Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (473.93 KB, 57 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 1</b>
<b>SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – </b>
<b>XÃ HỘI CỦA CÁC NHĨM NƯỚC.</b>
<b>CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ HIỆN ĐẠI</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
-Biết được sự phân chia các nước trên thế giới thành 2 nhóm: phát triển và đang phát triển.
-Nhận biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước: phát triển và đang
phát triển, các nước NIC về các mặt: GDP, cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế, chỉ số HDI.
-Phân tích được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đạivà tác động của
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế về các mặt, xuất hiện các ngành
kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
-Nhận xét sự phân bố các nhóm nước trên bản đồ theo mức GDP bình qn đầu người.
-Đọc các bảng số liệu và rút ra nhận xét cần thiết về GDP, GDP theo khu vực kinh tế của các nhóm nước,
chỉ số HDI.
-Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
-Bản đồ các nước trên thế giới.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>
<b>Mở bài:</b>
-GV tóm tắt sơ lược chương trình Địa lí 10 và giới thiệu đơi nét về chương trình Địa lí 11. u cầu HS
xem mục lục để xác định 2 phần chính trong chương trình Địa lí 11. GV giới thiệu phần A: Khái quát nền
kinh tế – xã hội thế giới.
-GV hỏi và cho HS suy ngẫm: Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới? Trình độ kinh tế – xã
hội của các quốc gia trên thế giới hiện nay chênh lệch hay đồng đều? Nhân loại đã trải qua bao nhiêu cuộc
cách mạng khoa học kĩ thuật? Cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày nay khác gì với các cuộc cách
mạng khoa học kĩ thuật trước đây?
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cá nhân/ cặp</b>
<i>Bước 1:</i> Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục 1 trong SGK để có những
hiểu biết khái quát về các nhóm nước. Sau đó từng cặp quan sát
hình 1 và nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế
giới theo mức GDP bình qn đầu người (USD/người). Hoặc có thể
cho HS tiếp tục làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 1 (phần
phụ lục).
<i>Bước 2:</i> Đại diện HS trình bày. GV chuẩn xác kiến thức và giải
thích các khái niệm: Bình quân đầu người (GDP – Gross domestic
product). Đầu tư ra nước ngoài (FDI – Foreign direct investment),
chỉ số phát triển con người (HDI – Human Development Index).
Gv giảng thêm về các nước NIC. Có thể yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
- Hãy kể tên một số nước NIC (New industrial countries)? Các
nước này thuộc nhóm phát triển hay đang phát triển.
<b>I/- sự phân chia thành các</b>
<b>nhóm nước</b>
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh
thổ khác nhau của thế giới được
chia làm 2 nhóm nước: phát triển
và đang phát triển.
- Các nước phát triển có GDP
lớn, FDI nhiều, HDI cao.
- Các nước đang phát triển thì
ngược lại.
<b>II/- Sự tương phản về trình độ</b>
<b>phát triển kinh tế – xã hội của</b>
<b>các nhóm nước</b>
- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát
triển?
- Dựa vào hình 1, em có thể kết luận người dân của khu vực nào
giàu nhất, nghèo nhất?
<i>Chuyển ý: </i>Như ta đã biết nhóm nước phát triển và đang phát triển
có sự cách biệt rất lớn về trình độ phát triển kinh tế – xã hội. Nhưng
cụ thể như thế nào? -> Vào phần 2.
<b>HĐ 2: Nhóm</b>
Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4-6 HS, được giao cho
một trong những nhiệm vụ cụ thể như sau:
<i>Nhóm I: </i>Làm việc với bảng 1.1, nhận xét tỉ trọng GDP của 2 nhóm
nước: phát triển và đang phát triển.
<i>Nhóm 2: </i>Làm việc với bảng 1.2, nhận xét cơ cấu GDP phân theo
khu vực kinh tế của các nhóm nước.
<i>Nhóm 3: </i>Làm việc với bảng 1.3, và bảng thông tin ở ô chữ, nhận
xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ bình qn giữa nhóm
nước phát triển và đang phát triển.
<i>Bước 1: </i>Các nhóm thảo luận. Trong khi các nhóm thảo luận thảo
luận GV kẻ phiếu học tập 2 lên bảng.
<i>Bước 2: </i>Đại diện các nhóm lên bảng trình bày: mỗi nhóm cử 2 HS,
một trình bày và một ghi ngắn gọn kết quả làm việc của nhóm vào ơ
tương ứng ở trên bảng. Các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV kết
luện các ý đúng của mỗi nhóm đồng thời bổ sung những phần cịn
<i>Gv tiểu kết: </i>Dân số các nước phát triển chỉ chiếm khoảng 1/5 dân
số thế giới nhưng tỉ trọng GDP lại chiếm đến gần 4/5 GDP của thế
giới. GDP ở nhóm nước phát triển rất cao ở khu vực III (> 70%) và
thấp ở khu vực I và II (< 30%), GDP ở các nước đang phát triển ở
khu vực III cũng cao nhất trong tỉ trọng chung nhưng sự chênh lệch
giữa các vực là không lớn (khu vực III > 40%, khu vực I và II <
60%). Sự chênh lệch về chất lượng cuộc sống thể hiện rất rõ ở tuổi
thọ bình quân và chỉ số HDI. Năm 2005, tuổi thọ bình qn của
nhóm nước phát triển là 76, của các nhóm nước đang phát triển là
65, thậm chí các nước Đơng Phi và Tây Phi, tuổi thọ bình qn chỉ
tới 47. Chỉ số HDI ở các nước phát triển và đang phát triển đều tăng
qua các năm, tuy nhiên sự chênh lệch vẫn còn rất lớn và khoảng
cách qua các năm hầu như không thay đổi.
<i>Chuyển ý: </i>Các em biết gì về nền kinh tế tri thức? Sự ra đời của nền
kinh tế tri thức gắn liền với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã tác động
đến kinh tế, xã hội thế giới như thế nào? -> sang phần III.
<b>HĐ 3: Cả lớp</b>
GV giảng giải về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại. Giải thích và làm sáng tỏ khái niệm cơng nghệ cao.
đồng thời làm rõ vai trị của bốn công nghệ trụ cột.
<i>Lưu ý: </i>- Cần so sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc cách mạng
khoa học và kĩ thuật:
+ Cuộc cách mạng công nghệ diễn ra vào cuối TK XVIII là giai
đoạn quá độ từ nền sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí.
+ Cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật diễn ra từ nữa sau thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX: từ sản xuất cơ khí chuyển sang sản xuất đại
cơ khí và tự động hóa cục bộ -> ra đời hệ thống cơng nghệ điện cơ
khí.
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra vào cuối
thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI: làm xuất hiện và bùng nổ cơng nghệ
cao.
- Phân tích vai trị của 4 cơng nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa
<b>III/- Cuộc cách mạng khoa học</b>
<b>và công nghệ hiện đại</b>
- Xuất hiện vào cuối TK XX.
- Bùng nổ công nghệ cao.
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh
học, Vật liệu, Năng lượng,
Thông tin.
học và công nghệ hiện đại.( <i>Xem thông tin trang 17, 18 SGV</i>)
- Có thể bổ sung các câu hỏi sau:
+ Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại với các
cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trước đây?
+ Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra.
+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới.
+ Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức.
+ Em biết gì về nền kinh tế tri thức.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
1<b>. </b>Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của nhóm phát triển và nhóm
nước đang phát triển.
2. Dựa vào hình 1, nêu nhận xét về sự phân bố của các nước có mức GDP bình qn đầu người cao nhất
và các nước có mức bình qn GDP bình quân đầu người thấp nhất.
<b>V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
Làm bài tập 2 và 3 trong SGK
Đọc bài 2 tìm hiểu 1 số vấn đề :Biểu hiện của tồn cầu hóa là gì?từ đó có những hệ quả nào ?Chia nhóm
nhỏ theo bàn tham khảo tổ chức liên kết kinh tế khu vực về GDP,Thành lập sớm, muộn,số thành
viên..Ngun nhân hình thành ?Tích cực hoặc tiêu cực của khu vực hóa ?
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 2 :XU HƯỚNG TỒN CẦU HĨA, KHU VỰC HĨA KINH TẾ</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
- Trình bày được các biểu hiện của tồn cầu hóa và hệ quả của nó
- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó
- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nhớ được một số tổ chức
liên kết kinh tế khu vực
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực về quy mơ, vai trị
đối với thị trường quốc tế.
- Nhận thức được tính tất yếu của tồn cầu hóa, khu vực hóa. Từ đó, xác định trách nhiệm của bản
thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Lược đồ trống thế giới, trên đó GV đã khoanh ranh giới các tổ chức: NAFTA, EU, ASEAN,
APEC, MERCOUSUR, đánh số thứ tự từ 1 đến 5.
- Lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4 (để giao cho lớp trưởng photo cho cả lớp làm bài tập về
nhà.
<b> III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của nhóm
phát triển và nhóm nước đang phát triển.
<b>Mở bài:</b>
<i>Phương án 2:</i> Phần mở đầu trong SGK
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính </b>
<b>HĐ 1:Cả lớp</b>
GV nêu tác động của cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại trên
phạm vi tồn cầu -> làm rõ ngun nhân của tồn cầu hóa kinh tế. Sau đó
dẫn dắt HS cùng phân tích các biểu hiện của tồn cầu hóa kinh tế và hệ quả
của nó đối với nền kinh tế thế giới và của từng quốc gia. Có thể yêu cầu HS
lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu các biểu hiện rõ nét của tồn cầu hóa kinh tế?
- Hãy tìm ví dụ chứng minh các biểu hiện của tồn cầu hóa kinh tế. Lên hệ
với Việt Nam.
- Đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, theo em, tồn
cầu hóa là cơ hội hay thách thức?
- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của tồn cầu hóa kinh tế.
<i>* Trong q trình giảng giải, GV có thể sử dụng các thơng tin sau:</i>
- Tồn cầu hóa là xu thế của thời đại nhưng xét đến cùng cũng do con
người tạo ra, là kết quả phức tạp của nhiều yếu tố, trong đó có thể kể đến 3
yếu tố chính: Cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại; nền kinh tế thị
trường hiện đại; chính sách có tính tốn của Mĩ, của các cường quốc khác
và của mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn thế giới.
- Nền kinh tế thực sự tồn cầu hóa đã chiếm một nửa tịan bộ hoạt động
kinh tế của lồi người và đang tăng lên nhanh chóng, tác động trực tiếp và
mạnh mẽ đến phần còn lại.
- Những thành tựu của công nghệ thông tin và viễn thông đã làm tăng vọt
các năng lực sản xuất và các luồng thông tin, kích thích cạnh tranh, thu hẹp
khoảng cách khơng gian và thời gian tạo điều kiện cho q trình tồn cầu
hóa.
- Tồn cầu hóa về tài chính có khả năng mang lại nguồn vốn cho các nước
đang phát triển nếu các nước này biết khai thác một cách khôn ngoan, tận
dụng được những cơ hội và tránh được những hiểm họa.
- Với VN và các nước đang phát triển Toàn cầu hóa vừa là thách thức vừa
là cơ hội lớn.
- Có thể nói, bản chất tồn cầu hóa là một cuộc chơi, là một trận đấu, ai
thơng minh sáng suốt thì được nhiều hơn mất, ai dại khờ, sơ hở thì mất
nhiều hơn được, có thể “được – mất” rất to nhưng hầu như không thể được
hết hoặc mất hết. Chỉ có một tình huống chắc chắn là mất hết, đó là khi co
mình lại, đóng cửa, cự tuyệt tồn cầu hóa, khước từ hội nhập.
<i>(Tổng hợp từ SGV)</i>
<i>Chuyển ý: </i>Xu hướng tồn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế thế giới đang tồn
tại song song. Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? Chúng ta đi
vào tìm hiểu phần II
<b>HĐ 2: Cả lớp/ nhóm/ cá nhân</b>
<i>Bước 1: </i>GV yêu cầu HS đọc phần kênh chữ trong SGK, tìm hiểu nguyên
nhân xuất hiện các tổ chức liên kết kinh tế khu vực. Nêu ví dụ cụ thể.
<i>Bước 2: </i>Yêu cầu HS phân thành nhóm từ 4 đến 6 em, tham khảo bảng 2.
Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực, dựa vào bản đồ các nước trên thế
giới và lược đồ trống trên bảng, xác định cá tổ chức liên kết kinh tế khu
vực phù hợp với các số thứ tự ghi trên lược đồ trống (giới hạn trong 2
phút).
<i>Bước 3: </i>GV ra hiệu lệnh, đồng loạt chạy lên ghi tên các tổ chức kinh tế vào
lược đồ, nhóm nào ghi được nhiều nhất và chính xác nhất là nhóm thắng
cuộc. (nếu có điều kiện, chuẩn bị đủ lược đồ cho số nhóm trong lớp, mỗi
nhóm hồn thành một lược đồ trong 2 phút, sau đó GV đưa lược đồ hoàn
chỉnh đã chuẩn bị sẵn ở nhà ra. HS tự đánh giá kết quả của nhóm và tự xác
định nhóm thắng cuộc – nhanh nhất và chính xác nhất).
<i>Bước 4: </i>GV nhận xét, dựa trên bản đồ các nước trên thế giới và lược đồ
các tổ chức liên kết kinh tế khu vực, khắc sâu biểu tượng bản đồ về các tổ
<b>I/- Xu hướng tồn cầu</b>
<b>hóa kinh tế</b>
<i>1. Biểu hiện</i>
-Thương mại thế giới
phát triển mạnh.
- Đầu tư nước ngoài đang
tăng trưởng nhanh.
- Thị trường tài chính
- Các cơng ti xun quốc
gia có vai trị ngày càng
lớn.
<i>2. Hệ quả</i>
- Thúc đẩy sản xuất phát
triển và tăng trưởng kinh
tế toàn cầu.
- Đẩy nhanh đầu tư và
khai thác triệt để khoa
học công nghệ, tăng
cường sự hợp tác quốc tế.
- Làm gia tăng nhanh
chóng khoảng cách giàu
nghèo trong từng quốc
gia và giữa các nước.
<b>II/- Xu hướng khu vực</b>
<b>hóa kinh tế</b>
<i>1. Các tổ chức liên kết</i>
<i>kinh tế khu vực</i>
a. Nguyên nhân hình
thành
- Do sự phát triển khơng
b. Đặc điểm một số tổ
chức liên kết kinh tế khu
vực
(Thông tin phản hồi
phiếu học tập – phần phụ
lục).
<i>2. Hệ quả của khu vực</i>
<i>hóa kinh tế</i>
- Tích cực:
+ Thúc đẩy sự tăng
trưởng và phát triển kinh
tế.
+ Tăng cường tự do hóa
thương mại, đầu tư dịch
vụ.
chức liên kết kinh tế trong bảng 2 cho HS, sau đó u cầu từng em HS
hồn thành phiếu học tập 1.
<b>HĐ 3: Cả lớp</b>
GV hướng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu hỏi:
- Khu vực hóa có những mặt tích cực nào và đặt ra những thành thức gì cho
mỗi quốc gia?
- Khu vực hóa và tồn cầu hóa có mối liên hệ như thế nào?
- Liên hệ với VN trong mối quan hệ kinh tế với các nước ASEAN hiện nay.
<i> (GV tham khảo thông tin trang 23, SGV).</i>
-> tạo lập những thị
trường khu vực rộng lớn
-> thúc đẩy quá trình tồn
cầu hóa.
- Tiêu cực:
Đặt ra nhiều vấn đề: tự
chủ về kinh tế, quyền lực
quốc gia …
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
1. Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của tồn cầu hóa nền kinh tế.
2. Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
HS về nhà dựa vào lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4, dựa vào bản đồ các nước trên thế giới, vạch
ranh giới và tô màu các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trong bảng 2 (màu cho từng khu vực do GV qui
định).
Chia 6 nhóm; 1,2,3 tham khảo mục 1 phân tích bảng 3.1 trả lời câu hỏi theo bảng; 4,5,6 tham khảo thông
tin mục 2 PT bảng 3.2 trả lời câu hỏi kèm theo bảng ở bài 3 SGK Địa lí 11
<b>VI/- PHỤ LỤC </b>
PHIẾU HỌC TẬP (HĐ2)
Dựa vào bảng 2. <b>Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực</b>
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN, EU, NAFTA,
MERCOSUR
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất APEC, NAFTA, EU, ASEAN,
MERCOSUR
Tổ chức có số thành viên nhiều nhất EU
Tổ chức có số thành viên ít nhất NAFTA
Tổ chức có số đơng dân nhất APEC
Tổ chức ít dân nhất MERCOSUR
Tổ chức được thành lập sớm nhất EU
Tổ chức được thành lập muộn nhất NAFTA
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 3 :MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
- Giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hóa dân số ở các
nước phát triển.
- Biết và giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang
phát triển và hệ quả của nó.
- Trình bày được một số biểu hiện, ngun nhân ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của
ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường.
- Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đồn kết của tồn
nhân loại.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Một số ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>
1. Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của tồn cầu hóa nền kinh tế.
2. Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?
<b>Mở bài:</b>
<i>Phương án 1:</i> Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về khoa học kĩ thuật, về kinh tế xã hội, nhân
loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính tồn cầu? Đó là những thách thức gì? Tại sao chúng
lại mang tính tồn cầu? Chúng có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội trên toàn
thế giới và trong từng nước.
<i>Phương án 2:</i> GV kể một số sự kiện mới nhất về sự già hóa dân số và sự bùng nổ dân số của một vài quốc
gia trên thế giới, một số sự cố về môi trường (chất thải, sự cố tràn dầu trên biển, …), một số tin mới nhất
về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới. sau đó khái quát lại thành các vấn đề. Gv hỏi: Đó là
những vấn đề riêng của một số quốc gia hay của toàn nhân loại?
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Nhóm</b>
Chia lớp thành 6 nhóm, đánh số thứ tự từ 1 đến 6
<i>Bước 1:</i>
- Các nhóm 1, 2, 3 thực hiện nhiệm vụ: tham khảo thơng tin ở mục
1 và phân tích bảng 3.1, trả lời câu hỏi kèm theo bảng.
- Các nhóm 3, 4, 5 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông tin ở mục
2 và phân tích bảng 3.2, trả lời câu hỏi kèm theo bảng.
<i>Gợi ý cho nhóm 1, 2, 3: </i>nhận xét về sự thay đổi của tỉ suất gia tăng
dân số tự nhiên qua các thời kì, đồng thời so sánh sự chênh lệch về
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giữa hai nhóm nước trong từng thờii
kì -> rút ra nhận định cần thiết.
<i>Bước 2:</i> Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm cịn lại theo dõi
(kết hợp với tham khảo SGK), trao đổi, chất vấn, bổ sung.
<i>Bước 3:</i>GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân số, già hóa dân
số và hệ quả của chúng, kết hợp liên hệ với chính sách dân số ở
Việt Nam.
<i>Lưu ý: </i>Khi phân tích tránh để HS hiểu sai, cho rằng người già trở
thành người ăn bám xã hội. Các em cần hiểu đây là trách nhiệm của
xã hội đối với người già, những người có nhiều đóng góp cho xã
hội.
<i>Chuyển ý: </i>Sự bùng nổ dân số, sự phát triển kinh tế vượt bậc lại gây
ra vấn đề tồn cầu thứ hai. Chúng ta cùng tìm hiểu phần II.
<b>HĐ 2: Cá nhân/ cả lớp </b>
Yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy tên các vấn đề môi trường tồn cầu
mà các em biết. sau đó một số em tuần tự đọc cho cả lớp cùng nghe,
đồng thời GV ghi lên bảng. Khi thấy danh mục vừa phù hợp với các
vấn đề môi trường trong SGK, GV dừng lại và yêu cầu HS xếp các
vấn đề môi trường HS ghi trên bảng theo nhóm như trong SGK.
<b>HĐ2: Cặp</b>
<i>Bước 1:</i> Từng cặp HS nghiên cứu SGK, kết hợp với hiểu biết cá
nhân, hoàn thành phiếu học tập 1.
<i>Bước 2: </i>Đại diện vài nhóm lên trả lời.
<i>Bước 3: </i>GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng của các vấn
<b>I/- Dân số</b>
<i>1. Bùng nổ dân số</i>
- Dân số thế giới tăng nhanh,
6477 triệu người năm 2005.
- Sự bùng nổ dân số thế giới hiện
nay chủ yếu ở các nước đang
phát triển (80% số dân, 95% số
dân tăng hàng năm của thế giới)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các
thời kì giảm nhanh ở nhóm nước
phát triển và giảm chậm ở nhóm
nước đang phát triển.
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự
nhiên giữa 2 nhóm nước ngày
càng lớn.
- Dân số nhóm đang phát triển
vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm
nước phát triển đang có xu
hướng chững lại.
- Dân số tăng nhanh gây sức ép
nặng nề đối với tài nguyên môi
trường, phát triển kinh tế và chất
lượng cuộc sống.
<i>2. Già hóa dân số</i>
Dân số thế giới ngày càng già đi
a.Biểu hiện
– Tỉ lệ dưới 15 tuổi ngày càng
thấp, tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng
cao, tuổi thọ ngày càng tăng.
- Nhóm nước phát triển có cơ
cấu dân số già.
đề về môi trường trên phạm vi tồn thế giới. Từ đó có thể hỏi tiếp:
Thế giới đãcó những hành động gì để bảo vệ môi trường? Trong khi
hướng dẫn HS trả lời câu hỏi này, GV kết hợp làm rõ câu hỏi 2 ở
phần câu hỏi và bài tập cuối bài của SGK.
Gv nhấn mạnh: Bảo vệ môi trường là vấn đề của tồn nhân loại,
một mơi trường phát triển bền vững là điều kiện lí tưởng cho con
người và ngược lại. Bảo vệ môi trường không thể tách rời với cuộc
đấu tranh xóa đói, giảm nghèo.
<i>Chuyển ý: </i>Kể một vài thơng tin mới nhất về nạn khủng bố và hoạt
động kinh tế ngầm của một vài nước trên thế giới. Chúng ta cùng
tìm hiểu phần III.
<b>HĐ3: Cả lớp</b>
<i>Bước 1:</i> GV thuyết trình (có sự tham gia tích cực của HS) về: chủ
nghĩa khủng bố, hoạt động kinh tế ngầm. Kết hợp một số mẩu
chuyện về hoạt động khủng bố diễn ra ở Nga, Mĩ, Inđônêxia, Tây
Ban Nha, Anh, … và các hoạt động kinh tế ngầm (bn lậu vũ khí,
rửa tiền, sản xuất, vận chuyển, buôn bán ma túy, …) đang diễn ra ở
nhiều nước trên thế giới (Nga, một số nước Đông Nam Á …). GV
nhấn mạnh sự cấp thiết phải chống chủ nghĩa khủng bố và các hoạt
động kinh tế ngầm.
<i>Bước 2:</i> Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài: “tại sao nói chống
khủng bố khơng phải là việc riêng của chính phủ, mà cịn là nhiệm
vụ của mỗi cá nhân”.
b. Hậu quả
- Thiếu lao động
- Chi phí phục lợi cho người già
lớn.
<b>II/- Môi trường</b>
(thông tin phản hồi phiếu học
tập, phần phụ lục).
<i>1. Biến đổi khí hậu tồn cầu và</i>
<i>suy giảm tầng ơ dơn</i>
<i>2. Ơ nhiễm nguồn nước ngọt,</i>
<i>biển và đại dương</i>
<i>3. Suy giảm đa dạng sinh học</i>
<b>III/- Một số vấn đề khác</b>
- Nạn khủng bố đã xuất hiện trên
toàn thế giới.
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã
trở thành mối đe dọa đối với hịa
bình và ổn định thế giới.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
1. Chứng minh trên thế giới,sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa
dân số diễn ra ở nhóm nước phát triển .
2. Kể tên các vấn đề mơi trường tồn cầu. Nêu ngun nhân và đề xuất biện pháp giải quyết.
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
- Làm bài tập 2 và 3 trong SGK.
- Sưu tầm các tài liệu liên quan đến các vấn đề về môi trường tồn cầu.
Đọc bài 4 SGK ĐL 11 tìm những cơ hội và thách thức của tồn cầu hóa.
<b>VI/- PHỤ LỤC</b>
* PHIẾU HỌC TẬP
<b>Một số vấn đề về môi trường tịan cầu</b>
<b>VĐ mơi </b>
<b>trường</b> <b>Hiện trạng</b> <b>Ngun nhân</b> <b>Hậu quả</b> <b>Giải pháp</b>
<b>Biến đổi khí</b>
<b>hậu tồn cầu</b>
- Trái đất
nóng dần lên
- Mưa axit.
- Lượng CO2 tăng đáng
kể trong khí quyển ->
hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành SX
điện và các ngành CN
sử dụng than đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng
-> ngập một số vùng
đất thấp
- Ảnh hưởng đến sức
khỏe, sinh hoạt và SX
Cắt giảm lượng COI2,
SO2, NO2, CH4 trong
<b>Suy giảm</b>
<b>tầng ô dôn</b>
- Tầng ô dôn
bị thủng và lỗ
thủng ngày
càng lớn
Hoạt động CN và sinh
hoạt -> một lượng khí
thải lớn trong khí
quyển
Ảnh hưởng đến sức
khỏe, mùa màng, sinh
vật thủy sinh
Cắt giảm lượng CFCs
trong SX và sinh hoạt
<b>Ô nhiễm</b>
<b>nguồn nước</b>
<b>ngọt, biển và</b>
<b>đại dương</b>
- Ô nhiễm
nghiêm trọng
- Ô nhiễm
biển
- Chất thải công
nghiệp, nông nghiệp và
sinh hoạt
- Việc vận chuyển dầu
và các sản phẩm từ dầu
mỏ
- Thiếu nguồn nước
sạch
- Ảnh hưởng đến sức
khỏe
- Ảnh hưởng đến sinh
vật thủy sinh
- Tăng cường xây
dựng các nhà máy xử
lí chất thải.
- Đảm bảo an toàn
hàng hải
<b>Suy giảm đa</b>
<b>dạng sinh</b>
<b>học</b>
sinh vật bị
tuyệt chủng
hoặc đứng
trước nguy cơ
tuyệt chủng
quá mức sinh vật, nguồn thực
phẩm, nguồn thuốc
chữa bệnh, nguồn
nguyên liệu …
- Mất cân bằng sinh
thái
gia vào mạng lưới các
trung tâm sinh vật,
xây dựng các khu bảo
vệ thiên nhiên
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 4. THỰC HÀNH</b>
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
- Biết được các cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển trong bối cảnh tồn cầu hóa.
- Rèn luyện được các kĩ năng thu thập, xử lí thơng tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo ngắn gọn về một số
vấn đề mang tính tồn cầu.
- Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Các tài liệu tham khảo: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sự phát triển của các ngành công
nghiệp hiện đại, các hội nghị về môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, sự hoạt động của các công
ty xuyên quốc gia, giới thiệu về các tổ chức hợp tác có qui mơ thế giới (WTO …), các hiệp hội mang tính
khu vực (ASEAN, …).
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1.On định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ : KIỂM TRA 15 P</b>
1. Chứng minh trên thế giới,sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa
dân số diễn ra ở nhóm nước phát triển .( DS thế giới 6477 tr người 2005, gia tăng tự nhiên qua các thời kì
giảm nhanh ở các nước phát triển, giảm chậm ở các nước đang phát triển… cơ cấu nhóm tuổi)
2. Kể tên các vấn đề mơi trường tồn cầu. Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết.(nước, sinh
học, ..Tồn cầu, gắn xóa đói giảm nghèo..)
<b>Mở bài:</b> Cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển cũng chính là của Việt nam. Vì vậy,
nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn Việt Nam sẽ
phải đối mặt trong bối cảnh tồn cầu hóa để sau này xây dựng đất nước.
<b>Hoạt động: Nhóm</b>
<i>Bước 1: </i>
- GV nêu lên mục đích yêu cầu của tiết thực hành.
- GV giới thiệu khái quát: Mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về 1 cơ hội và thách thức của toàn cầu
đối với các nước đang phát triển.
<i>Bước 2:</i>
- HS đọc các ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức đã học để rút ra kết luận
về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới.
- Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ, nội dung mà ô kiến thức đã đề cập đến.
- Sắp xếp các kết luận theo thứ tự của các ô kiến thức: ví dụ:
+ Kết luận 2 (sau ơ 2)
+ Kết luận chung về cơ hội đối với các nước đang phát triển
+ Kết luận chung về thách thức đối với các nước đang phát triển …
<i>Bước 3: </i>
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý.
- Gv chuẩn kiến thức
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
<b>A. Trắc nghiệm</b>
<b>1.</b> Câu nào dưới đây <i>khơng</i> chính xác:
a. Tồn cầu hóa đem đến nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển
b. Tồn cầu hóa tạo nên nhiều thách thức lớn cho các nước đang phát triển
c. Toàn cầu hóa chỉ tạo cơ hội đón đầu các cơng nghệ hiện đại cho các nước phát triển
d. Trong bối cảnh tồn cầu hóa, khoa học và cơng nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt đời
sống kinh tế thế giới.
<b>2.</b><i>Động</i> lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ 21 là:
a. Những thành tựu về khoa học – kĩ thuật
b. Những thành tựu về di truyền học
c. Những thành tựu về khoa học – công nghệ
d. Những thành tựu vượt bậc về y học
<b>3.</b> Phát triển bền vững đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của cộng đồng quốc tế biểu hiện ở:
a. Việc kí kết hàng loạt các hợp đồng kinh tế quốc tế.
b. Việc dần thay thế sự phàt triển các ngành truyền thống bằng các ngành cơng nghệ cao.
c. Việc kí kết hàng loạt thỏa thuận quốc tế về môi trường.
d. Việc chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
<b>4.</b> Cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính ở Châu Á xảy ra vào cuối thế kỉ XX:
a. Chỉ ảnh hưởng đến các nước trong khu vực
b. Ảnh hưởng đến Châu Á và một vài nước lân cận
c. Ảnh hưởng đến tồn bộ nền kinh tế thế giới
d. Khơng ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế thế giới
<b>5.</b> Tồn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên vì:
a. Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn.
b. Hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ.
c. Các ngành điện tử – tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển.
d. Công nghệ hiện đại được áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội.
<b>B. Tự luận</b>
Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến mọi
mặt của đời sống kinh tế thế giới.
<b>V/- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI</b>
Về nhà mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150-200 từ, với tiêu đề: “Một số đặc điểm của nền
kinh tế thế giới”.
Chia 3 nhóm mỗi nhóm 1 tiêu đề tìm ra đặc điêm theo tiêu đề của châu Phi.
<b>Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC</b>
Tiết 5 <b> MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI</b>
- Biết được châu Phi là châu lục giàu khống sản nhưng có nhiều khó khăn do khí hậu khơ nóng,
tài ngun mơi trường bị cạn kiệt.
- Hiểu được đời sống xã hội ở châu Phi: Dân số tăng nhanh, tình trạng đói nghèo, dịch bệnh, chiến
tranh là những khó khăn ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân.
- Giải thích được vì sao nền kinh tế của đa phần các nước châu Phi kém phát triển.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, và thơng tin .
- Có thái độ cảm thông, chia sẻ với người dân châu Phi.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ tự nhiên châu Phi.
- Bản đồ kinh tế châu Phi.
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>
<b>Mở bài:</b>
<i>* Phương án 1:</i>GV giới thiệu về con sông dài nhất thế giới: sông Nin, nơi phát ngun của sơng Nin, với
hai nhánh chính Nin Xanh và Nin Trắng.
<i>* Phương án 2:</i> GV giới thiệu về cựu tổng thư kí Liên Hiệp quốc Cofi Anan – người sinh ra và lớn lên từ
đất nước Gana – thuộc châu lục nghèo đói nhất thế giới: châu Phi.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Nhóm</b>
- GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS tọa độ địa lí của
châu Phi.
380<sub>B</sub>
180<sub>T 51</sub>0<sub>Đ</sub>
350<sub>N</sub>
<i>Bước 1: </i>
Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ tọa độ, tranh ảnh GV cung cấp và vốn hiểu
biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi?
Gợi ý:
- Kể tên các hoang mạc ở châu Phi.
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc.
Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác khoáng sản ở châu Phi?
- Hậu quả việc khai thác tài nguyên rừng ở châu Phi?
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức các nguồn tài ngun
trên?
<i>Bước 2: </i>
- Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức
- Gv liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình Thuận của Việt Nam
- Khống sản vàng của châu Phi nhiều nhất thế giới.
<b>HĐ 2: Cặp đôi</b>
<i>Bước 1:</i>
HS dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và thông tin bổ sung sau bài học trong
SGK.
- So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng dân số của châu Phi với
thế giới và các châu lục khác?
<b>I/- Một số vấn đề về tự</b>
<b>nhiên</b>
- Khí hậu đặc trưng: khơ
nóng
- Cảnh quan chính: hoang
mạc, xa van
- Tài nguyên: Bị khai thác
mạnh
+ Khoáng sản: cạn kiệt
+ Rừng ven hoang mạc bị
khai thác mạnh -> xa mạc
hóa.
* Biện pháp khắc phục:
- Khai thác hợp lí tài
nguyên thiên nhiên
- Tăng cường thủy lợi hóa.
<b>II/- Một số vấn đề về dân</b>
<b>cư – xã hội</b>
<i>1. Dân cư</i>
- Dân số tăng nhanh
- Tỷ lệ sinh cao
- Tuổi thọ trung bình thấp
- Trình độ dân trí thấp
<i>2. Xã hội</i>
- Xung đột sắc tộc
- Tình trạng đói nghèo
nặng nề
- Bệnh tật hoành hành:
HIV, sốt rét …
- Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của người dân châu Phi, kênh chữ và
bảng thông tin trong SGK hãy:
- Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi
<i>Bước 2:</i>
HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV liên hệ Việt Nam: Tinh thần tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách
– truyền thống quí báu của dân tộc ta cần được nhân rộng và vượt qua
biên giới. cũng như các nước châu Phi, Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục
nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, nhiều nước trên thế giới.
<b>HĐ 3: Cả lớp</b>
Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK hãy:
- Nhận xét về tình hình phát triển kinh tế châu Phi?
Gợi ý:
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của 1 số khu vực thuộc châu Phi với
thế giới và Mĩ La tinh
- Đóng góp vào GDP tồn cầu của châu Phi cao hay thấp?
- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát triển?
<i>Bước 2:</i> HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV liên hệ Việt Nam thời Pháp thuộc:bắt người dân đi xây dựng các
cơng trình giao thông, đồn điền …
<i> “Cao su đi dễ khó về</i>
<i> Khi đi trai tráng khi về bủng beo</i>
* Nhiều tổ chức quốc tế
* Việt Nam: hỗ trợ về
giảng dạy, tư vấn kĩ thuật
<b>III/- Một số vấn đề về</b>
<b>kinh tế</b>
- Kinh tế kém phát triển
+ Tỷ lệ tăng trưởng GDP
+ Tỷ lệ đóng góp vào GDP
tồn cầu
+ GDP/người thấp
+ Cơ sở hạ tầng kém
- Nguyên nhân
+ Từng bị thực dân thống
trị tàn bạo
+ Xung đột sắc tộc
+ Khả năng quản lí kém
+ Dân số tăng nhanh
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
1. Người dân châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong q trình khai thác, bảo vệ tự
nhiên?
2. Dựa vào bảng 5.1 (tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 2005). Nhận xét về tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất
<b>V/- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI</b>
HS trả lời các câu hỏi trong SGK
GV chia Hs 3 nhóm mỗi nhóm nghiên cứu 1 đề mục theo thứ tự 1,2,3 tìm ra đặc điềm về tư nhiên, dân cư,
xã hội, kinh tế của châu Mĩ la tinh.
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (Tiếp theo)</b>
<b> MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
- Nhận thức được Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.
- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ La tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giải
quyết khó khăn.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin .
- Ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La tinh.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La tinh.
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La tinh.
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b> Người dân châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong q trình
khai thác, bảo vệ tự nhiên?
<b>Mở bài:</b>GV giới thiệu về khu rừng nhiệt đới lớn nhất trên thế giới: Rừng Amazon – lá phổi của thế giới
… để dẫn nhập vào bài.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cả lớp</b>- GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS tọa độ địa
lí của Mĩ La tinh.
280<sub>B</sub>
1080<sub>T 35</sub>0<sub>Đ</sub>
490<sub>N</sub>
<i>Bước 1: </i>Dựa vào hình 5.3 SGK, hệ tọa độ, tranh ảnh GV cung cấp và vốn hiểu
biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Mĩ La tinh?
<b>Gợi ý:</b>
- Kể tên các đới khí hậu của Mĩ La tinh.
- Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ La tinh.
- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ La tinh.
<i>Bước 2:</i>HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
<b>HĐ 2: Cặp đơi</b>
<i>Bước 1:</i>HS dựa vào bảng 5.3, phân tích và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các
nhóm dân cư trong GDP 4 nước?
<b>Gợi ý:</b>
+ Tính giá trị GDP của 10% dân số nghèo nhất
+ Tính giá trị GDP của 10% dân số giàu nhất
+ So sánh mức độ chênh lệch GDP của 2 nhóm dân ở mỗi nước.
+ Nhận xét chung về mức độ chênh lệch.
- Dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của bản thân, giải thích vì sao
có sự chênh lệch lớn giữa 2 nhóm?
<i>Bước 2:</i> HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV bổ sung thêm về tình trạng đơ thị hóa tự phát và hậu quả của nó đến đời
sống người dân.
<b>HĐ 3: Nhóm</b>
<i>Bước 1: </i>HS các nhóm dựa vào hình 5.4 trong SGK, giải thích ý nghĩa của biểu
đồ và rút ra kết luận cần thiết?
<b>Gợi ý:</b>
+ Giải thích ý nghĩa trục tung, trục hồnh.
+ Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục.
+ Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất và ý nghĩa của chúng
+ Kết luận chung về tình hình phát triển kinh tế của Mĩ La tinh.
<i>Bước 2:</i> HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
<b>HĐ 4: Cặp đôi</b>
<i>Bước 1:</i> Dựa vào bảng 5.4 trong SGK, nhận xét về tình trạng nợ nước ngồi
của Mĩ La tinh?
<b>Gợi ý:</b>
+ Tính tổng số nợ nước ngồi so với tổng GDP của mỗi nước
+ Nhận xét tình trạng nợ của mỗi nước.
<i>Bước 2:</i> HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
<b>HĐ 5: Cả lớp</b>
<i>Bước 1:</i> Dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu biết của bản thân tìm hiểu
nguyên nhân và và các giải pháp của Mĩ La tinh?
<i>Bước 2:</i> HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
<b>I/- Một số vấn đề về</b>
<b>tự nhiên, dân cư và</b>
<b>xã hội.</b>
<i>1. Tự nhiên </i>
- Giàu tài nguyên
khoáng sản: kim loại
- Đất đai, khí hậu
thuận lợi chăn nuôi
gia súc lớn, trồng cây
nhiệt đới
<i>2. Dân cư – xã hội</i>
- Cải cách ruộng đất
không triệt để
- Mức sống chênh
lệch quá lớn
- Đô thị hóa tự phát
<b>II/- Một số vấn đề về</b>
<b>kinh tế</b>
- Kinh tế tăng trưởng
khơng đều
- Tình hình chính trị
thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài
giảm mạnh
- Nợ nước ngoài cao
- Phụ thuộc vào tư bản
nước ngoài
* Nguyên nhân:
- Duy trì chế độ phong
kiến lâu dài
- Các thế lực Thiên
chúa giáo cản trở
- Đường lối phát triển
kinh tế chưa đúng
đắn.
* Giải pháp:
- Củng cố bộ máy nhà
nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hóa 1 số
ngành kinh tế
- Tiến hành cơng
nghiệp hóa
- Tăng cường và mở
rộng buôn bán với
nước ngồi.
1. Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo
khổ ở khu vực này lại cao?
2. Dựa vào bảng 5.4 lập bảng thống kê thể hiện tốc độ tăng GDP của Mĩ La tinh và nêu nhận xét.
<b>V/- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI</b>
HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Chia 2 nhóm: Tây Á , Trung Á :Tìm hiểu về vị trí địa lí, tài nguyên, dân số, kinh tế , chính trị…
+Những vấn đề chung 2 khu vực cần quan tâm?
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (Tiếp theo)</b>
<b>Tiết 7 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<i>Sau bài học, HS cần đạt được các yêu cầu sau:</i>
- Mô tả được đặc trưng về vị trí địa lí, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của khu
vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
- Trình bày được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các
mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo.
- Đọc được bảng đồ, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á.
- Phân tích được bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định.
- Đọc và phân tích các thơng tin địa lí từ các nguồn thơng tin về chính trị, thời sự quốc tế.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á.
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1.Ổn định :</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b> Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng
tỉ lệ người nghèo khổ ở khu vực này lại cao ?
<b>Mở bài:</b>GV treo bản đồ Tự nhiên châu Á và giới thiệu: Trong loạt bài về một số vấn đề của châu lục,
chúng ta đã biết tới các vấn đề của châu Phi, châu Mĩ La tinh, hôm nay chúng ta sẽ cùng xem xét các vấn
đề của một khu vực trong nhiều năm nay thường xuyên xuất hiện trên các bản tin thời sự quốc tế, đó là các
khu vực Tây Nam Á và Trung Á
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Làm việc theo nhóm</b>
<i>Bước 1:</i> GV chia lớp làm hai nhóm và giao nhiệm vụ:
<i>- </i>Nhóm 1:Quan sát H 5.4 và bản đồ Tự nhiên châu Á treo tường,
hãy điền các thông tin vào phiếu học tập số 1.
- Nhóm 2: Quan sát H 5.6 và bản đồ Tự nhiên châu Á treo tường,
hãy điền các thông tin vào phiếu học tập số 1.
<i>Bước 2:</i> HS các nhóm làm việc
<i>Bước 3:</i> Đại diện các nhómlên trình bày Gv cần kẻ sẵn bảng (xem
mẫu phiếu phản hồi thông tin số 1) để HS khi trình bày có thể viết
trên bảng. đại diện các nhóm trình bày xong, Gv cho nhận xét bổ
sung.
Gv đặt câu hỏi củng cố và mở rộng kiến thức:
- Em hãy cho biết giữa hai khu vực có điểm gì giống nhau?
Chuyển ý: Chúng ta đã tìm được những điểm chung của hai khu
<b>I/- Đặc điểm của khu vực Tây</b>
<b>Nam Á và khu vực Trung Á.</b>
<i>1.Khu vực Tây Nam Á</i>
<i>2. Khu vực Trung Á</i>
<i>3. Hai khu vực có cùng điểm</i>
<i>chung là</i>:
- Cùng có vị trí địa lí – chính trị rất
chiến lược
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài
nguyên khác.
vực, chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp để xem những điểm chung này
có mối liên hệ gì với các sự kiện diễn ra tiếp theo hay không?
<i>Bước 1:</i> GV yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân, bảng 5.7 trao đổi
với bạn cùng cặp để trả lời các câu hỏi sau:
- Khu vực nào khai thác lượng dầu thô nhiều nhất, ít nhất?
- Khu vực nào có lượng dầu thơ tiêu dùng nhiều nhất, ít nhất?
- Khu vực nào có khả năng vừa thỏa mãn nhu cầu dầu thơ của
mình, vừa có thể cung cấp dầu thơ cho thế giới, tại sao?
<i>Bước 2:</i> HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức
<b>HĐ 3: Cá nhân/toàn lớp</b>
<i>Bước 1:</i> GV đặt câu hỏi:
Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết của bản thân, em hãy
cho biết:
- Cả hai khu vực Tây Nam Á và Trung Á vừa qua đang nổi lên
những sự kiện chính trị gì đáng chú ý?
- Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam Á được cho là diễn ra
một cách dai dẳng nhất, cho đến nay vẫn chưa chấm dứt?
- Em giải thích như thế nào về nguyên nhân của các sự kiện đã
xảy ra ở cả hai khu vực?
- Theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như thế nào đến đời sống
người dân, đến sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia và
trong khu vực?
- Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các giải pháp nhằm chấm
dứt việc xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và chấm dứt nạn
khủng bố?
GV có thể cung cấp cho HS giấy viết có mặt dính để dính lên
bảng các câu trả lời, yêu cầu mỗi em có thể viết nhiều tờ, nhưng
mỗi tờ chỉ được viết một câu đơn nghĩa (để dễ tổng hợp kết quả).
<i>Bước 2:</i> HS hoàn thành câu hỏi
<i>Bước 3:</i> GV chỉ định HS trả lời từng câu hỏi.
Tổng kết: Theo nội dung ghi ở cột bên
Giữ vai trị quan trọng trong việc
cung cấp dầu thơ cho thế giới.
<i>2. Xung đột sắc tộc, tôn giáo và</i>
<i>nạn khủng bố.</i>
a. Hiện tượng
- Luôn xảy ra các cuộc chiến
tranh, xung đột giữa các quốc gia,
giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo,
giữa các giáo phái trong hồi giáo,
nạn khủng bố.
- Hình thành các phong trào li
khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc
gia.
b. Nguyên nhân:
- Do tranh chấp quyền lợi: Đất đai,
tài nguyên, môi trường sống.
- Do khác biệt về tư tưởng, định
kiến về tơn giáo, dân tộc có nguồn
gốc từ lịch sử.
- Do các thế lực bên ngoài can
thiệp nhằm vụ lợi.
c. Hậu quả:
- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia,
trong khu vực và làm ảnh hưởng
tới các khu vực khác.
- Đời sống nhân dân bị đe dọa và
không được cải thiện, kinh tế bị
hủy hoại và chậm phát triển.
- Ảnh hưởng tới giá dầu và phát
triển kinh tế của thế giới
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
Nếu đề xuất giải pháp cho các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á, giải pháp của em sẽ
tác động vấn đề nào, tại sao?
<b>V/- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI</b>
Làm bài tập 1 SGK. Ôn lại từ bài 1 cho đến bài Tây Á, Trung Á cho bài kiểm tra 1 tiết
<b>VI/- PHỤ LỤC</b>
<b>Thông tin phản hồi cho phiếu học tập số 1</b>
<b>Các đặc điểm</b>
<b>nổi bật</b>
<b>Khu vực Tây Nam Á</b> <b>Khu vực Trung Á</b>
- Vị trí địa lí Tây Nam châu Á Nằm ở trung tâm lục địa Á - Âu
- Diện tích lãnh
thổ
Khoảng 7 triệu km2 <sub>5,6 triệu km</sub>2
- Số quốc gia 20 6 quốc gia (5 quốc gia thuộc Liên bang Xô
Viết cũ và Mông Cổ)
- Dân số Gần 313 triệu Hơn 60 triệu (61,3 tr)
- Ý nghĩa của vị
trí địa lí
Tiếp giáp giữa 3 châu lục, án ngữ
kênh đào Xuy-ê, có vị trí địa lí
chính trị rất quan trọng
Có vị trí chiến lược quan trọng: tiếp giáp
với các cường quốc lớn: Nga, Trung
Quốc, Ấn Độ và khu vực Trung Á đầy
biến động
- Nét đặc trưng
về điều kiện tự
nhiên
Khí hậu khơ, nóng, nhiều núi, cao
- Tài nguyên
thiên nhiên,
khoáng sản
Khu vực giầu dầu mỏ, chiếm 50%
trữ lượng dầu mỏ thế giới
Nhiều loại khống sản, có trữ lượng dầu
mỏ khá lớn
- Đặc điểm xã
hội nổi bật
- Là cái nôi của nền văn minh nhân
loại
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
- Chịu nhiều ảnh hưởng của LB Xơ Viết.
- Là nơi có con đường tơ lụa đi qua
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi.
Đề xuất giải pháp cho các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á, giải pháp cần tác động
vấn đề:
- Mâu thuẩn về quyền lợi: Đất đai, nguồn nước, dầu mỏ, tài nguyên, môi trường sống.
- Định kiến về dân tộc, tơn giáo, văn hóa và các vấn đề thuộc lịch sử.
- Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngồi
Vì đó là nguồn gốc dẫn tới chiến tranh, xung đột, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế và đời sống người
dân.
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>KIỂM TRA 45 PHÚT</b>
<b>I/MỤC TIÊU :</b>
<b>-</b>Đánh giá nhận thức của Hs qua 7 tiết vừa học.
-Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu
<b>II/ NỘI DUNG :</b>
Từ bài 1 đến bài 5 SGK địa lý 11
<b>III/ ĐỀ BÀI :</b>
Câu 1 :Câu trả lời ngắn : 2 đ
a/Ơ nhiễm mơi trường biển và đại dương chủ yếu là do đâu ?
b/Giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng xa mạc hóa ở châu Phi ?
c/Núi cao ở Châu Mĩ latinh tập trung ở phía nào ?
d/Dầu mỏ tập trung với trữ lượng lớn nhất thế giới là khu vực nào ?
câu 2 :6 đ
a/Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và
đang phát triển ?
b/Hãy nêu nguyên nhân, hậu quả và biện pháp giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu tồn cầu.
Câu 3 :Dựa vào bảng số liệu sau :Tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ Latinh giai đoạn 1985-2004( %)
Năm 1985 1990 1995 2000 2002 2004
Tốc độ tăng trưởng GDP(%) <sub>2,3</sub> <sub>0,5</sub> <sub>0,4</sub> <sub>2,9</sub> <sub>0,5</sub> <sub>6,0</sub>
Nêu nhận xét (2 đ)
IV/ Đáp án và thang điểm :
Câu 1: a/Sự cố tràn dầu, rửa tàu chở dầu,..; b/Trồng rừng; c/Phía Tây; d/ Trung cận đơng.(Tây và Trung
Á) 2đ
Câu 2 :
a/Sự tương phản về trình độ phát triển KTXH :GDP đóng góp cho nền kinh tế thế giới,tuổi thọ bình qn
và HDI của các nhóm nước phát triển > các nước đang phát triển; Tỉ trọng GDP phân theo khu vực kinh tế
b/
Vấn đề mơi trường Ngun nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí hậu tồn
cầu
CO2 tăng, gây hiệu ứng
nhà kính
Băng tan, nước biển tăng,
ngập 1 số vùng
Cắt giảm CO2,
SO2,CH4
Câu 3 :1985-2004 GDP không ổn định.GDP cao I: 2004 6%; thấp nhất :1995 0,4%
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
- Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Hoa Kì.Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lí đến sự phát triển
kinh tế.
- Trình bày được 1 số đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn
của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng đối với phát triển kinh tế.
-Sử dụng được bản đồ địa hình và khống sản của Hoa Kì để nhận biết các đặc điểm địa hình và sự phân
bố kống sản, dân cư.
- Phân tích, rút ra kết luận về dân số Hoa Kì qua bảng 6.1 và 6.2.
-Nhận thức được vấn đề chủng tộc ở Hoa Kì và 1 số nét về cách sống của người dân Hoa Kì
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ.
- Lược đồ địa hình và khống sản Hoa Kì (phóng to).
- Lược đồ phân bố dân cư Hoa Kì (phóng to).
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>Sửa trả bài kiểm tra
<b>Mở bài:</b>
Trong các bài trước, chúng ta đã tìm hiểu khái quát nền kinh tế – xã hội của thế giới. Hơm nay, chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu sang một nội dung mới đó là Địa lí khu vực và quốc gia. Quốc gia đầu tiên được đề
cập đến trong phần này là Hoa kì.
Hoa Kì là quốc gia rộng lớn nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cư
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cả lớp</b>
<i>Bước 1: </i>Treo bản đồ thế giới và bản đồ các nước châu Mĩ. Yêu cầu HS lên bảng xác
định lãnh thổ Hoa Kì: Phần trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca, quần đảo Ha-oai
trên bản đồ thế giới và nêu nhận xét hình dạng lãnh thổ phần trung tâm của Hoa Kì
trên bản đồ các nước Bắc Mĩ.
- HS dựa vào SGK đọc số liệu về diện tích và tìm vị trí của thủ đô Oa-sinh-tơn trên
bản đồ.
<i>Bước 2:</i> GV xác định lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ thế giới. Sau đó mơ tả một số đặc
điểm phần ở trung tâm Bắc Mĩ về chiều dài, chiều rộng, những đặc điểm tự nhiên
thay đổi từ ven biển vào nội địa, từ phía Nam lên phía Bắc. Có thể bổ sung các câu
hỏisau trong lúc giảng:
- Dựa vào SGK hãy nêu diện tích, chiều dài và chiều rộng của vùng trung tâm.
- Hãy nêu và giải thích sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc -> Nam và từ ven biển
vào nội địa.
- Ảnh hưởng của độ lớn và hình dạng lãnh thổ phần trung tâm đối với sự phân bố
sản xuất và phát triển giao thông?
<b>HĐ 2: Cả lớp</b>
<i>Bước 1:</i> GV hướng dẫn lại thật nhanh cách xác định tọa độ địa lí của một khu vực,
một lãnh thổ trên bản đồ thế giới.
<i>Bước 2:</i> Yêu cầu HS lên bản xác định tọa độ địa lí của Hoa Kì. Trên cơ sở đó xác
định các đới khí hậu chính.
<i>Bước 3:</i> GV dựa vào bản đồ thế giới và H.6.1. Địa hình và khống sản Hoa Kì mơ tả
những nét cơ bản về vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Hoa Kì. Sau đó u cầu HS trả
<b>I/- Lãnh thổ và</b>
<b>vị trí địa lí</b>
<i>1. Lãnh thổ</i>
- Phần rộng lớn
ở trung tâm Bắc
Mĩ, bán đảo
A-la-xc và quần
đảo Ha-oai.
- Phần trung
tâm:
+ Khu vực rộng
lớn, cân đối,
rộng hơn 8 triệu
km2<sub>, Đông -></sub>
Tây: 4.500km,
Bắc -> Nam:
2.500km.
lời câu hỏi trong bài: Hãy cho biết vị trí của Hoa kì có thuận lợi gì cho sự phát triển
GV có thể bổ sung thêm thông tin cho phần I.
- Phần lớn lãnh thổ Hoa Kì nằm trong khoảng 250<sub>B đến 49</sub>0<sub>B và đường bờ biển dài</sub>
nên khí hậu ơn hịa, thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.
- Hoa Kì nằm cách châu Âu bởi đại Tây Dương nên hầu như không bị tàn phá trong
các cuộc chiến tranh thế giới.
- Hoa Kì giáp Canada và các nước Mĩ La tinh có nhiều tài ngun nhưng kinh tế
khơng phát triển bằng. Do vậy, Hoa Kì được cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú
và thuận lợi trong việc tiêu thụ hàng hóa.
- Hình dạng lãnh thổ Hoa Kì thuận lợi cho việc hình thành nhiều vùng kinh tế khác
nhau.
- Do lãnh thổ rộng lớn và mang hình khối lớn nên khí hậu ở Hoa Kì phân hóa rất sâu
sắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, từ ven biển vào nội địa.
<b>HĐ 3: Cặp/cả lớp</b>
<i>Bước 1:</i> HS đọc SGK, phân tích H.6.1, bản đồ tự nhiên Bắc mĩ thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập 1.
<i>Bước 2:</i> Đại diện HS lên trình bày, GV chuẩn xác kiến thức. (có thể chuẩn bị phần
thông tin phản hồi để đối chiếu)
Trong q trình hướng dẫn HS thảo luận, GV có thể bổ sung các câu hỏi sau:
- Dựa vào lược đồ địa hình và khống sản Hoa kì em hãy:
+ Xác định các vùng phía Tây, vùng trung tâm và vùng phía Đơng của hoa Kì?
+ Kể tên các loại tài nguyên khoáng sản trong từng vùng.
+ Xác định trên bản đồ hệ thống sông Mi-xi-xi-pi và nêu giá trị kinh tế của nó.
+ Hãy chứng minh điều kiện tự nhiên của Hoa kì là một trong những điều kiện tiên
quyết dẫn đến vị trí kinh tế số 1 thế giới của Hoa kì.
- Hãy phân tích những khó khăn do tự nhiên mang lại.
Có thể chốt lại các ý sau:
<i>Thuận lợi:</i>
- Quặng kim loại (sắt, vàng, đồng bơxít, chì, …) cho phép hình thành các nhà máy
luyện kim lớn.
- Than đá, dầu mỏ (phát triển công nghiệp năng lượng).
- Diện tích rừng rộng lớn và nhiều ngư trường (phát triển ngành khai thác và chế
biến lâm sản, thủy sản).
- Diện tích đất nơng nghiệp rất lớn, khí hậu cận nhiệt, ôn đới … (sản xuất nhiều loại
nông sản với sản lượng lớn).
<i>Khó khăn:</i>
Thường xuyên xảy ra các thiên tai: lốc xoáy, bão, lũ lụt, …
<b>HĐ 3: Cá nhân</b>
<i>Bước 1:</i> Yêu cầu HS làm phiếu học tập 2.
+ Nhận xét chung: tăng hay giảm qua các năm
+ Nhận xét chi tiết: Năm đầu tiên và năm sau cùng cách nhau bao nhiêu lần? Bình
quân số dân tăng hằng năm? Những năm cuối xu hướng tăng nhanh hay tăng chậm
lại?
Gợi ý cho câu 4:
- Nhận xét về sự thay đổi của tỉ lệ gia tăng tự nhiên (tăng/giảm bao nhiêu)?
- Nhận xét về tuổi thọ trung bình (tăng/giảm bao nhiêu).
- Nhận xét về tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 (tăng/giảm bao nhiêu).
- Nhận xét về tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 (tăng/giảm bao nhiêu).
- Từ những nhận xét trên, đối chiếu với bảng, rút ra kết luận.
<i>Bước 2:</i> Đại diện HS trình bày
GV chuẩn xác kiến thức. Có thể chốt lại các vấn đề sau:
- Dân số Hoa Kì tăng nhanh, đặc biệt tăng rất nhanh trong suốt thế kỉ 19. Hiện nay,
Hoa Kì là nước có dân số đứng thứ ba trên thế giới.
- Dân số tăng nhanh đã cung cấp nguồn lao động dồi dào, góp phần thúc đẩy kinh tế
Hoa Kì phát triển nhanh. Đặc biệt nguồn lao động bổ sung nhờ nhập cư nên không
Tây.
- Giữa Đại Tây
dương và Thái
-Phần trung tâm
của lãnh thổ
Hoa Kì phân
hóa thành 3
vùng tự nhiên
lớn (thông tin
phản hồi phiếu
học tập 1).
<b>III/- Dân cư</b>
<b>Hoa Kì</b>
<i>1. Dân số</i>
- Đứng tứ ba thế
giới sau Ấn Độ
và Trung quốc.
- Tăng nhanh,
chủ yếu do nhập
cư -> đem
lại tri thức,
nguồn vốn, lực
- Có xu hướng
già hóa.
<i>2. Thành phần</i>
<i>dân cư</i>
- Phức tạp,
nguồn gốc:Au
83%, Phi >
10%, Á và Mĩ
La tinh: 6%, bản
địa: 1-> sự bất
bình đẳng giữa
các nhóm dân
cư -> nhiều khó
khăn cho sự
phát triển kinh
tế xã hội.
<i>3. Phân bố dân</i>
<i>cư</i>
tốn chi phí ni dưỡng và đào tạo.
- Dân số có sự thay đổi theo hướng già hóa: tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới
15 tuổi giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi tăng -> làm tăng chi phí xã hội.
<b>HĐ4: Cả lớp</b>
- GV vẽ nhanh biểu đồ tròn biểu hiện cơ cấu dân cư Hoa Kì theo các số liệu sau:
Dân có nguồn gốc Âu: 83%, Phi: 11%, Á, Mĩ La tinh: 5%, bản địa: 1%.
GV hỏi:
- Em có nhận xét gì về thành phần dân cư của Hoa Kì.
- Gải thích tại sao lại có thành phần như vậy. Nhắc lại ảnh hưởng của dân nhập cư
đến sự phát triển kinh tế xã hội Hoa Kì (thuận lợi và khó khăn).
<b>HĐ5: Cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1: </i>
+ Yêu cầu HS quan sát lược đồ phân bố dân cư Hoa Kì năm 1998 nêu:
- Các đơ thị trên 10 triệu người.
- Các bang có mật độ dân cư cao (hơn 300, từ 100-300người/km2<sub>).</sub>
- Các bang có sự phân bố dân cư trung bình (từ 50-59 và từ 25-49).
- Các bang có dân cư thưa thớt (từ 10-24 và dưới 10).
<i>Bước 2:</i> HS trình bày, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức.
Bổ sung thông tin về nơi cư trú của người nhập cư, của dân bản địa, giải thích.
Giảng về xu hướng di chuyển của phân bố dân cư hiện nay, giải thích. Nêu lên nét
đặc biệt về dân cư đơ thị của Hoa Kì so với các nước khác: gần 92% dân cư đô thị
sống ở các thành phố vừa và nhỏ dưới 500.000 dân, giải thích và nêu ý nghĩa.
vùng núi hiểm
Đông Bắc
chuyển về Nam
và ven bờ Thái
Bình Dương.
-Dân thành thị
chiếm 79%
(2004). 91,8%
dân tập trung ở
các thành phố
vừa và nhỏ ->
hạn chế những
mặt tiêu cực của
đơ thị.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
1. Hãy phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí của Hoa Kì đối với sự phát triển kinh tế-xã hội.
2. Hãy chứng minh Hoa Kì là cường quốc về tài nguyên thiên nhiên
3. Hãy phân tích ảnh hưởng của dân nhập cư đến sự phát triển KTXH của Hoa Kì..
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP </b>
- HS làm câu hỏi và bài tập trong SGK địa lí 11.
- HS sưu tầm tranh ảnh về các cơng viên quốc gia (National part) nổi tiếng của Hoa Kì, các tư liệu về kinh
tế Hoa kì.
- Mỗi tổ về thảo luận và tìm ít nhất 5 tên cơng ty, tập đồn của Hoa kì có mặt trên khắp thế giới để chuẩn
bị cho tiết học sau.
-Chia 2,1 nhóm tìm hiểu đặc điểm kinh tế HK, 1 nhóm tìm hiểu sự phân bố KT HK; cả lớp tìm hiểu đặc
điểm nơng nghiệp.
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 6. HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ (Tiếp theo)</b>
<b>Tiết 2. KINH TẾ</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
- Trình bày và giải thích được đặc điểm kinh tế của Hoa Kì.
- Nêu vai trị và sự phát triển các ngành dịch vụ, cụ thể là ngoại thương, giao thơng vận tải, tài
chính, thơng tin liên lạc và du lịch phát triển vào loại hàng đầu thế thế giới.
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và sự phân hóa lãnh thổ của nền kinh tế.
- Sử dụng bản đồđể nhận biết các vùng sản xuất nơng nghiệp Hoa Kì.
- Nhận thức được 1 nền kinh tế hùng mạnh như kinh tế Hoa Kì cũng ln có sự chuyển dịch, điều
chỉnh để phát triển.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ kinh tế Hoa Kì.
- Bảng 6.3 và 6.4 phóng to theo SGK nếu có thể.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>
1. Hãy phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí của Hoa Kì đối với sự phát triển kinh tế-xã hội.
2. Hãy chứng minh Hoa Kì là cường quốc về tài nguyên thiên nhiên
<b>Mở bài:</b>
Điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kì có thể ví như bệ phóng để nền kinh tế Hoa Kì. Nền siêu cường hàng
đầu thế giới của Hoa Kì được biểu hiện qua các ngành cơng nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ như thế nào?
Ưu thế về kinh tế của Hoa Kì thể hiện rõ nét trong một vài ngành hay trong tất cả?
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cá nhân</b>
<i>Bước 1: </i>Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1 (phần phụ lục)
<i>Bước 2:</i> Gọi 1 HS trả lời sau đó chuẩn xác kiến thức. Khẳng định lại một lần
nữa vị trí của nền kinh tế của Hoa kì so với thế giới. đồng thời khẳng định Hoa
Kì là một trong những quốc gia có thu nhập bình qn đầu người vào loại hàng
đầu thế giới.
<b>HĐ 2: Cả lớp/Nhóm</b>
<i>Bước 1:</i> GV vẽ phát nhanh biểu đồ tròn về cơ cấu GDP phân theo khu vực
GV: từ năm 2001 -> 2005 tỉ trọng nông nghiệp, CN giảm và tăng mạnh ở khu
vực dịch vụ -> biểu hiện của nền kinh tế rất phát triển.
Bước 2: Chia lớp làm 6 nhóm
Nhóm 1 &2: Hồn thành phiếu học tập 2a
Nhóm 3 & 4: Hồn thành phiếu học tập 2b
Nhóm 5 & 6: Hồn thành phiếu học tập 2c
<i><b>* Gợi ý:</b></i> Các nhóm đọc SGK, trao đổi nhanh và hoàn thành phiếu học tập. Lưu
ý: Cần hết sức ngắn gọn nhưng đầy đủ. Riêng hai nhóm cuối cần gắn với bản
đồ (bản đồ công nghiệp và nông nghiệp Hoa Kì, hoặc bản đồ kinh tế Hoa Kì)
và bảng số liệu tham khảo.
<i>Bước 3:</i> Đại diện các nhóm lên trình bày. GV chuẩn xác kiến thức qua phiếu
thơng tin phản hồi. Trong q trình các nhóm lên trình bày, GV có thể bổ sung
các câu hỏi sau:
- Tại sao gần đây Hoa Kì ln nhập siêu?Điều ấy có gì mâu thuẫn gì với nền
kinh tế hàng đầu thế giới?
- Hãy chứng minh ngành ngân hàng và tài chính có mặt trên tồn thế giới đang
tạo nguồn thu lớn và tạo nhiều ưu thế cho kinh tế Hoa Kì.
- Hãy chứng minh Hoa kì có nền CN hàng đầu thế giới. (Yêu cầu khai thác
bảng 6.4)
- Dựa vào hình 6.6, trình bày sự phân bố một số nơng sản chính của Hoa Kì
<b>I/- Nền kinh tế mạnh</b>
<b>nhất thế giới</b>
- Giữ vị trí đứng đầu
thế giới từ 1890 đến
nay.
- GDP 11667, 5 > ¼
thế giới
- GDP/người: 39739
USD
<b>II/- Các ngành kinh</b>
<b>tế</b>
<i>1. Các ngành dịch vụ</i>
(Phiếu thông tin phản
hồi, phần phụ lục)
<i>2. Công nghiệp </i>
(Phiếu thông tin phản
hồi, phần phụ lục)
<i>3. Nông nghiệp</i>
(Phiếu thông tin phản
hồi, phần phụ lục)
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
1. Hãy chứng minh Hoa Kì có nền kinh tế hàng đầu thế giới.
<b>Các loại</b> <b>Sản lượng</b> <b>Thứ tự trên thế giới</b>
Ngơ (triệu tấn) 298,2 1
Lúa mì (triệu tấn) 68,0 3
Lúa gạo (triệu tấn) 10,2 11
Bông (triệu tấn) 9,8 2
Đường (triệu tấn) 7,1 4
Đàn bò (triệu con) 94,9 4
Đàn lợn (triệu con) 60,4 2
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP </b>
1. Trả lời câu hỏi trang 40 trong SGK Địa lí 11.
2. Tìm hiểu một số ngân hàng và vài cơng ty xun quốc gia nổi tiếng của Hoa Kì. Chuẩn bị cho bài thực
hành
*Gv chia 2 nhóm, 1 nhóm n/c về sự phân bố các nơng sản chính của 3 khu vực về cây lương thực, cây
công nghiệp, cây ăn quả, gia súc.Nhóm cịn lại n/c sự phân bố các ngành công nghiệp : truyền thống, cổ
<b>VI/- PHỤ LỤC</b>
* Thông tin phản hồi
<b>Các ngành dịch vụ</b> <b>Đặc điểm</b>
Ngoại thương -Tổng kim ngạch XNK, 2004:2344,2 tỉ USD
- Chiếm:12% tổng kim ngạch ngoại thương thế giới
- Thường xuyên nhập siêu
- Năm 2004, nhập siêu:707,2 tỉ USD
Giao thông vận tải - Hiện đại nhất thế giới
- Hàng không:Nhiều sân bay nhất thế giới, 30 hãng hàng không, 1/3
tổng số hành khách so với thế giới.
- Đường bo: 6,43 triệ km đường ơ tơ, 226,6 nghìn km đường sắt.
- Vận tải biển và đường ống: phát triển
Tài chính, thông tin liên
lạc, du lịch
+ Tài chính
- Có mặt trên tồn thế giới -> nguồn thu lớn, nhiều lợi thế
- 600.000 tổ chức ngân hàng.
- Thu hút 7 triệu lao động
+ Thông tin liên lạc
- Rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nước
- Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu
+ Du lịch
- Phát triển mạnh: 1,4 tỉ lượt người du lịch trong nước, 50 triệu khách
nước ngoài (2001)
- Doanh thu năm 2004:74,5 tỉ USD
* Thông tin phản hồi
<b>Các ngành công nghiệp</b> <b>Đặc điểm</b>
Công nghiệp chế biến - Chiếm: 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước
- Thu hút:40 triệu lao động (2000)
Công nghiệp điện lực - Gồm:Nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện
- Các loại khác:điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời
công nghiệp khai thác - Nhất thế giới: phốt phát, mơlipđen
- Nhì thế giới: vàng, bạc, đồng, chì
- Ba thế giới: dầu mỏ
<b>Sự thay đổi trong công nghiệp</b>
Cơ cấu ngành - Giảm: dệt, luyện kim, đồ nhựa
- Tăng: công nghiệp hàng không, vũ trụ, điện tử
Phân bố - Trước đây: chủ yếu ở vùng Đông Bắc (luyện kim, chế tạo ơ tơ, đóng tàu, hóa
chất).
nghiệp hàng khơng vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thơng).
* Thơng tin phản hồi :
<b>Nơng nghiệp Hoa Kì</b>
<b>Đặc điểm chung</b> <b>Sản lượng</b> <b>Chuyển</b>
<b>dịch cơ cấu</b>
<b>Hình thức tổ chức</b>
<b>sản xuất</b>
<b>Xuất khẩu</b>
- Nền nơng nghiệp
tiên tiến
- Tính chun mơn
hóa cao
- Gắn với công
nghiệp chế biến và
thị trường tiêu thụ
- 201 tỉ
USD
- Giảm:giá trị
hoạt động thuần
nông
-Tăng:giá trị dịch
vụ nông nghiệp
- Trang trại
- Số lượng: giảm
- Diện tích TB: tăng
- Lớn nhất thế giới
- Lúa mì:10 triệu tấn
- Ngơ: 61 triệu tấn
- Đậu tương:17
- 18 trtiệu tấn
- Doanh thu: 20 tỉ USD
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 6. HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ (Tiếp theo)</b>
<b>Tiết 3. THỰC HÀNH</b>
<b>TÌM HIỂU SỰ PHÂN HĨA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
- Trình bày được sự phân hóa lãnh thổ nơng nghiệp, cơng nghiệp của Hoa Kì và những nhân tố ảnh
hưởng đến sự phân hóa đó.
-Rèn kĩ năng phân tích bản đồ, thu thập, chọn lọc thơng tin và phân tích các mối quan hệ địa lí.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì
- Bản đồ kinh tế Hoa Kì.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1.On định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b> Hãy chứng minh Hoa Kì có nền kinh tế hàng đầu thế giới.
<b>Khởi động:</b>
- GV yêu cầu HS trình bày đặc điểm phân bố sản xuất cơng nghiệp Hoa Kì.
- GV nói: Bài hơm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về sự phân hóa sản xuất cơng nghiệp và nơng nghiệp
của Hoa Kì.
<b>1. Phân hóa lãnh thổ nơng nghiệp</b>
* Bài tập số 1: Lập bảng theo mẫu sau và điền vào bảng các loại nơng sản chính
<b>HĐ 1: Cả lớp/cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1:</i> u cầu HS đọc bài tập 1, kẻ bảng trang 45 vào vở (Bảng 1).
<i>Bước 2:</i> Yêu cầu HS quan sát Hình 6.1 và 6.6 trong SGK và trên bảng, tự xác định trên Hình 6.6 các khu
vực trong bảng 1.
<i>Bước 4:</i> Dựa vào Hình 6.1 và 6.2 trong SGK và trên bảng, mỗi HS hoặc từng cặp hoản thành bảng 1- Lập
bảng sự phân hóa lãnh thổ nơng nghiệp Hoa Kì.ê2rong khi HS làm bài tập, GV kẻ bảng 1 lên bảng.
<i>Bước 5:</i> Lần lượt gọi HS lên bảng điền các thông tin vào bàng 1. GV thể treo bảng thông tin phản hồi đã
chuẩn bị từ trước để HS đối chiếu.
<b> Nơng sản chính</b>
<b>Khu vực</b>
<b>Cây lương</b>
<b>thực</b>
<b>Cây cơng nghiệp và</b>
<b>cây ăn quả</b>
<b>Gia súc</b>
Phía Đơng Lúa mì Đỗ tương rau quả Bị thịt, bị sữa
T
ru
ng
tâ
m <sub>Các bang phía Bắc</sub> <sub>Lúa mạch</sub> <sub>Củ cải đường</sub> <sub>Bị, lợn</sub>
Các bang ở giữa Lúa mì và ngơ Đỗ tươg, bơg,thuốc lá Bị
Các bang phía Nam Lúa gạo Nơng sản nhiệt đới Bị, lợn
Phía Tây Lúa mạch Chăn ni bị, lợn
GV có thể u cầu HS dựa vào các lược đồ trên bảng lần lượt giải quyết các câu hỏi sau:
- Xác định các vùng nông nghiệp Hoa Kì và các sản phẩm chính của từng vùng.
- Giải thích sự phân hóa lãnh thổ nơng nghiệp Hoa Kì.
Cho HS xem tranh ảnh sản phẩm nơng nghiệp Hoa Kì.
<b>2. Phân hóa lãnh thổ cơng nghiệp </b>
* Bài tập số 2: Lập bảng theo mẫu sau và điền vào bảng các ngành cơng nghiệp chính của Hoa Kì.
<b>HĐ 2: Cá nhân</b>
<i>Bước 1:</i> Yêu cầu HS lên bảng xác định vùng Đơng Bắc, Tây và Nam của Hoa Kì trên lược đồ “Các trung
tâm cơng nghiệp chính của Hoa Kì”, sau đó hướng dẫn lớp hồn thành phiếu học tập 1.
<i>Bước 2:</i> Đại diện HS lên trình bày. GV chuẩn xác kiến thức. GV xác định lại vùng Đông Bắc, phía Tây và
phía Nam trên Hình 6.7 và các trung tâm công nghiệp từng vùng. Khẳng định lại các trung tâm cơng
nghiệp chính của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc nhưng hiện đang chuyển dịch về phía Tây
và phía Nam.
<b>HĐ 3: Cả lớp/cá nhân</b>
<i>Bước 1:</i> Yêu cầu HS dựa vào bảng chú giải của Hình 6.7, sắp xếp các ngành cơng nghiệp của Hoa Kì
thành 2 nhóm: Các ngành cơng nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại. GV chuẩn xác
kiến thức.
Ngành công nghiệp truyền thống: Luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí đóng tàu biển, hóa chất, dệt may,
thực phẩm.
Ngành công nghiệp hiện đại: Điện tử, viễn thông, chế tạo tên lửa vũ trụ, chế tạo máy bay, sản xuất ơ tơ,
hóa dầu.
GV có thể bổ sung các câu hỏi sau:
- Kể tên các trung tâm công nghiệp của từng vùng.
- Kể tên các ngành công nghiệp của từng vùng -> kết luận về nhóm ngành cơng nghiệp chính của từng
vùng.
<i>Bước 2:</i> HS dựa vào Hình 6.7 làm việc cá nhân hoặc cặp, hoàn thành bảng 2.
Trong khi HS làm bài tập, GV kẻ bảng 2 lên bảng.
<i>Bước 3:</i> Lần lượt gọi HS lên bảng điền các thông tin vào bảng 2. GV thể treo bảng thông tin phản hồi đã
chuẩn bị từ trước để HS tự đối chiếu.
<b> </b>
<b>Các ngành CN chính</b>
<b>Vùng Đơng Bắc</b> <b>Vùng phía Nam</b> <b>Vùng phía Tây</b>
Các ngành cơng
nghiệp truyền thống
Hóa chất, thực phẩm, luyện
kim đen, luyện kim màu,
đóng tàu biển, dệt, cơ khí
Đóng tàu, thực phẩm,
dệt ….
nghiệp hiện đại ô tô. tạo tên lửa vũ trụ, HD,
ĐT, viễn thông, sản
xuất ô tơ
chế tạo máy bay,
sản xuất ơ tơ.
GV có thể yêu cầu HS dựa vào lược đồ trên bảng giải quyết các câu hỏi sau:
- Xác định vùng công nghiệp Đông Bắc, xác định các trung tâm công nghiệp trong vùng, kể tên các ngành
công nghiệp trong vùng.
- Xác định vùng cơng nghiệp phía Nam, xác định các trung tâm công nghiệp trong vùng, kể tên các ngành
công nghiệp trong vùng.
- Xác định vùng cơng nghiệp phía Tây, xác định các trung tâm công nghiệp trong vùng, kể tên các ngành
công nghiệp trong vùng.
Cho HS xem tranh ảnh về cơng nghiệp Hoa Kì.
* GV kết luận: Nhìn chung các ngành cơng nghiệp truyền thống (Luyện kim, đóng tàu, ơ tơ, hóa chất, dệt
…) tập trung ở vùng Đơng Bắc. Ngành cơng nghiệp hiện đại (Hóa dầu, điện tử -viễn thông, chế tạo tên
lửa- vũ trụ, chế tạo máy bay …) chủ yếu tập trung ở phía Tây và phía Nam. Mặc dù hiện nay, phân bố
công nghiệp đã mở rộng sang phía Tây và xuống phía Nam) nhưng vùng Đông Bắc vẫn là nơi tập trung
nhiều ngành và nhiều trung tâm công nghiệp hơn cả.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
1. Dựa vào Hình 6.6, và 6.7 em hãy trình bày một số nét cơ bản về sự phân bố nông nghiệp và cơng
nghiệp Hoa Kì.
2. Trình bày và giải thích sự phân hóa lãnh thổ cơng nghiệp Hoa kì.
3. Vì sao vùng Đơng Bắc Hoa Kì phát triển các ngành cơng nghiệp truyền thống cịn vùng phía Tây và
phía Nam lại rất có ưu thế về các ngành cơng nghiệp hiện đại?
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP </b>
Sưu tầm tư liệu (bài viết, phim, tranh ảnh …) về một ngành công nghiệp của Hoa Kì.
Nhóm 1 dựa vào kênh hình kênh chữ,tìm hiểu sự ra đời và phát triển EU,Nhóm 2 tìm hiểu mục đích và thể
chế cũng như vị thế EU trên trường quốc tế, 1 nhóm n/c sự hợp tác kiên kết nhằm chuẩn bị cho bài tiếp
theo : EU
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bµi 7:</b>
<i><b>( TIẾT 1 ): EU - LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI.</b></i>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b> -KT:</b> Hiểu qtrình h.thành và PT, mục đích và thể chế của EU. CM đc EU là trtâm KT hàng đầu TG.
<b> -KN:</b> Sd BĐ (lược đồ) . Qsát hình vẽ để trbày về các liên minh, hợp tác chính của EU. Ptích BSL
thống kê.
<b>II.Thiết bị dạy học: - </b>BĐ các nước trên TG. Phóng to H7.5, B7.1 trong sgk.
<i><b>TRỌNG TÂM: Qtrình h.thành và PT, mục đích c</b></i><b>ủa EU, là trtâm KT hàng đầu TG.</b>
<b>III.Tiến trình tổ chức DH: </b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ: </b>(Kiểm tra phần thực hành của học sinh)
<i><b>Gii thiu bi mới:</b></i> Các em đã biết xu hướng lkết kvực là xu hướng PT mạnh mẽ trong nền KT TG
hiện nay. Trong số các lkết kvực /TG, ra đời từ rất sớm và PT thành cơng nhất hiện nay là EU – Lminh
kvực lớn nhất TG. Sự “lớn nhất” ấy đc biểu hiện cụ thể ntn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay để trả
lời câu hỏi đĩ.
<b>PHƯƠNG PHÁP</b> <b>Néi dung </b>
<b>HĐ1: CẶP(2HS) </b>
Hãy xđịnh trên H7.2 và SGK, trbày
về sự ra đời và PT của EU?
<i>+ Số lượng các thành viên.</i>
<i>+ Mức độ liên kết.</i>
<i>+Nêu lên những mốc qtrọng</i>
<i>trong qtrình mở rộng và PT EU?</i>
<b>HĐ2: NHÓM(3-4HS)</b>
Dựa vào H7.3, 7.4 :
<i>+ Mục đích của EU là gì? X</i>
<i>định nền tảng cho việc thực hiện</i>
<i>+ Hãy nêu tên các cơ quan đầu</i>
<i>não của EU. Chức năng gì? </i>
<i>+ Trbày nội dung của ba trụ cột</i>
<i>EU theo hiệp ước Ma-xtrich</i>.
<b>HĐ3: 3 NHÓM</b>
Dựa vào Bg7.1 và H 7.5, các
nhóm làm việc theo nội dung sau:
<b>+Nh.1:</b><i>Chminh EU là trung tâm</i>
<i>KT hàng đầu TG.</i>
<b>+Nh.2: Chminh EU là tổ chức</b>
<i>thương mại hàng đầu TG.</i>
<b>+Nh.3</b>: <i>Vai trò của EU trong </i>
<i>nền KT TG</i>
Đại diện các nhóm trbày. Các
nhóm khác bổ sung. GV bổ sung và
chuẩn kiến thức.
<b>Củng cố </b>
- Ra đời 03/1957 (6 thành viên), đến 2007 có 27 thành viên.
- Ra đời và PT lớn mạnh từ 3 tổ chức tiền thân (………..)
<i>*Các hướng PT: </i> đc mở rộng theo các hướng khác nhau của k0<sub>gian</sub>
đlí. <i>+ 1957</i> từ trtâm châu Âu-6nước
+ Hướng Bắc (<i>1973;1995)-</i>6nước + Hướng Nam <i>(1981)-</i>1nước
+ Hướng Tây <i>(1986)-</i>2nước + Hướng Đông <i>(2004;2007)-</i>12nc
<b> 2) Mục đích và thể chế:</b>
<b>a/ Mục đích: </b>Xd và PT 1kvực tự do lưu thông hàng hoá, DV,
con người, tiền vốn giữa các nc thành viên và lminh toàn diện.
(Thực hiện 4 mặt tự do lưu thông, 3 trụ cột theo Hiệp ước
Maxtrich)
<b>b/ Thể chế:</b> Các vđề qtrọng về KT và chtrị do 4 cơ quan của EU
qđịnh (………..)
<b>II. VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KT TG:</b>
<b> 1) EU - trung tâm KT hàng đầu TG.</b>
- EU tạo ra đc 1thị trường tự do chung và sd 1đồng tiền chung (ơ
rô)
- EU là trtâm KT lớn nhất trên TG: Chỉ số về DS, GDP, tỉ trọng XK
trong tổng GDP, tỉ trọng trong XK của TG đều > Nhật và HKì.
<b>2) Tổ chức thương mại hàng đầu TG:</b>
- Dẫn đầu về TM (37,7% XK của TG). Tỉ trọng XK trong GDP gấp
3,8 lần HKì, 2,2 lần NBản.
- Dỡ bỏ hàng rào thuế quan giữa các nc trong EU, tự do lưu thơng.
- Đvới các nc cịn lại: áp 1 mức thuế quan chung, hạn chế nhập các
mặt hàng “nhạy cảm” của các nc ĐPT, trợ giá nông sản, gây sức ép
(phân biệt đối xử)
<b>3) Vai trò của EU trong nền KT TG:</b>
- Chỉ chiếm 2,2%dt TG, 7,1% DS TG nhưng chiếm 31% GDP,
37,7% XK, 26% lượng ôtô, tiêu thụ 19% năng lượng của TG.
- Là tổ chức số 1 trong viện trợ PT TG (59%) => là nhân tố qtrọng
trong chtrị, an ninh……của TG
<b>IV. Hoạt động nối tiếp </b>- HS trả lời các câu hỏi 1 và 2 trang 50 trong SGK.
- Nghiên cứu trước bài mới ở nhà.
<b>Bµi 7:</b>
<i><b>( TIẾT 2 ): EU – HỢP TÁC , LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN.</b></i>
<b>I.Mục tiêu </b>
<b> -KT:</b> Hiểu đc nội dung- ý nghĩa của thị trường chung, đồng tiền chung Ơ-rô. - Cminh đc rằng sự htác,
lkết đã đem lại những lợi ích KT to lớn . Hiểu đc nội dung của KN lkết vùng và nêu lên đc msố lợi ích.
<b>-KN:</b> - Phtích các sơ đồ, lược đồ, hình vẽ có trong bài học- Sd BĐ để ptích liên kết vùng ở châu Âu.
<b>II.Thiết bị dạy học: </b> - Phóng to các hình (sơ đồ, lược đồ) trong SGK.
<i><b>TRỌNG TÂM: 4 mặt tự do của thị trường chung, KN liên kết vùng.</b></i>
<b>III.Tiến trình tổ chức DH: 1.Kieåm tra bài cũ: </b> Lminh EU h.thành và PT ntn? Trbày tóm tắt mục
<i><b>Giới thiệu bài mới:</b></i> EU khơng chỉ nổi bật hơn hẳn các tổ chức lkết kvực khác /TG bởi số lượng
thành viên hay qmơ KT mà chủ yếu bởi các mối lkết và hợp tác ngày càng chặt chẽ của các QG trong
lminh. Đĩ là sự hợp tác tồn diện về mọi mặt: về thị trường, KT, tiền tệ. Chúng ta sẽ tìm hiểu những điều
đĩ trong bài học hơm nay.
<b>PHƯƠNG PHÁP</b> <b>Néi dung</b>
<b>HĐ1: CÁ NHÂN</b>
<i> +EU thiết lập thị trường</i>
<i>chung từ khi nào? Nội</i>
<i>dung của 4 mặt lưu thông</i>
<i>tự do là gì? Ý nghĩa?</i>
<b>I. THỊ TRƯỜNG CHUNG CHÂU ÂU:</b>
1) Tự do lưu thơng
<b>4 tự do lưu thơng</b> <b><sub>Lợi ích</sub></b>
+Đồng Ơ-rô đc sd khi
nào? <i>13 nước sd đầu tiên</i>
<i>là nc nào?Nêu lợi ích của</i>
<i>việc sd đồng tiền chung</i>
<i>và lấy dẫn chứng cụ thể.</i>
<b>HĐ2: NHÓM(4-5HS)</b>
Dựa vào H7.7; 7.8 hãy
<b>HĐ3: CẢ LỚP </b>
<i>+Tìm hiểu KN, ý nghĩa</i>
<i>lkết vùng? Năm 2000, EU</i>
<i>có bao nhiêu lkết vùng?</i>
Ptích lược đồ 7.9 và
kênh chữ trong SGK<i>:</i>
<i>+ Xđịnh vị trí, pvi của</i>
<i>lkết vùng Ma-xơ Rai-nơ.</i>
<i>Nêu lợi ích lkết vùng </i>
<i>Ma-xơ Rai-nơ.</i>
<b>Củng cố </b> 1. Trbày nội
dung của 4 mặt tự do lưu
thông.
2. Thế nào là lkết
vùng? Lkết vùng đem lại
lợi ích gì?
3. Xđịnh trên BĐ vtrí
của: Trụ sở E-Bơt, đường
Tự do lưu thông
DV Mở rộng hđộng DV, lựa chọn loại hình DVhiệu quả
Tự do lưu thơng
hàng hố
Mở rộng thị trường, xố bỏ hàng rào thuế quan,
tăng khả năng cạnh tranh
Tự do lưu thông
tiền vốn Mở rộng pvi đầu tư, thlợi giao dịch thanh tốn
<b>2) Euro (ơ-rơ) - đồng tiền chung của EU. </b> Đồng ơ-rô đc giao dịch và
thanh toán từ 01/01/1999 (11nc) -> 2004 (14 nc)
- Lợi ích: + Nâng cao sức cạnh tranh .
+ Xoá bỏ rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
+ Tạo thlợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.
+ Đơn giản hố cơng tác kế tốn của các doanh nghiệp đa quốc gia.
II. HỢP TÁC TRONG SX VÀ DỊCH VỤ:
Các hợp tác <b><sub>Đối tác</sub></b> <b><sub>Các SP hợp tác</sub></b> <b><sub>Lợi ích</sub></b>
<b>1)SX máy bay</b>
<b>E-bơt</b> Pháp, Đức, Anh,<sub>TBN</sub> -SX -> Lắp ráp -> XK<sub>(Pháp hoàn chỉnh)</sub>
<b>2) Đường hầm</b>
<b>GT Măng-sơ</b> Anh với các nc <sub>C.Âu lục địa</sub> - Đg hầm (đg ôtô, đg <sub>sắt), dài 50 km</sub>
<b>III. LIÊN KẾT VÙNG CHÂU ÂU: (EUROREGION)</b>
<b>1) Khái niệm: l</b>à kvực biên biới chung các nc, ở đó các hđộng hợp tác
lkết về KT vhố, XH trên cơ sở tự nguyện và chung lại lợi ích . (Hiện
nay có 140 liên kết vùng)
- Ý nghĩa:
<b>2) Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ:</b>
- Vị trí: Kvực biên giới ba nước Hà Lan, Đức, Bỉ.
- Lợi ích: SX hàng hố, giải quyết việc làm, đào tạo LĐ, trao đổi văn
hoá, bảo vệ an ninh……
<b>IV. Hoạt động nối tiếp </b> - HS trả lời các câu hỏi 1,2 và 3 trang 55 trong SGK.
-Xem trước bài thực hành: Tìm hiểu vtrị của EU trong nền KT.
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Tiết 3. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu
- Chứng minh được EU có một nền kinh tế hàng đầu trên thế giới.
- Vẽ, phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê có trong bài và biết cách trình bày một vấn đề.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ các nước châu Âu.
- Lược đồ các nước sử dụng đồng tiền chung ơ-rơ.
- Các bảng số liệu có trong bài.
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>
1.Trình bày tóm tắt q trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu.
2.Trình bày những nội dung của bốn mặt tự do lưu thông trong EU.
3.Thế nào là liên kết vùng ở châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?
GV nêu yêu cầu của bài thực hành và các công việc HS cần thực hiện: vễ biểu đồ, phân tích các bảng số
liệu và biểu đồ, … qua đó trình bày ý nghĩa việc thành lập thị trường chung châu Âu và chứng minh EU là
một nền kinh tế hàng đầu thế giới.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cặp/nhóm</b>
<i> Bước 1: </i>HS hồn thành bài
<i>Bước 1:</i> GV hướng dẫn HS vẽ
biểu đồ điểm, với 2 trục:
+ Trục tung biểu thị GDP.
+ Trục hoành biểu thị dân số
<i>Bước 2:</i> GV gọi 1, 2 HS lên
bảng vẽ, biểu đồ. Các HS
khác vẽ biểu đồ vào vở.
<i>Bước 3:</i> GV yêu cầu cả lớp
cùng quan sát biểu đồ đã vẽ
trên bảng, nêu nhận xét và
chỉnh sửa.
- Gv nêu câu hỏi. HS trình
bày, GV chuẩn kiến thức.
<b>HĐ 3: Cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1:</i> HS làm câu hỏi b
trong SGK.
<i>Bước 2:</i> HS trình bày kết quả,
Gv giúp HS chuẩn kiến thức.
<b>I/- Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU thống nhất</b>
-Tăng cường tự do lưu thơng: người, hàng hóa, tiền tệ và dịch vụ.
-Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hóa EU về các mặt kinh tế
xã hội.
- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của tồn khối
- Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rủi ro do chuyển
đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho lưu chuyển vốn và đơn giản hóa cơng tác
kế tốn của các doanh nghiệp đa quốc gia.
<i> * Khó khăn:</i> Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rơ có thể xảy ra tình trạng
giá hàng tiêu dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát.
<b>II/- Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới</b>
<i>1. Vẽ biểu đồ</i>
<i>2. Nhận xét</i>
- EU chỉ chiếm 2,2% diện tích lục địa trên Trái Đất và 7,1% dân số thế
giới nhưng chiếm tới:
+ 30,9% GDP của thế giới (2004).
+ 26% sản lượng ô tô thế giới.
+ 37,7% xuất khẩu của thế giới.
+ 19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn thế giới.
- Tỉ trọng của EU trọng xuất khẩu của thế giới và tỉ trọng xuất khẩu
/GDP đứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì và Nhật Bản.
- Xét về nhiều chỉ tiêu, EU đứng đầu thế giới, vượt trên Hoa Kì và
Nhật Bản.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
- GV nhận xét, cho điểm cá nhân hoặc nhóm HS.
Hồn chỉnh bài thực hành nếu chưa xong
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Tiết 4. CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên và dân cư, xã hội.
Anh hưởng đến sự phát triển kinh tế.
- Phân tích được sự phát triển kinh tế và vị thế của CHLBĐ trong EU và trên thế giới.Sử dụng bản
đồ để nhận biết sự phân bố các ngành kinh tế.
- Phân tích được các bảng số liệu, thống kê, tháp dân số để nhận biết cơ cấu dân số.
- Biết khai thác kiến thức từ bản đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp CHLB Đức.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Các bản đồ tự nhiên: châu Âu, bản đồ công nghiệp – nông nghiệp CHLB Đức.
- Tranh ảnh về CHLB Đức (nếu có)..
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>
<b>1. Mở bài </b>
<i>- Phương án 1:</i> GV yêu cầu HS kể tên các nước sáng lập EU. sau đó Gv nói: CHLB Đức là một trong
những nước có vai trị quan trọng trong EU. Vậy CHLB Đức có những đặc điểm tiêu biểu nào về tự nhiên,
dân cư, kinh tế ? Vì sao Đức đạt được nhiều thành cơng trong quá trình phát triển kinh tế?
<i>- Phương án 2:</i> Theo SGK
<b>2. Bài mới</b>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cá nhân</b>
<i> Bước 1: </i>HS dựa vào bảng đồ tự nhiên Pháp và Đức, bản đồ
liên minh châu Âu (bài 7 tiết 10 và kênh chữ trong SGK:
- Xác định vị trí địa lí của CHLB Đức
- Nêu những đặc điểm cơ bản nổi bật nhất về điều kiện tự
nhiên của nước Đức và ảnh hưởng của chúng đến phát triển
kinh tế.
<i>Bước 2:</i> HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vị trí địa lí của
CHLB Đức.
GV giúp HS chuẩn kiến thức:
- Nước Đức giáp 9 nước, giáp biển Bắc và biển Ban-tích.
- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng: Bắc đức là đồng bằng xen
các đầm lầy. trung du có nhiều núi xen các khu rừng lớn.
<b>HĐ2: Cá nhân </b>
<i>Bước 1:</i> HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, nêu một số nét nổi
bật về dân cư, xã hội của CHLB Đức.
- Nêu bật những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối
với việc phát triển kinh tế nước Đức?
<i>Bước 2:</i> HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức:
<b>HĐ 3: HS làm việc nhóm đơi</b>
<i>Bước 1:</i> HS đọc mục I SGK và phân tích bảng 7.3, 7.4.
Chứng minh CHLB Đức là một cường quốc kinh tế hàng
đầu thế giới.
<i>Bước 2:</i> GV chuẩn kiến thức:
<b>HĐ 4:Cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1:</i> HS dựa vào hình 7.12, kênh chữ, vốn hiểu biết:
- Nêu những đặc điểm cơ bản của nền cơng nghiệp nước
Đức.
- Xác định trên hình 7.12 các trung tâm và các ngành công
nghiệp quan trọng của nước Đức.
<i>Bước 2:</i> HS trình bày và chỉ bản đồ. HS khác bổ sung, GV
+ GV yêu cầu HS kể tên các sản phẩm công nghiệp nổi
tiếng của nước Đức.
<b>HĐ 5:Cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1:</i> HS căn cứ vào hình 7. 14, kênh chữ trong SGK và
vốn hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi:
- Nêu những đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp nước
Đức.
- Xác định trên lược đồ sự phân bố các cây trồng vật ni,
giải thích sự phân bố (VD lúa mì trồng nhiều ở phía Nam do
đất đai màu mỡ, khí hậu ấm áp).
<i>Bước 2:</i> HS trình bày và chỉ bản đồ. GV giúp HS chuẩn kiến
thức:
<b>I/- Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên</b>
<i>1. Vị trí địa lí quan trọng</i>
- Nằm ở trung tâm châu Âu thuận tiện
giao lưu, thông thương với các nước.
- Có vai trị chủ chốt, đầu tầu trong xây
dựng và phát triển EU: là một trong
những nước sáng lập ra EU.
<i> 2. Cảnh quan thiên nhiên</i>
Đa dạng, đẹp, hấp dẫn nhiều khách du
lịch nhưng nghèo khống sản, đáng kể
có than nâu, than đá và muối mỏ.
<b>II/- Dân cư và xã hội</b>
- Dân số suy giảm, chỉ số con người cao.
- Tỉ lệ sinh rất thấp, cấu trúc dân số già,
thiếu lực lượng lao động bổ sung, nhập
cư nhiều.
- Khuyến khích lập gia đình và sinh con.
- Mức sống cao, hệ thống phúc lợi và
bảo hiểm tốt, giáo dục và đào tạo được
ưu tiên đầu tư và phát triển.
<b>III/- Kinh tế</b>
<i>1. Khái quát</i>
- Đức là cường quốc kinh tế hàng đầu
châu Âu và thứ 3 thế giới.
- Là cường quốc thương mại thứ hai thế
giới.
- Có vai trị chủ chốt trong EU, đầu tàu
kinh tế của EU.
- Cơng nghiệp trình độ cao, nông nghiệp
thâm canh năng suất cao.
<i>2. Công nghiệp</i>
- Là nước công nghiệp phát triển với
trình độ cao trên thế giới.
Các ngành cơng nghiệp nổi tiếng có vị
trí cao trên thế giới: chế tạo ơ tơ, máy
móc, hóa chất, kĩ thuật điện và điện tử,
cơng nghệ môi trường
- Phân bố công nghiệp:
+ Các trung tâm công nghiệp quan
trọng: Xtut-gat, Muy-nich, Hăm-buôc,
Brê-men, Rô-xtôc.
+ Vùng công nghiệp: Rua, khu vực
Bec-lin, tam giác công nghiệp miền đông là
những vùng công nghiệp quan trọng
<i>3. Nông nghiệp</i>
- So sánh với tình hình nơng nghiệp Việt Nam (tỉ lệ lao
động so với cả nước, mức sống, sử dụng máy móc, phân
bón, cải tạo đất xấu, giống tốt, tưới tiêu chủ động)
- Các nơng sản chủ yếu: lúa mì, củ cải
đường, bò, lợn, sữa …
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
<b>Tự luận</b>
1. Chứng minh rằng CHLB Đức là một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.
2. Vì sao có thể nói CHLB Đức là nước có nền cơng – nơng nghiệp phát triển cao.
3. dựa vào hình 7.10 và kiến thức đã học:
a. Kể tên các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của CHLB đức.
b. Trình bày sự phân bố của các cây trồng, vật nuôi chủ yếu của CHLB Đức và giải thích.
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
Trả lời các câu hỏi cuối bài.Tất cả về học lại các bài: từ bài 1 đến bài 7 SGK chuẩn bị ôn tập thi HKI .
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>ÔN TẬP HKI</b>
<b>I MỤC TIÊU:</b>
-Nắm được bức tranh khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
-Khái quát hóa và hệ thống những nét đặc trưng về điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế : Hoa Kì;
Liên Minh châu Au
-Kĩ năng bản đồ,biểu đồ,sơ đồ, bảng số liệu..
<b>II THIẾT BỊ DẠY HỌC :</b>
Bản đồ tự nhiên và kinh tế chung của thế giới.
<b>III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>
1/Kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
Mở bài: Giới thiệu nội dung ôn tập
1/Các đặc trưng nổi bật của nền kinh tế - xã hội thế giới:
a/Sự tương phản về trình độ phát triển của hai nhóm nước : GDP; tuổi thọ; HDI; cơ cấu GDP theo khu vực
b/Tác động của cuộc cách mạng : bùng nổ công nghệ;4 công nghệ trụ cột làm xuất hiện nhiều ngành mới;
chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ chuyển sang nền kinh tế tri thức.
c/ Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa :Biểu hiện và hệ quả.
d/ Một số vấn đề mang tính tồn cầu : Dân số, ô nhiễm, xung đột sắc tộc
Vấn đề của châu lục và khu vực : châu Phi; Tây nam Á, Trung Á
2/ Các đặc điểm nổi bật của Hoa Kì
+ Gv kẻ bảng Hs điền các yếu tố về vị trí địa ký; địa hình; khí hậu; tài ngun thiên nhiên của 3 vùng lãnh
thổ
+ Phân bố nông nghiệp và công nghiệp của 3 vùng.
3/ Liên Minh châu Au : Điều kiện tự nhiên; dân cư xã hội và kinh tế.
Những dặc điểm nổi bật. Gv chốt lại kiến thức cần thiết,..
<b>IV CỦNG CỐ DẶN DÒ :</b>
<i>Tiết</i>
<b>THI KIỂM TRA HỌC KÌ I</b>
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài :60 phút, không kể thời gian phát đề
<b>I/- MỤC TIÊU :</b>
Nhằm đánh giá quá trình nhận thức của Hs khi kết thúc HKI
<b>II/-CÂU HÒI :</b>
a/ Các quốc gia trên thế giới được chia làm mấy nhóm nước? dựa vào yếu tố nào để phân chia? 0,5 đ
b/ Đặc trưng khí hậu, cảnh quan châu Phi là gì ? 0,5 đ. .
e/ Tây nam Á có nét đặc trưng về điều kiện tự nhiên là gì ? 0,25 đ. .
f/ Tổng số các nước thành viên EU hiện nay là bao nhiêu ? 0,25 đ. . .
g/ Đặc điểm chủ yếu của dân cư – xã hội của cộng hòa Liên Bang Đức là gì ? 0,5 đ
h/ Đồng tiền chung của châu Au (ơrơ) được chính thức đưa vào giao dịch thanh tốn từ năm nào? 0,5 đ.
k/ Vì sao Tây Nam Á trở thành “điểm nóng” của thế giới? 0,5 đ. .
l/ Hai bang cách li với lãnh thổ chính của Hoa Kì là 2 bang nào ? 0,5 đ .
a/Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm nước?(2 đ)
b/Dân số của Hoa Kì có những thuận lợi và khó khăn gì ? (1,5 đ)
c/Những biểu hiện của tồn cầu hóa ?
<b>III/-ĐÁP ÁN :</b>
a/ 2 nhóm nước.Trình độ phát triển kinh tế xã hội. 0,5 đ
b/ Khơ nóng, hoang mạc và xavan 0,75 đ.
c/ Dịch vụ của Hoa Kì phát triển mạnh nhất.GDP năm 2004 là bao nhiêu ? 0,5
d/ Máy bay Ebur, giao thông ngầm 0,5 đ.
e/ Núi , cao nguyên, hoang mạc. 0,25 đ.
f/ 27. 0,25 đ.
g/ Gia tăng tự nhiên thấp. 0,5 đ
h/ 1999 .0,5 đ.
k/ Thừơng xảy ra các cuộc xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo.. 0,5 đ.
l/ Alaska, Haoai 0,5 đ
a/Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm nước?(2 đ)
-GDP đóng góp cho nền kinh tế thế giới; tuổi thọ trung bình và HDI của nhóm nước phát triển lớn hơn của
nhóm nước đang phát triển
-Tỉ trọng GDP các nước phát triển nghiêng về khu vực II và III; các nước đang phát triển khu vực I và II.
b/Dân số của Hoa Kì có những thuận lợi và khó khăn gì ? (1,5 đ)
Thuận lợi : lao động có chất lượng cao, lhơng tốn chi phí đào tạo
Khó khăn : Dân số có xu hướng già đi
c/Những biểu hiện của tồn cầu hóa ? (2 đ)
Thương mại thế giới phát triển mạnh; Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh; Thị trường tài chính mở
rộng; Các cơng ti xun quốc gia có vai trị ngày càng lớn.
<b>IV/- TRẢ BÀI :</b>
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 8. LIÊN BANG NGA</b>
<b>TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của LB Nga.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nêu được thuận lợi, khó khăn của chúng đối
với sự phát triển kinh tế –xã hội..
- Nêu được đặc điểm về dân cư – xã hội và tác động của chúng đối với sự phát triển kinh tế
- Phân tích lươc đồ dân cư, số liệu tháp dân số LB Nga để nhận xét được LB Nga là một quốc gia đông
dân nhưng dân số đang giảm dần, dân cư phân bố không đều.
- Khâm phục tinh thần hi sinh của dân tộc Nga đã cứu lồi người thốt khỏi phát xít Đức trong Đại chiến
thế giới II và tinh thần sáng tạo của nhân dân Nga, sự đóng góp lớn lao của người Nga cho kho tàng văn
hóa chung của thế giới.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ : </b>Sửa bài thi HK
<b>Mở bài:</b>Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, nhân dân Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng to lớn
của nước Liên Xô cũ, trong đó có LB Nga về cả vật chất và tinh thần, góp phần đưa cuộc kháng chiến
nhanh chóng giành thắng lợi. Ngày nay, quan hệ hai nước Nga – Việt đang mở rộng và có nhiều triển
vọng tốt đẹp. Đất nước Nga từ nền kinh tế bị khủng hoảng trong thập niên 90 của thế kỉ XX đang phục hồi
và vươn lên mạnh mẽ.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1: </i> HS dựa vào hình 8.1 SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu
hỏi:
- LB Nga có vị trí ở đâu? Xác định vị trí của LB Nga trên bản đồ
thế giới.
- Nêu đặc điểm của diện tích lãnh thổ LB Nga.
- Đọc tên 14 nước láng giềng với LB Nga.
- Kể tên một số biển và đại dương bao quanh LB Nga.
- Cho biết ý nghĩa của vị trí địa lí, diện tích lãnh thổ đối với việc
phát triển kinh tế LB Nga.
<i>Bước 2:</i> HS phát biểu, bổ sung, chỉ vị trí địa lí của LB Nga trên
bản đồ treo tường. GV giúp HS chuẩn kiến thức.
<b>HĐ 2: Cặp/nhóm</b>
<i>Phương án 1:</i>
<i>Bước 1:</i> HS dựa vào hình 8.1 và nội dung SGK, trả lời các câu
hỏi:
- Xác định trên bản đồ sông ê-nit-xây, vị trí của phần phía Đơng
và phần phía tây của LB Nga.
- Tìm sự khác nhau cơ bản về địa hình của 2 phần Đông, Tây.
- Nêu đặc điểm tiêu biểu về khống sản, rừng, sơng hồ, khí hậu
của LB Nga và giá trị kinh tế của nó.
- Trình bày đặc điểm khoáng sản của LB Nga. Đặc điểm về tài
nguyên khoáng sản tạo thuận lợi để phát triển những ngành cơng
nghiệp nào?
- Trính bày những thuận lợi khó khăn của điều kiện tự nhiên với
việc phát triển kinh tế?
<i>Bước 2:</i> HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ, GV chốt lại những nội
dung chính..
* GV yêu cầu HS đọc tên các sơng lớn và giá trị kinh tế các sơng
* GV cung cấp thêm một số thông tin:
- Than 6.000 tỉ tấn, chiếm 40% trữ lượng than toàn thế giới.
- Trữ lượng dầu mỏ chiếm 23% đứng thứ hai thế giới.
- Khí đốt chiếm 33% đứng đầu thế giới.
- Kim loại đen, kim loại màu với trữ lượng lớn.
Mỏ kim cương I-a-cut, nguồn thu ngoại tệ đáng kể.
<i>Phương án 2:</i>
<i>Bước 1:</i> HS làm việc theo phiếu học tập (phần phụ lục).
Phân việc: các nhóm số lẻ tìm hiểu phần phía tây, các nhóm số
chẵn tìm hiểu phần phía Đơng.
<i>Bước 2:</i> HS trình bày, chỉ bản đồ.
GV giúp HS chuẩn kiến thức
GV yêu cầu cả lớp cùng xem bảng 8.1 và trả lời câu hỏi giữa bài
trong SGK.
<b>* Hoạt động 3: Cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1:</i> HS phân tích bảng 8.2, hình 8.3 (tháp dân số)
<b>I/- Tự nhiên</b>
<i>1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ</i>
- Lãnh thổ trải dài ở phần Đông Á
và Bắc á.
- Giao lưu thuận tiện với nhiều
nước, thiên nhiên đa dạng, giàu tài
nguyên.
<i>2. Đặc điểm tự nhiên và tài ngun</i>
<i>thiên nhiên</i>
* Địa hình
- Dịng sơng Ê-nit-xây chia LB Nga
thành hai phần:
- Phía Tây:
+ Chủ yếu là đồng bằng, gồm đồng
bằngĐông Au cao, màu mỡ. Đồng
bằng Tây Xi-bia nhiều đầm lầy,
nhiều dầu mỏ, khí đốt.
+ Dãy U-ran giàu khoáng sàn:
Than, dầu mỏ, quặng sắt, kim loại
màu, … thuận lợi cho phát triển
công nghiệp.
- Phần phía Đơng:
- Chủ yếu là núi và cao nguyên,
giàu tài nguyên khoáng sản, lâm
sản.
* Khoáng sản: giàu khoáng sản
(than đá, dầu mỏ, vàng, kim
cương, sắt, kẽm, thiếc, vơnfram …
trữ lượng lớn nhất nhì thế giới.
* Rừng: Có diện tích đứng đầu thế
giới.
* Sơng hồ: Nhiều sơng lớn có giá
trị thủy điện, hồ Bai-can sâu nhất
thế giới.
* Khí hậu ơn đới lục địa chiếm
phần lớn diện tích lãnh thổ, phía
Bắc khí hậu hàn đới, phần phía
Nam có khí hậu cận nhiệt.
* Thuận lợi: Phát triển kinh tế đa
ngành.
* Khó khăn:
- Nhiều vùng có khí hậu giá lạnh,
khơ hạn.
- Dựa vào kênh chữ, vốn hiểu biết, trình bày đặc điểm thành phần
dân tộc của LB Nga?
- Dựa vào hình 8.4 và kênh chữ, trả lời câu hỏi giữa bài trong
SGK hoặc trả lời các câu hỏi sau:
+ Mật độ dân số trung bình của LB Nga là bao nhiêu?
+ Dân cư phân bố chủ yếu ở những vùng nào? điều đó có thuận
lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế?
<i>Bước 2:</i> HS trình bày và chỉ bản đồ. GV thông tin thêm để minh
họa cho phần II và chốt những ý quan trọng:
GV bổ sung thơng tin
+ Chính phủ có giải pháp trợ cấp sinh con (1500 rúp/tháng cho bà
mẹ sinh con đầu và 3000 rúp/ tháng cho sinh con thứ hai, nhận
ni con trợ cấp 4000 rúp/tháng, khuyến khích nhập cư …).
+ Dân số giảm nhịp độ 700.000 người/năm. Chính phủ có giải
pháp giảm tỉ lệ tử vong, quan tâm tới người già, tăng lương hưu.
Dự án tăng dân số của Tổng thống V. Putin thực hiện trong 10
năm từ 2007, lên tới 1,1 tỉ USD.
<b>* Hoạt động 4: Cả lớp</b>
Gv yêu cầu HS đọc mục II.2, kết hợp với vốn hiểu biết, tìm ý
chứng minh LB Nga có tiềm lực văn hóa và khoa học lớn.
* Gv nêu thêm:
- Các tác phẩm văn học nổi tiếng: <i>Sông Đông êm đềm, Chiến</i>
<i>tranh và hịa bình, Thép đã tơi thế đấy …</i>
- Cơng trình kiến trúc: <i>Cung điện Kremlin, Quảng trường Đỏ …</i>
LB Nga là nước đi đầu trong việc nghiên cứu vũ trụ.
khó khai thác như vận chuyển
<b>III/- Dân cư và xã hội</b>
<b> 1. Dân cư</b>
- Dân số đông: 143 triệu người
(2005) đứng thứ 8 thế giới.
- Dân số ngày cảng giảm do tỉ suất
sinh giảm, nhiều người ra nước
ngoài sinh sống nên thiếu nguồn
lao động.
- Dân cư phân bố không đều: Tập
trung ở phía tây, 70% dân số sống
ở thành phố.
<i>2. Xã hội</i>
- Nhiều cơng trình kiến trúc, tác
phẩm văn học nghệ thuật, nhiều
cơng trình khoa học lớn có giá trị.
viên lành nghề đông đảo, nhiều
chuyên gia giỏi.
- Trình độ học vấn cao.
* Thuận lợi cho LB Nga tiếp thu
thành tựu khoa học kĩ thuật thế
giới và thu hút đầu tư nước ngoài.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
<b>1.</b> Điều kiện tự nhiên của LB Nga có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế?
<b>2.</b> Đặc điểm dân cư và xã hội Nga có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế?
<b>3.</b> Nêu một số tác phẩm văn học, nghệ thuật, cơng trình khoa học và các nhà bác học nổi tiếng của LB Nga.
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
- Trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc trước bài kinh tế LB Nga.Chia nhóm tìm hiểu quá trình phát triển kinh tế và các ngành kinh tế.
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 8. LIÊN BANG NGA</b>
<b>KINH TẾ</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế LBN.
- Nêu được tình hình phát triển của 1 số ngành kinh tế chủ chốt và sự phân bố công nghiệp của LB Nga.
- Trình bày được đặc trưng 1 số vùng kinh tế LBN. Biết mối quan hệ giữa VN LBN
- Xác định trên bảng đồ, lược đồ các trung tâm công nghiệp lớn của LB Nga.
- Phân tích số liệu, bảng thống kê để có được kiến thức kinh tế LB Nga.
- Khâm phục tinh thần lao động và sự đóng góp của LB Nga cho nền kinh tế các nước XHCN cũ trong đó
có Việt Nam và cho nền hịa bình thế giới.Tăng cường tình đồn kết hợp tác với LB Nga.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>
<b>1.</b> Điều kiện tự nhiên của LB Nga có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế?
<b>2.</b> Đặc điểm dân cư và xã hội Nga có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế?
<b> Khởi động:</b>
- GV u cầu HS trình bày tóm tắt những thuận lợi, khó khăn về tự nhiên, dân cư, xã hội đối với phát triển
kinh tế của LB Nga.
- GV nói: LB Nga có rất nhiều thuận lợi về tự nhiên, dân cư, xã hội đối với phát triển kinh tế . Trong thực
tế, nền kinh tế của LB Nga đã phát triển như thế nào? Vì sao?
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
GV nói: Sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917), LB Xô
viết được thành lập. LB Nga đã từng là một thành viên
trong LB Xô viết đây. Từ khi là thành viên của Liên Xô cũ
cho đến nay, nền kinh tế, xã hội của LB Nga đã phát triển
như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu mục I – Quá trình
phát triển kinh tế. Các em hãy dựa vào SGK cho biết quá
trình phát triển kinh tế của LB Nga được chia làm mấy
giai đoạn.
Sau khi HS trả lời. Gv chia nhóm và yêu cầu HS làm việc
theo cặp đơi hoặc theo nhóm.
<b>HĐ 1: Cặp/nhóm</b>
<i>Bước 1: </i> Các nhóm có số chẵn nghiên cứu mục 1 và 2
theo gợi ý.
- Phân tích bảng số liệu 8.3 để chứng tỏ vai trò trụ cột của
LB Nga trong Liên Xơ cũ.
- Nêu những khó khăn và tình hình kinh tế, xã hội của LB
Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX và nguyên nhân..
Các nhóm có số lẻ nghiên cứu mục 3 theo gợi ý:
+ Chiến lược kinh tế mới của LB Nga gồm những điểm
nào?
+ Phân tích hình 8.6, kết hợp kênh chữ để thấy được
những thay đổi lớn lao trong nền kinh tế Nga sau năm
<i>Bước 2:</i> Đại diện nhóm trả lời, các HS khác bổ sung. Sau
đó, GV chuẩn kiến thức.
<i>Chuyển ý:</i> LB Nga có rất nhiều thuận lợi về tự nhiên, dân
cư, xã hội để phát triển công, nông nghiệp, dịch vụ. Vậy
các ngành này phát triển và phân bố như thế nào?
<b>HĐ 2: Cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1:</i> HS phân tích bảng 8.4, hình 8.6 và kênh chữ
trong SGK trả lời các câu hỏi:
- Công nghiệp có vai trị như thế nào trong nền kinh tế LB
Nga?
- Đặc điểm cơ cấu của cơng nghiệp.
- Tình hình phát triển của các ngành cơng nghiệp
- Sự phân bố của các trung tâm cơng nghiệp có đặc điểm
gì? Vì sao?
<i>Bước 2:</i> GV yêu cầu HS trình bày, chỉ bản đồ về sự phân
bố của công nghiệp, các HS khác bổ sung. GV chuẩn xác
kiến thức.
<i>Chuyển ý:</i> <i>LB Nga có điều kiện nào để phát triển nơng</i>
<b>I/- Q trình phát triển kinh tế</b>
<i>1. Liên bang Nga từng là trụ cột của Liên</i>
<i>Xơ</i>
– Đóng vai trị chính trong việc tạo dựng
Liên xơ thành siêu cường.
<i>2. Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập</i>
<i>niên 90 thế kỉ XX)</i>
- Khủng hoảng kinh tế, chính trị, vị trí, vai
trị cường quốc giảm.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm.
Nợ nước ngồi nhiều.
- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
<i>3. Nền kinh tế đang đi lên để trở thành</i>
<i>cường quốc.</i>
a. Chiến lược kinh tế mới
- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi
khủng hoảng.
- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường.
- Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á.
- Nâng cao đời sống nhân dân.
Khôi phục lại vị trí cường quốc.
b. Thành tựu
- Sản lượng các ngành kinh tế tăng.
- Tốc độ tăng trưởng cao.
- Giá trị xuất siêu tăng liên tục.
- Thanh toán xong nợ nước ngoài.
Nằm trong 8 nước có nền cơng nghiệp
hàng đầu thế giới (G8)
<b>III/- Các ngành kinh tế</b>
<i>1. Cơng nghiệp</i>
- Vai trị: Là ngành xương sống của nhền
kinh tế.
+ Các ngành công nghiệp truyền thống:
khai thác dầu khí, điện, khai thác kim loại,
luyện kim, cơ khí, đóng tàu biển, sản xuất
gỗ …
+ Khai thác dầu khí là ngành mũi nhhọn.
+ Các ngành cơng nghiệp hiện đại: điện
tử, tin học, hàng không, … là cường quốc
công nghiệp vũ trụ.
- Phân bố: Tập trung chủ yếu ở Đông Á và
<i>nghiệp?</i>
<b>HĐ 3: Cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1:</i> HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết:
- Kể tên các nơng sản chính của LB Nga.
-Nêu tình hình phát triển nơng nghiệp LB Nga.
- Nêu tình hình phát triển ngành dịch vụ của LB Nga?
<i>Bước 2:</i> HS trả lời. GV chuẩn xác kiến thức.
<b>HĐ 4: Thảo luận cả lớp</b>
- Liên Xơ trước đây (trong đó Nga có vai trị chính) đã
giúp đỡ nước ta những gì trong kinh tế, khoa học, kĩ thuật,
…?
- Em biết gì về quan hệ Việt - Nga trong giai đoạn hiện
nay?
GV nói thêm về hai chuyến thăm chính thức của tổng
thống Pu-tin tháng 3/2001 và tháng 11/2006 nhân dịp hội
nghị thượng đỉnh APEC tại Việt Nam, và nêu những
ngành công nghiệp hợp tác Nga – Việt: cơ khí luyện kim,
điện, dầu khí, hóa chất …
+ Sản lượng nhiều ngành tăng đặc biệt
lương thực tăng nhanh.
+ Các nơng sản chính: lúa mì, khoai tây, củ
cải đường, hướng dương, rau quả.
<b> 3. Dịch vụ</b>
- Cơ sở hạ tầng phát triển với đủ loại hình.
- Kinh tế đối ngoại là ngành quan trọng; là
nước xuất siêu.
- Các trung tâm dịch vụ lớn nhất
Mat-xcơ-va, Xanh Pê-téc-pua.
<b>III/- Quan hệ Việt – Nga trong bối cảnh</b>
<b>quốc tế mới</b>
Quan hệ truyền thống ngày càng mở rộng,
hợp tác toàn diện, Việt Nam là đối tác
chiến lược của LB Nga.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
1. Trình bày những thành tựu của nền kinh tế LB Nga sau năm 2000.
2. Các trung tâm cơng nghiệp chính của LB Nga phân bố chủ yếu ở đâu?
3. Giải thích vì sao sự phân bố cơng nghiệp của LB Nga có sự khác biệt lớn giữa phần phía đơng và phần
phía Tây.
<b>V/- </b>HOẠT<b> ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
Làm bài tập 3 trong SGK.
<i>Tiết</i>
<b>Bài 8. LIÊN BANG NGA (Tiếp theo)</b>
<b>THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI KINH TẾ VÀ PHÂN BỐ</b>
<b>NÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<i>Sau bài học, HS cần:</i>
- Vẽ biểu đồ và phân tích tình hình phát triển kinh tế của LB Nga.Sử dụng bản đồ, lược đồ để nhận xét sự
phân bố sản xuất nông nghiệp của LBN
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Lược đồ công nghiệp, nông nghiệp LB Nga.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b> Trình bày những thành tựu của nền kinh tế LB Nga sau năm 2000.
GV nêu yêu cầu của bài thực hành:
- Vẽ biểu đồ về sự thay đổi kinh tế của LB Nga. Nhận xét và giải thích sự thay đổi trên.
- Nhận xét lược đồ nông nghiệp của LB Nga.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cá nhân</b>
<i>Bước 1: </i>
- GV nêu câu hỏi: Với số liệu đã cho ở SGK bảng 8.5 cần thể
hiện những loại biểu đồ nào?
<b>1. Vẽ biểu đồ</b>
(<i>Gợi ý:</i> vẽ biểu đồ cột, hoặc biểu đồ hướng).
- HS vẽ biểu đồ vào vở.
- GV cho hai em đại diện lên bảng vẽ biểu đồ:
<i>Bước 2: </i>
- GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát nhận xét 2 biểu đồ đã vẽ ở
trên bảng, chỉnh sửa những chổ chưa chính xác, rút kinh
nghiệm về vẽ biểu đồ.
- HS nhận xét về sự thay đổi GDP của LB Nga.
<b>HĐ 2: Cặp/nhóm</b>
<i>Bước 1:</i> HS quan sát hình 8.7 và trả lời câu hỏi của mục 2
trong SGK.
Gv gợi ý:
- Sự phân bố: nêu tên vùng/khu vực;
- Giải thích sự phân bố nơng nghiệp: dựa vào điều kiện khí
hậu, đất đai, dân cư, thị trường, …
<i>Bước 2:</i> HS trình bày, GV giúp HS chuẩn xác kiến thức.
<b>2. Nhận xét lược đồ nông nghiệp của</b>
<b>LB Nga:</b>
+ Cây lương thực (lúa mì): phân bố
chủ yếu ở đồng bằng Đơng Âu, Nam
đồng bằng Tây Xi-bia, nơi có khí hậu
ơn hịa, đất đai màu mỡ, đơng dân cư.
+ Cây công nghiệp (củ cải đường):
Đông Nam đồng bằng Đơng Âu, nơi
có khí hậu ấm, đất tốt và có các ngành
cơng nghiệp chế biến.
+ Rừng: tập trung ở phía đơng (rừng
Tai-ga), nơi có nhiều núi, cao ngun,
khí hậu ôn đới lục địa.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
- HS tự đánh giá kết quả làm việc.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
Hoàn thiện bài thực hành nếu chưa xong.
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 9. NHẬT BẢN</b>
<b> TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN.CÁC NGÀNH</b>
<b>KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
-Xác định được vị trí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản.Nêu ý nghĩa về kinh tế – xã hội
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn
của chúng đối với sự phát triển kinh tế –xã hội.
-Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển kinh tế –xã hội.
-Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự nhiên. Nhận xét số liệu về dân số
-Có ý thức học tập người Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự nhiên và sáng tạo con đường phát
triển phù hợp với hoàn cảnh.
<i>-</i>Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố một số ngành cơng nghiệp chủ yếu.
-Trình bày và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất ở các đảo.
- Xác định một số trung tâm cơng nghiệp gắn với bốn đảo chính của Nhật Bản đồng thời cũng chính là các
vùng kinh tế lớn.
- Nhận thức được con đường phát triển kinh tế thích hợp của Nhật Bản đồng thời thấy được sự đổi mới
phát triển kinh tế hiện nay của nước ta.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Nhật Bản.
- Tranh ảnh về núi Phú Sĩ, trang phục Kimônô, các võ sĩ Sumô, hoa anh đào, những mẫu chuyện ngắn về
đặc tính người Nhật.
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>Kiểm tra sự hoàn thiện bài thực hành.
<b>Mở bài:</b>
<i>Phương án 1:</i>Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật trở thành nước bại trận, phải xây dựng mọi thứ từ trên
điêu tàn đổ nát, trên một đất nước quần đảo, nghèo tài nguyên khoáng sản, lại thường đối mặt với thiên tai.
Thế nhưng chỉ hơn một thập niên sau, Nhật Bản đã trở thành một cường quốc về kinh tế. điều kì diệu ấy
có được từ đâu?
<i>Phương án 2:Cho HS xem các bức tranh về Nhật Bản (hoa anh đào, núi Phú sĩ, nghệ thuật trà đạo, các</i>
<i>sản phẩm công nghiệp nổi tiếng thế giới: xe ô tô, xe lửa, người máy, sản phẩm điện tử, …), hoặc xem</i>
<i>phim về những vấn đề tương tự. Sau đó GV có thể kể một mẫu chuyện về tinh thần võ sĩ đạo của người</i>
<i>Nhật.</i>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cá nhân</b>
<i>Bước 1: </i> Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 SGK. tự nhiên Nhật Bản, kết
hợp với bản đồ tự nhiên Nhật Bản treo tường và vốn hiểu biết trả lời
các câu hỏi:
- Xác định vị trí địa lí Nhật Bản.
- Mơ tả đặc điểm địa hình, sơng ngịi của Nhật Bản.
- Với vị trí địa lí đó, Nhật Bản có khí hậu gì?
- Hãy mơ tả đặc điểm các dịng biển của nhật Bản và hệ quả của chúng.
- Thiên nhiên Nhật Bản có thuận lợi, khó khăn gì với sự phát triển kinh
tế?
<i>Bước 2:</i> HS trình bày, chỉ bản đồ, các HS khác bổ sung và chuẩn kiến
thức. GV tiểu kết và bổ sung kiến thức.
- Toàn bộ quần đảo có khoảng 1040 đảo lớn nhỏ tạo thành một vịng
cung đảo. Có 4 đảo chính là: Hơ-cai-đơ, Hơn-xu, Xi-cơ-cư và Kiu-xiu.
Là khu vực mà các hoạt động kiến tạo vẫn còn tiếp diễn. động đất núi
lửa thường xuyên xảy ra, trên cả lục địa lẫn dưới biển. Có khoảng 150
ngọn núi lửa, trong đó có tới 40 ngọn đang hoạt động. Phú Sĩ là ngọn
núi lửa đang hoạt động và là đỉnh cao nhất Nhật Bản (3776m). Trên
đỉnh núi quanh năm tuyết phủ, phong cảnh đẹp, hùng vĩ, đã trở thành
biểu tượng của nước Nhật, thu hút nhiều khách du lịch.
- Lãnh thổ Nhật Bản nằm trên các vĩ độ: 200<sub>25’ đến 45</sub>0<sub>33’ (kể cả một</sub>
số đảo nhỏ) kéo dài theo hướng bắc Nam. Khí hậu và cảnh quan thiên
nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam. Khí hậu ẩm ướt
(1000-3000mm/năm).
- Sơng ngắn, dốc, nước chảy xiết, có giá trị thủy điện và tưới tiêu. Bờ
biển chia cắt mạnh tạo nhiều vũng, vịnh kín, thuận lợi cho tàu bè trú
ngụ và xây dựng các hải cảng.
<b>HĐ 2: Cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1:</i> HS làm phiếu học tập 1 từ câu 1 -> 9, sau đó từng cặp thảo
luận câu 10.
GV treo phiếu học tập trên bảng
<i>Bước 2:</i> Yêu cầu cả lớp lần lượt trả lời từ câu 1 đến câu 9. cho lớp thảo
luận câu 10.
<i>Bước 3:</i> GV chuẩn xác kiến thức. sau đó bổ sung thêm về đặc điểm của
dân cư Nhật Bản và tác động của chúng đến phát triển kinh tế.
GV kể cho HS nghe một số mẩu chuyện về dân cư Nhật Bản thể hiện rõ
đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm cao, ham học.
<b>HĐ 3: Cả lớp</b>
<i>Bước 1:</i> GV kể một vài câu chuyện ngắn về sự suy sụp nghiêm trọng
của nền kinh tế Nhật Bản sau thế chiến II. Sau đó yêu cầu cả lớp nhận
xét tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản thời kì 1950 – 1973. GV đặt
vấn đề: Tại sao từ một nền kinh tế suy sụp nghiêm trọng sau chiến
tranh, từ 1950 – 1973 Nhật Bản đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
<b>I/- Tự nhiên</b>
Đất nước quần đảo, ở phía
Đơng châu Á, dài trên
3.800km.
- Gồm 4 đảo lớn và hàng
nghìn đảo nhỏ.
- Có các dòng biển nóng và
lạnh gặp nhau -> nhiều ngư
trường lớn.
- Địa hình chủ yếu đồi núi;
sông ngắn, dốc; bờ biển nhiều
vũng, vịnh; đồng bằng ven
biển nhỏ hẹp.
- Khí hậu gió mùa, thay đổi từ
Bắc xuống Nam (ơn đới và đới
cận nhiệt).
- Nghèo tài nguyên: sắt, than,
đồng, …
<b>II/- Dân cư</b>
- Là nước đông dân
- Tốc độ tăng dân số hàng năm
thấp và giảm dần (0,1%,
2005).
- Tỉ lệ người già trong dân cư
ngày càng lớn -> thiếu nguồn
lao động, sức ép lớn đến
KT-XH
- Lao động cần cù, tính kỉ luật
và tinh thần trách nhiệm cao,
coi trọng giáo dục
<b>III/- Tình hình phát triển</b>
<b>kinh tế</b>
<i>1. Giai đoạn 1950 1973</i>
a. Tình hình
- Nhanh chóng khơi phục nền
kinh tế suy sụp nghiêm trọng
sau chiến tranh 91952) và phát
triển cao độ (1955 – 1973)
- Tốc độ tăng trưởng cao.
b. Nguyên nhân:
đến vậy?
<i>Bước 2:</i> GV phân tích các nguyên nhân chủ yếu, kèm ví dụ minh họa
(phần phụ lục). Gải thích thuật ngữ: kinh tế 2 tầng.
<b>HĐ 4: Cả lớp</b>
- GV nêu thông tin: từ sau 1973, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm
xuống, đến năm 1980 chỉ đạt 2,6%.
- GV hỏi: Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Nhật bản giảm sút
nhanh đến vậy? Chính phủ Nhật Bản đã có chính sách gì để khôi phục
nền kinh tế?
GV giảng giải về các giải pháp điều chỉnh chiến lược phát triển và nêu
kết quả đạt được.
<b>HĐ 5: Cặp</b>
<i>Bước 1:</i> Các cặp nghiên cứu bảng 9.3, nhận xét về tình hình phát triển
nền kinh tế Nhật Bản.
Gợi ý:
- Nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1990-2001.
- Nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2003-2005.
- Rút ra kết luận.
<i>Bước 2:</i> Tiếp nối trả lời của HS, GV giảng giải nội dung cuối.
<b>HĐ 6: Cả lớp</b>
GVyêu cầu HS đọc SGK trả lời nhanh các câu hỏi sau:
- Vị trí của giá trị sản lượng công nghiệp Nhật Bản trên trường quốc tế.
- Em biết gì về những sản phẩm cơng nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản?
GV kể một vài câu chuyện nhỏ về thành tựu kinh tế của Nhật Bản.
<b>HĐ 7: Nhóm</b>
GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ từ 4 đến 6 em tùy theo điều kiện
của lớp.
<i>Bước 1:</i> Yêu cầu các nhóm đọc bảng 9.4, SGK, trang 79; Lược đồ Các
trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản và dựa vào kiến thức bản
<i>Bước 2:</i> Đại diện các nhóm lên trình bày và chỉ bản đồ.
<i>Gợi ý:</i> Các nhóm lưu ý những vấn đề sau:
- Xác định các ngành công nghiệp chính, những sản phẩm chính của
từng ngành. xác định mức độ tập trung và đặc điểm phân bố của công
nghiệp Nhật Bản.
- Tìm những nét đặc trưng của từng sản phẩm: vị trí của chúng trên
trường quốc tế, tỉ trọng của chúng trong sản lượng xuất khẩu của công
nghiệp Nhật Bản, công nghiệp thế giới, tỉ trọng của chúng trong giá trị
sản lượng cơng nghiệp Nhật Bản, …
- Các nhóm có thể bàn bạc, trao đổi, cử đại diện của nhóm lên trình bày
với tư cách một HS hoặc đóng vai đại diện các hãng nổi tiếng lên tiếp
thị cho các sản phẩm của hãng mình.
<i>Bước 3:</i> GV nhận xét cho từng nhóm và chuẩn xác kiến thức.
<b>HĐ 8: Cả lớp</b>
<i>Bước 1:</i> GV giảng thuật và giảng giải về thương mại, tài chính ngân
hàng, GTVT biển của Nhật Bản. Nhấn mạnh các ý sau:
- Xuất khẩu trở thành động lực của sự tăng trưởng kinh tế Nhật bản.
trước đây đứng thứ ba thế giới, nhưng gần đây đã tụt lại sau Trung
Quốc (sau Hoa Kì, CHLB Đức). Bạn hàng thương mại quan trọng nhất
là: Hoa Kì, Trung Quốc, EU, Đơng Nam Á, Ơ-xtrây-li-a. GTVT biển
- Kể một số mẫu chuyện về ngành dịch vụ
<i>Bước 2:</i> Yêu cầu HS xác định trên bản đồ các cảng lớn của Nhật Bản:
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ơ-xa-ca . Giải thích tại sao GTVT biển
có vị trí không thể thiếu đối với Nhật Bản.
- Tập trung cao độ phát triển
các ngành then chốt, có trọng
điểm theo từng giai đoạn.
- Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng.
<i>2. Giai đoạn 1973 – 2005</i>
- 1973 – 1974 và 1979 – 1980,
tốc độ giảm (2,6%, 1980), lí
do: khủng hoảng dầu mỏ.
- 1986 – 1980, tăng 5,35 do
điều chỉnh chiến lược kinh tế.
- Từ năm 1991 tốc độ chậm
lại.
- Nhật Bản đứng thứ hai thế
giới về kinh tế, khoa học – kĩ
thuật và tài chính.
<b>I/- Các ngành kinh tế</b>
<i>1. Cơng nghiệp</i>
- Đứng thứ 2 thế giới sau Hoa
Kì.
- Các ngành chính:
(Bảng 9.4, SGK)
- Mức độ tập trung cao, nhiều
nhất là trên đảo Hônsu. Các
trung tâm công nghiệp tập
trung chủ yếu ở ven biển, đặc
biệt phía Thái Bình Dương.
<i>2. Dịch vụ</i>
- Cường quốc thương mại, tài
chính.
- Đứng thứ 4 thế giới về
thương mại.
- Bạn hàng khắp nơi trên thế
giới nhưng quan trọng nhất là:
Hoa Kì, Trung Quốc, EU,
Đơng Nam Á.
- Ngành tài chính ngân hàng
phát triển hàng đầu thế giới.
<i>3. Nông nghiệp</i>
a. Đặc điểm
- Giữ vai trò chủ yếu (1%
trong GDP)
- Đất nông nghiệp ít (14%
lãnh thổ).
- Phát triển theo hướng thâm
canh.
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy
sản được chú trọng.
b. Phân loại
- Trồng trọt: lúa gạo, chè,
thuốc lá, dâu tằm.
- Chăn ni: bị, lợn, gà.
- Đánh bắt hải sản: tôm, sò,
ốc, rau câu, trai lấy ngọc.
<b>II/- Bốn vùng kinh tế gắn với</b>
<b>bốn đảo lớn</b>
<b>HĐ 9: Cặp/cá nhân</b>
<i>Bước 1:</i> Đọc SGK, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập
<i>Bước 2:</i> Đại diện HS lên trình bày, GV chuẩn xác kiến thức.
<b>HĐ 10: Cá nhân</b>
<i>Bước 1:</i> Yêu cầu HS lên xác định 4 đảo chính của Nhật Bản. Dựa vào
hình 9.4 xác định các trung tâm cơng nghiệp Tơ-ki-ơ, I-ơ-cơ-ha-ma,
Ơ-xa-ca, Phu-cơ, Xa-pơ-rơ và các ngành cơng nghiệp của mỗi trung tâm
- Xi-cô-cư
- Hô-cai-đô
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản đối với phát
triển kinh tế?
2. Chứng minh dân số Nhật Bản đang già hóa
<b>V/- </b>HOẠT<b> ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
1. Làm bài tập 3 trong phần Câu hỏi và bài tập, trang 75 SGK.
2. Tìm hiểu những thành tựu thần kì của nền kinh tế Nhật Bản (có thể lựa chọn một ngành nỗi bật và một
hãng nổi tiếng, tìm những tài liệu có liên quan đến ngành đó, hãng đó từ sách, báo, internet, TV, Radio,
…)
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Tiết 21. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
Hiểu và trình bày được đặc điểm của các hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản: tình hình xuất nhập
khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Biết chọn và vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị xuất – nhập khẩu qua các năm.
Nhận xét, phân tích hoạt động xuất – nhập khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua các bảng số liệu,
bảng thông tin.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bảng 9.5. Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Nhật Bản (phóng to theo SGK)
- Bản đồ các nước trên thế giới.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm ta 15 phút :</b>Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật
Bản đối với phát triển kinh tế?
Đáp án: Thuận lợi :Đất màu mỡ,khí hậu ơn đới,bờ biển nhiều vịnh kín gió, khơng đóng băng, nhiều ngư
trường
Khó khăn :Ít tài ngu khóng sản, nhiều thiên tai,…
<b>Mở bài:</b>
GV hỏi:Nhật Bản đứng thứ mấy thế giới về thương mại? Sau các nước nào? Bài thực hành hôm nay sẽ
giúp các em hiểu cụ thể hơn về ngành thương mại của nước Nhật qua 2 hoạt động cơ bản là Xuất nhập
khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài.
GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu hai nhiệm vụ chính của bài thực hành.
<i>Bài tập số 1: Vẽ biểu đồ</i>
- HS đọc và phân tích yêu cầu của đề bài. Xác định các loại biểu đồ có thể vẽ để thể hiện nội dung
trên.Sau đó thảo luận để chọn được dạng biểu đồ thích hợp nhất.
- GV tiểu kết: Có thể biểu thị nội dung trên bằng nhiều dạng biểu đồ: tròn, cột ghép, cột chồng, nhưng phù
hợp hơn cả là biểu đồ cột.
(<i>Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà xử lí số liệu ở cuối tiết học trước</i>)
<b>HĐ 2:Cả lớp/cá nhân</b>
<i>Bước 1:</i> GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ cột và yêu cầu HS vẽ ngay trên tờ giấy đã chuẩn bị sẵn ở nhà
và một HS lên vẽ trên bảng.
<i>Bước 2:</i> Sau khi HS đã vẽ xong, yêu cầu cả lớp nhận xét biểu đồ vẽ trên bảng, GV chỉnh sửa nếu cần.
<i>Bài tập số 2:</i> Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại
<b>HĐ 3: Nhóm</b>
<i>Phương án 1:</i> Chia lớp thành 2 nhóm lớn: nhóm A và nhóm B. trong 2 nhóm lớn lại chia ra thành nhiều
nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS theo điều kiện cụ thể của từng lớp.
<i>Bước 1:</i> GV phân nhiệm vụ cho từng nhóm.
- Các nhóm nhỏ thuộc nhóm A đọc các thơng tin trong 3 hộp đầu tiên, nêu các chính sách kinh tế của Nhật
Bản và nêu những nét cơ bản về hoạt động xuất nhập khẩu.
- Các nhóm nhỏ thuộc nhóm B đọc các thơng tin trong 2 hộp cuối tìm hiểu về việc đầu tưtrực tiếp ra nước
ngoài của Nhật Bản.
<i>Câu hỏi cho nhóm A</i>
+ Hãy nêu, phân tích và tìm ví dụ minh họa cho các chính sách phát triển kinh tế của Nhật Bản.
+ Dựa vào biểu đồ đã vẽvà bảng 9.5, em hãy nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu của Nhật Bản.
<i>Câu hỏi gợi ý cho nhóm B</i>
+ Dựa vào bảng 9.6, em hãy cho biết Nhật Bản đã thực hiện việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như thế
nào qua các năm?
+ Xác định vị trí của Nhật Bản trên trường quốc tế trong việc đầu tư trực tiếp ra nước ngồi và viện trợ
phát triển chính thức? Nêu suy nghĩ của em về điều đó?
+ Nêu một số nét khái quát về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngồi và viện trợ phát triển chính thức đối với
các nước ASEAN và Việt Nam. Rút ra nhận xét.
<i>Bước 2:</i> Các nhóm nhỏ đọc SGK, thảo luận, trả lời các câu hỏi trên. Sau đó, đại diện một số nhóm nhỏ
thuộc 2 nhóm A và B lần lượt lên trình bày. GV theo dõi, góp ý và chuẩn xác kiến thức.
<i>Phương án 2: </i>
<i>Bước 1:</i> Chia lớp ra thành các nhóm từ 4 đến 6 em tùy theo tình hình cụ thể của từng lớp. Các nhóm đọc
các bản thông tin, bảng số liệu, kết hợp với biểu đồ đã vẽ, nêu đặc điểm khái quát của hoạt động kinh tế
đối ngoại của Nhật Bản thông qua việc hoàn thành phiếu học tập:
- Đặc điểm xuất và nhập khẩu.
- Các bạn hàng chủ yếu.
- Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và viện trợ phát triển chính thức (ODA)
<i>Bước 2:</i> Các nhóm thảo luận theo các gợi ý trên, sau đó cử đại diện lên trình bày.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
- Dựa vào bảng 9.5, tính cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm và nhận xét.
- Dựa vào bảng 9.6 và biểu đồ thể hiện tình hình thực hiện trực tiếp nước ngồi, nêu nhận xét.
<b>VI/- PHỤ LỤC</b>
<b>Hoạt động kinh tế đối ngoại</b> <b>Đặc điểm khái quát</b>
Xuất khẩu Sản phẩm nông nghiệp, năng lượng, nguyên
liệu
Nhập khẩu Sản phẩm công nghiệp chế biến
Cán cân xuất nhập khẩu Xuất siêu
Các bạn hàng chủ yếu Hoa Kì, EU, các nước Nic ở châu Á
FDI Nhất thế giới
ODA Nhất thế giới
<b>Duyệt BGĐ</b> <b>Duyệt tổ CM</b>
<b>Bài 10. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)</b>
<b>Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
- Trình bày được đặc điểm quan trọng của tự nhiên, dân cư, xã hội của TQ; phân tích được ảnh
hưởng của những đặc điểm đó đối với sự phát triển Trung Quốc.
-Sử dụng bản đồ lược đồ, nhận xét về đặc điểm tự nhiên, dân cư của TQ
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ tự nhiên châu Á.Bản đồ các nước châu Á.
- Một số tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu, các thành phố lớn, các cơng trình kiến trúc cổ của
Trung Quốc.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ : </b>
<b> </b>1. Hãy chứng minh công nghiệp là sức mạnh của nền kinh tế Nhật Bản.
2. Nêu một số đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Nhật Bản
<b>3.Mở bài:</b>Từ ngày xưa người ta đã nói Trung Quốc là người khổng lồ, điều này có đúng khơng? Chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu về Trung Quốc. Trong bài học ngày hôm nay, các em cần nắm được những đặc điểm tự
nhiên và dân cư Trung quốc, từ đó đánh giá được những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cả lớp</b>
Câu hỏi: Quan sát biều đồ diện tích năm nước rộng nhất thế giới, hãy
1 HS trả lời, GV nhận xét (diện tích Trung quốc lớn hơn diện tích châu
Đại Dương – 8, 5 triệu km2<sub> và gấp 32 lần diện tích Việt Nam).</sub>
<b>HĐ 2: Cả lớp</b>
Câu hỏi: Quan sát bản đồ các nước châu Á, hãy trình bày đặc điểm vị trí
địa lí của trung quốc theo dàn ý:
- Nằm ở khu vực nào của châu Á?
- Vĩ độ địa lí?
- Tiếp giáp ? Qua đó đánh giá thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển
kinh tế – xã hội?
1 HS chỉ trên bảng đồ để trả lời, các HS khác bổ sung.
GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
<b>1.Vị trí địa lí và lãnh thổ</b>
-Diện tích: 9, 57 triệu km2<sub>,</sub>
rộng thứ 3 thế giới.
-Nằm ở phía Đơng châu Á,
phía Nam giáp Việt Nam,
tiếp giáp Thái Bình Dương
và 14 nước.
-Vĩ độ khồng 200<sub>B – 53</sub>0<sub>B</sub>
-> Đánh giá:
-Cảnh quan thiên nhiên đa
dạng
<i>Chuyển ý: </i>Trải dài qua nhiều vĩ độ và có diện tích rộng lớn đã làm cho
thiên nhiên Trung quốc rất phong phú và đa dạng.
GV yêu cầu HS quan sát bản đồ <i>Tự nhiên châu Á</i> để nhận biết sự phân
hóa Tây – Đơng của tự nhiên Trung Quốc. Khẳng định ranh giới hai miền
tự nhiên là đường kinh tuyến 1050<sub>Đ</sub>
<b>HĐ 3: Nhóm</b>
<i>Bước 1:</i> Hướng dẫn HS cách xác định đường kinh tuyến 1050<sub>Đ. Yêu cầu</sub>
HS dùng bút chì kẻ đường kinh tuyến 1050<sub>Đ vào lược đồ hình 10.1 trong</sub>
SGK.
<i>Bước 2:</i> GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm (xem phiếu học
tập phần phụ lục).
Nhóm 1, 2, 3: (xem phiếu học tập 1 phần phụ lục).
Nhóm 1, 2, 3: (xem phiếu học tập 2 phần phụ lục).
<i>Bước 3:</i> HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
<i>Bước 4:</i> Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác
khác bổ sung.
GV chuẩn kiến thức và đặt thêm câu hỏi cho các nhóm.
<i>- Câu hỏi cho nhóm 2:</i> Khí hậu mùa đơng của Trung Quốc có gì khác so
với Việt Nam?
(So với Việt Nam thì mùa đơngTrung Quốc lạnh hơn, nhiều vfùng lãnh
thổ bị băng tuyết bao phủ, không thể trồng trọt được. Việt Nam có thể
xuất khẩu rau vụ Đơng sang Trung quốc vì rau đơng ở Việt Nam rất đa
dạng và phong phú).
<i>- Câu hỏi cho nhóm 3:</i> Nêu và giải thích chế độ nước của các dịng sơng
miền Đông Trung Quốc? Tại sao hệ thống sông của Trung Quốc lại có
giá trị lớn về thủy điện?
Miền Đơng Trung Quốc có khí hậu gió mùa nên chế độ nước sơng có sự
phân hóa theo mùa sâu sắc. Mùa hạ mưa nhiều nên sơng thường có lũ
lớn, mùa đơng mực nước sơng hạxuống rất thấp do ít mưa.
Đi từ Đơng sang Tây, địa hình Trung Quốc là những bậc thang khổng
lồ, làm thay đổi độ dốc lịng sơng, nước sơng chảy xiết có giá trị lớn về
thủy điện.
<i>Kết luận – chuyển ý:</i> thiên nhiên giàu có đa dạng, đó là thuận lợi để
Trung Quốc phát triển một nền kinh tế đa dạng. Tuy nhiên những khó
khăn như: địa hình cao, nhiều hoang mạc, nhiều vùng khí hậu khắc
nghiệt, lũ lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra rất cần bàn tay, khối óc của
con người.
<b>HĐ 4: Cặp/nhóm</b>
<i>Bước 1:</i> GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm (xem phiếu học
tập số 3 phần phụ lục).
<i>Bước 2:</i> HS trong nhóm trao đổi, bổi sung cho nhau
<i>Bước 3:</i> Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV chuẩn kiến thức (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
GV nhấn mạnh: Nguồn lao động rất dồi dào, giá nhân công rẻ đã tạo nên
sức cạnh tranh mạnh mẽ của các sản phẩm Trung Quốc.
Trung Quốc đã đưa ra nhiều chính sách, biện pháp nghiêm khắc để giảm
mức sinh và đã thành công trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình,
làm tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhanh, song từ đó cũng nảy sinh nhiều vấn
đề xã hội phức tạp. Em hãy kể các vấn đề xã hội phức tạp đó? (kết cấu
giới tính nam nhiều hơn nữ (tỉ lệ: 52/48). Tính đến năm 2002 Trung Quốc
thừa ra khoảng 40 triệu đàn ông).
<b>HĐ 5: Cả lớp</b>
<i>Câu hỏi:</i> Quan sát hình 10.3, 10.4 và kiến thức SGK, hãy nhận xét sự
phân bố dân cư Trung quốc giữa thành thị và nông thôn; giữa miền Tây
và miền Đơng. Phân tích ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến việc phát
triển kinh tế – xã hội.
1 HS trả lời, các HS khác bổ sung.
-Khó khăn quản lí đất nước,
bão lụt .
<b>2.Tự nhiên</b>(Xemthông tin
phản hồi phần).
<b>III/-Dân cư và xã hội</b>
a. Dân sốDân số đông nhất
thế giới
-Tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên của Trung Quốc giảm
song số người tăng mỗi năm
vẫn cao.
-> Nguồn nhân lực dồi dào,
thị trường rộng.
*Khó khăn: Gánh nặng cho
kinh tế; thất nghiệp, chất
lượng cuộc sống chưa cao; Ơ
nhiễm mơi trường.
*Giải pháp: Vận động nhân
dân thực hiện chính sách kế
hoạch hóa gia đình; xuất
khẩu lao động.
-Có trên 50 dân tộc khác
nhau, tạo nên sự đa dạng về
bản sắc văn hóa và truyền
thống dân tộc.
b. Phân bố dân cư
Dân cư phân bố không đều:
+ 63% dân sống ở nông thôn,
dân thành thị chỉ chiếm 37%.
Tỉ lệ dân số thành thị đang
tăng nhanh.
+ Dân cư tập trung đông ở
miền Đông thưa thớt ở miền
Tây
->Ở miền Đông, người dân bị
thiếu việc làm, thiếu nhà ở,
môi trường bị ô nhiễm. Ở
miền Tây lại thiếu lao động
trầm trọng.
* Giải pháp: Hỗ trợ vốn, phát
triển kinh tế ở miền Tây.
<i><b>2.Xã hội</b></i>
-Phát triển giáo dục: Tỉ lệ
người biết chữ từ 15 tuổi trở
lên gần 90% (2005) -> đội
ngũ lao động có chất lượng
cao.
- Mỗi quốc gia có nền văn
minh lâu đời:
+Có nhiều cơng trình kiến
+Nhiều phát minh quý giá:
lụa tơn tằm, chữ viết, giấy, la
bàn
Gv nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn kiến thức.
Câu hỏi: Năm 2005, dân số Trung quốc là 1,3 tỉ người, dân số thành thị
chiếm 37%. Hãy tính số dân sống ở thành thị của Trung Quốc?
(481 triệu người, gấp 6 lần dân số Việt Nam).
Đơ thị hóa nhanh cũng ảnh hưởng lớn tới việc phát triển kinh tế – xã hội
Trung Quốc.
Câu hỏi: Quan sát hình 10.4, hãy giải thích vì sao khu vực ven hoang mạc
Taclamacan ở miền Tây Trung Quốc vẫn có mật độ dân số cao (hơn 50
người/km2<sub>)?</sub>
(Đây là con đường tơ lụa xưa kia và hiện nay đã có tuyến đường sắt quan
trọng nối hai miền Tây Đơng, vì vậy mật độ dân cư ở đây khá cao. Như
vậy nhân tố quyết định sự phân bố dân cư của một khu vực chính là các
điều kiện về kinh tế – xã hội).
<b>HĐ 6: Cả lớp</b>
Câu hỏi: Đọc SGK mục III.2, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy chứng
minh Trung Quốc có nền văn minh lâu đời và nền giáo dục phát triển.
<i>Bước 2:</i> 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức
(GV giới thiệu thêm về các cơng trình kiến trúc cổ của Trung Quốc
(Hình 10.4 a)
Trung Quốc rất chú ý đào tạo cán bộ quản lí và kĩ thuật. Nhà nước đề ra
nhiều biện pháp nhằm phát huy tài năng của đất nước, coi trọng chất xám
và khuyến khích Hoa Kiều về xây dựng đất nước.
kinh tế – xã hội (đặc biệt là
du lịch)
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
<b>1.</b> Chỉ trên bản đồ tự nhiên và nêu những thuận lợi về điều kiện tự nhiên cho việc phát triển nơng nghiệp
Trung Quốc.
<b>2.</b> Chính sách dân số của Trung Quốc đã tác động đến dân số Trung Quốc như thế nào?
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
<b>1.</b> Làm câu hỏi 1, 2 SGK
<b>2.</b> Sưu tầm tư liệu về tự nhiên, kinh tế – xã hội Trung Quốc.
<b>3.</b> Viết một bài giới thiệu về đặc điểm tự nhiên và dân cư Trung quốc.
VI/ PHỤ LỤC
<b>Miền Tây</b> <b>Miền Đông</b> <b>Đánh giá</b>
Địa hình Gồm nhiều dãy núi cao,
hùng vĩ: Hymalaya,
Thiên Sơn, các cao
nguyên đồ sộ
Vùng núi thấp và các
đồng bằng màu mở: đồng
bằng Hoa Bắc, Hoa
trung, Hoa Nam.
* Thuận lợi: phát triển
nông nghiệp, lâm nghiệp
* Khó khăn: giao thơng
Tây - Đơng
Khống sản Nhiều loại: than sắt, dầu
mỏ, thiếc đồng
Khí đốt, dầu mỏ, than,
sắt
phát triển công nghiệp
<b>Miền Tây</b> <b>Miền Đông</b> <b>Đánh giá</b>
Khí
hậu Khí hậu lục địa khắcnghiệt, mưa ít - Phía Bắc khí hậu ơn đớigió mùa.
- Phía Nam khí hậu cận
nhiệt đới gió mùa.
* Thuận lợi:
phát triển nông nghiệp, cơ cấu cây trồng
đa dạng
* Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, bão tố.
Miền Tây hình thành các hoang mạc lớn.
Sơng
ngịi
Là nơi phát nguồn của
nhiều hệ thống sông
lớn
Nhiều sông lớn: sơng
Trường Giang, Hồng Hà,
Tây Giang
* Thuận lợi: Sơng của miền Đơng có giá
trị thủy lợi, thủy điện, giao thông và
nghề cá.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm, đạt 0,6% (năm 2005). Từ năm 2005 đến 2006 dân số gia
tăng thêm 7,8 triệu người.
- Dân số thành thị tăng nhanh hơn so với dân số nông thôn.
-> Thuận lợi: Nguồn nhân lực dồi dào, thị trường rộng.
Khó khăn: Gánh nặng cho kinh tế; tỉ lệ thất nghiệp cao, chất lượng cuộc sống thấp; ô nhiễm môi trường,
…
Biện pháp khắc phục: Vận động nhân dân thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; xuất khẩu
lao động.
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 10. CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)</b>
<b>Tiết 2. KINH TẾ</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1. Kiến thức</b>
-Biết và giải thích kết quả phát trien kinh tế và sự phân bố của 1 số ngành kinh tế.
<b>2. Kĩ năng</b>
Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ để có được những hiểu biết về sự phát triển và phân bố cơng
nghiệp và nơng nghiệp trong q trình tiến hành hiện đại hóa.
<b>3. Thái độ, hành vi</b>
Tơn trọng và có ý thức tham gia xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hai bên cùng có lợi giữa Việt Nam và
Trung Quốc.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ Kinh tế Trung Quốc.
- Bản đồ Tự nhiên Trung Quốc.
- Một số tranh ảnh về sản xuất công nghiệp và nông nghiệp của Trung Quốc.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ : </b>câu hỏi 1, 2 SGK
<b> Mở bài:</b> GV đưa giá một số sản phẩm của Trung Quốc: xe máy 4 triệu đồng, nồi cơm điện 150.000
đồng …
Khả năng cạnh tranh mạnh mẽ của các sản phẩm công nghiệp và vai trò ngày càng tăng trong “sân khấu
kinh tế thế giới’ chính là nhờ sự thành cơng trên con đường hiện đại hóa của Trung Quốc.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Cặp/nhóm</b>
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm (xem
phiếu học tập 1 phần phụ lục)
<i>Bước 2:</i>HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
<i>Bước 3:</i> Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.
GV chuẩn kiến thức.
<i><b>Chuyển ý: </b></i>Tỉ lệ tăng trưởng GDP của Trung Quốc gấp 2 lần thế
<b>HĐ 2: Cả lớp</b>
<b>I/- Tình hình chung</b>
(Xem thơng tin phản hồi phần phụ
lục).
<b>II/- Các ngành kinh tế</b>
<i>1. Công nghiệp</i>
a. Chiến lược phát triển công
nghiệp
- Thay đổi cơ chế quản lí: các nhà
máy được chủ động lập kế hoạch
sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ.
- Thực hiện chính sách mở cửa, thu
hút vốn đầu tư nước ngoài.
<i>Câu hỏi:</i> Dựa vào những hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết
vì sao Trung Quốc tiến hành hiện đại hóa cơng nghiệp và nơng
nghiệp
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
GV chuẩn kiến thức.
<b>* Hoạt động 3: Theo nhóm</b>
<i>Bước 1:</i> GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm chẵn làm phiếu học tập 2.
Nhóm lẽ làm phiếu học tập 3. (xem phiếu học tập phần phụ lục).
Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau
<i>Bước 3:</i> Đại diện nhóm phát biểu (kết hợp chỉ trên bản đồ để nêu
sự phân bố cơng, nơng nghiệp), các nhóm khác bổ sung hoặc tự
đánh giá kết quả của mình.
GV bổ sung: Công nghiệp vũ trụ của Trung Quốc được đầu tư
mạnh, khơng chỉ nhằm mục đích quốc phịng mà cịn phục vụ dân
sinh như dự báo thời tiết, nghiên cứu khoa học thương mại. Ngày
20/10/2003 Trung Quốc đã phóng thành cơng tàu vũ trụ “Thần
Châu V” có người lái trên quỹ đạo, trở về trái đất an tồn. Đó là
niềm tự hào của người dân Trung Quốc và khẳng định vai trị, vị
trí của Trung Quốc trong nền kinh tế tri thức hiện nay.
<i>Câu hỏi:</i> Giải thích sự khác biệt trong phân bố nông nghiệp giữa
mi8ền Đông và miền Tây?
(-Miền Đơng mưa nhiều, lại có các đồng bằng rộng lớn nên phát
triển trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, nuôi lợn.
Các cao nguyên núi thấp thuận lợi để ni bị, cừu trâu.
- Miền Đơng mưa nhiều, lại có các đồng bằng rộng lớn nên phát
triển trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, nuôi lợn.
Các cao nguyên núi thấp thuận lợi để ni bị, cừu, trâu.
- Miền Tây có các cao nguyên và vùng núi cao nên phát triển
chăn nuôi gia súc lớn. Các bồn địa sa mạc khơ cạn, khơng phát
triển sản xuất nơng nghiệp).
- Trình bày những khó khăn mà ngành nơng nghiệp Trung Quốc
gặp phải:(Những khó khăn mà ngành nơng nghiệp Trung Quốc
gặp phải:bình qn diện tích đất nơng nghiệp thấp, cơng nghệ lạc
hậu, giá nơng sản cao hơn giá thế giới nên khó cạnh tranh).
<b>HĐ 4: Cả lớp</b>
<i>Câu hỏi:</i> Cho biết các hình thức hợp tác trao đổi của Việt Nam
với Trung Quốc.
Việc mở rộng quan hệ với Trung Quốc có ý nghĩa như thế nào đối
với sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta?
1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
(Tuyên bố chung của hai tổng bí thư của hai nước tháng 2/1999:
“’Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng
tới tương lai”).
xuất công nghiệp, ứng dụng thành
b. Thành tựu của sản xuất công
nghiệp.
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa
dạng: luyện kim, hóa chất, điện tử,
hóa dầu, sản xuất ô tô …
- Sản lượng nhiều ngành công
nghiệp đứng đầu thế giới như:
than, xi măng, thép, phân bón, sản
xuất điện
- Các trung tâm cơng nghiệp phân
bố chủ yếu ở miền Đông và đang
mở rộng sang miền Tây.
<b> 2. Nông nghiệp</b>
a. Biện pháp phát triển nông nghiệp
- Giao quyền sử dụng đất cho nông
dân.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông
thôn: đường giao thông, hệ thống
thủy lợi
- Áp dụng khoa học kĩ thuật vào
b. Thành tựu của sản xuất nơng
nghiệp
- Một số sản phẩm nơng nghiệp có
sản lượng đứng hàng đầu thế giới
như lương thực, bông, thịt lợn.
- Ngành trồng trọt đóng vai trị chủ
đạo trong cơ cấu ngành nông
nghiệp.
- Nông sản phong phú: lúa mì,
ngơ, khoai tây, củ cải đường, lúa
gạo, chè, mía …
- Nông nghiệp tập trung ở các
đồng bằng phía đông.
<b>VI/- Quan hệ Trung Quốc – Việt</b>
<b>Nam</b>
Trung Quốc – Việt Nam mở rộng
quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh
vực.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
Trình bày kết quả hiện đại hóa cơng nghiệp ở Trung Quốc.
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
<b>1.</b> Dựa vào bảng số liệu 10.1 hãy vẽ và nhận xét biểu đồ thể hiện sản lượng một số sản phẩm công nghiệp
của Trung Quốc qua các năm
<b>2.</b> Làm câu hỏi 1, 2, 3 SGK.Chuẩn bị bài thực hành.
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>(Tiếp theo)</b>
<b>Tiết 3. THỰC HÀNH:TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI CỦA NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC </b>
-Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc qua tăng trưởng của GDP, sản phẩm nông
nghiệp và ngoại thương.
- Phân tích số liệu số liệu thống kê để có được kiến thức trên.
- Vẽ biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Tư liệu về thành tựu kinh tế của Trung Quốc.
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ : </b>Câu hỏi 3 SGK trang 95
- Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng GDP và sản lượng nông sản của Trung Quốc so với thế giới.
- Vẽ và nhận xét biểu đồ cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc.
<b>HĐ 1: Cá nhân </b>
Câu hỏi: HS tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới và nhận xét.
<i>Bước 1:</i> Một HS trình bày kết quả tính tỉ trọng GDP. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: GDP của Trung Quốc so với thế giới (đơn vị %0
1985 1995 2004
1,93 2,37 4,03
<i>Bước 2:</i> Một HS nhận xét tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
- GDP của Trung Quốc tăng nhanh, sau 19 năm tăng gần 7 lần.
- Tỉ trọng GDP của Trung Quốc đóng góp vào GDP của thế giới tăng đều qua các năm từ 1,93% năm
1985 tăng lên 4,03% năm 2004.
- Trung Quốc ngày càng có vai trị quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
<b>HĐ 2: Cá nhân</b>
Bước 1: Điền vào bảng sau sự tăng giảm sản lượng nông sản của Trung Quốc qua các năm. (Đơn vị triệu
tấn; tăng: +, giảm: -)
Nông sản Sản lượng năm 1995
so với năm 1985
Sản lượng năm 2000
so với năm 1995
Sản lượng năm 2004
so với năm 2000
Lương thực
Bơng (sợi)
Lạc
Mía
Thịt Lợn
Thịt bị
Thịt cừu
+ 78,8
+ 0,6
+ 3,6
+ 11,5
- 11,3
- 0,3
+ 4,2
- 0,9
+ 15,8
+ 1,3
- 0,1
+ 23,9
+ 6,7
+ 1,4
+ 1,3
<i>Bước 2:</i> Nhận xét sự thay đổi sản lượng một số nông sản của Trung Quốc qua các năm.
Đáp án:
- Từ năm 1995 – 2000 một số nơng sản giảm sản lượng (lương thực, bơng, mía).
- Một số nơng sản có sản lượng cao nhất thế giới ( lương thực, bông, thịt lợn).
<b>HĐ 3: Cả lớp </b> <i>Bước 1:</i>
HS đọc yêu cầu của bài III, trình bày cách vẽ biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
(Vẽ biểu đồ miền. Khung biểu đồ là một hình chữ nhật có trục dọc cao 10 cm thể hiện 100%, trục
ngang được xác định bằng khoảng cách từ năm 1985 đến 2004, qui ước 0,7 cm tương ứng 1 năm. Kí hiệu,
lập bảng chú giải và ghi tên biểu đồ).
<i>Bước 2:</i> Hai HS lên bảng vẽ biểu đồ, các HS khác vẽ vào vở.
<i>Bước 3: </i>1 HS nhận xét sự thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc. Các HS khác nhận xét,
bổ sung.
<b>Đáp án:</b>
- Năm 1985, Trung Quốc nhập siêu (21,4%), các năm 1995, 2000, 2004 Trung quốc xuất siêu.
- Cán cân xuất nhập khẩu thể hiện sự phát triển của nền kinh tế Trung Quốc.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
Biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa.
Chia nhóm n/c ĐNÁ lục địa và ĐNÁ biển đảo về điều kiện tự nhiên.
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b> KIỂM TRA 45 PHÚT</b>
<b>I/MỤC TIÊU :</b>
<b>-</b>Đánh giá nhận thức của Hs qua 3 bài vừa học.
-Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu
<b>II/ NỘI DUNG :</b>
Bài LBN, Nhật Bản, Trung Quốc địa lý 11
<b>III/ ĐỀ BÀI :</b>
<b>Câu 1</b> :Câu trả lời ngắn : 2 đ
a/Tên của đảo có diện tích chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật?
b/Đặc tính nổi bật của dân cư Nhật Bản là gì?
c/Về mặt xã hội, Trung Quốc chú ý đầu tư cho vấn đề nào?
d/Nông nghiệp của Trung Quốc tập trung ở miền nào?
<b>Câu 2</b> :Tự luận : 8 đ
a/Trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của Nhật Bản ? 3 đ
b/Sau khi thực hiện cơng cuộc hiện đại hóa, Trung Quốc đạt được những thành tựu gì? 2đ
<b>Câu 3</b> :Dựa vào bảng số liệu sau :
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC
Sản phẩm/Năm 1985 1995 2004
Than (Triệu tấn) 962 1537 1635
Thép (triệu tấn) 47 95 273
Xi măng (Triệu tấn) 146 476 970
Hãy vẽ biểu đồ và nêu nhận xét tình hình sản xuất than, điện, xi măng của Trung Quốc .
<b>IV/ Đáp án và thang điểm :</b>
<b>Câu 1</b> :Câu trả lời ngắn : 2 đ
a/ Hôn-Su
b/ Tinh thần trách nhiệm cao
c/ Giáo dục
d/ Miền Đông.
<b>Câu 2</b> :Tự luận : 8 đ
a/2,5 đ.
-Nhiều ngư trường lớn, giàu tơm, cá
-Khí hậu ốn đới ở phía Bắc,Cận nhiệt gió mùa ở phía Nam
-Động đất, núi lửa, sóng thần, nghèo tài nguyên khoáng sản.
b/ 2 đ
-Mở rộng bn bán với nước ngồi, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao,
-Ổn định xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện.
<b>Câu 3</b> : Vẽ biểu đồ và nêu nhận xét tình hình sản xuất than, điện, xi măng của Trung Quốc .3,5 đ
-Vẽ biểu đồ cột,đúng tỉ lệ,tên biểu đồ, đơn vị, khoảng cách năm,số liệu cho từng sản phẩm. thiếu trừ 0,25
đ cho mỗi phần trên 2,5 đ
-Nhận xét: Tăng liên tục qua các năm.CM số liệu.1 đ
<b>V. Tổng kết:</b> GV nhận xét và rút kinh nghiệm sau khi trả bài viết.
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 11. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á</b>
<b>Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
- Mô tả được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Đơng Nam Á.
- Phân tích được đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á cũng như nét độc đáo của Đông Nam Á lục
địa và Đông Nam Á biển đảo.
- Phân tích được các đặc kinh tế – xã hội và ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế của
khu vực.
- Đánh giá được ảnh hưởng của vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện
xã hội tới sự phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á.
- Đọc được bản đồ, lược đồ Đông Nam Á.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á
- Bản đồ địa lí tự nhiên khu vực Đơng Nam Á. Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK (nếu có thể)
<b>III/- HOẠT ĐỘNG VÀ DẠY HỌC</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ : </b>Kiểm tra bài tập thực hành về nhà
<b>Mở bài:</b>GV treo bản đồ tự nhiên châu Á và giới thiệu: Chúng ta đã học qua nhiều quốc gia và khu vực
trên thế giới. Có một khu vực rất thân thiết với chúng ta, hơm nay chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm hiểu, đó
là khu vực Đơng Nam Á
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Làm việc cả lớp</b>
<i>Bước 1: </i> GV yêu cầu HS quan sát bản đồ giáo khoa treo tường hoặc
át lát Địa lí (XB 2007, trang 31) trả lời các câu hỏi sau:
- Khu vực Đơng Nam Á có bao nhiêu quốc gia, đó là những quốc gia
nào?
- Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của khu vực.
<i>Bước 2:</i> HS làm việc với câu hỏi.
<i>Bước 3:</i> HS trả lời, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
<i>Chuyển ý:</i>Với vị trí như trên, chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa vị trí địa
<b>I/Tự nhiên</b>
<i>1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh</i>
<i>thổ</i>
-Nằm ở đơng nam lục địa
Á-Âu, diện tích rộng, gồm 11
quốc gia, trong đó có Việt Nam
-Nằm trọn trong khu vực nội
chí tuyền
lí của khu vực.
Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát bản đồ và thực hiện phiếu
học tập số 1, sau đó gọi 1-2 HS trình bày trước lớp (Gv có thể chiếu
bản trong hoặc kẻ nhanh trên bảng phiếu học tập số 1)
<i>Chuyển ý:</i> Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của khu vực
Đơng Nam Á.
<b>HĐ 2: Hoạt động nhóm</b>
<i>Bước 1:</i> GV yêu cầu HS nghiên cứu bài học trong SGK, bản đồ tự
nhiên châu Á và chia lớp thành 2-4 nhóm thực hiện nhiệm vụ theo
phiếu học tập số 2.
<i>Bước 2:</i> Các nhóm làm việc
<i>Bước 3:</i> Đại diện các nhóm HS trình bày
Đối với nhóm tìm hiểu về Đơng Nam Á lục địa, GV cần đặt thêm câu
hỏi trong SGK
- Nếu phát triển giao thơng theo hướng Đơng – Tây thì sẽ gặp thuận
lợi và khó khăn gì?
GV gợi mở HS trả lời câu hỏi này để thấy được khó khăn trong xây
dựng giao thơng (do hướng địa hình) nhưng thuận lợi trong phát triển
kinh tế ở các vùng núi và liên kết kinh tế giữa các quốc gia trong khu
vực.
GV lưu ý HS: Đơng Nam Á lục địa thiên về khí hậu nhiệt đới gió
mùa, Đơng Nam Á biển đảo có khí hậu thiên về khí hậu xích đạo;
phần nhỏ lãnh thổ phía bắc của Đơng Nam Á lục địa n(bắc
Mi-an-ma, bắc Việt Nam), tuy vẫn là khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng mùa
đơng có thời kì lạnh
<b>HĐ 3: Nhóm (theo dãy bàn)</b>
Cách tiến hành:
<i>Bước 1:</i> GV phát cho HS giấy dính, u cầu HS (theo nhóm) ghi vào
giấy một câu (đơn nghĩa) thể hiện thuận lợi (hoặc khó khăn) về tự
nhiên của khu vực Đông Nam Á
GV ghi trên bảng:
Thuận lợi khó khăn
Yêu cầu HS sau khi ghi xong, lên bảng dán theo đúng vị trí.
<i>Bước 2:</i> Cử hai HS lên bảng tổng hợp kết quả của hai nhóm và ghi
tóm tắt lên bảng
<i>Bước 3:</i> GV nhận xét, bổ sung, kết luận cho hoạt động, lưu ý HS vấn
đề là cầnb khắc phục các khó khăn, tận dụng các thuận lợi trê7n cơ sở
phát triển bền vững mơi trường mới có thể phát triển kinh tế xã hội
bền vững
<b>Chuyển ý:</b> Chúng ta đã nghiên cứu xong đặc điểm tự nhiên, ta sẽ
nghiên cứu tiếp các đặc điểm xã hội của khu vực Đông Nam Á.
<b>HĐ 4: Cá nhân/cả lớp</b>
Cách tiến hành
<i>Bước 1:</i> GV kẻ lên bảng sơ đồ hình thành kiến thức:
<i>Bước 2:</i> GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và chuẩn bị ý để nối tiếp sơ
đồ trên
<i>Bước 3:</i> GV gọi 3 HS lên bảng để ghi tiếp vào sơ đồ
Sau cùng, GV nhận xét, chốt lại kiến thức và hoàn thiện sơ đồ
GV cần lưu ý, ở mỗi đặc điểm cần cho HS nêu ví dụ cụ thể về khó
khăn, thuận lợi đối với phát triển kinh tế, xã hội để HS khơng có nhận
-Cầu nối thơng thương hàng
hải
-Tiếp giáp với hai nền văn
minh lớn là Trung Quốc và Ấn
Độ.
<i>2.Đặc điểm tự nhiên khu vực</i>
<i>Đông Nam Á</i>
a. Đông Nam Á lục địa
-Nhiều núi, nhiều sông lớn nên
nhiều đồng bằng phù sa màu
mỡ
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
-Nhiều than đá, dầu mỏ, sắt,
thiếc
b.Đông Nam Á biển đảo
-Nhiều đảo với nhiều núi lửa, ít
- Nhiều than đá, dầu mỏ, sắt,
thiếc, đồng …
<i>3.Thuận lợi và khó khăn về tự</i>
<i>nhiên của Đơng Nam Á</i>
a.Thuận lợi
-Khí hậu nóng ẩm + đất phù sa
màu mở => phát triển nông
nghiệp nhiệt đới
-Biển => phát triển ngư nghiệp,
du lịch và có lượng mưa dồi
dào
-Giàu khoáng sản, rừng nhiệt
đới phong phú và đa dạng
b.Khó khăn
-Động đất, núi lửa, sóng thần
-Bão, lụt, hạn hán
-Rừng và khoáng sản giầu
chủng loại nhưng hạn chế về
tiềm năng khai thác
<b> II/Xã hội</b>
<b> 1 Dân cư</b>
-Số dân đông
-Dân số trẻ, số dân trong độ
tuổi lao động cao
- Phân bố dân cư không đồng
đều
<b> 2. Dân tộc</b>
-Đa dân tộc
-Nhiều dân tộc phân bố ở nhiều
quốc gia
<i>3.Tơn giáo, văn hóa</i>
-Đa dân tộc
-Chịu ảnh hưởng bởi nhiều nền
văn hóa lớn, nhưng vẫn giữ
được bản sắc văn hóa ở mỗi
dân tộc
thức sai lệch, một chiều.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
Lấy ví dụ về một dân tộc sống ở nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
<b>V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
Làm câu 2 SGK.Chia nhóm n/c các hoạt động kinh tế của ĐNÁ
VI/- PHỤ LỤC
<b>Vị trí Đông Nam Á</b> <b>Yêu cầu phát hiện/trả lời</b>
- Tiếp giáp với biển và đại dương nào? Thái Bình Dương, An Độ Dương
- Nằm trong các đới khí hậu nào? Nhiệt đới ẩm gió mùa, Xích đạo
- Tiếp giáp với các nước lớn và các nền văn
minh nào?
Trung Quốc và An Độ
<b>Yếu tố </b> <b>Đông Nam Á lục địa</b>
(nhiệm vụ của nhóm I)
<b>Đơng Nam Á biển đảo</b>
(nhiệm vụ của nhóm II)
Địa hình và
sơng ngịi
Hướng địa hình chủ yếu là TB – ĐN hoặc
B – N, nhiều núi, nhiều sông lớn nên
nhiều đồng bằng lớn phù sa màu mỡ
Nhiều đảo với nhiều núi lửa, đảo hẹp, ít
sơng lớn nên ít đồng bằng lớn
Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa Xích đạo và nhiệt đới ẩm
Tài nguyên
khoáng sản Than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc … Than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc, đồng …
<b>Bài 11. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (Tiếp theo)</b>
<b>Tiết 2. KINH TẾ</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
- Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực thơng qua phân tích biểu đồ
- Nêu được đặc điểm cơ bản, cơ cấu theo ngành của nền nông nghiệp nhiệt đới khu vực Đông Nam Á
- Mô tả được bức tranh tồn cảnh về sự phát triển cơng nghiệp, dịch vụ của Đông Nam Á
- Tiếp tục tăng cường cho HS các kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, biểu đồ hình cột và đưa ra các nhận định.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC</b>
- Bản đồ địa lí kinh tế khu vực Đông Nam Á
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:</b>
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2.Kiểm tra 15 phút: </b>Câu hỏi 1 SGK trang 102
Đáp án :Nhiều núi, nhiều sông lớn, nhiều đồng bằng phù sa, tài nguyên KS dồi dào.
Nhiều thiên tai: động đất, núi lửa…
<b>Mở bài:</b> Đơng Nam Á có nhiều thuận lợi, nhưng cũng khơng ít khó khăn trong sự phát triển kinh tế. Bài
học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu Đơng Nam Á đã hạn chế các khó khăn, tận dụng được thuận lợi để
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Làm việc nhóm</b>
<i>Bước 1:</i> GV u cầu HS nghiên cứu hình 11.2. Cơ cấu GDP
phân theo khu vực kinh tế của một số nước Đông Nam Á.
GV kẻ bảng, chia lớp thành ba nhóm:
Nhóm 1: Nghiên cứu biến động của khu vực I
Nhóm 2: Nghiên cứu biến động của khu vực II
Nhóm3: Nghiên cứu biến động của khu vực III
Mỗi nhóm nghiên cứu, kí hiệu bằng mũi tên thể hiện chiều biến
động của GDP khu vực mình nghiên cứu giai đoạn 1991-2004
<b>I/Cơ cấu kinh tế</b>
Cơ cấu kinh tế khu vực Đơng Nam
Á có sự chuyển dịch theo hướng:
-GDP khu vực I giảm rõ rệt
-GDP khu vực II tăng mạnh
- GDP khu vực III tăng ở tất cả các
nước
(Phiếu học tập số 1)
<i>Bước 2: </i>Các nhóm thực hiện bài tập.
<i>Bước 3:</i> Đại diện các nhóm lên trình bàyvà ghi bảng
GV u cầu đại diện HS nhận xét tổng quát về sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế chung của khu vực.
GV có thể đặt thêm câu hỏi:
- Trong số các quốc gia trên, sự chuyển dịch GDP khu vực I của
nước nào rõ nhất? (Việt Nam)
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực nói nên điều gì?
<i><b>Chuyển ý: </b></i>Chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp xem Đông Nam Á
chuyển hướng sang phát triển công nghiệp và dịch vụ trên
những ngành nghề cụ thể nào?
<b>HĐ 2: Hoạt động nhóm</b>
<i>Bước 1:</i> HS dựa vào bản đồ giáo khoa treo tường, nội dung
trong SGK ghi vào phiếu học tập số 2.
Nhóm 1: Tìm hiểu về sự phát triển cơng nghiệp
Nhóm 2: Tìm hiểu về sự phát triển ngành dịch vụ
<i>Bước 2:</i> Các nhóm làm việc với nhiệm vụ được giao
<i>Bước 3:</i> Đại diện nhóm lên trình bày trên bảng (ghi bảng và
thuyết minh trên bản đồ), toàn lớp nhận xét
GV yêu cầu HS các nhóm cho ví dụ minh họa, từ đó GV nhận
xét, chốt lại kiến thức.
GV đặt câu hỏi:
- Quan sát H.11.2, em hãy cho biết năm 2004, tỉ trọng GDP khu
vực II của nước nào cao nước nào còn thấp, điều đó có ý nghĩa
gì?
- Sau khi HS trả lời, GV lưu ý HS, ở thời kì đầu của cơng
nghiệp hóa, Đông Nam Á cần chú trọng phát triển công nghiệp
trên cơ sở ưu tiên phát triển dịch vụ phục vụ sản xuất đi trước
một bước. Tỉ trọng GDP khu vực II của các nước Xin-ga-po,
Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a đã thể hiện trình độ phát
btriển cao hơn các nước cịn lại trong khu vực. Xét về cơ cấu
GDP, Việt Nam cũng đã tiếp cận được với nhóm quốc gia này.
<i>Chuyển ý:</i> Chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp để cùng xem về trình độ
phát triển nơng nghiệp Đơng Nam Á.
<b>HĐ 3: Tồn lớp</b>
GV đặt câu hỏi:
- Tại sao lại nói lúa nước là cây trồng truyền thống của Đông
Nam Á?
- Quan sát H.11.2, và bản đồ tự nhiên châu Á, em hãy cho biết
lúa nước trồng nhiều ở đâu, tại sao lại trồng nhiều ở đó?
- GV có thể đặt tiếp câu hỏi: Giải pháp nào để có thể vừa tăng
được sản lượng lương thực, vừa có đất phát triển cơng nghiệp?
- HS: Cần áp dụng các biện pháp KHKT tác động vào giống cây
trồng, tăng cường đầu tư …
- GV bổ sung thêm: Và vẫn phải qui hoạch phát triển hợp lí quĩ
đất, vì ở mỗi quốc gia, diện tích đất trống có thể cịn nhiều
nhưng diện tích đất có thể trồng lúa nước lại rất hạn chế.
<b>HĐ 4: Làm việc nhóm</b>
<i>Bước 1:</i> GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
HS nghiên cứu SGK, bản đồ tự nhiên châu Á và làm việc với
phiếu học tập
Nhóm 1: Tìm hiểu sự phát triển ngành trồng cây công nghiệp,
cây ăn quả (phiếu học tập số 3)
Nhóm 2: Tìm hiểu về sự phát triển các ngành chăn nuôi, khai
thác và nuôi trồng thủy, hải sản (phiếu học tập số 4)
<i>Bước 2:</i> Các nhóm làm việc theo nhiệm vụ được giao
tế có nền công nghiệp và dịch vụ
phát triển.
<b>II/Công nghiệp và dịch vụ</b>
<i>1. Công nghiệp</i>
<i>a Phát triển mạnh các ngành:</i>
-Chế biến và lắp ráp ô tô, xe máy,
điện tử (Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Việt
Nam.
-Khai thác than, dầu, (Việt Nam,
In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và khoáng sản
kim loại ((Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, ,
Ma-lai-xi-a …)
-Sản xuất giầy da, dệt may, tiểu thủ
công nghiệp, hàng tiêu dùng
<i>b.Xu hướng phát triển:</i> tăng cường
liên doanh, liên kết với nước ngoài
để tranh thủ nguồn vốn, công nghệ
và phát triển thị trường.
<i>2.Dịch vụ</i>
<i>a.Hướng phát triển:</i>
-Phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu
CN
-Xây dựng đường sá, phát triển giao
thơng
-Hiện đại hóa mạng lưới thơng tin,
dịch vụ ngân hàng, tín dụng
<i>b.Mục đích:</i> Phục vụ đời sống, nhu
cầu phát triển trong nước và thu hút
các nhà đầu tư.
<b>III/Nông nghiệp</b>
<i>1. Trồng lúa nước</i>
–Lúa nước là cây trồng lâu đời của
cư dân khu vực (vì phù hợp với nền
nhiệt độ ánh sáng, chế độ mưa và đất
phù sa màu mỡ) và trở thành cây
lương thực chính
-Được phát triển ở tất cả các nước
nhưng sản lượng nhiều nhất ở
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam,
Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a.
-Do áp dụng tiến bộ KHKT, năng
xuất lúa ngày càng tăng.
-Vấn đề của các nước trong khu vực:
Cần sử dụng hợp lí đất gieo trồng lúa
nước, tránh tình trạng lãng phí =>địi
hỏi có qui hoạch phát triển dài hạn,
phù hợp với chiến lược phát triển.
<i>2.Trồng cây công nghiệp, cây ăn</i>
<i>quả</i>
-Cao su, cà phê, hồ tiêu có nhiều ở
Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
-Cây ăn quả được trồng ở hầu hết
các nước.
<i>Bước 3:</i> Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét,
Gv chốt lại, ghi bảng và hỏi
- Dựa vào H.11.4, em có nhận xét gì vai trị của Đơng Nam Á
trong việc cung cấp các sản phẩm cây công nghiệp cho thế giới?
- GV hỏi mở rộng kiến thức:
- Đông Nam Á đã tận dụng hết tiềm năng để phát triển chăn
nuôi và đánh bắt hải sản chưa?
<i>3.Chăn nuôi, đánh bắt và ni trồng</i>
<i>thủy, hải sản</i>
- Trâu, bị, lợn được nuôi nhiều
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải
sản phát triển
=>Chăn nuôi vẫn chưa trở thành
ngành chính; sản lượng đánh bắt cá
còn rất khiêm tốn so với các khu vực
khác trên thế giới
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
<b>Em hãy nêu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực Đông Nam Á, xu hướng đó nói lên</b>
<b>điều gì?</b>
Đ/K phát triển Sản phẩm chính Các quốc gia tiêu biểu
Trồng cây cơng
nghiệp
Đất badan, khí hậu
nhiệt đới ẩm
Cao su, cà phê, hồ
tiêu
Thái Lan, Ma-lai-xi-a,
In-đô-nê-x-a, Việt Nam
Trồng cây ăn quả Đất vườn, đất đồi Cây ăn quả nhiệt đới Hầu khắp các nước trong
khu vực
Điều kiện phát triển Sản phẩm chính Các quốc gia tiêu biểu
Chăn nuôi -Đất đồi, sông rạch.
-Sản phẩm phụ của LT Trâu, bò, lợn. Cácloại gia gia cầm Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a,Thái, Lan, Việt Nam
Đánh bắt hải sản Giáp biển Cá, tôm, mực In-đô-nê-xi-a, Thái Lan,
Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a,
Việt Nam
Nuôi trồng thủy,
hải sản Nhiều vùng nước lợ,nước ngọt Cá, tôm, cua Hầu hết các nước trong khưvực
<i>Ngày: </i>
<i>Tiết</i>
<b>Bài 11. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (Tiếp theo)</b>
<b>Tiết 3. HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á (ASEAN) .TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ</b>
<b>ĐỐI NGOẠI CỦA ĐÔNG NAM Á.</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
-Hiểu và trình bày được các mục tiêu của ASEAN
-Đánh giá được các thành tựu cũng như thách thức đối với ASEAN
-Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của Việt Nam trong q trình hội nhập
-Thiết lập đề cương và trình bày một báo cáo
-Biết cách tổ chức một hội thảo khoa học.
-Phân tích được một số chỉ tiêu kinh tế (về du lịch và xuất khẩu) của khu vực Đông Nam Á so với một số
khu vực trên thế giới.
-Đánh giá được tương quan về một số chỉ tiêu kinh tế của khu vực Đông Nam Á so với một số khu vực
khác trên thế giới.
-Vẽ biểu đồ kinh tế.
-Phân tích biểu đồ để nrút ra nhận định địa lí.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Máy chiếu
- Bản đồ các nước trên thế giới.
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b> Nêu mục tiêu của ASEAN
<b>Mở bài 1:</b> GV cho Hs khởi động theo cách điểm danh từ trái qua phải, hết trên xuống dưới lần lượt từ 1
đến hết.Tiếp đó GV yêu cầu Hs tự số thứ tự của mình, xác định xem số chẵn hay lẽ.
GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về một số chỉ tiêu kinh tế của khu vực Đông
Nam Á
<i><b>Mở bài 2:</b></i> Trên Thế giới, EU được biết tới như một khối các quốc gia thành đạt cả về kinh tế, chính trị và
xã hội. Ở châu Á, có một khối liên kết các quốc gia hướng tới mơ hình phát triển của EU trong một vài
chục năm tới, đó là hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á gọi tắt là ASEAN. Hôm nay, chúng ta cùng nhau
tìm hiểu về hiệp hội các nước Đơng Nam Á (ASEAN)
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>HĐ 1: Tồn lớp</b>
GV đặc câu hỏi:
- Em nào biết về lịch sử hình thành và phát triển
của ASEAN:Ra đời vào năm nào, khi đó có bao
nhiêu thành viên; quá trình phát triển ra sao, hiện
nay có bao nhiêu thành viên?
- Việt Nam ra nhập ASEAN từ năm nào?
- Khu vực Đơng Nam Á cịn quốc gia nào chưa
tham gia ASEAN?
<i>Chuyển ý:</i> 10/11 quốc gia trong khu vực tham
gia ASEAN, điều đó chứng tỏ ASEAN có sự hấp
dẫn. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về mục tiêu và cơ
chế hợp tác của ASEAN
<b>HĐ 2: Tồn lớp</b>
<i>Bước 1:</i> GV thơng báo cho HS về mục tiêu và cơ
chế hợp tác của ASEAN đã được thể hiện dạng
sơ đồ hóa trong SGK, chúng ta cùng tìm hiểu
thơng điệp chính của sơ dồ
GV hỏi:
- Các mục tiêu chính của ASEAN là gì?
- “Đồn kết và hợp tác vì một ASEAN hịa bình,
ổn định, cùng phát triển” có phải là mục tiêu
chính khơng, tại sao mục tiêu của ASEAN lại
nhấn mạnh đến hịa bình, ổn định?
HS trả lời, GV thông tin thêm: nhiều nước thành
viên ASEAN đều đã trải qua xung đột, chiến
tranh, mỗi cuộc chiến tranh, xung đột đều gây ra
mất ổn định cho khu vực và làm chậm tốc phát
triển kinh tế – xã hội của chính các nước đó, nên
hịa bình, ổn định vừa là mục đích nhưng cũng là
điều kiện tiên quyết cho sự phát triển.
<i>Bước 2:</i> GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ về cơ
GV nêu các câu hỏi
- Dựa vào sơ đồ trong SGK, nêu cơ chế hợp tác
của ASEAN và cho các ví dụ cụ thể
GV gọi lần lượt một số học sinh trình bày, HS
khác nhận xét, bổ sun
<b>HĐ 3: Nhóm/tồn lớp</b>
<i>Bước 1:</i> GV chia lớp thành 2 nhóm và giao
nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu ASEAN đã đạt
được
Nhóm 2: Tìm hiểu các thách thức của ASEAN
trên chặng đường phát triển tiếp theo
<b>I/- Mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN</b>
<i>1.Lịch sử hình thành và phát triển</i>
– Ra đời năm 1967, gồm 5 nước Thái Lan,
In-đơ-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Xin-ga-po là
thành viên sáng lập
- Số lượng thành viên ngày càng tăng, đến nay đã
có 10 quốc gia thành viên
- Quốc gia chưa tham gia ASEAN là Đơng-ti-mo
<i>2. Mục tiêu chính của ASEAN</i>
- Có ba mục tiêu chính:
+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các
nước thành viên.
+ Xây dựng khu vực có nền hịa bình, ổn định.
+ Giải quyết các mâu thuẩn, bất đồng trong nội bộ
và bất đồng, khác biệt giữa nội bộ và bên ngồi.
=> Đích cuối cùng ASEAN hướng tới là “Đồn kết
và hợp tác vì một ASEAN hịa bình, ổn định, cùng
phát triển”
<i>3. Cơ chế hợp tác của ASEAN</i>
- Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, các hoạt
động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, thể thao …
- Thơng qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên
hoặc các hiệp ước chung
- Thông qua các dự án, chương trình phát triển
- Xây dựng khu vực thương mại tự do
=> Thực hiện cơ chế hợp tác sẽ đảm bảo cho
ASEAN đạt được các mục tiêu chính và mục đích
cuối cùng là hịa bình, ổn định và cùng phát triển
<b>II/- Thành tựu và thách thức của ASEAN</b>
<i>1.Thành tựu 1: </i>Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các
nước trong khối khá cao
=> Thách thức: Tăng trưởng không đều, trình độ
phát triển chênh lệch dẫn tới một số nước có nguy
cơ tụt hậu.
=> Giải pháp: tăng cường các dự án, chương trình
phát triển cho các nước có tốc độ phát triển kinh tế
chậm hơn.
<i>2. Thành tựu 2:</i> đời sống nhân dân đã được cải
thiện.
=> Thách thức: Còn một bộ phận dân chúng có
mức sống thấp, cịn tình trạng đói nghèo sẽ:
- Là lực cản của sự phát triển
- Là nhân tố dễ gây ra mất ổn định xã hội
<i>Bước 2:</i> các nhóm làm việc theo nhiệm vụ được
giao
<i>Bước 3:</i> GV tổ chức HS chơi trò chơi theo trình
tự sau:
1.Nhóm 1: trình bày mỗi lần 1 thành tựu
2. Nhóm 2: phải phản biện, phân tích được từ các
thành tựu đó sẽ có các thách thức, rủi ro ảnh
hưởng tới sự phát triển như thế nào?
3. Nhóm 1: đề xuất các giải pháp khắc phục các
rủi ro đó
GV giữ vai trị trọng tài. Khi trị chơi kết thúc
GV cho tồn lớp đánh giá chấm điểm 2 nhóm
trên từng câu trình bày/phản biện bằng cách giơ
tay biểu quyết.
<i>Chuyển ý:</i> Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một nội
dung của bài học là cơ hội và thách thức của Việt
Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
<b>HĐ 4: Toàn lớp</b>
GV nêu câu hỏi:
- Dựa vào SGK và hiểu biết của bản thân, em
hãy nêu ví dụ cho thấy Việt Nam đã tham gia
tích cực vào hoạt động của ASEAN trên các lĩnh
vực kinh tế – xã hội?
- Em có nhận xét gì về cơ hội và thách thức của
Việt Nam khi ra nhập ASEAN
<b>Thực hành :</b>
<b>HĐ 5: Cá nhân/cặp</b>
<i>Bước 1:</i> GV hướng dẫn HS:
1. HS số lẻ thực hiện vẽ biểu đồ
- Biểu đồ khách du lịch quốc tế đến một số khu
vực châu Á (nghìn lượt người).
HS số chẵn thực hiện vẽ biểu đồ
- Biểu đồ chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến
một số khu vực châu Á (triệu USD)
HS tự vẽ , sau khi vẽ xong sẽ đối chiếu và làm
việc theo cặp đối chiếu và làm việc theo cặp để
rút ra các nhận xét
2. Khi vẽ cần lưu ý các điểm sau:
- Nghiên cứu kĩ bảng số liệu (hai bảng số liệu)
- Đơn vị thể hiện của bảng số liệu: Tại trục tung,
một bảng đơn vị là nghìn lượt người; một bảng
đơn vị làtriệu USD.
Tại trục hoành, đơn vị là năm. GV lưu ý HS nếu
thể hiện đơn vị của trực hoành là khu vực thì sẽ
có một biểu đồ khác. Nếu 2 biểu đồ của một cặp
có trục hồnh thể hiện khác nhau thì sẽ khó so
sánh
- Về tỉ lệ kích thước khung hình biểu đồ của từng
3. Khi nhận xét, cần lưu ý
- So sánh số lượng tuyệt đối khách du lịch ở khu
vực Đông Nam Á với hai khu vực còn lại
- So sánh số lượng tuyệt đối tổng chi tiêu của
khách du lịch quốc tế đến một số khu vực Đông
Nam Á với hai khu vực còn lại
- Cần đối chiếu giữa hai bảng số liệu để thực
hiện phép tính tìm chi tiêu của khách du lịch
của Đảng và Nhà nước Việt Nam)
<i>3. Thành tựu 3:</i> Tạo dựng được mơi trường hịa
bình, ổn định trong khu vực.
=> Thách thức: Khơng cịn chiến tranh nhưng vẫn
cịn tình trạng bạo loạn, khủng bố ở một số quốc
gia, gây lên mất ổn định cục bộ.
=> Giải pháp:
- Tăng cường hợp tác về chống bạo loạn khủng bố.
- Nguyên tắc hợp tác nhưng không can thiệp vào
công việc nội bộ của nhau.
- Về cơ bản vẫn phải giải quyết tận gốc vấn đề bất
- Về kinhn tế, giao dịch thương mại của Việt Nam
trong khối đạt 30%
- Tham gia hầu hết các hoạt động về chính trị, văn
hóa, giáo dục, xã hội, thể thao …
- Vị trí của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
<i>2. Cơ hội và thách thức</i>
- Cơ hội: Xuất được hàng trên thị trường rộng lớn
ngót nửa tỉ dân
=> Thách thức: Phải cạnh tranh với các thương
hiệu cói tên tuổi, uy tín hơn, các sản phẩm có trèinh
độ cơng nghệ cao hơn
=> Giải pháp: Đón đầu đầu tư và áp dụng các công
nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
hàng hóa.
<b>IV. Sự phát triển của ngành du lịch</b>
<i>1. Biểu đồ số khách du lịch quốc tế đến một số khu</i>
<i>vực của châu Á (nghìn lượt người).</i>
<i>2. Biểu đồ chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến</i>
<i>3. Nhận xét cần đạt được</i>
- Số lượng tuyệt đối khách du lịch ở khu vực Đông
Nam Á tăng trưởng chậm hơn hai khu vực cịn lại,
từ vị trí đứng thứ hai (năm 1990) đã tụt xuống vị trí
cuối (năm 2003) trong ba khu vực
- Tổng chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến một
số khu vực Đông Nam Á chỉ xấp xỉ khu vực Tây
Nam Á, nhưng thua nhiều lần so với khu vực Đơng
Á.
- Chi tiêu của khách du lịch bình quân theo đầu
người khi đến các khu vực là:Đông Á: 1050
USD/người;Đông Nam Á: 477 USD/người; Tây
Nam Á: 445 USD/người.
=> Điều đó cho thất các sản phẩm du lịch cũng như
trình độ phát triển du lịch của khu vực Đông Nam
Á chỉ ngang bằng với khu vực
bình quân theo đầu người khi đến các khu vực.
Khi có đáp số cụ thể, cần nhận xét về trình độ
phát triển du lịch, các sản phẩm du lịch của khu
vực Đông Nam Á so với hai khu vực còn lại
<i>Bước 2:</i> HS thực hiện bài tập thực hành, GV
kiểm tra thực hiện, hỗ trợ HS yếu
<i>Bước 3:</i> GV gọi một vài HS trình bày, GV đánh
giá, cho điểm theo từng cặp chẵn, lẻ
<b>HĐ 6: Cá nhân</b>
<i>Bước 1:</i>GV hướng dẫn HS:
- GV kẻ lên bảng theo phiếu học tập số 1
- Yêu cầu HS kẻ bảng vào vở, thực hiện đối
chiếu từng cột xuất/nhập ở từng quốc gia, theo
từng năm, đánh dấu + nếu cán cân thương mại
dương; đánh dấu - nếu cán cân thương mại âm.
Bước 2: HS làm việc cá nhân
Bước 3: Gọi một số HS đọc kết quả, lưu ý trường
hợp của Mi-an-ma do cột của biểu đồ quá thấp vì
số liệu nhỏ, Gv có thể thơng báo số liệu để HSW
tính tốn cán cân thương mại
Cho HS rút ra nhận xét về giá trị xuất khẩu và
cán cân thương mại ở ba thời điểm.
<b>Nam Á </b>
* Nhận xét cần đạt được:
- Giá trị thấp, nhập khẩu của tất cả các nước đều
tăng trong giai đoạn từ 1990-2004
- Thái Lan là nước duy nhất có cán cân thương mại
dương và ngược lại, Việt Nam là nước duy nhất có
cán cân thương mại dương âm ở cả ba thời điểm.
- Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng giá trị
xuất, nhập khẩu cao nhất trong khu vực (tăng hơn
10 lần trong 14 năm), mặc dù giá trị tuyệt đối ở mọi
thời điểm đều thua xa so với Xin-ga-po và Thái
Lan.
- Xin-ga-po là nước có giá trị xuất, nhập khẩu cao
nhất và Mi-an-ma là nước có giá trị xuất, nhập khẩu
thấp nhất ở cả ba thời điểm trong số 4 quốc gia
<b>IV/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP</b>
GV hướng dẫn HS học bài chuẩn bị bài kiểm tra 45 phuút
<b>V/- ĐÁNH GIÁ</b>
Hãy nêu một thành tựu của ASEAN, có thách thức nào ẩn chứa trong thành tựu đó, hãy nêu giải pháp khắc
phục?
<b>VI/- PHỤ LỤC</b>
Ngồi cách dạy theo giáo án trình bày trên, có thể tiến hành dạy học theo hình thức Hội thảo khoa học
<b>“Em biết gì về ASEAN”</b>
<b>1. Chuẩn bị:</b>
- Giao nhiệm vụ cho HS về nhà chuẩn bị cho bài học này trước từ 10 – 15 ngày với chủ đề: <b>Em biết gì về</b>
<b>ASEAN?</b>
- Gợi ý các đề tài tìm hiểu cho sát với nội dung bài học, gợi ý về các nguồn thơng tin để học sinh có thể
tiếp cận.
- Chia nhịm từ 4-6 HS một nhóm/đề tài, cũng có thể giao nhiệm vụ theo tổ học tập và nên cho HS ở mỗi
nhóm/tổ tự trao đổi thảo luận để đăng kí đề tài tham luận, tránh áp đặt.
- Để hội thảo lơi cuốn, hấp dẫn, về hình thức cần trang trí lớp học đáp ứng yêu cầu hội thảo, về nội dung
cần yêu cầu HS chuẩn bị chu đáo thành đề cương báo cáo bằng văn bản.
<b>2. Thực hiện tiết dạy:</b>
- Giao cho HS chủ động thành lập Ban tổ chức (trưởng Ban tổ chức nên là cán bộ lớp hoặc cán sự bộ
môn).
- Gv dự ở tư cách cố vấn khoa học, chốt lại các yêu cầu, kiến thức của bài học trước khi tổng kết hội thảo.
Phát biểu của GV cần nên động viên, khuyến khích các ý kiến, báo cáo hay. Quá trình hội thảo, GV cần
chú ý động viên các ý kiến bổ sung hoặc phản biện sẽ tạo điều kiện cho HS cởi mở, bộc lộ, qua đó GV
cũng dễ dàng bổ sung hoặc uốn nắn kịp thời kiến thức, kĩ năng cho HS.
<b>Tên nước</b> <b>Cán cân xuất, nhập khẩu (+; -)</b>
<b>Năm 1990</b> <b>Năm 2000</b> <b>Năm 2004</b>
Xin-ga-po + - +
Việt Nam - -
-Mi-an-ma + - +
<i>Tiết</i>
<i>Ngày:</i>
<b>Bài 12. Ô-XTRÂY-LI-A</b>
<b>Tiết 2. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ Ở Ơ-XTRÂY-LI-A</b>
<b>I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
<i>Sau bài học, HS cần: </i>
- Biết phân tích bảng đồ phân bố dân cư, các số liệu thống kê và tư liệu về Ô-xtrây-li-a
- Biết cách tổng hợp các vấn đề và viết báo cáo, trình bày báo cáo về các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng
tới sự phát triển kinh tế xã hội.
<b>II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>
- Tranh ảnh về dân cư Ô-xtrây-li-a (nếu có)
<b>III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV yêu cầu HS trình bày một số nét nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của Ô-xtrây-li-a
Kiểm tra các tư liệu do HS sưu tầm.
- GV: Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về dân cư của Ô-xtrây-li-a qua bài thực hành “Viết báo cáo
và trình bày về vấn đề dân cư dân cư, kinh tế của Ô-xtrây-li-a”, nhiệm vụ của các em trong bài họcnày là:
Căn cứ vào tư liệu của bài thực hành, bài 11, báo chí và vốn hiểu biết, các em phải làm một bản báo cáo
ngắn và trình bày về dân cư dân cư Ô-xtrây-li-a theo dàn ý ở trang 117 SGK.
<b>2. Tổ chức các hoạt động dạy và học trênlớp:</b>
<b>HĐ 1:Cặp/nhóm nhỏ</b>
<i>Bước 1:</i>GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc phần đầu của bài thực hành để nêu nhiệm vụ cần hoàn thành.
GV ghi dàn ý viết báo cáo lên bảng. Báo cáo cần làm rõ 3 vấn đề:
1. Số dân và quá trình phát triển dân số.
2. Đặc điểm phân bố dân cư.
3. Chất lượng dân cư và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế – xã hội.
<i>Bước 2:</i> Các cặp hoặc nhóm phân tích tài liệu, viết báo cáo theo dàn ý.
GV lưu ý HS: Chỗ cần gạch đầu dịng các ý, khơng cần viết thành câu văn hồn chỉnh.
<b>HĐ 2:Cả lớp</b>
Các nhóm trình bày kết quả. Mỗi nhóm trình bày một vấn đề, các nhóm khác bổ sung, hồn chỉnh nội
dung báo cáo.
Gợi ý nội dung báo cáo.
<b>1. Số dân và quá trình phát triển dân số.</b>
a. Số dân: 20,4 triệu người (2005).
b. Quá trình phát triển dân số.
- Thành phần dân nhập cư:
+ Trước 1973: người da trắng là chủ yếu.
+ Sau 1973: thêm người châu Á (Nam Á, Bắc Á, Đông Nam Á.
- Từ năm 1850 -2005, số dân tăng lên 17 lần, tốc độ tăng không đều giữa các giai đoạn, giai đoạn có tốc
độ tăng nhanh nhất là 1939 -1985 (trong 46 năm, dân số tăng nhanh 8,7 triệu người, trung bình tăng 0,2
triệu người/năm.
<b>2. Sự phân bố dân cư</b>
- Phân bố theo không gian lãnh thổ: rất không đều.
+ Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng ven biển phía Đơng, Đơng Nam, Tây Nam.
+ Đại bộ phận lãnh thổ có dân cư thưa thớt.
- Có sự khác nhau về địa bàn cư trú của người bản địa và dân nhập cư.
+ Phía Đơng, Đơng Nam, Tây Nam là nơi tập trung của dân nhập cư.
- Về cơ cấu chủng tộc và tôn giáo:
+ Chủng tộc chủ yếu là người da trắng gốc Âu (chiếm 95%) người bản địa chỉ chiếm 1%.
+ Tôn giáo đa dạng, song chủ yếu là theo đạo Thiên Chúa (26%) giáo phái Anh (26%), Cơ Đốc giáo
(24%), ngồi ra cịn Hồi giáo, Do Thái, Phật giáo.
- Phân bố lao động theo các khu vực kinh tế.
+ Khu vực III (dịch vụ) chiếm tỉ lệ cao nhất: khoảng 70%.
+ Khu vực II chiếm vị trí thứ 2.
+ Khu vực I (nông, lâm, ngư nghiệp) chiếm tỉ lệ thấp nhất: khoảng 3%.
Tỉ trọng lao động trong các khu vực đang có sự thay đổi: tăng tỉ trọng khu vực III, giảm tỉ trọng khu
<b>3. Chất lượng dân cư</b>
- Trình độ học vấn cao, tỉ lệ phổ cập giáo dục và tốt nghiệp trung học đứng hàng đầu thế giới.
- Các chuyên gia công nghệ thông tin và tài chính có chất lượng cao.
- Là 1 trong 10 nước hàng đầu thế giới về lao động kĩ thuật cao.
- Nhiều nhà khoa học.
Đó là những điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển kinh tế – xã hội của Ô-xtrây-li-a.
<b>IV/- ĐÁNH GIÁ</b>
- HS đánh giá, cho điểm đối với từng nhóm
- Đơng Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm <sub></sub> . . . .
- Đơng Nam Á có nhiều loại khống sản, nhưng phần lớn có trữ lượng khơng cao
. . .
-Đơng Nam Á có nhiều thiên tai như bão lụt, động đất, núi lửa, sóng thần <sub></sub> . . .
- Dân số khu vực Đông Nam Á đông, mật độ dân số cao <sub></sub> . . .
- Đông Nam Á là khu vực đa dân tộc, đa tôn giáo <sub></sub> . . .
2. Lấy ví dụ về một dân tộc sống ở nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Lưu ý: Câu hỏi đánh giá là câu hỏi mở nên khơng có đáp án chính xác. HS có thể đánh chữ T (thuận lợi)
hoặc chữ K (khó khăn) nếu như lập luận của HS là lơgic
Làm câu 2 SGK
<i>Tiết</i>
<i>Ngày:</i>
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 10 đến bài 12.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.
- Đọc bản đồ, phân tích các số liệu, các kỹ năng về biểu đồ .
<b>II.Thiết bị dạy học: </b> BĐ TG, Trung Quốc, ĐNÁ, Ơxtrâylia. Một số hình vẽ SGK phóng to.
<i><b>TRỌNG TÂM: Bài Đơng Nam Á, Ơxtrâylia.</b></i>
<b>III.Tiến trình tổ chức DH:</b>
<b>1.kiểm tra bài cũ </b>Kiểm tra vở thực hành của học sinh.
<i><b>2. Néi dung «n tËp</b></i>
<b>Củng cố: </b> Đánh giá hoạt động các nhóm.
<b>III. dỈn dò: </b>
Về nhà học sinh tiếp tục ôn tập, tiÕt sau kiĨm tra häc k× II
<b> Tiết</b>
<i> Ngày:</i>
<b> </b>
<b>I/ Mục tiêu </b> Nhằm kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
<b>II.Thiết bị dạy học: </b>- GV chbị trước đề và đáp án bài kiểm tra HKII.
<b>III.Tiến trình tổ chức DH: 1. Ôn định lớp : </b>Kiểm tra sỉ số học sinh.
<b>2. Phát đề - chép đề :</b>
<b> Câu 1 (3điểm):</b> Dựa vào bảng số liệu:
GDP CỦA TRUNG QUỐC VÀ THẾ GIỚI (Đơn vị:tỉ USD)
<b>Năm</b> <b>1985</b> <b>1995</b> <b>2004</b>
Trung Quốc 239,0 697,6 1649,3
Toàn Thế giới 12360,0 29357,4 40887,8
Hãy tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với toàn Thế giới và nhận xét.
<b>Câu 2 (4điểm):</b> Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XNK CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐNÁ QUA CÁC NĂM ( Đơn vị:tỉ USD)
<b>Năm</b> <b>Xin-ga-po</b> <b>Việt Nam</b> <b>Thái Lan</b> <b>Mi-an-ma</b>
XK NK XK NK XK NK XK NK
1990 55 60 4 4 25 36 -
-2000 140 135 17 19 70 62 2 3
2004 180 165 33 36 95 90 4 3
a/Vẽ biểu đồ cột để thể hiện giá trị XK, NK của một số nước ĐNÁ từ 1990-2004.
b/Nhận xét và giải thích.
<b>Câu 3 (3 điểm): </b>Trình bày đặc điểm nổi bật về TN và thế mạnh phát triển KT của Ô-Xtrây-li-a.
<i><b>Câu 1 (3 điểm): </b></i><b>*Tính tỉ trọng GDP</b> của TQ so với TG:
-Nêu cách tính:0,5 điểm
-Bảng thể hiện kết quả tính(1,0 điểm) ( Đơn vị :%)
Năm 1985 1995 2004
Thế giới 100 100 100
Trung Quốc 1,9 2,3 4,3
<b>*Nhận xét(</b>1,5điểm): -Từ 1985 đến 2004,GDP của Trung Quốc tăng nhanh;dẫn chứng(0,5).
-Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với Thế giới ngày càng tăng; dẫn chứng(0,5)
<b>KL</b>:-Nền kt Trung quốc năng động hơn, phát triển hơn mức trung bình của Thế giới(0,5)
<i><b>Câu 2 (4 điểm): </b></i><b>a/ Vẽ biểu đồ </b>cột nhóm: Có đủ các đơn vị :đại lượng, kí hiệu, tên biểu đồ, đẹp, chính
xác(2đ)
<b> *Nhận xét</b>(1,5điểm):
-Hoạt động XNK của ĐNA diễn ra sôi động, có tốc độ tăng trưởng nhanh ở hầu hết các QG trong kvực
(0,5đ)
-XNK của ĐNA có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia( năm 2004 Xin-ga-po hoạt động XNK lớn hơn
VN gấp 7 lần và gấp Mi-an –ma 45 lần..)(0,5 diểm)
-Cán cân thương mại của ĐNÁ luôn luôn dương;cán cân thương mại của VN ln ln âm(0,5 điểm)
<b>*Giải thích</b> (0,5 điểm) -ĐNÁ có nhiều nông sản nhiệt đới
-Trình độ PT các nước k0<sub> đều .Ở VN cần nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ để tăng giá trị </sub>
XK.
<i><b>Câu 3 (3 đ):</b></i>
*<b>Đặc điểm tự nhiên nổi bật</b>(1,5 điểm):
-Cảnh quan đa dạng (dãy TrSơn ở MĐông, các cảnh quan hoang mạc, đảo san hô ngầm ở biển ĐBắc)
(0,5)
-Giàu KS: than, sắt, kim cương, dầu khí, chì, thiếc, đồng, mangan, bơxit, uranium..(0,5)
-Có nhiều lồi đơng, thực vật bản địa q hiếm;có 11 khu di sản TG 500 cơng viên QG.(0,5)
<b>*Thế mạnh phát triển kinh tế(</b>1,5 điểm):
-Hấp dẫn nhiều du khách Thế giới, thúc đẩy ngành du lịch phát triển.(0,5)
-Thế mạnh để phát triển các ngành cơng nghiệp khai khống, năng lượng,luyện kim, hóa dầu..
(0,5)