Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

Tuaan 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (272.49 KB, 26 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 9 Thứ. 2. 3. 4. 5. 6. Môn học. Tên bài. Tập đọc Toán Khoa học Chào cờ. Cái gì quí nhất Luyện tập Thái độ của người nhiễm HIV/AIDS. Chính tả Toán Lịch sử Luyện từ&câu Thể dục. N-V: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân Cách mạng mùa thu MRVT : Thiên nhiên Động tác chân - trò chơi “ Dẫn bóng”. Địa lí Kể chuyện Toán Tập đọc. Các dân tộc, sự phân bố dân cư Luyện tập đặt câu (Thay bài giảm tải) Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân Đất Cà Mau. Tập làm văn Toán Khoa học Kĩ thuật Thể dục. Luyện tập thuyết trình, tranh luận Luyện tập chung Phòng tránh bị xâm hại Luộc rau Ôn các đ/t đã học -Trò chơi : "Ai nhanh, ai khéo". Luyện từ&câu Toán Tập làm văn SHTT. Đại từ Luyện tập chung Luyện tập thuyết trình, tranh luận.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012 Tập đọc C¸I g0× quÝ nhÊt ? I.Mục tiêu - Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật. - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Giáo dục ý thức kính trọng người lao động. II. Đồ dùng Tranh minh họa bài đọc sgk; III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ Đọc lại bài Trước cổng trời, trả lời câu hỏi 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài : Ghi mục bài lên bảng . HS nghe,quan sát tranh SGK b.Hdẫn HS luyện đọc, tìm hiểu bài 1Hs đọc toàn bài -Luyện đọc: 3 đoạn Hs đọc nối tiếp đoạn(2;3 lần) Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không? Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải Đoạn 3: Đoạn còn lại. Hdẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát âm Gv đọc diễn cảm toàn bài Chú ý theo dõi. *Tìm hiểu bài - Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất - Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam: thì giờ trên đời? - Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ - Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người. ý kiến của mình? - Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo. - Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc. - Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động - Vì không có người LĐ thì không có lúa mới là quý nhất? gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một - Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do - … + Cuộc tranh luận thú vị; Ai có lí ?; Người - Nội dung chính của bài là gì? lao động là quý nhất… c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm ( theo quy trình -Người lao động là đáng quý nhất. dạy môn học ) . - Chọn đoạn kể về cuộc tranh luận của 3 bạn để hướng dẫn. - Yêu cầu 5 HS đọc phân vai, tìm cách đọc hay. - Chú ý HS kéo dài giọng hoặc nhấn giọng.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> những từ ngữ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật để góp phần diễn tả rõ nội dung và bộc lộ thái độ. + Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn văn. + Đọc mẫu + HS luyện đọc theo nhóm. 1 tốp HS nối tiếp đọc. - 5 HS đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo). - HS luyện đọc trước lớp. - 1 số nhóm thi đọc. - HS bình chọn nhóm bạn đọc hay nhất. 3.Củng cố, dặn dò Gv nhận xét tiết học Về nhà luyện đọc, chuẩn bị bài tiết sau.Đất Cà Mau. Toán LuyÖn tËp I. Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. BT cần làm 1,2,3,4a,c. II. Chuẩn bị: Bảng phụ; III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: Viết số thập phân vào chỗ chấm: 34 m 8 cm = 34,08 m 56 m 23 cm = 56,23 - 2 HS lên thực hiện yêu cầu. m. - Học sinh làm và nêu cách làm. - Giáo viên nhận xét ghi điểm . 2. Bài mới : a/Giới thiệu bài: Gv ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe. b/Luyện tập : Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài . Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu của bài . - Gv gọi học sinh trình bày cách làm. - HS nêu cách làm : Đổi thành hỗn số với đơn . vị cần chuyển sau đó viết dưới dạng STP. -3HS lµm ë b¶ng phô - Học sinh dưới lớp làm bài vào vở.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Gv nhận xét và chốt lại ý đúng . Bài 2: gv nêu bài mẫu: 315cm 300cm  15cm  15 3m15cm 3 m 3,15m 100. Vậy 315cm = 3,15m. 3 m 35, 03m 100 3 b / 51dm3cm 51 dm 51,3dm 10 7 c / 14m7cm 14 m 14, 07m 100. a / 35m3cm 35. Bài 2: - 1 học sinh lên bảng làm. Học sinh tự làm các bài tập còn lại. cả lớp thống nhất kết quả.. *Bài 3: Học sinh làm bài nêu kết quả và cách làm.. 234cm 200cm  34cm 2m34cm 34 2 m 2,34m 100 506cm 500cm  6cm 5m6cm 6 5 m 5, 06m 100 34 34dm  m 3, 4m 10. *Bài 3: 3 HS lµm vµo b¶ng phô,g¾n lªn b¶ng. 3km245m 3. 245. km 3, 245km. Bài4:Cho học sinh thảo luận cách làm chẳng 1000 34 hạn: 5km34m=5 1000 m=5,034km 44 a / 12, 44m 12. 100. m 12m44cm. Tương tự học sinh làm các bài b, c, d còn lại.. 307 307m  km 0,307km 1000. Bài 4: a / 12, 44m 12. 3. Củng cố dặn dò: - Gọi học sinh nhắc lại cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập toán. - Giáo viên nhận xét tiết học.. 44 m 12m44cm 100. 4 dm 7dm4cm 10 450 c / 3, 45km 3 3km450m 3450m 1000 300 d / 34,3km 34 km 34km300m 34300m 1000 b / 7, 4dm 7. Học sinh nhắc lại cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. Học sinh về nhà làm vở bài tập toán. Khoa học TháI độ đối với ngời nhiễm hiv/aids I.Mục tiêu - Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. - Giáo dục Hs tôn trọng người bị nhiễm HIV ..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> * GD KNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân ,tự tin và có ứng xử,giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/ AIDS. - Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV II. Đồ dùng Hình ảnh trong sgk. III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài : GV ghi mục bài lên bảng Hoạt động 1 : HIV/AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường +Hỏi :Theo em những hoạt động tiếp xúc - Học sinh nêu những hoạt động thông thường thông thường nào không có khả năng lây không có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS là : Ôm ,hôn má, bắt tay, bị muỗi đốt, khoác vai, nhiễm HIV/AIDS. ngồi học cùng bàn, dùng chung khăn tắm, uống chung li nước, ăn cơm cùng mâm. nói chuyện, nằm ngủ bên cạnh... Gv kết luận : Những hoạt động tiếp xúc - HS lắng nghe thông thường như các em đã nêu không có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS. - Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi : * Học sinh tham gia chơi trò chơi và ghi kết HIV/AIDS lây truyền hoặc không lây truyền quả như sau: qua các đường tiếp xúc. Các hành vi có nguy Các hành vi không - Gv chia lớp thành hai đội, mỗi đội 4 em thi cơ lây nhiễm HIV. có nguy cơ lây tiếp sức : Đội A ghi các hành vi có nguy cơ nhiễm HIV. lây nhiễm HIV/AIDS. Dùng chung kim Bơi chung bể bơi - Đội B ghi các hành vi không có nguy cơ lây tiêm. công cộng. nhiễm HIV/AIDS. Xăm mình chung Bắt tay, bị muỗi đốt, - Trong cùng một thời gian đội nào ghi được dụng cụ. ngồi ăn cơm chung, nhiều và đúng thì đội đó thắng. Dùng chung dao uống chung li nước, cạo, nghịc bơm kim ngồi học cùng bàn, tiêm đã sử dụng. dùng chung khăn Truyền máu không tắm, mặc chung rõ nguồn gốc... quần áo... Hoạt động 2 :Không nên xa lánh, phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ.. - Học sinh hoạt động theo cặp và trả lời câu hỏi :. + Nếu em là người quen của các bạn đó thì em vẫn chơi với họ. Họ có quyền được vui - Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 2,3 sách chơi. Tuy bố bạn ấy bị nhiễm HIV/AIDS giáo khoa đọc lời thoại của nhân vật và trả nhưng có thể bạn ấy không bị nhiễm..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> lời câu hỏi: HIV/AIDS không lây truyền qua các con + Nếu các bạn đó là người thân của em, em đường thông thường.Em sẽ động viên họ sẽ đối xử với các bạn đó như thế nào? đừng buồn vì xung quanh còn có nhiều người - Gọi học sinh trình bày ý kiến. sẽ giúp đỡ họ... - Học sinh khác nhận xét bổ sung. Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ ý kiến. - Học sinh thảo luận theo nhóm và đưa ra - Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm. cách giải quyết của nhóm mình. - Gv phát phiếu ghi các tình huống cho mỗi Các nhóm có thể đưa ra cách ứng xử khác nhóm. nhau nếu cùng một tình huống. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời Học sinh nhóm khác bổ sung. câu hỏi : Nếu em ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ? 3 . Củng cố - Nhận xét, dăn dò : HS lắng nghe - GV hệ thống lại nội dung bài, GDHS Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 Chính tả (Nhớ – viết) TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. MỤC TIÊU: - Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. - Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài 2 vào từng phiếu nhỏ để HS bốc thăm và tìm từ ngữ chứa tiếng đó. Giấy bút, băng dính để HS thi tìm từ láy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Kiểm tra bài cũ: ( 5' ) - GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - 2-3 HS lên bảng viết: thuyền, vành - Nhận xét – ghi điểm. khuyên, đỗ quyên. 2. Bài mới: - Theo dõi. * HĐ1: Huớng dẫn chính tả ( 5' ) - GV: Em hãy đọc thuộc bài thơ tiếng đàn Ba-lai- - 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.. ca trên sông Đà. - 1 HS đọc thuộc lòng cả bài. + Em hãy cho biết bài thơ gồm mấy khổ? Viết - Bài thơ gồm 3 khổ viết theo thể thơ tự theo thể thơ nào? do. + Theo em, viết tên loại đàn nêu trong bài như thế - Tên loại đàn không viết hoa, có gạch nào? trình bày tên tác giả ra sao? nối giữa các âm. - Tên tác giả viết phía dươí bài thơ. * HĐ2: Cho HS viết chính tả ( 10' ) - HS nhớ lại bài thơ và viết chính tả. GV đọc một lượt bài chính tả. - HS soát lỗi. - Chấm, chữa bài. - HS đổi tập cho nhau sửa lỗi ghi ra bên - GV chấm 5-7 bài. lề. - GV nhận xét chung về những bài chính tả vừa chấm..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> * HĐ3: Làm bài tập chính tả ( 10' ) - 1 HS đọc bài tập, lớp đọc thầm. Bài 2: - 5 HS lên bốc thăm cùng lúc và viết - Cho HS đọc bài 2a. nhanh từ ngữ mình tìm được lên bảng. - GV giao việc: Thầy sẽ tổ chức trò chơi: Tên trò - HS nhận xét. chơi là Ai nhanh hơn. - Cho HS làm bài và trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ các em tìm đúng, và khen những HS tìm nhanh, viết đẹp… Bài 3: - Câu 3a. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Cho HS làm bài tập 3a. - Các nhóm tìm nhanh từ láy có âm đầu - GV giao việc: BT yêu cầu các em tìm nhanh các viết bằng l. Ghi vào giấy. từ láy có âm đầu viết bằng l. - Đaị diện các nhóm đem dán giấy ghi - Cho HS làm việc theo nhóm (GV phát giấy khổ kết quả tìm từ của nhóm mình lên bảng. to cho các nhóm). - HS nhận xét. - Cho HS trình bày. - HS chép từ đúng vào vở. - GV nhận xét – tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ, tìm đúng: la liệt, la lối, lạ lẫm… 3. Củng cố - dặn dò: ( 5' ) - HS cùng nhận xét. - GV nhận xét tiết học. - Về học bài, làm bài, chuẩn bị bài. - Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở. Toán ViÕtc¸c sè ®o khèi lîng díi d¹ng sè thËp ph©n I.Mục tiêu - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. BT cần làm 1,2a,3. II. Đồ dùng Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ 2Hs làm bài 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài b.Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối HS đọc lại bảng đo khối lượng, thực hiện: 132 lượng . Ví dụ: 5tấn 132kg = …tấn 5 tấn 132kg = 5 1000 tấn = 5,132tấn Vậy: 5tấn132kg = 5,132 tấn HS trình bày tương tự như trên. VD: 1kg = 1000g ; 1g = 0,001kg… Hs rút ra:Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị liền sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) c.Thực hành đơn vị liền trước nó. Bài 1: Viết số thập phân thích hợp… - 2 HS làm bảng lớp a.4tấn 562kg = 4,562tấn Cả lớp làm bài vào vở b.3tấn 14kg = 3,014kg Cả lớp sửa bài. c.12tấn 6kg = 12,006kg.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> d.500kg = 0,5kg Bài 2: Viết các số đo sau… a. 2,050kg ; 45,023kg ; 10,003kg ; 0,500 kg Bài 3: Cho HS đọc đề . GV Hướng dẫn tóm tắt . HS làm bài vào vở GV chấm bài, nhận xét 3.Củng cố, dặn dò Gv nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.. 1HS lên bảng Cả lớp nhận xét, bổ sung HS làm vào vở Cả lớp nhận xét Bài 3: Số kg thịt 6 con sư tử ăn trong 1 ngày là: 9 x 6 = 54 (kg) Số kg thịt để nuôi 6 con sư tử ăn trong 30 ngày là: 54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,62 tấn . Đáp số : 1,62 tấn Hs nhắc lại bài học LÞch sö. C¸ch m¹ng mïa thu I. Môc tiªu: - Kể lại đợc sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: Ngày 19/8/1945 hàng choc vạn nhân dân Hà Nội xuống đờng biểu dơng lực lợng… - BiÕt C¸ch m¹ng th¸ng T¸m næ ra vµo thêi gian nµo, sù kiÖn cÇn ghi nhí, kÕt qu¶: + Tháng 8- 1945 nhân dân ta đồng loạt đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lợt giµnh chÝnh quyÒn ë Hµ Néi, HÕu, Sµi Gßn. + Ngµy 19- 8 h»ng n¨m trë thµnh ngµy kØ niÖm C¸ch m¹ng th¸ng T¸m. * HS khá giỏi biết đợc ý nghĩa của khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, su tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phơng. II. §å dïng d¹y- häc: - Bản đồ hành chính Việt Nam. - ¶nh t liÖu vÒ C¸ch m¹ng th¸ng T¸m. - PhiÕu häc tËp III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KiÓm tra - 2 HS lÇn lît tr¶ lêi c©u hái vÒ néi dung - Gäi 2 HS tr¶ lêi c©u hái vÒ néi dung bµi cũ, HS khác nhận xét. Gv nhận xét, đánh bài: + ThuËt l¹i cuéc khëi nghÜa 19-2-1930 ë gi¸. NghÖ An. +Trong nh÷ng n¨m 1930-1931, ë nhiÒu vïng n«ng th«n NghÖ- TÜnh diÔn ra ®iÒu g× míi? - HS l¾ng nghe, nh¾c tªn bµi. 2. Bài mới a, Giíi thiÖu bài: Nªu néi dung, yªu cÇu cña giê häc. Ghi tªn bµi lªn b¶ng..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> b, Phát triển bài Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi - GV nêu vấn đề: Tháng 3- 1945, phát xít Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ níc ta. Gi÷a th¸ng 8- 1945, qu©n phiÖt - HS thảo luận để tìm câu hỏi. NhËt ë ch©u AÙ ®Çu hµng qu©n §ång minh. Đảng ta xác định đây là thời cơ để chóng ta tiÕn hµnh tæng khëi nghÜa giµnh chÝnh quyÒn trªn c¶ níc. Theo em, v× sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn n¨m cã mét cho c¸ch m¹ng ViÖt Nam? - GV gîi ý thªm: T×nh h×nh kÎ thï cña - HS dựa vào gợi ý của GV để giải thích thời d©n téc ta lóc nµy nh thÕ nµo? c¬ c¸ch m¹ng: + Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn n¨m cã mét v×: Tõ n¨m 1940, NhËt vµ Ph¸p cùng đô hộ nớc ta nhng tháng 3- 1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm nớc ta. Tháng 8- 1945, qu©n NhËt ë ch©u A thua trËn vµ ®Çu hµng qu©n §ång minh, thÕ lùc cña chóng ®ang suy gi¶m ®i rÊt nhiÒu, nªn ta ph¶i chíp thêi c¬ nµy lµm c¸ch m¹ng. Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chính quyÒn ë Hµ Néi ngµy 19- 8. - GV yªu cÇu HS lµm viÖc theo nhãm 4, cùng đọc SGK và kể lại cho nhau nghe về cuéc khëi nghÜa giµnh chÝnh quyÒn ë Hµ Néi ngµy 19- 8- 1945. - GV yªu cÇu 1- 2 HS tr×nh bµy tríc líp Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi nghĩa giµnh chÝnh quyÒn ë Hµ Néi víi cuéc khëi nghÜa giµnh chÝnh quyÒn ë c¸c địa phơng - GV nêu vấn đề: Nếu cuộc khởi nghĩa giµnh chÝnh quyÒn ë Hµ Néi kh«ng toµn th¾ng th× viÑc giµnh chÝnh quyÒn ë c¸c địa phơng khác sẽ ra sao? - Cuéc khëi nghÜa cña nh©n d©n Hµ Néi có tác động nh thế nào đến tinh thần cách m¹ng cña nhan d©n c¶ níc? Hỏi: Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã giành đợc chính quyền? - Em hãy nêu những sự kiện của địa phơng mình trong Cách mạng tháng Tám ? (GV giíi thiÖu thªm sau khi HS giíi thiÖu) Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý nghĩa th¾ng lîi cña cuéc c¸ch m¹ng th¸ng T¸m. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để t×m hiÓu nguyªn nh©n th¾ng lîi cña cuéc. - HS lµm viÖc theo nhãm, mçi nhãm 4 HS, lÇn lît tõng HS kể l¹i tríc nhãm cuéc khëi nghÜa 19- 8- 1945 ë Hµ Néi, c¸c HS cïng nhãm theo dâi, bæ xung ý kiÕn cho nhau. - 1- 2 HS tr×nh bµy tríc líp, HS c¶ líp theo dâi vµ bæ xung ý kiÕn. - L¾ng nghe.. - HS trao đổi và nêu: Hà Nội là nơi có cơ quan ®Çu l·o cña giÆc, nÕu Hµ Néi kh«ng giành đợc chính quyền ở các địa phơng khác sÏ rÊt gÆp khã kh¨n. + Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nớc đứng lên giµnh chÝnh quyÒn. + Tiếp sau Hà Nội đến lợt Huế (23- 8), rồi Sài Gòn (25- 8) và đến 28-8-2945, cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công trên cả nớc. - HS nªu.. - HS th¶o luËn theo cÆp, tr¶ lêi c¸c câu hái gợi ý đê rút ra nguyên nhân và ý nghĩa thắng.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> C¸ch m¹ng th¸ng T¸m. C¸c c©u hái gîi ý: Hỏi: Vì sao nhân dân ta giành đợc thắng lîi trong c¸ch m¹ng th¸ng T¸m?. Hái: Th¾ng lîi cña C¸ch m¹ng th¸ng T¸m cã ý nghÜa nh thÕ nµo?. lîi cña cuéc c¸ch m¹ng th¸ng T¸m. + Nhân dân ta giành đợc thắng lợi trong c¸ch m¹ng th¸ng T¸m lµ v× nh©n d©n ta cã một lòng yêu nớc sâu sắc, đồng thời có Đảng lãnh đạo, Đảng chuẩn bị sẵn sàng cho c¸ch m¹ng vµ chíp thêi c¬ ngµn n¨m cã mét. + Th¾ng lîi cña C¸ch m¹ng th¸ng T¸m cho thÊy lßng yªu níc vµ tinh thÇn c¸ch m¹ng của nhân dân ta. Chúng ta đã giành đợc độc lËp d©n téc, d©n ta tho¸t khái kiÕp n« lÖ, ¸ch thèng trÞ cña thùc d©n, phong kiÕn. 3. Cñng cè- dÆn dß Hái: H»ng n¨m, níc ta chän ngµy th¸ng - … ngµy 19- 8 h»ng n¨m… nào để tổ chức kỉ niệm Cách mạng tháng T¸m ? - C¶ líp theo dâi. - Mời HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - L¾ng nghe. - GV nhËn xÐt tiÕt häc, dÆn dß HS vÒ nhµ. Luyện tư và câu Më réng vèn tõ : thiªn nhiªn I.Mục tiêu -Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2). -Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả. II. Đồ dùng Bảng phụ; Từ điển. III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ 2Hs trả bài 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài. b.Hdẫn phần luyện tập Bài tập 1: Đọc mẫu chuyện Học sinh đọc mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu Bài tập 2: Tìm những từ ngữ tả bầu trời Hs làm việc nhóm đôi … Đại diện các nhóm trình bày Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh Cả lớp nhận xét, bổ sung như mặt nước mệt nỏi trong ao. Gv kết luận: Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào. Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/ cao hơn. Bài tập 3: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu . Gv chấm 5-7 bài, nhận xét chung. Hs làm vào vở Ví dụ : Con sông quê em đã gắn liền với tuổi thơ, với bao nhiêu kỉ niệm mà em không bao giờ quên được. Con sông nằm uốn khúc quanh co giữa làng. Mặt nước trong veo gợn sóng. Hai bên sông là những bụi tre ngà cao vút. Khi ông mặt trời thức dậy, những tia nắng chiếu xuống dòng sông làm cho mặt sông lấp lánh như dát vàng trông thật đẹp. Dưới ánh trăng, dòng sông trở nên lung linh huyền ảo. Dòng sông quê em đẹp biết bao.Dù đi đâu em luôn nhớ con sông quê em - HS nhắc lại bài học. 3.Củng cố, dặn dò Gv nhận xét tiết học Dặn về nhà học bài và làm lại bài tập Thể dục. Động tác chân - Trò chơi “ Dẫn bóng” I. Mục tiêu: - Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được vào các trò chơi “Dẫn bóng” và “ Ai nhanh ai khéo”. II. Chuẩn bị: - Sân bãi. III. Các hoạt động dạy học: 1. Phần mở đầu: - Giới thiệu bài - Khởi động. - Nêu mục tiêu, yêu cầu. - Chạy chậm - Xoay các khớp. - Chơi trò chơi “Đứng ngồi theo hiệu lệnh”.. 2. Phần cơ bản: 2.1. Học động tác chân:. - Cho học sinh quan sát và tập theo.. - Giáo viên tập 1 lần mẫu. + Tổ tập 2 đến 3 lần.. - Học sinh tập theo. - Chia lớp làm 4 nhóm.. - Giáo viên quan sát, sửa sai. - Ôn lại cả ba động tác vươn thở, - Ôn theo sự điều khiển của nhóm trưởng..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> tay và chân của bài thể dục phát triển chung. 2.1. Chơi trò chơi: Dẫn bóng - GV phổ biến luật chơi. - HS chơi theo luật. - Hướng dẫn chơi. - HS chơi. 3. Phần kết thúc: - Thả lòng: - Nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét giờ. Dặn về luyện tập thường xuyên. Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012 Địa lí CÁC DÂN TỘC VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I. Môc tiªu - BiÕt s¬ lîc vÒ sù ph©n bè d©n c ViÖt Nam: + Việt Nam là một nớc có nhiều dân tộc, trong đó ngời Kinh là dân tộc đông dân nhất. + Mật độ dân số cao, dân c sống tập trung ở vùng đồng bằng, ven biển, sống tha thớt ở vùng nói. + Kho¶ng 3/4 d©n sè sèng ë n«ng th«n. - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, lợc đồ, bản đồ dân c ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc đểm của sự phân bố dân c. * HS khá giỏi nêu đợc hậu quả của sự phân bố dân c không đồng đều: gây thừa- thiếu lao động giữa các vùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sưu tầm tranh ảnh về 1 số dân tộc, làng bản về đồng bằng, miền núi và đô thị của Việt nam. - Lược đồ mật độ dân số của Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra bài cũ: - Năm 2004 nước ta có bao nhiêu dân, - 2 HS nêu lớp, nhận xét đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam á? - Dân số tăng nhanh có ảnh hưởng gì đến đời sống của nhân dân ? - Nhận xét chung, cho điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài – ghi bảng đầu bài - Lắng nghe, ghi bảng đầu bài 2. Các hoạt động 1, Dân số * Hoạt động 1: Làm việc cá nhân - Cho hs đọc thầm SGK, quan sát tranh - Quan sát tranh ảnh trả lời ảnh..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? - Nước ta có 54 dân tộc - Dân tộc nào có dân số đông nhất? Chủ - Dân tộc kinh có dân số đông nhất, sống tập yếu sống ở đâu ? trung ở các vùng đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên. - H'mông, Tày, Mường, Thái, Gia - Rai, Giáy, Nùng…. - Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà. 2. Mật độ dân số * Hoạt động 2: Trao đổi cả lớp - Mật độ dân số là gì ? - Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1km2, diện tích đất tự nhiên. - Quan sát bảng số liệu và nhận xét: - Quan sát và nhận xét. - Mật độ dân số nước ta với mật độ dân - Nước ta là một nước có mật độ dân số cao số thế giới và 1 số nước ở Châu á. nhất và cao hơn nhiều so với Lào và Campuchia và mật độ trung bình của thế giới. 3. Phân bố dân cư Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân - Quan sát lược đồ và đọc thầm SGK - Cả lớp thực hiện - Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở - Dân cư nước ta phân bố không đều. ở đồng những vùng nào và thưa thớt ở những vùng bằng ven biển đất chật người đông. ở miền núi, nào ? hải đảo dân cư thưa thớt. - Nhà nước đã và đang điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng để phát triển kinh tế. 3 - Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị - Nông thôn khoảng 4 dân số hay nông thôn ? 1 - Thành thị khoảng 4 dân số - Những nước công nghiệp phát triển thì dân cư sống tập trung ở thành phố. C. Củng cố - Cho HS đäc phÇn in ®Ëm cuèi bµi. - 1 HS đọc D. Dặn dò: Về học bài + Chuẩn bị bài sau N«ng nghiÖp (87) Kể chuyện (Thay bài giảm tải). Luyện tập đặt câu A. Mục tiêu: - Biết dùng từ cho trước đặt thành câu văn hoàn chỉnh, rõ nghĩa. - HS khá, giỏi biết đặt câu văn hay. B.Chuẩn bị: I. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Phấn, bảng, vở. C. Các hoạt động dạy học:. Hoạt động của Thầy. Hoạt động của trò.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> * HĐ1: + Giới thiệu bài: - HS lắng nghe. * HĐ2: Bài mới: - GV nêu cách đặt câu và hướng dẫn đặt câu cũng như cách xác định các bộ phận ngữ pháp của câu. - GV đưa ra một số từ và yêu cầu hs đặt câu vào vở nháp và xác định các bộ phận ngữ pháp của câu: (Thương mến, bão, gió, nắng, hòa bình, chung sức, bền bỉ, khắc phục, buồn, vàng vọt, xanh lơ,...). - HS đặt câu và xác định các bộ phận ngữ pháp của câu. Lần lượt đọc từng câu cho cả lớp nhận xét. - GV nghe và chốt ý đúng. * HĐ: Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU: - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. BT cần làm : B1 ; 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng mét vuông.(chia ra các ô đề – xi – mét vuông) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. KT bài cũ : ( 5' ) - Gọi HS lên bảng điền số vào chỗ chấm. - 1HS lên bảng làm bài 1. - Nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: ( 30' ) * HĐ1 : Ôn lại hệ thống đo diện tích. - Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích liền kề - HS nêu : km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 nhau: 1km2 = … hm2 - Lưu ý một số đơn vị đo diện tích thông dụng. 1hm2 = … dam2 1km2 = …..ha - Hai đơn vị đo diện tích đứng liền kề nhau có - Hơn kém nhau 100 lần. 1m = 10 dm và 1dm = 0,1m mối quan hệ với nhau như thế nào? - GV giới thiệu bảng kẻ ô mét vuông và giúp HS 1m2 =100dm2 và 1dm2 =0,01m2 so sánh mối quan hệ giữa hai đơn vị..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Giúp HS rút ra nhận xét. * HĐ 2: Cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. a) 3m2 5dm2 = ..........m2 - Lưu ý đối với những HS nhầm cách chuyển như đơn vị đo chiều dài. b) Cho HS thực hiện tương tự. - Chốt 2 bước: Bước 1: Đưa về hỗn số. Bước 2: Đưa về dạng số thập phân. * HĐ3: Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS trình bày. - Nhận xét ghi điểm. Bài 2: Viết số thập phân vào chỗ chấm. - Nhận xét ghi điểm.. 3. Củng cố- dặn dò: ( 2' ) - Nêu lại 2 bước đổi đã học trong tiết học. - Nhận xét tiết học.. - Nối tiếp nêu nhận xét. - Thảo luận cặp đôi và nêu kết quả và cách làm. 3m2 5dm2 = 3,05 m2 - 3 HS nhắc lại 2 bước thực hiện. - Thảo luận cặp đôi nêu kết quả và cách làm. a)56dm2=0,56m2; b)17dm223cm2= 17,23dm2 c)23cm2=0,23dm2; d) 2cm2 5mm2 = 2,05cm2. - 1HS đọc yêu cầu đề bài. - 1HS lên bảng giải. Lớp giải vào vở. a)1645m2= 0,1645ha;b)5000m2=0,5 ha c) 1 ha = 0,01km2 ; d) 15 ha = 0,15km2 - 3 HS nêu. Tập đọc ĐẤT CÀ MAU - Mai Văn Tạo -. I. MỤC TIÊU: - Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu ND bài: Sự khắc nghiệt của nhiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau. (Trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh hoạ, bảng phụ... III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Kiểm tra bài cũ: ( 5' ) - GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - 2-3 HS lên bảng. - Nhận xét – ghi điểm. - Theo dõi. 2. Bài mới: * HĐ1: HD luyện đọc. ( 10' ) - GV đọc cả bài lần 1 - Theo dõi. - GV chia đoạn: 3 đoạn. - Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1. - HS dùng viết chì đánh dấu đoạn..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Luyện đọc từ ngữ: mưa giông, hối hả, bình bát, thẳng đuột… - Gọi HS đọc đoạn nối tiếp lần 2. - Cho HS đọc cả bài. - Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ. - GV đọc diễn cảm lại toàn bài 1 lần. * HĐ2: Tìm hiểu bài ( 12' ) - Cho HS đọc đoạn 1. + Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?. - HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS luyện đọc từ. - HS đọc đoạn nối tiếp lần 2 . - 1 HS đọc cả bài. - HS đọc thầm chú giải. - 2 HS giải nghĩa từ.. - HS đọc lướt. - Là mưa dông: Rất đột ngột, dữ dội như ng + Hãy đặt tên cho đoạn văn này. chóng tạnh. - Cho Hs đọc Đ2. - Mưa ở Cà Mau. + Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? - HS đọc thầm. - Thường mọc thành chân, thành rặng. Rễ + Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? dài, cắm sâu vào lòng đất. - Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh. + Hãy đặt tên cho đoạn văn này. Nhà nọ, sang nhà kia phải leo lên cầu bằng thân cây. - Cho HS đọc Đ3. - Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau. + Người dân Cà mau có tính cách như thế nào? - Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau. - 1 HS đọc to lớp lắng nghe. - Là những người thông minh giàu nghị lực. * HĐ3: Đọc diễn cảm ( 8' ) Họ thích kể, thích nghe về những huyện - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. thoại người vật hổ, bắt cá sấu….. - GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần luyện và hướng dẫn đọc. - HS đọc đoạn văn đã được hướng dẫn theo - Cho HS thi đọc. nhóm cặo đôi. - Nhận xét - tuyên dương HS đọc hay nhất. - Rút nội dung chính: Sự khắc nghiệt của thiên - 2 HS thi đọc diễn cảm cả bài. nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách - HS nhận xét. kiên cường của người Cà Mau. * GD BVMT (như đã nêu ở MT). 3. Củng cố - dặn dò: ( 2' ) - Ghi vở. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm, chuẩn bị cho tiết TĐ tuần tới. - HS nhận xét. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Thứ năm ngày 18 tháng 10 năm 2012 Tập làm văn LuyÖn tËp thuyÕt tr×nh ,tranh luËn .Mục tiêu - Nêu được lí lẽ và dẫn chứng và bước đầu cách diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - BT cần làm 1,2. * KNS: Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cực; Hợp tác. II. Đồ dùng Bảng phụ; Bút dạ. III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ 2 Hs đọc đoạn văn tả cảnh… 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài. b.Hướng dẫn HS làm luyện tập Bài tập 1: Đọc lại bài Cái gì quý nhất… Câu a: Cái gì quý nhất trên đời ? - Hùng : Quý nhất là gạo : Có ăn mới sống được Câu b: Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn: - Quý : Quý nhất là vàng : Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo . - Nam : Quý nhất là thì giờ : Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc. - Người lao động là quý nhất. Câu c: Ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải là luận của thầy giáo: quý nhất … Gv nhận xét, chốt lại - Thầy tôn trọng người đối thoại, l/ luận có tình có lí. Bài tập 2: Hãy đóng vai một trong ba Bài 2 : HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của Gv. bạn… HS đóng vai có thể mở rộng phát triển lí lẽ và dẫn chứng để bảo vệ ý kiến của mình Gv uốn nắn, bổ sung. HS tranh luận. HS nêu lại bài 3.Củng cố, dặn dò Gv nhận xét tiết học Chuẩn bị bài tiết sau Toán LuyÖn tËp chung I.Mục tiêu : - Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân. - BT cần làm:1,2,3. II. Đồ dùng : - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ 2Hs làm bài 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài b.Thực hành Bài 1:Viết số thập phân thích hợp… a) 42 m 34 cm = 42,34 m. - 4HS làm bảng phô . b) 56 m 29 cm = 562,9 dm - Cả lớp nháp.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> c) 6 m 2cm = 6,02 m đ) 4352 m = 4,352 km. Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng… a) 7 km2 = 7000000 m2 4 ha = 40000 m2 8,5 ha = 85000 m2 b) 30 dm2 = 0,3 m2 300 dm2 = 3 m2 515 dm2 = 5,15 m2 Bài 4*: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. - Gv hướng dẫn tóm tắt và giải. Chiều dài: Chiều rộng:. 0,15km ?. S = ? m², ? ha.. Gv chấm 7-10 bài, nhận xét chung 3.Củng cố, dặn dò Gv nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài;làm các BT còn lại + chuẩn bị bài sau.. - Nhận xét, bổ sung - 2 HS làm bài trên bảng - HS làm bài vào vở - Cả lớp sửa bài.. -3HS lµm vµo b¶ng phô,c¶ líp lµm vµo vë. Giải: 0,15km = 150m Tổng số phần bằng nhau: 3 + 2 = 5 (Phần) Chiều dài sân trường là: 150 : 5  3 = 90 (m) Chiều rộng sân trường: 150 – 90 = 60 (m) Diện tích sân trường: 90  60 =5400 ( m²) 5400m² = 0,54 ha Đáp số: 5400 m² 0,54 ha. Khoa học PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I.Mục tiêu - Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. Nhận biết được nguy cơ bản thân có thể bị xâm hại - Biết cách phòng tránh và.ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hạị . *GDKNS: - Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại; Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại; Kĩ năng nhờ sự giúp đỡ nếu bị xâm hại. II. Đồ dùng Hình ảnh trong sgk. III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ 2 Hs nêu bài học 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài. * Hoạt động 1: 1 số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ xâm hại ..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - H. Nêu 1 số tình huống có thể dẫn đến nguy Hoạt động nhóm .qsát hình 1, 2, 3/38 SGK cơ xâm hại? và trả lời các câu hỏi? Đại diện từng nhóm lên trả lời câu hỏi. Cả lớp nhận xét - Đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ; ở trong phòng kín một mình với người lạ; đi nhờ xe người lạ; nhận quà có giá trị đặc biệt hoặc sự chăm sóc đặc biệt của người khác mà không rõ lí do. - GV giảng thêm Xung quanh chúng ta có nhiều người đáng tin cậy - Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, cô, thầy giáo, tổng phụ trách… luôn sẵn sàng giúp đỡ trong lúc khó khăn. Chúng ta cóp thể chia sẽ, tâm sự để tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng sợ hãi, bối rối, khó chịu…. H. Làm gì để phòng tránh bị xâm hại? +Không đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. +Không ở trong phòng kín một mình với người lạ. +Không đi nhờ xe người lạ…. Hđ 2: Thi trả lời nhanh các câu hỏi theo tổ Hs thảo luận nhóm hoặc nhóm . Đại diện nhóm trình bày N1: Phải làm gì khi người lạ tặng qùa mình? Cả lớp nhận xét, bỗ sung N2: Phải làm gì khi người lạ muốn vào nhà? N3: Phải làm gì khi có người trêu nghẹo hoặc có hành động gây rối, kho chịu đối với bản thân? Gv kết luận Hđ 3: Vẽ bàn tay tin cậy Hs vẽ trên mỗi ngón viết tên người mình Gv cho Hs vẽ bàn tay của mình với các ngón tin cậy xoè ra trên tờ giấy A4. Một số Hs dán lên bảng 3.Củng cố, dặn dò Hs liên hệ Gv nhận xét tiết học Hs đọc lại mục bạn cần biết Chuẩn bị bài tiết sau. Kĩ thuật LUỘC RAU I. Mục tiêu dạy học: - Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau. - Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình. II. Thiết bị dạy và học: -Rau muống, rau cải củ, bắp cải… -Nước sạch, nồi, soong , bếp…...

<span class='text_page_counter'>(20)</span> III. Các hoạt động dạy và học:. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. *Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học * Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau -GV đặt câu hỏi:Để luộc rau người ta cần thực hiện những gì? -Phần chuẩn bị chta cần thực hiện những bước nào? -Cho HS quan sát H1 và nêu 1 số chuẩn bị -Cho HS nêu cách sơ chế rau muống và 1 số loại rau khác -GV nhận xét * Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau -Cho HS đọc nội dung SGK và quan sát H3 và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình -Cho HS thảo luận nhóm -Cho HS vừa trình bày thao tác vừa trình bày cách luộc rau -Cho HS trình bày cách vớt rau ra đĩa -GV cần nhắc 1 số lưu ý khi thao tác cần cẩn thận -Nhận xét * Hoạt động 3:Đánh giá kết quả học tập -Em hãy nêu các bước luộc rau. -So sánh cách luộc rau ở gia đình em với cách luộc rau nêu trong bài học. -GV nhận xét ,đánh giá *Dặn dò: -GV nhận xét ý thức học tập của HS, dặn HS thực hành luộc rau giúp gia đình -Cho HS đọc lại phần ghi nhớ -Chuẩn bị bài hôm sau. -Lắng nghe -Theo dõi trả lời -Nhận xét. -Cả lớp đọc -Thảo luận nhóm 4 -Cử đại diện trình bày -Nhận xét. -Trả lời -Nhận xét. -Lắng nghe. Thể dục. Ôn các động tác đã học -Trò chơi : "Ai nhanh, ai khéo" I. Mục tiêu: - Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được vào các trò chơi “ Ai nhanh ai khéo”. II. Chuẩn bị: - Sân bãi. III. Các hoạt động dạy học:.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 1. Phần mở đầu: - Giới thiệu bài - Khởi động. - Nêu mục tiêu, yêu cầu. - Chạy chậm - Xoay các khớp. - Chơi trò chơi “Đứng ngồi theo hiệu lệnh”.. 2. Phần cơ bản: 2.1. Ôn các động tác vươn thở, - Cho học sinh quan sát và tập theo. tay và chân của bài thể dục phát triển chung - Học sinh tập theo. - Giáo viên tập 1 lần mẫu. + Tổ tập 2 đến 3 lần.. - Chia lớp làm 4 nhóm. - Ôn theo sự điều khiển của nhóm trưởng.. - Giáo viên quan sát, sửa sai. - Ôn lại cả ba động tác vươn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung. - HS chơi theo luật. 2.1. Chơi trò chơi: Dẫn bóng - GV phổ biến luật chơi. - Hướng dẫn chơi. - HS chơi. 3. Phần kết thúc: - Thả lòng: - Nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét giờ. Dặn về luyện tập thường xuyên. Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2012 Luyện từ và câu đại từ I.Mục tiêu - Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ( hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp. - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế(BT1,2); bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần. II. Đồ dùng : III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ 2Hs trả bài Gv nhận xét, ghi điểm 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài. b.Hướng dẫn phần nhận xét Câu 1: Các từ in đậm dùng để làm gì? Hs làm việc nhóm Hs trình bày.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> GV kết luận: a. (tớ, cậu) được dùng để xưng hô. Những từ nói trên được gọi là đại từ. Đại từ có nghĩa là từ thay thế cho danh từ. b.(nó) dùng để xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ ( chích bông) trong câu cho khỏi bị lặp lại. Câu 2: Cách dùng những từ in đậm… GV kết luận: Từ “vậy” thay cho từ “thích”. Từ “thế” thay cho từ “quý”. Như vậy, cách dùng từ này cũng giống cách dùng từ nêu ở bài tập 1. *Ghi nhớ d.Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: Các từ in đậm … GV kết luận: Các từ in đậm trong đoạn thơ được dùng để chỉ Bác Hồ. Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác. Bài tập 2:Tìm những đại từ… Mày (chỉ cái cò); Ông (chỉ người đang nói). Tôi (chỉ cái cò); Nó (chỉ cái diệc) Bài tập 3: Dùng đại từ… Đại từ thay thế: nó. Từ “chuột” số 4, 5, 7 (nó) Gv chấm 5-7 bài, nhận xét chung 3.Củng cố, dặn dò Gv nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài tập; Chuẩn bị bài sau.. Cả lớp bổ sung. Hs đọc trong sgk Hs lấy Vd. Hs đọc ghi nhớ Hs làm vào nháp Hs trình bày Cả lớp nhận xét. Làm việc vào vở Hs nối tiếp đọc câu văn mình đặt Cả lớp nhận xét. HSnhắc lại bài học Toán LuyÖn tËp chung I.Mục tiêu : - Biết viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân. BT cần làm:1,3,4. II. Đồ dùng : Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ : - 3HS làm bài GV nhận xét , ghi điểm cho HS . a/3m4cm =....m. b/6m12cm =....m. 2 2 2 2m 4dm =.....m 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài : ghi mục bài lên bảng . b.Thực hành Bài 1: Viết các số đo sau …. Bài 1: 4 HS lµm vµo b¶ng phô,c¶ líp lµm vµo vë 6. a. 3m 6dm = 3 10 m = 3,6m.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 4. b. 4 dm = 10 m = 0,4m 5. c. 34m 5cm = 34 100 m = 34,05m d. 345 cm = 300cm + 45 cm = 3m45cm 45. = 3 100 Bài 3: Viết số thập phân thích hợp … Hs làm ra nháp Hs lên bảng Cả lớp chữa bài.. cm = 3,45m. -Hs g¾n bµi lªn b¶ng,c¶ líp nhËn xÐt ch÷a bµi. Bài 3: 4. a. 42 dm 4cm = 42 10 dm = 42,4 dm 9. b . 56cm 9mm = 56 10 cm = 56,9 mm 2. c. 26m 2cm =26 100 m =26,02dm Bài 4: Bài 4*:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm Làm bài vào vở. Gv chấm bài, nhận xét. 5. a. 3kg 5g = 3 1000 kg = 3,005kg 30. b. 30g = 1000 kg = 0,030kg C, 1103g = = 1,103kg. *Bài 5:học sinh quan sát trả lời. *Bài 5:học sinh quan sát trả lời túi cam cân nặng 1kg 800g học sinh nêu kết quả 1kg800g = 1,8kg;. 3.Củng cố, dặn dò Gv nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.. 1kg 800g =1800g. Tập làm văn LuyÖn tËp thuyÕt tr×nh ,tranh luËn I.Mục tiêu -Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình , tranh luận về một vấn đề đơn giản ( BT1, BT2). -Giáo dục ý thức tôn trọng trong thuyết trình, tranh luận. *GDKNS: - Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẻ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin). - Hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận). II. Đồ dùng Tranh ảnh sưu tầm..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV 1.Bài cũ 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài. b.Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1 : -Gv nêu câu hỏi: +Các nhân vật trong truyện tranh luận vấn đề gì?. Hoạt động của HS 2 Hs trả bài. -Học sinh lần lượt đọc nối tiếp yêu cầu bài tập – Cả lớp đọc thầm. -Cái gì cần nhất đối với cây xanh. +Ý kiến của từng nhân vật như thế nào? -Ai cũng tự cho mình là cần nhất đối với cây xanh. +Đất nói: có chất màu nuôi cây +Nước nói: vận chuyển chất màu để nuối cây. +Không khí nói: cây cần khí trời để sống. -GV kết luận: đất, nươc, không khí và ánh sáng là +Ánh sáng nói: làm cho cây cối có màu 4 điều kiện rất quan trọng đối với cây xanh. Nếu xanh. thiếu một trong 4 điều kiện trên, cây xanh sẽ không thể phát triển được. -Y/c HS thảo luận theo nhóm 4, cùng trao đổi để -Mời các nhóm thảo luận, trình bày. mở rộng lí lẽ và dẫn chứng cho từng nhân vật. -Cây xanh cần đất, nước, không khí , ánh sáng … để sinh trưởng và phát triển. -GV nhận xét, kết luận khen nhóm có lí lẽ, dẫn Không yếu tố nào không cần thiết đối với chứng hay. cây xanh hay ít cần thiết cả. -GV kết luận chung: Trong thuyết trình, tranh luận, -Lắng nghe GV kết luận. chúng ta cần phải nắm chắc được các vấn đề tranh luận, thuyết trình, đưa ra được ý kiến riêng của mình, tìm những lí lẽ và dẫn chứng bảo vệ ý kiến cho phù hợp. Qua ý kiến của mỗi nhân vật, em kết luận được điều gì để cả 4 nhân vật đều thấy được tầm quan trọng của mình? BT 2 :-HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. -GV hỏi: +Thuyết trình về vấn đề gì? -HS TL:Sự cần thiết của trăng và đèn -GV nêu câu hỏi gợi ý: trong bài ca dao. +Nếu chỉ có trăng hoặc đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra. -HS làm bài vào VBT. +Vì sao nói cả trăng và đèn đều cần thiết cho cuộc sống? +Trăng và đèn đều có những ưu điểm và hạn chế nào? -Y/c HS tự làm bài. -HS tù lµm bµi -Mời HS đọc trước lớp. -Nhiều HS đọc. -GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe và thực hiện..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> -Nhắc những điều cần lưu ý khi thuyết trình, tranh luận. 3.Củng cố, dặn dò Gv nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau..

<span class='text_page_counter'>(26)</span>

<span class='text_page_counter'>(27)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×