3rd, singular) + Vp2 ………….?
Ex: -How long has his son learnt English ?
-He has learnt English for ten years.
S (the left persons) + have Vp2 // haven’t Vp2 ……
6
? (Wh- ) + have// haven’t + S (the left persons) + Vp2 ………….?
Ex: - Why haven’t they come yet ?
-They haven’t come because they missed the first bus.
-Trong quá trình dạy những đơn vị kiến thức có liên quan đến việc xác
định ngôi và số của chủ ngữ , tơi ln tập cho học sinh thói quen đi tim
chủ ngữ trong câu với hệ thống câu hỏi :
+ Where is the subject?
+ Underline it !
+ Is it the singular third person or not ?
+ If YES, how can you write the form of the verb?
Tiếp sau đó là dấu hiệu nhận biết thời của động từ : học sinh cần phải
năm được các dấu hiệu đặc trưng của những thời ngữ pháp đã học và
viết dạng đúng của động từ thời gữ pháp đã xác định.
-Tôi nhận thấy học sinh đã đạt được kỹ năng này. Song , do thời gian
luyện tập của chương trình có hạn nên việc tích lũy kỹ năng bị giới
hạn.
2b. Kỹ năng nhận biết thời của động từ.
Trong mục 2a, tơi có đề cập đến việc học sinh phải nhận biết được một
số dấu hiệu đặc trưng của các thời ngữ pháp đã học thì mới có thể viết
được cấu trúc đúng của động từ trong câu. Công việc này cũng cần
phải được học sinh chú ý và rèn luyện trở thành một kỹ năng. Đó là
một mắt xích quan trọng để giúp học sinh viết , nói đươc câu tiếng Anh
đúng về ngữ pháp để thể hiện một thơng tin chính xác. Đây là một
khâu không thể thiếu được khi dạy về một thời ngữ pháp ( tenses)
Một số ví dụ về dấu hiệu nhận biết các thời ngữ pháp của dộng từ:
2b1 . Trong một câu phức:‘ When, while, after, before , since ( of
time not reason ), then , as soon as …‘ là những dấu hiệu thường găp
trong cấu trúc câu phức, được sử dụng như một conjunction đồng thời
là dấu hiệu để nhận biết thời của động từ ở 2 mệnh đề trước và sau nó.
7
Ex1: My brother had been a doctor before he changed his job as a
businessman 3 years ago.
(The clause of past perfect tense í the first action, the next one is the
clause of past simple tense.)
Ex2: I haven’t seen him
since
The present perfect tense /
he left school/
/ the simple past tense
Ex3 : While I was having dinner last ninght, my friend phoned me.
My friend phoned me while I was having dinner last night.
(The first activity was happening - standing after WHILE then the 2 nd
activity occurred, )
2b2. : Một số dấu hiệu thời hiên tại đơn : every day( = daily), every
morning, every month (= monthly ), , , adverbs of sequency but the
past time is not mentioned : often, sometime, always, occasionally,
rarely,….
Ex: Every day, he goes to school on foot .
2b3. Một số dấu hiệu thời quá khứ đơn : before, yesterday,
yesterday morning, yesterday noon, ….last week, last month, last
year, 2 days ago, four weeks ago, …, , The clause standing after ‘
since’ that before ‘since ’ is a clause of the present perfect tense. The
clause of an action that happened at a point of time of a continuous
past activity. A certain year in the past.
- Tôi nhận thấy với cách dạy theo một khung giống nhau về các bước
của tôi đối với các thời ngữ pháp, đã tạo ra cho học sinh thói quen, xác
định các dấu hiệu nhận biết thời của động từ. Tuy nhiên, thời gian
luyện tập trên lớp có hạn nên hiệu quả cũng bị hạn chế.
2c. Phân biệt câu chủ động và câu bị động , cấu trúc động từ trong
câu bị động.
2c1. Phân biệt câu chủ động và câu bị động : Thông thường, trong
các bài tập , đã có sẵn request ‘ Supply the verb in pasive voice’ , với
8
câu lệnh như vậy, việc viết động từ khá đơn giản nếu như học sinh đó
đã có kiến thức đúng đắn về cấu trúc. Những có nhưng loại bài hỗn
hợp , học sinh đã rất lúng túng trong việc phân biêt câu chủ động và
câu bị động. Cách làm của toi thật đơn giân với câu hỏi: - What is the
verb and what is the subject?
-That subject is the doer or not? Means, the subject is the person who
carry out the verb or not?
If YES, that is an active voice . If NOT thast is a passive voice.
EX: Supply the right form of the verb in the brackets below:
EX1 The earth (destroy)…………
The earth is not the doer of the
now a lot for the life.
verb‘destroy’--Passive voice.
Ex2 People(use)…… renewable People are the doers who carry
sources to protect the
out the act ‘ use ’.-
environment.
--Active voice
2c2. Cấu trúc động từ trong câu bị động:
Trong giáo trình Student Book – English 7- Section I , page 61,
Grammar, có cấu trúc sau: The Present Simple passive :
+) Affirmative : Subject + Be (am / is / are) + past perfect
+) Negative : Subject + Be (am not / isn’t / aren’t) + past perfect
+) Interrogative : Be (am / is / are) + Subject + past perfect
?
“ Be” cũng là một kiểu cấu trúc của động từ, vì vậy sử dụng để viết
trong cấu trúc trên là thừa và sai. Tôi rất tránh khi dạy học sinh cấu
trúc như vậy.
Ví dụ, tơi dự giờ đồng nghiệp, họ đã đưa ra một cấu trúc như sau :
‘ be situated in : được tọa lạc ở ‘ . Đây là một cấu trúc hoàn toàn sai .
‘be’ cần phải lược bỏ khỏi cấu trúc đó vì bản thân ‘situated’ là một tính
từ bị động (a passive adjective) . Cấu trúc động từ ‘be’ sẽ thay đổi
theo các thời ngữ pháp và ngoài động từ ‘be‘ , chúng ta có thể sử dụng
động từ khác theo cấu trúc V + Adj . Giới từ ‘ in’’ không phải là giới
9
từ duy nhất được sử dụng cùng ‘ situated’, vì vậy ‘in‘ cũng phải bị
lược bỏ khỏi cấu trúc.
Cấu trúc phải là một cơng thức ngơn ngữ chính xác để áp dụng đúng
trong mọi trường hợp.
Vậy làm thế nào để học sinh có một cái nhìn tổng qt về loại câu bị
động, cần dựa trên kiến thức loại câu chủ động đã học ( ? )
Làm thế nào để giúp học sinh ghi nhớ được những cấu trúc ngôn ngữ
rắc rối? Người giáo viên hãy biến chúng thành những cấu trúc đơn
giản, dễ hiểu, dễ nhớ. Ta có thể thấy, sự khác nhau về cấu trúc câu bị
động ở các thời , đó chính là cấu trúc của động từ “BE ‘ đứng trước
động từ Past Participle. Trước khi học thể bị động, pasive voice, học
sinh đã được cung cấp kiến thức về tất cả các thời thể chủ động. Vậy
việc chia động từ ‘BE’ hoàn toàn đơn giản và dễ nhớ đối với học sinh.
Sau đây là cấu trúc động từ ‘Be’ trong loại câu bị động khẳng định
( positive passive) và phủ định. (negative passive):
The subject :
1-Use with
1st… 3rd singu...the left person
modal (Modal verb ) + be
verbs
2-The near future
*am//
is// are + going to be
*am not//isn’t// aren’t
+going to be
// is / / are
3-The simple presnt
am
4-The simple past
am not// isn’t // aren’t
was //
were
5-The
wasn’t//
weren’t
continuous am being// is being // are being
present
amnot being// isn’t being ./
6-The continuous past
aren’t being
was being// were being
7-The present perfect
wasn’t being// weren’t being
has // have + been
VP2
….
hasn’t // haven’t + been
10
8-The past perfect
had been
hadn’t been
- Questions : Để giúp học sinh có thể viết được một câu hỏi chính xác
về thời của động từ, chúng ta cung cấp cho học sinh qui tắc chung mà
học sinh có thể áp dụng trong mọi thời ngữ pháp.
- Trong câu hỏi tìm thơng tin của object, có cấu trúc động từ ‘be’.
Cách làm: đảo cấu trúc động từ ‘be’ lên làm trợ động từ (auxilary
verbs).
Ex: + The past continuous tense, active voice :
- What were you doing when I phone you yesterday ?
+ The past continuous tense, pasive voice
- How was your letter sent ?
- Trong câu hỏi tìm thơng tin của object, khơng có cấu trúc động từ ‘be’.
Kiến thức nền tảng: học sinh cần nắm vững được tất cả các dạng
auxilary verb ở các thời ngữ pháp,
Cấu trúc câu hỏi tổng quát :
(Wh- ) + auxilary verb + S + verb(in positive sentence ) +…..?
Ex :The simple present tense, active :
- Does he often play football with his friends at school?
The past simple tense , active voice:
- Did you go to supermarket on foot yesterday ?
The present perfect tense, active voice :
- Have you taught English since you graduated ?
2d. How to remember irregular verbs easilier.
Ghi nhớ tốt là điều tiên quyết để có mở rộng vốn từ khi học một ngơn
ngữ. Có thể thấy, số lượng cấu trúc và só lượng từ vựng khi học một
ngôn ngữ là không thể so sánh với cơng thức tốn học hay ngơn ngữ
tốn học. Áp dụng tư duy logic trong học ngôn ngữ là điều hữu ích. Có
11
người nói, học ngoại ngữ, khơng cần sự thơng minh. Đó là một nhận
thức hồn tồn sai. Cũng giống như khi bạn học mơn tiếng Việt, sẽ có
những người có khả năng trình bài một vấn đề lưu lốt, hay khả năng
phân tích một vấn đề xã hội có tính thuyết phục người nghe, hiệu quả
đó hồn tồn nhờ trí thơng minh, dựa vào khả năng phân tích dựa trên
vốn ngơn ngữ của bạn. Khơng có trí thơng minh để nhận thức và phân
tích vấn dề, thành tích của bạn chỉ đạt điểm 5, 6 hoặc thâm chsi điểm
2; 3. Vây nếu bạn khơng có trí thơng minh, bạn sẽ chỉ có thể đạt được
kết quả học ngoại ngữ ở trình ( level) điểm 2 hay 3 mà thơi.
Là người giáo viên, chúng ta sẽ giúp các con những cách thức để học
học một cách thơng minh hơn.
Khi nói đến từ vựng, cách ghi nhớ là học thuộc. Nhưng, nếu chúng ta
tìm ra được qui tắc trong vieecjhinfh thành từ ngữ, chúng ta sẽ nhớ
được nhiều và nhớ lâu hơn.
Ở đây, tôi bàn đến 2 vấn đề:
-Cách ghi nhớ các động từ bất qui tắc ở dạng quá khứ đơn ( the past
simple forms ) và dạng quá khứ phân từ ( the past participle forms)
-Cách xác định trọng âm của từ có 2 âm tiết (stress pattern in a two
syllable word )
2d1.How to remember easilier irregular verbs in the past simple
forms and in the past participle forms)
Trong tất cả các tài liệu cũng như các giáo trình tiếng Anh từ trước đến
nay, khi dạy về iregular verbs in the past simple forms and in the past
participle forms, đơn thuần chỉ giới thiệu các cấu trúc của động từ và
yêu cầu học sinh muốn ghi nhớ bằng cách học thuộc lịng ( learn by
heart ) . Qua quan sát, tơi đã nhận ra những qui tắc thiết lập cáu trúc của
động từ bất qui tắc ở 2 dang trên và dưới đây là những nhóm động từ bất
qui tắc biến đối theo qui tắc giống nhau: ( Tôi chỉ liệt kê những động từ
được sử dụng thường xuyên đối với học sinh khối THCS). Theo mẫu
này, trong quá trình học, học sinh cso thể phát hiện và điền thêm vào
12
bảng
Bare infinitive form
Group 1
bring
buy
think
find
fight
Group 2
teach
catch
Group 3
tell
sell
hear
get
forget
speak
take
stand
understand
win
Group 3
eat
fall
beat
give
write
ride
drive
rise
win
wake
show
steal
wear
choose
saw
Group 4
throw
know
grow
The past simple forms
The past participle forms
brought
bought
thought
found
fought
brought
bought
thought
found
fought
taught
caught
taught
caught
told
sold
heard
got
forgot
spoke
took
stood
understood
won
told
sold
heard
got
forgoten
spoken
taken
stood
understood
won
ate
fell
beat
gave
wrote
rode
drove
rose
won
woke
showed
stole
wore
chose
sawed
eaten
fallen
beaten
given
written
ridden
driven
risen
won
waken
shown
stolen
worn
chosen
sawn
threw
knew
grew
thrown
kown
grown
13
blow
fly
draw
go
do
Group 5
run
begin
swim
sing
ring
drink
sit
Group 6
sleep
sweep
feel
smell
keep
build
send
spend
lend
meet
hold
learn
burn
dream
meant
Group 7
make
have
Group 8
say
pay
lay
Group 9
cut
let
put
shut
cost
set
blew
flew
drew
went
did
blown
flown
drawn
gone
done
ran
began
swam
sang
rang
drank
sat
run
begun
swum
sung
rung
drunk
sat
slept
swept
felt
smelt
kept
built
sent
spent
lent
met
held
learnt
burnt
dreamt
meant
slept
swept
felt
smelt
kept
built
sent
spent
lent
met
held
learnt
burnt
dreamt
meant
made
had
made
had
said
paid
laid
said
paid
lain
cut
let
put
shut
cost
set
cut
let
put
shut
cost
set
14
read
read
read
2d2. How to place the stress patern in a two syllable word.
2d2a. Trong giáo trình tiếng Anh lớp 7, tập 2 – English Grade 7section II- page 28, Pronunciation :
Tôi đã không dạy học sinh của tôi theo đơn vị kiến thức trên ở trong sách
vì tơi nhận thấy qui tắc đó khơng chính xác, đó khơng thể là một đơn vị kiến
thức chính thống để trang bị cho học sinh. ‘Rule’ là sự tổng kết chính xác về qui
tắc , từ những đơn vị kiến thức cụ thể. ‘ Mostly’ là một từ rất chung chúng, hơn
nữa , những ví dụ mà tác giả đưa ra trong nội dung trên khơng thuyết phục.
Có thể nhận thấy các ví dụ exception mà tác giả nêu ra đều có qui tắc giống
nhau:
Type of words
Adj
Adj
Noun
Verb
Words and stress
The rule that I mention
asleep əˈsliːp/
A long monophthong ending
abroad /əˈbrɔːd/ A long monophthong ending
machine /məˈʃiːn/ A long monophthong ending
copy ˈkɒpi/
A short monophthong ending
15
Verb
differ /ˈdɪfə(r)
A short monophthong ending
Verb
happen /ˈhỉpən/ A short monophthong ending
Ngồi 3 ví dụ ngoại (exception) mà tác giả đưa ra ở trên , tơi có thể lấy ví dụ rất
nhiều Danh từ ( nouns) và tính từ ( adjectives ) có trọng âm ở âm tiết thứ hai
( stress is placed on the 2nd syllable ò a noun of an adjective.) và nhiều động từ 2
âm tiết có trọng âm ở âm tiết thứ nhất :
Nouns
Ajectives
result
abode
exam
parade
manure police
balloon idea
mistake disease
diverse
above
august
direct
alone
remote
amazed
contact
gather
open
answer
enter
power
visit
study
estate
remark
dispute
trainee
alike
exact
corect
follow
taken
borrow
Verbs
Ta có thể nhận thấy, trong số những từ mà tôi nêu ra làm ví dụ để minh chứng
cho nhận định của tơi, rất nhiều từ có chung 1 qui tắc.
Vậy có thể đưa ra một qui tắc cho những động từ xác định trọng âm của động
từ, danh từ , tính từ có 2 âm. Dĩ nhiên, sẽ có những trường hợp ngoại lệ không
tuân theo qui tắc chung ( exception ).
The rule 1: Những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết thứ 2
The Rule
Nouns
Adjs
Âm tiết thứ 2 là 1 Balloon, dispute, police
diverse
nguyên âm đơn trainee, disease, remark
dài (a long
Verbs
, remark, desert
asleep,
recorrd, prefer,
machine, desert /ˈdezət/
perform,
monophthong)
support, report
occur , receive ,
achieve, succeed,
Exception
Âm tiết thứ 2 là 1
record , commune,
parade, idea, estate
remote, alive
mistake, abode , manure, amazed,
convert
argue /ˈɑːɡjuː/
parade, attract
arrive, rename
nguyên âm đôi
alone, afraid arrange, supply
(diphthong)
awake, alike, annoyed /əˈnɔɪd/
ashamed
ˈʃeɪmd/
/ə
donate, invite
compound,apply
16
Exception
detail, compound /ˈkɒmpaʊnd
result, special,
contact,
direct,august, present, result,
Âm tiết thứ 2 là 1
exact, correct relax, enter,
nguyên âm đơn
detail, relate,
và 2 âm phụ âm.
except, prevent
absent /æbˈsent/,
Exception
product,
perfect
honest
The rule 2 : Những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết thứ 1
answer, below,farmer, present,
lovely, open, visit,
Âm tiết thứ 2 là 1 ancient,mother, usual boring , happy
happen, gather
nguyên âm đơn surface, summer,
famous, natural,
borrow, taken,
ngắn hoặc là âm hotter, hollow , fancy,
busy, crazy,
follow, answer,
đơi có âm / ə/
common, tender, attic
spacious,.serious
finish,
public, jealous, signal,
absent /ˈæbsənt/
Exception
Âm tiết thứ 2 là
curious,safety, danger
exam, attack /əˈtæk//, aware /əˈweə(r)/
begine, /bɪˈɡɪn/
above, alone,
anxiousˈæŋkʃəs/
suppose, discuss
able , people, awful
dental, careful,
allow /əˈlaʊ/
cancel, travel
castle, cattle, marble
helpful, normal,
/
sự kết hợp giữa 2 travel, apple, little,
âm phụ âm tạo
cycle,.student,.faithful
thành:/bl//kl//sl/
phrasal, given, travel,
/fl// nl/tl/znt//vn/
cheerful,
even/ˈiːvn/,
evil, colourful,
present, /ˈpreznt/
Exception
The rule 3 : Trọng âm của từ có nhiều hơn 2 âm tiết được xác định dựa trên từ
gốc 2 âm tiết trước khi thêm tiền tố (prefix) hoặc hậu tố ( suffix).
Origine words
words
Where is the stress pattern of the
17
word ?
Dent-–tour- art
dentist –tourist- artist,
power
extent
powerful
extention
beauty
beautiful
cycle
recycle
usual
unusual
attract
attractive
interest
interesting
amaze
amazing
differ
different
danger
dangerous
Stress
doesn’t
change
on
the
original word.
The rule 4 : Những từ có nhiều hơn 2 âm tiết: stress is placed on the 1 st syllable
if the 2nd syllable has sound /
ə
/hoặc
1 nguyên âm đơn ngắn (a short monophthong)
excellent, family, density, criminal, hospital,
The rule 5 : Trong danh từ ghép (compound nouns ): Stress on the first noun
or of the first word,
bedroom, breakfast, slumdog , baseball, basketball, everything,
grandmother , backward, sunflower, schoolhouse, airport,
earthquake , passport,
The rule 6 : Áp dụng đối với từ có ‘tion ‘ ending : Stress on the syllable right
before the sound of the suffix ‘ tion’ / ʃn /
intention, invention, population, competition, completion ,
invitation, action , addition; nation, duration;; solution;
ambition; edition; caution; position, pollution , direction,
Note: The rule 1, 2, 3, 4, 6 are not used for placing stress in compound nouns!
18
Dựa trên kết quả các bài kiểm tra 45 phút, ở phần bài test trọng âm, với cách dạy
học sinh xác định trọng âm căn cứ vào các qui tắc mà tôi đã đè cập ở trên, kết
quả các con đạt cao hơn. Với cách không theo qui tắc, thực sự là khiến học sinh
rất lơ mơ, như không rõ đường đi. Nếu không trúng vào những từ đã học thuộc
thfi các con làm sai, ngay cả đối với học sinh tiềm năng,
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.
Kết luận: Chốt lại những kết quả cơ bản nhất của SKKN (nội dung, hiệu
quả),
Các đơn vị kiến thức của một ngôn ngữ rất nhiều, trong phạm vi bài viets
này tôi chỉ đề cập đên 4 nội dung.
a-Kỹ năng xác định Ngôi ( persons ) và số ( singular or plural) của chủ
ngữ trong câu .( the subject)
b-Các dấu hiệu nhận biết thời của động từ.
c-Phân biệt câu chủ động (Active voice )và câu bị động (Passive voice) ,
-Cấu trúc động từ trong câu bị động(forms of verbs used in passive voice).
d-How to remember easilier irregular verbs in the past simple forms
and in the past participle forms.
-Cách xác định trọng âm của từ có 2 âm tiết (How to place stress pattern
in a two syllable word )
19
Những nội dung trên đều là những đơn vị kiến thức cơ bản của người học
tiếng Anh. Vốn từ của một người học có thể ít hoặc nhiều, những người
học cần nắm đúng những qui tắc để việc sử dụng từ vựng chính xác,
Tơi đã thực hành dạy theo các phương pháp , kiến thức mà tôi đã nêu
trong sáng kiến kinh nghiệm này. Kết quả, các con đều có sự tiến bộ sau
một thời gian học tập, sử dụng câu chính xác, đọc và phát âm chuẩn hơn
trước đó.
2.
Khuyến nghị:
Trên thực tế, tôi nhận thấy một số giáo viên sử dụng SGK một cách rât
thụ động. Gần như không có sự đánh giá nội dung mà tác giả viết ( mặc dù
tơi biết SGK nào cũng đều có sự kiểm định trước khi đưa vào giảng dạy
chính thống). Nhưng tôi thấy, sử dụng SGK một cách chủ động và linh hoạt
là điều cần thiết, trước hết là vì chất lượng kiến thức của học sinh. Chúng ta
có thể có nhiều cách thức để đi đến kết quả cuối cùng. Kiến thức ngôn ngữ
là phương tiện giao tiếp , xong nó cuãng là sản phẩm của giao tiếp xã hội,
chúng ta có thể tham khảo từ nhiều nguồn kiến thức , đánh giá và sử dụng hợp
lý, đúng đắn,
Tôi hy vọng những ý kiến của tôi sẽ được các vị thành viên có chun mơn
quan tâm và cùng thảo luận để sáng kiến kinh nghiệm của tơi có tính thực tế
hơn.
Tôi rất mong muốn Bộ GD ĐT sẽ xem xét để tăng thời lượng học tập môn
tiếng Anh , để học sinh có thêm thời gian để luyện tập nhiều hơn. Luyện tập là
cách duy nhất để ghi nhớ được kiến thức tốt nhất.
20
Mục lục
TT
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
NỘI DUNG
Phần 1. Đặt vấn đề
Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
Thành phần tham gia nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kế hoạch nghiên cứu
Phần 2. Những biện pháp đổi mới hoặc cải tiến
Cơ sở lý luận và thực tiễn
Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Mơ tả, phân tích các giải pháp hoặc cải tiến mới
Phần 3. Kết luận và khuyến nghị
Phần 4. Tài liệu tham khảo
Phụ lục
TRANG
1
1
2
2
2
2
3
3
4
4
4
4
21
21
22