NS:
ND:
Tiết 26: : bài 7
văn bản: em bé thông minh
D. Tiến trình lên lớp:
- ổn định tổ chức: ()
II. Kiểm tra bài cũ: ()
III. Bài mới: ()
- Đặt vấn đề: ()
- ở tiết 25 các em đã đợc tìm hiểu câu đố 1,2 của câu chuyện cổ tích em bé thông
minh. Sang tiết này ta tiếp tục tìm hiểu câu đố 3,4 nghệ thuật của câu
chuyện.
2. Triển khai bài: ()
Hoạt động 2: ()
Gọi học sinh đọc từ: Vua và đình thần đến
ban thởng rất hậu.
? So với hai câu đố trên câu đố 3 và lời
giải hay ở chổ nào?
? Kết quả cha con cậu bé đợc nhà vua ban
thởng nh thế nào?
Học sinh đọc từ: Hồi đó đến hết.
? So với 3 câu đố trên câu đố này nh thế
nào? khó hay dễ? Cách giải của em bé có
gì đặc biệt?
- câu đố này khác 3 câu đố trớc
đố về chính trị, ngoại giao sĩ
diện quốc gia
- quan, đại thần, các ông trạng,
các nhà thông thái vò đầu suy
nghĩ lắc đầu bó tay.
- Em bé giải bằng cách cột chỉ
vào lng con kiến càng, để con
kiến tự xâu chỉ. Trả lời bằng bài
đồng dao lục bát.
? tại sao lại giải bằng một bài đồng dao?
- giống nh một trò chơi lí thú hay
em bé cố tình làm nh một trò
chơi để sứ thần ngoại quốc phải
tâm phục khẩu phục.
? Sự so sánh cậu bé với vua, quan, đại
thần, ông trạng, nhà thông thái không ai
giải ra còn cậu bé chỉ hát lên bài đồng dao
hồn nhiên, nhí nhảnh để trả lời. Ta thấy sự
I.
II. tìm hiểu văn bản.
1.
2.
3. câu đố 3 và lời giải:
- Câu đố
+ đa ra lúc hai cha con ăn cơm trả lời
ngay.
- Trả lời:
+ Thách thức nhà vua rèn cây kim thành
dao
cũng cố niềm tin của mình
4. Câu đố 4 và lời giải.
- Câu đố oái oăm cả triều đình
không ai giải đợc.
Tài trí của em bé càng nổi bật sự thông
so sánh này khẳng định điều gì?
? Trong mỗi lần thử thách em bé đã dùng
nhiều cách giải thông minh để giải. Theo
em những cách ấy lý thú ở chổ nào?
- Đẩy thế bí về phía ngời ra câu
đố, lấy gậy ông đập lng ông
- làm cho ngời đố thấy cái vô lý,
phi lí điều họ nói.
- lời giải đố không dựa vào kiến
thức sách vở mà dựa vào kiến
thức đời sống.
- Làm cho ngời ra câu đố, ngời
chứng kiến và ngời nghe ngạc
nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và
hồn nhiên của lời giải.
? Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: () Luyện tập
Gọi học sinh kể diễn cảm tóm tắt lại câu
chuyện.
Đọc đọc thêm chuyện lơng thế vinh
minh hơn ngời.
Học sinh thảo luận nhóm 3phút.
5. ý nghĩa:
- Đề cao trí thông minh và trí
khôn dân gian
- ý nghĩa hài hớc, vui vẽ, hồn
nhiên trong đời sống hàng ngày.
- ghi nhớ: sgk.
III. Luyện tập.
1. kể diễn cảm.
IV. Cũng cố: ()
- Nêu ý nghĩa của truyện? Cho biết em bé trong câu chuyện là một ngời nh thế
nào?
V. Dặn dò: ()
- Học bài cũ, làm bài tập 2.
- Soạn bài mới: chữa lỗi dùng từ
NS:
ND:
Tiết 27: chữa lỗi dùng từ
- Mục tiêu cần đạt.
- Giúp học sinh phát hiện đợc các lỗi dùng từ sai nghĩa, mối quan hệ giữa các từ
gần nghĩa.
- Luyện kỹ năng dùng từ đúng nghĩa.
- Sữa đợc các lỗi dùng từ sai.
B. Phơng pháp: Phân tích, quy nạp, đàm thoại.
C. chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: - Nghiên cứu bài, soạn giáo án
2. Học Sinh: - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
D. Tiến trình lên lớp:
- ổn định tổ chức: ()
II. Kiểm tra bài cũ: ()
- Kiểm tra vở ghi ở lớp, vở bài tập và vở soạn của cả lớp
III. Bài mới: ()
- Đặt vấn đề:()
- ở tiết trớc chúng ta đã cùng nhau tìm các lỗi các em thờng mắc trong dùng từ,
đặt câu, chúng ta đã tìm ra nguyên nhân mắc lỗi và cách sữa chữa. và hôm nay
chúng ta tiếp tục tìm ra những lỗi còn lại để khi dùng từ, đặt câu cho đúng và
chính xác.
2. Triển khai bài: ()
Hoạt động 1: ()Tìm hiểu lỗi dùng từ không
đúng nghĩa.
Gọi học sinh đọc ví dụ a, b, c, tr75
? chỉ ra các lỗi dùng từ sai trong các câu?
? Tại sao lại dùng từ sai nh vậy? (thảo luận
nhóm 2phút)
? Hãy thay các từ đã dùng sai bằng các từ
đúng?
Học sinh phát biểu nhận xét bổ sung
GV kết luận.
? Muốn câu văn diễn đạt chính xác thì
chúng ta phải làm nh thế nào?
GV: Khi dùng từ phài biểu đạt đúng nghĩa
của từ. Muốn hiểu đúng nghĩa của từ ta phải
tra từ điển và giải nghĩa của từ.
Giải nghĩa của từ ta giải theo cách:
Từ Nghĩa của từ
- Yêú điểm
- Nhợc
điểm
- Điểm yếu
- Đề bạt.
- Bầu
- Chứng
thực
- Chứng kiến
- Điểm
quan
trọng
- Điểm yếu
kém
- Điểm yếu
kém
- Cấp có
thẩm
quyền cử
một ngời
nào đó
giử chức
vụ cao
hơn.
- Tập thể,
đơn vị
chọn ng-
ời để
giao chức
vụ bằng
cách bỏ
phiếu tín
- Dùng từ không đúng nghĩa.
- Ví dụ:
- Từ dùng sai:
+ yếu điểm nhợc điểm, yếu điểm
+ Đề bạt bầu
+ Chứng thực chứng kiến
- Nguyên nhân: không hiểu
nghĩa của từ.
+ hiểu sai nghĩa.
+ hiểu nghĩa không đầy đủ
- Cách chữa lỗi:
+ phải hiểu đúng nghĩa của từ
+ tra từ điển
II. Luyện tập.
- Bài tập 1:
nhiệm
hoặc biểu
quyết
- Xác nhận
là đúng
sự thật
- Tận mắt nhìn thấy
một sự việc nào đó
đang xảy ra
? hãy giải nghĩa các từ dùng sai và các từ
thay thế?
? Hãy đặt từ thay thế vào câu, đọc cả câu
xem nghĩa của câu có thay đổi không?
Hoạt động 2: () Hớng dẫn làm bài tập.
GV treo bảng phụ bài tập 1.
? gạch một gạch dới các kết hợp từ đúng
? Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống.
? Học sinh đọc bài tập 3 (thảo luận 2phút)
Đại diện nhóm trình bày các tổ khác
nhận xét, bổ sung giáo viên kết luận.
...tống một cú đá vào bụng ...
... tung một cú đá vào bụng ...
... cần thành khẩn nhận lỗi không nên nguỵ
biện
... giử gìn những cái tinh tuý của văn hoá
dân tộc
- các kết hợp từ đúng:
- bản tuyên ngôn
- tơng laio sán lại
- bôn ba hải ngoại
- Bức tranh thuỷ mạc
- Nói năng tuỳ tiện
2. Chọn từ thích hợp
- khinh khỉnh
b. khẩn trơng
c. băn khoăn
3. chữa lỗi dùng từ
- tống thay đá = đấm
tung cú đá
b. thực thà - thành khẩn
bao biện nguỵ biện
c. Tinh tú tinh tuý, tinh hoa.
IV. Cũng cố:()
- Nêu nguyên nhân vì sao chúng ta lại hay mắc lỗi khi dùng từ.
- Trình bày cách khắc phục các lỗi đó.
V. Dặn dò: ()
- Đọc phần đọc thêm: nêu một số ý kiến về dùng từ.
- Tiết tới kiểm tra văn một tiết về nhà xem lại tất cả các văn bản đã học (nắm ghi
nhớ, nội dung truyện các khái niệm truyền thuyết, truyện cổ tích).
NS:
ND:
Tiết 28: Kiểm tra văn
- Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh cũng cố kiến thức đã học đợc qua một số truyện truyền thuyết và
cổ tích.
- Rèn luyện kỹ năng huy động các kiến thức đã học vận dụng vào bài làm.
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến, quý trọng cái tốt, phê phán cái xấu.
B. Phơng pháp:
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: - ra đề, in đề
2. Học sinh: - ôn tập kĩ bài cũ.
D. Tiến trình lên lớp:
- ổn định tổ chức: ()
II. Kiểm tra bài cũ: () Nêu quy định, quy chế của tiết kiểm tra
III. Bài mới: ()
- Đặt vấn đề: () Phát đề bài.
2. Triển khai bài: () Học sinh làm bài.
- Đề bài:
- Trắc nghiệm (4 điểm)
- Trong các văn bản đã học sau đây, văn bản nào là truyện truyền thuyết, văn bản
nào là truyện cổ tích (2đ).
A. Thánh Gióng. B. Sọ Dừa C. Sự tích Hồ Gơm D. Thạch Sanh
2. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây, hãy khoanh tròn vào đầu chử cái câu em cho là đúng
(2đ)
- Sơn Tinh , Thuỷ Tinh là câu chuyện tởng tợng, kì ảo, giải thích hiện tợng lũ lụt
B. Thần thánh hoá thiên nhiên để bớt sợ hãi.
C. Chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thể hiện sức mạnh, ớc mong của ngời Việt Cổ muốn
chế ngự thiên tai.
D. Chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của các vua hùng.
E. Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bắt nguồn từ thần thoại cổ về của núi Tản Viên nhng đã
đợc lịch sử hoá thành truyền thuyết.
II. Tự luận (6 điểm)
- Hãy nêu ý nghĩa của truyện cổ tích Em bé thông minh (3đ)
2. Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì khác thờng? Qua đó nhân dân muốn thể hiện
điều gì? (2đ)
3. Thế nào là truyền thuyết? (1đ)
B. Đáp án
- Trắc nghiệm (4 điểm)
- (2 điểm) mỗi câu đáng đợc 0,5 điểm
- Thánh giống Truyền thuyết
B. Sọ Dừa Cổ tích
C. Sự tích Hồ Gơm Truyền thuyết
D. Thạch Sanh Cổ tích
2. (2 điểm) mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm
A, C, D, E.
II. Tự luận (6 điểm)
- Nêu ý nghĩa của truyện cổ tích Em bé thông minh
Mỗi ý đúng đợc 1 điểm
- Đây là một truyện cổ tích về nhân vật thông minh kiểu nhân vật rất phổ biến
trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới
- Truyện đề cao sự thông minh và trí không của dân gian (qua hình thức giải
những câu đố, vợt những thử thách đố oái oăm...)