Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (109.78 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 15/11/2019 Ngày dạy: 19/11/2019. Tiết: 25 LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Vận dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận, toán chia tỉ lệ . 2. Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán . Thông qua giờ luyện tập HS biết nhận biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế.Có kĩ năng giải quyết các tình huống thực tế . 3.Tư duy: - Rèn luyện HS tư duy phân tích, suy luận hợp lý và lôgic, khái quát. - Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác. - Rèn HS tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo. 4. Thái độ - Có ý thức tự giác học, có tinh thần hợp tác nhóm. - Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận. - Học tập nghiêm túc, chú ý, chăm chỉ . Tích hợp giáo dục đạo đức: Gian dị 5. Năng lực cần đạt: -Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tư duy, mô hình hóa toán học . II. Chuẩn bị : GV : bảng phụ, thước, máy chiếu, phấn màu . Học sinh : bút dạ ,bảng nhóm, thước thẳng. III.Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, trực quan, thuyết trình IV. Tiến trình dạy học : 1 . Ổn định tổ chức: (1') Ngày giảng Lớp Sĩ số 7B1 2. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ) 3. Giảng bài mới Hoạt động 1: GV chữa bài tập (5’) - Mục tiêu: Biết vận dụng định nghĩa của đại lượng tỉ lệ thuận vào giải bài toán . - Phương pháp: Vấn đáp, phân tích. - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống. -Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ +Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của GV - HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - GV chữa bài và cho HS tìm hiểu có cách giải khác: Dựa vào định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận, lập hệ thức thể hiện mối quan hệ giữa hai đại lượng, sau đó tìm hệ số tỉ lệ. - GV đưa đáp án lên màn hình để HS tham khảo. ? So sánh hai cách giải trên, ta nên chọn cách nào.. Chữa bài tập 7(SGK/56) Gọi y là đại lượng chỉ khối lượng dâu, x là đại lượng chỉ khối lượng đường. Vì khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau, nên theo định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận ta có: y = k.x (k là hệ số tỉ lệ) 2 Với y =2; x = 3 ta có: 2 = k .3 -> k = 3 2 Vậy y = 3 .x 2 Khi y = 2,5 thì x = 2,5 : 3 = 3,75. Khối lượng đường cần dùng để làm mứt tư 2,5 kg dâu là 3,75 kg. Hoạt động 2: Luyện tập (30’) - Mục tiêu: HS biết vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận , của dãy tỉ số bằng nhau vào giải bài toán chia tỉ lệ. - Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, hoạt động nhóm. - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống. -Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ +Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của GV - HS Nội dung - GV cho HS đọc nội dung bài tập 11 1. Bài tập 11 (SBT/66) (SBT/66) và tóm tắt đề bài. Gọi x là số lít của 12 kg dầu hỏa. - GV ghi tóm tắt lên bảng. Vì khối lượng dầu và thể tích dầu là 17 lít dầu nặng 13,6 kg hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Chiếc can 16 lít có chứa hết 12 kg dầu Theo tính chất của đại lượng TLT ta không? có: 17 13, 6 ? Muốn biết được chiếc can 16 lít có x 12 chứa hết 12 kg dầu không ta phải làm gì. 17.12 ? Khối lượng và thể tích là hai đại lượng x 15 13,6 như thế nào với nhau. Như vậy 12 kg dầu hỏa có thể tích là HS: Đây là bài toán về đại lượng tỉ lệ 15 lít, nên chứa được trong can 16 lít. thuận. - GV gọi một học sinh lên bảng trình 2. Bài tập 9 (SGK/56) bày, Hs dưới lớp cùng làm bài vào vở. Gọi khối lượng của niken, kẽm, đồng lần lượt là x, y, z (kg) (0<x,y,z<150) GV chiếu đề bài 9 SGK Vì khối lượng đồng bạch cần sản xuất - Hs đọc đề bài.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> ? Bài toán trên có thể phát biểu đơn giản, ngắn gọn như thế nào - HS: Chia 150 thành 3 phần tỉ lệ với 3; 4 và 13 Hs hoạt động nhóm theo bàn - Cả lớp thảo luận nhóm - Các nhóm thảo luận và làm ra bảng nhóm . Sau 5 phút , nhóm nào xong thì nộp bài. G quan sát nhóm nào chưa xong, hỏi lí do tại sao , khó khăn gặp phải là gì. - GV tổ chức cho H đánh giá bài bạn. là 150kg nên ta có: x+y+z=150 Vì khối lượng niken, kẽm, đồng lần lượt tỉ lệ với 3,4,13 nên ta có: x y z 3 4 13. Áp dụng t/c của dãy tỉ số bằng nhau ta có: x y z x y z 150 7,5 3 4 13 3 4 13 20. Vậy: x= 3.7,5=22,5 y = 4.7,5 = 30 z = 13.7,5 = 97,5 Trả lời: Khối lượng Niken: 22,5 (kg) Khối lượng Kẽm: 30 kg Khối lượng Đồng: 97,5 kg - Gv chiếu hai bảng lên màn hình. 3. Bài 16 (SBT/67) - Cho HS hoạt động nhóm bàn trong 2 a) phút hoàn thành phần a: Điền số thích x 1 2 3 4 hợp vào các ô trống trong hai bảng. y 12 24 36 48 - GV thống nhất đáp án đúng và đưa lên màn hình. y 1 6 12 18 ? Viết công thức biểu diễn y theo x và z z 60 360 720 1080 theo y. b) Biểu diễn y theo x - GV chiếu đáp án lên. y = 12x ? Số vòng quay của kim giờ và kim giây z = 60 .y có tỉ lệ thuận với nhau không? Vì sao? Thay y = 12.x vào z =60.y ta được : ? Muốn nhận biết hai đại lượng đã cho z = 60 . 12 .x có tỉ lệ thuận với nhau không ta căn cứ z = 720 .x vào đâu. ( Kiểm tra bài cũ) Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ - HS : Dựa vào định nghĩa đại lượng tỉ lệ là 720, hay x ỉ lệ thuận với z theo lệ thuận. hệ số tỉ lệ là 1/720. 4.Củng cô : 3 phút - Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống. - Phương pháp: vấn đáp, khái quát -Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật đặt câu hỏi - Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu - Nêu các dạng bài tập đã chữa trong giờ? - Kiến thức vận dụng để giải các bài tập đó?.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - GV chốt KT . 5. Hướng dẫn về nhà : (2 phút) - Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau. - Phương pháp: Thuyết trình -Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ * Về nhà : - Xem lại các bài tập đã giải trên lớp. - Làm BT 10, 12, 13, 14, 15 (SBT) - Giờ sau học bài : Đại lượng tỉ lệ nghịch Soạn bài theo gợi ý sau : Học bài đại lượng tỉ lệ nghịch ta cần tìm hiểu những vấn đề nào ? Hai đại lượng như thế nào là tỉ lệ nghịch với nhau . V.Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(5)</span>