Giáo Án – Ngữ Văn 8 Năm Học: 2010 - 2011
Tuần: 10
Tiết : 37
NÓI QUÁ
S :14/10/2010
G :19/10/2010
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng như
trong cuộc sống, giao tiếp, thường ngày.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ nói qua strong viét văn và giao tiếp.
B - Trọng tâm: Thế nào là nói quá và tác dụng của nó.
C - Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp.
D - Chuẩn bị:
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Viết một đoạn văn 5 câu trong đó có sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân
thích được dùng ở địa phương em?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc các câu tục
ngữ, ca dao ở SGK?
- Cách nói của các câu tục ngữ,
ca dao có (đúng) quá sự thật
không?
- Thực chất, cách nói ấy nhằm
mục đích gì?
- Tìm ý nghĩa hàm ẩn của lời
nói trong các câu tục ngữ, ca
dao trên?
- Cách nói ấy có tác dụng gì?
- Nói như vậy là nói quá? Vậy
nói quá là?
- Tìm ý nghĩa hàm ẩn? cho ví
dụ và tác dụng biểu cảm của nói
quá trong câu ca dao sau:
Đêm nằm lưng chẳng tới
giường,
Mong trời mau sáng ra đường
gặp em
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
- Hướng dẫn học sinh làm bài
tập?
- Học sinh đọc.
- Có.
- Nhấn mạnh quy mô, tính chất,
kích thước của sự vật, sự việc.
- Gây ấn tượng, nhấn mạnh,
tăng sức biểu cảm.
- Sự sốt ruột, trông chờ mong
mỏi.
- Học sinh đọc.
- Học sinh làm bài tập.
I – Bài học:
1 – Khái niệm:
Là biện pháp tu từ phóng đại
mức độ, quy mô, tính chất của
sự vật, hiện tượng được miêu tả.
2 – Tác dụng:
Nhấn mạnh, gây ấn tượng
tăng sức biểu cảm.
Ví dụ:
Cười vỡ cả bụng.
II – Luyện tập:
Bài 1:
a) Sỏi đá cũng thành cơm: thành quả lao động gian khổ. Vất vả, nhọc nhằn (niềm tin vào bàn
tay lao động).
b) Đi lên tới tận trời: vết thương chẳng có nghĩa lý gì., không phải bận tâm.
c) Thét ra lửa: kẻ có quyền uy, quyền sing sát đối với người khác.
Bài 2:
a) Chó ăn đá gà ăn sỏi.
b) Bầm gan tím ruột.
c) Ruột để ngoài da.
d) Nở từng khúc ruột.
----------------------------------------------------------------------------
Huỳnh Hoàng Phương Trang 1 Trường THCS Hòa Thuận 1
Giáo Án – Ngữ Văn 8 Năm Học: 2010 - 2011
e) Vắt chân lên cổ.
Bài 3:
- Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành (không gì có thể sánh được)
- Những chiến sĩ mình đồng da sắt.
- Mình nghĩ nát óc mà vẫn không giải được bài toán.
Bài 4: Nói quá và nói khoác:
- Giống nhau: đều là phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng, sự việc.
- Khác nhau:
+ Nói quá: Là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
+ Nói khoác: Nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thực. nói khoác là hành
động có tác dụng tiêu cực
4) Củng cố:
- Việc viết văn, giao tiếp sử dụng nói quá sẽ có giá trị gì?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 3, 4, 5.
- Chuẩn bị “Nói giảm, nói tránh”
F - Rút kinh nghiệm:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần: 10
Tiết : 38
ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM
S :14/10/2010
G :19/10/2010
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Củng cố hệ, thống hóa kiến thức phần truyện ký hiện đại Việt nam đã học ở lớp 8 về các mặt:
nội dung, tư tưởng, hình thức nghệ thuật đặc sắc.
- Rèn luyện kỹ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, so sánh,khái quát và trình bày nhận xét kết luận
trong quá trình ôn tập.
B - Trọng tâm: Nắm được nội dung, nghệ thuật và phương thức biểu đạt chính trong các văn bản đã
học.
C - Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp.
D - Chuẩn bị: Trả lời 3 câu hỏi 1, 2, 3.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc Chuẩn bị bài ôn tập của học sinh.
- Phân tích hình ảnh hai cây phong và ký ức tuổi thơ của “tôi”?
3) Bài mới: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập theo 3 câu hỏi của SGK.
I – Bảng thống kê những văn bản truyện ký Việt Nam đã học ở HKI lớp 8:
TT
Tên văn
bản.
Tác
giả.
Năm
TP
ra đời
Thể
loại
Nội dung chủ
yếu
Đặc sắc nghệ thuật
1 Tôi đi học Thanh
Tịnh
(1911-
1941 Truyện
ngắn
Những kỷ
niệm tronh
sáng về ngày
Tự sự kết hợp với trữ
tình. Kể chuyện kết hợp
vời miêu tả và biểu
----------------------------------------------------------------------------
Huỳnh Hoàng Phương Trang 2 Trường THCS Hòa Thuận 1
Giáo Án – Ngữ Văn 8 Năm Học: 2010 - 2011
1988)
đầu tiên được
đến trường
học
cảm, đánh giá hình ảnh
so sánh mới mẻ, gợi
cảm.
2
Trong
lòng mẹ
(Trích -
hồi ký
Những
ngày thơ
ấu)
Nguyên
Hồng
(1918-
1982
1940
Hồi ký
(đoạn
trích
tiểu
thuyết
tự thuật
Nỗi cay đắng,
tủi cực và tình
thương yêu mẹ
mãnh liệt của
bé Hồng khi
xa mẹ, khi
được nằm
trong lòng mẹ
Tự sự kết hợp với trữ
tình, kể chuyện kết hợp
với miêu tả và biểu cảm
, đánh giá. Cảm xúc và
tâm trạng nồng nàn,
mãnh liệt, sử dụng so
sánh, liên tưởng táo bạo
3
Tức nước
vỡ bờ
(Trích
chương18,
tiểu thuyết
Tắt đèn)
Ngô
Tất Tố
1939
Tiểu
thuyết
(đoạn
trích)
Vạch trần bộ
mặt tàn ác, bất
nhân của chế
độ thực dân
nửa phong
kiến, ca ngợi
vẻ đẹp tâm
hồn sức sống
tiềm tàng của
người phụ nữ
nông thôn.
Ngòi bút hiện thực
khỏe khoắn, giàu tinh
thần lạc quan. Xây
dựng tình huống truyện
bất ngờ, khắc họa nhân
vật và miêu tả chân
thực, sinh động.
4 Lão Hạc
Nam
Cao
(1915-
1951)
1943
Truyện
ngắn
(đoạn
trích)
Số phận bi
thảm và phẩm
chất cao quý
của người
nông dân cùng
khổ trong xã
hội Việt Nam,
trước cách
mạng tháng
tám
Tài năng khắc họa nhân
vật rất cụ thể, sống
động. Cách kể chuyện
mới mẻ, linh hoạt. ngôn
ngữ kể chuyện và miêu
tả chân thực, đậm chất
nông thôn, chất triết lý
nhưng giản dị, tự nhiên.
I – Những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản
trong bài 2, 3, và 4:
a) Giống nhau:
Thể loại: đều là văn tự sự, là truyện ký hiện đại.
Thời gian ra đời: trước CMT8, giai đoạn 1930-1945
Đề tài, chủ đề: đều nói về con người và cuộc sống xã hội đương thời của tác giả, đều đi
sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập.
Giá trị tư tưởng: đều chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thương, trân trong những tình
cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những gì tàn ác xấu xa)
Giá trị nghệ thuật: bút pháp hiện thực, lối viết chân thực, gần gũi với đời sống, ngôn
ngữ giản dị, kể chuyện và miêu tả cụ thể, sinh động.
b) Khác nhau:
Văn bản Thể loại
Phương thức
biểu đạt
Nội dung chủ yếu
Đặc điểm nghệ
thuật
Trong lòng
mẹ
Hồi ký
(trích)
Tự sự - xen trữ
tình
Nỗi đau cay đắng của bé
Hồng và tình yêu thương
mẹ mãnh liệt
Văn hồi ký chân
thực, trữ tình thiết
tha.
Tức nước Tiểu thuyết Tự sự Phê phán chế độ tàn ác, Khắc họa nhân
----------------------------------------------------------------------------
Huỳnh Hoàng Phương Trang 3 Trường THCS Hòa Thuận 1
Giáo Án – Ngữ Văn 8 Năm Học: 2010 - 2011
vỡbờ (trích)
bất nhân và ca ngợi vẻ
đẹp tâm hồn, sức sống
tiềm tàng của người phụ
nữ nông thôn
vật và miêu tả
hiện thực, chân
thực, sinh động.
Lão Hạc
Truyện ngắn
(trích)
Số phận bi thảm và phẩm
chất cao quý của người
nông dân Việt Nam trước
CMT8
Khắc họa nhân
vật cụ thể, sinh
động. Kể, tả chân
thực, tự nhiên,
đậm chất triết lý.
III – Học sinh viết đoạn văn:
- Học sinh Chuẩn bị lại bài tập này, gọi học sinh đọc lại đoạn văn.
- Giáo viên góp ý, nhận xét đoạn văn của học sinh – ghi điểm.
4) Củng cố:
- Qua các truyện ký Việt Nam, em đã học tập được các tác giả điều gì về cách viết truyện?
- Giải thích ý nghĩa câu thành ngữ “Tức nước vỡ bờ”
5) Dặn dò:
- Học bài, hoàn thành bài tập trên.
- Chuẩn bị “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”
F - Rút kinh nghiệm:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần: 10
Tiết : 39
VĂN BẢN : THÔNG TIN VỀ NGÀY
TRÁI ĐẤT NĂM 2000
S :14/10/2010
G :19/10/2010
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Thấy được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông, tự mình hạn chế sử dụng bao bì ni
lông và vận động mọi người cùng thực hiện khi có điều kiện.
- Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông
cũng như tính hợp lý của những kiến nghị mà văn bản đề xuất.
- Từ việc sử dụng bao bì ni lông, có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề
xử lý rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi
trường.
B - Trọng tâm: Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và biện pháp hạn chế sử dụng nó.
C - Phương pháp: gợi tìm, thảo luận.
D - Chuẩn bị:
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Kể tên các truyện ký Việt Nam em đã học ở lớp 8? Nêu điểm giống nhau của 3
văn bản Trong lòng mẹ, Lão Hạc và Tức nước vỡ bờ?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
----------------------------------------------------------------------------
Huỳnh Hoàng Phương Trang 4 Trường THCS Hòa Thuận 1
Giáo Án – Ngữ Văn 8 Năm Học: 2010 - 2011
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Ở lớp 6, 7 em đã học được
những văn bản nhật dụng nào?
Nói về những vấn đề nào?
- Giáo viên nhắc lại khái niệm
văn bản nhật dụng.
- Giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- Gọi học sinh đọc văn bản?
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chú thích?
- Theo em hiểu, ô nhiễm có
nghĩa là gì? Khởi xướng?
- Văn bản này thuộc phương
thức biểu đạt nào?
- Vì sao cho là văn bản thuyết
minh?
- Tìm bố cục của văn bản? nội
dung mỗi đoạn? bố cục bài
thuyết minh?
- ở phần mở bài đoạn 1, những
sự kiện nào được thông báo?
-
- Văn bản này nhằm thuyết
minh cho sự kiện nào?
- Nhận xét cách trình bày các
sự kiện đó?
- Từ đó, em thấy nội dung
quan trọng nào được nêu trong
phần đầu văn bản?
- Trong phần thân bài, tác hại
nào của việc sử dụng bao bì ni
lông được nói đến?
- Xác định phương hướng
thuyết minh của đoạn văn 2?
- Nêu tác dụng của cách thuyết
minh đó?
- Sau khi đọc thông tin này, em
có được kiến thức mới nào về
hiểm họa của việc dùng bao ni
lông?
- Theo em có cách nào tránh
được những hiểm họa đó? Học
sinh thảo luận?
- Phần 2 của đoạn 2 cho biết
nội dung gì?
- Đó là những biện pháp nào?
- Theo em, biện pháp nào có
hiệu quả nhất?
- ở phần kết bài – đoạn 3,
thông tin đưa ra những kiến
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nghe.
- Học sinh đọc.
- Học sinh tìm hiểu chú thích.
- Thuyết minh.
- 3 đoạn.
- Ngày 22.4 là ngày mang chủ
đề bảo vệ môi trường.
- Có 141 nước tham dự.
- Việt nam tham gia 2000.
- 1 ngày không dùng bao bì ni
lông
- Đi từ khái quát đến cụ thể
- Trực tiếp, ngắn gọn.
- Làm cản trở quá trình sinh
trưởng thực vật, làm tắc các
đường dẫn nước ô nhiễm thực
phẩm
- Kết hợp liệt kê và phân tích.
- Mang tính khoa học, thực tế,
dễ hiểu, nhớ.
- Làm ô nhiễm môi trường, phát
sinh nhiều bệnh chết người.
- Học sinh tự trả lời.
- Biện pháp hạn chế.
- Cùng nhau quan tâm tới TĐ.
I – Đọc, chú thích và tìm hiểu:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – Thông tin về ngày trái đất
năm 2000:
- Ngày 22.4 gọi là ngày trái đất
mang chủ đề bảo ve4ẹ môi
trường.
- Có 141 nước tham dự.
- Việt nam tham dự năm 2000
với chủ đề “Một ngày không sử
dụng bao bì ni lông”
Đi từ khái quát đến cụ thể,
lời thông báo trực tiếp, ngắn
gọn, dễ hiểu, thuyết minh bằng
số liệu: Thế giới và Việt nam rất
quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi
trường trái đất.
2 – Tác hại và biện pháp hạn
chế sử dụng bao bì ni lông:
a) Tác hại:
- Làm ô nhiễm môi trường sống.
- Phát sinh nhiều bệnh hiểm
nghèo chết người.
Kết hợp liệt kê và phân tích
b) Biện pháp hạn chế:
- Hạn chế tối đa việc dùng bao
bì ni lông.
- Thông báo cho mọi người hiểu
về hiểm họa của việc dùng bao
bì ni lông đối với môi trường và
sức khỏe con người.
----------------------------------------------------------------------------
Huỳnh Hoàng Phương Trang 5 Trường THCS Hòa Thuận 1
Giáo Án – Ngữ Văn 8 Năm Học: 2010 - 2011
nghị nào?
- Tại sao nhiệm vụ chung được
nêu ra trước, hành động cụ thể
nêu sau?
- Khi đưa ra lời kiến nghị, tác
giả dùng kiểu câu gì?
- Các câu kiến nghị đó có ý
nghĩa gì?
- Đọc, học xong văn bản này
đã đem lại cho em hiểu biết mời
nào về việc một ngày không
dùng bao bì ni lông?
- Em dự định sẽ làm gì để
thông tin này đi vào đời sống và
trở thành hành động cụ thể?
- Để bảo vệ môi trường, em
cần phải làm những công việc
gì?
- Bảo vệ TĐ, cùng hành động...
- Câu cầu khiến.
- Khuyên bảo, yêu cầu mọi
người hạn chế dùng bao bì ni
lông.
3 – Kiến nghị về việc bảo vệ
môi trường trái đất:
- Nhiệm vụ chung to lớn của
chúng ta: bảo vệ trái đất khỏi
nguy cơ ô nhiễm
- Hành động cụ thể: “một ngày
không dùng bao bì ni lông”
Câu cầu khiến: Nhằm giữ gìn
sự trong sạch của trái đất.
4 – Tổng kết:
SGK.
4) Củng cố: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
5) Dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị “kiểm tra văn 1 tiết”
F - Rút kinh nghiệm
Tuần: 10
Tiết : 40
NÓI GIẢM - NÓI TRÁNH
S :14/10/2010
G :19/10/2010
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là nói giảm, nói tránh và tác dụng của nó trong ngôn ngữ đời thường và
trong tác phẩm văn học.
- Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết.
B - Trọng tâm: Hiểu được thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nó.
C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp
D - Chuẩn bị: 1 vài ví dụ.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nói quá? Nêu tác dụng? Cho ví dụ?
- Làm bài tập 5?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc các ví dụ
trong mục I.1 SGK?
- Các từ ngữ in đậm trong ví
dụ đó có ý nghĩa gì?
- Tại sao người viết, người nói
lại dùng cách diễn đạt đó?
- Gọi học sinh đọc ví dụ trong
mục I.2?
- Tại sao tác giả dùng từ ngữ
- Học sinh đọc.
- Chết.
- Nhằm để giảm bớt đau buồn.
- Học sinh đọc.
- Tránh thô tục, gây cười.
I – Bài học:
* Nói giảm nói tránh và tác
dụng của nó:
----------------------------------------------------------------------------
Huỳnh Hoàng Phương Trang 6 Trường THCS Hòa Thuận 1
Giáo Án – Ngữ Văn 8 Năm Học: 2010 - 2011
“bầu sữa” mà không dùng 1 từ
ngữ khác cùng nghĩa?
- Gọi học sinh đọc ví dụ ở mục
I.3?
- Cho biết cách nói nào nhẹ
nhàng tế nhị hơn đối với người
nghe?
- Vậy nói như cách ở các ví dụ
trên gọi là nói giảm nói tránh.
Theo em nói giảm nói tránh là
gì? Tác dụng?
- Cho ví dụ?
- Gọi học sinh đọc phần ghi
nhớ SGK.
- Hướng dẫn học sinh làm các
bài tập luyện tập.
- Học sinh đọc
- Cách 2: tế nhị, nhẹ nhàng hơn.
Cách 1: căng thẳng, nặng nề.
- Học sinh đọc.
- Học sinh làm bài tập.
Nói giảm nói tránh là một
biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh
gây cảm giác quá đau buồn, ghê
sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu
lịch sự.
Ví dụ:
Ra đi, Bác dặn: còn non nước..
Nghĩa nặng, lòng không dám
khóc nhiều
Bài 1:
a) Đi nghỉ; b) Chia tay nhau; c) Khiếm thị; d) Có tuổi; e) Đi bước nữa.
Bài 2:
a
2;
b
2
; c
1
; d
1
; e
2
đó là các câu sử dụng cách nói giảm nói tránh.
Bài 3:
- Giọng hát chua loét! giọng hát chưa được ngọt lắm.
- Chữ viết của bạn xấu quá chữ viết của bạn chưa được đẹp lắm.
- Cấm cười to xin cười khẽ một chút nhé!
Bài 4:
Trường hợp một bạn rất lười học, đã được khuyên bảo nhiều lần nhưng vẫn không nghe, ta cần
phải nói thẳng ra rằng: “Bạn học lười quá!” chứ không nên nói “Bạn không được siêng lắm”
4) Củng cố:
- Vì sao cần phải nói giảm nói tránh?
- Để đạt hiệu quả giao tiếp cao, ta phải sử dụng nói giảm nói tránh như thế nào?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 3, 4.
- Chuẩn bị “Câu ghép”
F - Rút kinh nghiệm:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần: 11
Tiết : 41
KIỂM TRA VĂN
S: 20/10/2010
G: 26/10/2010
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức bài học ở các văn bản đã học.
- Rèn luyện, củng cố các kỹ năng khái quát, tổng hợp, phân tích, so sánh, lựa chọn vào việc làm
bài kiểm tra.
B – Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Tiến hành:
----------------------------------------------------------------------------
Huỳnh Hoàng Phương Trang 7 Trường THCS Hòa Thuận 1
Giáo Án – Ngữ Văn 8 Năm Học: 2010 - 2011
Đề bài
I Trắc nghiệm ( 3đ ).
Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng :
1. Câu nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu đối với tên cai lệ .
A. Chị Dậu run run.
B. Chị Dậu vẫn thiết tha.
C. Hình như tức qúa không thể chịu được , chịi Dậu liều mạng cự lại .
143
D. Chị Dậu nghiến hai hàm răng.
2. ýÝ nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết .
A. Lão Hạc ăn phải bả chó . C. Lão Hạc rất thương con .
B. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng. D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi
người .
3. Các văn bản '' Tôi đi học ; Những ngày thơ ấu; Tắt đèn ; Lão Hạc '' được sáng tác vào thời kì nào ?
A. 1900 - 1930. C. 1945 - 1954.
B. 1930 - 1945. D. 1955 - 1975.
4. Dòng nào nói đúng nhất giá trị của các văn bản '' Trong lòng mẹ ; Tức nước vỡ bờ ; Lão Hạc '' .
A. Giá trị hiện thực . C. Cả A và B đều đúng.
B. Giá trị nhân đạo . D. Cả A và B đều sai .
5. Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào ?
'' Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ đã được thể
hiện qua cái nhìn thương cảm và sự trân trọng của nhà văn ''.
A. Tôi đi học . C. Trong lòng mẹ .
B. Tức nước vỡ bờ . D. Lão Hạc .
6. Nhận xét : sử dụng thể loại hồi kí với lời văn chân thành , giọng điệu trữ tình , thiết tha, ứng với đặc
sắc NT của văn bản nào ?
A. Trong lòng mẹ . C. Tôi đi học .
B. Tức nước vỡ bờ . D. Lão Hạc .
II. Tự luận ( 7đ )
1. Nội dung chính của đoạn văn là gì ?
'' Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn , làm nổi bật màu hồng của hai
gò má .................................... Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu
phả ra lúc đó thơm tho lạ thường ''.
2. Nêu cảm xúc của em về nhân vật Lão Hạc sau khi học xong đoạn trích '' Lão Hạc '' .
Đáp án - biểu điểm .
I. Trắc nghiệm ( 3đ ) .
Mỗi câu trả lời đúng : 0,5 điểm .
1.C ; 2C ; 3. B ; 4. A ; 5. D ; 6. A .
II. Tự luận ( 7đ ) .
1. ( 3đ ) :
Nội dung chính của đoạn văn là niềm sung sướng vô biên của bé Hồng khi gặp lại mẹ .
2. ( 4đ ).
- Triển khai thành một đoạn văn ( 1đ ) .
- cảm xúc chân thực gắn liền nhân vật nội dung đoạn trích (3đ ) .
- Diễn đạt lưu loát , chặt chẽ .
4) Củng cố:
- thu bài, kiểm tra số lượng.
5) Dặn dò:
- Xem lại bài học.
- Chuẩn bị “Ôn dịch thuốc lá”
----------------------------------------------------------------------------
Huỳnh Hoàng Phương Trang 8 Trường THCS Hòa Thuận 1