Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (97.62 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tuần 5
Tiết 9
<b>Khoa học:</b>
<b>SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO</b>
<b>VÀ MUỐI ĂN</b>
NS: 18/9/2012
NG: 26/9/2012
<b>A. Mục tiêu: Qua bài học các em có thể:</b>
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực
vật.
- Nêu ích lợi của muối I-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ) và nêu tác hại của
thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao).
<b>B. Đồ dùng dạy học : Hình 20, 21 SGK, Muối i-ốt.</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>I. Kiểm tra:</b> Hỏi HS:
- Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật
và đạm thực vật?
-Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa
ăn?
<b>II.Dạy bài mới :</b>
<i><b> *Giới thiệu bài </b></i>
<i><b>*Hoạt động 1</b></i><b>:</b> Trị chơi thi kể tên các
món ăn cung cấp nhiều chất béo .
- Chia lớp thành 2 đội, chia bảng ra 2
phần
- Mỗi lần, mỗi đội cử 1 người lên bảng
ghi lên phần bảng của mình tên một món
ăn chứa nhiều chất béo. Xong rồi xuống
giao phấn cho bạn khác tiếp tục lên ghi.
Sau 5 phút, đội nào ghi được nhiều món
ăn đúng hơn là chiến thắng .
<i><b>*Hoạt động 2:</b></i> Thảo luận về ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật
- Yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các
món ăn chứa nhiều chất béo vừa thi tìm
trên bảng .
- Hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
chất béo động vật và chất béo thực vật?
<i><b>*Hoạt động3</b></i><b>:</b> Thảo luận về ích lợi của
muối i-ốt và tác hại của ăn mặn
2 HS trả lời:
- …để có đầy đủ chất bổ dưỡng .
-…đạm do các loài cá cung cấp dễ tiêu .
- Nghe giới thiệu
- Tìm hiểu luật chơi.
- Thực hiện trị chơi: lần lượt cử người
ghi tên các thức ăn có nhiều chất béo lên
bảng. Chẳng hạn như: cá rán,bánh rán,
chân giò luộc, thịt luộc, canh sườn, lòng
lợn, muối đỗ, muối vừng,…
- Cả lớp nhận xét, chọn đội thắng, tuyên
dương .
- Cho HS xem muối i-ốt rồi giới thiệu :
Muối i-ốt rất cần cho hoạt động của cơ
thể ..Khi thiếu muối i-ốt, tuyến giáp phải
tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u
tuyến giáp. Do tuyến giáp nằm ở mặt
trước cổ , nên hình thành bướu cổ. Thiếu
i-ốt gây
nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và
+Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ
thể?
+ Tại sao khơng nên ăn mặn?
<b>III. Củng cố – Dặn dị :</b>
- Tại sao cần phải ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật?
- Tại sao chúng ta không nên ăn mặn?
Tại sao cần sử dụng muối i-ốt?
- CBBS: Ă<i><b>n nhiều rau quả chín và….</b></i>
- Nhận xét tiết học
- Quan sát muối i-ốt .
- Nghe giảng về tác dụng của muối i-ốt .
- Thảo luận hiểu và nêu được :
+Để phòng tránh các rối loạn do thiếu
i-ốt nên ăn muối có bổ sung i- i-ốt .
+ Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết
áp cao.
- …. để bảo đảm cung cấp đủ các loại
chất béo cho cơ thể .
- HS nêu
Tuần 5
Tiết 10
<b>Bài:</b> <b>ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN</b>
<b>SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN</b>
<b>TOÀN</b>
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an
toàn
- Nêu được + Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
+Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
<b>B. Đồ dùng dạy học : hình trang 22, 23 SGK. Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK.</b>
Rau, quả.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>I.Kiểm tra:</b> Hỏi HS :
- Tại sao cần phải ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật?
- Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
<b>II.Dạy bài mới</b> :
*<i><b>Giới thiệu bài</b></i>
<i><b> *Hoạt động1</b></i><b>:</b> Tìm hiểu lí do cần ăn
nhiều rau và quả chín
- Cho HS xem sơ đồ tháp dinh dưỡng cân
đối và nhận xét xem các loại rau và quả
chín được khuyên dùng với liều lượng
như thế nào trong một tháng, đối với
người lớn?
- Kể tên một số loại rau, quả em vẫn ăn
hằng ngày?
-Nêu ích lợi của việc ăn rau, quả?
- <b>Kết luận</b> : Nên ăn phối hợp nhiều loại
rau, quả để có đủ vi-ta –min, chất khống
cần thiết cho cơ thể.Các chất xơ trong
rau, quả còn giúp chống táo bón .
<i><b> *Hoạt động 2</b>:</i> Xác định tiêu chuẩn thực
phẩm sạch và an toàn
- Cho HS mở SGK, đọc kĩ mục bạn cần
biết kết hợp quan sát các hình 3,4 ( trang
23 ) rồi thảo luận ý:
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
<i><b>*Hoạt động 3:</b></i>Thảo luận về các biện
2 HS trả lời câu hỏi GV
- Nghe giới thiệu
- Xem kĩ sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối
rồi nhận xét nêu:
+ Cả rau và quả chín đều cần được ăn đủ
với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn
chứa chất đạm, chất béo .
- Từng cặp HS thảo luận, kể cho nhau
nghe những loại rau, quả mình thường ăn
hằng ngày và ích lợi hằng ngày .
- Từng cặp HS đọc sách , xem hình theo
hướng dẫn của GV rồi cùng nhau thảo
pháp
giữ vệ sinh an tồn thực phẩm .
Chia lớp ra 3 nhóm, giao nhiệm vụ:
+ Cách chọn thức ăn tươi, sạch.
+ Cách nhận ra thức ăn ôi, héo,…
+ Cách chọn đồ hộp và chọn những thức
ăn được đóng gói (lưu ý đến thời hạn sử
dụng in trên vỏ hộp hoặc bao gói hàng)
+ Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm,
dụng cụ nấu ăn.
+ Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm rồi báo
cáo kết quả. Hướng dẫn cả lớp nhận xét,
thống nhất kết quả.
<b>III.Củng cố – Dặn dị</b>:
- Vì sao cần ăn nhiều rau, quả chín hằng
ngày?
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- CBBS: “Một số cách bảo quản thức ăn”
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm họp, quan sát vật liệu mang