Thủ thuật trong Windows
Phạm Minh Tuân TH2 DHKTCN Thai Nguyen
A - Những thao tác cơ bản:
1-Avoiding Startup Applications (tránh khởi động các ứng dụng)
Nh bạn biết, nếu bạn giữ phím SHIFT trong quá trình Windows 98 đang khởi động,
khi đó không có ứng dụng nào trong danh mục (folder) StartUp sẽ đợc kích hoạt.Thật
đáng tiếc, nếu bạn xử lý quá trình này quá nhanh thì tiếp theo Windows 98 sẽ thi
hành ở chế độ an toàn (Safe mode). Phơng pháp tốt hơn là giữ phím Ctrl khi con trỏ
đồng hồ cát xuất hiện trên màn hình.
2- Desktop với sự thực thi Server:
Nếu bạn có một hệ thống UPS hoặc một Backup data card, thì hãy thay đổi hiện
trạng hiệu suất máy tính của bạn thành một máy phục vụ. Hiện trạng này khiến cho
bộ đệm (buffer) linh hoạt hơn khi lu trữ dữ liệu, đồng thời cũng giảm bớt thời gian
truy suất ổ cứng. Để thay đổi hiện trạng, kích chuột phải vào My Computer, chọn
Properties, và sau đó kích vào nhãn Performance. Click vào nút File System và thay
đổi lựa chọn trong mục "Typical role of this computer" thành "Network Server".
3- Gỡ bỏ những Password đang chọc tức bạn:
Nh đã biết, bạn có thể tạo 2 hay nhiều hơn sự bố trí của màn hình, mỗi một sự truy
cập đều sử dụng một Password riêng biệt. Nếu Password này làm bạn bực mình thì
bạn có thể làm theo những bớc sau để xoá password:
Đầu tiên, mở Control Panel, Click đúp chuột vào biểu tợng Password, sau đó nhắp
chuột vào User Profiles, và Click vào "All users of this PC use the same preferences
and desktop setting". Click vào Change Password và sau đó Click vào Change
Windows Passwords. Gõ vào password cũ và để trống những hộp khác. Click OK,
click Close, và sau đó khởi động lại Windows 98.
Nếu đã thực hiện xong bớc đầu tiên mà vẫn không xoá đợc password thì mở
Conrtrrol Panel, click đúp vào biểu tợng Network. Click vào danh sách Primary
Network logon, lựa chọn Windows Logon. Click OK và khởi động lại máy tính của
bạn.
4- Sự lựa chọn phím tắt:
Thông thờng sử dụng các phím Ctrl+X, Ctrl+C, Ctrl+V hoặc Ctrl+Z để thao tác Cut,
Copy, Paste hoặc Undo. Những phím tắt này đợc bố trí để thuận tiện cho việc dùng
các ngón tay bên trái với bàn phím còn các ngón phải để sử dụng chuột.
Trên thực tế bạn có thể thao tác tơng tự bằng các ngón tay phải. Những phím tắt là:
Shift+delete để Cut, Ctrl+Insert để Copy, Shift+Insert để Paste và Alt+Backspace để
Undo.
Chú ý: Sử dụng những phím Shift+delete chỉ khi trong một ứng dụng, nếu bạn sử
dụng phím tắt này trong Windows Explorer thì nó sẽ xoá mất file của bạn.
5- Làm thế nào để xoá Files từ ổ đĩa mềm và ổ Zip:
Bạn đã biết khi xoá một File từ ổ đĩa mềm, nó sẽ vĩnh viễn biến mất cho dù bạn
muốn lấy lại từ "thùng rác" của Windows. Vấn đề này cũng xẩy ra tơng tự với các ổ
đĩa Zip. Để khắc phục vấn đề này, đầu tiên tạo một folder trong ổ C:/ với tên
"Deleted File". Tạo một biểu tợng "Deleted File" và cắt/ dán nó tới Windows/Send to
folder. Dán một biểu tợng nữa tới "Deleted File" trên màn hình nếu thấy cần. Bây giờ
bất cứ khi nào bạn muốn xoá files từ một ổ đĩa mềm hay ổ Zip, đầu tiên hãy đa
chúng tới Deleted File. Sau đó xoá chúng. Nếu cần khôi phục lại hãy tìm chúng trong
"sọt rác".
6- In bằng cách kéo và thả:
Từ My Computer hoặc Windows Explorer, chọn hồ sơ bạn muốn in. Kéo và thả biểu
tợng hồ sơ tới biểu tợng máy in trong cửa sổ bên phải Windows Explorer.
B- Với Start Menu
1- Ngăn cản trình Screen Saver (Preventing the Screen Saver):
Khi bạn đang chờ đợi cho trình Disk Deffragmenter, Scan Disk, hoặc Compression
Agent hoạt động, trình Screen Saver bất thình lình xuất hiện trên màn hình, lấy trình
Defragmentation làm ví dụ, sẽ lặp đi lặp lại từ bớc đầu tiên. Để giải quyết vấn đề
này, theo cách thông thờng bạn ngừng hoạt động trình Screen Saver bằng cách sử
dụng hộp kiểm Display Properties. Trên thực tế, có một phơng án khác. Đầu tiên,
chạy Disk Defragmenter hoặc Scan Disk và tiếp theo đó bấm phím Ctrl+Esc để hiện
trình đơn Start . Để cho Start menu hiện ra cho tới khi quá trình Disk Defragmenter
hoặc Scan disk hoàn thành. Phơng pháp này sẽ ngăn cản sự xuất hiện của trình
Screen Saver trên màn hình.
2- Tối u trình đơn Run:
- Để mở một tài liệu thông thờng bạn chạy trình duyệt Windows Explorer, và sau đó
khảo sát nội dung của ổ cứng cho tới khi tìm thấy tài liệu. Trên thực tế, có một phơng
pháp khác là xử dụng trình đơn Run. Click chuột vào nút Start, kích vào Run, gõ vào
tên của tài liệu bạn muốn mở hoặc gõ "Recent" và nhấn Enter. Một của sổ liệt kê tất
cả các Files trong C:\Windows\Recent.
- Để mở folder chính, kích chuột vào Start, kích Run, gõ vào "\" và ấn Enter.
- Click vào Start, Run, Enter .. ( hai dấu chấm), và chọn OK hoặc ấn Enter. Bạn sẽ
nhìn thấy th mục C:\Windows.
- Muốn mở một trang web a thích của bạn với trình đơn Run ? Hãy kích chuột vào
Start, Run, đánh vào địa chỉ trang web (ví dụ WWW.Microsoft.com) và kích Ok
hoặc Enter. Internet Explorer sẽ mở ra và sau một lát bạn sẽ thấy trang web đó.
- Nếu bạn đang làm việc trên một mạng máy tính, sử dụng hộp Run để gõ vào UNC
(Universal naming convontion) để tới các th mục tại máy chủ.
- Để tìm đờng dẫn đầy đủ và phần đuôi mở rộng ẩn của một folder nào đó trong cửa
sổ Explorer, hãy kích chuột và kéo file đó vào hộp danh sách Run.
3- Làm đơn giản trình đơn Start:
Hầu nh chắc chắn bạn muốn đơn giản hoá trình đơn Start- Program, bởi có quá nhiều
biểu tợng ở trong đó. Lấy ví dụ, bạn có thể di chuyển mục StartUp hoặc biểu tợng
không dùng đến trong ứng dụng. Bạn không thể xoá các mục đó từ trình đơn Start-
Program điều đó khó làm cho nó hiện diện ở lần sau. Phơng pháp tốt nhất là đặt
thuộc tính ẩn cho các mục đó. Để ẩn mục StartUp làm ví dụ, thử làm các bớc sau:
- Click chuột phải vào nút Start, chọn Open, và sau đó tới mục Program. Kích chuột
phải vào mục StarUp và chọn Properties. Đặt thuộc tính Hidden, và kết thúc bằng
cách chọn OK.
Từ bây giờ, mục StartUp sẽ xuất hiện trong trình đơn Start-Program, nhng tất cả các
tập tin/ chơng trình trong đó vẫn đợc kích hoạt khi Windows khởi động.
4- Dễ dàng truy cập tới ổ đĩa của bạn:
Để truy cập dễ dàng tới tất cả các ổ đĩa, hãy vào My Computer, kích chuột và kéo các
biểu tợng của ổ đĩa tới nút Start. Các biểu tợng tới các ổ đĩa sẽ hiện trên trình đơn
Start. Phơng thức này rất có hiệu quả khi màn hình nền của bạn bị đóng bởi các ứng
dụng đang chạy.
5- Giảm bớt một lần nhắp chuột:
Giảm bớt một lần nhắp chuột khi bạn muốn kích hoạt một ứng dụng sử dụng nút
Start. Giữ phím chuột khi đang nhắp nút Start và sau đó di chuyển đến ứng dụng bạn
muốn kích hoạt.
C - File & Folder:
1- Tạo một tên File đặc biệt:
Để tên tài liệu có sự thu hút, hãy sử dụng những ký tự đặc biệt. Lấy ví dụ, đWorld
Wide.doc, òRay.xls, Ha_â.etc. Để tìm các ký tự đặc biệt, kích vào Start-Programs-
Accessories-System Tool- Character Map (nếu cha có hãy vào Control panel, Add
Remove Programs, Windows Setup, chọn System tool, Details, đánh dấu mục
Character Map, chọn OK), trong bảng Character Map, chọn System trong hộp danh
sách Font. Kích vào ký tự bạn muốn sử dụng, ví dụ: ẵ, . Tại góc dới bên phải bạn
sẽ thấy các phím tắt dành cho ký tự bạn vừa chọn, ví dụ Alt+0189 của ẵ.
Trở về nơi bạn muốn chèn ký tự, kích vào me nu File- Save As để lu tài liệu và trong
hộp File name gõ vào Alt+0189 sẽ hiện ra ký tự ẵ.
2- Tạo biểu tợng (Icon) của riêng bạn:
Thật dễ dàng để tạo biểu tợng riêng của chính bạn, hãy lựa chọn một ảnh bitmap
(.bmp) và sửa phần đuôi mở rộng của nó thành .ico. Để làm việc đó, mở Windows
Explorer, kích vào View, Folder Options, kích vào thanh View, đánh dấu vào mục
"Hide file extensions for known files type", và kích OK. Chọn file ảnh từ ổ đĩa của
bạn, ấn F2, và sau đó sửa phần đuôi thành .ico.
3- Di chuyển nhanh tới th mục mẹ:
Bất cứ nơi nào bạn có thể mở một th mục con, trong Explorer, My Computer, Open
hay trong hộp nhập Save, hoặc Registry Editor, bạn có thể đóng nó lại bằng phím
Backspace (<--). Phím này có tác dụng chuyển lên mức cao hơn của th mục con mà
bạn muốn đóng.
4- Tạo một biểu tợng từ một con trỏ chuột:
Bạn có thể sử dụng một con trỏ chuột nh một biểu tợng. Để làm điều đó, Click chuột
phải vào một tài liệu hay một biểu tợng shortcut mà bạn muốn thay đổi biểu tợng của
nó. Từ menu chính, chọ Properties. Kích vào thanh Shortcut, kích vào nút Change
Icon. Sử dụng nút Browse để tới th mục C:\Windows\Cursors. Chọn All Files trong
hộp danh sách Files of Type, chon một biểu tợng của con trỏ và kích OK.
Trong những biểu tợng có sẵn khác, bạn có thể sử dụng một biểu tợng nh một con trỏ
chuột. Để làm việc này, mở Control Panel, kích đúp vào biểu tợng Mouse, và kích
vào thanh Pointers. Kích đúp vào một con trỏ bạn muốn sử dụng. Chọn All Files từ
cột Files of Type, sau đó chọn và kích đúp vào một biểu tợng. Để kết thúc kích vào
nút OK.
5- Lu lại những kết quả đã tìm thấy:
Sau khi tìm thấy tất cả các tập tin mà bạn cần (bằng cách kích vào menu Start, Find,
Files or Folder), bạn có thể lu lại kết quả bàng cách kích vào menu File- Save Search.
Trên màn hình nền của Windows 98 sẽ xuất hiện một shortcut tới các kết quả vừa tìm
thấy của bạn, hãy đặt cho nó một cái tên. Bởi vậy, trong tơng lai khi bạn cần tìm tất
cả những files này, bạn không phải thao tác lại với hộp Find. Hãy bấm vào Shortcut
trên màn hình.
D- Desktop:
1- Cách làm cho các Shortcut có hiệu quả hơn:
Sau khi làm việc với một thời gian dài, có lẽ bạn không nhận thấy có quá nhiều các
Shortcut trong môi trờng Windows của bạn. Lấy ví dụ, bạn có thể tìm thấy một
Shortcut tới Word trong màn hình nền, menu Start, mục Programs, hay trong th mục
Microsoft Office. Đó là một phơng pháp bạn có thể dùng để giảm bớt số lợng
Shortcut. Đầu tiên mở Windows Explorer và sau đó chọn menu Tool, Find, mục Files
or Folder. Gõ *.LNK trong hộp Named và kích Find Now. Sau đó chờ một lát, một
danh sách các Shortcut sẽ hiện ra. Kích vào trong Name để sắp xếp danh sách theo
tên. Nếu một ứng dụng có nhiều hơn một Shortcut, bạn có thể chọn một và xoá
những cái còn lại.
2- Những biểu tợng bí mật
Tất cả những biểu tợng Windows 98 hình thành từ tập tin SHELL32.DLL đó có thể
tìm thấy trong th mục Windows\Systems. Cũng có những tập tin khác tợng tự trong
th mục này; chúng là PIFMRG.DLL, SYNCUI.DLL, SYSTRAY.EXE, và
AWFEX32.EXE. Bạn có thể sử dụng một trong những file này để tạo một biểu tợng
cho một Shortcut mới hoặc thay thế cho một biểu tợng cũ ít hơn hấp dẫn. Ngoài ra
th mục Windows còn chứa đựng tập tin PROGRAM.EXE và MORICONS.DLL, nơi
đây chứa đựng đầy đủ các biểu tợng của Windows 3.x.
3- Luôn luôn để sẵn để sử dụng thanh địa chỉ (Address Bar):
Một trong những viên ngọc của IE4 là có một dòng lệnh luôn hiện sẵn, ở đó bạn có
thể khởi đầu một chơng trình, mở những th mục, tới một trang web và hơn nữa. Kích
chuột phải lên thanh Taskbar và chọn Toolbars/Address. Khi đó hộp Address hiện ra
trên thanh công cụ Toolbar, kích và giữ chuột trên chữ "Address" và kéo nó tới phía
trên cùng màn hình nền của bạn. Kích chuột phải lên thanh Address và chọn Always
on Top. Bây giờ, khi nào bạn phóng to một ứng dụng, chúng sẽ nằm ở giữa thanh
Address ở trên cùng và thanh tác vụ (Taskbar) ở dới.
4- Dùng ảnh nền bằng tập tin RLE:
Không chỉ với các file BMP, DIB, GIF, JPEG hay HTML, bạn cũng có thể sử dụng
file RLE làm ảnh nền màn hình Windows. Để làm điều đó, thực hiện các bớc sau:
- Kích chuột phải vào màn hình nền Windows, chọn Properties, và kích vào
Background. Kích vào nút Browse, gõ "*.RLE" (không gõ dấu "") trong hộp File
name, ấn Enter. Khảo sát ổ cứng của bạn để tìm file RLE thích hợp và kết thúc bằng
OK.