Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Giải pháp huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện văn bàn tỉnh lào cai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (732.63 KB, 89 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ TIẾN SỰ

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỦA CỘNG
ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN, 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ TIẾN SỰ

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỦA CỘNG
ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8620116

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Điền

THÁI NGUYÊN, 2019



i

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”,, chuyên ngành
Phát Triển Nơng Thơn là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi luận văn đã sử dụng
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thơng tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc.
Tơ xin cam, đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một cơng trình nghiên cứu khoa học
nào. Tơi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 8 năm2019
Học viên

Hà Tiến Sự


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay em đã hoàn thành bài luận
văn tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông Lâm với đề tài “Giải pháp huy
động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”,.
Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn đến các thầy giáo
PGS.TS. Trần Văn Điền đã hướng dẫn em trong q trình hồn thành luận văn. Thầy
đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết, thực tế cũng như

các kỹ năng trong viết bài, đồng thời cũng chỉ rõ những thiếu sót và hạn chế để em
hoàn thành bài báo cáo với kết quả tốt nhất. Thầy luôn là người truyền động lực giúp
em hoàn thành tốt giai đoạn thực tập tốt nghiệp và viết luận văn.
Cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các phòng ban của UBND huyện Văn
Bàn, UBND các xã Làng Giàng, Khánh Yên Thượng, Nậm Chày đã nhiệt tình giúp đỡ
em, cung cấp cho em các thơng tin, số liệu để phục vụ cho bài báo cáo. Đã tạo mọi
điều kiện giúp em hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong Trường Đại học
Nông Lâm, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nơng thơn, phịng Đào
tạo.
Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc, em xin gửi đến gia đình, bạn bè đã luôn sát
cánh và động viên em trong những giai đoạn khó khăn nhất.

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 8 năm2019
Học viên

Hà Tiến Sự


iii

MỤC LỤC
Trang
Mở đầu

1

1. Tính cấp thiết của đề tài

1


2. Mục tiêu nghiên cứu

2

3. Đối tượng nghiên cứu

2

4. Phạm vi nghiên cứu

2

5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3

Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài

4

1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng NTM và huy động nguồn lực xây dựng NTM

4

1.1.1. Khái niệm nông thôn và nông thôn mới

4

1.1.2. Khái niệm nguồn lực và nguồn lực cộng đồng


5

1.1.3. Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn

6

1.1.4. Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nơng thơn mới

11

1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng NTM và huy động nguồn lực xây dựng NTM

13

1.2.1. Một số kinh nghiệm xây dựng NTM trên thế giới và ở Việt Nam

13

1.2.2. Kinh nghiệm ở Việt Nam

16

1.2.3. Kinh nghiệm cho huyện Văn Bàn

24

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

26


2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

26


iv

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

26

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

28

2.2. Nội dung nghiên cứu

35

2.3. Phương pháp nghiên cứu

36

2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin

36

2.3.2. Phương pháp phân tích


37

2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

37

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

39

3.1. Tình hình xây dựng nơng thơn mới tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

39

3.1.1. Chương trình xây dựng NTM của huyện giai đoạn 2015-2017

39

3.1.2. Đánh giá chung

41

3.2. Tình hình huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây dựng NTM tại
địa bàn nghiên cứu

42

3.2.1. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới của huyện Văn Bàn

42


3.2.2. Khái quát chung 3 xã nghiên cứu

44

3.2.3. Sự hiểu biết của người dân và cán bộ xã, thơn về chương trình xây dựng nơng
thơn mới

46

3.2.4. Tình hình huy động nguồn lực xây dựng NTM ở xã Làng 5252Giàng

52

3.2.5. Tình hình huy động nguồn lực xây dựng NTM ở xã Khánh Yên Thượng

53

3.2.6. Tình hình huy động nguồn lực xây dựng NTM ở xã Nậm Chày

54

3.3. Xác định những hạn chế, khó khăn, nguyên nhân và đề xuất một số giải
pháp để huy động nguồn lực cộng đồng trong chương trình xây dựng NTM

55


v


3.3.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) trong việc
huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng nông thôn mới huyện Văn Bàn
3.3.2. Nguyên nhân của hạn chế huy động nguồn lực cộng đồng trong chương trình
xây dựng NTM huyện Văn Bàn
3.3.3. Đề xuất một số giải pháp để huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Văn Bàn

58

59

60

Kết luận và kiến nghị

69

Kết luận

69

Kiến nghị

70

Tài liệu tham khảo

72



vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa

BCĐ

Ban chỉ đạo

BQL

Ban quản lí

CNH-HĐH

Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CSHT

Cơ sở hạ tầng

HTX

Hợp tác xã

KT-XH

Kinh tế xã hội


MTQG

Mục tiêu quốc gia

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTM

Nông thôn mới

PTNT

Phát triển nông thôn

TTCN

Tiểu thủ cơng nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VSMT

Vệ sinh mơi trường

VHXH


Văn hố - Xã hội

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất huyện Văn Bàn

27

Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế huyện Văn Bàn

28

Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản trên địa bàn huyện Văn Bàn

28

Bảng 2.4: Diện tích các loại cây trồng trên địa bàn huyện Văn Bàn

29

Bảng 2.5: Số lượng gia súc, gia cầm huyện Văn Bàn


30

Bảng 2.6: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nơng thơn

31

Bảng 2.7: Kết cấu hạ tầng, dịch vụ của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

32

Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả rà sốt các tiêu chí NTM huyện Văn Bàn tính đến
tháng 12/2017
Bảng 3.2: Kết quả huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng NTM huyện Văn
Bàn giai đoạn 2015 - 2017

40
43

Bảng 3.3: Một số thông tin 3 xã nghiên cứu thời điểm cuối năm 2017

45

Bảng 3.4 Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng NTM

46

Bảng 3.6: Sự hiểu biết của cán bộ về chương trình NTM

47


Bảng 3.7: Đánh giá của cán bộ và người dân về việc triển khai xây dựng NTM tại
địa phương
Bảng 3.8 Những việc người dân tham gia vào xây dựng nông thôn mới (n=135)
Bảng 3.9: Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, thôn về sự tham gia cộng đồng trong
xây dựng NTM (n = 30)
Bảng 3.10: Nguồn vốn cho xây dựng NTM tại xã Làng Giàng đến tháng 12/2017
Bảng 3.11: Nguồn vốn cho xây dựng NTM tại xã Khánh Yên Thượng tính đến
tháng 12/2017
Bảng 3.12: Nguồn vốn cho xây dựng NTM tại xã Nậm Chày tính đến tháng
12/2017
Bảng 3.13: Ý kiến của các hộ dân về việc huy động nguồn lực cho chương
trình xây dựng NTM
Bảng 3.14: Ý kiến của cán bộ xã, thơn về khó khăn huy động nguồn lực từ cộng
đồng (n=30)

48
49
50
52
53
54
56
57


viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
I. Tóm tắt mở đầu
Học viên: Hà Tiến Sự

Đề tài: “Giải pháp huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn ;

Mã số: 8.62.01.16

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
II. Nội dung bản trích yếu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Đánh giá tình hình huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM tại địa bàn
nghiên cứu. Xác định những nguyên nhân, hạn chế, phân tích điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và thách thức trong huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng nơng thơn mới.
Để từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao huy động nguồn lực của cộng đồng cho xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Văn Bàn.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài lựa chọn 3 xã Làng Giàng, Khánh Yên Thượng và Nậm Chày (đại diện
cho 3 vùng khác nhau về kinh tế, xã hội) để tiến hành nghiên cứu. Đề tài sử dụng công
cụ là phiếu điều tra đã chuẩn bị trước. Đề tài đã phỏng vấn trực tiếp 135 hộ gia đình
nơng thơn tại 3 xã nghiên cứu và điều tra phỏng vấn 30 cán bộ ở 3 xã này. Số liệu điều
tra được phân tích bằng các phương pháp thống kê mơ tả, phương pháp thống kê só
sánh, phương pháp chuyên gia.
2.3 Kết quả nghiên cứu chính
Kết quả nghiên cứu chính đã chỉ ra rằng:
Sau 9 năm thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Văn Bàn
nói riêng và trên địa bàn tỉnh Lào Cai nói chung khơng cịn trường học tạm, khơng cịn
nhà tạm, nhà đột nát; các cơ sở y tế được xây dựng khang trang, công tác chăm sóc sức
khỏe cho nhân dân được cải thiện tốt. Đời sống của Nhân dân trước đây từ khó khăn,
có thơn bản cực kỳ khó khăn khơng có đường giao thơng, khơng có điện lưới quốc gia,
khơng có đủ nước sạch cho sinh hoạt. Tỷ lệ xã đạt nông thôn mới là 36,36%, đứng thứ

ba trong tám huyện của tỉnh Lào Cai. Huyện đã triển khai thực hiện đồng bộ các chính


ix

sách xây dựng NTM; Hệ thống quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Chương trình đã
được thành lập từ huyện xuống xã, đến thôn, bản và luôn được củng cố, kiện toàn;
BCĐ xây dựng NTM huyện thường xuyên tổ chức họp thường kỳ hàng tháng, quý,
năm và chỉ đạo các đơn vị phụ trách các tiêu chí, phịng ban chuyên môn. Công tác
tuyên truyền, vận động được quan tâm đã phát huy được vai trị thơng tin đến các tầng
lớp nhân dân. Tuy nhiên, các xã chưa đạt là các xã cịn nhiều khó khăn, các xã vùng ba.
Để khắc phục các hạn chế sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng nông thôn
mới tại huyện Văn Bàn như: Người dân chưa hiểu rõ về chương trình xây dựng NTM;
Người dân cịn trơng chờ, ỷ lại sự hỗ trợ đầu tư của Nhà nước; Việc cán bộ tổ chức
tuyên truyền nông thôn mới đến với người dân chưa thực sự bài bản, chưa mang lại
hiệu quả; Ở một số nơi chưa có sự cơng khai minh bạch về các khoản tiền mà dân
đóng góp để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; Kinh tế của nhiều hộ dân cịn khó
khăn. Huyện Văn Bàn cần tập trung và vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị
vào các giải pháp sau: Coi trọng công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức
của người dân và cán bộ cơ sở. Dân chủ, công khai, minh bạch mới tạo được lòng tin
cho dân. Thường xuyên nâng cao năng lực cán bộ cơ sở. Giải pháp huy động cộng
đồng bằng các hình thức đóng góp (tiền, đất đai, lao động,...). Xây dựng cơ chế huy
động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cộng đồng cơng khai minh bạch, có sự giám sát
kiểm tra sát sao của cộng đồng. Phát huy vai trò của chủ thể của người dân và cộng
đồng trong công tác huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng NTM.
Tăng cường cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo của các ngành, các cấp và công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát cộng đồng trong triển khai huy động nguồn lực thực hiện chương
trình NTM.
2.4 Kết luận chủ yếu của đề tài
Huyện Văn Bàn đã huy động được các nguồn lực khác nhau trong xây dựng

nông thôn mới. Trong đó nguồn đóng góp của cộng đồng người dân có xu hướng ngày
càng tăng. Mặc dù là huyện nghèo, người dân khơng đóng góp được bằng tiền mặt
nhưng đã đóng góp bằng ngày cơng lao động, hiện vật, vật chất quy ra tiền mặt (hiến
đất, tài sản trên đất, hiến vật tư xây dung,…). Do tỷ lệ hộ nghèo cao, người dân thu
nhập thấp nên là một hạn chế sự đống góp các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới.
Công tác tuyên truyền, vận động cần thực hiện sâu và rộng hơn, cần có cơ chế khen


x

thưởng, quản lý và sử dụng nguồn lực cộng đồng cơng khai minh bạch sẽ khuyến
khích sự đóng góp nhiều hơn nữa từ cộng đồng.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đềtài
Xây dựng nơng thơn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàng đầu
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng 08 năm
2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khố X về nơng nghiệp, nơng dân, nơng
thơn. Thực hiện Nghị quyết 26, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
(MTQG) về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020. Đây là một chương trình tổng thể
về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, là nhiệm vụ của cả hệ
thống chính trị và tồn xã hội, được thực hiện trên phạm vi cảnước.
Chương trình MTQG xây dựng NTM đều thực hiện nguyên tắc chủ đạo trong
triển khai các nội dung xây dựng NTM là phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân
cư địa phương, các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng nhân dân ở thôn, xã bàn bạc
dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện. Nguyên tắc này đã xác định xây dựng

NTM là một hoạt động dựa vào cộng đồng, phát huy sự tham gia và đóng góp của
cộng đồng là nguồn lực chính để thực hiện các nội dung xây dựng NTM. Tuy nhiên,
theo đánh giá chung từ chương trình sau 3 năm (2015-2017) thực hiện, các địa
phương vẫn chưa khơi dậy có hiệu quả nguồn lực từ cộng đồng, người dân chưa tích
cực tham gia đóng góp vào các hoạt động xây dựng NTM. Nhiều nơi người dân có
tâm lý ỷ lại, chỉ dựa vào sự hỗ trợ, đầu tư của nhà nước, từ nguồn vốn cho xây dựng
NTM, do đó, nguồn vốn chủ yếu vẫn từ ngân sách nhà nước và tập trung cho xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, thiếu sự tham gia ý kiến của cộng đồng, thiếu các hoạt
động phát huy vai trò cộng đồng trong tổ chức sản xuất, bảo vệ môi trường, duy trì
và phát triển các truyền thống văn hố tốt đẹp. Một bộ phận cán bộ các cấp và người
dân hiểu về xây dựng NTM còn chưa đúng và chưa đầy đủ, mang nặng tâm lý thụ
động, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa phát huy được vai trị chủ thể của
cộng đồng dân cư. Có thể thấy, mặc dù xây dựng NTM trên tất cả các tỉnh trong cả
nước đều nhấn mạnh việc phát huy vai trị chủ thể của cộng đồng nhưng vai trị đó
chưa được phát huy đầy đủ. Chưa có giải pháp cụ thể thúc đẩy sự
thamgiacủacộngđồngtrongkhiđâychínhlànguồnlựcđặcbiệtquantrọngquyết

định

sự

thành cơng của chương trình xây dựng NTM. Việc huy động một cách đa dạng các


2

nguồn vốn ngồi ngân sách đóng vai trị hết sức quan trọng. Trong khi các chính sách
huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, ngân hàng cho xây dựng NTM đã được ban
hành thì chính sách huy động nguồn lực từ cộng đồng lại chưa có. Những bất cập nêu
trên cũng là những bất cập trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng NTM

của tỉnh Lào Cai nói chung và của huyện Văn Bàn nói riêng. Chính vì những lý do
trên, mà chúng tôi lựa chọn đề tài "Giải pháp huy động nguồn lực của cộng đồng
trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai" để
nghiêncứu.
2. Mục tiêu nghiêncứu
Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Đánh giá tình hình huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM tại địa bàn
nghiên cứu. Xác định những nguyên nhân, hạn chế, phân tích điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và thách thức trong huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng nơng thơn mới.
Để từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao huy động nguồn lực của cộng đồng cho xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Văn Bàn.
3. Đối tượng nghiêncứu
Việc huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Văn Bàn từ 2015 - 2017.
4. Phạm vi nghiêncứu
4.1. Phạm vi về nội dung
- Đánh giá kết quả huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn
mới tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho việc huy động
nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây dựng nơng thơn mới huyện Văn Bàn.
- Xác định hạn chế, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp để huy động
nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM tại huyện Văn Bàn.
4.2. Phạm vị về thờigian
- Số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu việc huy động nguồn lực cộng đồng
trong xây dựng NTM tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai được thu thập trong thời gian


3

3 năm 2016 -2018.

- Số liệu sơ cấp thu thập từ các mẫu khảo sát trong năm2018.
4.3.Phạm vi về khônggian
Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai một
số nội dung chuyên sâu được khảo sát ở các nhóm hộ dân thuộc 3 xã Làng Giàng,
Khánh Yên Thượng, Nậm Chày, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoahọc
Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, ứng dụng
kiến thức đó trong thực tiễn. Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và xử lý số liệu,
viết báo cáo. Giúp hiểu thêm về tình hình kinh tế xã hội tại địa phương.
5.2. Ý nghĩa đối với thựctiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa phương,
các cấp, các ngành của huyện Văn Bàn nói riêng và tỉnh Lào Cai nói chung sử dụng
cho việc thực hiện xây dựng chương trình nơng thơn mới tại các xã trên địa bàntỉnh.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch định chính
sách, Bộ Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, các Bộ, Ngành có liên quan xem xét
trong việc điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách trong việc huy động nguồn lực cộng
đồng trong xây dựng nông thôn mới tại các xã trong cả nước. Đặc biệt là các xã ở
khu vực miền núi.


4

Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm nông thôn và nông thôn mới
- Nông thôn:
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nơng dân.
Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hố, xã hội và mơi trường

trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.
Nông thôn là vùng khác với đơ thị là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nơng
dân, làm nghề chính là nơng nghiệp; có mật độ dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ tầng
kém phát triển hơn; có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có trình độ dân trí, trình
độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hố thấp hơn.
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan
điểm khác nhau. Theo Mai Thanh Cúc và cs (2005): “Phát triển nông thôn là một
chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người
cụ thể - người nghèo ở vùng nơng thơn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những
người dân sống ở các vùng nơng thơn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”.
Phát triển nơng thơn có tác động theo nhiều chiều khác nhau. Đây là một quá trình
thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện
chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng thời phát triển nông thôn là q
trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nơng thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị
truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ. PTNT là sự phát triển tổng
hợp của tất cả các hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật
chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế và mơi trường. Nó khơng thể tiến hành
một cách độc lập mà phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình
phát triển quốc gia. Sự phát triển của các vùng nơng thơn sẽ đóng góp tích cực vào sự
nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của đất nước

- Nông thôn mới:
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nơng thơn mới
có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị
theo quy hoạch; xã hội nơng thơn ổn định, giàu bản sắc văn hố dân tộc; dân trí


5


được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nơng thơn
dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Trong quyết định Số 1600/QĐ-TTg đưa ra mục tiêu trung về xây dựng mơ
hình nơng thơn mới: “Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; mơi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội
chủ nghĩa”.
Như vậy nơng thơn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị tứ,
thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái
quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện
đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; (3) đời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; (4) bản sắc văn hóa dân
tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
1.1.2. Khái niệm nguồn lực và nguồn lực cộngđồng

* Khái niệm nguồnlực
Theo quan điểm hệ thống: “Nguồn lực là tất cả những yếu tố và phương tiện và
hệ thống có quyền chi phối, điều kiển, sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình. Đối
với hệ thống kinh tế, xã hội, có thể chia nguồn lực ra các bộ phận khác nhau như:
nguồn nhân lực, nguồn tài lực, nguồn vật lực và nguồn thông tin”[11].
Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụng hoặc có khả
năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển. Tiềm năng chưa đưa vào sử dụng hoặc
chưa xem xét là nguồn lực.
Theo nghĩa hẹp: nguồn lực thường được hiểu là tổng thể các nguồn lực vật chất
cho phát triển, ví dụ tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền,...
Theo nghĩa rộng: nguồn lực được hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật
chất và phi vật chất để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định.

Nguồn lực thực hiện xây dựng nông thôn mới được hiểu là tổng thể các nguồn
lực vật chất tự nhiên, tiền, nhận lực, vật lực và giá trị của các yếu tố xã hội có được từ


6

các nguồn khác nhau (ngân sách trung ương và địa phương, đầu tư và tín dụng từ các
cá nhân và tổ chức, từ dân cư và cộng đồng; nguồn tài trợ, biếu tặng,...) có thể huy
động vào xây dựng nơng thôn mới [11].
* Nguồn lực cộngđồng
Theo Nguyễn Ngọc Luân và cs (2011) một cách khái quát nhất, nguồn lực từ
cộng đồng là tất cả các nguồn lực thực tế trong cộng đồng giúp người dân tạo dựng
cuộc sống cho chính họ (Gord Cunningham, 2006). Trong tài liệu tập huấn Kỹ năng
phát triển cộng đồng (Nguyễn Đức Vinh, 2007), nguồn lực cộng đồng được khái niệm
một cách toàn vẹn bao gồm các thành phần sau:
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên (natural capitals): là các nguồn tài nguyên
thiên nhiên tồn tại trong cộng đồng. Ví dụ: đất sản xuất, tài nguyên rừng, thuỷ sản…
- Các nguồn tài sản vật chất (physical capitals): là các cơng trình được xây dựng
phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các cộng đồng
lân cận). Ví dụ: cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm).
- Các nguồn tài sản về con người (human capitals): gồm các kỹ năng (skills),
kiến thức (knowledge) và năng lực (talent) của các thành viên trong cộng đồng.
- Các nguồn tài sản xã hội (social capitals): mối quan hệ giữa các thành viên
trong cộng đồng, ví dụ như niềm tin (trust).
- Các nguồn tài sản tài chính (financial capitals): là các nguồn lực kinh tế tồn tại
trong cộng đồng như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng, khả năng kinh tế
của các thành viên trong cộng đồng.
Trong nghiên cứu này, các nguồn lực cộng đồng khơng nhìn ở phạm vi rộng
như trên. Nguồn lực cộng đồng ở đây được hiểu là những đóng góp của người dân (cá
nhân, hộ gia đình, tổ nhóm…) cho các hoạt động xây dựng NTM. Các nguồn lực mà

họ có thể đóng góp là: tiền, tài sản, vật chất, công lao động, tham gia ý kiến...
1.1.3. Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nơngthơn
1.1.3.1.Vai trị của cộng đồng trong phát triển nôngthôn
Trong cuốn cẩm nang “Phát triển nơng thơn tồn diện” Michael Dower (2004)
cho rằng cộng đồng đóng vai trị quan trọng trong phát triển nông thôn, là cơ sở cho
phát triển nông thôn bền vững vì:
- Họ biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình.


7

- Họ quản lý nguồn tài nguyên như đất đai, nhà xưởng, sản phẩm địa phương
mà quá trình phát triển phải dựa vào đó.
- Kỹ năng, truyền thống, kiến thức và năng lực của họ là tiềm năng chính để
phát triển.
- Sự cam kết của họ là sống còn (nếu như họ không ủng hộ một kế hoạch nào,
kế hoạch đó sẽ khơng thực hiện được).
Hơn thế nữa, một cộng đồng càng phát triển và năng động, thì càng có khả năng
thu hút người dân ở lại, và giữ họ không di chuyển đi nơi khác (Nguyễn Ngọc Luân,
2011) [14].
1.1.3.2. Phát triển nơng thơn dựa vào cộngđồng
Theo các phân tích ở trên thì vai trị của cộng đồng trong phát triển nông thôn
được xác định là rất quan trọng. Các nguồn lực cộng đồng có thể huy động cho phát
triển nơng thơn cũng rất đa dạng. Chính vì thế, những năm vừa qua, cách tiếp cận phát
triển nông thôn dựa vào cộng đồng được thực hiện phổ biến ở nhiều chương trình, dự
án phát triển nơng thơn trên thế giới.
Theo Nguyễn Ngọc Luân (2011): Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
(Community-Based Rural Development –CBRD) là phương pháp tiếp cận dựa vào
cộng đồng để phát triển các lĩnh vực khác nhau ở khu vực nông thôn. Phương pháp
tiếp cận phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng được nhiều chương trình/dự án sử

dụng phổ biến. Mỗi chương trình/dự án có mục tiêu riêng, có thể là nhằm tăng cường
vai trị của phụ nữ trong cộng đồng, phát triển hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ
nhân dân, quản lý nguồn tài nguyên rừng, cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng ở khu vực
nơng thơn…
Chính vì thế, có rất nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nông thôn dựa vào
cộng đồng. Tuy nhiên, có một điểm chính vẫn cịn đang có nhiều tranh luận, đó là cách
hiểu như thế nào là “dựa vào cộng đồng” (community-based). Có ý kiến cho rằng, ở
các nước đang phát triển, vấn đề phát triển nông thôn là rất quan trọng do phần lớn dân
cư sống ở khu vực nông thôn và hoạt động chính là sản xuất nơng nghiệp, vì thế rất
nhiều tổ chức khác nhau áp dụng các biện pháp phát triển cộng đồng khác nhau đã
được thực hiện tại các quốc gia này. Hầu hết những nỗ lực hỗ trợ phát triển này được
tạo ra từ phía bên ngồi cộng đồng (nhà nước, tổ chức phi chính phủ, cơ quan nghiên
cứu - phát triển) chứ bản thân cộng đồng không tự tổ chức phát triển. Điều này tạo đặt
ra vấn đề là “sự tham gia” hay “dựa vào cộng đồng” nằm ở đâu? Nhiều câu hỏi cũng


8

được đặt ra về sự bền vững của những tác động phát triển này cũng như câu hỏi về
việc cộng đồng có được tăng cường sức mạnh để tự ra quyết định của mình hay khơng
(Nguyễn Ngọc Ln và cs, 2011).
Theo Nguyễn Ngọc Luân và cs (2011), cũng có nhiều câu trả lời cho những tranh luận
trên, trong đó đáng chú ý là khái niệm phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng
(Asset-Based Community Development – ABCD) do Jody Kretzmann và John McKnight
(1993) đưa ra. Đây là một cách tiếp cận phát triển cộng đồng đề cao việc sử dụng những kỹ
năng và sức mạnh đã và đang hiện hữu ngay trong cộng đồng nông thôn hơn là việc lôi kéo,
trông chờ vào sự trợ giúp từ bên ngoài. Cụm từ “dựa vào cộng đồng” ở đây đề cập đến tính
chủ động, tự phát triển, trong đó khuyến khích các thành viên trong cộng đồng tạo ra sự tiến
triển cho chính bản thân họ (capacity-driven), đối lập với cách tiếp cận truyền thống là dựa theo
nhu cầu (needs-driven) mà đã khiến cho cộng đồng phụ thuộc vào các hỗ trợ bên ngoài.

1.1.3.3. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nơngthơn
Trong phát triển nơng thơn có sự tham gia của nhiều tác nhân khác nhau. Những
năm gần đây khái niệm phát triển nơng thơn có sự tham gia được sử dụng phổ biến
trên thế giới. Hai tác giả Cohen và Uphoff cho rằng: “liên quan đến phát triển nông
thôn, sự tham gia bao gồm sự liên quan của người dân vào quá trình ra quyết định, vào
việc thực hiện chương trình, sự chia sẻ lợi ích có được từ chương trình phát triển và
các cố gắng để đánh giá những chương trình này”.
Tham gia đóng góp, tham gia trao quyền, tham gia tổ chức…, trên quan điểm
tiếp cận dựa vào nội lực cộng đồng, để phát huy vai trò chủ thể và sức mạnh của cộng
đồng, phục vụ cho các lợi ích chung của cộng đồng, hướng tới đạt mục tiêu xây dựng
thành cơng mơ hình NTM.
- Tham gia đóng góp ý kiến của cộng đồng cho việc xây dựng đề án, quy hoạch,
kế hoạch xây dựng NTM.
- Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở
của gia đình.
- Đầu tư cho sản xuất ngồi đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
- Đóng góp xây dựng các cơng trình cơng cộng của làng, xã như: đường giao
thơng thơn, xóm; kiên cố hố kênh mương; vệ sinh cơng cộng…


9

- Tham gia ý kiến về thực hiện các chương trình, dự án thực hiện tại địa
phương; góp ý vào việc xây dụng các kế hoạch phát triển KTXH của xã, huyện khi
được trưng cầu.
1.1.3.4. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong PTNT
Theo Vũ Trọng Bình: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân địa
phương trong các hoạt động phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
 Điều kiện hộ gia đình: trong khn khổ nghiên cứu về sự tham gia Cohen và

Uphoff đã liệt kê các đặc trưng hộ gia đình ảnh hưởng tới sự tham gia. Đó là: độ tuổi,
giới tính, tình trạng hơn nhân, điều kiện kinh tế, quan hệ xã hội, và vv... Trong nghiên
cứu khác, W. Alters và các cộng sự thấy rằng lịch sử di dân và định cư của hộ gia đình
cũng ảnh hưởng tới sự tham gia.Feachem nhấn mạnh 5 vấn đề khó khăn về tham gia
của cộng đồng trong cung cấp nước sạch và công nghệ vệ sinh: khả năng áp dụng
trong thực tiễn, tính thích hợp, giá thành, tiêu chuẩn, và hồn cảnh chính trị. Các dự án
vệ sinh và cung cấp nước sạch có thể được hoàn thiện nếu: (1) thiết kế hoàn chỉnh; (2)
giảm giá thành cơng trình; (3) hỗ trợ và giảm giá thành vận hành và bảo dưỡng.; (4)
thực hiện các lợi ích của dự án; và (5) khuyến khích cộng đồng chủ động phát triển.
 Điều kiện môi trường cộng đồng: điều kiện môi trường cộng đồng cũng ảnh
hưởng tới mức độ tham gia của người dân. Các yếu tố môi trường khác nhau có ảnh
hưởng tới việc thammgia vào dự án. (Cohen và Uphoff; Finterbusch). Xu thế và sự
kiện lịch sử có những hệ quả quan trọng đối với sự tham gia của người dân. Các sự
kiện như: lịch sử di dân và định cư; dịng giống gia đình và nhóm, lịch sử của các tổ
chức chính trị xã hội và các xung đột vv... ( Walter và cộng sự, 1999). Các hoạt động
phát triển trong cộng đồng được tổ chức thông qua hoạt động tập thể, người dân địa
phương tụ họp cùng nhau để làm việc. Ở các cộng đồng nơng thơn, ở mức độ nào đó,
người dân ln duy trì một số các hoạt động tập thể, ví dụ: các hoạt động cộng đồng
như xây dựng nhà, lễ hội vv... (Vũ Trọng Bình, 2008).
 Tính cộng đồng: Ý thức cộng đồng có thể tự thể hiện bằng việc tự nguyện
tham gia vào các hoạt động tập thể của cộng đồng.Trong nghiên cứu về phong trào
làng mới (Saemual Undong) ở Hàn Quốc, Park (2001) nhận thấy, tính đồng nhất của
những nông dân trong khuôn khổ kinh tế - xã hội là yếu tố quan trọng dẫn tới sự hợp
tác chặt chẽ giữa người dân trong thôn khi thực hiện phong trào làng mới. Park (2001)
cũng nhận thấy người dân nông thơn Hàn Quốc có truyền thống lâu đời góp cơng lao
động trong vụ nông nhàn để bảo dưỡng giao thông cơng cộng và hồn thiện cơ sở hạ


10


tầng của thơn (Vũ Trọng Bình, 2008).
 Tổ chức cộng đồng: các đặc điểm chính trị và tổ chức của cộng đồng ảnh
hưởng tới sự tham gia của người dân địa phương trong các hoạt động phát triển (Rao,
2004; Jorgensen, 2001; Walters, 1999). Nhìn chung, người lãnh đạo của cộng đồng do
dân bầu. Đó là người có vai trị quan trọng trong quản lý cộng đồng và trong huy động
các nguồn lực để phát triển. Năng lực của trưởng thôn có ảnh hưởng mạnh tới sự tham
gia cộng đồng. Trong các trường hợp khác, các nhóm xã hội khác có thể cũng tham
gia, và mặc dù họ không sử dụng quyền chính thức như là trường hợp của cán bộ Đảng
viên, trong 1 số trường hợp, khác với trưởng thôn, họ cũng tác động đến việc ra quyết
định trong quản lý cộng đồng (Jorgensen, 2001). Mức độ mà chính quyền cấp trên
tham gia trong các hoạt động của cộng đồng phụ thuộc vào mức độ phân cấp quyền
lực và nguồn lực mà chính quyền cấp trên trao cho cấp dưới (Vũ Trọng Bình, 2008)
 Đặc điểm của dự án: Các đặc trưng của chính dự án cũng có thể ảnh hưởng
đến mức độ tham gia. Khi dự án đã được xác định nhằm vào nhu cầu của dân địa
phương, tính phức tạp về kỹ thuật sẽ ảnh hưởng tới mức độ tham gia (USAID, 1996).
Nhìn chung, chỉ có lao động khơng có tay nghề trong mỗi cộng đồng do đó những dự
án có cơng nghệ đơn giản sẽ làm dân địa phương dễ dàng tham gia. Mặt khác các dự
án yêu cầu kỹ thuật phức tạp sẽ phụ thuộc vào số lao động lành nghề từ bên ngoài và
điều này hạn chế khả năng tham gia của dân địa phương, thậm chí ngay cả với dự án
do dân quyết định (Vũ Trọng Bình, 2008).
1.1.3.5. Các chỉ tiêu để xác định sự tham gia
Theo Vũ Trọng Bình (2008), trong nghiên cứu phát triển tham gia ở vùng nông
thôn Nigeria, Okarfornhận thấy 4 lĩnh vực tham gia, và do đó 4 yếu tố để đo phạm vi
tham gia là:
(1) tham gia vào cuộc họp của dự án;
(2) tham gia vào việc ra quyết định
(3) tham gia vào giám sát các dự án phát triển;
(4) tham gia đóng góp vốn;
Sự tham gia có thể áp dụng cho rất nhiều các hoạt động để tăng hiệu quả của
các hoạt động hoặc dự án. Sự tham gia cũng đặc trưng cho quản lý tài nguyên thiên

nhiên (Lise 2000; Dupar 2002; Seker 2001;). Sự tham gia cũng đóng vai trị đáng kể
trong xây dựng cơ sở hạ tầng, như cơng trình thủy lợi, giao thơng, hệ thống điện, và
vv... (UNCDF; Jogresen et al., 2001; lam 2001). Nó cũng có vai trị tích cực trong các


11

hoạt động văn hóa xã hội như là các dụ án về y tế, giáo dục ...vv.(Rao et al., 2004) (Vũ
Trọng Bình, 2008).
1.1.4. Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nơng thơnmới
Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; Cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp và dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; Xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Mơi trường sinh thái được
bảo vệ; An ninh trật tự được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.1.4.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch nơng thơn mới là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định thành
cơng của chương trình xây dựng NTM. Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT, xây dựng quy
hoạch NTM có 7 bước gồm:
Bước 1. Xác định nội dung quy hoạch.
Bước 2. Quy trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
Bước 3. Công bố quy hoạch.
Bước 4. Cấp giấy phép xây dựng tại xã.
Bước 5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
Bước 6. Hồ sơ quy hoạch xây dựng NTM.
Bước 7. Kinh phí lập quy hoạch xây dựng.
1.1.4.2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội
Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội là yếu tố thiết yếu. Cơ sở hạ tầng không
những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời

sống cho người dân.
1.1.4.3. Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hoá là điều kiện cơ bản để phát triển
kinh tế của cộng đồng mỗi địa phương. Kinh tế có phát triển thì những yếu tố xã hội
mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính cho những tiến bộ xã hội được
thực hiện. Sau khi đã có thu nhập bảo đảm cuộc sống, người dân mới có điều kiện xây
dựng những cơng trình phục vụ đời sống cho gia đình họ và đóng góp cho sự phát
triển chung.


12

1.1.4.4. Phát triển Văn hố - Xã hội - Mơi trường
Việc phát triển văn hoá là một trong những động lực để giải phóng sức lao
động, giải phóng sức tư duy sáng tạo trong việc đẩy mạnh sản xuất cho chính người
dân và cho cộng đồng. Giải phóng tư duy trí tuệ được xem là sức mạnh nội sinh của
cộng đồng cư dân nông thôn trong công cuộc phát triển nơng nghiệp và nơng thơn nói
chung và xây dựng NTM nói riêng. Người nơng dân có kinh tế ổn định, có trình độ
văn hố khoa học cao, có phong cách sống văn minh hiện đại là mẫu người nông dân
mới trong nông thôn đổi mới không những là mục tiêu trước mắt mà cịn là mục tiêu
lâu dài của cơng cuộc phát triển nông thôn ở nước ta.
1.1.4.5. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh
u cầu cấp thiết trong q trình thực hiện cơng nghiệp hố - hiện đại hố nơng
nghiệp nơng thơn là xây dựng được hệ thống chính trị, xã hội ở địa phương thật sự
trong sạch và vững mạnh là điều rất quan trọng, mà điều quan trọng ở đây là nâng cao
trình độ, đào tạo nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ tại địa phương về chuyên môn
nghiệp vụ để có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu của người dân. Người nông dân giờ đây
đang tự chủ vươn lên, nắm bắt thị trường, chuyển đổi mục đích, phương pháp canh tác để
làm giàu trên mảnh đất của mình rất cần có sự định hướng, có người dẫn dắt. Để nông dân
làm được như vậy, Nhà nước cần đầu tư và giúp đỡ nhiều hơn, cụ thể hơn cho nơng dân

nâng cao trình độ về sản xuất, quản lý, thị trường …
1.1.4.6. Các tiêu chí để xây dựng mơ hình nơng thơn mới
Tiêu chí để xây dựng mơ hình NTM đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 gồm 19 tiêu chí, được chia
thành 5 nhóm: Về quy hoạch; Về hạ tầng kinh tế - xã hội; Về kinh tế và tổ chức sản
xuất; Về văn hóa - xã hội - mơi trường; Về hệ thống chính trị.
Và được thể hiện qua 19 tiêu chí xây dựng mơ hình NTM là: Quy hoạch và
thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa,
chợ nơng thơn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ
nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, mơi trường,
hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội.


13

1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Một số kinh nghiệm xây dựng NTM trên thế giới
1.2.1.1. Kinh nghiệm quốc tế
Trên thế giới có nhiều chương trình phát triển nơng thơn theo hướng tiếp cận dựa
vào cộng đồng. Một số kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài là:
a, Phong trào làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc
Chiến dịch Saemaul Undong của Hàn Quốc bắt đầu từ năm 1970 với mục tiêu
nâng cao điều kiện sống của người dân nông thơn. Chính phủ Hàn Quốc tập trung vào
các dự án đem lại sức sống mới cho cộng đồng làng xã như sửa sang nhà cửa, mở rộng
đường, xây cầu, đường nội đồng, trung tâm cộng đồng, các cơ sở cung cấp nước, tăng
thu nhập cho người dân thông qua trồng trọt để thu hoa lợi, thực hiện và duy trì chiến
dịch xóm làng sạch sẽ và chiến dịch tiết kiệm, cải thiện chế độ ăn uống, thực hiện các
chiến dịch chi tiêu thông minh, đọc sách, đào tạo… Các nội dung của Saemaul
Undong gần tương đồng với chiến lược phát triển đồng bộ kinh tế - xã hội trong
chương trình MTQG về NTM hiện nay ở Việt Nam. Cách làm của Hàn Quốc, chủ

trương hỗ trợ một phần nguồn vốn từ ngân sách, phần cịn lại dựa vào sự tích cực và
năng động của cộng đồng. Người dân được chủ động quyết định nội dung ưu tiên cho
phát triển và tự chịu trách nhiệm toàn bộ về thiết kế, thi cơng, nghiệm thu cơng trình.
Mức hỗ trợ của nhà nước giảm dần song song với mức gia tăng các nguồn vốn do
cộng đồng đóng góp. Nhờ sự tích cực của cộng đồng cũng như chính sách hỗ trợ hợp
lý của nhà nước, phong trào Saemaul Undong được đẩy mạnh, chỉ sau 4 năm thu nhập
của người dân nông thôn đã cao hơn thành thị, hầu hết các xã đã có thể độc lập về mặt
kinh tế.
Một số bài học chính rút ra từ kinh nghiệm của chương trình Saemaul Undong
của Hàn Quốc là:
+ Chính phủ có một quyết tâm chính trị cao, đặt ra mục tiêu và thường xuyên
dùng nhiều hình thức, chính sách để tác động, can thiệp, tạo điều kiện để đạt được các
mục tiêu đó.
+ Saemaul Undong được phát động thành một phong trào rộng khắp toàn quốc,
được nhân dân hưởng ứng nhiệt liệt, quyết tâm tham gia thi đua. Các cơ chế chính
sách thực hiện giúp người dân phát huy vai trị, năng lực của mình. Hình thức biểu


×