Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (113.01 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>* Sản xuất công nghiệp bao gồm 2 giai đoạn:</b></i>
- Tác động vào đối tượng lao động --> VD: Khai thác khoáng sản --> quặng sắt.
- Tác động vào nguyên liệu để tạo ra sản phẩm --> VD: Từ quặng sắt --> máy móc.
<i><b>* Sản xuất cơng nghiệp có tính chất tập trung cao độ:</b></i>
- Không gian sản xuất.
- Máy móc thiết bị.
- Nhân cơng, sản phẩm.
<i><b>* Sản xuất CN bao gồm nhiều ngành phức tạp , được phân công tỉ mỉ, có sự phối hợp </b></i>
<i><b>của nhiều ngành để cùng tạo ra sản phẩm cuối cùng:</b></i>
Công nghiệp là tập hợp hệ thống nhiều ngành: khai thác, luyện kim, cơ khí, hố chất, điện
lực... kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.
VD: Để chế tạo 1 chiếc máy khâu -> cần có sự kết hợp của nhiều ngành cơng nghiệp -> khai
thác quặng sắt -> luyện kim -> cơ khí -> đi
<b>II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.</b>
<b> 1. Vị trí địa lí : </b>
<b> </b>- Hoạt động sản xuất cơng nghiệp thường lựa chọn vị trí thuận lợi để xây dựng các nhà
máy, các khu công nghiệp.
<b>2. Tự nhiên :</b>
- Khoáng sản : trữ lượng, chất lượng và sự phân bố các loại khoáng sản sẽ chi phối quy
mô, cơ cấu và tổ chức của xí nghiệp cơng nghiệp.
- Nguồn nước : là điều kiện quan trọng cho sự phân bố các xí nghiệp của các ngành
cơng nghiệp như luyện kim, hóa chất, dệt, nhuộm, giấy, chế biến thực phẩm.
- Đặc điểm khí hậu : là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
<b>3. Kinh tế - xã hội :</b> ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố công nghiệp,
trong đó đường lối chính sách có vai trị quan trọng hàng đầu.
- Dân cư và nguồn lao động : là lực lượng sản xuất chủ yếu, đồng thời là nguồn tiêu thụ
sản phẩm cơng nghiệp.
Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành cần nhiều
lao động như dệt - may, giày - da, thực phẩm ...
Nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề cho phép phát triển và
phân bố các ngành công nghiệp hiện đại như kĩ thuật điện, điện tử, tin học, cơ khí chính
xác...
- Tiến bộ KHKT : làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các
ngành cơng nghiệp. Quyết định quy trình cơng nghệ, mức độ ô nhiễm và sử dụng nguồn
năng lượng mới.
- Thị trường : tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí của xí nghiệp, hướng
chun mơn hóa sản xuất. Phát triển công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và hội
nhập vào thị trường thế giới.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật : tác động đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp. Ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
- Đường lối chính sách : đường lối cơng nghiệp hóa quyết định cơ cấu ngành và cơ cấu
lãnh thổ
<b>I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP.</b>
<b> 1. Vai trò :</b>
<b> </b>- Công nghiệp là ngành sản xuất ra khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội, có vai
trị chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
- Công nghiệp cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kĩ
thuật cho tất cả các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, dịch vụ, xây dựng ...).
- Công nghiệp cung cấp các sản phẩm tiêu dùng có giá trị góp phần phát triển kinh tế và
nâng cao trình độ văn minh cho tồn xã hội.
- Công nghiệp thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở
các vùng khác nhau, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ chênh lệch về
trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ.
- Công nghiệp ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản
xuất, mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới và tăng thu nhập.
- Cơng nghiệp góp phần tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí sản xuất tiên tiến, có
hiệu quả về KT – XH
<b>2. Đặc điểm :</b>
- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn :
+ Giai đoạn 1 : tác động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra
nguyên liệu (than, dầu khí, quặng kim loại, gỗ ...).
Trong mỗi gia đoạn lại có nhiều cơng đoạn phức tạp nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau.
Dù ở giai đoạn nào thì sản xuất cơng nghiệp cũng cần phải sử dụng máy móc.
- Sản xuất cơng nghiệp có tính chất tập trung cao độ : thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu
sản xuất, nhân công và sản phẩm.
- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự
phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Vì vậy, các hình thức chun mơn hóa,
hợp tác hóa, liên hợp hóa có vai trị đặc biệt trong sản xuất công nghiệp.
Phân loại ngành công nghiệp :
+ Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động thì phân thành 2 nhóm :
Nhóm ngành cơng nghiệp khai thác ...
Nhóm ngành công nghiệp chế biến ...
+ Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm thì cũng có 2 nhóm :
Cơng nghiệp nhóm A (cơng nghiệp nặng) ...
Cơng nghiệp nhóm B (cơng nghiệp nhẹ) ...
<b>I. Vai trị và đặc điểm của ngành nông nghiệp :</b>
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp. (theo nghĩa
hẹp gồm có trồng trọt và chăn nuôi)
<b> 1. Vai trị :</b>
Nơng nghiệp giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, là một
ngành sản xuất vật chất không thể thay thế được.
- Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người.
- Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và
chế biến lương thực, thực phẩm.
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ.
Đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn đấu của mỗi quốc gia, nhất là những
nước đang phát triển, đơng dân vì:
+ Hoạt động nông nghiệp liên quan đến việc làm, thu nhập và đời sống của đa số
dân cư.
+ Đảm bảo nhu cầu lương thực thực phẩm cho nhân dân.
+ Đảm bảo sự ổn định kinh tế, chính trị và xã hội.
<b>2. Đặc điểm :</b>
- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế, là đặc điểm quan trọng để
phân biệt nông nghiệp với công nghiệp.
- Cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động của sản xuất nông nghiệp.
- Sản xuất nơng nghiệp có tính mùa vụ. Đây là đặc điểm điển hình của sản xuất nơng
nghiệp.
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.