Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (53.72 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>GV Vũ Đức Tuấn. Ngày soạn: 7/11/2012 Ngaøy daïy: 9A1. Chöông IV. Tuaàn 11. 9A4. 9A5 BIEÁN DÒ ĐỘT BIẾN GEN. Tieát 22 I.Muïc tieâu 1. Kiến thức: Học xong bài này HS phải: - HS nêu được khái niệm biến dị. - Phát biểu khái niệm đột biến gen và Trọng tâm: Nêu được các dạng đột biến gen 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. II.Chuaån bò: GV: Tranh veõ 21.1 21.4 - Phiếu học tập: tìm hiểu các dạng đột biến gen * Đoạn ADN ban đầu (a) + Coù ……………………………… caëp nucleâoâtít + Trình tự các cặp N * Đoạn AND bị biến đổi Đoạn ADN Soá caëp nucleâoâtít Điểm khác so với đoạn (a) Đặt tên dạng biến đổi b c d III.Tiến hành bài giảng: Ổn định lớp Ñieåm danh: 9A1 9A4 9A5 1.Mở bài: GV giới thiệu cho HS hiện tượng biến dị. Biến dị có thể di truyền hoặc không di truyền. Biến dị di truyền có các biến đổi trong NST và ADN. 2.Phaùt trieån baøi: Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm đột biến gen. Mục tiêu: Nêu được khái niệm biến dị. Phát biểu khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột bieán gen I. Đột biến gen là gì? HS quan sát kĩ hình, chú ý về trình tự và số cặp GV yeâu caàu HS quan saùt hình 21.1, thaûo luaän nucleâoâtít thaûo luaän nhoùm, thoáng nhaát yù kieán, nhóm hoàn thành phiếu học tập ñieàn vaøo phieáu hoïc taäp. Đại diện nhóm lên hoàn thành bài tập các GV keû nhanh phieáu leân baûng goïi HS leân laøm nhoùm khaùc nhaän xeùt boå sung. GV hoàn chỉnh kiến thức Phiếu học tập * Đoạn ADN ban đầu (a) - Coù 5 caëp N - Trình tự các cặp N: - A – X – T – A – G – – T–G–A–T–X– * Đoạn ADN bị biến đổi: Đoạn ADN Số cặp N Điểm khác so với đoạn (a) Đặt tên dạng biến đổi b 4 - Maát caëp G – X Maát 1 caëp Nu.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> c d. 6 5. - Theâm caëp T – A - Thay caâp T – A baèng caëp G - X. Theâm 1 caëp Nu Thay caëp N naøy baèng caëp N khaùc. - Vậy đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào? 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung tự rút ra kết GV nhaän xeùt ghi tieåu keát luaän Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtít. Hoạt động 2. tìm hiểu về nguyên nhân gây đột biến gen. Mục tiêu: HS chỉ ra được các nguyên nhân phát sinh đột biến gen. II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen HS nghiên cứu thông tin SGK nêu được: GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin: Nêu - Do ảnh hưởng của môi trường. nguyên nhân phát sinh đột biến gen? - Do con người gây đột biến nhân tạo. GV nhận xét, trình baỳ lại trên sơ đồ và nhấn Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung hoàn chỉnh mạnh: trong điều kiện tự nhiên do sao chép kiến thức. nhầm của phân tử ADN dưới tác dụng của môi trường. ghi tiểu kết - Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể. - Thực nghiệm:Con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hoá học.. Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò của đột biến gen. Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người GV yêu cầu HS quan sát hình 21. 2 21.4 và HS quan sát tranh, nghiên cứu thông tin, trả lời: tranh ảnh tự sưu tầm trả lời câu hỏi: - Đột biến có lợi: cây cứng, nhiều bông ở lúa. - Đột biến nào có lợi cho sinh vật và con người? - Đột biến có hại: Lá mạ màu trắng, đầu và - Đột biến nào có hại cho sinh vật? chân sau của lợn dị dạng. GV cho HS thaûo luaän: HS vận dụng kiến thức chương 3 nêu được: - Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình? - Biến đổi ADN thay đổi trình tự các axít amin - Nêu vai trò của đột biến gen? biến đổi kiểu kiểu hình đôi khi có lợi cho đời sống con người. GV nhaän xeùt boå sung caùc ví duï ghi tieåu keát HS khaùc nhaän xeùt boå sung - Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin. - Qua giao phối nếu gặp tổ hợp gen thích hợp, đột biến có hại trở thành có lợi. 3.Củng cố: - HS đọc kết luận 4.Kiểm tra đánh giá: Câu 1. Nêu đột biến gen và cho VD? Câu 2. Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Caâu 3. Moät gen A = 600 N, G = 900 N a. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 N, G = 900 N. Đây là đột biến gì? b. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 N, G = 901 N. Đây là đột biến gì? c. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 N, G = 900 N. Đây là đột biến gì? 5. Dặn dò: -Học bài. Đọc bài mới. Ruùt kinh nghieäm: ..................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(3)</span>