Tải bản đầy đủ (.ppt) (32 trang)

NV6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (531.82 KB, 32 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Kiểm tra bài cũ?. - Thế nào là cụm danh từ? - Cho ví dụ minh họa và đặt câu? Trả lời.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trả lời: * Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành . * Ví dụ: Một giáo viên, những em học sinh….. * Đặt câu: Mẹ em là một giáo viên..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> TIẾT: 52.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Cách ghi bài: Phần chữ màu đỏ hoặc dấu chúng ta ghi bài Các màu còn lại không ghi. Home.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ. I. SỐ TỪ: 1. Ví dụ: SGK a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”. (Sơn Tinh, Thủy Tinh). b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. (Thánh Gióng).

<span class='text_page_counter'>(6)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ. I. SỐ TỪ:. Các từ được in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?. 1. Ví dụ: SGK a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”. (Sơn Tinh, Thủy Tinh). b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. (Thánh Gióng).

<span class='text_page_counter'>(7)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ. a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi” ( Sơn Tinh, Thủy Tinh).

<span class='text_page_counter'>(8)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ. Các từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ?. a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”. ( Sơn Tinh, Thủy Tinh).

<span class='text_page_counter'>(9)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ. Vd: a) Các từ: hai, một trăm, chín, một:. - Đứng trước danh từ - Bổ sung ý nghĩa về số lượng.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, sáu ở làng. Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. ( Thánh Gióng). Từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ?.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ. Vd: b) Từ “sáu” - Đứng. sau danh từ - Bổ sung ý nghĩa về số thứ tự..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ. I. SỐ TỪ: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:. - Số từ là những từ chỉ số lượng (đứng trước DT), chỉ thứ tự (đứng sau DT). Em hiểu như thế nào là số từ?.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”. ( Sơn Tinh, Thủy Tinh). * Câu hỏi thảo luận nhóm: - Từ đôi có phải là số từ không? Vì sao? - Từ đôi đứng ở vị trí nào trong cụm từ? - Từ đôi ở đây chỉ ý nghĩa gì?. Đáp án.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ. - Từ “đôi”: không phải số từ mà là danh từ chỉ đơn vị. Vì “đôi” không mang đặc điểm của số từ. - Từ “đôi”: đứng sau số từ - Ý nghĩa: chỉ số lượng là hai.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> vd a) Hai chiếc dép vd b) Một đôi chiếc dép a) Hai chiếc dép => đúng. - Cách Tìm từnào có ý Từ đôicác nói mang Khi sử dụng số nghĩa khái quát đặc đúng, điểm cách của từ nóivà từcông cần lưu ý như điềutừ dụng nào loại sai? nào? Vì sao? gì? “đôi”?. b) Một đôi chiếc dép => sai Có thể nói: Một đôi dép - Đôi: là danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng - Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn. vị gắn với ý nghĩa số lượng. - Các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi: Cặp, tá, chục…..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ. I. SỐ TỪ 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: 3. Ghi nhớ 1: SGK/ 128 * Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng của sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ. * Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Bài tập nhanh:Tìm số từ trong đoạn văn sau: a.Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt ấy mắc vào lưới. Lấy làm lạ, Thận đưa thanh sắt lại cạnh mồi lửa nhìn xem. Bỗng chàng reo lên: - Ha ha ! Một lưỡi gươm ! ( Theo Sự tích Hồ Gươm) Home.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ. II. LƯỢNG TỪ:. 1. Ví dụ: SGK/129 a) (…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. ( Thạch Sanh).

<span class='text_page_counter'>(19)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ a) (…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thach Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. (Thạch Sanh). Các từ được in đậm đứng ở Các từ được in đậm vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa cho bổ sung ý nghĩa gì ? từ nào ?.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ II. LƯỢNG TỪ 1. Ví dụ:. - Các từ: các, những, cả mấy: Đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng nhiều) cho danh từ..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> b). Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân. Mai cốt cách tuyết tinh thần,. Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười. (Nguyễn Du). - “Mỗi” đứng. Từ “mỗi” bổ sung ý nghĩa cho từ nào và đứng ở vị trí nào?. trước danh từ. Bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng ít) cho danh từ..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ Ta vừa tìm hiểu xong các từ in đậm, vậy em nào hãy cho biết lượng từ có gì giống và khác nghĩa so với số từ? *Phân biệt số từ và lượng từ. - Giống: Cùng đứng trước danh từ. - Khác:. + Số từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. + Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ II. LƯỢNG TỪ 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:. Em hiểu thế nào là lượng từ?. - Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Xếp các lượng từ dưới đây vào mô hình cụm danh từ? 1.Các hoàng tử, 2. những kẻ thua trận. 3.Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ, Phần trước t2. t1. 4. Mỗi người. Phần Trung tâm T1. Phần sau T2. hoàng tử Các HS lên ghi vào bảng phụ những thua trận kẻ tướng lĩnh, Cả mấy vạn quân sĩ người Mỗi. s1. s2.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Mô hình cụm danh từ Phần trước t2. t1. Các những Cả mấy vạn Mỗi. Phần Trung tâm T1. hoàng tử kẻ tướng lĩnh, quân sĩ người. Phần sau T2. s1. thua trận. Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, chia lượng từ thành mấy nhóm?. s2.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ II. LƯỢNG TỪ 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: 3. Phân nhóm: Gồm 2 nhóm:. - Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: Cả, tất cả, tất thảy.. - Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: Các, những, mấy, mỗi, từng,….

<span class='text_page_counter'>(27)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ II. LƯỢNG TỪ 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: 3. Phân nhóm: Gồm 2 nhóm: 4. Ghi nhớ 2: SGK/129:. * Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật * Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia lượng từ thành hai nhóm : - Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể; - Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> III. Luyện tập:. Bài 1: Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy Không ngủ được Một canh…hai canh…lại ba canh, Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành; Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt, Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. ( Hồ Chí Minh). * Một, hai, ba (canh), năm (cánh) - chỉ số lượng * Bốn, năm (canh bốn, canh năm) - chỉ số thứ tự.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> BÀI TẬP CỦNG CỐ Dùng số từ, lượng từ gọi tên những sự vật trong các bức tranh sau?. 1. Một con chim 2. Những bông hoa cúc trắng. Nếu còn thời gian.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Lượng từ. Số từ. KHÁI NIỆM. Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Đặc điểm. Số từ đứng trước. Số từ đứng sau. danh từ biểu thị. danh từ biểu thị. số lượng. số thứ tự. Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật Phân nhóm. Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể. Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Hướngưdẫnưvềưnhà * Về nhà: Học thuộc nội dung bài học ở phần ghi nhớ + Làm bài tập đầy đủ vào vở bài tập * Chuẩn bị bài mới:Ôn tập truyện dân gian - Xem và học lại các khái niệm truyện dân gian : Cổ tích, truyền thuyết, ngụ ngôn & truyện cười - So sánh các thể loại dân gian có gì khác và giống nhau - Kể tên các loại truyện dân gian mà em đã học qua..

<span class='text_page_counter'>(33)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×