Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Giải pháp đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại của tỉnh phú thọ luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (938.48 KB, 120 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHÙNG THANH HƯƠNG

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA TỈ NH PHÚ THỌ

Ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số :

8340410

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Quyề n Đı̀nh Hà

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của tôi. Những tài liệu
trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Kết quả nghiên cứu do chính tơi thực hiện dưới
sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019



Tác giả luận văn

Phùng Thanh Hương

i


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hồn thành luận văn thạc sỹ, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân còn có sự
hướng dẫn nhiệt tình của q Thầy, Cơ cũng như sự động viên, ủng hộ của gia đình, bạn
bè trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Quyền Đình Hà, người đã hết lịng giúp
đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tơi hồn thành luận văn này. Xin chân thành bày tỏ lòng
biết ơn đến tồn thể q Thầy Cơ trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo
mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị trong Sở Công Thương tỉnh
Phú Thọ, các đồng nghiệp đã hỗ trợ tơi rất nhiều trong suốt q trình học tập, nghiên
cứu và thực hiện Luận văn thạc sỹ một cách hoàn chỉnh.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Phùng Thanh Hương


ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục các bảng .....................................................................................................vii
Danh mục biểu đồ ........................................................................................................ ix
Danh mục hình ............................................................................................................. ix
Danh mục hộp .............................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract .............................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................ 2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2


1.3.

Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3

1.4.

Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3

1.4.1.

Giới ha ̣n pha ̣m vi không gian nghiên cứu ......................................................... 3

1.4.2.

Giới ha ̣n pha ̣m vi nô ̣i dung nghiên cứu ............................................................ 3

1.4.3.

Giới hạn phạm vi về thời gian .......................................................................... 3

1.5.

Ý nghĩa khoa học của đề tài ............................................................................. 3

Phầ n 2. Cơ sở lý luâ ̣n và cơ sở thư ̣c tiễn ..................................................................... 4
2.1.

Cơ sở lý luâ ̣n về đẩ y ma ̣nh công tác xúc tiế n thương ma ̣i ................................. 4


2.1.1.

Những đinh
̣ nghıã , khái niê ̣m có liên quan công tác xúc tiế n thương ma ̣i ......... 4

2.1.2.

Vai trò của công tác xúc tiế n thương ma ̣i ......................................................... 6

2.1.3.

Đặc điểm của công tác xúc tiến thương mại ..................................................... 8

2.1.4.

Nội dung nghiên cứu công tác xúc tiến thương mại .......................................... 9

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xúc tiến thương mại ................................ 14

2.2.

Cơ sở thực tiễn về công tác xúc tiế n thương ma ̣i ............................................ 17

2.2.1.

Những kinh nghiệm XTTM một số nước trên thế giới.................................... 17

iii



2.2.2.

Những kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về hoạt động Xúc tiến
Thương mại ................................................................................................... 21

2.2.3.

Bài học kinh nghiệm về công tác XTTM cho tỉnh Phú Thọ ............................ 24

2.2.4.

Các nghiên cứu có liên quan đế n công tác xúc tiế n thương ma ̣i ...................... 24

Phầ n 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 27
3.1.

Đă ̣c điể m điạ bàn nghiên cứu ......................................................................... 27

3.1.1.

Điề u kiê ̣n tư ̣ nhiên ......................................................................................... 27

3.1.2.

Điề u kiê ̣n kinh tế – xã hô ̣i của tỉnh Phú Thọ ................................................... 29

3.1.3.


Giới thiệu khái quát về Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ .................................. 32

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 34

3.2.1.

Phương pháp cho ̣n điể m nghiên cứu .............................................................. 34

3.2.2.

Phương pháp điề u tra thông tin ...................................................................... 35

3.2.3.

Phương pháp phân tích thơng tin .................................................................... 37

3.2.4.

Hê ̣ thố ng chı̉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 37

Phầ n 4. Kế t quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 38
4.1.

Thư ̣c tra ̣ng công tác xúc tiế n thương ma ̣i tại sở công thương tı̉nh Phú Tho .....
̣ 38

4.1.1.


Xây dựng kế hoạch hoạt động Xúc tiến thương mại của Sở Công Thương ..... 40

4.1.2.

Tổ chức tập huấn, đào tạo ngắn hạn cho các doanh nghiệp ............................. 42

4.1.3.

Cung cấp, hỗ trợ thông tin thị trường cho các doanh nghiệp ........................... 45

4.1.4.

Tổ chức hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm, chương trình kết nối thị
trường, hội nghị chuyên ngành ....................................................................... 49

4.1.5.

Tổ chức khảo sát, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, mời gọi các đoàn
khách đến nghiên cứu thị trường tại địa phương ............................................. 55

4.1.6.

Điều tra, thu thập ý kiến các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đổi mới
chính sách xúc tiến thương mại ...................................................................... 57

4.1.7.

Đánh giá kết quả công tác Xúc tiến thương mại của Sở Công Thương ........... 58

4.2.


Các yế u tố ảnh hưởng đế n cơng tác xúc tiế n thương mại ................................ 69

4.2.1.

Chính sách của Nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại .......................... 69

4.2.2.

Hội nhập quốc tế về thương mại .................................................................... 70

4.2.3.

Sự phát triển nền kinh tế xã hội của tỉnh ........................................................ 73

4.2.4.

Nguồn tài chính cho cơng tác xúc tiến thương mại ......................................... 75

4.2.5.

Năng lực hoạt động xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp trong tỉnh...... 76

iv


4.2.6.

Năng lực của cán bộ làm công tác xúc tiến thương mại của Sở Công Thương..... 78


4.2.7.

Trang bị cơ sở vật chất cho công tác Xúc tiến thương mại của Sở Công Thương78

4.2.8.

Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong tỉnh về hoạt động xúc tiến thương
mại ................................................................................................................ 79

4.3.

Các giải pháp đẩ y mạnh công tác xúc tiế n thương mại tại sở công thương tỉnh
Phú Thọ ......................................................................................................... 80

4.3.1.

Đinh
̣ hướng về đẩ y ma ̣nh công tác xúc tiế n thương ma ̣i tại Sở Công Thương
tı̉nh Phú Tho ̣ từ nay đế n 2025 ........................................................................ 80

4.3.2.

Mô ̣t số giải pháp đẩ y ma ̣nh công tác xúc tiế n thương ma ̣i tại Sở Công Thương
tı̉nh Phú Tho ..................................................................................................
82
̣

Phầ n 5. Kế t luâ ̣n và kiến nghị ................................................................................... 95
5.1.


Kế t luâ ̣n ......................................................................................................... 95

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 96

5.2.1.

Kiến nghị với UBND tỉnh Phú Thọ ................................................................ 96

5.2.2.

Kiến nghị đối với Nhà nước ........................................................................... 96

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 98
Phụ lục .................................................................................................................... 102

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

AFTA
ASEAN
BQL


ASEAN Free Trade Area

Khu vực tự do thương mại ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Ban quản lý

CSSX
CPTPP
DEP
DN
DNNVV
EU
JETRO
FDI
GRDP
HĐND
HTX
OCOP
RCEP
STDB

Cơ sở sản xuất
Comprehensive and
Progressive Agreement for
Trans-Pacific Partnership
Department of Export
Promotion of Thailand

European Union

Japan External Trade
Organization
Foreign Direct Investment
Gross Regional Domestic
Product

One commune, one product
Regional Comprehensive
Economic Partnership
Singapore Trade
Development Board

TNHH
UBND
VCCI
WTO
XTTM

Vietnam Chamber of
Commerce and Industry
World Trade Organization

vi

Hiệp định đối tác tồn diện và tiến
bộ xun Thái Bình Dương
Cục Xúc tiến thương mại Thái Lan
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Liên minh châu Âu

Tổ chức xúc tiến thương mại Ngoại
thương Nhật Bản
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Mỗi xã, phường một sản phẩm
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện
khu vực
Hội đồng phát triển thương mại
Singapore
Trách nhiệm hữu hạn
Ủy ban nhân dân
Phòng Thương mại và công nghiệp
Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới
Xúc tiến thương mại


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Chọn mẫu điều tra thông tin sơ cấp ........................................................... 36

Bảng 4.1.

Lựa chọn các hình thức XTTM giai đoạn 2016-2018 ................................ 40

Bảng 4.2.


Tình hình thực hiện kế hoạch các chương trình trọng tâm của cơng tác
Xúc tiến thương mại giai đoạn 2016-2018 ................................................ 41

Bảng 4.3.

Tình hình thực hiện công tác tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn giai
đoạn 2016-2018 ........................................................................................ 42

Bảng 4.4.

Nhu cầu về nội dung mà doanh nghiệp muốn tìm hiểu .............................. 43

Bảng 4.5.

Các tài liệu cung cấp thông tin do Sở Công Thương thực hiện giai
đoạn 2016-2018 ........................................................................................ 46

Bảng 4.6.

Nhu cầu của doanh nghiệp trong thời gian tới về hỗ trợ thương mại
điện tử ...................................................................................................... 47

Bảng 4.7.

Các chương trình hội chợ, triển lãm đã tổ chức, tham gia .......................... 49

Bảng 4.8.

Tình hình chung về công tác tham gia gian hàng tại các hội chợ, triển

lãm của Sở Công Thương ......................................................................... 50

Bảng 4.9.

Nhu cầu hỗ trợ từ phía Nhà nước khi tham gia các hội chợ, triển lãm
của tỉnh ..................................................................................................... 51

Bảng 4.10. Nhu cầu được hỗ trợ từ phía Nhà nước khi tham gia các đoàn khảo
sát, nghiên cứu thị trường ......................................................................... 56
Bảng 4.11. Kim ngạch xuất nhập khẩu tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 .................. 59
Bảng 4.12. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ của tỉnh giai đoạn 2016-2018............. 62
Bảng 4.13. Tổng hợp đánh giá kết quả công tác XTTM của tỉnh giai đoạn
2016-2018 ................................................................................................ 66
Bảng 4.14. Các hiệp định thương mại Việt Nam đã ký kết và các hiệp định đang
trong quá trình đàm phán .......................................................................... 71
Bảng 4.15. Các sản phẩm cơng nghiệp chủ yếu của tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2016-2018 ................................................................................................ 74
Bảng 4.16. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2016-2018 ........................................................................................ 74
Bảng 4.17. Tình hình ngân sách thực hiện kế hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn
2016-2018 ................................................................................................ 75

vii


Bảng 4.18. Khảo sát tình hình thực hiện cơng tác XTTM của các DN trên địa
bàn tỉnh .................................................................................................... 77
Bảng 4.19. Thống kê trình độ, học vấn của cán bộ tại Trung tâm XTTM ..................... 78
Bảng 4.20. Sự phối hợp của một số sở, ban, ngành với Sở Công Thương trong
công tác xúc tiến thương mại .................................................................... 79

Bảng 4.21. Kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ năm 2019, 2020 .............. 80

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1.

Các kênh thông tin mà doanh nghiệp sử dụng để tiếp cận thông tin
Gian hàng ............................................................................................ 50

Biểu đồ 4.2.

Thống kê số lượng doanh nghiệp tham gia điều tra, khảo sát về xúc
tiến thương mại giai đoạn 2016-2018 .................................................. 58

Biểu đồ 4.3.

Cán cân thương mại của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2018 ................ 61

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 .......................31
Hình 4.1. Sơ đồ hệ thống Xúc tiến thương mại tỉnh Phú Thọ .......................................39

DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Khó khăn trong cơng tác XTTM do chưa có ..................................................70
Hộp 4.2. Trang bị cơ sở vật chất chưa đáp ứng được như cầu làm việc ........................78

ix



TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phùng Thanh Hương
Tên Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ
Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8340410

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác xúc tiến
thương mại của tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao
hơn nữa hiệu quả công tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu đã công
bố như các báo cáo, niên giám thống kê của tỉnh, các báo cáo tóm tắt của các phòng, ban
liên quan. Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn 50 doanh nghiệp và 16 cán bộ.
Phương pháp phân tích số liệu: Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp phân
tích số liệu như phương pháp phân tích mơ tả, phân tổ thống kê và phân tích so sánh.
Kết quả chính và kết luận
Đánh giá thực trạng của công tác xúc tiến thương mại: Hiệu quả của hoạt động
xúc tiến thương mại ngày càng được nâng cao góp phần phát triển kinh tế của địa
phương. Bên cạnh đó vẫn cịn một số tồn tại, hạn chế như: Công tác XTTM chưa đáp
ứng đầy đủ nhu cầu của doanh nghiệp (86% các doanh nghiệp); Công tác tổ chức, tham
gia các chương trình hội chợ, triển lãm cịn hạn chế về cả số lượng và chất lượng (6-7
hội chợ/ năm); Các hội nghị, hội thảo, lớp đào tạo chưa đáp ứng được kỳ vọng của
doanh nghiệp; Công tác cung cấp thơng tin thương mại vẫn cịn thiếu sót; thương mại
điện tử của tỉnh còn yếu, chưa hỗ trợ được nhiều cho doanh nghiệp.
Qua phân tích, đánh giá thực trạng, nghiên cứu đã nêu lên được các yếu tố ảnh
hưởng tới cơng tác XTTM như: Chính sách của Nhà nước về hoạt động xúc tiến thương

mại cịn chưa hồn thiện; Hội nhập quốc tế về thương mại; Sự phát triển nền kinh tế xã
hội của tỉnh; Nguồn tài chính cho công tác xúc tiến thương mại; Năng lực hoạt động xúc
tiến thương mại của các doanh nghiệp trong tỉnh; Năng lực của cán bộ làm công tác xúc
tiến thương mại của Sở Công Thương;…
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại tại tỉnh
Phú Thọ là: Hồn thiện chính sách, xây dựng cơ chế để nâng cao hiệu quả xúc tiến
thương mại; Tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại; Phát

x


triển các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh; Nâng cao năng lực của cán bộ làm công
tác xúc tiến thương mại; Nâng cao năng lực xúc tiến thương mại của các doanh
nghiệp; Đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để thực hiện công
tác xúc tiến thương mại.

xi


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Phung Thanh Huong
Thesis title: Solutions to enhance the trade promotion in Phu Tho province
Major: Economic Management

Code: 8340410

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Evaluating situation and analyzing factors that influence the trade promotion, and
put forward several main solutions to enhance the trade promotion in Phu Tho province.

Materials and Methods
Data collection method: Secondary data is collected through proclaiming documents
such as reports, statistical yearbook of the province; summary reports of the departments,
committees related to the trade promotion. Primary datais gathered from 50 enterprises, 16
government officials. Evaluating the advantage and disadvantage in the process of working,
proposing main solution to improve trade promotion in Phu Tho province
Method of analysis: there are several methods of analysis using in this study
such as descriptive analysis, partial analysis, comparative analysis.
Main findings and conclusions
Evaluating the situation of the trade promotion: The effectiveness of the trade
promotion activities has been improved, contributing to the local economic
development. Besides, there are some disadvantage such as: Trade promotion has not
met the demand of enterprises (86% enterprises); Organization and participation in the
exhibition programs are limited in both quantity and quality (6-7 exhibition/ 1 year) ;
Conferences, seminars have not met the expectations of enterprises; Trade information
provision is lacking; e-commerce of the province is weak.
Analyzing factors that influence the trade promotion such as: The State's policies
on trade promotion activities are incomplete; International integration of the trade; The
development of the provincial socio-economy; Financial resources for the trade
promotion; Capacity of trade promotion activities of enterprises; Capacity of staff
working on trade promotion of the Department of Industry and Trade; and so on.
Proposing main solutions to enhance trade promotion in Phu Tho province:
Completing policies to improve trade promotion efficiency; Strengthening international
integration in the field of trade promotion; Developing key economic sectors of the
province; Improving the capacity of officials engaged in trade promotion; Improving
trade promotion capacity of enterprises; Investing, completing necessary facilities and
equipment to carry out trade promotion.

xii



PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Qua tìm hiểu và nghiên cứu, có thể khẳ ng đinh
̣ trong những năm trở la ̣i đây,
công tác xúc tiế n thương ma ̣i của Việt Nam đã đa ̣t được những thành tưụ khả
quan. Ta ̣i Hô ̣i nghi ̣ tổ ng kế t Chương trı̀nh xúc tiế n thương ma ̣i Quố c gia năm
2017 đã tổ ng kế t, tổng giá trị hợp đồng và giao dịch trực tiếp tại các sự kiện xúc
tiế n thương mại năm 2017 đạt hơn 569 triệu USD và hơn 324 tỷ đồng. Thu hút
gần 15 triệu lượt khách tham quan các sự kiện xúc tiế n thương ma ̣i, trong đó có
357.000 lượt khách giao dịch thương mại. Xúc tiến thương mại tiếp tục hỗ trợ
doanh nghiê ̣p khai thác các thị trường truyền thống và mở rộng tìm kiếm, phát
triển thêm nhiều thị trường mới.Trước đây, công tác này chı̉ đươ ̣c thư ̣c hiê ̣n bởi
một số tổ chức của Chı́nh phủ và mô ̣t số doanh nghiê ̣p nhà nước và chủ yế u trong
lıñ h vư ̣c xuất khẩ u, nhưng hiê ̣n nay công tác xúc tiến thương ma ̣i đã trở thành
hoa ̣t đô ̣ng chung của các thành phầ n kinh tế khác nhau trong thi ̣ trường.Theo
nhiều nhà kinh tế, một trong những điểm yếu lớn nhất của hầu hết các doanh
nghiệp Việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế thế giới là khả năng giới thiệu,
quảng bá sản phẩm. Chính vì vậy, mặc dù có nhiều sản phẩm chất lượng tốt,
hàng hóa của Việt Nam vẫn chưa thể xuất khẩu hoặc nếu xuất khẩu được thì với
giá thành thấp so với thị trường.
Tỉnh Phú Tho ̣ hiê ̣n đang trong giai đoa ̣n phát triển kinh tế – xã hô ̣i nhanh,
toàn diê ̣n và bề n vững, theo hướng trở thành trung tâm kinh tế – xã hô ̣i của vùng
Tây Bắc, đồng thời đóng vai trị ngày càng quan tro ̣ng trong vùng thủ đơ Hà Nơ ̣i.
Có rấ t nhiề u yế u tố thuận lơ ̣i cơ bản như kinh tế vı ̃ mô tiế p tu ̣c ổ n đinh,
̣ cải cách
thể chế và thủ tục hành chı́nh, cải thiện môi trường đầ u tư – kinh doanh đươ ̣c
Chính phủ chỉ đạo quyế t liê ̣t đã phát huy hiê ̣u quả, hỗ trơ ̣ tích cưc̣ cho hoa ̣t đơ ̣ng
đầ u tư – kinh doanh trên điạ bàn tỉnh. Bên ca ̣nh đó còn gă ̣p nhiều khó khăn như
tình hình thiên tai, một số doanh nghiê ̣p thế ma ̣nh của tỉnh gă ̣p khó khăn trong

sản xuất và tiêu thụ sản phẩ m đã làm ảnh hưởng đế n tăng trưởng kinh tế của tı̉nh.
Đi cùng với những khó khăn và thuận lơ ̣i, kinh tế trên điạ bàn tỉnh đã phát triể n
ổ n định và tăng trưởng khá , đời sống nhân dân tiế p tu ̣c đươ ̣c cải thiê ̣n, thi ̣trường
hàng hóa sơi đơ ̣ng, khớ i lươ ̣ng hàng hóa lưu thơng tương đớ i lớn, đa da ̣ng, có
kiể m soát, đa dang nguồ n cung ứng sản phẩ m...

1


Để đa ̣t được những kết quả trên có sự đóng góp rấ t lớn của công tác xúc tiến
thương mại trong công cuộc phát triể n kinh tế xã hô ̣i của tı̉nh. Sự năng đô ̣ng trong
các công tác xúc tiế n thương ma ̣i góp phầ n làm lượng hàng hóa trên thi ̣ trường của
tỉnh ngày càng dồi dào, chấ t lượng tố t, mẫu mã được cải tiế n, số lượng hàng hóa tiêu
thụ trong nước tăng. Đi cùng với đó là góp phầ n đẩy ma ̣nh xuấ t khẩ u sang các thi ̣
trường tiềm năng, mở rô ̣ng khả năng sản xuất, nâng cao chấ t lượng sản phẩ m để đáp
ứng được những yêu cầu khắ t khe của các thi trươ
̣ ̀ ng lớn.
Bên ca ̣nh đó, công tác xúc tiế n thương ma ̣i của tỉnh Phú Tho ̣ mới chı̉ đươ ̣c
phát triể n và chú trọng trong một vài năm trở la ̣i đây, vẫn còn nhiề u hạn chế ảnh
hưởng tới tı̀nh hı̀nh phát triển kinh tế của tỉnh. Các doanh nghiê ̣p chưa chú tro ̣ng
đế n công tác xúc tiế n thương ma ̣i (đối với các DN siêu nhỏ thì 100% số DN
khơng có phịng ban chun trách về lĩnh vừa này, tỉ lệ này ở DN vừa và nhỏ là
80% và giảm dần đối với DN quy mô lớn là 40%), sư ̣ hưởng ứng của các doanh
nghiệp vào các hoạt đô ̣ng, chương trı̀nh còn chưa tı́ch cưc̣ . Nguồ n kinh phı́ tổ
chức các chương trı̀nh còn ha ̣n chế (năm 2016 được phê duyệt 68,44% so với kế
hoạch, đến năm 2017, 2018 thì con số này chỉ rơi vào khoảng 37%), các chı́nh
sách hỗ trơ ̣ gă ̣p nhiều khó khăn khi đưa vào thực tế , vai trò thư ̣c sư ̣ của các đơn
vi ̣thực hiê ̣n chưa thực sư ̣ rõ nét...
Từ những yếu tố đó cùng với thời gian nghiên cứu và công tác trực tiế p ta ̣i
Trung tâm xúc tiến thương ma ̣i – Sở Công Thương Phú Tho ̣, tác giả nhận thức được

tầ m quan tro ̣ng của công tác xúc tiế n thương ma ̣i trong nề n kinh tế hiê ̣n nay. Chı́nh vı̀
vâ ̣y, tác giả quyết đinh
̣ chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh công tác xúc tiến thương
mại của tỉnh Phú Thọ” là đề tài nghiên cứu trong luâ ̣n văn tố t nghiê ̣p của mı̀nh.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác xúc
tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh
cơng tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác xúc
tiến thương mại;
- Đánh giá thực trạng công tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ và
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đẩ y ma ̣nh công tác xúc tiến thương mại;

2


- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại của
tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu chính là các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác
xúc tiến thương mại do Sở Công thương thực hiện.
Đối tượng điều tra là các cơ quan chı́nh sách nhà nước cấ p tı̉nh, cấ p huyê ̣n,
các cơ quan quản lý điạ phương, các tổ chức liên quan, các doanh nghiê ̣p... đế n
công tác xúc tiế n thương ma ̣i của tı̉nh Phú Tho ̣.
1.4. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Giới ha ̣n pha ̣m vi không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác xúc tiến thương ma ̣i ở tı̉nh Phú Tho ̣,
do Sở Công Thương thực hiê ̣n, tập trung hỗ hợ đối tượng là các doanh nghiệp.

1.4.2. Giới ha ̣n pha ̣m vi nô ̣i dung nghiên cứu
- Tổng quan lý luận về cơng tác XTTM và tổng quan tình hình nghiên cứu;
- Thực trạng về cơng tác xúc tiế n thương ma ̣i tại Sở Công Thương tın̉ h Phú
Tho ̣ triển khai thư ̣c hiện;
- Đưa ra mô ̣t số giải pháp đẩ y ma ̣nh công tác xúc tiến thương ma ̣i tại Sở
Công Thương tı̉nh Phú Tho ̣.
1.4.3. Giới hạn phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp trong phạm vi thời gian 3 năm, từ
năm 2016 đến năm 2018; thông tin sơ cấp được thu thập trong năm 2017 và năm
2018; giải pháp đề xuất đến năm 2025.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận: Nghiên cứu hệ thống hóa về mặt lý luận xúc tiến thương mại
của tổ chức xúc tiến thương mại cấp tỉnh.
Về thực tiễn: Trên cơ sở nguồn số liệu đã cập nhật, nghiên cứu đã đưa ra
được thực trạng công tác xúc tiến thương mại của Sở Công thương Phú Thọ giai
đoạn từ năm 2016 đến np lý để khuyến khích, nâng cao hiệu
suất làm việc, làm cho cán bộ muốn cống hiến, sử dụng năng lực của bản thân hết
công suất để thực hiện công việc. Cần tạo cho đội ngũ nhân lực thực sự muốn cống
hiến, muốn làm việc chứ không phải thực hiện dưới bất kỳ sự ép buộc nào. Chính
vì vậy, tạo được mơi trường làm việc năng động, thân thiện, cạnh tranh lành mạnh,
đãi ngộ tốt chính là chìa khóa để nâng cao năng lực của các cán bộ làm cơng tác
xúc tiến thương mại. Vì dù có tuyển dụng được đội ngũ nhân sự tốt nhưng trong
q trình làm việc khơng được thể hiện khả năng, đãi ngộ khơng đáp ứng được
nhu cầu thì sẽ khơng giữ chân được nguồn nhân lực chất lượng cao.

4.3.2.4. Nâng cao năng lực tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại của
các doanh nghiệp
- Tên giải pháp: Nâng cao năng lực tham gia các hoạt động xúc tiến thương
mại của các doanh nghiệp
- Căn cứ đưa ra giải pháp: Các doanh nghiệp hầu hết là doanh nghiệp vừa

và nhỏ, khả năng tài chính thấp, cơ sở vật chất thiếu đồng bộ dẫn đến sự thiếu đa
dạng trong các sản phẩm, máy móc ko được cải tiến thường xuyên nên sản phẩm
khơng cập nhật được mẫu mã mới, khó đạt được tiêu chuẩn quốc tế để có thể

86


xuất khẩu đi nước ngoài. DN cũng chưa chủ động tham gia các chương trình, chủ
yếu phối hợp nhưng khơng có mục tiêu cụ thể nào.
- Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
- Nội dung giải pháp:
Trong bối cảnh khó khăn khi ngân sách của nhà nước cấp cho hoạt động xúc
tiến thương mại hiện nay cịn hạn chế thì các doanh nghiệp nên có sự chủ động
trong việc tìm kiếm bạn hàng, thị trường, đó là điều đáng hoan nghênh trên tinh
thần Nhà nước và doanh nghiệp cùng đồng hành. Nhà nước không làm thay doanh
nghiệp mà chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong các hoạt động xúc tiến thương mại.
Để công tác xúc tiến thương mại đạt hiệu quả cao và mang lại cơ hội tốt cho
các doanh nghiệp thì ngồi những hỗ trợ của Nhà nước, về phần mình các doanh
nghiệp cần cố gắng tự thân phát triển bằng việc nâng cao hàm lượng công nghệ,
giá trị gia tăng cho hàng hóa của mình, xây dựng và phát triển thương hiệu, tham
gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tổ chức đào tạo trực tiếp riêng theo đợt cho các
doanh nghiệp được lựa chọn hỗ trợ xây dựng và quảng bán thương hiệu. Xây
dựng chiến lược quảng bá thương hiệu cho các DN trong tổng chương trình
quảng bá chung của tỉnh. Ngoài ra, các doanh nghiệp cần chủ động, sáng tạo hơn
trong việc tìm hiểu thơng tin và tham gia vào mạng lưới xúc tiến thương mại để
thường xuyên được tiếp cận các cơ hội mà hoạt động xúc tiến thương mại đem
lại. Để tạo lập được hệ thống phân phối bán hàng có hiệu quả và nâng cao năng
lực cạnh tranh tại thị trường nước ngoài, doanh nghiệp cần thiết kế hệ thống phân
phối hàng hóa, xác định đối tác xây dựng mạng lưới với quy mô phù hợp với

năng lực của mình (hệ thơng bán bn, bán lẻ, phương thức bán hàng) để đưa sản
phẩm đến với người tiêu dùng. Điều này phụ thuộc vào chiến lược thị trường,
đây là nhân tố định hướng hoạt động của doanh nghiệp tại một thị trường hay
một khu vực, cần phải nghiên cứu thị trường sở tại để nắm được các thông tin
cần thiết: về cung cầu, giá cả, đối thủ cạnh tranh, hệ thống pháp luật, chính sách
thuế, rào cản thuế quan, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phong tục
tập quán, thị hiếu khách hàng, phân khúc thị trường…giúp cho doanh nghiệp tính
tốn, lựa chọn đưa giải pháp tối ưu trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Bằng
nhiều kênh, nhiều hình thức để doanh nghiệp có thể tiến hành nghiên cứu thị
trường như thu thập thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng, trực tiếp

87


với khách hàng thông qua hệ thông tiêu thụ, đại lý, tổ chức điều tra, khảo sát
khách hàng, tổ chức hội nghị khách hàng và gặp gỡ đối tác ngay tại hội chợ. Hoạt
động nghiên cứu thị trường quốc tế, đa số các doanh nghiệp cịn thiếu thơng tin,
khơng chủ động và thiếu kế hoạch nên khi tiến hành thâm nhập thị trường thì gặp
nhiều trở ngại, khó khăn. Do vậy việc các doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư cho
hoạt động nghiên cứu, thu thập, phân tích thơng tin, đầu tư phát triển nguồn nhân
lực nghiên cứu thị trường, để tăng trưởng xuất khẩu và hạn chế tối đa các vụ kiện
chống bán phá giá, nâng cao năng lực cạnh tranh. Mọi hoạt động quảng bá, xúc
tiến thương mại chỉ hiệu quả khi việc quảng cáo gắn với nâng cao chất lượng sản
phẩm để xây dựng thương hiệu mạnh cho doanh nghiệp và dịch vụ hậu mãi hoàn
hảo. Khi sản phẩm của doanh nghiệp đạt đủ điều kiện tiêu chuẩn của các thị
trường khó tính thì con đường tiếp cận sẽ dễ dàng hơn, các cơ quan nhà nước hỗ
trợ cũng sẽ có nhiều phương án lựa chọn các phương thức thực hiện.
Các doanh nghiệp nên xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên trách được đào tạo
kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về xúc tiến thương mại để có thể tham gia chủ
động và hiệu quả vào các chương trình xúc tiến thương mại do Nhà nước hỗ trợ.

Về lâu dài, hoạt động xúc tiến thương mại phải do chính bản thân doanh nghiệp
thực hiện, nhà nước chỉ đóng vai trị định hướng và hỗ trợ cho doanh nghiệp.
Chính vì vậy, việc xây dựng, đào tạo đội ngũ, đúc kết kinh nghiệm qua nhiều
chương trình chính là chìa khóa cho sự thành cơng của xúc tiến thương mại nói
riêng và cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp nói chung. Thêm vào đó,
nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa am hiểu sâu về luật pháp và thị trường nước
ngoài với các quy tắc và quy định khác nhau, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Vì vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu luật pháp tại các thị trường tiềm năng là
thực sự cần thiết, đòi hỏi các doanh nghiệp có sự đầu tư, ham học hỏi.
Tỉnh cũng cần hỗ trợ kinh phí để doanh nghiệp nghiên cứu sản phẩm mới
cũng như đầu tư về nhân lực,tích cực hỗ trợ nhân viên tham gia các khóa học về
thị trường, về thương mại điện tử…để nâng cao khả năng hội nhập, bắt kịp với
thời đại công nghệ hiện nay.

4.3.2.5. Đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để thực hiện
công tác xúc tiến thương mại
- Tên giải pháp: Đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để
thực hiện công tác xúc tiến thương mại.

88


- Căn cứ đưa ra giải pháp: Vì đây là hoạt động mới nên cơ sở vật chất
không chỉ của riêng tỉnh Phú Thọ mà cả các đơn vị khác cịn rất hạn chế. Vì vậy,
tỉnh cần đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ, đáp ứng nhu cầu của các hoạt
động xúc tiến thương mại.
- Đơn vị thực hiện: UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ,
Trung tâm xúc tiến thương mại Phú Thọ.
- Nội dung giải pháp:
Địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm đảm bảo đủ các điều kiện về trang thiết

thị, diện tích đủ lớn để có thể tổ chức các chương trình có quy mơ mang tầm
quốc gia. Hiện các địa điểm tổ chức hội chợ, hội nghị không tập trung, rải rác ở
nhiều địa điểm trong thành phố, gây khó khăn cho công tác di chuyển và đảm
bảo thời gian tổ chức. Chất lượng mặt bằng của các địa điểm này khá thấp, cần
đầu tư nâng cấp, cải thiện giúp các doanh nghiệp dễ dàng thiết kế, lắp dựng các
gian hàng trưng bày. Sở Công Thương thường xuyên tổ chức các hội chợ, triển
lãm nhưng chưa có nơi địa điểm cố định, thường xuyên phải luân chuyển, thay
đổi địa điểm. Vì vậy, tỉnh Phú Thọ cần có chương trình đầu tư, sắp xếp một mặt
bằng cố định để tổ chức, điều này giúp người dân và doanh nghiệp có sự nhận
diện dễ dàng hơn.
Trang thiết bị tại văn phòng làm việc của Sở Công Thương cần được tăng
cường đầu tư, đổi mới, cập nhật công nghệ mới nhất để đáp ứng đc nhu cầu làm
việc của nhân viên. Mỗi nhân viên cần có một máy tính để chủ động trong công
việc, không gian làm việc cần sửa sang lại tạo sự thoải mái trong suốt thời gian
làm việc của nhân viên. Thời gian tới, Sở Công Thương sẽ tiến hành xây dựng
trụ sở làm việc mới của Trung tâm Xúc tiến thương mại, qua đó đáp ứng được
nhu cầu về địa điểm làm việc, đảm bảo được cơ sở vật chất của đơn vị. Sở cũng
cần mua thêm từ 1-2 máy ảnh, phục vụ được nhu cầu thu thập thông tin trong
trường hợp có nhiều chương trình cùng lúc diễn ra. Thay thế máy vi tính đồng bộ
cho những bộ máy tĩnh đã cũ, chất lượng không đạt như yêu cầu.
Hiện nay, trên địa bàn thành phố có một số nơi lưu trú, khách sạn lớn, tọa
lạc ở khu trung tâm như: khách sạn Mường Thanh, khách sạn Sài Gòn-Phú Thọ,
khách sạn Việt Trì Garden, Trung tâm hội nghị tỉnh…Tới đây, tỉnh cần tăng
cường mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao chất lượng và số lượng các nhà
nghỉ, khách sạn, đảm bảo được nơi lưu trú cho các doanh nghiệp hay đoàn khách

89


đến tỉnh tham gia các chương trình.


4.3.2.6. Đảm bảo nguồn tài chính ổn định, kịp thời để duy trì và phát triển bền
vững cho các hoạt động xúc tiến thương mại
- Tên giải pháp: Đảm bảo nguồn tài chính ổn định, kịp thời để duy trì và
phát triển bền vững cho các hoạt động xúc tiến thương mại.
- Căn cứ đưa ra giải pháp: Kinh phí của tỉnh cho các hoạt động này cịn rất
hạn chế, đơn vị cũng khơng có nhiều nguồn thu dịch vụ để tăng cường các công
tác xúc tiến thương mại và chăm lo đời sống cán bộ, viên chức. Nguồn lợi mà các
hoạt động mang tới cho doanh nghiệp chưa cao nên sự đóng góp của doanh
nghiệp còn thấp.
- Đơn vị thực hiện: UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ.
- Nội dung giải pháp:
Tỉnh Phú Thọ cần lập kế hoạch tăng cường phân bổ nguồn ngân sách nhà
nước cho các công tác xúc tiến thương mại của tỉnh. Nguồn vốn phải đáp ứng đủ
cho các hoạt động, bám sát tiến độ các hoạt động để đáp ứng kịp thời cho từng
quá trình triển khai. Vì vậy, Sở Cơng Thương cần nâng cao hiệu quả hoạt động
của đơn vị, làm nổi bật vai trị của cơng tác xúc tiến của Sở để tỉnh thấy rõ được
tầm quan trọng của công tác xúc tiến thương mại đến kinh tế, xã hội, từ đó đề
xuất tăng cường nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Bên cạnh đó, các nguồn vốn xã hội hóa cũng đóng vai trị rất quan trọng, Sở
Cơng Thương cần tăng cường nghiên cứu, đầu tư, nâng cao năng lực xúc tiến để
cung cấp cho doanh nghiệp những sản phẩm chất lượng, có ích cho doanh
nghiệp, nguồn thơng tin kịp thời, kết nối những doanh nghiệp thực sự có nhu cầu
với nhau, tạo dựng hệ sinh thái nơi mà các doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm và
hợp tác với những đối tác có nhu cầu, phù hợp với tiêu chí của doanh nghiệp.
Các sản phẩm, dịch vụ mà đơn vị phát triển là các sản phẩm có thu phí, chính
vì vậy chỉ khi nào doanh nghiệp nhận thấy được hiệu quả của các hoạt động
thì Sở Cơng Thương mới có thể triển khai hướng đi này lâu dài, tích lũy được
nguồn vốn ổn định để nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm. Sở Cơng
Thương cũng cần hoạt động tích cực, vận động nguồn hỗ trợ từ các đối tác,

các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ…Đây là những khoản đóng góp
rất cần thiết vì nó chính là động lực hoạt động tích cực hơn vào những hoạt
động xúc tiến thương mại.

90


4.3.2.7. Tăng cường tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường
- Tên giải pháp: Tăng cường tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát
thị trường.
- Căn cứ đưa ra giải pháp: Cơ hội giới thiệu sản phẩm của các doanh nghiệp
tới thị trường còn nhiều hạn chế. Với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, các
doanh nghiệp này khơng có nhiều nguồn tài chính để tổ chức các chương trình
quảng bá độc lập, hoạt động nghiên cứu khảo sát thị trường trong và ngoài nước
rất tốn kém. Vì vậy, các doanh nghiệp vẫn phải tham gia những hoạt động chung
do các đơn vị xúc tiến thương mại tổ chức.
- Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ.
- Nội dung giải pháp:
Tổ chức cho các doanh nghiệp tham gia các chương trình hội chợ, triển lãm
trong nước và quốc tế. Tạo cơ hội giúp các doanh nghiệp tham gia các đoàn khảo
sát thị trường, tìm kiếm đối tác tiềm năng, hỗ trợ ký kết các văn bản hợp tác.
Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ cần xây dựng những gian hàng chung cho
các doanh nghiệp khi tham gia các hội chợ triển lãm, nhất là các triển lãm quốc
tế. Điều này giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm các sản phẩm đặc trưng của tỉnh,
các doanh nghiệp cũng dễ dàng hỗ trợ nhau trong q trình tham gia. Mỗi lần
tham gia có thể kết hợp từ 5-6 doanh nghiệp, tùy vào nguồn tài chính và nhu cầu.
Nếu doanh nghiệp khơng có điều kiện tham gia, có thể gửi hàng mẫu, tờ quảng
cáo cho Sở Công Thương để trưng bày trong gian hàng của Sở. Về các hội chợ
trong nước, chủ động tìm kiếm các hội chợ, triển lãm uy tín, có lượt tham quan
cao để tăng độ nhận diện cho các sản phẩm. Một số các hội chợ, triển lãm uy tín

định kỳ hàng năm do Cục XTTM tổ chức như: Hội chợ Thương mại quốc tế Việt
Nam – Vietnam Expo tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Hội
chợ OCOP Quảng Ninh…Ngồi ra cịn có các hội chợ thường niên là các chương
trình XTTM quốc gia do các tỉnh trong cả nước tổ chức. Tiếp tục triển khai
Chương trình đưa hàng Việt về miền núi đến những huyện thị như: Tân Sơn,
Thanh Sơn, Thanh Ba…nhằm mang đến cho người dân những sản phẩm đạt chất
lượng an toàn, các doanh nghiệp đến gần hơn với nhiều nhóm khách hàng.
Cơng tác triên khai nghiên cứu khảo sát thị trường cần được tiến hành cơ
ngành hàng, thị trường. Nên sử dụng cán bộ có chun mơn cao, bao gồm lãnh
đạo UBND tỉnh, lãnh đạo ngành Công Thương, Trung tâm XTTM, các Sở, ban

91


ngành có liên quan và chun viên chun mơn (5-7 người), mỗi đợt khảo sát
tiến hành trong vòng 3-4 ngày. Mỗi đượt khảo sát cần nghiên cứu kỹ các vấn đề
cần quan tâm như thủ tục hành chính, luật pháp, thị hiếu tiêu dùng, đặc điểm tự
nhiên, đặc điểm xã hội, đối thủ cạnh cùng ngành hàng, xu hướng tiêu dùng…Sau
mỗi chuyến khảo sát cần lập báo cáo chi tiết, phân tích tiềm năng và nêu ra
những rào cản khi tham gia thị trường. Trong các đợt khảo sát cần tổ chức hội
thảo cung cấp thông tin, tạo điều kiện gặp gỡ của các doanh nghiệp với các đối
tác tiềm năng. Để làm được điều này, cần liên hệ trước với các tổ chức Chính
phủ và phi Chính phủ để được hỗ trợ chuẩn bị những thủ tục cần thiết về mặt
pháp luật, kết nối mời các doanh nghiệp có quan tâm tới thị trường Việt Nam.
Mỗi thị trường cần khảo sát lại sau 3-5 năm, vì tính biến đổi liên tục, cần cập
nhật thông tin mới để cung cấp chính xác nhất cho doanh nghiệp. Bất cứ doanh
nghiệp nào có đủ điều kiện đều được hỗ trợ thành lập văn phịng đại diện tại
nước ngồi, liên hệ với thương vụ Việt Nam tại nước ngoài để được tiếp cận
những điều kiện cần thiết nhất.


4.3.2.8. Cung cấp thông thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác nhất đảm bảo
cho doanh nghiệp
- Tên giải pháp: Cung cấp thông thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác nhất
đảm bảo cho doanh nghiệp.
- Căn cứ đưa ra giải pháp: Nhu cầu tìm kiếm thông tin thị trường của các
doanh nghiệp hiện nay là rất lớn. Lượng thông tin lớn cùng với sự thay đổi liên
tục khiến cho các doanh nghiệp không kịp thu thập và chọn lọc thông tin một
cách đầy đủ và chính xác nhất.
- Đơn vị thực hiện: Sở Cơng Thương tỉnh Phú Thọ.
- Nội dung giải pháp:
Thông tin cần phải cập nhật đầy đủ, kịp thời và mang tính chính xác cao,
mang lại hữu ích cho doanh nghiệp. Thơng tin cần phải chọn lọc, khơng mang
tính đại trà, phục vụ được đúng yêu cầu của doanh nghiệp, tránh dàn trải, gây
lãng phí thời gian và tiền của. Các thơng tin cung cấp cho các doanh nghiệp và
các tổ chức là các thơng tin miễn phí, đơn vị khơng thu phí dịch vụ để hỗ trợ tối
đa nhu cầu cập nhật thông tin.
Cần tăng số lượng và cả chất lượng của các kênh cung cấp thông tin hiện
nay của Sở Công Thương. Bản tin Công Thương cần rút ngắn thời gian phát hành

92


bản tin mới, thực hiện đều đặn mỗi tháng 01 số thay thì 01 số/ quý như hiện nay,
số lượng 1000 cuốn/ kỳ, nội dung của bản tin bao gồm: Thơng tin chung về tình
hình kinh tế của tỉnh trong thời gian gần nhất; thơng tin pháp luật có liên quan;
hoạt động thương mại, công nghiệp, dịch vụ hiện nay; giá cả thị trường; thông tin
giao thương…Bản tin phát hành tới các cơ quan Nhà nước có liên quan, các tổ
chức, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các kênh như cuốn cẩm nang, tờ rơi, tờ
gấp giới thiệu sản phẩm cần tăng số lượng các doanh nghiệp tham gia, chú trọng
tới các sản phẩm mới, có chất lượng tốt như dầu lạc Ngọc Tân, chè Đá Hen, thịt

chua Thanh Sơn…
Tiếp tục duy trì các website thơng tin là Socongthuong.phutho.gov.vn và
Nongsan.phutho.gov.vn. Đây là kênh thông tin để cả doanh nghiệp và các cá
nhân dễ dàng tìm hiểu và tiếp cận nhất trong thời đại kinh tế số hiện nay. Cần bổ
sung thêm các ngôn ngữ khác nhau như tiếng Anh, tiếng Pháp…để các doanh
nghiệp nước ngồi có thể dễ dàng tìm hiểu thơng tin hơn. Hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia vào sàn thương mại điện tử giaothuong.net.vn của tỉnh triển khai.
Các kênh thơng tin đại chúng như báo chí, truyền hình là lựa chọn tốt nhất
cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận khách hàng và đối tác. Cần mở rộng
quy mơ, tăng số lượng các chương trình quảng bá, giới thiệu trên kênh thông tin
này nhiều hơn nữa.

4.3.2.9. Tăng cường sự hợp tác giữa các cơ quan, ban, ngành có liên quan
- Tên giải pháp: Tăng cường sự hợp tác giữa các cơ quan, ban, ngành có
liên quan.
- Căn cứ đưa ra giải pháp: Mối quan hệ giữa các tổ chức xúc tiến thương
mại với doanh nghiệp và giữa các tổ chức xúc tiến thương mại với nhau vẫn còn
những rào cản nhất định. Các tổ chức Xúc tiến thương mại chưa thể là sợi dây
kết nối doanh nghiệp với người tiêu dùng tốt nhất, sự phối hợp qua lại cịn hời
hợt do lợi ích chưa được đảm bảo. Giữa các tổ chức XTTM với nhau còn thiếu
sự đồng bộ, sự liên kết giữa các Sở, ban, ngành của tỉnh chưa chặt chẽ, chưa
tranh thủ được sự hỗ trợ tối đa từ các tổ chức này.
- Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, các Sở ban ngành trên
địa bàn tỉnh.
- Nội dung giải pháp:
Vì cơng tác xúc tiến thương mại là hoạt động có liên quan tới rất nhiều các

93



cơ quan, sở, ban, ngành, hiệp hội và các cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước
ngồi. Cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các đơn vị, tránh chồng chéo, gây cản
trở công việc của cơ quan khác. Vì vậy, Sở Cơng Thương cần phải tăng cường
phối hợp, xây dựng mối liên kết chặt chẽ để tạo nên môi trường làm việc thân
thiện, nỗ lực hỗ trợ nhau hồn thành cơng việc. Các cơ quan, đơn vị cần xây
dựng được cơ chế hợp tác, chia sẻ thông tin về kinh tế-xã hội, phối hợp chọn lọc
những thông tin hữu ích, thiết thực, có hiệu quả đối với doanh nghiệp. Thống
nhất bộ máy từ trung ương tới địa phương, không dàn trải mà chỉ phối hợp với
các cơ quan thực sự có liên quan tới cơng tác xúc tiến. Cần tăng cường phối hợp,
học hỏi kinh nghiệm từ các các tỉnh có nguồn tài nguyên tương đồng với tỉnh Phú
Thọ để có thể triển khai các chương trình phù hợp với các điều kiện của tỉnh.
Phân công các nhiệm vụ và xây dựng bộ máy hoạt động, phối hợp giữa các
phịng ban ngay trong Sở Cơng Thương, tránh trùng lặp các hoạt động, các
phòng nay nỗ lực hỗ trợ Trung tâm Xúc tiến Thương mại hồn thành cơng việc
có hiệu quả nhất.

94


PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
Bài nghiên cứu đã hệ thống hoá được cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về
công tác xúc tiến thương mại. Đã nêu ra được định nghĩa, khái niệm để làm rõ
vấn đề, làm người xem có thể tiếp thu nhanh nhất những thông tin được đưa ra.
Nêu ra được thực trạng về hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ
hiện nay dưới góc nhìn của các cá nhân, đơn vị có chức năng khác nhau, qua đó
có cái nhìn khách quan nhất về vấn đề. Bài nghiên cứu đưa ra 06 vấn đề thực
trạng hiện nay. Việc thực hiện kế hoạch chưa được thực hiện hoàn chỉnh, năm
2018 chỉ tiêu thực hiện hội chợ, triển lãm đạt 83,33%, chỉ tiêu thực hiện các lớp
tập huấn và biên soạn tài liệu XTTM đều đạt 50%. Chưa tổ chức được nhiều lớp

đào tạo, tập huấn, số lượng học viên có xu hướng tăng, năm 2018 tăng 56,92% so
với năm 2017. Các tài liệu XTTM cung cấp cho doanh nghiệp chủ yếu là bản tin,
cẩm nang, sổ tay, phóng sự, website…Mỗi năm, đơn vị tổ chức và tham gia 6-7
hội chợ, triển lãm, kinh phí thực hiện gian hàng so đơn vị trưng bày sản phẩm có
xu hướng giảm, năm 2018 là 335 triệu đồng, giảm 7,81% so với năm 2017. Tổ
chức các đồn khảo sát và tiếp đón các đoàn khách tới địa phương nghiên cứu thị
trường. Điều tra, thu thập ý kiến của các doanh nghiệp để cố gắng đẩy mạnh
cơng tác XTTM của tỉnh.
Từ đó, đã tìm hiểu được 8 yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng hoạt động xúc
tiến thương mại hiện nay. Sự ảnh hưởng có thể đến từ yếu tố khách quan, nhưng
cũng có thể đến từ yếu tố chủ quan của người làm công tác xúc tiến thương mại.
Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: Chính sách của Nhà nước về hoạt động XTTM;
Hội nhập quốc tế về thương mại; Sự phát triển nền kinh tế xã hội của tỉnh; Nguồn
tài chính cho công tác XTTM; Năng lực hoạt động XTTM của các DN trong
tỉnh; Năng lực của cán bộ làm công tác XTTM của Sở Công Thương; Sự phối
hợp giữa các ngành, các cấp trong tỉnh về hoạt động XTTM.
Bài nghiên cứu đã đưa ra được 9 giải pháp dựa trên quá trình phân tích thực
trạng và yếu tố ảnh hưởng như sau: Hồn thiện chính sách, xây dựng cơ chế để
đẩy mạnh công tác XTTM; Tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực XTTM;
Nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác XTTM; Nâng cao năng lực tham gia
các hoạt động XTTM của doanh nghiệp; Đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang
thiết bị cần thiết để thực hiện cơng tác XTTM; Đảm bảo nguồn tài chính ổn định,

95


×