Tải bản đầy đủ (.docx) (143 trang)

SU 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (519.71 KB, 143 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Phần một Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay Chương I: Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai Tiết 1 Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng ……... Bài 1:. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX ( 2 tiết ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: - Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh - Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX. 2.Tư tưởng, tình cảm, thái độ: - Liên Xô đã tạo cho mình một thực lực để chống lại âm mưu phá hoại của chủ nghĩa đế quốc - Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới. 3.Kỹ năng: - Kỹ năng phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện lịch sử, quan sát tranh ảnh bản đồ A. CHUẨN BỊ: - Thầy : bản đồ, tranh ảnh - Trò: sưu tầm tài liệu B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1. Kiểm tra bài cũ: không 2. Bài mới: I- LIÊN XÔ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HĐ 1: Tình hình Liên Xô và công cuộc khôi phục kinh tế Yêu cầu HS quan sát xác - Quan sát, xác định I- LIÊN XÔ định vị trí Liên xô trên bản 1. Công cuộc khôi phục đồ kinh tế sau chiến tranh ? Em hãy cho biết tình hình - Suy nghĩ trả lời ( 1945- 1950) của Liên Xô sau khi CTTG thứ II kết thúc ? * Hoàn cảnh: GV phân tích thêm - Đất nước Xô viết bị chiến.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> tranh tàn phá hết sức nặng nề: hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn 70 000 làng mạc bị phá huỷ. ? Trình bày những thành tựu trong công cuộc khôi - Trình bày theo nội dung phục kinh tế của Liên Xô ? SGK * Thành tựu: - Thực hiện và hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946- 1950) ? Khoa học – kỹ thuật của trước thời hạn Liên Xô đạt được thành tựu - Công nghiệp tăng 73%,…. như thế nào? - HS suy nhgĩ trả lời - Năm 1949, Liên Xô chế GV giải thích thêm tạo thành công bom nguyên tử HĐ 2: Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CSVC – KT chủ nghĩa xã hội của Liên Xô 2. Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của ? Để xây dựng cơ sở vật chủ nghĩa xã hội ( từ năm chất cho chủ nghĩa xã hội - HS suy nghĩ trả lời 1945 đến đầu những năm Liên Xô đã làm gì? 70 của thế kỷ XX) ? Phương hướng chính của các kế hoạch ấy là gì? - Suy nghĩ trả lời. * Liên Xô thực hiện các kế hoạch dài hạn. ? Trình bày kết quả của các kế hoạch dài hạn? ( Kinh tế, khoa học kỹ thuật) - HS suy nghĩ , trả lời. a. Phương hướng: - Phát triển kinh tế với ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng. ? Em hãy trình bày chính sánh đối ngoại của Liên Xô trong thời kỳ này ? - HS suy nghĩ , trả lời. b. Kết quả: - Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu to lớn: +> Kinh tế: Công nghiệp bình quân hàng năm tăng 9,6 %. Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai trên thế giới sau Mĩ +> Khoa học – kỹ thuật:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Là nước mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của con người.... ? Liên Xô có vai trò như thế nào đối với hoà bình và cách mạng thế giới? - HS suy nghĩ , trả lời GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 1 SGK Quan sát, miêu tả. * Về đối ngoại: - Chủ trương duy trì hoà bình thế giới - Ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.. => Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của hoà bình và an ninh thế giới.. 3. Củng cố. - GV sơ kết toàn bài. - Đặt câu hỏi củng cố: Trình bày kết quả của các kế hoạch dài hạn của Liên Xô trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH ? 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Về nhà xem lại bài đã học. - Đọc và soạn trước phần II Tiết 2 Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng ……... Bài 1:. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX ( tiếp) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Trình bày được những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Chủ nghĩa xã hội đã hình thành một hệ thống thế giới, chống lại âm mưu âm mưu xâm lược và phá hoại của chủ nghĩa đế quốc, là chỗ dựa vững chắc cho cách mạng thế giới… 3. Kỹ năng: - Kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh và kỹ năng sử dụng bản đồ B. CHUẨN BỊ: - Thầy: bản đồ, tranh ảnh, số liệu - Trò: sưu tầm tư liệu, tranh ảnh C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 1. Kiểm tra bài cũ: không 2. Bài mới: II- ĐÔNG ÂU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HĐ 1: Tình hình các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai. Yêu cầu HS quan sát xác - Quan sát, xác định II- ĐÔNG ÂU định vị trí các nước Đông Âu trên bản đồ 1. Sự ra đời của các nước ? Các nước Đông Âu ra đời - Suy nghĩ trả lời dân chủ nhân dân Đông Âu trong hoàn cảnh như thế * Hoàn cảnh: nào ? - Trong thời kì CTTG thứ hai GV phân tích thêm nhân dân ở hầu hết các nước Đông Âu tiến hành chống phát xít giải phóng đất nước, thành lập các nhà nước dân ? Dựa vào lược đồ em hãy chủ nhân dân. xác định và kể tên các nước - Trình bày theo nội dung DCND Đông Âu? SGK * Thành lập: - Ba Lan (7- 1944), Tiệp Khắc ? Tình trạng nước Đức thời ( 5- 1945) kỳ ra sao? - HS suy nhgĩ trả lời ? Trong giai đoạn 19451949 các nước DCND Đông Âu đã tiến hành những hoạt động gì? - HS suy nhgĩ trả lời GV giải thích thêm. - Nước Đức thời kỳ này bị chia cắt thành hai quốc gia… - Từ 1945 => 1949, các nước DCND Đông Âu hoàn thành những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ: ……... HĐ 2: Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ( từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX ).

<span class='text_page_counter'>(5)</span> ? Nhiệm vụ chính của các - HS suy nghĩ trả lời nước Đông Âu khi tiến hành xây dựng CNXH là gì? - Suy nghĩ trả lời ? Trình bày những thành tựu mà các nước Đông Âu đã đạt được trong công cuộc xây dưng CNXH?. 2. Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ( từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX ) a. Nhiệm vụ: - Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản - Đưa nông dân vào con đường làm ăn tập thể (HTX) - Công nghiệp hoá , xây dựng CSVC- KT cho CNXH. b. Thành tựu: - Các nước Đông Âu đã trở - HS trả lời theo nội dung thành các nước công - nông ? Nêu những dẫn chứng cụ chữ in nhỏ SGK nghiệp, bộ mặt kinh tế - xã thể về sự thay đổi của các hội của đất nước đã thay đổi nước Đông Âu ? căn bản và sâu sắc - Chú ý GV Kết luận HĐ 3: Hệ thống xã hội chủ nghĩa ? Hệ thống XHCN ra đời trong hoàn cảnh nào? - Suy nghĩ trả lời ? Nêu cơ sở hình thành của CNXH ? - Suy nghĩ trả lời ? Sự hợp tác tương trợ giữa Liên Xô và các nước Đông - Suy nghĩ trả lời Âu được thể hiệ như thế nào?. ? Trình bày mục đích và hoat động của hai tổ chức: - Suy nghĩ trả lời (SEV) và Vác-sa-va ? GV Kết luận. - Chú ý. III- Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa a. Hoàn cảnh: - Liên xô và các nước Đông Âu cần có sự hợp tác cao hơn, phân công và chuyên môn hoá trong sản xuất. b. Cơ sở hình thành: - Cùng chung mục tiêu xây dưng CNXH, hệ tư tưởng Mác- Lênin. c. Sự hình thành: - Ngày 8-1- 1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập. - Tháng 5- 1955, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va ra đời.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 3. Củng cố. - GV sơ kết toàn bài. - Đặt câu hỏi củng cố: ? Trình bày những thành tựu mà các nước Đông Âu đã đạt được trong công cuộc xây dưng CNXH? 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Về nhà xem lại bài đã học. - Đọc và soạn trước bai 2. Tiết 3 Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng ……... Bài 2:. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. - Biết được sự khủng hoảng và tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu. 2. Tư tưởng, tình cảm, thái độ: - Tính chất phức tạp, khó khăn, những thiếu sót sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu. - Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước 3. Kỹ năng: - Kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá và so sánh. B. CHUẨN BỊ: - Thầy: tư liệu về Liên Xô - Trò : Sưu tầm tài liệu. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Các nước Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh như thế nào ? ? Nhiệm vụ chính của các nước Đông Âu khi tiến hành xây dựng CNXH là gì? 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HĐ 1: Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết ? Cuộc khủng hoảng dầu I- Sự khủng hoảng và tan rã mỏ năm 1973 làm cho đất - Suy nghĩ trả lời của Liên bang Xô viết nước Xô viết lâm vào tình * Nguyên nhân: trạng như thế nào? - Từ sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 nền kinh tế - xã hội.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> ? Tiến trình cải tổ ở Liên xô đã diễn ra như thế nào? - Suy nghĩ trả lời. ? Trình bày hậu qủa của cuộc đảo chính ngày 19- - Suy nghĩ trả lời 8-1991?. Xô viết ngày càng rơi vào tình trạng trì trệ, không ổn định và lâm vào tình trạng khủng hoảng * Diến biến: - Tháng 5- 1955, Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải tổ…., nhưng không thành công đất nước ngày càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn. - Cuộc đảo chính ngày 19-81991 không thành. Đảng cộng sản và Nhà nước liên bang hầu như tê liệt. - Ngày 21-12-1991, 11 nước cộng ký hiệp định về giải tán Liên bang... ? Nêu quá trình tan rã của Liên bang Xô viết ? - Suy nghĩ trả lời. HĐ 2: Sự khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu II- Sự khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước ? Cuối những năm 70 đầu Đông Âu những năm 80 của thế kỷ - Suy nghĩ trả lời - Các nước Đông Âu lâm vào XX các nước Đông Âu tình trạng khủng hoảng kinh tế lâm vào tình trạng gì? và chính trị gay gắt. Tới 1988 cuộc khủng hoảng lê tới đỉnh cao… - ĐCS các nước Đông Âu mất đi quyền lãnh đạo, thực hiện đa nguyên chính trị, chính quyền ? Cuộc khủng hoảng đó mới tuyên bố từ bỏ CNXH…. đã gây ra những hậu quả - Suy nghĩ trả lời => Năm 1989 chế độ XHCN gi? sụp đổ ở hầu hết các nước Đông Âu. ? Nguyên nhân nào dẫn tới sự tan rã của chế độ XHCN 3. Củng cố.. - Suy nghĩ trả lời. * Nguyên nhân: - Mô hình CNXH có nhiều khuyết tật và thiếu sót - Sự chống phá của CNĐQ và các thế lực phản động….

<span class='text_page_counter'>(8)</span> ? Trình bày một số thành tựu đạt được và những sai lầm hạn chế của Liên xô và các nước Đông Âu? ? Nguyên nhân nào dẫn tới sự tan rã của chế độ XHCN? 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài, chuẩn bị trước bài 3 Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ năm 1945 đến nay Tiết 4 Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng ……... Bài 3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức - Biết được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ la-tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 60 của thế kỷ XX, từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 thế kỷ XX. 2.Tư tưởng, tình cảm, thái độ: - Quá trình đấu tranh kiên cường, anh dũng để giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ la-tinh. - Tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nước chống lại kẻ thù chung là chủ nghĩa thực dân. 3. Kỹ năng: - Phương pháp tư duy lôgic, khái quát tổng hợp phân tích các sự kiện…. B. CHUẨN BỊ - Thầy: bản đồ, tranh ảnh. - Trò: tài liệu tham khảo. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên xô và Đông Âu? 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HĐ 1: Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX ? Phong trào đấu tranh I- Giai đoạn từ năm 1945 đến giành độc lập ở Á, Phi, Mĩ giữa những năm 60 của thế kỷ la-tinh trong giai đoạn từ - Suy nghĩ , trả lời XX 1945 đến những năm 60 * Diễn biến :.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> của thế kỷ XX diễn ra như thế nào?. - Khởi đầu từ ĐNA ( In-đônê-xi-a,Việt Nam, Lào, sau đó lan sang Nam Á, Bắc Phi như Ấn Độ, Ai Cập và An-giê-ri, ….. - Năm 1960 là “ Năm Châu Phi” với 17 nước ở lục địa này tuyên bố độc lập. - Ngày 1-1-1959, cách mạng ? Diễn biến của phong trào Cu-ba thắng lợi. này đưa đến kết quả ra sao? * Kết quả: - Đến giữa những năm 60 của - Suy nghĩ , trả lời thế kỷ XX, hệ thống thuộc của CNĐQ căn bản sụp đổ. HĐ 2: Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX ? Trình bày nét nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước trong - Suy nghĩ , trả lời thời kỳ này ?. ? Ý nghĩa của sự này?. II- Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX - Phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị của thực dân BĐN ở 3 nước: Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi-nê Bítxao. => Thắmg lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi.. G/v yêu cầu h/s xác định vị trí 3 nước Ghi-ne-bít-xao, Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích trên lược đồ Châu phi. HĐ 3: III- Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX. III- Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa ? Trong thời kỳ này CNTD những năm 90 của thế kỷ tồn tại dưới hình thức nào? - Suy nghĩ trả lời XX.. ? Cuộc đấu tranh của người da đen chống CN A-pacthai diễn ra như thế nào? - Suy nghĩ trả lời. - Trong thời kỳ này CNTD chỉ còn tồn tại dưới hình thức CN phân biệt chủng tộc (Apac-thai).

<span class='text_page_counter'>(10)</span> ? Những thắng lợi ấy có ý - Suy nghĩ trả lời nghĩa như thế nào? - Các nước Châu á, Phi, Mỹla-tinh đã đấu tranh kiên trì củng cố độc lập, xây dựng và phát triển đất nước để khắc phục đói nghèo.. ? Sau khi hệ thống thuộc địa bị sụp đổ nhiệm vụ của nhân dân các nước Châu á, Phi, Mỹ-la-tinh là gì?. 3. Củng cố. ? Hãy nêu các giai đoạn của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và một số sự kiện tiêu biểu? ? Hoàn thiện bảng biểu Giai đoạn Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 4. Dặn dò- hướng dẫn + Học bài - trả lời các câu hỏi. Các sự kiện tiêu biểu. Tiết 5 Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng ……... Bài 4. CÁC NƯỚC CHÂU Á I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức - Biết được tình hình chung của các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Trình bày được những nét nổi bật của Trung Quốc qua các giai đoạn phát triển. 2.Tư tưởng, tình cảm, thái độ - Tinh thần đoàn kết quốc tế hợp tác cùng phát triển đặc biệt là đoàn kết với các nước trong khu vực để cùng hợp tác phát triển, xây dựng xã hội giàu đẹp, công bằng, văn minh. 3. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tư duy tổng hợp, đánh giá nhận định, so sánh.... B. CHUẨN BỊ - Thầy: + Bản đồ Châu á, bản đồ Trung Quốc - Trò: + Sưu tầm những tư liệu liên quan đến bài học. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 1. Kiểm tra bài cũ ? Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Châu á, Phi, Mỹ-la-tinh (từ 1945 đến nay) 2. Bài mới: Hoạt động của thầy HĐ 1: I- Tình hình chung. Hoạt động của trò. Nội dung I- Tình hình chung. ? Từ sau CTTG thứ hai đến nay tình hình Châu Á - Suy nghĩ trả lời như thế nào. ? Từ sau thế kỷ XX đến nay tình hình Châu Á như - Suy nghĩ trả lời thế nào Vì sao ?. ? Trên lĩnh vực kinh tế Châu Á đã đạt được những thành tựu như thế nào. HĐ 2: Trung Quốc Dùng bản đồ giới thiệu về đất nước Trung Quốc. ? Sự kiện này có ý nghĩa như thế nào. + Nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu á không ổn định bởi nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của CNĐQ, xung đột biên giới khủng bố ..... - Suy nghĩ trả lời. + Nhiều nước Châu Á đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế.... - Suy nghĩ trả lời. II- Trung Quốc 1. Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa. ? Sau cuộc kháng Nhật cứu nước tình hình Trung Quốc như thế nào - Suy nghĩ trả lời ? Nước CHND Trung Hoa ra đời thời gian nào. + Cuối những năm 50 phần lớn các nước Châu á đã giành được độc lập Trung Quốc, ấn Độ, Inđô-nê-xia.. - Suy nghĩ trả lời. - Ngày 1-10-1949, Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố sự ra đời của nước CHND Trung Hoa * Ý nghĩa: + Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Hệ thống các nước nối liền từ Âu sang Á. 2. Mười năm xây dựng đầu xây dựng chế độ mới ( 1949- 1959) ? Trình bày nhiệm vụ của Nhân dân Trung Quốc - Suy nghĩ trả lời trong thời kỳ này ? Để thực hiện nhiệm vụ đấy NDTQ đã làm gì. - Khôi phục kinh tế.... ? Đất nước Trung Quốc đã bị biến động như thế nào. - Đường lối “Ba ngọn cờ hồng”........ ? Hậu quả của đường lối “ Ba ngọn cờ hồng” và cuộc “Đại cách mạng văn - TQ lâm vào tình trạng hoá vô sản” đối với TQ hỗn loạn... thời kỳ này ? Trung Quốc đã đề ra đường lối cải cách, mở cửa như thế nào. ? Sau hơn 20 năm cải cách, mở cửa TQ đã đạt được những thành tựu gì. * Các nhiệm vụ đã hoàn thành: khôi phục kinh tế, tiến hành cảt cách ruộng đất và hợp tác hoá nông nghiệp.... 3. Đất nước trong thời kỳ biến động: - Đường lối “Ba ngọn cờ hồng” không được như mong muốn - Cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản” là cuộc tranh giành quyền lực... => Trung Quốc lâm vào tình trạng hỗn loạn.. 4. Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay) * Chủ trương: xây dựng CNXH mang màu sắc TQ, lấy phát triển kinh tế làm trung - Xây dựng CNXH mang tâm...... màu sắc TQ..... * Thành tựu: - Kinh tế: phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.... - Đối ngoại: củng cố địa vị đất - Kinh tế phát triển nhanh nước trên trường quốc tế.... chóng....... GV kết luận. 3.Củng cố - Khái quát nội dung bài học - Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi sgk 4. Dặn dò.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Học bài theo câu hỏi sgk, chuẩn bị trước bài 5 Tiết 6: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng ……... bài 5:. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức - Biết được tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945. - Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN và mục tiêu hoạt động của tổ chức này. - Trình bày được quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập cho đến nay. 2.Tư tưởng, tình cảm, thái độ - Thông qua bài giảng học sinh thấy tự hào về những thành tựu mà nhân dân các nước ĐNA đạt được trong thời gian gần đây. - Để phát huy những thành quả đã đạt được, các nước ĐNA cần củng cố và tăng cường sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các nước trong khu vực. 3. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích, khái quát tổng hợp sự kiện lịch sử và kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh. B. CHUẨN BỊ - Giáo viên: + Lược đồ khu vực ĐNA. + Tranh ảnh về hoạt động của tổ chức ASEAN. - Học sinh: + Tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Kiểm tra bài cũ ? Trình bày những thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa? 2. Bài mới: GTBM: Từ sau năm 1945 phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở ĐNA phát triển mạnh mẽ, nơi đây được coi như là nơi khởi đầu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. Sau khi giành được độc lập các nước ĐNA đã thực hiện xây dựng đất nước, phát triển kinh tế và văn hoá đạt được những thành tựu to lớn. Sự ra đời của hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) là minh chứng cho điều đó. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề đó. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: tình hình ĐNA trước và sau năm 1945. Nội dung I- Tình hình ĐNA trước và.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> sau năm 1945 G/v dùng lược đồ Châu á hoặc ĐNA giới thiệu - Nghe ? Cho biết tình hình ĐNA trước CTTG II? - Suy nghĩ trả lời G/v giảng về Thái Lan - Nghe. - Trước CTTG II hầu hết là thuộc địa của tư bản phương tây. ? Sau CTTG II tình hình ĐNA như thế nào? - Suy nghĩ trả lời. G/v giảng về CMT8/1945 ở - Nghe Việt Nam, CM “Tula” ở Lào ? Sau khi một số nước giành được độc lập tình hình khu - Suy nghĩ trả lời vực này ra sao?. - Sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh một loạt các nước ĐNA nổi dậy giành chính quyền. + In-đô-nê-xia 8/1945 + Việt Nam 8/1945 + Lào 10/1945 - Các nước ĐQ trở lại xâm lược nhân dân In-đô-nê-xia, Việt Nam, Lào, ... tiến hành kháng chiến.. G/v giảng về k/c chống Pháp của nhân dân 3 nước - Nghe Đông Dương => Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX các nước ĐNA lần lượt giành được độc lập. ? Trong bối cảnh“Chiến tranh lạnh” tình hình ĐNA - Thảo luận căng thẳng vì sao?. G/v Giảng về hành động, mục đích của Mĩ, Anh, - Nghe Pháp khi thành lập khối quân sự SEATO. ? Tình hình đó tác động như. - Suy nghĩ trả lời. - Trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh” tình hình ĐNA trở lên căng thẳng do chính sách can thiệp của Mỹ” - Tháng9/1945 khối quân sự ĐNA SEATO được thành lập nhằm: + Ngăn chặn CNXH + Đẩy lùi phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> thế nào đến chính sách đối ngoại của các nước trong khu vực ĐNA? - Nghe G/v: Như vậy từ cuối những năm 1950 đường lối đối ngoại của các nước trong khu vực ĐNA bị phân hoá rõ rệt.. * Sự phân hoá trong đường lối đối ngoại: + Thái Lan, Phi-líp-pin gia nhập khối NATO + Mỹ xâm lược Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. ndân 3 nước ĐD đứng lên chống Mỹ + In-đô-nê-xia, Miến Điện thi hành đường lối hoà bình trung lập.. HĐ2: Sự ra đời của tổ chức ASEAN II- Sự ra đời của tổ chức ASEAN. ? Tổ chức hiệp hội các nước ĐNA ASEAN ra đời trong - Trình bày hoàn cảnh nào? G/v: bổ sung thêm. 1- Hoàn cảnh và sự thành lập:. - Sau khi giành được độc lập một số nước ĐNA có nhu cầu hợp tác phát triển.. - Nghe ? Hiệp hội ASEAN được thành lập vào thời gian nào lúc đầu có bao nhiêu thành viên? kể tên các thành viên đầu tiên ấy? ? Tuyên bố Băng Cốc đã xác định mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì? G/v: HN ra bản tuyên ngôn thành lập ASEAN sau này được coi là tuyên bố Băng Cốc.. - Ngày 8/8/1967 ASEAN ra đời gồm 5 nước: In-đô-nê-xia, Thái - Kể tên các nước thành Lan, Ma-lai-xia, Phi-líp-pin, Sin-ga-po viên ASEAN 2- Mục tiêu hoạt động: - Suy nghĩ trả lời. - Nghe. ? Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ ASEAN là gì? - Suy nghĩ trả lời. - Phát triển kinh tế - văn hoá thông qua sự hợp tác hoà bình ổn định giữa các thành viên.. * Nguyên tắc - Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau. - Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> ? Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN như thế nào? - Suy nghĩ trả lời. G/v giới thiệu trang trụ sở ASEAN tại Gia-cac-ta - Theo dõi HĐ 3: Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10” ? Thành viên thứ 6 của ASEAN là quốc gia nào? G/v chỉ trên bản đồ để học sinh xác định rõ được vị trí - Theo dõi của Bru-nây. - Hợp tác và phát triển. * Quan hệ giữa Việt NamASEAN. - Trước 1979 là quan hệ đối đầu. - Cuối thập kỷ 80 chuyển từ đối đầu sang “đối thoại” hợp tác cùng phát triển. III- Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”. - 1/1984 Bru-nây xin gia nhập ASEAN.. ? Vậy còn 1 nước chưa gia Suy nghĩ trả lời nhập vào tổ chức này đó là Đông ti mo nước nào?. ? Những hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện nay là gì? - Suy nghĩ trả lời. G/v giới thiệu tranh hội nghị cấp cao ASEAN VI họp tại - Theo dõi Hà Nội.. - 7/1995 Việt Nam - 9/1997 Lào và Mi-an-ma - 4/1999 Cam-pu-chia gia nhập. => Hiện nay ASEAN có 10 nước - Hoạt động chủ yếu. + Hợp tác kinh tế, xây dựng 1 khu vực ĐNA hoà bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh. + 1992 KV mậu dịch chung của ĐNA ra đời (AFTA) + 1994 lập diễn đàn khu vực với sự tham gia của 23 quốc gia (ARF) để hợp tác phát triển. => Lịch sử ĐNA bước sang 1 chương mới. 3- Củng cố: ? Tại sao có thể nói “Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX một chương mới đã mở ra trong lịch sử KV ĐNA?.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> ? Lập bảng thống kê theo mẫu sau: TT 1 2 3. Tên nước In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia Phi-líp-pin. Tên thủ đô Gia-cac-ta. Ngày thành lập 17/8/1945. Ngày gia nhập ASEAN 8/1967. 4. Dặn dò về nhà: + Học bài - Trả lời các câu hỏi + Chuẩn bị bài sau. Tiết 7: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. Bài 6:. CÁC NƯỚC CHÂU PHI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức - Biết được tình hình chung của các nước Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Trình bày được kết quả cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc ( A-pác-thai ) 2.Tư tưởng, tình cảm, thái độ - Giáo dục cho học sinh tinh thần đoàn kết, giúp đỡ và ủng hộ nhân dân Châu Phi trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và chống đói nghèo bệnh tật. 3. Kỹ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tư liệu và tranh ảnh, tổng hợp, so sánh, phân tích các sự kiện. B. CHUẨN BỊ - Giáo viên: + Bản đồ thế giới, bản đồ Châu phi, tranh ảnh - Học sinh: + Tài liệu, tranh ảnh về Châu Phi C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Kiểm tra bài cũ ? Trình bày quá trình thành lập và phát triển của ASEAN? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Tình hình chung I- Tình hình chung ? Sau chiến tranh TGII 1- Phong trào đấu tranh giải phóng phong trào đấu tranh giải - Diễn ra sôi nổi nhất là dân tộc. phóng dân tộc ở Châu Phi khu vực Bắc Phi - Phong trào diễn ra sôi nổi, nổ ra.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> diễn ra như thế nào? ? Cộng hoà Ai cập ra đời vào thời gian nào? - 18/6/1953 ? Kể tên và thời gian của 17 nước Châu Phi giành được độc lập năm 1960.. sớm nhất ở Bắc Phi. + 18/6/1953 Cộng hoà Ai cập ra đời. + 1954 - 1962 An-giê-ri đấu tranh giành độc lập. + 1960 có 17 nước Châu Phi giành được độc lập. - Suy nghĩ trả lời => Hệ thống thuộc địa của CNTD ở Châu phi tan rã. 2- Công cuộc xây dựng đất nước và phát triển KTXH ở Châu phi - Trong công cuộc XD - Đạt được nhiều thành tích nhưng đất nước KTXH đã thu Châu Phi vẫn nằm trong tình được nhiều thành tích ... trạng đói nghèo, lạc hậu bệnh tật.. ? Sau khi giành được độc lập các nước Châu Phi đã xây dựng đất nước và phát triển KTXH như thế nào? Cho biết những dẫn chứng - Dẫn số liệu theo SGK chứng tỏ sự kém phát triển của châu Phi? G/v bổ sung thêm. - Nghe. ? Được sự giúp đỡ của cộng đồng Quốc tế và LHQ - Tổ chức thống nhất các nước Châu Phi tìm Châu Phi được thành cách khắc phục khó khăn lập bằng cách nào? HĐ 2: Cộng hoà Nam phi G/v treo lược đồ Châu Phi yêu cầu học sinh xác định vị trí Nam Phi. * Nội dung chính sách phân biệt chủng tộc của người da trắng ở Nam Phi đối với người da đen là gì?. + 1/4 dân số đói kinh niên + 32/57 Quốc gia nghèo nhất thế giới. - Từ cuối thập kỷ 80 xung đột sắc tộc và nội chiến xảy ra nhiều nơi -Tổ chức thống nhất Châu Phi được thành lập nay là liên minh Châu Phi (AV) được thành lập nhằm khắc phục xung đột và nghèo đói.. II- Cộng hoà Nam phi: - Nam Phi nằm ở cực 1- Khái quát nam CP diện tích là 1,2 - Nằm ở cực Nam Châu Phi: triệu km2... + Diện tích 1,2 triệu km2. + Dân số là 43,6 triệu người. + 1662 người Hà Lan đến NPhi + 1961 CH Nam Phi ra đời. 2- Cuộc đấu tranh chống chế độ - Người da đen không phân biệt chủng tộc ở CH Nam phi có quyền .....

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Trong 3 thế kỷ chính quyền thực dân da trắng thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc tàn bạo.. ? Người da đen Nam Phi đã tiến hành đấu tranh như thế nào? - Dưới sự lãnh đạo ANC người da đen bền bỉ đấu tranh ? Quá trình đấu tranh ấy đã thu được kết quả như thế - Suy nghĩ trả lời nào? G/v kể chuyện về Nenxơn - Nghe Mandela Sự kiện đó có ý nghĩa như thế nào?. - Dưới sự lãnh đạo của “ĐH dân tộc phi” (ANC) người da đen đã kiên trì đấu tranh chống nghĩa Apác-thai - 1993 chính quyền tuyên bố xoá bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.. - 4/1994 Nenxơn Mandela được bầu làm tổng thống Cộng hoà Nam Phi ? Hiện nay Cộng hòa Nam Phi có sự phát triển KTXH - Suy nghĩ trả lời như thế nào?. - Hiện nay Nam Phi là nước có thu nhập trung bình trên thế giới. Chính quyền mới đã đưa ra chiến lược kinh tế vĩ mô để cải thiện đời sống cho nhân dân.. G/v giới thiệu một số bức tranh về Nam Phi - Theo dõi 3. Củng cố: ? Trình bày phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi của người da đen? 4. Dặn dò: + Học bài -Trả lời các câu hỏi + Làm bài tập 4,5,6.7. + Đọc trước nội dung bài các nước Mĩ la tinh Tiết 8: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. Bài 7:. CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Biết được tình hình chung của các nước Mĩ la-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Trình bày được nét chính về cuộc cách mạng Cu-ba và kết quả công cuộc xây dựng CNXH ở nước này. 2.Tư tưởng, tình cảm, thái độ - Tinh thần đoàn kết và ủng hộ phong trào cách mạng của các nước Mĩ la tinh. - Từ cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân Cu ba và những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng, giáo dục học sinh thêm yêu quý, đồng cảm và ủng hộ nhân dân Cu ba chống âm mưu bao vây cấm vận của Mĩ. 3. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích và so sánh. - Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tư liệu và tranh ảnh, tổng hợp, so sánh, phân tích các sự kiện. B. CHUẨN BỊ - Giáo viên: + Bản đồ thế giới, lược đồ khu vực Mĩ La-tinh - Học sinh: + Sưu tầm tài liệu về Phi-Đen-Cat-xtro. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Kiểm tra bài cũ ? Hiện nay các nước Châu phi gặp phải những khó khăn gì trong công cuộc xây dựng đất nước phát triển kinh tế- xã hội 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Tìm hiểu những nét chung I- Những nét chung: * Khái quát: G/v treo lược đồ yêu cầu - Xác định trên lược đồ - Mĩ la-tinh là khu vực rộng học sinh xác địng khu vực hơn 20 triệu km2 gồm 20 Mĩ la-tinh. nước, kéo dài từ Mêhicô - cực nam Châu Mĩ. ? Khác với Châu á và Châu 1- Phong trào giải phóng dân phi Mĩ la-tinh có nét riêng - Dựa vào SGK trả lời. tộc. là gì? Kể tên một số nước ? - Kể tên - Nhiều nước đã giành được độc lập như Braxin, Peru,Venexuela. ? Từ sau chiến tranh thế - Sau chiến tranh thế giới thứ giới thứ hai đến nay tình - Suy nghĩ trả lời hai đến nay cách mạng Mĩ lahình Mĩ la-tinh như thế tinh có nhiều biến chuyển (mở nào? đầu là cách mạng (Cuba) 1959..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> ? Vì sao Mĩ la-tinh lại được - Thập kỷ 60 - 80 một gọi là “ Lục địa bùng cháy” cao trào đấu tranh bùng nổ sôi nổi. ? Cao trào đó thu được kết quả như thế nào? - Suy nghĩ trả lời ? Em hãy trình bày cụ thể những thay đổi của cách mạng Chilê, Nicasagoa? Trong công cuộc xây dựng đất nước các nước Mĩ latinh đã thu được kết quả thành tựu như thế nào?. ? Vì sao từ đầu những năm 90 tình hình Mĩ la-tinh lại căng thẳng? ? Tình hình các nước Mĩ latinh hiện nay ra sao ?. - Từ đầu những năm 60 - 80 của thế kỷ XX cao trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ la-tinh được ví như “ Lục địa bùng cháy” - Kết quả: Chính quyền độc tài ở nhiều nước bị lật đổ chính quyền nhân dân được thiết lập.. - H/s xác định trên lược đồ dựa vào sách giáo khoa trình bày - Trình bày. 2- Công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của Mĩ latinh: * Thành tựu: + Củng cố độc lập chủ quyền. + Dân chủ hoá Chính trị + Cải cách kinh tế + Thành lập các tổ chức liên minh khu vực để phát triển kinh tế.. - Nợ nước ngoài lên đến 400 tỷ USD tăng trưởng kinh tế 1% lạm phát - Xác định trên lược đồ - Hiện nay các nước Mĩ la-tinh đang tìm cách khắc phục, đi lên Braxin, Mêhicô là 2 nước công nghiệp mới. HĐ 2: Cuba - hòn đảo anh hùng ? Em biết gì về đất nước - Nêu những hiểu biết II- Cuba - hòn đảo anh Cuba? của bản thân về đất hùng: nước Cuba 1- Khái quát - Cuba là đất nước nằm ở vùng biển Caribê hình dạng G/v: Năm 1492 Côlômbô đất nước như con cá sấu (rộng đặt chân lên Cuba sau đó - Nghe 111.000km2, dân số 11,3 triệu Tây Ban Nha thống trị người Cuba hơn 400 năm.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Sau chiến tranh thế giới thứ II tình hình Cuba như thế - Trình bày nào?. 2- Phong trào cách mạng Cuba 1945 đến nay. a) Hoàn cảnh:. - Sau chiến tranh thế giới thứ II được sự giúp đỡ của Mỹ 3/1952 chế độ độc tài quân sự Batixta được thiết lập. ? Chính quyền Batixta đã thi hành chính sách tiêu cực - Xoá bỏ hiến pháp tiến - Thi hành chính sách đối nội như thế nào bộ bắt giam người yêu tiêu cực nước Minh hoạ: Từ 1952 - 1958 Batixta đã giết hại 2 vạn chiến sĩ yêu nước, cầm tù - Nghe hàng chục vạn người b) Diễn biến cách mạng. Phong trào đấu tranh chống + 26/7/1953 có 135 thanh niên chế độ độc tài Batixta đã - Dựa vào SGK yêu nước dưới sự chỉ huy của diễn ra như thế nàio? Phi-Đen-Cat-xtro tấn công - Trình bày pháo đài Môncađa mở đầu thời kỳ khởi nghĩa vũ trang + Phi-Đen-Cat-xtro bị bắt G/v kể về Phi-Đen-Cat-xtro - Nghe + 1955 được trả tự do ông sang Mêhicô ? Mặc dù thất bại nhưng cuộc tấn công ấy có ý nghĩa - Trình bày + 11/1956 ông về nước tiếp như thế nào? tục lãnh đạo cách mạng. G/v: 11/1956 Phi-Đen-Cat- - Trả lời - Từ cuối 1958 các binh đoàn xtro cùng 81 chiến sĩ trên cách mạng liên tiếp mở cuộc tàu Granma đổ bộ lên Tỉnh tấn công ở nhiều nơ Ôri cũng bị chặn đánh dữ dội các chiến sĩ hy sinh chỉ còn lại 12 người ? Vì sao từ 1958 lực lượng - Được nhân dân giúp - 1/1/1959 chế độ độc tài cách mạng lớn mạnh đỡ Batixta bị lật đổ cách mạng Cu ba thắng lợi G/v: Kết luận..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> ? Sau ngày cách mạng thành công Phi-Đen-Catxtro đã lãnh đạo nhân dân - Trình bày làm gì?. ? Phi-Đen-Cat-xtro tuyên bố với thế giới: Cuba tiến - Suy nghĩ trả lời lên Chủ nghĩa xã hội vào thời gian nào ? Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội - Trình bày nhân dân Cuba thu được kết quả như thế nào?. ? Sau khi Liên Xô tan rã Cu -ba gặp khó khăn gì? - Trình bày. c) Cu ba xây dựng chế độ mới: - Sau ngày cách mạng thành công Cu ba tiến hành cách mạng dân chủ, quốc hữu hoá các xí nghiệp của Tư bản nước ngoài, xây dựng chính quyền mới, phát triển giáo dục. + Tháng 4/1961 tiến lên chủ nghĩa xã hội * Thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội + Xây dựng nền công nghiệp với cơ cấu hợp lý. + Nông nghiệp đa dạng + Văn hoá - giáo dục phát triển. + Năm 1996 tăng trưởng kinh tế đạt 7,8%. 3. Củng cố: ? Theo em tình hình cách mạng Mĩ la tinh có gì khác biệt với phong trào cách mạng Châu Á và Châu Phi. 4. Dặn dò: - Học bài - Trả lời các câu hỏi. - Chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết. Tiết 9: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………vắng …….. ĐỀ KIỂM TRA I TIẾT LỚP 9 I/ MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA. - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử thế giới trong học kỳ I lớp 9, so với yêu cầu của chương trình. Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau. - Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của sở giáo dục và đào tạo. - Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu cần thiết. - Về kiến thức:.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> + Trình bày được những nét chính tình hình của các nước Á, Phi, Mĩ la-tinh từ sau CTTG II. + Trình bày được nét chính tình hình vài nước tiêu biểu.... - Về kĩ năng: + Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: Trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để so sánh. II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA. - Hình thức: trắc nghiệm và tự luận. III/ THIẾT LẬP MA TRẬN. Chủ đề Nhận biết Trắc Tự luận nghiệm Chủ đề 1: -Tình hình - Trình Các nước chung các bày những Châu Á nước nét chính Châu Á về đất nước TQ.. Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %. Chủ đề 2: Các nước Mĩ la-tinh. Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ %. Số câu: 1 Số điểm: 0,5. Số câu: 1 Số điểm: 3. - Tình hình chung của các nước Mĩ la-tinh Số câu: 1 Số điểm: 0,5. Thông hiểu Trắc Tự luận nghiệm - Các sự - Những kiện tiêu thành tựu biểu các nước đã đạt được trong thời gian hiện nay. Số câu: 1 Số điểm: 0,5. Số câu: 1 Số điểm: 3. Vận dụng Trắc Tự luận nghi ệm. Số câu: 0 Số điểm: 0. - Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. Số câu: 0 Số điểm: 0. Số câu: TN: 2; TL: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ : 40%. Số câu: 1 Số điểm:0,5. Số câu: 0 Số điểm: 0. Cộng. Số câu: 4 Số điểm: 7,0 Tỉ lệ : 70 %. -Phân tích các sự kiện tiêu biểu Số câu: 0 Số điểm: 0. Số câu: TN: 2; TL: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ : 40%. Số câu: 0 Số điểm: 0. Số câu: 1 Số điểm: 2. Số câu: TN: 0; T : 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ : 20%. Số câu: 3 Số điểm: 3,0 Tỉ lệ : 30 % Số câu: 7 Số điểm:10 Tỉ lệ : 100 %. IV/ RA ĐỀ. (LỚP 9A). A. Trắc ngiệm ( 2 điểm) Câu 1(2 điểm) Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. “Thế kỷ của Châu Á”: a. Thế kỷ XVIII. b. Thế kỷ XIX c. Thế kỷ XX d. Thế kỷ XXI 2. Các nước Châu Á có nền kinh tế phát triển: a. Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc. b. Nhật Bản, Trung Quốc, Lào c. Nhật Bản, Trung Quốc, Cam-pu-chia. d. Nhật Bản, Trung quốc, Đông-ti-mo. 3. Mĩ la-tinh những năm nửa cuối thế kỷ XX được ví như: a. Khu vực bùng nổ. b. Lục địa bùng nổ c. Lục địa trỗi dậy. d. Lục địa bùng cháy. 4. Cuộc cách mạng nhân dân ở Cu-ba giành thắng lợi: a. Ngày: 1-1-1957 b. Ngày: 1-1-1958.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> c. Ngày: 1-1-1959 d. Ngày: 1-1-1960 B. Tự luận ( 8 điểm) Câu 1 ( 3 điểm ) Trình bày những thành tựu trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc ? Câu 2 ( 3 điểm ) Vì sao nói cuộc tấn công pháo đài Mô-ca-đa ngày 26-7-1953 đã mở ra một giai đoạn mới trong phong trào đấu tranh của nhân dân Cu-ba? Câu 3 ( 2 điểm ) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc của nhân dân Nam Phi ? IV/ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM. A. Trắc nghiệm ( 2 điểm ) Câu 1: 1- d ; 2 - a ; 3- d; 4- c ( mỗi ý đúng được 0,5 điểm) B. Tự luận ( 8 điểm ) Câu 1( 3 điểm ) - Kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.......( 2,5 điểm ) - Đối ngoại thu được nhiều kết quả..( 0,5 điểm ) Câu 2 ( 3 điểm ) - Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh vũ trang....( 1,5 điểm ) - Tập hợp các chiến sĩ yêu nước, luyện tập quân sự.......( 1,5 điểm ) Câu 3 ( 2 điểm ) - Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử....( 1 điểm ) - Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ .. ( 1 điểm ). V/ THU BÀI – NHẬN XÉT GIỜ KIỂM TRA.  Chuẩn bị trước bài 8. IV/ RA ĐỀ. (LỚP 9B). A. Trắc ngiệm ( 2 điểm) Câu 1(2 điểm) Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời vào : a. Năm 1947. b. Năm 1949 c. Năm 1951 d. Năm 1953 2. Năm 1960 ở Châu Phi có: a. 14 nước giành được độc lập. b. 15 nước giành được độc lập. c. 16 nước giành được độc lập . d. 17 nước giành được độc lập. 3. Nối các mốc thời gian với sự kiện sao cho đúng: Thời gian Sự kiện lịch sử a. 8-8-1967 1. Cách mạng Cu-ba thắng lợi b. 1-1-1959 2. Thành lập Hiệp hội ASEAN c. 1993 3. Năm Châu Phi d. 1960 4. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ B. Tự luận ( 8 điểm) Câu 1 ( 3 điểm ) Trình bày ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước CHND Trung Quốc ? Câu 2 ( 3 điểm ) Vì sao nói từ đầu những năm 90 thế kỷ xx “Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực ĐNA?.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Câu 3 ( 2 điểm ) Phân tích những nét chung của các nước Mĩ la-tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay ? IV/ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM. A. Trắc nghiệm ( 2 điểm ) Câu 1:. 1- b ; 2 - d ; ( mỗi ý đúng được 0,5 điểm) 3. a nối với 2 b nối với 1 c nối với 4 d nối với 3. B. Tự luận ( 8 điểm ) Câu 1( 3 điểm ) - Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc......( 2,5 điểm ) - Chủ nghĩa xã hội được nối liền từ Âu sang Á..( 0,5 điểm ) Câu 2 ( 3 điểm ) - Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX....( 1,5 điểm ) - ASEAN từ sáu nước đã phát triển thành mười nước thành viên.......( 1,5 điểm ) Câu 3 ( 2 điểm ) - Khác với Châu Á và Châu Phi....( 1 điểm ) - Tình hình ở Mĩ la-tinh có nhiều biến chuyển mạnh mẽ.. ( 1 điểm ). V/ THU BÀI – NHẬN XÉT GIỜ KIỂM TRA.  Chuẩn bị trước bài 8.. Chương III:. mĩ, nhật bản, tây âu Từ năm 1945 đến nay. Tiết 10: Bài 8: Nước Mĩ 1. Mục tiêu bài học: a- Kiến thức: +Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai: Sự phát triển của nền kinh tế, nguyên nhân của sự phát triển đó. + Sự phát triển về khoa học- kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh: Những thành tựu về khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh. + Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh. b- Tư tưởng: + Học sinh cần thấy rõ thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ. + Về kinh tế mĩ giàu mạnh nhưng gần đây mĩ bị Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh gay gắt, kinh tế Mĩ giảm sút nhiều mặc dù vẫn đứng đầu thế giới..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> + Từ năm 1995 trở lại đây Việt Nam - Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về nhiều mặt.Ta đẩy mạnh hợp tác và phát triển để phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước nhưng kiên quyết phải đối mưu đồ “Diễn biến hoà bình” bá quyền của Mĩ. c- Kỹ năng: +Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của Giáo Viên và Học sinh: a- Giáo viên:- Lược đồ, Tranh ảnh về nước Mĩ b- Học sinh: - Tài liệu tham khảo. 3. Tiến trình lên lớp: a- Kiểm tra bài cũ: Không b- Bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Nội dung HS * Hoạt động 1: I- Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ II I- Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai: ? Nguyên nhân nào dẫn đến sự 1- Nguyên nhân phát triển kinh tế: phát triển nhảy vọt của nền kinh - Mĩ giàu mạnh tế Mĩ ? nhất thế giới - Mĩ thu được 114 USD lợi nhuận. - Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá… ? Nền công nghiệp nước Mĩ phát triển như thế nào? -Tăng 24%/năm. ? Hãy nêu những thành tựu của kinh tế Mĩ sau chiến tranh?. 2- Thành tựu: - Công nghiệp: Chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới(56,47 % - 1948). - Nông nghiệp: Gấp 2 lần AnhPháp- Tây Đức- Italia- Nhật cộng lại. - Chiếm 3/4 - Tài chính: Chiếm 3/4 trữ lượng sản lượng vàng vàng trên thế giới (24,6 tỷ USD) thế giới - Quân sự: Lực lượng mạnh nhất thế giới, giữ độc quyền về bom ? Vì sao Mĩ có lực lượng mạnh nguyên tử. - Trả lời nhất? => Vào thập niên 50 - 60 Mĩ trở thành trung tâm Kinh tế-Tài chính của Thế giới..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> ? Nền kinh tế Mĩ bị suy giảm - Trả lời như thế nào ?. ? Nguyên nhân nào làm cho địa - Suy nghĩ vị kinh tế của Mĩ suy giảm? - Trả lời. - Từ năm 1973: Công nghiệp Mĩ giảm, dự trữ vàng cạn dần, đồng đô la bị phá giá. *Nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm: - Bị Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh ráo riết. - Kinh tế Mĩ thường xuyên khủng hoảng dẫn đến suy thoái. - Chi phí quân sự lớn. - Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn.. * Hoạt động 2: II- Sự phát triển về khoa học–kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh: II- Sự phát triển về khoa học – ? Vì sao nói Mĩ là nước đi đầu Suy nghĩ trả lời kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh: về khoa học- kĩ thuật ? 1.Nguyên nhân: - Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại. ? Mĩ đã đạt được những thành tựu như thế nào? Trình bày. 2. Thành tựu: - Sáng chế công cụ sản xuất mới (máy tính, máy tự động...) - Nguồn năng lượng mới (nguyên tử, mặt trời) - Vật liệu tổng hợp mới, cách mạnh xanh trong nông nghiệp. - 7/1969 đưa người lên mặt trăng. - Sản xuất nhiều vũ khí hiện đại ? Những thành tựu đó đem lại ý 3. ý nghĩa: nghiã gì đối với kinh tế nước Suy nghĩ trả lời + Kinh tế Mĩ tăng trưởng Mĩ? + Đời sống vật chất, tinh thần của người dân Mĩ có nhiều thay đổi. Gv: Giới thiệu hình 16 (Sgk) * Hoạt động 3: III- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh: ? Sau chiến tranh, Đảng nào - Suy nghĩ trả III- Chính sách đối nội và đối cầm quyền ở Mĩ ? lời ngoại của Mĩ sau chiến tranh + 2 Đảng dân chủ và cộng hoà.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> ? Thi hành chính sách đối nội như thế nào?. ? Thái độ của nhân dân Mĩ đối với những chính sách của chính phủ ra sao ? ? Giới cầm quyền Mĩ thi hành chính sách đối ngoại như thế nào?. thay nhau cầm quyền 1.Chính sách đối nội: - Suy nghĩ trả + Ban hành hàng loạt các đạo luật lời phản động, cấm ĐCS hoạt động. + Đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân, nhân dân lao động. + Phân biệt chủng tộc => Nhân dân Mĩ đấu tranh dữ dội - Đề ra chiến 2. Chính sách Đối ngoại: lược toàn cầu + Đề ra chiến lược toàn cầu. + Chống phá CNXH đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới - Thi hành những chính sách, biện pháp để xác lập trật tự thế giới đơn cực….. c- Củng cố: ? Vì sao nước Mĩ trở thành nước TB giàu mạnh nhất thế giới sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc? d-Dặn dò:: + Học bài - Trả lời các câu hỏi sgk. Tiết 11: Bài 9:. Nhật bản. 1- Mục tiêu bài học: a- Kiến thức: Học sinh nắm được: + Tìmh hình Nhật Bản sau chiến tranh: Biết được hình và những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai. + Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh, nguyên nhân của sự phát triển đó. + Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh. b- Tư tưởng: + Hiểu rõ sự phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật Bản mà nguyên nhân quyết định đó là ý chí vươn lên tự cường, lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật của người Nhật. + Từ 1993 đến nay mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng mở rộng..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> c- Kỹ năng: +Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy lôgíc trong việc đánh giá, phân tích các sự kiện lịch sử và biết so sánh, liên hệ với thực tế. 2- Chuẩn bị của Giáo Viên và Học Sinh: a- Giáo viên: Bản đồ châu á, tranh ảnh về nước Nhật. b- Học sinh: Sưu tầm tài liệu về nước Nhật. 3- Tiến trình lên lớp: a- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút ? Trình bày những thành tựu của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Nêu rõ nguyên nhân của sự phát triển ấy? +Thành tựu: - Công nghiệp: Chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới(56,47 % - 1948). - Nông nghiệp: Gấp 2 lần Anh- Pháp- Tây Đức- Italia- Nhật cộng lại - Tài chính: Chiếm 3/4 trữ lượng vàng trên thế giới (24,6 tỷ USD) - Quân sự: Lực lượng mạnh nhất thế giới, giữ độc quyền về bom nguyên tử. => Vào thập niên 50 - 60 Mĩ trở thành trung tâm Kinh tế-Tài chính của Thế giới. +Nguyên nhân: - Mĩ thu được 114 USD lợi nhuận. - Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá… b- Bài mới:. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung * Hoạt động 1: I- Tình hình Nhật bản sau chiến tranh: ( 8 phút) I- Tình hình Nhật bản sau chiến tranh: G/v dùng lược đồ hoặc bản đồ Châu á giới thiệu khái quát về - Theo dõi trên lược nước Nhật. đồ 1. Tình hình đất nước: ? Sau chiến tranh thế giới thứ - Là nước phát xít bại hai tình hình nước Nhật như trận thế nào? + Sau chiến tranh Nhật Bản là nước bại trận và bị quân đội nước ngoài chiếm đóng. + Đất nước mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá hết sức nặng nề..

<span class='text_page_counter'>(31)</span> + Nhiều khó khăn bao trùm đất nước: Thất nghiệp, thiếu lương thực... - Đất nước tiêu điều, các thành phố lớn như Tô-ki-ô, Ô-sa-ca bị tán phá nặng nề, kiệt quệ về - Lắng nghe và suy kinh tế, bị đè bẹp về chính trị, ngẫm suy sụp tinh thần, 3 triệu người chết , mất tích, ... - Suy nghĩ trả lời 2.Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản: ? Hãy nêu những cải cách dân + Nhật Bản tiến hành chủ ở Nhật Bản? hàng loạt các cải cách dân chủ: Ban hành hiến pháp mới, cải cách ruộng đất, xoá bỏ chủ nghĩa ? ý nghĩa của những cải cách quân phiệt, ban hành các đó đối với Nhật Bản? quyền tự do dân chủ… => mang lại luồng khí mới cho nước Nhật… *Hoạt động 2: II- Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh: ( 8 phút) II- Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:. ? Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Nhật được phục - Dần phục hồi phát hồi và phát triển như thế nào? triển nhưng phụ thuộc vào Mĩ ? Vì sao Mĩ xâm lược Triều Tiên lại tạo điều kiện cho kinh - Trả lời tế Nhật phát triển?. 1.Thành tựu: - Kinh tế Nhật dần được phôi phục và phát triển mạnh mẽ đặc biệt khi Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Triều Tiên được gọi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Sang những năm 60 của Thế kỷ XX khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Nhật Bản lại có cơ hội mới để đạt được sự tăng trưởng “thần kỳ” vươn lên đứng thứ 2 trong thế giới TBCN. ? Em hãy chứng minh sự tăng trưởng thần kỳ của kinh tế - Tăng trưởng 1968 Nhật bằng những số liệu cụ đạt 183 tỷ USD thể?. G/v Nam Trực phấn đấu đạt 400 USD/năm/người ? Nông nghiệp Nhật Bản có - Trình bày bước phát triển như thế nào? G/v giới thiệu một số bức tranh - Theo dõi về đất nước Nhật Bản. +Công nghiệp: Tốc độ tăng hàng năm là 15% + Nông nghiệp: Cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, nghề đánh cá rất phát triển. => Từ những năm 70 Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới 2. Nguyên nhân của sự phát triển:. ? Kinh tế phát triển nhanh như - Do những điều kiện vậy là nhờ những nguyên nhân quốc tế thuận lợi nào? - Xuất phát từ những + Do những điều kiện yếu tố con người quốc tế thuận lợi. Nhật Bản + Nước Nhật có truyền thống văn hoá giáo dục lâu đời. + Hệ thống quản lý có hiệu quả. + Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên cần cù lao.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> ? Tuy phát triển mạnh mẽ như vậy nhưng kinh tế Nhật Bản có - Nêu những hạn chế những hạn chế gì?. động, đề cao kỷ luật coi trọng tiết kiệm. 3. Hạn chế:. + Thiếu năng lượng, nhiên liệu đều phải nhập từ nước ngoài. + Vấp phải sự cạnh tranh chèn ép của Mĩ và nhiều nước khác *Hoạt động 3: III- Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh: (8 phút). ? Trình bày những chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật - Học sinh chứng minh Bản sau chiến tranh. ? Sau chiến tranh tình hình quan hệ giữa Nhật - Mĩ như thế nào? ? Vì sao nói như vậy?. - Suy nghĩ trả lời. - Nhật ký với Mĩ hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật. III- Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh: 1. Chính sách đối nội. + Nhật Bản đã chuyển từ một xã hội chuyên chế sang một xã hội dân chủ. + Các Đảng được công khai hoạt động. + Phong trào bãi công, phong trào dân chủ phát triển mạnh. 2. Chính sách đối ngoại: + Sau chiến tranh Nhật hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh..

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Chính quyền Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại như - Suy nghĩ trả lời thế nào? Nhật là nước tài trợ ODA lớn nhất Việt Nam. Vốn không hoàn lại là 1.400 triệu USD chủ yếu cho giáo dục.. + Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng trung lập về chính trị. + Tập trung vào quan hệ đối ngoại về kinh tế, từng bước vươn lên thành một cường quốc chính trị.. c. Củng cố: (3 phút) ? Trình bày những thành tựu của kinh tế Nhật? Nêu rõ nguyên nhận của sự phát triển ấy? d. Dặn dò :(2 Phút) 3- Tiến trình lên lớp: a. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) ? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật từ những năm 70 của thế kỷ XX (Khách quan, chủ quan, xác định rõ nguyên nhân chủ yếu) b. Bài mới: Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học sinh * Hoạt động 1 : Tìm hiểu tình hình chung ( 17 Phút). Nội dung I- Tình hình chung 1- Những thiệt hại của Tây âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.. G/v dùng lược đồ các nước Tây Âu giới thiệu về các nước Tây Âu - Theo dõi trên lược đồ ? Sau chiến tranh thế giới II các nước Tây Âu chịu - Cuối 1944 so với trước chiến thiệt hại như thế nào? tranh (1939) công, nông ngiệp các nước đều giảm nhanh: - Suy nghĩ trả lời + Pháp: công ngiệp giảm 38%, Nông nghiệp giảm 60% + Italia: Công nghiệp giảm 30%, Nông nghiệp chỉ đảm bảo được 1/3 nhu cầu lương thực trong nước..

<span class='text_page_counter'>(35)</span> ? Để khôi phục kinh tế các nước Tây Âu đã làm - Suy nghĩ trả lời gì? G/v Macsan lúc đó là ngoại trưởng Mĩ đã đểa kế hoạch này.. - Các nước đều bị mắc nợ (Anh nợ 21 tỷ bảng) 2- Các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau lần chiến tranh thế giới thứ 2 - 1948 có 16 nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Macsan. ? Sau khi nhận viện trợ của Mĩ quan hệ giữa Tây Suy nghĩ trả lời Âu - nước Mỹ như thế nào? - Sau kế hoạch Macsan các nước Tây Âu đều lệ thuộc Mĩ, tuân theo những điều kiện mà Mĩ đưa ra. * Đối nội: + Thu hẹp các quyền tự do dân chủ . + Ngừng quốc hữu hoá các xí nghiệp. + Giảm trợ cấp phúc lợi xã hội. + Ngăn cản phong trào công nhân ,phong trào dân chủ. * Đối ngoại: ? Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới II là - Suy nghĩ trả lời gì?. + Tiến hành chiến tranh xâm lược nhằm khôi phục cách thống trị đối với các thuộc địa trước đây. + Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương nhằm chống Liên Xô và các nước XHCN. ? Sau chiến tranh thế giới - Bị chia cắt thành 2 * Nước Đức: II tình hình nước Đức nước như thế nào? G/v dùng lược đồ giới - Bị chia thành 2 nước thiệu đất nước Đức, giới.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> thiệu Đông Đức, Tây - Theo dõi Đức và thủ đô Béclin.. + Cộng hoà liên bang Đức (Tây Đức 9/1949) + Cộng hoà dân chủ Đức (Đông Đức 10/1949) ? Sau khi thành lập Tây - Tây Đức gia nhập khối Nato Đức có sự phát triển như - Suy nghĩ trả lời Mĩ, Anh, Pháp giúp Tây Đức thế nào? khôi phục kinh tế cho vay 50 tỷ Mác. - Từ những năm 60 - 70 kinh tế vươn lên đứng hàng thứ 3 trên ? Nước Đức thống nhất thế giới. vào thời gian nào? - Suy nghĩ trả lời => 3/10/1990 Cộng hoà dân chủ Đức sáp nhập vào Cộng hoà liên bang Đức -> 1 nước Đức thống nhất có tiềm lực kinh tế , quân sự nhất Tây Âu. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự liên kết khu vực (18 Phút) II- Sự liên kết khu vực. ? Nguyên nhân dẫn đến 1- Hoàn cảnh (Nguyên nhân) sự liên kết khu vực các Suy nghĩ trả lời + Các nước Tây Âu có chung nước Tây Âu? nền + Kinh tế không cách biệt nhiều lắm + Từ lâu đã có sự liên hệ mật thiết. + Các nước Tây Âu đều muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ. => Cho nên cần liên kết khu vực. 2- Quá trình liên kết: ? Sự kiên kết khu vực - Suy nghĩ trả lời - Mở đầu là sự ra đời của cộng giữa các nước Tây Âu đồng than thép Châu Âu diễn ra như thế nào? 4/1951. - Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu (3/1957) ? Cộng đồng kinh tế Châu Âu ra đời vào thời - 25/3/1957 cộng đồng kinh tế gian nào gồm bao nhiêu - Suy nghĩ trả lời Châu Âu EEC ra đời. thành viên - 7/1967 ba cộng đồng trên sáp nhập thành cộng đồng Châu Âu EC.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> ? Hội nghị cấp cao Ma-a- - Suy nghĩ trả lời xtơ-rích có nội dung gì? - 12/1991 đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU) gồm có 25 thành viên - Xây dựng 1 thị trường chung Châu Âu có đồng tiền chung EURÔ (phát hành 1/1/1999) - Tiến tới xây dựng 1 Nhà nước chung Châu Âu. ? Vì sao nói liên minh Châu Âu là một liên - Suy nghĩ trả lời minh kinh tế- chính trị lớn nhất thế giới ngày nay. ? Nhất thể hoá về kinh tế có nghĩa là gì? - Suy nghĩ trả lời G/v Xoá bỏ hàng rào thuế quan tự do lưu thông vốn, hàng hoá, nhân công...... c. Củng cố: ( 3 phút) ? Trình bày quá trình diễn ra sự liên kết khu vực Châu Âu? ? Giải thích thế nào là nhất thể hoá về kinh tế ? d.Dặn dò: ( 2 phút) + Học bài - Trả lời các câu hỏi, làm bài tập, chuẩn bị bài sau. Chương IV: QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 13: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 11:. TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Học sinh cần nắm được. - Sự hình thành trật tự thế giới mới 2 cực I-an-ta - Quan hệ của trật tự thế giới 2 cực, sự ra đời của tổ chức liên hợp quốc, tình trạng “Chiến tranh lạnh” giữa 2 phe XHCN và TBCN..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Học sinh thấy được cuộc đấu tranh gay gắt vì những mục tiêu của loài người là hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển. 3. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích, nhận định những vấn đề lịch sử. B. CHUẨN BỊ: - Thầy: + Bản đồ thế giới, tranh ảnh, ... - Trò: + Chuẩn bị trước nội dung bài. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: không 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới I- Sự hình thành trật tự thế giới mới ? Hội nghị I-an-ta được diễn 1. Hội nghị I-an-ta: ra trong hoàn cảnh nào? - Suy nghĩ trả lời a) Hoàn cảnh: - Chiến tranh thế giới II sắp kết ? Thành phần tham gia là thúc những ai? - Hội nghị được triệu tập tại Ian-ta (Liên Xô) với sự tham gia - Suy nghĩ trả lời của 3 nguyên thủ quốc gia (Liên Xô - Mĩ - Anh) diễn ra từ 411/2/1945 G/v giới thiệu hình 22 sách - Theo dõi b) Nội dung: giáo khoa - Thông qua quyết định quan ? Hội nghị I-an-ta có nội - Suy nghĩ trả lời trọng về khu vực ảnh hưởng của dung chủ yếu là gì? Liên Xô, Mĩ G/v chỉ trên lược đồ thế giới khu vực ảnh hưởng của - Theo dõi lược đồ - Châu Âu: Liên xô -Mĩ + Liên Xô: Đông Đức, Đông Âu + Mĩ, Anh: Tây Đức, Tây Âu. - Châu á: + Ma Cao giữ nguyên hiện trạng. + Trung Quốc: Thành lập chính.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> ? Em hãy cho biết hệ quả của Hội nghị I-an-ta? - Suy nghĩ trả lời. phủ lập hiến + Trả đảo Xa-kha-lin cho Liên Xô. + Triều Tiên được công nhận độc lập c) Hệ quả: + Trật tự 2 cực I-an-ta được hình thành do Liên Xô - Mĩ đứng đấu. HĐ 2: Sự thành lập Liên hợp quốc II- Sự thành lập Liên hợp quốc ? Liên Hợp Quốc ra đời trong hoàn cảnh nào? - Suy nghĩ trả lời ? Nhiệm vụ chủ yếu của Liên Hợp Quốc là gì? - Suy nghĩ trả lời. G/v: Từ 25/4 - 26/6/1945 Đại biểu 50 nước họp tại SanFranxco thông qua Hiến chương và thành lập Liên Hợp Quốc (hiện nay có 191 thành viên) G/v giới thiệu hình 23 ? Vai trò của Liên Hợp Quốc là gì?. - Theo dõi - Suy nghĩ trả lời. - Hội nghị I-an-ta quyết định thành lập Liên Hợp Quốc - Nhiệm vụ : + Duy trì hoà bình và an ninh thế giới. Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng chủ quyền, bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân chủ tự quyết.. - Vai trò + Giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới + Đấu tranh chống nghĩa thực dân và chủ nghĩa A-pac-thai. + Giúp các nước phát triển kinh tế. G/v: Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc vào tháng.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> 7/1977 là thành viên thứ 149 Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc giúp đỡ khoảng 300 - Nghe triệu USD, Tổ chức nông lương thế giới (FAO) giúp 76,7 triệu USD. HĐ 3: Chiến tranh lạnh Mĩ đề ra cuộc chiến tranh lạnh trong hoàn cảnh nào? - Suy nghĩ trả lời. G/v: Sau chiến tranh thế giới II Mĩ và Liên xô từ đồng minh chống phát xít - Nghe đã nhanh chóng đối đầu gay gắt đó chính là chiến tranh lạnh. ? Chiến tranh lạnh của Mĩ được thực hiện như thế - Suy nghĩ trả lời nào?. Với chính sách đẩy lùi chủ nghĩa cộng sản, chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh đã dẫn đến chạy đua vũ trang đối đầu giữa NATO và VACSAVA trở nên vô cùng căng thắng -> mối quan hệ quốc tế rất phức tạp. III- Chiến tranh lạnh: 1- Hoàn cảnh - Sau chiến tranh thế giới II Mĩ và Liên Xô đối đầu nhau.. 2. Thực hiện. - Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang. - Thành lập các khối quân sự để chống Liên Xô, các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc. - Thực hiện bao vây cấm vận kinh tế, cô lập chính trị và hoạt động phá hoại chống Liên Xô và các nước XHCN. - Nghe. 3. Hậu quả: ? Chiến tranh lạnh đưa lại hậu quả gì? - Suy nghĩ trả lời. - Thế giới luôn ở tình trạng căng thẳng. - Chi ngân sách để chế tạo vũ.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> khí huỷ diệt. - Xây dựng hàng ngàn căn cứ quân sự HĐ 4: Thế giới sau chiến tranh lạnh ? Sau thời kỳ chiến tranh lạnh xu thế chuyển biến của - Suy nghĩ trả lời thế giới là gì?. IV- Thế giới sau chiến tranh lạnh. - Xu thế hoà hoãn và hoà dịu quốc tế. - Xác lập thế giới đa cực nhưng Mĩ muốn xác lập thế giới 1 cực để thống trị thế giới. - Điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế là trọng điểm tham gia các liên minh khu vực để phát triển.. ? Xu thế chung của thế giới ngày nay là gì? - Suy nghĩ trả lời. - Xu thế chung là hoà bình ổn định hợp tác phát triển kinh tế. => Vừa là thời cơ, vừa là thách thức với các dân tộc . 3. Củng cố. ? Vì sao nói xu thế chung hiện nay vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc 4. Dặn dò- hướng dẫn. + Học bài - Trả lời các câu hỏi + Chuẩn bị bài sau.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> Chương V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KỸ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 14: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 12:. NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai từ 1945 đến nay. - Bộ mặt thế giới đã thay đổi rất nhiều bởi sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật hơn nửa thế kỷ qua. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Học sinh xác định rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng không mệt mỏi để tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật mới, sự phát triển trí tuệ không có giới hạn của con người. - Học sinh nhận thức được cần phải cố gắng chăm chỉ học tập, có ý chí và hoài bão vươn lên bởi hiện nay xã hội đang đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. 3. Kỹ năng: Rèn cho học sinh phương pháp tư duy tổng hợp, phân tích tổng hợp, so sánh liên hệ kiến thức đã học với thực tế. B. CHUẨN BỊ: - Thầy: + Tranh ảnh, tư liệu về khoa học kĩ thuật. - Trò: + Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ( 15 phút) ? Cho biết xu thế chung của thế giới ngày nay là gì? Trước xu thế ấy Việt Nam có cơ hội và thách thức gì? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật I- Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> ? Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu trên lĩnh vực khoa học - Suy nghĩ trả lời cơ bản của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2?. 1. Khoa học cơ bản:. - Có những phát minh to lớn đánh dấu bước nhảy vọt trong Toán, Lý, Hoá, Sinh học. ? Những thành tựu đó được - Đã ứng dụng vào sản xuất ứng dụng như thế nào để phục - Phương pháp nhân phục vụ cuộc sống. vụ cuộc sống? bản vô tính (Cừu + 3/1997 nhân tạo được con Đôli) Cừu bằng phương pháp sinh sản vô tính + 6/2000 tiến sĩ CôLin công ? Việc công bố bản đồ gen . bố “Bản đồ gen người” người có ý nghĩa như thế nào? ? Em hãy cho biết những thành 2. Công cụ sản xuất: tựu mới về cộng cụ sản xuất G/v: Người ta tính rằng từ khoảng 8 - 10 năm tốc độ vận hành và độ tin cậy của máy có thể nâng cấp lên 10 lần so với trước, thu nhỏ và giá thành hạ chỉ còn 1/10. - Nghe. - Quan trọng nhất là sự ra đời của máy tính điện tử , máy tự động và hệ thống máy tự động.. - Tháng 3/2002 người Nhật sử dụng cỗ máy tính lớn nhất thế giới giải được 35.000 tỷ phép tính/giây để nghiên cứu sự nóng lên của trái đất và thảm hoạ thiên tai. G/v giải thích: 3. Năng lượng mới: ? Có những nguồn năng lượng mới nào được con người tạo ra trong cuộc cách mạng khoa - Suy nghĩ trả lời học kĩ thuật lần 2 ? - Năng lượng thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, con người đã tìm ra những nguồn năng lượng mới: năng lượng nguyên tử, mặt trời, gió, thuỷ triều G/v giới thiệu tranh hình 25:.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> Nhật Bản sử dụng phổ biến - Quan sát tranh năng lượng mặt trời cho học sinh xem ? Trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 con người - Suy nghĩ trả lời đã sáng chế ra những loại vật liệu nào? G/v nhiều loại chất dẻo nhẹ hơn nhôm 2 lần nhưng độ bền và sức chịu nhiệt hơn hẳn các loại thép tốt nhất dùng để chế tạo vỏ xe tăng, động cơ tên lửa, máy bay siêu âm,... Gần đây người ta chế tạo ra chất têphơtong cách điện rất tốt đốt cháy 3500, làm lạnh 2000 mà không hề gì ? Cho biết số liệu minh chứng + 1976 là 250.000 sự gia tăng của các loại vật loại. liệu mới + 1982 là 335.000 loại ? Em hãy trình bày về cuộc cách mạng xanh của loài người? - Suy nghĩ trả lời. G/v: ở Mĩ 1 lao động nông nghiệp năm 1945 nuôi được gần 15 người đến 1977 nuôi được 56 người. - Nghe. 4. Vật liệu mới:. - Chất dẻo Pôlime quan trọng hàng đầu trong cuộc sống và trong công nghiệp.. - Các loại vật liệu nhân tạo không ngừng gia tăng đến 1982 có 335.000 loại 5. Cách mạng xanh:. - Tạo ra được những giống cây trồng mới, con giống mới, năng suất cao. - Giải quyết được vấn đề lương thực cho nhiều quốc gia. 6. Giao thông vận tải và thông tin liên lạc:. ? Cho biết những thành tựu về giao thông vận tải và thông tin liên lạc?. - Suy nghĩ trả lời - Con người đã đạt được những thành tựu “thần kỳ”.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> G/v giới thiệu hình 18 Sách giáo khoa Con tàu với tốc độ 400km/h ở Nhật Bản G/v: Để tránh ô nhiễm môi trường còn người chế tạo ô tô chạy bằng năng lượng mặt trời, thay xăng bằng dầu thực vật, nước, .... - Theo dõi. ? Em biết gì về những thành tựu trong lĩnh vực chinh phục - Suy nghĩ trả lời vũ trụ? G/v giới thiệu hình 26 con người đặt chân lên môi trường. - Quan sát. + Máy bay siêu âm khổng lồ + Tàu hoả tốc độ cao + Phương tiện thông tin liên lạc hiện đại phát sóng qua vệ tinh.. 7. Chinh phục vũ trụ: - Đạt được nhiều thành tựu kỳ diệu. + 1957 phóng vệ tinh nhân tạo. + 1961 con người bay vào vũ trụ. + 1969 đặt chân lên mặt trăng.. G/v vừa rồi chủ tịch 1 tập đoàn viễn thông nổi tiếng của Mĩ đã tham gia chuyến du lịch đầu Nghe tiên lên mặt trăng hứa hẹn những tua du lịch cho những người giàu lên mặt trăng HĐ 2: Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật II- Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ? Cuộc cách mạng khoa học kĩ - Suy nghĩ trả lời 1.Ý nghĩa: thuật lần 2 có ý nghĩa như thế nào? G/v cuộc cách mạng khoa học - Đánh dấu sự tiến hoá của nền kĩ thuật lần 2 đưa con người văn minh nhân loại. bước sang nền văn minh thứ 3 - Tạo ra sự thay đổi to lớn “ Văn minh hậu công trong cuộc sống con người. - Nghe nghiệp”Văn minh trí tuệ”. - Tạo ra bước nhảy vọt chưa Nâng nâng năng suất lao động từng thấy về sản xuất và năng lên hàng trăm lần trong thời suất lao động. đại mới lao động trí tuệ là phổ biến, giảm lao động cơ bắp..

<span class='text_page_counter'>(46)</span> Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật để lại những hậu quả gì? - Suy nghĩ trả lời. G/v: Hiện nay con người phải đối đầu với nhiều thảm hoạ: Tai nạn giao thông tai nạn nghề nghiệp, .... - Thay đổi mức sống và chất lượng cuộc sống của con người. - Đưa tới những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư. 2. Tác động: + Chế tạo ra nhiều loại vũ khí phương tiện quân sự có sức tàn phá, huỷ diệt cuộc sống + Ô nhiễm môi trường nặng nề, xuất hiện nhiều bệnh hiểm nghèo. 3. Củng cố. ? Em hãy nêu những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 của loài người. ? Ý nghĩa và hậu quả của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 là gì? 4. Dặn dò- hướng dẫn. + Học bài - Trả lời các câu hỏi + Làm bài tập 1, 2, 5 , 6 , 7. Chuẩn bị bài sau. Tiết 15: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 13:. TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay. - Học sinh cần nắm được tình hình thế giới từ 1945 đến nay có những diễn biến phức tạp những đặc điểm chủ yếu nhất là thế giới chia thành 2 phe XHCN và TBCN do 2 siêu cường Mĩ và LiênXô đứng đầu. - Hai siêu cường luôn đối đầu nhau trong tình trạng “chiến tranh lạnh” căng thẳng quyết liệt. - Xu thế của thế giới ngày nay là chuyển từ đối đầu sang đối thoại để loài người đạt được mục tiêu “hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội” 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ:.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> - Nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt quyết liệt với những diễn biến phức tạp giữa 1 bên là lực lượng XHCN độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội với 1 bên là CNĐQ và thế lực phản động. - Học sinh nhận thức được ngày nay Việt Nam có quan hệ mật thiết với khu vực và thế giới. 3. Kỹ năng: - Rèn cho học sinh phương pháp tư duy tổng hợp, phân tích tổng hợp, đánh giá so sánh liên hệ kiến thức đã học với thực tế để học sinh thấy rõ nội dung, mối quan hệ giữa các đơn vị kiến thức. B. CHUẨN BỊ: - Thầy: + Bản đồ thế giới, bảng phụ - Trò: + Chuẩn bị trước bài. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: không 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay ? Em hãy cho biết sự ra đời I- Những nội dung chính phát triển hệ thống xã hội chủ - Suy nghĩ trả lời của lịch sử thế giới từ sau nghĩa trên thế giới ? năm 1945 đến nay. 1.Hệ thống các nước XHCN - Sau chiến tranh thế giới II hệ thống các nước XHCN hình thành. - Trong nhiều thập niên của ? Nguyên nhân chủ yếu dẫn nửa sau thế kỷ XX hệ thống tới sự sụp đổ của CNXH ở XHCN có ảnh hưởng quan Liên Xô và Đông Âu? - Suy nghĩ trả lời trọng đến tiến trình phát triển của thế giới. - 1989 CNXH sụp đổ ở hầu hết các nước Đông Âu, 1991 Liên xô sụp đủu do sai lầm trong đường lối chính ? Em hãy cho biết về phong sách sự chống phá của chủ trào đấu tranh giải phóng dân nghĩa đế quốc và các thế tộc ở á - phi - mĩ la tinh. - Suy nghĩ trả lời lực phản động G/v: Trung Quốc là nước có 2. Phong trào đấu tranh giải tốc độ tăng trưởng kinh tế cao phóng dân tộc: nhất thế giới, 9%/năm SGP là - Nghe - Phong trào đấu tranh giải nước thu nhập bình quân đầu.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> người đứng thứ 2 sau Thuỵ sĩ (hơn 28.000đ). ? Sau chiến tranh thế giới II - Suy nghĩ trả lời các nước Mĩ, Nhật, Tây âu phát triển như thế nào?. ? Quan hệ quốc tế từ 1945 đến - Suy nghĩ trả lời nay như thế nào? ? Xu thế của thế giới hiện nay - Suy nghĩ trả lời là gì? G/v Tuy vậy tình hình thế giới còn diễn biến phức tạp, một số xung đột biên giới, sắc tộc, tôn giáo vẫn xảy ra, ... - Nghe. ? Cho biết những thành tựu kỳ diệu mà cuộc cách mạng khoa - Suy nghĩ trả lời học kĩ thuật lần thứ 2 đạt được?. phóng dân tộc ở á - phi - mĩ la tinh giành được những thắng lợi to lớn. + Hệ thống thuộc địa và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc đã sụp đổ. + Hơn 100 quốc gia giành được độc lập. + Nhiều nước đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế đất nước 4. 3. Sự phát triển của các nước tư bản chủ yếu: Mỹ, Nhật,Bản , Tây Âu. - Sau khi được phục hồi nền kinh tế các nước tư bản phát triển nhanh chóng. + Mĩ giàu nhất thế giới có mưu đồ làm bá chủ. + Nhật, Cộng hoà liên bang Đức vươn lên nhanh chóng. + Thế giới xuất hiện 3 trung tâm kinh tế –tài chính đó là Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản 4. Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay. - Trật tự 2 cực Ianta được xác lập - Tình hình thế giới rất căng thẳng trong thời kỳ “chiến tranh lạnh” - Xu thế hiện nay là đối đầu chuyển sang đối thoại. - Về cơ bản nguy cơ chiến tranh bị đẩy lùi. 5. Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ 2 và ý nghĩa lịch sử của nó. - Đạt được nhiều thành tựu.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> ? Những thành tựu ấy có ý nghĩa gì? - Suy nghĩ trả lời G/v Tổng kết bằng bảng phụ 5 nội dung.. HĐ 2: Xu thế phát triển của thế giới ngày nay ? Quan hệ quốc tế từ 1945 đến - Các nước điều chỉnh nay có thể được chia thành chiến lược lấy phát những giai đoạn nào? triển kinh tế làm trọng ? Xu thế mới của thế giới hiện điểm. nay là gì? ? Cuộc cách mạng khoa học kĩ - Thảo luận thuật có tác dụng như thế nào đến chiến lược phát triển của các nước? - Suy nghĩ trả lời ? Xu thế ấy đưa lại thời cơ và thách thức gì đối với Việt - Suy nghĩ trả lời Nam?. kỳ diệu với những bước tiến bộ phi thường. - Ý nghĩa: Là nhân tố quyết định sự tăng trưởng kinh tế. Thay đổi mức sống, chất lượng cuộc sống. Đưa loài người bước vào nền văn minh hậu công nghiệp. II- Xu thế phát triển của thế giới ngày nay. + 1945 - 1991 thế giới chịu sự chi phối của trật tự 2 cực Ianta. + Từ 1991 đến nay trật tự thế giới mới đang hình thành thế giới đa cực. + Xu thế mới: Chuyển từ đối đầu sang đối thoại vì “hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển” + Các nước điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.. 3. Củng cố. ? Em hãy nêu nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ 1945 đến nay. ? Xu thế chung của thế giới hiện nay là gì? 4. Dặn dò- hướng dẫn. + Học bài - Trả lời các câu hỏi + Chuẩn bị bài sau.. Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay Tiết 16: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Chương I Việt Nam trong những năm 1919 - 1930 Bài 14:. VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức:.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> - Trình bày được nguyên nhân và những chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. - Biết được những nét chính về chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp. - Chỉ ra sự chuyển biến về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Giáo dục cho học sinh lòng căm thù với bọn thực dân Pháp áp bức, bóc lột dân tộc ta. - Học sinh có sự đồng cảm với sự vất vả, cực nhọc của người lao động sống dưới chế độ thực dân phong kiến. 3. Kỹ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng quan sát lược đồ, trình bày một vấn đề lịch sử từng lược đồ và sau đó rút ra nhận định đánh giá. B. CHUẨN BỊ: - Thầy: + Lược đồ nguồn lợi của tư bản Pháp. Số liệu. Sơ đồ. + Tài liệu tham khảo. - Trò: + Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: không 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Chương trình khai thác lần thứ hai của Thực dân Pháp Yêu cầu học sinh đọc SGK I. Chương trình khai thác mục I - Đọc lần thứ hai của Thực dân Pháp ? Tại sao thực dân Pháp lại 1. Nguyên nhân: đẩy mạnh cuộc khai thác - Sau chiến tranh thế giới thuộc địa lần thứ hai ở Việt - Trả lời, nhận xét, bổ sung thứ nhất, Pháp bị tàn phá Nam và Đông Dương ? nặng nề... => Pháp đẩy mạnh chương trình khai thác thuộc địa. 2. Chính sách khai thác của ? Trình bày các chính sách - Trả lời, nhận xét, bổ sung Pháp: khai thác thuộc địa của thực - Nông nghiệp: dân pháp ở Việt Nam trong + Tăng cường đầu tư vốn, nông nghiệp ? chủ yếu vào đồn điền... - Công nghiệp: - Trả lời, nhận xét, bổ sung + Chú trọng khai mỏ, vốn ? Trong công nghiệp chính đầu tư tăng, nhiều công ti sách khai thác của Pháp mới ra đời. như thế nào ? - Thương nghiệp:.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> - Trả lời, nhận xét, bổ sung ? Trong thương nghiệp Pháp đã dùng chính sách gì ? ? Ngân hàng Đông Dương - Trả lời, nhận xét, bổ sung đại diện của tư bản Pháp có vai trò như thế nào ? - Quan sát và nhận xét Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét H. 27 SGK nguồn lợi của tư bản Pháp - Mục đích bù đắp thiệt hại Hướng dẫn học sinh so trong chiến tranh... sánh với cuộc khai thác lần - Quy mô rộng lớn.... thứ nhất của Pháp ở Việt Nam về mục đích và quy mô HĐ 2: Các chính sách Chính trị, Văn hóa, Giáo dục Yêu cầu học sinh đọc SGK - Đọc mục II ? Về chính trị Pháp đã thi hành ở Việt Nam những chính sách gì ? - Trả lời, nhận xét, bổ sung GV phân tích thêm - Lắng nghe, ghi nhớ ? Thực dân Pháp thi hành những thủ đoạn gì trong văn hóa, giáo dục ở Việt - Trả lời, nhận xét, bổ sung Nam ? ? Mục đích của các thủ - Trả lời, nhận xét, bổ sung đoạn đó là gì ? GV minh họa thêm - Lắng nghe, ghi nhớ HĐ 3: Xã hội Việt Nam phân hóa Yêu cầu học sinh đọc SGK - Đọc mục III ? Trình bày những đặc điểm của giai cấp địa chủ - Câu kết chặt chẽ, làm tay phong kiến ? sai cho TDP.. ? Giai cấp tư sản ra đời và. + Pháp độc quyền, đánh thuế nặng nề hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam... - Giao thông vận tải: + Đầu tư phát triển thêm, đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn... - Ngân hàng: + Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương.... II. Các chính sách Chính trị, Văn hóa, Giáo dục 1. Chính trị - Pháp thi hành chính sách “chia để trị” thâu tóm mọi quyền hành, cấm đoán mọi quyền tự do dân chủ.... 2. Văn hóa, giáo dục: - Pháp thực hiện chính sách văn hóa nô dịch, khuyến khích các hoạt động mê tín, dị đoan, các tệ nạn xã hội.. III. Xã hội Việt Nam phân hóa 1. Giai cấp địa chủ phong kiến: - Ngày càng câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, làm tay sai cho TD Pháp, một bộ phận nhỏ có tinh thần.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> phân hóa như thế nào ?. - Trả lời, nhận xét, bổ sung. ? Trình bày đặc điểm của tư bản mại bản và tư bản dân - Trả lời, nhận xét, bổ sung tộc ? ? Tầng lớp tiểu tư sản có đặc điểm như thế nào ? - Trả lời, nhận xét, bổ sung ? Trình bày những đặc điểm của giai cấp nông - Trả lời, nhận xét, bổ sung dân ? GV phân tích thêm về giai - Chú ý lắng nghe. cấp công nhân. yêu nước 2. Giai cấp tư sản: - Ra đời sau chiến tranh. - Phân hóa thành hai bộ phận: + Tư sản mại bản: làm tay sai cho Pháp... + Tư sản dân tộc: có tinh thần dân tộc... 3. Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: - Tăng nhanh về số lượng.... 4. Giai cấp nông dân: - Chiếm trên 90% dân số, là lực lượng đông đảo và hăng hái của cách mạng... 5. Giai cấp công nhân: - Ngày càng phát triển, là giai cấp lãnh đạo cách mạng.... 3. Củng cố. - Tổ chức thảo luận nhóm: ? trình bày thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh ? - Nhắc lại nội dung chính của bài học 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK. - Chuẩn bị trước bài 15: sưu tầm tài liệu, tranh ảnh... Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được những ảnh hưởng, tác động của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cách mạng Việt Nam. - Trình bày được những nét chính về các cuộc đấu tranh trong phong trào dân chủ công khai những năm 1919- 1925..

<span class='text_page_counter'>(53)</span> - Trình bày được phong trào đấu tranh của công nhân trong những năm 1919 – 1925, qua đó thấy được sự phát triển của phong trào. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối cách mạng, luôn phấn đấu, hy sinh cho cách mạng. 3. Kỹ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày các sự kiện , lịch sử tiêu biẩu và có sự đánh giá đúng đắn về các sự kiện. B. CHUẨN BỊ: - Thầy: tài liệu, tranh ảnh... - Trò: sưu tầm tư liệu. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày nội dung chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp tiến hành ở Việt Nam? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới ? Cách mạng Tháng 10 có I. Ảnh hưởng của cách mạng ảnh hưởng như thế nào đến - Suy nghĩ, trả lời tháng Mười Nga và phong cách mạng nước ta. trào cách mạng thế giới ? Sau chiến tranh thế giới I trên thế giới có những sự kiện gì có ảnh hưởng đến cách mạng nước ta? - Suy nghĩ, trả lời. ? Những sự kiện ấy có ảnh hưởng như thế nào đến cách mạng nước ta. - Suy nghĩ, trả lời GV minh họa thêm HĐ 2: Phong trào dân tộc, dân chủ công khai ( 1919 - 1925 ? Vì sao giai cấp tư sản dân tộc lại phát động của phong trào đấu tranh?. - Phong trào giải phóng dân tộc các nước Phương Đông và phong trào công nhân ở các nước tư bản phương Tây, có sự gắn bó mật thiết. - Làn sóng cách mạng lan rộng khắp thế giới. => Tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá chủ nghĩa Mác II. Phong trào dân tộc, dân chủ công khai ( 1919 – 1925). - Suy nghĩ, trả lời 1. Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc:.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> ? Phong trào này đã diễn ra như thế nào ?. ? Tuy vậy nhưng phong trào này còn có hạn chế gì?. - Suy nghĩ, trả lời. - Suy nghĩ, trả lời. GV giải thích thêm. ? Trình bày mục tiêu đấu tranh của phong trào ?. ? Phong trào đấu tranh của tầng lớp tiểu tư sản trí thức thời kỳ này diễn ra như thế nào ?. ? Trình bày những điểm tích cực và hạn chế của phong trào ?. GV kết luận, chuyển ý. - Suy nghĩ, trả lời. + Nhân dân vì muốn vươn lên giành vị trí khá hơn trong kinh tế việt nam. Phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá, đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo Nam kỳ. + Dùng bao chí để bênh vực quyền lợi cho mình, thành lập Đảng lập Hiến để tập hợp lực lượng. Tính chất: Cải lương, dễ thoả hiệp. 2. Phong trào đấu tranh của tầng lớp tiểu tư sản trí thức: * Mục tiêu: Chống cường quyền áp bức, đòi các quyền tự do dân chủ. + Được tổng hợp trong những tổ chức như: Việt Nam Nghĩa đoàn, Hội Phục - Suy nghĩ, trả lời, nhận xét, Việt, Đảng thanh niên, .... bổ sung + Xuất hiện những tờ báo và những nhà xuất bản tiến bộ kêu gọi quần chúng đấu tranh. + Tiêu biểu là phong trào đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu và để tang Phan Chu Trinh 3. Điểm tích cực và hạn chế của phong trào - Suy nghĩ, trả lời, nhận xét, - Tích cực: thức tỉnh lòng bổ sung yêu nước, truyền bá tư tưởng dân tộc ....trong nhân dân. - Hạn chế: phong trào của tư sản còn mang tính chất - Chú ý cải lương, phong trào của.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> tiểu tư sản còn xốc nổi, ấu trĩ... HĐ 3: Phong trào công nhân ( 1919 – 1925 ) III. Phong trào công nhân ( 1919 – 1925 ) ? Trình bày diễn biến của 1. Diễn biến: phong trào ? - Suy nghĩ, trả lời, nhận xét, - Năm 1920, công nhân Sài bổ sung Gòn – Chợ Lớn đã thành lập tổ chức công hội - Năm 1922, công nhân viên chức các sở công GV phân tích thêm - Chú ý thương ở Bắc Kì đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ nhật có trả lương. - Năm 1924, diễn ra nhiều cuộc bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, ? Phong trào công nhân những năm 1919 – 1925 có ý nghĩa - Suy nghĩ, trả lời, nhận xét, Hải Dương. - Tháng 8- 1925, công nhân như thế nào ? bổ sung Ba Son bãi công. 2. Ý nghĩa: - Đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân GV kết luận - Chú ý Việt Nam: đấu tranh có tổ chức và mục đích chính trị rõ ràng. 3. Củng cố. - Trình bày những điểm tích cực và hạn chế của phong trào dân tộc dân chủ công khai ? - Phong trào công nhân những năm 1919 – 1925 có ý nghĩa như thế nào ? 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài theo câu hỏi SGK, ôn tập chuẩn bị thi học kỳ I Tiết 18 THI HỌC KỲ I ( Đề của Sở giáo dục ).

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Tiết 19 Ngày soạn:...................... Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 16:. HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1917 đến năm 1923, nhấn mạnh đến việc Người tìm thấy con đường cứu nước cho cách mạng Việt Nam - Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1923 đến năm 1924 ở Liên Xô để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị về tư tưởng cho sự thành lập Đảng - Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1924 đến 1925 ở Trung Quốc để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị về tổ chức cho sự thành lập Đảng. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Giáo dục cho học sinh lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ Nguyễn ái Quốc và các chiến sĩ cách mạng. 3. Kỹ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày một vấn đề lịch sử bằng bản đồ. Rèn cách phân tích, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Lược đồ Nguyễn ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước. Tranh ảnh, tài liệu về hoạt động của Nguyễn ái Quốc. - Học sinh: + Sưu tầm tài liệu về Nguyễn ái Quốc trong những năm ở nước ngoài. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: không 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ1 : Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 – 1923) ? Sau chiến tranh thế giới I. Nguyễn Ái Quốc ở Pháp thứ nhất các nước đế quốc (1917 - 1923) đã họp Hội nghị, hội nghị - Suy nghĩ trả lời đó nói về vấn đề gì?.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> ? Tại hội nghị này Nguyễn - Trả lời, nhận xét, bổ sung Ái Quốc đã có hoạt động gì? ? Nội dung của bản yêu - Suy nghĩ, trả lời sách? ý nghĩa? ? Cho biết sự kiện đánh dấu bước chuyển biến quan trọng trong tư tưởng của - Trả lời Người là gì? G/v giới thiệu tranh Nguyễn Ái Quốc ở Hội - Quan sát, nhận xét nghị Tua ? Sự kiện này có ý nghĩa như thế nào? ? Sau khi tìm thấy chân lý cứu nước Nguyễn ái Quốc đã có những hoạt động gì ở - Suy nghĩ, trả lời Pháp? ? Theo em con đường cứu nước của Nguyễn ái Quốc có gì mới so với lớp người - Trả lời, nhận xét, bổ sung đi trước? G/v Người không tán thành con đường của bất kỳ người - Chú ý, ghi nhớ nào. Người nhận thức rõ: Muốn đánh Pháp thì phải hiểu Pháp. Người sang Pháp để tìm hiểu nước Pháp có thực sự “tự do - bình đẳng - bác ái” hay không? Nhân dân Pháp sống như thế nào? HĐ2: Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 - 1924) ? Em hãy trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô? ? Tại đại hội V của quốc tế - Trình bày, nhận xét cộng sản Người đã có hoạt động gì?. - Ngày:18/6/1919 gửi đến hội nghị Véc-xai bản yêu sách đòi quyền tự do bình đẳng, tự quyết của dân tộc Việt Nam. - Tháng: 7/1920 Nguyễn ái Quốc được đócơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin. Người nhận biết ngay đó là chân lí của cách mạng. - Tháng: 12/1920 Người tham gia đại hội lần thứ 18 của Đảng xã hội Pháp họp ở Tua. - Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, chủ nhiệm kiêm chủ bút báo người cùng khổ, ... * Ý nghĩa: Người tìm thấy con người cứu nước cho cách mạng Việt Nam.. II- Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô (1923 - 1924) - Tháng 6/1923 Nguyễn ái Quốc dời Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị quốc tế nông dân..

<span class='text_page_counter'>(58)</span> ? Những quan điểm cách mạng mới Nguyễn ái Quốc tiếp nhận và truyền bá vào trong nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với - Suy nghĩ, trả lời cách mạng việt nam. G/v kết luận: Như vậy sau khi tìm thấy con đường cách mạng chân chính cho dân tộc. Nguyễn ái Quốc chuyên tâm hoạt động từ 1920 - 1924 Người chuẩn - Chú ý, ghi nhớ bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đới của Đảng Cộng Sản Việt Nam nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng nước ta. HĐ3: Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 - 1925) ? Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô về Quảng Châu Trung Quốc vào thời gian nào?. - Trả lời. ? Em hãy cho biết những hoạt động chủ yếu của Hội Việt Nam cách mạng thanh - Suy nghĩ, trả lời niên ? Sách đường cách mệnh có nội dung gì?. - Trình bày. ? Tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã có - Trả lời, nhận xét, bổ sung sự phát triển như thế nào?. - Năm 1924 tại đại hội V Quốc tế cộng sản Người đọc tham luận về vị trí chiến lược củasa cách mạng thuộc địa, mối quan hệ giữa phong trào chủ nghĩa ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở thuộc địa, vai trò sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân ở các nước thuộc địa. * Ý nghĩa: Là bước chuẩn bị quan trọng về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng Sản Việt Nam. III- Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc (1924 - 1925) 1- Sự thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên: - Cuối 1924 Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu Trung Quốc thành lập Hội việt nam thanh niên cách mạng (6/1923) tiền thân của Đảng Cộng Sản Việt Nam có hạt nhân là cộng sản Đoàn. 2- Hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. a. Huấn luyện: - Mở nhiều lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng. - Xuất bản báo niên , in sách Đường cách mệnh. - Cử học viên ưu tú sang Liên Xô học. - Đưa cán bộ cách mạng về.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> G/v: Địa bàn hoạt động của hội việt nam cách mạng thanh niên được mở rộng trong toàn quốc. Hội đã tăng cường truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ trương đường lối của Hội thúc đẩy phong trào cách mạng chuyển nhanh theo - Chú ý, ghi nhớ hướng cách mạng thanh niên.. nước hoạt động. b. Tuyên truyền: - Tháng 6/1925 xuất bảo báo thanh niên. - Năm1927 tác phẩm đường cách mệnh được xuất bản đã vạch rõ phương hướng cơ bản của cách mạng giải phóng dân tộc... => Chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam.. 3. Củng cố. ? Dựa vào lược đồ trình bày sơ lược những hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ năm 1919 - 1925? Nêu ý nghĩa của những hoạt động ấy? 4. Dặn dò- hướng dẫn. + Học bài - Trả lời các câu hỏi, làm bài tập. + Chuẩn bị bài sau. Tiết 20 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 17:. CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Trình bày được những phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1926 – 1927, chú ý bước phát triển mới của phong trào. - Biết được sự ra đời và hoạt động của Tân Việt cách mạng đảng. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Qua các sự kiện lịch sử giáo dục cho học sinh lòng kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối, quyết tâm phấn đấu hy sinh cho độc lập dân tộc. 3. Kỹ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, kỹ năng nhận định dánh giá, phân tích khách quan những điều kiện lịch sử. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Hình ảnh chân dung lãnh tụ của Tân Việt Cách Mạng Đảng. Tư liệu tham khảo. - Học sinh:.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> + Đọc trước nội dung bài. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) ? Trình bày những hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ 1919 - 1925 nêu rõ vai trò đối với cách mạng việt nam trong giai đoạn này? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926 - 1927) Yêu cầu HS đọc muc I I. Bước phát triển mới của SGK phong trào cách mạng ? Em hãy cho biết trong - Suy nghĩ, trả lời Việt Nam (1926 - 1927) những năm 1926 - 1927 1- Phong trào cách mạng phong trào công nhân diễn Việt Nam trong những năm ra như thế nào? 1926 - 1927: ? Tiêu biểu là phong trào * Phong trào công nhân nào? - Trả lời - Liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công.Tiêu biểu là bãi công của công nhân sợi ? Phạm vi của phong trào Nam Định, đồn điền Cam công nhân thời kỳ này như Tiêm, Phú Riềng, Ray na, thế nào? - Trả lời, nhận xét, bổ sung công nhân Ba Son, ... ? Sự phát triển mạnh mẽ - Phong trào mang tính của phong trào công nhân thống nhất trong toàn quốc, thời kỳ này chứng tỏ điều mang tính chính trị có sợ gì về nhận thức của giai cấp liên kết với nhau. - Trả lời, nhận xét, bổ sung này? * Phong trào nông dân, tiểu tư sản, và các tầng lớp nhân Thảo luận nhóm: So sánh dân khác: phong trào công nhân - Thảo luận - Phát triển thành một làn trong những năm 1925 , sóng cách mạng khắp dân 1926, 1927. Phong trào tộc, dân chủ khắp cả nước. - Phạm vi: hẹp - chủ yếu ở công nhân 1919 – 1923 Các tổ chức cách mạng lần Bắc kỳ, nam kỳ lượt ra đời + Nổ ra lẻ tẻ. ? Qua so sánh em hiểu gì về * Điểm mới: điểm mới của phong trào - Mục tiêu: Kinh tế - Hình thức: Bỏ việc phá - Phong trào mang tính công nhân thời kỳ này? thống nhất, chính trị và phát giao kèo triển rộng... ? Em hãy khái quát bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này? HĐ 2 : Tân Việt cách mạng đảng tháng 7/1928 Yêu cầu HS đọc muc II - Đọc II- Tân Việt cách mạng.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> SGK ? Tân Việt cách mạng Đảng được thành lập như - Suy nghĩ, trả lời thế nào ? ? Thành phần của Tân Việt cách mạng Đảng gồm - Trả lời những đối tượng nào? ? Ra đời và phát triển trong điều kiện Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phát triển mạnh trong nội bộ Tân Việt đã có sự phân hoá như - Trả lời, nhận xét, bổ sung thế nào? - Ghi nhớ GV kết luận. đảng 7/1928. 1- Sự thành lập: - Tháng 7/1925 Hội phục việt được thành lập -Tháng 7/1928 đổi tên thành Tân Việt cách mạng Đảng 2- Thành phần: - Gồm trí thức trẻ tiểu tư sản yêu nước. 3- Hoạt động: - Cử người dự các lớp huấn luyện của hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên... - Nội bộ diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai xu hướng vô sản và tư sản.... 3. Củng cố. ? Trình bày về quá trình thành lập và sự phân hoá của Tân Việt cách mạng Đảng? 4.Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài - Trả lời các câu hỏi, làm bài tập. - Chuẩn bị trước phần IV. Tiết 21 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 17:. CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI (tiếp theo) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Trình bày được trong năm 1929 ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Qua các sự kiện lịch sử giáo dục cho học sinh lòng kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối, quyết tâm phấn đấu hy sinh cho độc lập dân tộc. 3. Kỹ năng:.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> - Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, kỹ năng nhận định dánh giá, phân tích khách quan những điều kiện lịch sử. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Lược đồ khởi nghĩa Yên Bái, Tư liệu về Nguyễn Thái Học. - Học sinh: + Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút) ? Em hãy trình bày về bước phát triển mới của phong trào cách mạng việt nam:1919 1925. 2. Bài mới: IV- BA TỔ CHỨC CỘNG SẢN NỐI TIẾP NHAU RA ĐỜI Hoạt động của thầy HĐ1: Hoàn cảnh Yêu cầu HS đọc Sgk. Hoạt động của trò - Đọc. ? Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam. - Suy nghĩ, trả lời. Nội dung IV- Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời: 1- Hoàn cảnh. - Cuối 1928 đầu 1929 phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào công nông theo con đường cách mạng vô sản, phát triển mạnh, yêu cầu ? Chi bộ cộng sản đầu tiên cấp thiết của phong trào là ra đời ở đâu, vào thời gian cần phải thành lập ngay một nào ? - Trả lời ĐCS để lãnh đạo cách mạng. - Tháng 3/1929 chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời tại số nhà 5D phố Hàm Long – Hà nội - Tháng 5/1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên họp Đại hội lần thứ ? Tại sao Đoàn đại biểu Bắc nhất. Đoàn đại biểu Bắc Kì Kỳ lại bỏ đại hội ra về? đưa ra ý kiến thành lập đảng song không được chấp + Do yêu cầu chính đáng nhận, họ rút khỏi Đại hội về của họ không được chấp nước. thuận..

<span class='text_page_counter'>(63)</span> + Nếu không thành lập Đảng cộng sản thì lãnh đạo sẽ bất cập với phong trào. HĐ 2: Sự thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam. ? Em hãy trình bày sự ra 2- Sự thành lập ba tổ chức đời của Đông Dương Cộng cộng sản ở Việt Nam. Sản Đảng? - Suy nghĩ, trả lời - Tháng 6/ 1929, Đông Dương Cộng sản đảng thành lập ở Bắc Kì ? Trình bày sự thành lập của An Nam cộng sản - Suy nghĩ, trả lời Đảng.. - Tháng 8/ 1929, An Nam Cộng sản đảng thành lập ở Nam Kì.. ? Sự ra đời của Đông Dương cộng sản Đảng và An nam cộng sản đảng tác động như thế nào đến Tân - Suy nghĩ, trả lời Việt? ? Đông Dương Cộng sản - Tháng 9/1929, Đông Liên đoàn được thành lập ở Dương Cộng sản Liên đoàn đâu, vào thời gian nào ? - Suy nghĩ, trả lời thành lập ở Trung Kì. 3. Củng cố. ? Trình bày sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản cuối năm 1929 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài - Trả lời các câu hỏi, làm bài tập. Soạn trước bài 18 Tiết 22 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Chương II: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1939 Bài 18:. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Lí giải được sự cần thiết phải thống nhất các tổ chức cộng sản, trình bày được nội dung ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng - Trình bày được nội dung cơ bản của Luận cương chính trị - Hiểu được ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Thông qua những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, phấn đấu không mệt mỏi cho sự ra đời của Đảng Cộng sản và Hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930. Giáo dục cho học sinh lòng kính yêu và biết ơn đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh, củng cố lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng. 3. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng tranh, ảnh, lập niên biểu các sự kiện chính B. CHUẨN BỊ: -. Giáo viên: + Tranh ảnh, tư liệu, chuyện kể. - Học sinh: + Sưu tầm tài liệu liên quan, đọc trước nội dung bài. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: không 2. Bài mới:. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam ? Trình bày hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ? - Suy nghĩ, trả lời ? Trong hoàn cảnh đó Nguyễn Ái Quốc đã làm gì? - Suy nghĩ, trả lời ? Hôị nghị thành lập Đảng được tiến hành vào thời gian nào? tại đâu ? - Suy nghĩ, trả lời. ? Em hãy trình bày nội dung của Hội nghị - Suy nghĩ, trả lời ? Những văn kiện nào được thông qua trong Hội nghị - Suy nghĩ, trả lời này?. Nội dung I- Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam 1- Hoàn cảnh: - Ba tổ chức cộng sản ra đời song lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau. Yêu cầu cấp bách là phải có một đảng thống nhất - Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (Hội nghị tiến hành từ ngày 6-1-1930 tại Cửu Long – Hương cảng Trung Quốc) 2- Nội dung Hôị nghị thành lập Đảng. - Hội nghị tán thành việc thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam..

<span class='text_page_counter'>(65)</span> G/v: Ngày 24/2/1930 Đông Dương Cộng Sản liên đoàn xin gia nhập Đảng Cộng Sản Việt Nam. G/v: Nhân dịp này Nguyễn Ái Quốc ra lời kêu gọi như thế nào? ? Hội nghị thành lập Đảng có ý nghĩa như thế nào?. - Suy nghĩ, trả lời. ? Em hãy nêu nội dung chủ yếu của chính cương vắn - Suy nghĩ, trả lời tắt, sách lược vắn tắt của Đảng? GV kết luận HĐ 3: Luận cương chính trị (10- 1930) Yêu cầu HS đọc Sgk mục II ? Luận cương chính trị được thông qua trong hoàn cảnh nào ? - Suy nghĩ, trả lời G/v: Giới thiệu ảnh chân dung đồng chí Trần Phú ? Em hãy nêu nội dung chủ yếu của luận cương - Suy nghĩ, trả lời 10.1930? G/v: Luận cương chính trị 10.1930 đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của Cách mạng nhưng còn hạn chế nhất định.. - Hội nghị thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. - Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 3- Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng. - Hội nghị thành lập Đảng có ý nghĩa như một Đại hội. - Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam. II- Luận cương chính trị (10- 1930) 1- Hoàn cảnh - Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành TW Đảng họp tại Hương Cảng – Trung Quốc: + Quyết định đổi tên thành ĐCS Đông Dương... 2- Nội dung cơ bản của Luận cương - Khẳng định tính chất của cách mạng Đông Dươnglúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kì TBCN mà tiến thẳng lên con đường XHCN - Đảng phải coi trọng việc vận động tập hợp lực lượng đa số quần chúng,...liên lạc mật thiết với vô sản và các dân tộc thuộc địa nhất là vô.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> sản Pháp HĐ 3: Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng. ? Sự ra đời của Đảng có ý nghĩa như thế nào? - Suy nghĩ, trả lời ? Vì sao nói sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấp Công nhân và cách mạng Việt Nam? - Suy nghĩ, trả lời. GV minh hoạ thêm. III- Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng. - Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới. Là sản phẩm của sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mác-Lênin với Phong trào công nhân và phong trào yêu nước. - Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam - Từ đây cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới - Là sự chuản bị có tính tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam.. 3. Củng cố. ? Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng. 4. Dặn dò- hướng dẫn. + Học bài - Trả lời các câu hỏi, làm bài tập. Chuẩ bị bài sau. Tiết 23 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 19:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM (1930 – 1935 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được những nét chính về những tác động của cuộc khủng hoảng đến kinh tế và xã hội Việt Nam.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> - Trình bày được diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 – 1931 trong cả nước và ở Nghệ- Tĩnh trên lược đồ. Làm rõ những hoạt động của Xô viết Nghệ - Tĩnh và ý nghĩa. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Giáo dục cho học sinh lòng kính yêu, khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng, kiên cường của quần chúng công nông và các chiến sĩ cộng sản. 3. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ để trình bày Phong trào cách mạng, kỹ năng cho học phân tích tổng hợp và đánh giá các sự kiện lịch sử. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Lược đồ phong trào xô viết nghệ tĩnh. Tư liệu lịch sử. - Học sinh: + Chuẩn bị trước nội dung bài. Sưu tầm tài liệu liên quan C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng ? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ1: Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 I- Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế ? Cuộc khủng hoảng kinh tế giới 1929-1933 thế giới 1929 - 1933 có tác 1.Tình hình kinh tế: động như thế nào đến tình - Công nông nghiệp suy hình kinh tế của việt - Suy nghĩ, trả lời sụp. nam ? - Xuất nhập khẩu đình đốn. - Hàng hoá khan hiếm đắt ? Tình hình xã hội Việt đỏ. Nam trong thời kì khủng 2. Tình hình xã hội: hoảng kinh tê thế giới 1929 - Suy nghĩ, trả lời - Tất cả mọi giai cấp tầng – 1933 như thế nào ? lớp đều điêu đứng... - Mâu thuẫn xã hội sâu sắc. ? Thái độ của nhân dân ta - Trả lời =>Nhân dân ta quyết tâm như thế nào ? đứng lên giành quyền sống. HĐ 2: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh II- Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh 1- Nguyên nhân ? Nguyên nhân dẫn đến - Do tác động của cuộc.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> phong trào 1930-1931?. cách. mạng - Suy nghĩ, trả lời. ? Phong trào cách mạng 1930-1931 diễn ra như thế nào? Yêu cầu HS quan sát lược đồ SGK ? Nhìn vào lược đồ nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân ta nhân ngày 1-5-1930? ? Hãy nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Nghệ-Tĩnh 9-1930?. ? Tại sao phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1935?. Thảo luận nhóm ? Nêu các hoạt động của Chính quyên Xô viết – Nghệ Tĩnh ?. khủng hoảng kinh tế 19291933. - Đời sống của nhân dân cực khổ. - Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo. 2- Diễn biến - Tháng 2/1930 có 3.000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công. - Suy nghĩ, trả lời - Tháng 4/1930 có 4.00 công nhân sợi Nam Định bãi công... .- Phong trào lan rộng khắp - Quan sát cả nước. - Xuất hiện truyền đơn, cờ Đảng. - Tháng 9/1930 phong trào đấu tranh diễn ra quyết liệt - Nhận xét, bổ sung khắp cả nước, kết hợp giữa mục đích kinh tế và chính trị. => Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh đạt đến đỉnh - Nhận xét, bổ sung cao. 3- Kết quả - Chính quyền địch ở nhiều huyện xã bị tê liệt tan dã. - Chính quyền Xô viết ra đời ở một số huyện * Xô viết – Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới: - Suy nghĩ, trả lời - Chính trị: Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng thực hiện các quyền tự do dân chủ - Kinh tế: Bãi bỏ các thứ thuế, chia lại ruộng đất - Thảo luận, trả lời, nhận công, giảm tô, xoá nợ. - Văn hoá - Xã hội: Khuyến xét, bổ sung khích học chữ Quốc ngữ,.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> - Suy nghĩ, trả lời ? Thực dân pháp đã làm gì trước phong trào quần chúng lên cao như thế? - Suy nghĩ, trả lời ? Nêu ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh ? - Chú ý, ghi nhớ GV kết luận. bài trừ các hủ tục phong kiến, nhiều tổ chức quần chúng ra đời, sách báo tiến bộ được truyền bá sâu rộng trong nhân dân. - Quân sự: Mỗi làng có 1 đội tự vệ vũ trang để giữ gìn trật tự an toàn. - Thực dân pháp tiến hành khủng bố cực kì tàn bạo. - Chia rẽ, dụ dỗ và mua chuộc. => 1931 phong trào tạm lắng 4- Ý nghĩa - Phong trào chứng tỏ tinh thần đấu tranh kiên cường oanh liệt và khả năng cách mạng to lớn của quần chúng lịch sử - Là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám thành công sau này.. 3. Củng cố. ? Qua việc tìm hiểu phong trào cách mạng của nhân dân ta trong những năm 19301935,em nhận xét như thế nào về tinh thần đấu tranh của dân tộc ta? ? Theo em,học sinh của ta hôm nay nên làm gì để xứng đáng với công lao dựng nước và giữ nước của ông cha ta ? 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học nội dung bài 19 - Xem tiếp bài 20 - Trả lời các câu hỏi trong SGK.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> Tiết 24 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 20:. CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM (1936 – 1939 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được những tác động, ảnh hưởng của tình hình thế giới đến cách mạng nước ta. - Trình bày được những chủ trương mới của Đảng ta và diễn biến các phong trào đấu tranh tiêu biểu trong thời kì này. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng trong mọi hoàn cảnh cụ thể. Đảng đều đề ra đường lối chỉ đạo chiến lược phù hợp để đưa cách mạng tới thành công. 3. Kỹ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử và khả năng tư duy lô gíc. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Tranh ảnh, tư liệu tham khảo - Học sinh: + Đọc trước nội dung bài, sưu tầm tài liệu liên quan: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày diễn biến phong trào cách mạng 1930 - 1931. 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: I- Tình hình trong nước và thế giới ? Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 gây ra hậu quả như thế nào? - Suy nghĩ, trả lời. ? Sau khủng hoảng kinh. tế thế giới 1929 - 1933 tình hình có ảnh hưởng. Nội dung I- Tình hình trong nước và thế giới 1- Thế giới: - Chủ nghĩa phát xít được thiết lập và lên nắm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản.... - Tháng 7/1935, Đại hội lần thứ VII Quốc tế cộng sản. Đề ra chủ.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> như thế nào đến Việt - Suy nghĩ, trả lời Nam ? Vì sao khẳng định như - Suy nghĩ, trả lời vậy? ? Trước tình hình đó Quốc tế cộng sản đã có - Suy nghĩ, trả lời hoạt động gì ? ? Trong khi đó tình hình nước Pháp có ảnh hưởng - Suy nghĩ, trả lời như thế nào ?. trương mới: thành lập mặt trận nhân dân thống nhất ở các nước chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh. - Ở Pháp Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố một số chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa, một số tù chính trị ở Việt Nam được thả. 2- Trong nước: - Hậu quả của cuộc khủng hoảng kỉnh tế cùng với chính sách phản động của Thực dân Pháp ở thuộc địa đã làm cho đời sống nhân dân vô cùng đói khổ, ngột ngạt.. ? Em hãy cho biết tình hình Việt Nam như thế nào sau khủng hoảng - Suy nghĩ, trả lời 1929 - 1933 HĐ 2: Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> ? Chủ trương của Đảng ta trong thời kỳ vận động dân chủ 1936 - - Suy nghĩ, trả lời 1939? ? Vì vậy đã có sự thay đổi trong khẩu hiệu đấu tranh như thế nào? - Suy nghĩ, trả lời ? Để thực hiện được nhiệm vụ đó Đảng có chủ trương gì ? - Suy nghĩ, trả lời ? Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kỳ này ? - Suy nghĩ, trả lời ? Đảng ta đề ra chủ trương gì ?. - Suy nghĩ, trả lời. ? Em hãy trình bày phong trào dân chủ công khai của quần chúng ? - Suy nghĩ, trả lời ? Nêu rõ những phong trào tiêu biểu ? - Suy nghĩ, trả lời ? Em hãy trình bày phong trào báo chí công khai ? - Trả lời ? Từ cuối năm 1938 tình hình thay đổi như thế - Suy nghĩ, trả lời nào? HĐ 3: Ý nghĩa của phong trào. II- Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ 1- Chủ trương của Đảng: - Xác định kẻ thù trước mắt là bọn phản động cùng tay sai. - Nhiệm vụ là chống phát xít, chống chiển tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do, cơm áo, hoà bình - Chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương. - Hình thức đấu tranh: hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai. 2- Phong trào đấu tranh: - Phong trào Đại hội Đông Dương (8 – 1936) nhằm thu thập nguyện vọng của quần chúng, tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội. - Phong trào “đón rước” phái viên Chính phủ Pháp và toàn quyền mới, thực chất là biểu dương lực lượng, đưa “dân nguyện”. - Phong trào đấu tranh của quần chúng với các cuộc bãi công, bãi thị, mít tinh...Tiêu biểu là cuộc mít tinh tại Khu Đấu xảo (Hà Nội) nhân ngày quốc tế lao động 1 – 5 – 1938. - Nhiều tờ báo của Đảng, Mặt trận ra đời như: Tiền phong, Dân chúng, Lao động....

<span class='text_page_counter'>(73)</span> ? Cuộc vận động dân chủ (1936 - 1939) đã có ý nghĩa lịch sử như thế - Suy nghĩ, trả lời nào đối với cách mạng việt nam. III- Ý nghĩa của phong trào - Trình độ chính trị, công tác của cán bộ, đảng viên được nâng cao, uy tín, ảnh hưởng của Đảng được mở rộng. - Quần chúng được tập dượt đấu tranh, một đội quân chính trị hùng hậu được hình thành. - Phong trào là cuộc tập dượt thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám.. GV kết luận 3. Củng cố. ? Trình bày ý nghĩa của phong trào: 1936 - 1939? * So sánh 2 phong trào 1930 - 1931 và 1936 – 1939 Dùng bảng phụ: Nội dung Kẻ thù Khẩu hiệu. Mặt trận. Hình thức và phương pháp đấu tranh. 1930 - 1931 Đế quốc, Phong kiến Chống Đế quốc giành độc lập dân tộc chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày Chưa có mặt trận. 1936 - 1939 + Bọn thực dân phản động Pháp … + Chống Phát xít chống chiến tranh đòi tự do dân chủ cơm áo hoà bình + Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương 1936 …... Bí mất, bất hợp pháp, bạo động vũ + Công khai và bán công khai kết hợp với trang bí mật + Hình thức phong phú.... 4. Dặn dò- hướng dẫn. + Học bài - Trả lời các câu hỏi, làm bài tập. + Chuẩn bị bài sau Tiết 25 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. CHƯƠNG III: CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945. Bài 21. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được những nét chính vế tình hình thế giới và Đông Dương trong những năm chiến tranh. - Trình bày được những nét chính diễn biến những cuộc khởi nghĩa: Bắc Sơn và Nam kì. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Giáo dục cho học sinh lòng căm thù đế quốc, phát xít Pháp - Nhật, lòng kính yêu, khâm phục tinh thần dũng cảm của nhân dân ta. 3. Kỹ năng: - Tập dượt cho học sinh biết phân tích các thủ đoạn thâm độc của Nhật-Pháp, biết đánh giá ý nghĩa của 3 cuộc nổi dậy đầu tiên và biết sử dụng bản đồ. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Lược đồ 2 cuộc khởi nghĩa sgk. - Học sinh: + Đọc và tìm hiểu trước bài. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: không 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Tình hình thế giới và Đông Dương ? Hãy nêu những nét chính - Suy nghĩ, trả lời I- Tình hình thế giới và Đông Dương về tình hình thế giới khi 1. Thế giới: CTTG Thứ 2 bùng nổ ? - Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, phát xít Đức tấn công nước Pháp, tư bản ? Em có nhận xét gì về tình phản động Pháp đầu hàng hình thế giới đó ? - Suy nghĩ, trả lời và làm tay sai cho Đức. 2. Đông Dương; ? Trình bày tình hình Đông - Quân phiệt Nhật Bản tiến Dương khi CTTG thứ 2 - Suy nghĩ, trả lời sát biên giới Việt – Trung bùng nổ ? và tiến vào Đông Dương (9 – 1940) ? Pháp đã làm gì khi Nhật - Nhật – Pháp cấu kết với tấn công vào Lạng Sơn ? - Suy nghĩ, trả lời nhau cùng áp bức bóc lột nhân dân ta, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với Pháp ? Vì sao Thực dân Pháp lại – Nhật càng sâu sắc. thoả hiệp với Nhật dể cùng - Suy nghĩ, trả lời thống trị Đông Dương ?.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> GV: Pháp có thể giữ được - Chú ý vị trí của mình ở Đông Dương. Đó là nguyên nhân => các cuộc nổi dạy đầu tiên bùng nổ HĐ 2: Những cuộc nổi dậy đầu tiên ? Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn diễn ra trong hoàn cảnh nào - Suy nghĩ, trả lời ?. GV trình bày diến biến và - Quan sát, ghi nhớ kết quả bằng lược đồ. (H34)sgk. ? Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn thu được kết quả gì ? - Suy nghĩ, trả lời GV: Kết luận: Tuy khởi nghĩa thất bại nhưng đội du kích Bắc Sơn được duy trì, đây là lực lượng cách mạng - Chú ý đầu tiên của cách mạng. ? Vì sao cuộc khởi nghĩa Nam kì bùng nổ. - Suy nghĩ, trả lời ? Trước tình hình đó,nhân dân ta có thái độ như thế - Suy nghĩ, trả lời nào ?. II- Những cuộc nổi dậy đầu tiên 1. Những cuộc nổi dậy đầu tiên a. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27 – 9 – 1940) - Quân Nhật đánh vào Bắc Sơn, quân Pháp thua chạy qua châu Bắc Sơn. - Đảng bộ nhân dân Bắc Sơn đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy tước vũ khí của tàn quân Pháp, giải tán chính quyền địch, thành lập chính quyền cách mạng (27 – 9 – 1940) - Tuy khởi nghĩa thất bại nhưng đội du kích Bắc Sơn ra đời. b. Khởi nghĩa Nam Kì: - Thực dân Pháp bắt binh lính Việt Nam đi làm bia đỡ đạn chống lại quân phiệt Xiêm. - Đảng bộ Nam Kì quyết định khởi nghĩa (đêm 22 rạng ngày 23 – 11 – 1940) ở hầu hết các tỉnh Nam Kì, thành lập chính quyền nhân dân và toà án cách mạng , cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện.. ? Ai là lực lượng lãnh đạo - Suy nghĩ, trả lời khởi nghĩa ? GV: Giảng thêm về tình hình Nam kì lúc đó. GV sử dụng lược đồ trình bày diễn biến.(H35 sgk) - Theo dõi, gh nhớ 3. Củng cố. GV sử dụng lược đồ trình bày diễn biến.(H35 sgk) yêu cầu HS lên bảng trình bày lại. 4. Dặn dò- hướng dẫn. + Học bài, làm bài tập ,chuẩn bị bài 22. + Xem trước lược đồ Hình 38 Khu Giải phóng Việt Bắc..

<span class='text_page_counter'>(76)</span> Tiết 26 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 22:. CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 (2 tiết) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Trình bày được chủ trương mới của Đảng được đề ra trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8, sự ra đời và phát triển của Mặt trận Việt Minh 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Giáo dục cho học sinh lòng kính yêu chủ tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là lãnh tụ Hồ Chí Minh. 3. Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng: + Sử dụng tranh ảnh, lược đồ + Tập phân tích, đánh giá sự kiện. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Phiếu học tập . - Học sinh: + Đọc và tìm hiểu trước bài C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày diễn biến khởi nghĩa Bắc Sơn ? 2. Bài mới: I- MẶT TRẬN VIỆT MINH RA ĐỜI (19 – 5 – 1941) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: Sự ra đời của Mặt trận Việt Minh ? Trình bày những nét chính về tình hình thế giới và Đông Dương ?. Nội dung 1- Sự ra đời của Mặt trận Việt Minh. - Suy nghĩ, trả lời, nhận xét - Chiến tranh thế giới bước sang năm thứ ba. Trên thế giới đã hình thành hai trận tuyến. Ở Đông Dương, thực dân Pháp ra sức đàn áp cách mạng. Ngày 28 – 1 – 1941,.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> ? Hội nghị Trung ương lần - Trình bày thứ 8 đã đưa những chủ trương gì ?. GV: Chốt lại nội dung Hội nghị (lưu ý nhiều chủ - Chú ý, ghi nhớ trương). Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Người chủ trì Hội nghị Trung ương lần thứ 8 tại Pác Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19 – 5 – 1941 - Hội nghị chủ trương trước hết phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp – Nhật, tạm gác khẩu hiệu: “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thực hiện khẩu hiệu “Tịch thu ruộng của đế quốc và Việt gian chia cho dân nghèo...”. Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.. HĐ 2: Sự phát triển của Mặt trận Việt Minh ? Hoạt động chủ yếu của mặt trận Việt Minh trong công tác xây dựng lực - Suy nghĩ, trả lời lượng vũ trang là gì ? ? Cho biết không khí cách - Suy nghĩ, trả lời mạng việt nam khi có chỉ thị kêu gọi ? - Quan sát GV: Cho học sinh quan sát H37/ SGK. (Đây là bức ảnh ghi lại hình ảnh lễ tuyên ... ? Đội việt nam tuyên - Suy nghĩ, trả lời truyền giải phóng quân ra đời có ý nghĩa gì ? ? Mặt trận Việt Minh xây - Suy nghĩ, trả lời dựng lực lượng chính trị như thế nào ?. 2- Sự phát triển của Mặt trận Việt Minh a. Xây dựng lực lượng vũ trang: - Duy trì đội du kích Bắc Sơn, phát triển thành cứu quốc quân, phát động chiến tranh du kích, thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (22 – 12 – 1944). b. Xây dựng lực lượng chính trị: - Mặt trận Việt Minh ngày 19 – 5 – 1941 bao gồm các.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> đoàn thể cứu quốc ở khắp cả nước. 3. Củng cố. Thảo luận: ? Để tuyên truyền vận động quần chúng vào hàng ngũ cách mạng mặt trận Việt Minh và đang đã làm gì ? 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài theo câu hỏi SGK, soạn trước phần II của bài 22 Tiết 27 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 22:. CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 (2 tiết) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được những nét chính về cuộc Nhật đảo chính Pháp - Trình bày được chủ trương của Đảng và diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Giáo dục cho học sinh lòng kính yêu chủ tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là lãnh tụ Hồ Chí Minh. 3. Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng: - Sử dụng tranh ảnh, lược đồ - Tập phân tích, đánh giá sự kiện. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Phiếu học tập . - Học sinh: + Đọc và tìm hiểu trước bài C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: Bài tập . hãy nối thời gian với sự kiện sao cho đúng. Sự kiện Thời gian 1.Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương. a. Tháng 10-1944 2 .Mặt trận Việt Minh thành lập. b. Ngày 19-5-1941.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> 3. Đội VN tuyên truyền giải phóng quân thành lập . 4. Chỉ thị sửa soạn khởi nghĩa ," sắm vũ khí đuổi thù chung". 1 nối d .. 2 nối b .. 3nối đ .. c. Tháng 5-1944 d. Ngày 10-5-1941 đ. Ngày 22-12-1944. 4 nối c.. 2. Bài mới: II- CAO TRÀO KHÁNG NHẬT, CỨU NƯỚC TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: Nhật đảo chính Pháp (9 – 3 – 1945) ? Tại sao Nhật đảo chính - Suy nghĩ, trả lời Pháp. ? Mục đích của Nhật là gì ?. - Trả lời. ? Quá trình Nhật đảo chính Pháp diễn ra như thế nào ? - Suy nghĩ, trả lời ? Sau khi Nhật chiếm Đông Dương. Thái độ của nhân - Trả lời, nhận xét, bổ sung dân ta đối với Nhật như thế nào ? Vì sao ?. Nội dung 1. Nhật đảo chính Pháp (9 – 3 – 1945) a. Nguyên nhân: - Chiến tranh bước vào giai đoạn kết thúc, nước Pháp được giải phóng. Ở mặt trận Thái Bình Dương, phát xít Nhật bị nguy khốn. Quân Pháp ở Đông Dương cũng ráo riết chuẩn bị, chờ thời cơ để giành lại địa vị thống trị cũ. Tình thế trên buộc Nhật phải đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương. b. Diễn biến: - Đêm 9 – 3 – 1945, Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương, Pháp nhanh chóng đầu hàng.. HĐ 2: Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. ? Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp, ta có chủ - Trả lời trương gì ?. 2. Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 a. Chủ trương của Đảng: - Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp hội nghị mở rộng và ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chhúng ta”, xác.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> ? Trình bày diễn biến của cao trào “Kháng Nhật cứu - Suy nghĩ, trả lời nước”.. ? Sau đó những tổ chức nào - Suy nghĩ, trả lời ra đời ? Giáo viên cho học sinh quan sát hình 38 sgk.. ? Khu giải phóng Việt Bắc - Suy nghĩ, trả lời ra đời có ý nghĩa gì ?. GV minh hoạ thêm, kết luận - Chú ý. định kẻ thù, cụ thể trước mắt là phát xít Nhật. Hội nghị quyết định phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước” mạnh mẽ làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. b. Diễn biến: - Từ giữa tháng 3 – 1945, cách mạng đã chuyển sang cao trào đấu tranh vũ trang và những cuộc khởi nghĩa từng phần. Ở căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng nhiều xã, châu, huyện được giải phóng. - Ngày 15 – 4 – 1945, Hội nghị quân sự Bắc Kì họp, thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân, Uỷ ban Quân sự Bắc Kì được thành lập, khu giải phóng Việt Bắc ra đời (6 – 1945) - Khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” đã dấy lên phong trào đánh chiếm kho thóc của Nhật chia cho dân nghèo. Không khí khởi nghĩa sôi sục trong cả nước.. 3. Củng cố. - Làm bài tập 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài và đọc bài 23. Tiết 28 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 23. TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được thời cơ cách mạng đã đến, Đảng đã nắm được thời cơ và quyết tâm khởi nghĩa. - Trình bày được những nét chính diễn biến cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. - Trình bày được nét chính về các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. - Trình bày được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Giáo dục cho HS lòng kính yêu Đảng, lãnh tụ HCM niềm tin vào sự thắng lợi của cách mạng và niềm tin tự hào dân tộc. 3. Kỹ năng: + Rèn cho HS các khả năng - sử dụng tranh ảnh. + Tường thuật diễn biến của cách mạng Tháng 8. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Tranh :Tổng khởi nghĩa dành chính quyền trong cách mạng tháng 8-1945 + Ảnh cuộc mít tinh ở nhà hát lớn HN (1918-1945)(H 39) - Học sinh: + Chuẩn bị trước bài. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: không 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố Yêu cầu HS đọc mục I I- Lệnh tổng khởi nghĩa - Đọc được ban bố SGK 1. Hoàn cảnh - Chiến tranh TG thứ 2 sắp ? Lệnh tổng khởi nghĩa kết thúc, phát xít Nhật đầu được ban bố trong hoàn - Suy nghĩ, trả lời hàng Đồng minh không cảnh nào ? điều kiện (8 – 1945). Ở trong nước, quân Nhật hoang mang, dao động cực độ. => Uỷ ban Khởi nghĩa toàn ? Hội nghị toàn quốc của quốc được thành lập và ra Đảng diễn ra trong thời Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn - Trình bày gian nào ? ở đâu ? dân nổi dậy. 2. Hội nghị toàn quốc của Đảng. ? Tại Hội nghị đã quyết - Trả lời, nhận xét, bổ sung.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> định điều gì ?. ? Trình bày thời gian và nội dung Đại hội Quốc dân ?. GV: Chiều 16/8/45 Đ/c Võ Nguyên Giáp đã chỉ huy 1 đội quân tiến về bao vây quân Nhật ở Thái Nguyên và mở đường về Hà Nội để giành chính quyền. HĐ 2: Giành chính quyền ở Hà Nội. GV : cho HS quan sát tranh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng 8-1945. ? Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra như thế nào ? GV: Giới thiệu bức ảnh H39.SGK “Cuộc mít tinh tại nhà hát lớn Hà Nội 19/8/1945”. ? Phong trào có sự chuyển biến như thế nào sau cuộc mít tinh ? ? Hà Nội giành được chính quyền vào thời gian nào ?. HĐ 3: Giành chính quyền trong cả nước .- GV gọi HS đọc phần III. - Đọc. - Hội nghị tổ chức từ ngày 14 -> 15/8/1945 tại Tân Trào (Tuyên Quang). Hội nghị quyết định phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào nước ta. 3. Đại hội Quốc dân. - Đại hội họp tại Tân Trào (16 – 8 – 1945) tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng, lập Uỷ ban Giải phóng dân tộc. Sau đó Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước nổi dậy khởi nghĩa. II. Giành chính quyền ở Hà Nội. - Sau khi Nhật đảo chính Pháp, không khí cách mạng rất sôi sục. Tối 15/8/1945 đội tuyên truyền xung phong của Việt Minh diễn thuyết công khai, kêu gọi khởi nghĩa. - 16/8/45 truyền đơn kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp nơi. - 19/8/45 hàng chục vạn quần chúng kéo về quảng trường Nhà hát lớn thành phố dự mít tinh. => Cách mạng giành được thắng lợi tại Hà Nội ngày 19/8/1945 III. Giành chính quyền trong cả nước..

<span class='text_page_counter'>(83)</span> ? Nơi nào giành chính - Trình bày, nhận xét, bổ - Từ 14 đến ngày 18 – 9 – quyền sớm nhất ? sung 1945, bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất cả nước là Bắc Giang, Hải Dương, Hà ? Sau HN là những tỉnh nào Tĩnh và Quảng Nam. - Trả lời giành chính quyền ? - Ngày 23/8 Huế; ngày 25/8 Sài Gòn lần lượt giành chính quyền... => Ngày 2/9/1945 Chủ tịch GV sử dụng hình 40 (SGK) HCM đọc bản tuyên ngôn - Quan sát, miêu tả giới thiệu. độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. HĐ 4: Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của cách mạng tháng Tám IV. Ý nghĩa lịch sử và GV gọi hs đọc sgk. nguyên nhân thành công của cách mạng tháng 8. 1. Ý nghĩa lịch sử: a. Trong nước. - Là sự kiện vĩ đại trong ? Cách mạng tháng Tám có - Trình bày lịch sử dân tộc, phá tan hai ý nghĩa như thế nào đối với xiềng xích nô lệ Nhật – nước ta ? Pháp, lật đổ ngai vàng phong kiến, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đưa nước ta thành một nước độc lập, mở ra một kỉ ? Đối với thế giới Cách nguyên mới cho dân tộc ta Suy nghĩ trả lời mạng tháng Tám có ý nghĩa – kỉ nguyên độc lập, tự do. như thế nào ? b. Thế giới. - Cổ vũ nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc, góp phần củng cố hoà bình ở khu vực Đông Nam Á nói ? Trỉnh bày nguyên nhân riêng, trên thế giới nói thắng lợi của Cách mạng chung tháng Tám ? 2. Nguyên nhân thắng lợi: - Suy nghĩ, trả lời, bố sung - Dân tộc ta có truyền thống đấu tranh kiên cường bắt khuất chống giặc ngoại.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> xâm. - Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi. - Điều kiện quốc tế thuận lợi, Liên Xô và các nước Đồng minh đánh bại phát xít Đức – Nhật. 3. Củng cố. + Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố ngày ... tháng ... năm nào ? a. Từ 14->15/8/1945. b. 19/8/1945 . c. 23/8/1945. d . 25/8/1945 . 4. Dặn dò- hướng dẫn. + Làm bài ,học bài trong sgk ,chuẩn bị bài và đọc trước bài 24.. Tiết 29 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN Bài 24. CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945 – 1946) < 2 tiết > A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được những khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám như trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”. - Trình bày được những biện pháp của Đảng và Chính phủ để củng cố và kiện toàn chính quyền cách mạng. - Trình bày được những biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt và phần nào chuẩn bị lâu dài: diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết những khó khăn về tài chính. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ:.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> - Giáo dục cho HS lòng yêu nước, kính yêu lãnh tụ, có tinh thần cách mạng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và lòng tự hào dân tộc 3. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Tranh H41, H 42,43 sgk. + Tranh :Bầu cử quốc hội đầu tiên của nước VNDCCH 1-1946. + Phiếu học tập, bảng phụ. - Học sinh: + Đọc và chuẩn bị trước bài C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng thánh Tám năm 1945 ? 2. Bài mới:. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ1: Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám. ? Sau cách mạng tháng Tám tình hình nước ta như thế nào? - Suy nghĩ, trả lời. ? Trình bày những khó khăn của nước ta về kinh tế, - Trả lời văn hóa, giáo dục thời kì này ? GV khắc sâu nội dung, kết - Chú ý luận. Nội dung I. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám. 1. Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: - Hơn 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch và bọn tay sai phản động kéo vào nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng... 2. Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: - Quân Anh kéo vào dọn đường cho TDP quay trở lại xâm lược nước ta. * Các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng,...nạn đói đe doạ đời sống nhân dân, ngân sách nhà nước trống rỗng, hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan. => Nước Việt Nam đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”. HĐ2: Bước đầu xây dựng chế độ mới. Yêu cầu HS đọc mục II - Đọc SGK. II. Bước đầu xây dựng chế độ mới. - Ngày 6 – 1 – 1946, nhân dân.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> cả nước đi bầu Quốc hội khoá I ? Đảng và Chính phủ đã với hơn 90% cử tri tham gia. tiến hành nhữnh biện pháp - Ngày 2 - 3 – 1946, Quốc hội gì để củng cố và kiện toàn họp phiên đầu tiên, lập ra Ban chính quyền cách mạng ? - Suy nghĩ, trả lời Dự thảo Hiến pháp và thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp kháng chiến do HCM đứng đầu. - Sau đó cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và thành lập Uỷ ban hành chính các cấp được tiến hành ở các địa phương. - Ngày 29 – 5 – 1946, Hội Liên GV minh hoạ thêm - Chú ý hiệp quốc dân Việt Nam (Hội Liên Việt) được thành lập. HĐ 3:. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính. III. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính. ? Để diệt giặc đói chúng ta - Suy nghĩ, trả lời 1. Diệt giặc đói: đã thực hiện những biện - Biện pháp trước mắt là tổ pháp gì ? chức quyên góp, lập hũ gạo cứu đói, tổ chức “ngày đồng tâm”, kêu gọi đồng bào nhường cơm ? Kết quả như thế nào ? - Trả lời sẻ áo. Biện pháp lâu dài là đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân. Kết quả là nạn đói được đẩy lùi. 2. Diệt giặc dốt: ? Trình bày biện pháp và - Ngày 8 – 9 – 1945, Chủ tịch kết qủa trong việc diệt giặc HCM kí sắc lệnh thành lập Nha dốt ? - Suy nghĩ, trả lời bình dân học vụ, kêu gọi mọi người tham gia phong trào xoá nạn mù chữ. Các trường học sớm được khi giảng, nội dung và phương pháp dạy học bước đầu đổi mới. ? Nêu những biện pháp giải 3. Giải quyết khó khăn về tài quyết khó khăn về tài chính - Suy nghĩ, trả lời chính: của chúng ta ? - Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”. Quốc hội GV phân tích thêm, kêt - Chú ý, ghi nhớ quyết định phát hành tiền Việt.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> luận. Nam.. 3. Củng cố. ? Tại sao nói nước VNDCCH ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ? 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài theo câu hỏi SGK - Soạn trước phần IV, V, VI bài 24.. Tiết 30 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 24. CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945 – 1946) < tiếp > A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được những diễn biến chính về cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ. - Trình bày được các biện pháp đối phó với quân Tưởng và bọn tay sai. - Trình bày được chủ trương của ta trong việc đối phó với Tưởng và Pháp, mục đích, nội dung, ý nghĩa Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946). 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Giáo dục cho HS lòng yêu nước, kính yêu lãnh tụ, có tinh thần cách mạng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và lòng tự hào dân tộc 3. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử. B. CHUẨN BỊ: - Tranh hình 44 “Đoàn quân Nam tiến” vào Nam bộ chiến đấu. - Phiếu học tập, bảng phụ. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày những chủ trương của Đảng và Chính phủ trong quá trình xây dựng chế độ mới ? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược.

<span class='text_page_counter'>(88)</span> IV. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp ? Trình bày nguyên nhân trở lại xâm lược cuộc kháng chiến chống 1. Nguyên nhân: TDP của nhân dân Nam - Suy nghĩ, trả lời - Đêm 22 rạng sáng 23 – 9 – Bộ ? 1945, quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. ? Cuộc kháng chiến chống 2. Diễn biến: TDP trở lại xâm lược của - Nhân dân ta anh dũng chống nhân dân Nam Bộ diễn ra - Trả lời, nhận xét, bổ sung trả quân xâm lược ở Sài Gòn như thế nào ? – Chợ Lớn, sau đó là ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ. - Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện cho nhân dân miền Nam chiến đấu: những đoàn quân “Nam tiến” nô nức lên đường vào Nam chiến đấu. HĐ2: Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng. V. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách ? Tưởng đã thực hiện mạng. những thủ đoạn gì ? - Trả lời 1. Thủ đoạn của Tưởng: - Chống phá cách mạng, đưa ra nhiều yêu sách về kinh tế ,chính trị . 2. Biện pháp của ta: ? Để đối phó với Tưởng và - Quốc hội đồng ý chia cho tay sai phản cách mạng, ta đã thực hiện những biện - Trả lời, nhận xét, bổ sung chúng 70 ghế trong quốc hội không qua bầu cử và một số pháp gì ? ghế bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệp. Nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế... - Ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng, giam giữ, lập toà án GV minh hoạ, kết luận - Chú ý quân sự để trừng trị bọn phản cách mạng. HĐ3: Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946) VI. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và tạm ước Việt -.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> ? Vì sao ta lại kí với Pháp Hiệp định sơ bộ (6 – 3 – 1946) ? - Suy nghĩ, trả lời. ? Trình bày nội dung của Hiệp định sơ bộ (6 – 3 – - Trình bày 1946) ?. ? Tại sao ta lại kí với Pháp - Suy nghĩ, trả lời tạm ước (14 – 9 – 1946) ?. ? Tạm ước Việt – Pháp có ý nghĩa như thế nào với chúng ta ?. Pháp (14/9/1946) 1. Hiệp định sơ bộ (6 – 3 – 1946) a. Mục đích: - Tưởng Giới Thạch và Pháp kí Hiệp ước Hoa – Pháp (28 – 2 – 1946), bắt tay chống phá cách mạng nước ta. Trước tình hình đó ta chủ động đàm phán, hoà hoãn với Pháp và kí Hiệp định sơ bộ (6 – 3 – 1946) nhằm đuổi quân Tưởng về nước. b. Nội dung: - Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng, quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng để thay thế quân Tưởng và sẽ rút dần trong 5 năm. 2. Tạm ước Việt – Pháp (14 – 9 – 1946) - Cuộc đàm phán chính thức tại Phông-ten-nơ-blô (Pháp) thất bại. HCM đã kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 – 9 – 1946, tiếp tục nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam. => Chúng ta có thêm thời gian hoà hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài.. GV phân tích kết luận 3. Củng cố. ? Trước sau Hiệp định sơ bộ (6 – 3 – 1946), chủ trương và biện pháp của Đảng, Chính phủ ta đối phó với Tưởng và Pháp có gì khác nhau ? 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK. - Soạn trước bài 25..

<span class='text_page_counter'>(90)</span> Tiết 31 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. CHƯƠNG V: VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954 Bài 25. NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 – 1950) < 2 tiết > A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Thực dân Pháp. - Trình bày được nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Thực dân Pháp. - Trình bày được nét chính của cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân ta ở thủ đô Hà Nội và các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, ý nghĩa của cuộc chiến đấu đó. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, lòng tự hào dân tộc. 3. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử, bản đồ. - Kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên + Phiếu học tập, bảng phụ. - Học sinh + Chuẩn bị trước bài C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Vì sao Đảng và chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước Việt - Pháp ( 14-9-1946)? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Cuộc Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ (19/12/1946). I. Cuộc Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ ? Trước ngày 19 – 12 (19/12/1946). -1946, TDP có hành động.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> gì nhằm đẩy nước ta nhanh tới chiến tranh ? - Suy nghĩ, trả lời. ? Chủ tịch HCM ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong hoàn cảnh nào ? Nêu nội dung Lời kêu gọi đó ? - Trả lời, nhận xét, bổ sung. ? Trình bày nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống TDP của ta ? - Trả lời. 1. Kháng chiến toàn quốc chống Thực dân Pháp bùng nổ: a. Nguyên nhân: - Sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946), Thực dân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, ở Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội (12 – 1946) - Ngày 18 – 12 – 1946, quân Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu ... nếu không chúng sẽ hành động vào sáng ngày 20 12 – 1946. b. Kháng chiến toàn quốc chống TDP bùng nổ: - Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp (ngày 18 và 19 – 12 – 1946) quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. - Tối 19 – 12 – 1946, HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến => Nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến. 2. Đường lối kháng chiến chống Thực dân Pháp của ta: - Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiện trong các văn kiện:... Tổ chức HS thảo luận - Đó là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, ? Tại sao nói cuộc kháng trường kì, tự lực cánh sinh, chiến chống Pháp của nhân tranh thủ sự ủng hộ của quốc dân ta là chính nghĩa và có - Thảo luận, trả lời, nhận tế. Tập trung vào hai nội tính nhân dân ? xét, bor sung dung: + Kháng chiến toàn dân, tất cả mọi người dân tham gia.

<span class='text_page_counter'>(92)</span> kháng chiến + Kháng chiến toàn diện, trên tất cả các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại giao.... GV bổ sung, kết luận HĐ 2: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.. ? Trình bày cuộc chiến đấu chống pháp của quân và - Trả lời dân Hà Nội ?. ? Nêu diễn biến của cuộc chiến đấu chống Pháp của - Trả lời đô thị khác ?. ? Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 có - Trả lời, bổ sung nhận xét ý nghĩa gi ?. II. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16. 1. Tại Hà Nội: - Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt ở Bắc Bộ Phủ, Hàng Bông... Quân dân Hà Nội đã loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn tên địch, giam chân địch ở trong thành phố... đến đêm 17 – 2 – 1947, Trung đoàn Thủ đô thực hiện cuộc rút quân khỏi vòng vây của địch an toàn. 2. Tại Nam Định, Huế, Đà Nẵng...: - Quân ta tiến công, tiêu diệt nhiều sinh lực địch, giam chân địch ở đây. 3. Ý nghĩa: - Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã giam chân địch trong các đô thị, làm giảm bước tiến của chúng, tạo điều kiện cho Đảng, Chính phủ rút lên căn cứ Việt Bắc và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.. 3. Củng cố. ? Chủ tịch HCM ra lời kêu gọi toàn cuốc kháng chiến ngày tháng năm nào ? a. 18/12/1964 b. 19/12/1946 * c. 20/12/1946 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài, chuẩn bị phần IV, V. - Xem trước lược đồ h45 sgk . Tiết 32.

<span class='text_page_counter'>(93)</span> Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 25. NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 – 1950) < tiếp > A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được âm mưu và trình bày trên lược đồ cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp. - Trình bày được trên lược đồ diễn biến kết quả, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch. - Biết được sau chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 ta đã đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, lòng tự hào dân tộc. 3. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử, bản đồ. - Kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên + Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, phiếu học tập, bảng phụ. - Học sinh + Chuẩn bị trước bài B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày đường lối kháng chiến chống Thực dân Pháp của ta ? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. ? Âm mưu của Pháp khi tiến công lên Việt Bắc là gì ? - Suy nghĩ, trả lời. Nội dung IV. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947. 1. Thực dân Pháp tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc a. Âm mưu của Pháp: - TDP mở cuộc tiến công lên căn cứ địa Việt Bắc nhằm phá tan cơ quan đầu não kháng.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> ? Hành động của TDP ra sao ? - Trả lời, nhận xét, bổ sung. ? Trình bày diễn biến cuộc chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc của nhân dân ta ? - Suy nghĩ trả lời. ? Trong cuộc chiến đấu này ta đã thu được kết quả ra sao ? - Trả lời. ? Chiến thắng này có ý nghĩa như thế nào ? - Suy nghĩ, trả lời GV kết luận, chuyển ý. HĐ2: Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện. chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, khoá chặt biên giới Việt – Trung,... b. Hành động của Pháp: - Ngày 7 – 10 – 1947, Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc với việc cho quân nhảy dù xuống chiếm thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới, Chợ Đồn,...; một cánh quân từ Lạng Sơn đánh sang Cao Bằng, rồi từ Cao Bằng đánh xuống Bắc Kạn; một cánh quân khác ngược sông Hồng, sông Lô và sông Gâm lên thị xã Tuyên Quang, Chiêm Hoá, Đài Thị. Các cánh quân tạo thành hai gọng kìm bao vây căn cứ Việt Bắc. 2. Quân dân ta chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc a. Diễn biến: - Tại Bắc Kạn: quân dân ta chủ động phản công bao vây, chia cắt, đánh tập kích địch. - Ở hướng đông: quân ta phục kích, chặn đánh địch trên đường Bản Sao – đèo Bông Lau. - Ở hướng tây: quân ta phục kích địch ở Đoan Hùng, Khe Lau,... b. Kết quả: - Đại bộ phận quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, căn cứ địa Việt Bắc được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành. c. Ý nghĩa: - Chiến thắng của ta buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài..

<span class='text_page_counter'>(95)</span> ? Cho biết âm mưu của TD Pháp ở Đông Dương sau thất bại trong cuộc tiến công Việt Bắc thu – đông ? - Trả lời. ? Cuộc kháng toàn dân, toàn diện của ta đã được đẩy mạnh như thế nào sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 ? - Suy nghĩ trả lời. GV phân tích thêm, kết luận. V. Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện 1. Về quân sự - Thực hiện vũ trang toàn dân, phát động chiến tranh du kích. 2. Về chính trị - ngoại giao: - Năm 1948, tại Nam Bộ, lần đầu tiên ta tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân từ cấp xã đến cấp tỉnh. Củng cố Uỷ ban kháng chiến hành chính các cấp. Đầu năm 1950, TQ, LX và các nước dân chủ nhân dân đã đặt quan hệ ngoại giao với nước ta. 3. Về kinh tế: - Ta chủ trương phá hoại nền kinh tế địch, xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc. 4. Về văn hoá, giáo dục: - Tháng 7 – 1950, Chính phủ đề ra cải cách giáo dục phổ thông.. 3. Củng cố. - Yêu cầu vài HS lên bảng trình bày Chiến dịch Việt Bắc thu – đông bằng lược đồ 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK. - Soạn trước nội dung I,II bài 26..

<span class='text_page_counter'>(96)</span> Tiết 33 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 26. BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950 – 1953) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến. - Trình bày được theo lược đồ âm mưu của Pháp sau chiến dịch Việt Bắc, chủ trương của ta diễn biến, kết quả của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950. - Biết được những âm mưu của Pháp, Mĩ sau chiến dịch Biên giới thu – đông 1950. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần Cách mạng đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế. 3. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ - Kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá. B. CHUẨN BỊ: - Lược đồ, chiến dịch biên giới thu - đông 1950..

<span class='text_page_counter'>(97)</span> - Hình 46, ban Thường vụ Trung ương Đảng họp bàn mở chiến dịch biên giới. - Hình 48 sgk. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc, Thu - Đông 1947 ? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 I. Chiến dịch Biên giới thu – ? Sau chiến dịch Việt Bắc đông 1950 thu – đông 1947, Cách 1. Hoàn cảnh lịch sử mới: mạng VN có hoàn cảnh mới - Suy nghĩ, trả lời - Cách mạng Trung Quốc ra sao ? thắng lợi (1 – 10 – 1949), tình hình thế giới và Đông Dương có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. - Pháp liên tiếp thất bại trên chiến trường và lệ thuộc và Mĩ nhiều hơn. Mĩ ngày càng can thiệp sâu và cuộc chiến tranh ở Đông Dương.. ? Âm mưu của Pháp – Mĩ - Trình bày như thế nào ?. ? Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 ? - Suy nghĩ, trả lời. ? Dựa vào lược đồ H. 47. 2. Quân ta tiến công địch ở biên giới phía Bắc a. Âm mưu của Pháp: - Thực hiện “Kế hoạch Rơve” nhằm khoá chặt biên giới Việt – Trung, thiết lập “Hành lang Đông – Tây”, chuẩn bị tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc lần thứ hai. b. Chủ trương của ta: - Tháng 6 – 1950, Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. c. Diễn biến:.

<span class='text_page_counter'>(98)</span> trình bày diễn biến chiến dịch Biên giới thu – đông - Thực hiện 1950 ?. ? Trình bày kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 ? - Suy nghĩ, trả lời, bổ sung. - Quân ta tiêu diệt Đông Khê (18 – 9 – 1950), uy hiếp Thất Khê, Cao Bằng bị cô lập, hệ thống phòng ngự của địch trên đường số 4 bị lung lay. - Pháp được lệnh rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời lực lượng chúng ở Thất Khê được lệnh đánh lên Đông Khê để đón cánh quân từ Cao Bằng trở xuống. - Quân ta mai phục, chặn đánh địch trên đường số 4 làm cho hai cánh quân của chúng không gặp được nhau. Đến ngày 22 – 10 – 1950, quân Pháp rút khỏi đường số 4.. d. Kết quả, ý nghĩa: - Chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi, ta giải phóng được Biên giới Việt – Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân, thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch bị phá vỡ, kế hoạch Rơve bị phá sản. - Chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi đã đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới. HĐ 2: Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương của Thực dân Pháp II. Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông ? Sau thất bại trong chiến Dương của Thực dân Pháp dịch Biên giới thu – đông - Sau thất bại trong chiến dịch 1950, TDP và Mĩ có âm Biên giới, thực dân Pháp thực mưu gì ? - Trình bày hiện âm mưu giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất. Mĩ tăng cường viện trợ cho Pháp để đẩy mạnh chiến tranh xâm lượ ở Đông Dương, từng bước thay chân Pháp. - Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát.

<span class='text_page_counter'>(99)</span> đờ Tát-xi-nhi (12- 1950), gấp rút xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiếm. 3. Củng cố - Trình bày trên lược đồ diễn biến chiến dịch biên giới Thu - Đông 1950 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài, soạn trước nội dung III, IV. Tiết 34 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 26. BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950 – 1953) <tiếp> A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Trình bày được nội dung, ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng. - Trình bày được những kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt từ sau Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Tinh thần hi sinh, dũng cảm vì độc lập, tự do dân tộc. 3. Kỹ năng: - Phân tích, trình bày, nhận định các sự kiện lịch sử B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên + Tranh ảnh, bảng phụ, phiếu học tập - Học sinh + Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh... C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày diễn biến chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 ? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng (2 – 1951) III. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng ? Đại hội đại biểu toàn quốc (2 – 1951) lần thứ hai của Đảng diễn - Đại hội đại biểu lần thứ ra nhằm mục đích gì ? - Suy nghĩ, trả lời hai (2 – 1951) họp tại.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> ? Nêu nội dung cơ bản của Đại hội ?. ? Đại hội có ý nghĩa như thế nào ?. - Trình bày. Chiêm Hoá – Tuyên Quang. 1. Nội dung: - Thông qua “Báo cáo chính trị” của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng bí thư Trường Chinh. - Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam, bầu Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch và Trường Chinh làm bí thư.. - Trả lời 2. Ý nghĩa: - Đại hội đánh dấu bước trưởng thành của Đảng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi.. HĐ 2: Phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt ? Hãy nêu sự phát triển về chính trị ?. - Suy nghĩ, trả lời. ? Trình bày sự phát triển về kinh tế ?. - Trình bày. ? Trong văn hoá, giáo dục có sự phát triển như thế nào ?. - Trả lời. IV. Phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt 1. Chính trị - Thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt (3 – 1951). Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập. 2. Kinh tế: - Đẩy mạnh tăng gia sản xuất, xây dựng nền tài chính thương nghiệp, giảm tô ở một số xã vùng tự do... 3. Về văn hoá, giáo dục: - Tiến hành cải cách giáo dục, số học sinh phổ thông và đại học tăng nhanh..

<span class='text_page_counter'>(101)</span> Ngày 1 – 5 – 1952, tại Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất đã bầu chọn được 7 anh hùng.. - Chú ý Kết luận 3. Củng cố. - Học sinh đọc thêm phần V 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài theo câu hỏi SGK, soạn trước bài 27. Tiết 35. Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 27. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954) < 2 tiết > A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Trình bày được nội dung kế hoạch Nava. - Trình bày được theo lược đồ các cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954. - Trình bày được diễn biến chiến dịch dựa vào lược đồ, tranh ảnh. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Bồi dưỡng cho Hs lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tinh thần đoàn kết dân tộc. Đoàn kết với nhân dân Đông Dương. Đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và niềm tự hào dân tộc. 3. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu, thủ đoạn của Pháp - Mĩ, khả năng sử dụng lược đồ. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Tranh: HĐ quân dân cả nước chuẩn bị cho chiến dịch điện biên phủ (1953 - 1954) + Tranh: Hình 52 , 53 sgk.,h55,h56 sgk + Lược đồ chiến dịch Điện biên phủ (1954).h 54 sgk - Học sinh: + Soạn trước bài, sưu tầm tài liệu C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Hậu phương phát triển về mọi mặt như thế nào ?.

<span class='text_page_counter'>(102)</span> 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: Kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ ? Kế hoạch Nava được Pháp – Mĩ đưa như thế - Trình bày nào ?. ? Nội dung của kế hoạch Nava ? - Suy nghĩ, trả lời. ? Âm mưu của Pháp mĩ trong việc thực hiện kế hoạch Nava ? - Suy nghĩ, trả lời. Nội dung I. Kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ 1. Kế hoạch Nava Ngày 7 – 5 – 1953, tướng được cử làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và vạch ra kế hoạch quân sự Nava. 2. Nội dung - Bước một: thu – đông 1953 và xuân 1954, phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược ở miền Trung và Nam Đông Dương. - Bước hai: thu – đông 1954, tiến công chiến lược miền Bắc, giành thắng lợi quyết định, kết thúc chiến tranh.. HĐ 2: Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ II. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử - Trình bày Điện Biên Phủ ? Trình bày phương hướng 1. Cuộc tiến công chiến lược chiến lược của ta ? Đông – Xuân 1953 - 1954. ? Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân của ta điễn ra như thế nào ?. a. Phương hướng chiến lược của ta: - Tiến công những nơi lực lượng địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận - Nêu diễn biến theo sinh lực địch, giải phóng đất đai. lược đồ b. Diễn biến - Đầu tháng 12 – 1953, bộ đội ta tiến công và giải phóng Lai Châu... Pháp điều.

<span class='text_page_counter'>(103)</span> - Trình bày, bổ sung ? Trình bày kết quả của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân ?. ? Pháp đã xây dựng ĐBP trở thành cứ điểm như thế nào ?. - Trả lời. ? Đảng ta đã đưa ra chủ - Suy nghĩ, trả lời trương gì ?. quân tăng cường cho ĐBP, nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp. - Đầu tháng 12 – 1953, liên quân Lào – Việt tiến công Trung Lào, giải phong Thà Khẹt, buộc địch tăng cường lực lượng cho Xê-nô, nơi đây thành nơi tập trung binh lực thứ ba của Pháp. - Tháng 1 – 1954, liên quân Lào – Việt tiến công địch ở Thượng Lào giải phóng Phong Xa Lì, buộc Pháp tăng quân cho Luông Pha Bang, nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ tư của Pháp. - Tháng 2 – 1954, quân ta giải phóng thị xã KomTum, uy hiếp Plâycu, địch tăng cường lực lượng cho Plâycu, nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ năm của Pháp. => phá sản bước đầu kế hoạch Nava... 2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954) a. Cứ điểm ĐBP Được sự giúp đỡ của Mĩ, Pháp cho xây dựng ĐBP thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương với 49 cứ điểm, 3 phân khu... b. Chủ trương của ta Đầu tháng 12 – 1953, Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch ĐBP, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào. c. Diễn biến - Chiến dịch ĐBP bắt đầu từ.

<span class='text_page_counter'>(104)</span> ? Trình bày diễn biến của chiến dịch lịch sử ĐBP ?. - Trình bày. ngày 13 – 3 – 1954 đến hết ngày 7 – 5 – 1954, chia làm ba đợt: + Đợt 1: quân ta tiến công tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc. + Đợt 2: quân ta tiến công các cứ điểm phía đông của phân khu Trung Tâm. + Đợt 3: quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm còn lại ở phân khu Trung Tâm và phân khu Nam. Chiều 7 – 5, tướng Đờ Caxtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của Thảo luận nhóm địch đầu hàng d. Kết quả, ý nghĩa: Chiến dịch ĐBP có kết quả - Thảo luận, trình bày, bổ - Ta đã loại khỏi vòng chiến ra sao, ý nghĩa của chiến sung, nhận xét đấu 16.200 tên địch, bắn rơi dịch này ? và phá huỷ 62 máy bay các loại, thu toàn bộ vũ khí phương tiện chiến tranh. - Làm phá sản kế hoạch Nava.... 3. Củng cố. - Trình bày diễn biến chiến dịch lịch sử ĐBP bằng lược đồ 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài theo câu hỏi SGK, soạn trước nội dung III, IV.. Tiết 36 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng ……...

<span class='text_page_counter'>(105)</span> Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Bài 27. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954) < tiếp > A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Trình bày được nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương. - Trình bày được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Bồi dưỡng cho Hs lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tinh thần đoàn kết dân tộc. Đoàn kết với nhân dân Đông Dương. Đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và niềm tự hào dân tộc. 3. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu, thủ đoạn của Pháp - Mĩ, khả năng sử dụng lược đồ. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên : + Lược đồ chiến dịch Điện biên phủ (1954).hình 54 sgk - Học sinh : + Chuẩn bị trước bài C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút Câu hỏi: Trình bày diễn biến chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ ? Đáp án: - Chiến dịch Điện biên Phủ bắt đầu từ 13/3/ - 7/5/1954 chia 3 đợt. - Đợt 1 : Tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc - Đợt 2 : Tiêu diệt các cứ điểm ở phía đông phân khu Trung tâm - Đợt 3 : Tiến công các cứ điểm còn lại của phân khu Trung tâm và phân khu và phân khu Nam. Thang điểm : mỗi ý đúng được 2,5 điểm. 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1: Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

<span class='text_page_counter'>(106)</span> GV cho HS đọc thêm phần hoàn cảnh, diễn biến Hội nghị Giơ-ne- Thực hiện vơ.. II. Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương 1. Nội dung ? Trình bày nội dung của Hiệp - Các nước tham dự Hội nghị - Trình bày định Giơ-ne-vơ ? cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. - Chú ý GV minh hoạ thêm - Hai bên tham chiến cùng ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương. - Hai bên tập kết quân đội, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời. - Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do ? Em hãy nêu ý nghĩa của Hiệp Trả lời trong cả nước vào tháng 7 – định Giơ-ne-vơ ? 1956. 2. Ý nghĩa - Với Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của Thực dân Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông Dương. Đây là văn bẳn mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương, - Ghi nhớ GV kết luận, chuyển ý buộc Pháp phải rút hết quân về nước; miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. HĐ 2: Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954).

<span class='text_page_counter'>(107)</span> ? Trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi ? - Trả lời. GV phân tích thêm - Chú ý. ? Nguyên nhân nào đã làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược - Trả lời, nhận xét ?. IV. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954) 1. Ý nghĩa lịch sử - Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước ta trong gần một thế kỷ. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN, tạo điều kiện để giải phóng miền Nam thống nhất đất Tổ quốc. - Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã thuộc địa của chúng, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. 2. Nguyên nhân thắng lợi - Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo. - Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang ba thứ quân không ngừng được mở rộng, có hậu phương vững chắc. - Tinh thần đoàn kết, liên minh chiến đấu Việt – Miên – Lào ; sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN, cùng các lực lượng tiến bộ khác.. 3. Củng cố. ? Tại sao khẳng định chiến thắng Điện Biên Phủ đã quyết định việc chấm dứt chiến tranh của Thực dân Pháp ở Đông Dương? 4. Dặn dò- hướng dẫn..

<span class='text_page_counter'>(108)</span> - Học bài, sưu tầm tài liệu về lịch sử địa phương. Tiết 37 Ngày soạn:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng ……... Bài 1- LSĐP: NHÂN DÂN HÀ GIANG TRONG CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG (1930 – 1945) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Những cơ sở cách mạng đầu tiên ở Hà Giang. - Trình bày được diễn biến của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Giang. Phân tích nguyên nhâ thắng lợi của cuộc khởi nghĩa. 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: - Biết ơn các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để bảo vệ quê hương - Có ý thức học tập, lao động, rèn luyện tốt. - Giữ gìn và phát huy thành quả của cách mạng. 3. Kỹ năng: - Biết sử dụng lược đồ khởi nghĩa gìành chính quyền ở Hà Giang. Sưu tầm những tài liệu về khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương. B. CHUẨN BỊ: - Tư liệu, lược đồ, tranh ảnh.. C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: không 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: Những cơ sở cách mạng đầu tiên ở Hà Giang. Nội dung I. Những cơ sở cách mạng đầu tiên ở Hà Giang - Cơ sở cách mạng đầu tiên ở thôn Linh xã Bàng Hành (Bắc Quang) - Cơ sở cách mạng thứ hai ở Thoôm Tòng.. HĐ 2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Giang năm 1945.

<span class='text_page_counter'>(109)</span> II. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Giang năm 1945 1. Tình hình Hà Giang trước cuộc khởi nghĩa - Chính phủ Nhật đầu hàng Đồng minh, Bọn tay sai Nhật ở Hà Giang hoang mang, rối loạn. 2. Khởi nghĩa từng phần ở Hà Giang - Trong những ngày tháng 3, không khí cách mạng sôi sục ở Hà Giang. - Nhiều cuộc đấu tranh chống Nhật của nhân dân Hà Giang đã nổ ra: + Ở Yên Minh: Chiếm và phá đồn cũ của Pháp không cho Nhật chiếm đóng + Ở Quản Bạ: Tiếng súng kháng Nhật gây tiếng vang lớn. + Ở Bắc Mê: Phong trào phát triển sâu và địa bàn Tỉnh. + Ở phía Nam Hà Giang Ủy ban nhân dân các xã và tổng Bàng Hành được thành lập, lan rộng ra các nơi. 3. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân: - Nhiều trận đánh đã diễn ra, ngày 8 – 12 – 1945, Thị xã Hà Giang nay là Thành phố Hà Giang hoàn toàn giải phóng. 4. Ý nghĩa lịch sử của cuộc giành chính quyền ở Hà Giang: - Nêu cao truyền thống đấu tranh anh dũng bất khuất của.

<span class='text_page_counter'>(110)</span> cha ông ta. - Mở ra một thời đại mới của lịch sử Hà Giang.... 3. Củng cố. - Kiểm tra kiên thức qua hệ thống câu hỏi - Hướng dẫn vẽ lược đồ Cách mạng tháng Tám năm 1945. 4. Dặn dò- hướng dẫn. - Học bài – chuẩn bị bài kiểm tra một tiết. Tiết 38. Ngày ra đề:............. Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng ……... KIỂM TRA 1 TIẾT I/ MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA. - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử Việt Nam trong học kỳ II lớp 9, so với yêu cầu của chương trình. Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau. - Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của sở giáo dục và đào tạo. - Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu cần thiết. - Về kiến thức: + Nhớ và trình bày được quá trình xâm lược của thực dân Pháp: tấn công Đà Nẵng và sự thất bại của chúng; tấn công Gia Định, mở rộng đánh chiếm các tỉnh miền Đông Nam Kì; các hiệp ước ( những nét chính). + Trình bày được nét chính của cuộc khởi nghĩa Hương Khê trong phong trào Cần Vương. + So sánh 3 cuộc khởi nghĩa: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê ( Thời gian, địa bàn hoạt động, kết quả). - Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: Trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để so sánh. 3. Ma trận : ĐỀ KIỂM TRA I TIẾT ( HỌC KỲ II) A> KHUNG MA TRẬN ĐỀ Chủ đề. Nhận biết Trắc Tự luận. Thông hiểu Trắc Tự luận. Vận dụng Trắc Tự luận. Cộng.

<span class='text_page_counter'>(111)</span> nghiệm. nghiệm. Chủ đề 1: Cuộc vận động tiến tới Cách mạng tháng Tám năm 1945. Số câu: Số điểm:. Số câu: Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 0 Số câu: 0 Số câu: 4 1 Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số 3 0,5 3 0 0 7,0 điểm: Tỉ lệ : 70 0,5 %. Tỉ lệ %. - Trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám. -Giành chính quyền trong cả nước.. nghi ệm. - Những cuộc nổi dậy đầu tiên.. :. Chủ đề 2: Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến. - Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ. Số câu: Số điểm:. Số câu: Số câu: 0 Số câu: 1 1 Số điểm: Số điểm:0,5 Số 0 điểm: 0,5. Tỉ lệ % Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ %. Số câu: TN: 2; TL: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ : 40%. - Vì sao Cao trào “ Kháng Nhật cứu nước bùng nổ.. - Hiệp định Giơ-ne-vơ.. -Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp. Số câu: 0 Số câu: 0 Số câu: 1 Số câu: 3 Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số điểm: 0 0 2 3,0 Tỉ lệ : 30 %. Số câu: TN: 2; TL: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ : 40%. Số câu: TN: 0; T : 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ : 20%. B> ĐỀ BÀI: I/ Trắc nghiệm: (2 điểm) * Khoanh tròn vào chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng: Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn diễn ra vào thời gian nào: A. 27- 9 -1940 B. 28- 9- 1940 C. 29- 9- 1940 D. 30- 9- 1940 Câu 2: (0,5 điểm) Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất cả nước : A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Hưng Yên. B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.. Số câu: 7 Số điểm:10 Tỉ lệ : 100 %.

<span class='text_page_counter'>(112)</span> C. Nghệ An, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Hưng Yên. D. Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Hưng Yên. Câu 3: ( 0,5 điểm) Điện Biên Phủ được Pháp- Mĩ đánh gía là: A.“ Pháo đài bất khả xâm chiếm” B. “ Pháo đài bất khả xâm lăng” C.“ Pháo đài bất khả xâm nhập” D.“Pháo đài bất khả xâm phạm” Câu4: (0,5 điểm) Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết vào: A. 19- 7- 1954 B. 20 - 7 - 1954 C. 21- 7- 1954 D. 22 - 7 – 1954 II/ Tự luận: ( 8 điểm) Câu 1: (3 điểm) Trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám ? Câu 2: (3 điểm) Vì sao cao trào: “ Kháng Nhật cứu nước bùng nổ? diễn biến của phong trào? Câu 3: (2 điểm) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp? ----------------------------------------------------------------------------------------------ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM I/ Tự luận: (2 điểm) C âu Đ áp án Đi ểm. 1 A 0,5. 2 B 0,5. 3 D 0,5. 4 C 0,5. II/ Tự luận: ( 8 điểm) Câu 1: (3 điểm) +> Ý Nghĩa: (1,5 điểm) Cách mạng tháng Tám là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc, phá tan hai xiềng xích nô lệ Nhật - Pháp lật đổ ngai vàng phong kiến, lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà........(1,5 điểm) +> Nguyên nhân thắng lợi: (1,5 điểm) Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.... Có khối liên minh công nông vững chắc...... Điều kiện quốc tế thuận lợi........................ Câu 2: ( 3 điểm) Vì: Đêm 9-3- 1945, Nhật đảo chính Pháp, Pháp nhanh chóng đầu hàng. Trước sự kiện đó Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp hội nghị mở rộng và ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”...( 1,5 điểm) Diễn biến: Từ giữa tháng 3- 1945.cách mạng đã chuyển sang cao trào đấu tranh vũ trang và những cuộc khởi nghĩa từng phần.......( 1,5 điểm) Câu 3: ( 2 điểm) Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn sáng tạo ...( 1điểm).

<span class='text_page_counter'>(113)</span> Có chính quyền dân chủ nhân dân, lực lượng vũ trang ba thứ quân..( 0,5 điểm) Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương....( 0,5 điểm) Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2012 sĩ số………..vắng ……... 4. ĐỀ BÀI A/ Trắc nghiệm: (2 điểm) * Khoanh tròn vào chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng: Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn diễn ra vào thời gian nào: A. 27- 9 -1940 B. 28- 9- 1940 C. 29- 9- 1940 D. 30- 9- 1940 Câu 2: (0,5 điểm) Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất cả nước : E. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Hưng Yên. F. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. G. Nghệ An, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Hưng Yên. H. Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Hưng Yên. Câu 3: ( 0,5 điểm) Điện Biên Phủ được Pháp- Mĩ đánh gía là: A.“ Pháo đài bất khả xâm chiếm” B. “ Pháo đài bất khả xâm lăng” C.“ Pháo đài bất khả xâm nhập” D.“Pháo đài bất khả xâm phạm” Câu4: (0,5 điểm) Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết vào: A. 19- 7- 1954 B. 20 - 7 - 1954 C. 21- 7- 1954 D. 22 - 7 – 1954 B/ Tự luận: ( 8 điểm) Câu 1: (3 điểm) Trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám ? Câu 2: (3 điểm) Vì sao cao trào: “ Kháng Nhật cứu nước bùng nổ? diễn biến của phong trào? Câu 3: (2 điểm) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp? ----------------------------------------------------------------------------------------------ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM A/ Trắc nghiệm: (2 điểm) Câu Đáp án Điểm. 1 A 0,5. B/ Tự luận: ( 8 điểm) Câu 1: (3 điểm). 2 B 0,5. 3 D 0,5. 4 C 0,5.

<span class='text_page_counter'>(114)</span> +> Ý Nghĩa: (1,5 điểm) Cách mạng tháng Tám là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc, phá tan hai xiềng xích nô lệ Nhật - Pháp lật đổ ngai vàng phong kiến, lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà........(1,5 điểm) +> Nguyên nhân thắng lợi: (1,5 điểm) Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.... Có khối liên minh công nông vững chắc...... Điều kiện quốc tế thuận lợi........................ Câu 2: ( 3 điểm) Vì: Đêm 9-3- 1945, Nhật đảo chính Pháp, Pháp nhanh chóng đầu hàng. Trước sự kiện đó Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp hội nghị mở rộng và ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”...( 1,5 điểm) Diễn biến: Từ giữa tháng 3- 1945.cách mạng đã chuyển sang cao trào đấu tranh vũ trang và những cuộc khởi nghĩa từng phần.......( 1,5 điểm) Câu 3: ( 2 điểm) Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn sáng tạo ...( 1điểm) Có chính quyền dân chủ nhân dân, lực lượng vũ trang ba thứ quân..( 0,5 điểm) Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương....( 0,5 điểm). Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng ……...

<span class='text_page_counter'>(115)</span> Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:.

<span class='text_page_counter'>(116)</span> PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:.

<span class='text_page_counter'>(117)</span> PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:.

<span class='text_page_counter'>(118)</span> PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:.............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng ……...

<span class='text_page_counter'>(119)</span> Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:..............

<span class='text_page_counter'>(120)</span> Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:..............

<span class='text_page_counter'>(121)</span> Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:.

<span class='text_page_counter'>(122)</span> PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. . Bài 15:.

<span class='text_page_counter'>(123)</span> PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:.

<span class='text_page_counter'>(124)</span> PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:.

<span class='text_page_counter'>(125)</span> PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(126)</span> 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố..

<span class='text_page_counter'>(127)</span> 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:..............

<span class='text_page_counter'>(128)</span> Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:.

<span class='text_page_counter'>(129)</span> PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(130)</span> 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:.

<span class='text_page_counter'>(131)</span> 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:..............

<span class='text_page_counter'>(132)</span> Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:.

<span class='text_page_counter'>(133)</span> PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn.. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn..

<span class='text_page_counter'>(134)</span> Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:..............

<span class='text_page_counter'>(135)</span> Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng ……...

<span class='text_page_counter'>(136)</span> Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:.

<span class='text_page_counter'>(137)</span> PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT.

<span class='text_page_counter'>(138)</span> (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(139)</span> 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ:.

<span class='text_page_counter'>(140)</span> 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ:.

<span class='text_page_counter'>(141)</span> C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(142)</span> 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố..

<span class='text_page_counter'>(143)</span> 4. Dặn dò- hướng dẫn. Ngày soạn:............. Tiết 17: Lớp 9A tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Lớp 9B tiết…….ngày …tháng……năm 2011 sĩ số………..vắng …….. Bài 15:. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925 ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: 2. Tư tưởng tình cảm, thái độ: 3. Kỹ năng: B. CHUẨN BỊ: C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: 3. Củng cố. 4. Dặn dò- hướng dẫn..

<span class='text_page_counter'>(144)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×