Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (253.22 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>GA TUẦN 8. Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2012. Người soạn: Phạm Thị Tuấn Tiết 1 + 2: GV chuyên. Toán:. SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU. I– Mục tiêu : - Rèn HS viết số thập phân bằng nhau nhanh,thành thạo . - Giúp HS biết: Viết thêm chữ số 0 vào bê n phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi . - GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán IIĐồ dùng dạy học : - Phấn màu .SGK, VBT. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1– Ổn định lớp : KT đồ dùng HS 2– Kiểm tra bài cũ : - Gọi 1 HS(TB) lên bảng chữ bài 4 . - HS lên bảng . - Nhận xét,sửa chữa . 3 – Bài mới : - HS nghe . a– Giới thiệu bài : số thập phân bằng nhau 9dm = 90 cm .Mà 9dm = 0,9 m . 90cm = 0,90m . b– Hướng dẫn : Nên 0,9m = 0,90m . * Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi Vậy 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9 . viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập * Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần TP của phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng 1 số thập phân thì được 1 số thập phân bằng nó bên phải ở số thập phân đó . - Ví dụ : 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000. - Hướng dẫn HS chuyển đổi các Ví dụ để rút * Nếu 1 số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên ra nhận xét . phải phần TP thì khi bỏ chữ số 0 đó đi,ta được 1 số - Cho HS nêu Ví dụ minh hoạ cho nhận xét đã thập phân bằng nó . nêu ở trên . - Ví dụ :12,000 =12,00 =12,0=12 *Chú ý : Số tự nhiên được coi là số TP đặt - Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần TP để biệt các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn . c-Thực hành : Bài 1: a) 7,800 = 7,8 . b) 2001,300 = 2001,3 Bài 1 : Nêu yêu cầu bài tập . 64,9000 = 64,9 . 35,020 = 35,02 - Gọi 2 HS(TB) lên bảng ,cả lớp làm vào vở 3,0400 = 3,04 . 100,0100 = 100,01 bài tập Bài 2: a) 5,612 b) 24,5 = 24,500. - Nhận xét ,sửa chữa . 17,2 = 17,200. 80,01 = 80,010. Bài 2 (HSTB) Cho HS làm bài vào vở rồi đổi 480,59 = 480,590 vở kiểm tra Bài 3: Các bạn Lan và Mỹ viết đúng vì : 100 1 10 1 Bài 3 (HSKG): Cho HS làm bài rồi trả lời miệng . 0,100 = 1000 10 ; 0,100 = 100 10 và - Nhận xét ,sửa chữa . 1 4– Củng cố , dặn dò 0,100 = 0,1 = 10 - Nêu cách viết số thập phân bằng nhau ? - Bạn Hùng viết sai vì : (TB,K) - Nhận xét tiết học .. 1 1 0,100 = 100 nhưng thực ra 0,100 = 10. - Chuẩn bị bài sau :So sánh hai số thập phân. 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tập đọc : KÌ DIỆU RỪNG XANH I.- Mục tiêu 1)Đọc trôi chảy toàn bài -Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng. 2)Hiểu các từ ngữ trong bài văn. -Cảm nhận vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng. -Hiểu ý nghĩa của bài :Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người. 3)Giáo dục HS biết bảo vệ rừng. II.- Đồ dùng dạy học: -Tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng(SGK). III.- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên I) Ổn định : KT đồ dùng II)Kiểm tra bài cũ : - Hs đọc bài, TLCH GV nhận xét, ghi điểm. III)) Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện đọc: - Gọi Hs đọc bài theo quy trình. - GV đọc diễn cảm toàn bài. c) Tìm hiểu bài: -Cho HS đọc bài, thảo luận, báo cáo. + Những cây nấm rừng đã khiến cho tác giả có những liên tưởng thú vị gì ?(HSK) + Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào?(HSTB) + Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? + Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? + Vì sao rừng Khộp được gọi là :”Giang sơn vàng rợi”? - Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài văn trên. d) Đọc diễn cảm: -GV cho HS đọc nt đoạn, nêu cách đọc. -GV nêu đoạn văn cần đọc,đọc mẫu đoạn văn 1 lần. - Cho HS thi đọc diễn cảm.N xét, ghi điểm 3: Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. Hoạt động của học sinh - Hs đọc bài- TLCH- nhận xét, bổ sung.. -HS lắng nghe. -HS đọc đoạn nối tiếp. -HS luyện đọc từ ngữ.loanh quanh, lúp xúp, sặc sỡ, mải miết… - HS cả lớp đọc thầm và trả lời. -Nhìn cây nấm rừng mọc suốt dọc lối đi, tác giả nghĩ đó như một thành phố nấm…. miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân. -Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp lảng mạn thần bí của truyện cổ tích. -Những con thú được miêu tả: *Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. *Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng. -Làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy bất ngờ và những điều kì thú. -Vì có sự hoà quyện của rất nhiều màu vàng trong một không gian rộng lớn: Thảm lá vàng dưới gốc, lá vàng trên cây. Những con mang lẫn vào sắc vàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi. -HS phát biểu tự do. - HS nêu ý các đoạn, ND chính. -HS đọc thầm và nêu cách đọc. -HS đọc đoạn theo hướng dẫn. -HS thi đọc diễn cảm. Hs thi đọc toàn bài 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012 Toán:. Mĩ thật: Gv chuyên SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN. I– Mục tiêu : - Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại ) . -Giúp HS so sánh 2 phân số đúng ,nhanh, thành thạo . -Giáo dục HS tính nhanh nhẹn,tự tin. IIĐồ dùng dạy học : - Bảng phụ,SGK .VBT,SGK . IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1– Ổn định lớp : KT đồ dùng 2– Kiểm tra bài cũ : - HS trả lời. -Nêu cách viết số thập phân bằng nhau 3HS lên bảng 3HS lên bảng 24,5 = 24,500 17,2 = 17,200. 80,01 = 80,010. - Nhận xét,sửa chữa . 3 – Bài mới : - HS nghe . a– Giới thiệu bài : so sánh hai số thập phân b– Hướng dẫn : 8,1m = 81 dm 7,9m = 79 dm *HD HS tìm cách so sánh 2 số thập phân Ta có 81dm>79dm ( 81>79) Tức là :8,1m>7,9m . -HD HS đưa về dạng 2 số tự nhiên để so sánh Vậy :8,1>7,9 (phần nguyên có 8>7) -Muốn so sánh 2 số thập phân có phần Trong hai STP có phần nguyênkhác nhau, nguyên khác nhau ta so sánh như thế nào ? STP nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. * HD HS tìm cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau,phần thập phân -Phần thập phân của 35,7m là7/10m =7dm = khác nhau chẳng hạn so sánh 35,7và 35,698 700mm. 698 -Hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau,ta so sánh các phần thập phân -Phần thập phân của 35,698m là 1000 m = 698mm. -Cho HS so sánh các phần thập phân . Mà 700mm > 698mm (700 > 698 vì ở hàng trăm có - Muốn so sánh 2 số thập phân có phần 7 698 m m nguyên bằng nhau, phần TP khác nhau ta so 1000 . 7 > 6), Nên : 10 sánh như thế nào ? Do đó : 35,7m > 35,698m. * Qui tắc : - Nêu cách so sánh 2 số TP . - Trong 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau , - Gọi vài HS nhắc lại . số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số c- Thực hành : đó lớn hơn. Bài 1 : So sánh 2 số thập phân. - Gọi 3 HS lên bảng cả lớp làm vào vở bài tập BÀI 1 :. a) 48,97 < 51,52 (Vì 48 < 51). b) 96,4 > 96,38 ( Vì phần nguyên bằng nhau, ở - Nhận xét ,sửa chữa ( hàng phầnm mười có 4 > 3 ). Bài 2 : Nêu yêu cầu bài tập . HS thảo luận - Vài HS lên trình bày Kquả - Nhận xét c) 0,7 > 0,65 (Vì phần nguyên bằng nhau ,ở hàng Bài 3 : Nêu yêu cầu bài tập . phần mười 7 > 6 ) . - Cho HS làm bài vào VBT rồi đổi chéo Ktra . BÀI 2 :- Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn .: 4– Củng cố,dặn dò : 6,375 ; 6,735 ;7,19 ; 8,72 ; 9,01 . - Nêu cách so sánh 2 số thập phân? Cho ví - Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé . dụ? 0,4 ; 0,312; 0,32; 0,197; 0,187. - Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau :Luyện tập -HS nêu 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Chính tả (Nghe - viết): KÌ DIỆU RỪNG XANH I / Mục tiêu -Nghe – viết đúng chính xác , trình bày đúng một đoạn trong bài Kì diệu rừng xanh . -Nắm được quy tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi yê , ya . -GDHS tính cẩn thận, ngồi viết ngay ngắn II / Đồ dùng dạy học : 1-GV: SGK . Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 , 3. 2-HS :SGK,vở ghi III / Hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I) Ổn định : KT dụng cụ HS - HS lên bảng viết viết :viếng, nghĩa, hiền, điều, II / Kiểm tra bài cũ : liệu và giải thích nguyên tắc đánh dấu thanh trên Gọi HS(TB) lên bảng viết các tiếng có nguyên âm đôi ia, iê. III / Bài mới : 1 / Giới thiệu bài : -HS lắng nghe. 2 / Hướng dẫn HS nghe – viết : -HS theo dõi SGK và lắng nghe. -GV đọc bài chính tả trong SGK . -Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền Hỏi : Những muôn thú trong rừng được miêu nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm tả như thế nào ?(HSK) lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn -Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết theo … sai: -HS viết từ khó trên giấy nháp. -GV đọc rõ từng câu cho HS viết . - rọi xuống, trong xanh, rào rào, -GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi . chuyển động -Chấm chữa bài : -HS viết bài chính tả. +GV chọn chấm một số bài của HS. - HS soát lỗi . +Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm -2HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm. -GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục -HS lắng nghe. lỗi chính tả cho cả lớp . 3 / Hướng dẫn HS làm bài tập : * Bài tập 2 : GV treo bảng phụ . Bài 2: -1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2. -1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2 . -HS hoạt động cá nhân , lên bảng trình bày . -Cho HS hoạt động cá nhân . - Tiếng có chứa vần yê, ya: khuya, truyền -GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng . thuyết, xyên, yên. * Bài tập 3 : GV treo bảng phụ . Bài 3: -HS nêu yêu cầu của bài tập 3. -Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3 . -HS xem tranh minh hoạ và làm bài tập . -Hs làm bài. -HS đọc lại câu thơ , khổ thơ có chứa vần uyên. -GV chữa bài tập ,nhận xét và chốt lại. -HS nêu lời giải: thuyền, thuyền, khuyên. Hỏi: Nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng có Bài 4: -HS nêu tên các loài chim trong tranh và ya, yê. nhận xét: * Bài tập 4: - yểng, hải yến, đỗ quyên. -Cho HS nêu tên các loài chim trong tranh . -HS nêu quy tắc . IV / Củng cố dặn dò : -HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các -HS lắng nghe. tiếng chứa các nguyên âm đôi ya , yê . -Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt . -Xem trước bài :Tiếng đàn...sông Đà.. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Lịch sử: XÔ VIẾT NGHỆ _ TĨNH A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết : +Xô viết- Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930- 1931. +Nhân dân một số địa phương ở Nghệ-Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã , xây dựng cuộc sống mới văn minh, tiến bộ . + GD HS yêu nước, tự hào về truyền thống đấu tranh của nhân dân ta B– Đồ dùng dạy học : +Hình trong SGK phóng to +Phiếu học tập của HS C – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS I – Ổn định lớp : - Hát II – Kiểm tra bài cũ :”ĐCSVN ra đời “ -Đảng ta được thành lập trong hoàn cảnh nào ? -2 HS trả lời -Nêu ý nghĩa của việc thành lập ĐCSVN? -Nghe bạn trả lời và nhận xét III – Bài mới : - HS nghe . 1 – Giới thiệu bài : ‘Xô Viết - Nghệ Tĩnh’ HS theo dõi 2 – Hướng dẫn : HS nghe a) Họat động 1 : Làm việc cả lớp - HS đọc SGK, thảo luận nhómsau đó ghi kết GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS: -Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ –Tĩnh quả vào phiếu học tập: - Nhân dân tinh thầnđấu tranh cao, quyét tâm trong những năm 1930-1931 -Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân đánh đuổi thực dân Pháp và bè lũ tay sai…. Nghệ-Tĩnh giành được chính quyền cách mạng. - Ngày 12-9-1930, hàng vạn nông dân các -Ý nghĩa phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh. huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn…kéo về thị b) Hoạt động2: Làm việc cả lớp -GV cho HS đọc SGK , sau đó GV tường thuật xã Vinh… - Suốt tháng 9 và tháng 10- 1930, nông dân và trình bày lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 . -GV nêu những sự kiện tiếp theo diễn ra trong tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện lị… HS thảo luận nhóm năm 1930 Đại diện nhóm trình bày kết quả c) Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm -GV nêu câu hỏi :Những năm 1930-1931,trong Các nhóm khác nhận xét bổ sung - Không hề xảy ra trộm cướp …Chính các thôn xã ở Nghệ Tĩnh có chính quyền xô viết đã quyền cách mạng bãi bỏ những tập tục diễn ra điều gì mới?. lạc hậu mê tín dị đoan . -GV nhận xét.và kết luận - Các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ d) Họat động 4 : Làm việc cả lớp . +Chứng tỏ tinh thần dũng cảm khả năng _ GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận :Phong trào cách mạng của nhân dân lao động Xô viết- Nghệ Tĩnh có ý nghĩa gì ? +Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta IV – Củng cố,dặn dò: -2 HS đọc Gọi HS đọc nội dung chính của bài . - HS lắng nghe . - Nhận xét tiết học . - Xem bài trước . Chuẩn bị bài sau “Cách mạng mùa thu Rút kinh nghiệm giờ dạy; ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ♥«««&«««♥ Địa lý:. DÂN SỐ NƯỚC TA 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> A- Mục tiêu : Học xong bài này, HS: - Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân & đặc điểm tăng dân số của nước ta. Biết được nước ta có số dân đông, gia tăng dân số nhanh . - Nhớ số liệu của nước ta ở thời điểm gần nhất. Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh. - Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình . GDHS vận động gia đình thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình B- Đồ dùng dạy học : - Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to).Biểu đồ tăng dân số Việt Nam . - Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có) C- Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên I-Ôn định lớp : II - Kiểm tra bài cũ : “ Ôn tập “ -Chỉ & nêu vị trí, giới hạn của nước ta trên bản đồ - Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời sống & sản xuất của nhân dân ta - Nhận xét.. III- Bài mới : 1 - Giới thiệu bài : “ Dân số nước ta “ 2. Hoạt động : a)Dân số . *Hoạt động 1 - HS quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 & trả lời câu hỏi + Năm 2004, nước ta có dân số là bao nhiêu ? + Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các nước ở Đông Nam Á ? + Gọi HS lên bảng trình bày kết quả trước lớp + GV nhận xét, bổ sung câu trả lời cho HS . b). Gia tăng dân số . *Hoạt động2: - HS quan sát biểu đồ dân số qua các năm, TLCH - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời . *Hoạt động3: (làm việc theo nhóm) -Bước1: HS dựa vào tranh ảnh & vốn hiểu biết, nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh . -Bước 2: Gọi HS trình bày kết quả. -GV Kết luận: IV - Củng cố,dặn dò : + Củng cố nội dung bài - Nhận xét tiết học . -Bài sau:” Các dân tộc , sự phân bố dân cư “. Hoạt động học sinh - Hát -HS trả lời -HS nghe. - HS nghe .. HS quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 & trả lời câu hỏi +Năm 2004,nước ta có dân số là 82,0 triệu người . + Nước ta có số dân đứng hàng thứ 3 trong số các nước ở Đông Nam Á * Kết luận : + Năm 2004, nước ta có dân số là 82 triệu người . + Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam Á & là một trong những nước đông dân nhất thế giới . B:- HS quan sát biểu đồ dân số qua các năm, trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK * Kết luận: - Số dân tăng qua các năm . + Năm 1979 : 52,7 triệu người . + Năm 1989 : 64,4 triệu người . + Năm 1999 : 76,3 triệu người . - Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu người C:- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều.Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn. Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương thực thực phẩm, nhu cầu về nhà ở, may mặc, học hành lớn hơn nhà ít con. Nếu thu nhập của bố mẹ thấp sẽ dẫn đến thiếu ăn, không đủ chất dinh dưỡng , nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi ,… -HS liên hệ địa phương trả lời.. Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Toán: LUYỆN TẬP I– Mục tiêu : Giúp HS củng cố về . - So sánh 2 số thập phân ; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự xác định . - Làm quen với 1 số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân. -Giáo dục HS tính tự tin, ham học II- Đồ dùng dạy học : - phấn màu .VBT IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1– Ổn định lớp : KT đồ dùng HS 2– Kiểm tra bài cũ : - Nêu cách so sánh 2 số thập phân cho ví dụ - HS(TB) nêu . - Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn . -HSK 7,19 , 6,375 ; 9,01 ; 6,735 ;8,72 - Nhận xét,sửa chữa . - HS nghe . 3 – Bài mới : a– Giới thiệu bài : b– Hướng dẫn luyện tập : Bài 1: Gọi 2 HS lên bảng cả lớp làm vào VBT Bài 1:- HS làm : - Nêu cách so sánh 2 phân số . 84,2 > 84,19 47,5 = 47,500. 6,843 < 6,85 90,6 > 89,6 . - Nhận xét,sửa chữa . Bài 2: viết theo thứ tự từ lớn đến bé Bài 2 : Gọi 2 HS lên bảng làm trên bảng phụ, cả - HS làm bài . lớp làm vào VBT . 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02. - Nhận xét ,sửa chữa . Bài 3:-HS làm Bài 3 : Cho HS thảo luận theo cặp , đại diện 1 - Từng cặp thảo luận và nêu. số cặp trình bày Kquả . - Nhận xét sửa chữa . Kquả : 9,708 < 9,718 . Bài 4 : Chia lớp làm 2 nhóm hướng dẫn HS Bài 4: Tìm số tự nhiên x biết: thảo luận mỗi nhóm 1 câu ,đại diện nhóm trình - HS thảo luận nhóm . bày Kquả . - Đại diện nhóm trình bày Kquả . - Nhận xét ,sửa chữa . a) 0,9 < 1< 1,2 . 4– Củng cố,dặn dò : b) 64,97 < 65 < 65,14. - Nêu cách so sánh 2 số thập phân.(HSKG) - Nhận xét tiết học . - HS nêu . - Chuẩn bị bài sau :Luyện tập chung - HS nghe . Rút kinh nghiệm giờ dạy; ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ♥«««&«««♥ Luyện từ và câu:. MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> I.- Mục tiêu: 1-Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên. 2-Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ, mượn các sự vật hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội. 3-Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên. II.- Đồ dùng dạy học: - Từ điển HS hoặc vài trang phô-tô-cô-pi từ điển phục vụ bài học.Bảng phụ ghi sẵn BT2. VBT III.- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định : KT dụng cụ HS 2)Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra 2 HS -HS đặt câu. -GV nhận xét ,ghi điểm Cả lớp nhận xét 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: - HS lắng nghe. b) Luyện tập: Bài 1:-Cho HS đọc yêu cầu của BT1,cho HS làm Bài 1: - dòng đúng nghĩa từ thiên nhiên là ý b: Tất theo cặp cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo -Cho HS trình bày kết quả làm bài. ra. -GV nhận xét và khẳng định Bài2: những từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên Bài 2:-Cho HS đọc yêu cầu BT, làm bài: nhiên. -GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Nghĩa của các câu: a) Lên thác xuống nghềnh. lên thác xuống ghềnh chỉ người gặp nhiều gian b) Góp gió thành bão. lao, vất vả trong cuộc sống. c) Qua sông phải lụy đò. Góp gió thành bão tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ d) Khoai đất lạ mạ đất quen. thành cái lớn, sức mạnh lớn. Qua sông phải lụy đò muốn được việc phải nhờ vả người có khả năng giải quyết. Bài 3:Cho HS đọc yêu cầu BT3 Khoai đất lạ, mạ đất quen khoai trồng ở nơi đất -GV giao việc: mới, đất lạ thì tốt. Mạ trồng nơi đất quen thì tốt. Các em tìm từ ngữ miêu tả chiều rộng, chiều Bài 3: dài, chiều cao, chiều sâu. -Mỗi nhóm đặt câu với từ mình chọn. Chọn một từ vừa tìm được và đặt câu với từ a)Từ ngữ tả chiều rộng bao la: mênh mông, bát đó. ngát, vô tận, khôn cùng,… -Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các b)Từ ngữ tả chiều dài (xa): xa tít tắp, tít mù khơi, nhóm) muôn trùng khơi, thăm thẳm… -Cho HS trình bày kết quả bài làm. c)Từ ngữ tả chiều cao: cao vút, cao chót vót, cao -GV nhận xét và chốt lại những từ HS tìm ngất, cao chất ngất, cao vời vợi… đúng. d)Từ ngữ tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu -GV chọn ra một số câu hay được đặt với các hoắm, sâu hoăm hoắm… từ khác nhau để đọc cho HS nghe. bài 4; a)Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì Bài 4:(Cách tiến hành như ở BT3) rào, ào ào, ì oạp, oàm oạp,… GV chốt lại kết quả đúng: b)Tả làm sóng nhẹ: lăn tăn,dậpdềnh,trườn lên, bò GV nhận xét + khen những HS đặt câu hay. lên,… 3: Củng cố- dặn dò: Nhận xét giờ học c)Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, - H dẫn về nhà điên cuồng, dữ dội,… Kể chuyện:. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên I / Mục tiêu 1/ Rèn kĩ năng nói : -Biết kể tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện ( mẫu chuyện ) đã nghe , đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên . -Biết trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện ( mẩu chuyện ), biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hởi của bạn ; tăng cường ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên . 2 / Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn . II / Đồ dùng dạy học: GV và HS: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: Truyện cổ tích , ngụ ngôn , truyện Thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5 . III / Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I) Ổn định : KT dụng cụ HS II)/ Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS(TB) nối tiếp nhau kể , mỗi em một đoạn 2 HS(TB) nối tiếp nhau kể -Cả lớp nghe và câu chuyện Cây cỏ nước Nam. nhận xét. III / Bài mới : 1/ Giới thiệu bài : 2 / Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề : -Cho 1 HS đọc đề bài . -HS lắng nghe. -Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài . -GV gạch dưới những chữ :Kể 1 câu chuyện em đã nghe, hay được đọc đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên . -Cho HS đọc phần gợi ý SGK. -1 HS đọc đề bài . -Cho HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể . -HS nêu yêu cầu của đề bài . 3 / HS thực hành kể chuyện : -HS theo dõi trên bảng. -GV nhắc HS kể chuyện tự nhiên theo tình tự hướng dẫn trong gợi ý 2; với những câu chuyện dài , các em chỉ cần kể 1 – 2 đoạn . - HS đọc phần gợi ý SGK. -Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, - HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể . ý nghĩa chuyện . GV quan sát cách kể chuyện của HS, uốn nắn, -HS chú ý theo dõi. giúp đỡ HS. - HS kể chuyện theo cặp , trao đổi về nhân vật, -Thi kể chuyện trước lớp . ý nghĩa chuyện . IV/ Củng cố dặn dò: -Kể lại câu chuyện cho bạn, người thân nghe. -Các nhóm cử đại diện thi kể.Mỗi HS kể -Nhận xét tiết học. -Về nhà chuẩn bị một câu chuyện em đã nghe hay chuyện xong nêu ý nghĩa chuyện . -Lớp nhận xét bình chọn bạn kể chuyện đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên . hay nhất. Rút kinh nghiệm giờ dạy; ....................................................................................................................................................... ♥«««&«««♥ Tập đọc I.- Mục tiêu:. TRƯỚC CỔNG TRỜI ( Nguyễn Đình Ánh) 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 1) Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. - Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn khó, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ. - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao. 2) Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiền thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. - Học thuộc lòng một khổ thơ. 3) GDHS yêu cảnh đẹp thiên nhiên vùng cao II.- Đồ dùng dạy học: 1-GV : Tranh ảnh sưu tầm về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống con người vùng cao.SGK III.- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định : KT dụng cụ HS 2)Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS -HS1 đọc bài +trả lời câu hỏi . - Em hãy đọc đoạn 1 bài Kì diệu rừng xanh , TLCH. -HS phát biểu tự do . -GV nhận xét ghi điểm 3) Bài mới: a) Giới thiệu bài: -HS lắng nghe . b) Luyện đọc: -Theo dõi - Cho HS đọc nối tiếp bài thơ theo quy trình. . -HS đọc nối tiếp và luyện đọc từ khó - GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lần. - vách đá, khoảng trời, ngút ngát, suối, sương c) Tìm hiểu bài: giá. HS đọc thầm , thảo luận và trả lời câu hỏi. -Cả lớp đọc thầm khổ 1. -Vì sao người ta gọi là “cổng trời” ? -Vì đứng giữa 2 vách đá nhìn thấy cả một - Khổ thơ 2+3 :HS đọc thầm và trả lời câu hỏi khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo - Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên cảm giác như đó là cổng để đi lên trời . trong bài thơ (có thể tả theo trình tự các khổ thơ, -Nhìn ra xa ngút ngát cũng có thể tả theo cảm nhận của em) Bao sắc màu cỏ hoa -Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích -HS trả lời tự do . nhất cảnh vật nào ? vì sao ? -Cánh rừng ấm lên bởi có sự xuất hiện của con - Điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như người. Ai nấy tất bật với công việc . Người Tàu ấm lên ?(HSK đi gặt lúa, trồng rau, người Giá , người Dao đi d) Đọc diễn cảm: tìm măng, hái nấm. Tiếng xe ngựa vang lên … - hs đọc đoạn, nêu cách đọc. - HS đọc thầm khổ thơ theo đúng hướng dẫn - GV chép sẵn khổ thơ cần luyện đọc lên . của GV -Cho HS thi đọc thuộc lòng -Một số HS đọc diễn cảm khổ thơ - GV nhận xét + khen thưởng - Lớp nhận xét - Thi đọc thuộc lòng bài thơ/ 4) Củng cố,dặn dò:Bài thơ ca ngợi điều gì ? Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống …chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương . -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL khổ thơ mình thích -Đọc trước bài “Cái gì quý nhất “. Kó thuaät. NAÁU CÔM. (Tieáp theo). I- Mục tiêu: HS cần phải: 1.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> -Biết cách nấu cơm -Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình. -Giáo dục HS giúp đỡ gia đình II- Đồ dùng dạy học: GV :-Gạo tẻ.Nồi nấu cơm thường và nấu cơm điện .Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch. -Dụng cụ đong gạo (lon sữa bò, bát ăn cơm, ống nhựa…) Rá, chậu để vo gạo.Đũa dùng để nấu cơm.Xô chứa nước sạch.Phiếu học tập. HS :Ghi lại công việc chuẩn bị nấu cơm ở gia đình em III- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định : KT dụng cụ HS 2)Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS - 2HS nhắc lại ghi nhớ -Cho HS nhắc lại các bước nấu cơm bằng bếp đun. -GV nhận xét. HS lắng nghe và bổ sung 3) Bài mới: a) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, giúp các em tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện . b) Giảng bài: Hoạt động3: Yêu cầu học sinh đọc nội dung mục 2 và -HS đọc nội dung mục 2 và quan sát hình quan sát hình 4 SGK. 4. -Các em hãy so sánh nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn Giống nhau: cùng phải chuẩn bị gạo, nước bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp sạch, rá và chậu để vo gạo. đun. Khác nhau: về dụng cụ nấu và nguồn cung -GV đưa tranh cho HS quan sát giữa nấu cơm bằng cấp nhiệt khi nấu cơm. nồi cơm điện và nấu cơm bằng bếp. -HS quan sát tranh. -GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm về cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. -Các nhóm thảo luận. -GV tóm tắt cách nấu cơm bằng nồi cơm điện và lưu ý HS cách xác định lượng nước để cho vào nồi nấu cơm; cách san đều mặt gạo trong nồi ; cách lau khô đáy nồi trước khi nấu. Hỏi: Gia đình em thường nấu cơm bằng cách nào? Em -HS tự trả lời theo ý của mình. hãy nêu cách nấu cơm đó? Hoạt động4: Đánh giá kết quả học tập -HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp -GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong SGK. án để tự đánh giá kết quả học tập của + Có mấy cách nấu cơm? Đó là những cách nào? mình. + Gia đình em thường nấu cơm bằng cách nào? Em hãy 1.Trước khi nấu cơm cần lấy gạo đủ nấu, nêu cách nấu cơm đó? nhặt bỏ thóc, sạn lẫn trong gạo và vo sạch -GV đưa câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS làm bài tập. gạo. 4) Củng cố,dặn dò : 2.Khi cho nước vào nồi nấu cơm cần dựa -Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ bài học vào lượng gạo, loại gạo đem nấu và cách -GV nhận xét ý thức học tập của HS . nấu. -Hướng dẫn HS đọc trước bài: “luộc rau” và tìm hiểu 3.Nếu nấu cơm bằng bếp đun, khi cơm đã cách thực hiện các công việc chuẩn bị và cách luộc rau cạn phải giảm lửa thật nhỏ để cơm không ở gia đình. bị cháy, khê. Thể dục: GV chuyên Thứ năm ngày 11 tháng 10 năm 2012 Toán :. LUYỆN TẬP CHUNG 1.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> I– Mục tiêu : Giúp HS củng cố về . - Đọc ,viết ,so sánh các số thập phân . -Giáo dục HS tính cẩn thận,ham học,tự tin. II- Đồ dùng dạy học : 1 – GV : Bảng phụ ,SGK. 2 – HS : VBT,SGK. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên 1– Ổn định lớp : KT đồ dùng HS 2– Kiểm tra bài cũ : - Nêu cách đọc viết số thập phân?(HSY) - Nêu cách so sánh 2 số thập phân?(HSTB) Gọi 1 HS làm bài 3 - Nhận xét,sửa chữa . 3 – Bài mới : a– Giới thiệu bài : Luyện tập chung b– Hướng dẫn : Bài 1 : Đọc các số thập phân sau đây .. - Gọi 2 HS (TB)đọc các số ,các HS khác nghe rồi nêu nhận xét .. Hoạt động học sinh - HS nêu . - HS nghe .. Bài 1: Cả lớp nghe và nhận xét a) Bảy phẩy năm, hai mươi tám phẩy bốn trăm mười sáu … b) Ba mươi sáu phẩy hai ,chín phẩy không trăm linh một… + Chữ số 5 chỉ năm phần mười .. - GV hỏi HS về giá trị của chữ số trong mỗi số : +Nêu giá trị chữ số 5 trong số 7,5 ? … Bài 2 : Viết số thập phân có . Bài 2: Viết các số TP.. - Cho HS viết số vào vở ,1 HS viết lên bảng - a) 5,7 b) 32,85 . c) 0,01 d) 0,304. - Nêu cách viết số thập phân. - HS nêu . - Nhận xét ,sửa chữa ,. Bài 3: Bài 3 : Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn - HS làm bài - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài . 41,358 ; 41,538 ; 41,835 ; 42,538. -GV nhận xét ,bổ sung Bài 4 : - Cho HS thảo luận theo cặp rồi gọi 2 HS lên bảng trình bày . - Nhận xét ,sửa chữa . 4– Củng cố,dặn dò : - Nêu cách đọc,viết số thập phân?(TB) - Nêu cách so sánh các số thập phân.(K) - Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau :Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân . Tập làm văn : I / Mục tiêu. Bài 4: - HS thảo luận theo cặp rồi nêu kết quả. 56 63 8 7 9 7 49. 9 8 b) 9 8. - HS nêu . -HS nêu . - HS nghe .. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH 1.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 1 /Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả 1 cảnh đẹp ở địa phương . 2 /Biết chuyển 1 phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh ( thể hiện rõ đối tượng miêu tả , trình tự miêu tả , nét đặc sắc của cảnh , cảm xúc của người tả đối với cảnh ) 3 ) GDHS tính sáng tạo khi viết văn II / Đồ dùng dạy học : 1-GV : Tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp ở các miền đất nước . 2-HS: VBT,chuẩn bị dàn ý. III / Hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I Ổn định lớp : KT sự chuẩn bị của HS II / Kiểm tra bài cũ : -Cả lớp theo dõi và nhận xét. - 2 HS đọc đoạn văn tả cảnh sông nước ( đã viết ở tiết TLV trước ). -Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS . -HS lắng nghe. III) / Bài mới : -HS quan sát tranh . 1 / Giới thiệu bài : 2 / Hướng dẫn HS luyện tập: * Bài tập 1 : -GV : Dựa trên những kết quả quan sát đã -Cho HS làm bài cá nhân . HS đọc gợi ý , đọc lại có , lập dàn ý chi tiết cho bài văn với đủ 3 các ý đã ghi chép ở nhà phần : mở bài , thân bài , kết bài . -HS làm bài vào vở nháp -GV cho HS xem các tranh ảnh về cảnh đẹp MB: Xin chào các bạn, tôi là hướng dẫn viên của của đất nước . chuyến du lịch này. Hôm nay tôi sẽ đưa các bạn -GV cho HS làm bài . đến thăm vùng đất tuyệt đẹp này.Nếu ai đã 1 lần -GV cho HS trình bày dàn ý . đến thăm miền đất đỏ Ba- zan này hẳn sẽ nhớ mãi -GV nhận xét . về nó. Đó là Tây Nguyên quê hương thứ hai của * Bài tập 2 :-Cho HS đọc yêu cầu đề bài . em. +GV nhắc : TB: Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt, mùa khô và -Nên chọn 1 đoạn trong phần thân bài để mùa mưa. chuyển thành đoạn văn . -Mùa khô, khi núi rừng tràn ngập ánh nắng chói -Mỗi đoạn có 1 câu mở đầu. Nêu ý bao trùm chang như mật ong già hạn là lúc những đồi cỏ của đoạn.Các câu trong đoạn cùng làm nổi tranh vàng óng lao xao trong gió. bật ý đó . - Những đồi hoa dã quỳ vàng rực trên các sườn -Đoạn văn phải có hình ảnh. Chú ý áp dụng đồi, Buổi chiều nằm dài trên bãi cỏ ngắm hoa thật các biện pháp so sánh, nhân hoá cho thêm tuyệt vời. sinh động . - Mùa hoa cà phê nở, chúng ta vào vườn sẽ -Đoạn văn cần phải thể hiện đuợc cảm xúc thấy:Những đồi cà phê trổ hoa trắng xóa như người viết đang lạc vào xứ sở bạch dương xa xôi. -GV cho HS viết đoạn văn . -Những thác nước trắng xóa phun trào như hàng -GV cho HS trình bày bài viết . ngàn con rồng đang thi nhau phun nước.. -GV nhận xét, chấm 1 số bài viết của HS . - Hồ Lắc rộng mênh mông, nước trong xanh soi rõ 4 / Củng cố dặn dò : từng đám mây trời. -GV nhận xét tiết học . KB: Em yêu mảnh đất Tây Nguyên này lắm, em sẽ cố gắng học giỏi để sau này góp phần xây dựng quê em -Về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn . ngày càng đẹp hơn….. Luyện từ và câu I.- Mục tiêu:. LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA 1.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 1) Nhận biết và phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm. 2) Hiểu được các nghĩa của từ nhiều nghĩa và mối quan hệ giữa các nghĩa của từ nhiều nghĩa. 3) Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ. II.- Đồ dùng dạy học: 1-GV: Bảng phụ, phấn màu,SGK 2-HS : SGK,VBT III.- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định : KT sự chuẩn bị HS 2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS -HS1 làm lại BT3 -Gọi HS bài tập 3 và bài tập 4 -HS2 làm làm lại BT4 - GV nhận xét cho điểm 3) Bài mới: a) Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC hôm nay, - HS lắng nghe. các em sẽ phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, hiểu được các nghĩa của từ nhiều nghĩa, biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ b) Luyện tập: Bài 1:-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm. Bài 1: Cho HD đọc yêu cầu của bài tập -HS làm bài cá nhân, +Chỉ rõ trong các từ in đậm ở câu a, b , c, - Một số HS phát biểu ý kiến những từ nào là từ đồng âm với nhau, những a) Chín : + từ chín trong câu 2 là từ đồng âm (Tổ em từ nào là từ nhiều nghĩa. có chín HS) - Cho HS làm bài (Lúa ngoài đồng đã chín-> chín có nghĩa là đã đến -Cho HS trình bày kết quả lúc ăn được) -GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng (Nghĩ cho chín rồi hãy nói -> chín có nghĩa là đã nghĩ kỹ) b) Đường: +từ đường trong câu 1 là từ đồng âm. + Từ đường trong câu 2, 3 là từ nhiều nghĩa. c) Vạt: + từ vạt trong câu 2 là từ đồng âm. + từ vạt trong câu 1 và 3 là từ nhiều nghĩa Bài tập 3: ( các bước như HĐ1) Bài 3: Đặt câu vơí các từ: GV nhận xét, khen những HS đặt câu đúng, a): Cao: * Anh ấy cao như người khổng lồ. câu hay. * Mẹ em thường mua hàng VNam chất lượng cao. b) Nặng: * Bạn Lan Anh nặng nhất lớp em. * Ông ấy hôm nay đau nặng hơn hôm qua nhiều rồi. c) Ngọt: *Quả cam này chín ngọt quá. * Chị ấy nói thật ngọt. * Tiếng đàn của anh ấy rất ngọt. -1HS đọc to, lớp đọc thầm. - HS làm bài cá nhân, một số HS đọc câu mình đặt. -Cả lớp nhận xét. 4) Củng cố , dặn dò: - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe - Chuẩn bị tiết sau : mở rông vốn từ : Thiên nhiên Khoa học: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A- KNS A – Mục tiêu : 1.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Sau bài học , HS cần biết : - Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A . - Nêu cách phòng bệng viêm gan A . ♥♥♥ KNS* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng phân tích đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A. - Kĩ năng tự bảo vệ và đảm bảo trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A.- Có ý thức thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A . B – Đồ dùng dạy học : - Thông tin & hình trang 32, 33 SGK . - Có thể sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây truyền & cách phòng tránh bệnh viêm gan A .. C – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I – Ổn định lớp : KT sự chuẩn bị của HS II – Kiểm tra bài cũ : “ Phòng bệnh viêm não “ - HS trả lời. - Nhận xét và ghi điểm. III – Bài mới : - HS nghe . 1 – Giới thiệu bài : “ Phòng bệnh viêm gan A “ 2 – Hoạt động : a) Hoạt động 1 : - Làm việc với SGK - HS đọc lời thoại của các nhân vật trong hình - GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các 1 SGK và trả lời các câu hỏi. nhóm: Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm SGK và trả lời các câu hỏi : việc của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung. + Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A - HS nghe . + Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì ? + Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào ? Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. Kết luận: Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá. b)Hoạt động 2 : * Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tự bảo vệ và đảm bảo trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A. Quan sát & thảo luận . - GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 SGK và trả lời các câu hỏi: + Chỉ và nói nội dung của từng hình. - GV nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận : +Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A. + Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì. Kết luận: Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín , uống chín ; rửa sạch tay trước khi ăn & sau khi đại tiện . IV – Củng cố,dặn dò : Gọi HS đọc mục “Bạn cần biết.” - Nhận xét tiết học . - Bài sau “Phòng tránh HIV/ AIDS”.. - HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 SGK và trả lời các câu hỏi. - H2 Uống nước đun sôi để nguội. - H3 : An thức ăn đã nấu chín. - H4 :Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn. - H5 : Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện.. -Muốn phòng bệnh : ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.. -Người bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin; không ăn mỡ; không uống rượu. - 2 HS đọc.. - HS xem bài trước.. Thứ sáu ngày 12 tháng 10 năm 2012 Toán:. VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN 1.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> I– Mục tiêu : Giúp HS ôn . - Bảng đơn vị đo độ dài . - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thông dụng . - Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau . - GDHS tính cẩn thận,chính xác khi học toán . II- Đồ dùng dạy học : - Bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn ,để trống 1 số ô . VBT. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1– Ổn định lớp : KT đồ dùng HS 2– Kiểm tra bài cũ : Gọi 2HSlên bảng đọc,viết 1 số phân số - HS nêu,cả lớp sửa chữa. - Nhận xét,sửa chữa . 3 – Bài mới : - HS nghe . a– Giới thiệu bài : Viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân b– Hướng dẫn : -km , hm , dam , m , dm , cm , mm , * Ôn lại hệ thống đơn vị đo độ dài . -Nêu tên các đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ +Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị liền sau nó lớn đến bé .?(TB) +Mỗi đơn vị đo độ dài bằng một phần mười (0,1)đơn - Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa các đơn vị liền trước nó . vị đo liền kề (cho HS thảo luận theo cặp ) 1 -Cho ví dụ -1km = 10hm 1hm = 10 km=0,1km * Ví dụ. 4 -GV nêu VD 1 : Viết số thập phân thích hợp -6m4dm = 6 10 m = 6,4m. Vậy 6m4dm = 6,4m vào chỗ chấm . 6m4dm = …m -Cho HS nêu cách làm ,GV ghi bảng . -VD 2:Viết số thập phân … 3m5cm = …m c-Thực hành : Bài 1: cho HS làm bài vào vở, gọi 4 HS lên bảng làm trên bảng phụ. -GV giúp đỡ HS yếu -Nhận xét ,sửa chữa . Bài 2:Chia lớp làm 4 nhóm . - Đại diện 4 nhóm lên trình bày kết quả . -Nhận xét ,sửa chữa . Bài 3 :Cho HS làm bài rồi đổi vở kiểm tra . GV nhận xét chung . - Gv chấm bài 4– Củng cố,dặn dò : Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài - Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau :Luyện tập. Tập làm văn:. - HS thực hiện.3m5dm = 3,05m Bài 1: -HS làm bài . 6 2 a)8m6dm=8 10 m=8,6m b)2dm2cm= 2 10 dm= 2,2dm 7 c)3m7dm = 3 100 m = 3,07m 13 d)23m13cm = 23 100 m = 23,13m. bài 2: Đại diện nhóm trình bày . a) Viết các số đo…mét: 3m 4dm= 3,4m :; 2m 5cm = 2,05m b) Viết các số đo…dm: 8dm 7cm= 8,7dm; 4dm 32mm= 4,32dm; 73mm= 0,73dm Bài 3: -HS làm bài rồi chữa bài . a)5km302m = 5,302km b)5km75m = 5,075km c) 302m = 0,302km -HS nêu . -HS nghe. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH 1.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> ( Dựng đoạn mở bài, kết bài ) I / Mục tiêu 1/ Củng cố kiến thức về đoạn mở bài , đoạn kết trong bài văn tả cảnh . 2/ Biết cách viết các kiểu mở bài , kết bài cho bài văn tả cảnh . 3/Giáo dục tính sáng tạo,tự tin. II / Đồ dùng dạy học : 1-GV:SGK 2-HS :SGK,VBT III / Hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I) Ổn định : Hát II / Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS(TB) lần lượt đọc đoạn văn miêu tả 2 HS lần lượt đọc bài làm của nình . cảnh thiên nhiên ở địa phương . -Cả lớp theo dõi nhận xét -GV nhận xét. III) / Bài mới : 1 / Giới thiệu bài : 2 / Hướng dẫn HS luyện tập:. * Bài tập 1 :-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 -GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học về 2 kiểu mở bài ( trực tiếp , gián tiếp ). -GV cho HS đọc thầm 2 đoạn văn và chỉ rõ đoạn văn nào mở bài theo kiểu trực tiếp , kiểu gián tiếp . -GV nhận xét và chốt lại ý đúng . * Bài tập 2 : -GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2. -Cho HS(KG) đọc thầm 2 đoạn văn .Nêu nhận xét 2 cách kết bài . -GV nhận xét chốt lại ý đúng . * Bài tập 3 : -GV nêu yêu cầu đề bài . -Cho HS làm bài . -GV cho HS đọc đoạn văn .. -HS lắng nghe.. -GV nhận xét và khen những học sinh viết đúng , viết hay . 4/ Củng cố dặn dò : -GV nhận xét tiết học . -Ghi nhớ 2 kiểu mở bài ( trực tiếp , gián tiếp ), hai kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả cảnh. -Về hoàn chỉnh 2 đoạn mở bài , kết bài để tiết sau kiểm tra .. -Cả lớp lắng nghe. -HS làm việc cá nhân . -1 số HS đọc đoạn mở bài , 1số đọc đoạn kết bài . -Lớp nhận xét .. -1HS đọc , cả lớp đọc thầm . -2 HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu mở bài -HS làm việc cá nhân : Đọc thầm 2 đoạn văn và suy nghĩ trả lời . -Một số HS phát biểu , lớp nhận xét . -1HS đọc , cả lớp theo dõi SGK . -Đọc thần 2 đoạn văn . Suy nghĩ phát biểu ý kiến . -Lớp nhận xét .. -HS lắng nghe. -HS hoàn chỉnh ở nhà. PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS A – Mục tiêu : Sau bài học , HS cần biết : Khoa học:. - Giải thích một cách đơn giản HIV là gì , AIDS là gì . 1.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Nêu các đường lây truyền & cách phòng tránh HIV/ AIDS . ♥♥♥KNS: * Giáo dục kĩ năng sống : - Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS và cách phòng tránh bệnh HIV/AIDS. - Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm. - Có ý thức tuyên truyền , vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS . B – Đồ dùng dạy học : 1 – GV : - Thông tin & hình trang 35 SGK . - Các bộ phiếu hỏi – đáp có nội dung như trang 34 SGK ( đủ cho mỗi nhóm một bộ) 2 – HS : Có thể sưu tầm các tranh ảnh , tờ rơi ,tranh cổ động & các thông tin về HIV/AIDS . C – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I – Ổn định lớp : KT sự chuẩn bị HS -HS trả lời. II – Kiểm tra bài cũ : “Phòng bệnh viêm gan A” Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào -Nêu cách phòng bệnh viêm gan A ? - Nhận xét,ghi điểm III – Bài mới : - HS nghe 1 – Giới thiệu bài : “ Phòng tránh HIV/AIDS “ - Các nhóm thi tìm được câu trả lời đúng và 2 – Hoạt động : nhanh nhất . a) Hoạt động 1 Trò chơi “Ai nhanh,Ai đúng?. GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu có nội - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp dung như SGK. Một tờ giấy khổ to và băng keo mỗi câu trả lời tương ứng với một câu hỏi và yêu cầu các nhóm thi tìm được câu trả lời đúng và dán vào giấy khổ to. Nhóm nào làm xong thì dán sản phẩm của mình lên bảng . nhanh nhất . - Đại diện nhóm lên trình bày. - Làm việc theo nhóm. * Kết luận: HIV là một là một loại vi-rút, khi - HS nghe . xâm nhập vào cơ thể sẽ làm khả năng chống đỡ bệnh tật của cơ thể bị suy giảm. b) Hoạt động 2 :.Sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh & triển lãm . -HS thảo luận: Nêu cách phòng tránh HIV/AIDS - HS theo dõi. Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người - Nhóm trưởng điều khiển và phân công các bạn trong nhóm mình làm việc. cùng phòng tránh HIV/AIDS . - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày triển lãm. * Giáo dục kĩ năng sống Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm - HS lắng nghe. để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến - HS về nhà sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh về phòng tránh HIV/AIDS. triển lãm. - HS lắng nghe. Phương pháp :Làm việc theo nhóm. - GV phân chia khu vực trình bày triển lãm cho mỗi nhóm. Kết luận: Có 3 con đường lây truyền HIV . IV – Củng cố,dặn dò : -HS về nhà sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh về phòng tránh HIV/AIDS. - Bài sau “Thái độ đối với người nhiễm - Nhận xét tiết học . HIV/AIDS”. xem bài trước. Đạo đức: NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( Tiết 2 ) A- Mục tiêu : -Kiến thức : HS biết trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ. 1.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> -Kĩ năng : Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn , phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng . -Thái độ :Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ . B- Tài liệu , phương tiện : -GV: Tranh vẽ phóng to SGK . -HS : Sưu tầm các tranh , ảnh , bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương; các câu ca dao, tục ngữ … nói về lòng biết ơn tổ tiên . . C) Các hoạt động : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1) Ổn định : hát 2) Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS trả lời 2 HS trả lời -Hãy kể những việc đã làm được để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và những việc chưa làm được .? -Nhận xét 3) Bài mới a) Giới thiệu bài Nhớ ơn tổ tiên ( Tiết 2 ) HS nghe b-Hoạt động1:Tìm hiểu về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Bài tập 4 SGK) .. -Cho các đại diện nhóm lên giới thiệu các tranh, - Đại diện nhóm lên giới thiệu các tranh….. ảnh, thông tin mà các em thu nhập được về Ngày - HS thảo luận cả lớp. Giỗ Tổ Hùng Vương . -Các bạn khác nhận xét , bổ sung. - Cho HS thảo luận cả lớp theo các gợi ý sau : -HS lắng nghe. +Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin trên - HS giới thiệu về truyền thống tốt đẹp . +Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương vào -HS trả lời câu hỏi. ngày mùng 10 tháng 3 hằng năm thể hiện điều gì ? * GV kết luận: về ý nghĩa của Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Hoạt động2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia -HS lắng nghe . đình , dòng họ (Bài tập 2SGK) . - GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình . -HS trình bày trước lớp .. -GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm : + Em có tự hào về các truyền thống đó không ? + Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó ? *GV kết luận : Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của mình. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó . Hoạt động3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên (Bài tập 3 SGK ).. -Mời một số HS trình bày, lớp trao đổi, nhận xét . --GV mời 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK .. Hoạt động nối tiếp :Củng cố , dặn dò GDHS biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. :. -Lớp trao đổi ,nhận xét . -HS đọc phần ghi nhớ SGK .. HS Về nhà mỗi nhóm chuẩn bị đồ dùng hóa trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn SGK . nghe. SINH HOẠT CUỐI TUẦN. A/ Mục tiêu: 1.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> TG 1’ 18’. 4’. 10’. 2’. Giúp HS biết được ưu khuyết điểm của mình trong tuần; phát huy ưu điểm và khắc phục khuyết điểm. Rèn kĩ năng phê bình và tự phê bình, có ý thức xây dựng tập thể. Biết được công tác của tuần đến. Giáo dục HS ý thức chấp hành nội quy nhà trường, tính tự giác, lòng tự trọng B/ Hoạt động trên lớp: NỘI DUNG SINH HOẠT I/ Khởi động : Hát tập thể một bài hát II/ Kiểm điểm công tác tuần 8: 1. Các tổ họp kiểm điểm các hoạt động trong tuần. 2. Lớp trưởng nhận xét chung và điều khiển các tổ báo cáo kết quả xét thi đua ở tổ. Lớp trưởng tổng hợp những trường hợp vi phạm hoặc những việc tốt cụ thể. 3.GV rút ra ưu, khuyết điểm chính: + Ưu điểm : -Sinh hoạt 15’ đầu buổi tương đối tốt - Nhiều em cố gắng học tập,học thuộc bài ,làm bài tập đầy đủ -Nhiều em phát biểu sôi nổi ,chuẩn bị tốt đồ dùng học tập - Tác phong đội viên thực hiện tốt. + Tồn tại : - Một số em chưa nghiêm túc trong giờ truy bài đầu buổi . - Một số em chưa thuộc bài, làm bài ở nhà. III/ Kế hoạch công tác tuần 9: -Thực hiện chương trình tuần 9 - Tiếp tục thực hiện tốt truy bài 15’ đầu buổi - Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp, thường xuyên rèn chữ giữ vở - Vận động HS đóng góp các khoản thu : Quỹ hội, - Vận động HS tham gia mua bảo hiểm thân thể đợt 2. - Vận động HS tham gia thi giải toán, Anh văn trên mạng Internet IV/ Sinh hoạt văn nghệ tập thể : Trò chơi dân gian : Cho HS chơi trò chơi Tập tầm vông GV phổ biến cách chơi và luật chơi GV tổ chức cho HS chơi V/ Nhận xét - Dặn chuẩn bị nội dung tuần sau Mỗi tổ sưu tầm một trò chơi dân gian hoặc một bài đồng dao, hò,vè,... phù hợp với lứa tuổi các em để phổ biến trước lớp và hướng dẫn các bạn cùng chơi.. 2.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>