Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

van

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (210.82 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Phòng Giáo dục & Đào tạo
huyện bá thớc


<b>Trờng trung học cơ sở</b>
<b> thị trấn cành nàng</b>


<b>Cộng hoà xà hội chủ nghĩa Việt Nam</b>
<b>Độc lập </b><b> Tự do </b><b> Hạnh phúc</b>


Sáng tạo giáo dục
<b>Môn : ngữ văn</b>
<b>Đề tài:</b>


<b>Rèn luyện kĩ năng vận dụng các yếu tố: miêu tả, biểu</b>
<b>cảm và nghị luận trong văn tự sự ở trờng Thcs</b>




Ngêi thùc hiện: <b>Trịnh Thị Huyền</b>


Đơn vị: <b>Trờng THCS Thị Trấn Cành Nàng</b>
<b> hun B¸ Thíc, tØnh Thanh Ho¸</b>


<b> </b>


<i><b>Tháng 01 năm 2009</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>I.1</b> Trong chơng trình Ngữ Văn Trung học cơ sở, phân mơn Tập làm văn đóng vai
trị quan trọng trong việc cung cấp các tri thức cơ bản về các kiểu văn bản đợc xác định là
trục đồng quy cho cấu trúc của chơng trình (Tự s, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận, Thuyết
minh, Hành chính – Cơng cụ). Tập làm văn là một hoạt động mang tính thực hành tổng


hợp, tích hợp các tri thức Đọc – hiểu văn bản và Tiếng việt để tạo lập các văn bản mới.


<b>I.2</b> Từ trớc đến nay, nói đến giảng dạy phân môn Tập làm văn trong môn Ngữ Văn
là một vấn đề có nhiều trăn trở đối với anh chị em giáo viên. Trong các đợt tập huấn, cá
lớp chuyên đề đợc anh chị em đem ra trao đổi, bàn bạc về phơng pháp dạy phân mơn này
sao cho có hiệu quả. Băn khoăn trong khi dạy các kiểu bài lý thuyết, lúng túng, mơ hồ
trong cách dạy các kiểu bài thực hành. Thậm chí nhiều giáo viên khơng dám chọn tiết
Tập làm văn làm tiết thao giảng.


<b>I.3</b> Về phía học sinh hơm nay, do thiên hớng “<i><b>chạy theo những môn học thời th</b><b></b></i>
<i><b>-ợng</b></i>”, mà các môn khoa học xã hội nói chung, mơn Ngữ Văn nói riêng xu thế học sinh
cũng nh phụ huynh không “<i><b>mặn mà</b></i>” đầu t vào lĩnh vực này. Nhiều học sinh vô cảm trớc
tiếng nói thân thiết của các nhà văn, khơng rung động tìm tịi, sáng tạo, khơng đào sâu
suy nghĩ và càng “<i><b>l</b><b>ời</b></i>” viết – tạo lập văn bản. Các em thụ động nhiều và các tài liệu
tham khảo. Sử dụng các<b> bài văn mẫu </b>là biện pháp “<i><b>cứu cánh</b></i>” cho tiết học và kiểm tra,
thi cử.


<b>I.4</b> Chính vì thế khi giảng dạy cho học sinh các kiểu văn bản và tạo lập các kiểu
văn bản, giáo viên cần tạo lập cho học sinh tâm thế hứng khởi để cho các em có lịng say
mê học tập. Cần có một phơng pháp để học sinh nắm đợc đặc điểm của từng kiểu văn bản
để có thể tạo lập các kiểu văn bản mới đạt hiệu quả. Học sinh phải thành thục các kỹ
năng từ đặt câu, dựng đoạn cho từng kiểu văn bản nhất định. Cho nên khi giảng dy phn


<i><b>Văn tự sự có sử dụng các yếu tố: Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận</b></i>


c hc ở chơng


trình lớp 8 và lớp 9, tơi đã nghiên cứu để xây dựng một <b>chuyên đề</b> trong giảng dạy <b>môn</b>
<b>tự chọn </b>Ngữ Văn là: “<b>Rèn luyện kĩ năng vận dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm và</b>
<b>nghị luận trong văn tự sự . </b>” Và đây cũng chính là nội dung đề tài mà tơi nghiên cứu


thực hiện.


<b>ii. mục đích nghiên cứu</b>


<i><b>Thứ nhất</b></i>: Giúp học sinh nhận diện, phân biệt đợc các yếu tố miêu tả biểu cảm và
nghị luận trong Văn tự sự. Từ đó giúp các em thực hành đặt câu, dựng đoạn, tạo lập văn
bản tự sự có sử dụng các yếu tố đó một cách thành thục, hiệu quả.


<i><b>Thứ hai</b></i>: Nh tơi đã nói ở trên nghiên cứu đề tài này cũng là một nội dung giáo án
soạn giảng một chuyên đề tự chọn Ngữ Văn cho học sinh khối 8, 9. Đồng thời cũng là
một nội trong giáo án bồi dỡng học sinh các đội tuyễn Ngữ Văn cuối cấp Trung học cơ sở
hàng năm mà tôi đang trực tiếp ôn luyện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Đối tợng nghiên cứu của đề tài này hớng tới học sinh học Ngữ Văn Trung học cơ
sở. Đặc biệt là học sinh khối 8, 9 và học sinh trong các đội tuyển bồi dỡng học sinh gii
Ng Vn cui cp.


<b>iv. phơng pháp nội dung nghiên cứu</b>
<b>1. Về phơng pháp:</b>


Nghiờn cu lý thuyt v thc hnh ch yếu dùng phơng pháp quy nạp – thực hành
trong giảng dạy Tập làm văn. Nghiên cứu qua tài liệu: Sách giáo khoa, Sách giáo viên,
Tài liệu tham khảo và thực nghiệm trên học sinh bằng hình thức: Trắc nghiệm, vấn đáp,
thảo luận và tự luận.


<b> 2. VÒ néi dung:</b>


Mức độ thứ nhất – nhận biết. Học sinh nhận diện các yếu tố Tự sự, Miêu tả và
Nghị luận trong ngữ liệu.



Mức độ thứ hai – thông hiểu: Học sinh chỉ ra và phân tích đợc vai trị, tác dụng
của sự kết hợp các yếu đó trong Văn bản tự sự.


Mức độ thứ ba – vận dụng: Học sinh thực hành sáng tạo viết đoạn văn, bài văn tự
sự có sử dng cỏc yu t trờn.


<b>v. phạm vi nghiên cứu</b>


Do thi gian hạn hẹp, kinh nghiệm tích lũy trong giảng dạy chơng trình Ngữ Văn
mới cha nhiều nên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ở phạm vi tìm hiểu và sử dụng các yếu
tố miêu tả, biểu cảm và nghị luận trong <i><b>đoạn văn</b> tự sự là chủ yếu.</i>


<b>vi. những đóng góp của đề tài</b>


<b>V</b>ề mặt lí luận: Nh chúng ta đã biết, trong chơng trình Tập làm văn Trung học cơ
sở hớng dẫn các em tạo lập các kiểu văn bản riêng biệt. Tách rời nh vậy nhằm giúp các
em dễ nhận biết và luyện tập trong thực tế ít có văn bản tác phẩm nào lại chỉ dùng một
phơng thức biểu đạt để phản ánh mà thờng kết hợp đan xen hai hay nhiều phơng thức vì
vậy đề tài này giúp giáo viên giảng dạy và học sinh học tập thấy đợc vai trò, tác dụng của
sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong văn tự sự.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>b. phần nội dung</b>
<b>i. thực trạng vấn đề nghiên cứu</b>


Một thực trạng đã trở thành thực tế khách quan là học sinh ở miền núi chúng tơi
vốn ngơn ngữ cịn nghèo nàn, khả năng giao tiếp cịn hạn chế. Mơn ngữ văn trong nhà tr
-ờng Trung học cơ sở có nhiệm vụ rèn luyện cho học sinh 4 kĩ năng cơ bản là : nghe, nói,
đọc, viết. Kĩ năng nào học sinh miền núi cũng hạn chế hơn các vùng miền khác, nhất là
kĩ năng diễn đạt( nói và viết). Mơn tập làm văn là một hoạt động mang tính thực hành,
tổng hợp, mỗi kiểu bài rèn luyện nhiều kĩ năng giao tiếp. Văn tự sự rèn luyện cho các


em kĩ năng kể chuyện, trần thuật, tờng thuật đồng thời phải kết hợp với miêu tả, biểu
cảm, nghị luận cho sinh động. Tuy nhiên khi giảng dạy phần này, chúng tơi cũng gặp rất
nhiều khó khăn. Thờng thì các văn bản thờng kết hợp nhiều phơng thức biểu đạt nhng
nhiều khi học sinh không phân biệt đợc đâu là phơng thức biểu đạt chính, đâu là các yếu
tố kết hợp. Ví dụ, câu:


<i>Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngồi đờng rụng nhiều và trên khơng có những đám</i>
<i>mây bàng bạc, lịng tơi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng.</i>


<i> ( Tôi đi học- Thanh Tịnh)</i>
Khi đợc yêu cầu xác định các phơng thức biểu đạt, phơng thức chính và các yếu tố
biểu đạt học sinh rất lúng túng.


Hoặc đã có lần tơi ra một đề bài là : <b>Cho hai đề văn sau </b>:


(1) Từ bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ em hãy tởng tợng mình là
anh bộ đội đã đợc ở bên Bác hồ trong đêm đáng ghi nhớ đó. Hãy kể lại câu chuyện cảm
động này.


(2) Trong bài thơ Đêm nay Bác khơng ngủ của Minh Huệ , có một khổ thơ rất hay :
<i>Anh đội viên mơ màng</i>


<i>Nh n»m trong giấc mộng</i>
<i>Bóng Bác cao lồng lộng</i>


<i>ấm hơn ngọn lửa hång.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Haỹ tởng tợng cảnh thần tiên đó để tả lại.
a) Tìm hiểu sự giống và khác nhau của hai đề.



b) Biểu hiện sự khác nhau đó bằng hai dàn ý
c) Hoàn thành bài viết cho đề (1)


Vậy là hai đề đều đòi hỏi sự tởng tợng ( câu chuyện khơng có thật với em, cảnh
ợng khơng có trong thực tế mà em chứng kiến). Đề (1) là dạng kể một câu chuyện tởng
t-ợng. Đề (2) là dạng tả một cảnh tởng tt-ợng. Thế nhng khi học sinh thực hành đề bài này
thì kết quả khơng đợc nh mong đợi của chúng tơi. Vì thế tôi đã bát tay vào việc nghiên
cứu đề tài, từ chỗ ơn lại lí thuyết cơ bản đến thực hành từ cấp độ thấp đến mức độ cao về
vấn ừê: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các yếu tố kt hp trong vn T s.


<b>iI. phân biệt các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận</b>
<b>trong văn tù sù</b>


ở kiểu văn bản tự sự trong trơng trình lớp 6 (vịng 1) đề cập tới các nội dung


<b>: sự việc, nhân vật, chủ đề, dàn bài, lời văn, đoạn văn, ngôi kể, lời kể, thứ tự</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

yêu cầu rèn luyện ở các kiểu văn bản đợc nâng cao mở rộng. Văn bản tự sự có kết hợp
các yếu tố: Miêu tả, biểu cảm, nghị luận để rèn luyện cho học sinh tiếp nhận kiểu văn bản
tự sự có kết hợp nhiều phơng thức này chúng ta cần phân biệt rõ đặc điểm của các yếu tố
đó.


<b>1. Ph¬ng thøc tù sù (ph¬ng thøc chÝnh) trong văn tự sự:</b>


T s l phng thc trỡnh by mt chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc
kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa (Ngữ Văn 6 –<i> Tập I)</i>.


Tự sự có nghĩa bao hàm rất rộng, thuộc nhiều thể loại khác nhau. Tự sự có thể là
trần thuật, tờng thuật hay kể chuyện…Nó đợc sử dụng trong nhiều thể loại của văn bản
nghệ thuật: Truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ tự sự… Tự sự mà chúng ta bàn ở đây thuộc một


kiểu văn bản trong chơng trình Trung học cơ sở.


Đặc điểm chính của yếu tố tự sự là tập trung nêu sự vật, sự việc, hành động nhân
vật. Đó chính là khả năng kể ngời, kể việc trong văn bản. Ví dụ:


“Một hơm có hai tràng trai đến cầu hơn. Một ngời ở vùng núi Tản Viên có tài lạ:
<i>vẫy tay về phía đơng, phía đơng nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng</i>
<i>dãy núi đồi. Ngời ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một ngời ở miền biển, tài năng cũng khơng</i>
<i>kém: gọi gió, gió đến; hô ma, ma về. Ngời ta gọi chàng là Thủy Tinh”</i> (Sơn Tinh, Thủy
Tinh - Ngữ Văn 6 ).


Đoạn văn là lời kể ngời, kể việc giới thiệu nhân vật về lai lịch và tài năng của Sơn
Tinh và Thủy Tinh khi đến gặp Vua Hùng để kén r.


<b>2. Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự:</b>


Trc hết nói về phơng thức miêu tả: “Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp ngời đọc,
<i>ngời nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời,</i>
<i>phong cách…làm cho những cái đó nh hiện ra trớc mắt ngời đọc, ngời nghe”</i>(Ngữ Văn 6
– Tập 2)


Khi cần tái hiện các tính chất thuộc tính của sự vật, hiện tợng ngời ta dùng phơng
thức miêu tả. Ví nh tả cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt, tả ngời, tả sự vật… Trong văn bản
tự sự, việc miêu tả cụ thể chi tiết về cảnh vật, nhân vật có tác dụng làm cho câu chuyện
trở nên hấp dẫn, gợi cảm và dung động.


Điều cần chú ý ở trong văn bản tự sự là thờng tập trung chỉ ra tính chất, màu săc,
mức độ của sự việc, nhân vật. Ví dụ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i>từng tảng, rất bớng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp nh hai lỡi</i>


<i>liềm máy làm việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng…”</i>


<i> (DÕ mÌn phiªu lu ký Ngữ Văn 6)</i>


on vn t s l li gii thiệu về mình của Dế mèn. Trong dó có yếu tố miêu tả để
tả về đôi cánh, thân ngời, đầu, hai cái răng, sợi râu và điệu bộ. Qua đó đã hiện lên thật
sinh động một “Chàng Dế thanh niên” khỏe mạnh, cờng tráng, đẹp mã nhng đầy vẻ tự
mãn, kiêu căng, ngạo mạn.


Lời miêu tả trong Văn tự sự còn chú trọng <b>miều tả tâm lý nhân vật</b>, chẳng hạn
những câu diễn tả nỗi buồn của Kiều trong đoạn “Kiều ở lầu Ngng Bích”. Ta gọi đó là
miêu tả ni tõm.


Có thể <b>miêu tả nội tâm trực tiếp</b> bằng cách diễn tả những cảm xúc, ý nghĩ của
nhân vật nh: Chao ôi ! Cực nhục cha, cả làng Việt gian ! Rồi đay biết làm ăn ra sao,
<i>buôn bán ra sao ?Ai ngời ta chứa. Ai ngời ta buôn bán mấy</i>(Làng Kim Lân).


Cng cú th <b>miêu tả nội tâm gián tiếp</b> bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử
chỉ, trang phục… của nhân vật nh: “Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những nét nhăn sâu
<i>lại với nhau, ép cho nớc mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm</i>
<i>mém của lão mếu nh con nít </i>” (Lão Hạc – Nam Cao) .


<b>3. Ỹu tè biĨu cảm trong văn tự sự:</b>


Tỏc dng ca li vn biu cảm trong văn tự sự đã giúp ngời kể thể hiện đợc rõ hơn
thái độ của mình trớc sự việc đó, buộc ngời đọc phải trăn trở, suy nghĩ động lịng trớc sự
việc đang kể, vì vậy ý nghĩa của truyện càng thêm thấm thía và sâu sắc. Ví dụ:


“Chao ôi ! Đối với những ngời ở quanh ta nếu ta khơng cố tìm mà hiểu họ, thì ta
<i>chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi: tồn những cớ để cho ta tàn nhẫn;</i>


<i>khơng bao giìơ ta thấy họ là những ngời đáng thơng; khơng bao giờ ta thơng”</i>


<i> (L·o H¹c – Nam Cao).</i>


Đoạn văn là tình cảm, thái độ và suy nghĩ của nhân vật ông giáo đang trăn trở với
chính mình và bộc lộ niềm cảm thơng sâu sắc đối với những ngời sung quanh (ngời vợ
của mình). Đây là một s độc thoại nội tâm chính điều này đã làm cho ngời đọc “động
<i>lịng” trớc sự việc đang kể và thấm thía cách sống cách nghĩ, cách nhìn đời, nhìn ngời của</i>
một ngời có hiểu biết, ln trăn trở và giàu lịng thơng ngời.


<b>4. Ỹu tố nghị luận trong văn tự sự:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i>vn bản tự sự để ngời đọc, ngời nghe phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó, ngời viết, ngời</i>
<i>kể và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nên lên ý kiến, nhận xét cùng những lí lẽ và</i>
<i>dẫn chứng. Nội dung đó thờng diễn đạt bằng hình thức lập luận làm cho câu chuyện</i>
<i>thêm phần triết lí” (Ngữ Văn 9 – Tập I).</i>


Và đây là lời (ý kiến) của nhân vật “Tôi” trong đoạn kết tác phẩm “Cố Hơng” :
“Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hy vọng thì khơng thể nói đâu là thực, đâu là h . Cũng giống
<i>nh những con đờng trên mặt đất ; kì thực trên mặt đất làm gì có đờng. Ngời ta đi mãi thì</i>
<i>thành đờng thơi” (Lỗ Tấn).</i>


Vấn đề mà nhân vật “Tôi” (ngời kể chuyện) nêu ra đáng để cho ngời đọc suy
ngẫm. Đó là những cong đờng trên mặt đất, đó là con đờng mà “Tơi” và cả gia đình đang
đi. Là con đờng đi mới cho ngời dân Trung Quốc trong tơng lai với hi vọng một cuộc
sống mới, một cuộc đời mới.


<b>Để nhận diện những dấu hiệu và đặc điểm của nghị luận trong văn bản tự sự</b>
<b>cần chú ý mấy điểm sau: </b>



- Nghị luận thực chất là cuộc đối thoại (đối thoại với ngời hoặc với chính mình)
trong đó ngời viết thờng nêu lên các nhận xét, phán đốn, lí lẽ nhằm thuyết phục ngời
nghe, ngời đọc (có khi thuyết phục chính mình) về một vấn đề, một quan điểm, một t
t-ởng nào đó.


- Trong đoạn văn nghị luận ngời viết ít dùng câu miêu tả trần thuật mà thờng dùng
loại câu khẳng định và câu phủ định, câu có cặp quan hệ từ nh: Nếu<i>….thì ; khơng</i>
<i>những…mà cũn; cngcng; vỡ thcho nờn; mt mtmt khỏc</i>


- Trong đoạn văn nghị luận ngời viết thờng dùng nhiều từ ngữ nh: T¹i sao, thËt
<i>vËy, tuy thÕ, tríc hÕt, sau cïng, nãi chung, tãm l¹i…</i>


Có thể nói trong văn tự sự gần nh có tất cả các phơng thức biểu đạt. Năm vững các
yếu tố biểu đạt đó ta có thể kết hợp một cách sinh động trong văn bản để làm cho bài viết
có hồn hơn. Nắm vững các yếu tố này còn giúp ta cảm hiểu tốt hơn khi Đọc – hiểu văn
bản, khi tiếp nhận nghệ thut.


<b>Iii.Tìm hiểu các yếu tố miêu tả, biểu cảm và ngghị luận trong văn tự sự.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

nhn bit phân biệt và hiểu đợc vai trò tác dụng của các yếu tố đó rồi đi đến vận dụng
sáng tạo.


<b>Bài tập1:</b><i><b>Trắc nghiệm</b></i> : Khoanh tròn vào chữ cái đầu dịng chứa ý có câu trả lời đúng.
<i>1 .Trong các câu sau, câu nào chứa yếu tố miêu tả ?</i>


<i>a. Nhuận Thổ hắn biết nhiều chuyện lạ lùng lắm, kĨ kh«ng xiÕt . </i>


<i>b. Hắn đứng trong bếp , khn mặt trịn trĩnh , nớc da bánh mật , đầu đội mũ lơng</i>
<i>chiên bé tí tẹo , cổ đeo vũng bc sỏng loỏng .</i>



<i>c. Nhuận Thổ phải về quê h¾n . </i>


<i>d. Hồi đó và cho cả đến bây gi, tơi vẫn cha biết con tra là gì .</i>
<i>2. Dòng nào sau đây chứa yếu tố biểu cảm?</i>


<i>a. Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá !</i>
<i>b. Gian nhà nh lịm đi mờ mờ hơi đất .</i>


<i>c. Giời này là mụ chủ sắp đi làm đồng về ri õy .</i>


<i>d. Dứt lời , ông lÃo lại đi , làm nh đang bận nhiều công việc lắm.</i>
<i>3. Các câu văn sau câu nào chứa yếu tố nghị luận.</i>


a. Những nét hớn hở trên mặt ngời lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng ra một lúc, bác
<i>không nói gì.</i>


<i>b. Hỏi bao nhiêu ngời khác,ông biết rất rõ sự bất lực của nghệ thuật,của hội hoa</i>
<i>trong cuộc hành trình vĩ đại là cuộc đời.</i>


<i>c. Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cời nhng đầy tiếc rẻ:</i>
<i>d. Cơ con gái đứng lên, đặt chiếc ghế, thong thả đến đi đến chỗ bác già.</i>


<b>*Biện pháp</b>: Tổ chức cho học sinh trách nghiệm khách quan dạng bài tập này
hàng loạt dới hìmh thức bài tập nhanh.( đáp án : 1-B; 2-A; 3-B.)


<b>Bài tập 2</b> : Chỉ ra yếu tố miêu tả và nêu rõ vai trị của nó trong các đoạn văn tự sự sau :
a. Rồi chị, túm lấy cổ hắn ấn chúng ra cửa. Sức lẻo,khẻo của anh chàng nghiện
<i>chạy không kịp vội sức xô đẩy của ngời đàn bà lực điều hắn ngả chỏng quèo trên mặt</i>
<i>đất,miệng vẵn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su.</i>



(Ngô Tất Tố, Tắt đèn, Ngữ Văn 9 – Tập 1)
b. Nắng bây giờ bắt đầu len tới đốt cháy rừng cây. Những cây thơng cao q đầu,
<i>rung tít trong nắng, những ngón tay bằng bạc với cái nhìn bao che cho những cây tử</i>
<i>kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu mầu hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Mây bị nắng</i>
<i>xua, cuộn tròn lại từng cục lăn trên các vòm lá ớt sơng, rớt xuống đờng cái, luồn cả vào</i>
gầm xe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

c. Nhìn lủ con , tủi thân nớc mắt ông lão cứ tràn ra –<i> chúng nó là trẻ con làng</i>
<i>Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta hắt hủi đấy ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu...</i>
<i>Ông nắm chặt hai tay lại mà rít lên : </i>


<i>- Chúng bay ăn miếng cơm hay ăn miếng gì vào mồm mà mày đi làm cái giống</i>
<i>Việt gian bán nớc để nhục nhã thế ny?</i>


(Kim Lân, Làng Ngữ Văn 9 - T1 )


<b>* Biện pháp thực hiƯn</b>:


Dạng bài tập này cho học sinh thảo luận nhóm, sau đó đại diện trình bày kết quả
hoặc phiếu học tập.


<b>ở đoạn văn a. trong bài tập 2</b> – kể về việc chị dậu “ Phản kháng” đánh lại tên
cai lệ trong đoạn trích “ Tức nớc vỡ bờ “ (Tắt đèn – Ngô tất tố ). Yếu tố miêu tả là
những hành động của chị Dậu và tên Cai lê. Trong kể chuyện tác giả đã miêu tả những
hành động của nhân vật để làm cho câu chuyện hấp dẫn, sinh động . ở đấy ta thấy đợc
tinh thần phản kháng mãnh liệt hớng đến vẻ đẹp khoẻ khoắn, sức mạnh tiềm tàng của
ng-ời phụ nữ nông dân. Đồng thng-ời cũng thấy đợc bộ mặt bạc nhợc, đê hèn, mạt hạng của tên
Cai lệ đại diện cho kẻ áp bức dới chế độ thực dân phong kiến .


<b> Đoạn văn b. Bài t</b>ập 2 - Đã sử dụng yếu tố miêu tả cảnh thiên nhiên của Sa Pa, thành


phố trong mây.Vẻ đẹp của Sa Pa thơ mộng, một vẻ đẹp nên thơ hút hồn khách. Trong văn
bản tự sự này đoạn văn trên đã làm nên màu sắc trữ tình cho tác phẩm. Làm cho bức
tranh về thiên nhiên, con ngời Sa Pa trở nên đáng yêu hơn.


<b>Đoạn văn c, bài tập 2: N</b>ếu ở 2 ví dụ trên tác giả sử dụng bút pháp miêu tả tả
hành động và cảnh vật thì đoạn ở văn này tác giả miêu tả nội tâm nhân vật. Miêu tả nội
tâm gián tiếp bằng nét mặt, cử chỉ “<i> nhìn lũ con, tủi thân nớc mắt ông cứ tràn ra”. Đồng </i>
thời miêu tả trực tiếp bằng cách miêu tả trực tiếp những ý nghĩa, cảm xúc, tình cảm của
nhân vật ơng hai qua những lời độc thoại và độc thoại nội tâm. Từ đó, ngời đọc có thể
hình dung đợc vẻ đau đớn tủi hổ, cảm giác nhục nhã giằng xé tâm can nhân vật ông Hai
Thu khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.


<b>* Kết luận</b>: Nh vậy yếu tố miêu tả trong văn tự sự sẽ làm cho câu chuyện trở nên
<i>hấp dẫn, gợi cảm và sinh động hơn. Trong đó ngời viết có thể miêu tả chi tiết về cảnh vật,</i>
<i>sự việc, miêu tả nhân vật ( hình dáng, hành động, nội tâm…) giúp ngời đọc hình dung rõ </i>
<i>hơn về nhân vật và sự việc trong bi vn t s.</i>


<b>Bài tập 3: Phân tích vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong </b>
<b>các đoạn văn bản tự sự sau</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b> </b><i><b> </b></i>“Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đờng rụng nhiều và trên khơng có
<i>những đám mây bàng bạc, long tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu </i>
<i>tr-ờng</i>


<i>Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lịng tơi nh mấy</i>
<i>cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng”</i>


<i> (<b>Tôi đi học </b></i><i><b> Thanh Tịnh, Ngữ văn 8 tập 1)</b></i>


on vn trờn, nhõn vt Tôi” kể về những cảm giác ấn tợng, kỉ niệm lần đầu tiên


“ Tựu trờng”. Có sử dụng yếu tố miêu tả “ Lá ngoài đơng rụng nhiều và trên khơng có
<i>những đám mây bàng bạc ( </i>” tả cảnh vật). Đồng thời miêu tả tâm trạng để bộc lộ cảm xúc
“ lịng tơi lại nao nức những kỉ niệm mơn man ” và miêu tả cảm giác tâm trạng bằng tâm
trạng so sánh độc đáo: “những cảm giác trong sáng ấy, nảy nở trong lịng tơi nh mấy
<i>cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng . </i>” ở đây tác giả chủ yếu dùng yếu tố miêu
tả và tái hiện cảnh vật và những suy nghĩ, cảm xúc, ấn tợng trong buổi ban đầu đến trờng.


<b>VÝ dô b : </b>


<b> </b>“Hỡi ơi Lão Hạc! Thì ra đến lúc này lão cũng có thể làm liều nh ai hết…


<i>Một ngời nh thế ấy…! Một ngời đã khóc vì chót lừa một con chó ! Một ngời nhịn ăn để</i>
<i>tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng… Con ngời đáng kính</i>
<i>ấy, bây giờ cũng theo gót Binh T để có ăn ? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm một</i>
<i>đáng buồn…</i>


<i><b>(L·o H¹c </b></i><b> Nam Cao, Ngữ Văn 8 - Tập 1)</b>


on vn là lời độc thoại nội tâm của nhân vật Ông giáo trong tác phẩm <b>Lão Hạc</b>


của Nam Cao. Tác giả miêu tả nội tâm nhân vật để thể hiện tình cảm và suy nghĩ của
ÔNg giáo trớc sự việc Binh T báo cho biết “<i>Lão xin một ít bã chó</i>” cùng lời thì thầm của
Binh T “<i>Lão bảo có con chó của nhà nào cứ đến vờn nhà lão, lão định xin cho xơi một</i>
<i>bữa”. Tính biểu cảm thể hiện ở ngôn từ, cách dùng nhiều dấu chấm than (!), dấu chấm</i>
hỏi (?), dấu ba chấm (…), để diễn tả một tình cảm, cảm xúc ngạc nhiên, đau đớn, buồn
bã trớc một sự việc, một con ngời đáng kính nh lão Hạc “<i>Đến lúc này lão cũng có thể</i>
<i>làm liều nh ai hết”. Đồng thời những câu độc thoại nội tâm còn bộc lộ những suy nghĩ,</i>
trăn trở, dằn vặt về cách sống, cách nhìn đời, nhìn ngời của ơng giáo và nó làm cho câu
chuyện giàu kịch tính và thêm triết lý.



<b>VÝ dơ c: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i>chả them hở bác? Mình sinh ra làm gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy</i>“ ”
<i>cháu tự nói với cháu nh thế đấy. Bác lái xe đi về Lai Châu cứ đến đây lại dừng lại một</i>
<i>lát. Vào giờ ốp là cháu lại xuống chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng d</i>“ ” <i>ng tự hỏi: Cái nhớ xe</i>
<i>nhớ ngời ấy thật ra là cái gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đơ thị thì xồng. Cháu ở liền</i>
<i>trong trạm hàng tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp cịi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất</i>
<i>định khơng xuống. ấy thế mà một hôm, Bác lái phải thân hnh lờn trm chỏu. Chỏu núi:</i>


<i> Đấy Bác cũng chẳng thèm Ng</i>


<i>ời là gì ?.</i>


<b>(Lặng lẽ sa pa </b><b> Nguyễn Thành Long, Ngữ Văn 9 </b>–<b> tËp 1)</b>


Yếu tố tự sự trong đoạn văn là việc anh thanh niên làm cơng tác khí tợng thuỷ văn
kiêm vật lý địa cầu trong tác phẩm <b>Lặng lẽ sa pa </b>của Nguyễn Thành Long, đang kể về
những kỷ niệm, những suy nghĩ của mình trớc đây với ông hoạ sỹ già và cô kỹ s trẻ trong
cuộc gặp gỡ. Yếu tố miêu tả trong hồi tởng của anh thanh niên “<i>những đêm bầu trời đen</i>
<i>kịt nhìn kỹ mới thấy một ngôi sao xa .</i>” Đoạn văn chủ yếu sử dụng yếu tố tự sự và nghị
luận. Lời nói của anh thanh niên, là một suy nghĩ, một ý kiến lập luận, giải thích chứng
minh cho quan niệm sống và làm việc của anh: “khi ta làm việc ta với công việc là đôi
<i>sao gọi là một mình đợc; mình sinh ra làm gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc; nỗi</i>
<i>nhớ phồn hoa đơ thị thì xồng…” </i>đó là một triết lý sống, một vẻ đẹp tâm hồn của ngời
thanh niên rực sáng ý tởng. Điều này khiến ngời hoạ sỹ già và cô kỹ s trẻ cũng nh ngời
đọc chúng ta thầm thêm cảm phục về vẻ đẹp phẩm chất tâm hồn của một con ngịi lao
động bình dị đã hết mình cống hiến âm thầm “ Lặng lẽ ” cho quê hơng đất nớc.


*<b>Biện pháp thực hiện: Với lớp học sinh đại trà ta dùng thảo luận nhóm để đạt</b>
<i><b>đợc kết quả cao trên bình diện chung là cùng tham gia ý kiến. Nh ng đối với học sinh</b></i>


<i><b>bồi dỡng khá giỏi ta nên cho học sinhlàm bài độc lập để phân loại. Bởi vì dạng bài tập</b></i>
<i><b>này khơng những nó giúp ta đánh giá đợc việc nắm các kiến thức về các yếu tố kết</b></i>
<i><b>hợp trong phơng thức tự sự mà còn biết đợc khả năng cảm thụ văn học của các em.</b></i>
<b>iv. sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong văn tự sự:</b>


Trên cơ sở học sinh đã nắm đợc về đặc điểm, bản chất của các yếu tố miêu tả, biểu
cảm và nghị luận trong văn tự sự, hớng dẫn các em đa các yếu tố này vào văn tự sự sao
cho thật tự nhiên sinh động. Song cần lu ý, các yếu tố này chỉ đóng vai trị bổ trợ cho
ph-ơng thức tự sự chứ không đợc lấn át khiến bài văn trở thành một kiểu bài - phph-ơng thức
biểu đạt khác. Muốn vậy, học sinh cần nắm vững các bớc cơ bản sau:


<b>1. Đọc kĩ đề, xác định yêu cầu của đề: Tìm ý</b>
- Đọc kỹ đề


- Xác định yêu cầu của đề. Tự sự vấn đề gì?
<b>2. Lập dàn ý cho đề bài:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>Mở bài:</b> Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc ( Kể xuôi ) hoặc nêu kết quả của
nhân vật sự việc ( kể ngợc).


<b>Thõn bi:</b> K din biến của sự việc. Nêu lên diễn biến bằng cách vạch các ý theo
trình tự. ( chú ý: ý nào sử dụng yếu tố miêu tả để miêu tả hành động, sử việc, tả hình
<i>dáng hay nội tâm con ngời; chi tiết nào cần bộc lộ biểu cảm, chi tiết nào cần lập luận).</i>


<b>KÕt bµi:</b> KĨ kÕt cơc sự việc ( kể xuôi) suy nghĩ ấn tợng về nhân vật sự việc ( kể
ng-ợc).


<b>3. Viết bài:</b>


Chọn ngôi kĨ phï hỵp:



+ Kể theo ngơi thứ nhất xng “ Tơi” để trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình
thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra ý nghĩ cảm tởng của mình ( chú ý “ tơi” trong
văn bản khơng nhất thiết phải là chính tác giả).


+ Kể theo ngôi thứ ba: Ngời kể dấu mình, gọi nhân vật bằng tên gọi của chúng
nh-ng có mặt ở khắp mọi nơi tronh-ng văn bản. Ngời kể này dờnh-ng nh biết hết mọi việc, mọi
hành động, tâm t tình cảm của các nhân vật.


Dựa vào dàn ý để triển khai diễn đạt thành bài văn. Chú ý cách diễn đạt lời văn tự
sự kể ngời, kể việc kết hợp với các yếu tố khác. Mỗi ý triển khai thành một đoạn văn.
( thờng có câu chủ đề). Các đoạn văn phải đợc liên kết vi nhau bng cỏc phng tin liờn
kt.


<b>4. Đọc và sửa lỗi sai:</b>


Sửa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp chú ý liên kết mạnh lạc giữa các câu trong
đoạn và sửa các phần của bài văn.


<b>Thực hành phần tự luận:</b>


<b>Đề bài 1: HÃy kể về một ngời thầy giáo (hay cô giáo) mà em yêu quý.</b>
<b>Lập dàn ý:</b> (3 điểm).


<b>Viết thành văn:</b><i> (7 điểm).</i>


<b> Bµi lµm cđa häc sinh:</b>
<b>1. LËp dµn ý:</b>


<i><b>a. Mở bài:</b></i> Giới thiệu về cô giáo (tên, tuổi).



<i><b>b. Thân bài:</b></i>


* Miêu tả qua về cô giáo.
- Mái tóc: ĐÃ điểm bạc.
- Vóc dáng: Đậm trung bình.
- Cách ăn mặc: Gọn gàng, sạch sẽ.
- Đôi mắt: Sâu thẳm hiền từ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Tận tuỵ vớ học sinh.
- Giảng bµi dƠ hiĨu.


- Hay giúp đỡ học sinh khó khăn (vật chất, tinh thần).
* Nhớ về một kỷ niệm với cụ giỏo.


- Một lần mắc lỗi với cô giáo.
- Cô giáo bỏ qua, tha thứ.
- Nghĩ lại và ân hận.


<i><b>c. Kết bài:</b></i>


- Suy nghĩ về cô giáo.


- T ha hc gii khụng ph lũng cụ giỏo.


<b>2. Viết thành văn:</b>


ó 2 năm trôi qua, kể từ khi tôi học lớp 6A do cơ Long chủ nhiệm, tơi có nhiều ấn
tợng về hình ảnh cơ giáo đáng kính mà tơi u q. Năm nay có lẽ cơ đã hơn 50 tuổi rồi.



Cơ có vóc ngời hơi đậm, chiều cao trung bình. Mái tóc cơ đã điểm bạc hoa râm.
Hàng ngày đi dạy, cô thờng mặc chiếc áo trăáng và quần đen, tuy đã cũ nhng vẫn sạch sẽ,
gọn gàng. Lần đầu gặp cơ, có lẽ ai cũng chú ý nhất là đôi mắt. Đôi mắt ấy sâu thăm
thẳm, chứa đựng cái nhìn rất đỗi hiền từ, trìu mến. Đối với học sinh, cô nh ngời mẹ hiền
thứ hai. Ngời mẹ ấy lúc nào cũng tận tuỵ, chăm lo, bảo ban cho đàn con cha đủ lông, đủ
cánh. Thật vậy, cô giáo Long cũng hết lịng vì học sinh. Cơ giảng bài rất dễ hiểu, chi tiết.
Học sinh nào cha hiểu, cô giảng cho hiểu mới thôi. Cô cũng hay quan tâm đến những bạn
có hồn cảnh khó khăn và dốc lịng giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần. Trong lớp cô
luôn là một ngời công bằng. Cô không u ái các bạn học giỏi, kể cả con mình, cô luôn
giúp đỡ tạo điều kiện cho các bạn yếu vơn lên. Tơi nhớ có lần mà tơi đã mắc lỗi với cơ.
Đó là lần tơi dã nói rối, gian lận khi đọc điểm vào sổ. Có thể tơi sẽ bị viết bản kiểm điểm
nếu khơng có sự tha thứ của cô. Tôi cảm nhận đợc ở cô một sự bao dung, độ lợng. Nghĩ
lại, bây giờ tôi cảm thấy hối hận. Có lẽ cơ giáo Long là một ngời mẹ hồn hảo thứ hai mà
khơng phải ai cũng có đợc.


Hơn hai mơi năm làm nghề dạy học là hơn hai mơi năm tận tuỵ với học sinh. Bây
giờ tôi đã học lớp 8, tuy khơng cịn học với cơ Long nữa, nhng tôi sẽ không bao giờ quên
đợc ngời cô giáo thân thơng ấy. “<i>Cô iơ, em sẽ cố gắng học thật giỏi để không phụ công</i>
<i>ơn dạy dỗ của cơ”. Tơi đã tự hứa với mình nh thế y.</i>


(Bài làm của em Trịnh Phơng Dung Lớp 6A Trờng THCS Thị trấn Cành Nàng năm
học 2004 2005).


<b>Nhận xét bài làm của học sinh:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

đọng, xúc tích. Thể hiện cái nhìn phù hợp với tâm lý lứa tuổi và theo yêu cầu kiến thức
của văn tự sự lớp 6. Mặc dù cha học phần “<i> các yếu tố muêi ta, biểu cảm và nghị luận</i>
<i>trong văn tự sự”. Nhng bài viết của em dã chứa đựng các yếu tố ấy. Kết hợp với yếu tố</i>
khi tả về dáng vẻ, kể về hành động của cô đồng thời biết nhận xét về hành động của cơ
giáo “<i> hết lịng vì học sinh</i>” và đã kể (chững minh) cho ý ấy. Vơ tình em học sinh lớp 6 đã


biết lập luận, nghị luận trong bài viết của mình. Điều cảm nghĩ, hối hận, cảm xúc về cơ
cũng chính là yếu tố biểu cảm… Điều này cho thấy rõ ràng sự kết hợp các yếu tố trong
một phơng thức biểu đạt là tất yếu. Tuy nhiên không phải học sinh nào cũng làm đợc nh
th.


<b>Đề bài 2: Từ bài ca dao sau, hÃy viết một bài văn tự sự có sử dụng kết hợp các yếu tố</b>
<b>miêu tả, biểu cảm và nghị luận:</b>


<i>Cỏi cũ m i n ờm</i>


<i>Đậu phải cành mề lộn cổ xuống ao</i>
<i>Ông ơi, ông vớt tôi nao !</i>
<i>Tôi có lòng nào ông hÃy xáo măng</i>


<i>Cú xỏo thỡ xỏo nc trong</i>
<i>ng xỏo nớc đục đau lịng cị con”</i>


<b>Bµi lµm cđa häc sinh:</b>


Vào một đêm cuối năm, ngoài trời tối đen nh mực, Cị mẹ sải đơi cánh gầy xơ xác,
lặn lội từ cánh đồng làng nay đến cánh đồng làng kia vẫn cha kiếm đợc chút gì cho đàn
con thơ. Mọi nhà đang quây quần bên nhau trong một đêm tất niên ấm cúng. Chỉ có bầy
Vạc cũng đang lợn lờ trong đêm.


Từ bãi sơng, Cị lại bay về đến bên cạnh cái ao sâu rộng mênh mông của nhà lão
Bồ Các. Định bụng sẽ cố tìm vài cái xác con tơm tép chết mà nhà lão vừa tát cái ao hồi
chiều, vứt trên bờ. Cò đang nghĩ đến đàn con đang mong mẹ trở về và Cò chỉ mong đến
vậy. Cạnh ao nhà lão có một cây sung cành lá xum xuê, vơn dài ra lòng ao. Cò từ từ hạ
cánh xuống một cành cây để cố quan sát tìm mồi. Bổng cành cây gẫy, Cị lộn nhào cổ


xuống ao. Thì ra Cò đậu phải cành gỗ mục. Đáng thơng thay ! Vạc đang kiếm ăn cạnh
đấy, biết vậy nhng không dám cứu, sợ mang vạ vào thân.


Nghe tiếng động, cha con nhà lão Bồ Các vác gậy vội chạy bổ ra qt tháo, đứa
nào cả gan đêm hơm mị xuống ao ăn trộm. Cò hết lời van xin kêu cứu, lại kêu oan. Rồi
đem cẩ mạng sống của mình ra để phó thác cho cha con nhà Bồ Các. Cị nguyện chết một
cái chết trong sạch, khơng muốn để tiếng xấu để đời cho các con.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i> (Mai CÈm V©n, líp 8B Trờng THCS Thị trấn Cành Nàng).</i>


<b>* Nhận xét bài lµm cđa häc sinh.</b>


Bài viết đã có bố cục rõ ràng, kể lại một con Cò đi kiếm ăn, gặp hồn cảnh khốn
khó, trớ trêu, oan uổng đã nguyện chết trong sạch để không để lại nỗi oan nhục cho đàn
con thơ. Em học sinh đã sử dụng ngôi kể thứ ba (ngời kể dấu mình) có kết hợp yếu tố
miêu tả: Tả khung cảnh đêm tối, tả hình dáng, tả hành động của Cị… Đoạn kết có sử
dụng yếu tố biểu cảm và nghị luận (mặc dù yếu tố nghị luận trong văn tự sự ch a đợc học
trong chơng trình lớp 8) về kết cục của Cị, của câu chuyện thể hiện tình cảm của mình
với nhân vật, với triết lý sống cao đẹp của những ngời nghèo khổ. Song nếu cách kể có sử
dụng lời đối thoại, độc thoại để miêu tả nội tâm nhân vật Cị thì sể sinh động hơn.
Chuyện kể cha có kịch tính. Vì vậy sức hấp dẫn cha cao.


<b>Đề bài 3: Hãy đóng vai là ngời chứng kiến cảnh chị Dậu đánh tên cai lệ và ngời nhà</b>
<b>Lý trởng, trong đoạn trích Tức n</b>“ <b>ớc vỡ bờ (Tắt đèn </b>” –<b> Ngơ Tất Tố) kể lại sự việc</b>
<b>đó.</b>


<b>Bµi lµm cđa HS:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

cũng khóc theo. Rồi hình nh tức quá, chị Dậu liều mạng cự lại. Tên cai lệ tát vào mặt chị
Dậu một cái đánh bốp, khiến tơi giật nảy mình. Chị Dậu nghiến răng túm lấy cổ hắn, ấn


dúi ra cửa. Tôi há hốc mồm ngạc nhiên. Thờng ngày chị Dậu rất hiền lành tốt bụng, gặp
ai cũng đon đả chào mời với nụ cời hiền hậu. Tôi lại nghe thấy tên cai lệ vẫn nham nhảm
thét trói vợ chồng chị Dậu. Tên ngời nhà Lý trởng lại sấn sổ xông tới giơ gậy định đánh
chị Dậu. Nhng chị nắm ngay đợc gậy của hắn, hai ngời giằng co đu đẩy nhau, rồi cả hai
cùng bỏ tay ra áp vào vật nhau. Mấy đứa trẻ kêu khóc om xịm, tơi thấy tội cho chúng
q. Chắc từ sáng đến giờ chúng cha có gì vào bụng. Hai ngời vẫn tiếp tụcvật nhau nhng
kết cục anh chàng hầu cận Ông Lý vẫn thua chị Dậu, một đàn bà làm ruộng con mọn.


Tôi rất khâm phục chị Dậu vì chị đã giám đứng lên chống lại bọn cầm quyền.
Trong cuộc sống có một quy luật tất yếu “có áp bức thì có đấu tranh” chị Dậu mang một
sức mạnh tiềm tàng của một tầng lớp nhõn dõn ta.


( Bài làm của em Trơng Bích Thảo 8B Trờng THCS Thị trấn Cành Nàng, năm häc
2004 – 2005)


<b>NhËn xÐt bµi lµm cđa häc sinh:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Đề bài 4: Tởng tợng hai mơi năm sau, vào một ngày hè. Em về thăm lại trờng</b>
<b>cũ. Hãy viết th cho một bạn học hồi ấy để kể li bui thm trng y </b>


<b>xỳc ng ú.</b>


<b>Bài làm</b>


<i>Thanh hoá, ngày 25 tháng 8 năm 2005.</i>
Linh xa nhớ !


Cng ó rất lâu rồi chúng mình khơng viết th thăm hỏi nhau. Khơng biết dạo này
Linh có cịn là cơ bé vơ t của ngày đó nữa khơng ? Hơm nay là ngày chủ nhật, một ngày
thảnh thơi sau một tuần đơn đáo viết bài. Tơi ngồi một mình và nhớ tới Linh. Nhớ tới cái


ngày còn cắp sách đến trờng. Tơi vội viết cho Linh vài dịng. Trớc hết là chúc cho Linh
tất cả những gì tốt đẹp nhất và cũng để tâm sự với Linh công việc, suy nghĩ của tôi trong
những ngày qua. Những ngày tôi viết bài về mái trờng một thời chắp cánh cho ớc mơ của
tụi mình, Linh ạ !


Sau hai mơi năm, đây là lần đầu tiên tơi quay lại trờng. Nhng khơng cịn là cơ học
trị của ngày đó nữa mà bây giờ là một Nhà báo. Một nhà báo về đây để viết bài về tr ờng,
một ngơi trờng có bề dày lịch sử của tỉnh Thanh Hố… Tơi vơ cùng hạnh phúc khi đợc
nhận nhiệm vụ này, và hãnh diện biết bao khi đợc nói về trờng, nơi một thời tơi gửi gắm
-ớc mơ.


Linh à ! Sau bao năm xa cách, xuất hiện trớc mắt tơi là ngơi trờng hồn tồn khác.
Bớc vào cổng trờng tơi đã ngửi thấy hơng vị quen quen sao ấm lòng ngời. Trớc cổng vẫn
là mấy quán chè với bao hàng quà cáp mà hồi đó tụi mình thờng vào sau mỗi lần ra chơi.
Sao lúc này tơi muốn mình bé lại để đợc vào mua những gói ơ mai, hay một cốc chè thế
chứ ?


Bớc vào trong trờng. Lúc này đang là thời điểm ôn hè của các em học sinh. Tôi
nghe văng vẳng tiếng nói thầy cơ, tiếng thớc gõ trên bàn làm tim tôi xao xuyến. Tôi lần
l-ợt đi qua các lớp học. Bàn gỗ ngày xa giờ đợc thay bằng các bộ bàn ghế đơi. Nhìn các
em say xa với các tiết học tôi lại không sao quên đợc tháng ngày vui vẻ trớc đây. Thời
học sinh, thời của tuổi thơ ngây thật đẹp. Ngay lớp tôi đứng lại là lớp của cô M ời. Tôi
không quên cô và nhận ngay ra cơ từ khi giọng nói ấm áp đó cất lên và nét chữ quen
thuộc ghi trên bảng. Hình nh cơ khơng nhận ra tơi – cơ học trị của ngày ấy. Bởi bây giờ
tơi đã thành một ngi thuc lp tui trung niờn. Hai


mơi năm rồi, trông cô già đi nhiều lắm nhng giọng của cô vẫn vậy, êm êm ấm áp lạ
th-ờng. Tôi muốn gọi cô lắm nhng tôi biết làm vậy thì cô sẽ phải ngừng bài giảng. Và tôi
b-ớc đi.



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

năng khiếu, và trờng cũng đã có nhiều thế hệ giáo viên mới. Chỉ cịn một số ít dạy hồi đó
nhng một điều dễ nhận thấy nhất của hai mơi năm trớc đây và bây giờ. Đó là những cái
cây. Hồi đó là năm học cuối cấp khối 9 trồng cây để kỷ niệm trờng. Lúc bấy giờ, tạo
khuôn viên trong trờng có những bóng dâm cho từng lớp học sinh vui đùa.


Và vẫn là đây cây phợng vĩ rực hoa ngày nào. Sắc hoa vẫn rực lửa, tiếng ve vẫn kêu
hồi vậy. Nhng thời của tụi mình đã qua đi, chỉ cịn lại dĩ vãng mà thơi.


Trống trờng vang lên làm tơi giật mình. Các em học sinh đã ra chơi. Ban giám hiệu
trờng mời tôi vào văn phịng. Gặp lại bao thầy cơ tơi vui lắm. Các thầy cô đã già đi nhiều.
Khi nhận ra tôi những giọt nớc mắt lăn trên gị má nói thay cho niềm vui gặp lại. Lúc đấy,
tôi cảm thấy nh mình trẻ ra là một cơ bé của hai mơi năm về trớc. Bạn bè hồi đó cũng có
hai ngời trở thành giáo viên của trờng đó là Loan và Tiến. Tính cách của họ vẫn vậy, sơi
động, thoải mái. Chúng tơi ngồi nói chuyện hồi lâu với nhau thật vui vẻ. Và rồi họ cũng
phải vào tiết học. Chúng tơi chia tay nhau vì sau buổi hơm nau tơi phải quay về thành phố
viết bài. Tôi và các bạn ấy đã khác. Nớc mắt cho ngày vui gặp mặt và cho nỗi buồn phải
chia tay. Trống lại giục các em vào lớp, bỏ lại sân trờng bao trò chơi đang còn dang dở.


Sau khi thu nhận, ghi chép đầy đủ thơng tin về trờng tơi quay trở về tồ soạn. Xiết
chặt tay rồi mà sao không ngăn nổi hàng lệ. Cô Mời âu yếm ôm chặt lấy tôi và tặng tơi
cái bút. Cơ nói: “<i><b>Cơ mong rằng ngịi bút này sẽ giúp em viết đ</b><b>ợc nhiều bài báo hay và</b></i>
<i><b>mang đến cho em thành công trong công việc .</b></i>” Vẫy tay chào mọi ngời lần nữa tôi bớc
lên xe. Xe chuyển bánh rồi mà sao tơi vẫn cịn lu luyến mãi. Bánh xe cứ lăndần,lqăn dần
đa tôi xa mái trờng thân yêu. Một nỗi buồn, vui lẫn lộn dâng lên trong lịng tơi.


Linh ạ ! Ngày bé thơ đã qua đi rồi. Mà sao lúc này tơi muốn níu nó lại q. Với
Linh thì sao ? Linh cơng tác xa hơn tơi chắc sẽ khơng có điều kiện thăm lại trờng cũ.
Nh-ng tôi vẫn moNh-ng sao một Nh-ngày nào đó. Linh, tơi cùNh-ng bao bạn bè Nh-ngày ấy có thể quay trở
về đây, tại chốn này thăm lại mái trờng xa yêu dấu.



Cuối cùng tôi gửi đến Linh ngàn lời chúc tốt đẹp nhất !
Bạn cũ: Cao Thu Hà.


<i><b> (Bµi lµm cđa em Cao Thu Hà lớp 9A Trờng THCS Thị trấn Cành Nµng)</b></i>
<b>NhËn xÐt bµi lµm cđa häc sinh:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

nhận xét, suy nghĩ của mình về ý nghĩa của trờng xa, về tình thầy trị hay suy nghĩ của
mình cảu những ngời trởng thành về mái trờng, về thầy cô hoặc một ý nghĩ hành động
trong tơng lai…vv thì bài viết sẽ sinh động thấm thía, ý nghĩa hơn.


<b>Đề bài 5: Viết một văn bản tự sự về đề tài q hơng, mái trờng, thầy cơ…vv trong</b>
<b>đó có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm và nghị luận.</b>


<b>Bµi làm của học sinh:</b>


<b>Quà tặng</b>


Tụi l a cú thỳ am mê cây cảnh. Bên hiên nhà tôi lủng lẳng những rị, những
châu Lan rừng và nhiều cây lạ, thậm chí tơi cũng chẳng biết gọi tên chúng là gì. Mỗi lần
đi rừng về, cha tôi đều đem về cho tôi một loại cây hoa, lá trông rất đẹp mắt. Tôi thích
lắm ! Tơi trồng những cây dây leo đằng sau mái nhà. Trớc nhà là hòn non bộ đợc tạo
bằng các hịn đá kỳ qi, những rễ cây rừng có hình thù kỳ lạ. Đây là món q mà cha tôi
đã tặng khi tôi đạt chức vô địch môn Bắn nỏ, trong Hội khoẻ Phù đổng năm ngối.


Một hơm, đi học về tơi nhìn thấy cha tơi vai vác bó củi khô, bên hông đeo bao dao
chặt, tay cầm một cay lạ trơng rất đẹp. Tơi chạy ra đón cha, cha a cho tụi cõy l v núi


<i><b>Đây là món quà sinh nhật cha tặng cho con trai tròn m</b></i>


<i><b>ời lăm mùa rẫy</b></i>. Và cha bảo:



<i><b>Hoa chui rng ú con</b></i>


“ ” tơi sung sớng trồng cây bên cạnh hịn non bộ. Tơi đã gặp lồi
hoa này trong thơ Tố Hữu mà cô tôi giảng “<i><b>Rừng xanh hoa chuối đỏ t</b><b>ơi</b></i>” vậy mà nay tơi
mới có dịp chiêm ngỡng nó. Ơi, vẻ đẹp của một đố hoa rừng q tơi đã đi vào bất tử.


Nhân dịp lễ kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam, trờng tôi tổ chức cuộc thi “<i><b>Cắm hoa</b></i>
<i><b>nghệ thuật</b></i>”. Các bạn gái ở các lớp chuẩn bị thi nhau trổ tài. Một ý tởng loé lên trong đầu
tôi. Tôi xung phong thay mặt lớp tham gia cuộc thi này. Biết tôi là đứa say mê hoa, cả lớp
đồng tình tán thởng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Tơi chợt nghĩ, thì ra, cái đẹp khơng phải là cái gì cao sang, xa lạ mà là những gì
gần gũi bên ta, nếu ta biết gìn giữ và trân trọng nó. Giá trị của quà tặng không phải là
những thứ đắt tiền, cao sang, “<i><b>Đồ hiệu</b></i>” mà chính là ở tấm lịng và tình cảm của ngời
tặng nó mà ngời khác cảm nhận đợc.


Ôi ! con thầm cảm ơn cha đã dạy con thêm yêu cuộc sống, gắn bó với que hơng
bình dị. Cảm ơn thầy cơ, ngời đã giúp em hiểu rõ giá trị và ý nghĩa của cuộc i.


<i><b>(Bài làm của em Nguyễn Ngọc Sơn lớp 9B Trờng THCS Thị trấn Cành Nàng)</b></i>
<b>Nhận xết bài của học sinh:</b>


õy là một đề bài tự do, học sinh dễ dàng trong thể hiện đề tài, cũng nh cách kể
chuyện. Lờy nhan đề là “<i><b>Quà tặng</b></i>”, chuyện kể về quà tặng của ngời cha đối với con trai,
quà tặng của cậu học trị miền núi đối với cơ giáo, và ý nghĩa hơn, đó là q tặng của núi
rừng bình dị, gần gũi. Điều đáng nói ở đây là một ý tởng có tính phát hiện đầy ý nghĩa và
giá trị nhân văn cao đẹp. Cách kể chuyện có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm và
nghị luận một cách tự nhiên sinh động. Vì vậy truyện trở nên hấp dẫn và thấm thía ý
nghĩa triết lý.



<b>v. kÕt qu¶ vµ bµn luËn:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

đ-a rđ-a và biết vận dụng vào bài văn củđ-a mình. Từ đó tơi thu c
mt kt qu nh sau:


Mức


Dạng


bài tập


Tỷ lệ Giái


(%) Tû lƯ Kh¸(%) Tû lƯ TB(%) Tû lƯ Ỹu(%) Tû lƯ KÐm(%)


NhËn biÕt 30 37 29 4 0


Th«ng hiĨu 15 48 34 2 1


VËn dông 10 26 57 6 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>c. phÇn kÕt luËn</b>


Văn tự sự là một kiểu văn bản gần gũi với đời sống. Hàng ngày chúnh ta giao tiếp
với nhau, kể cho nhau nghe những câu chuyện, trần thuật, tờng thuật lại sự việc chúng ta
phải dùng phơng thức tự sự. Vì vậy việc rèn luyện cho học sinh có kỹ năng về kiểu bài
văn này là điều cần thiết. Hơn nữa trong các bài đọc – kiểu văn bản ( các giờ giảng văn )
tác phẩm tự sự chiếm một số lợng lớn trong chơng trình. Việc nắm vững tri thức trong
kiểu văn bản này, sẽ giúp ích cho các em có kiến thức và kỹ năng khi phân tích tác phẩm


tự sự. Kinh nghiệm bản thân cho thấy, khi học sinh nắm vững các tri thức về kiểu văn bản
tự sự và các yếu tố kết hợp, các em cảm hiểu văn bản tự sự tốt hơn, diễn đạt lu loát, hấp
dẫn hơn và bài viết về văn bản tự sự sinh động hơn.


Vì vậy tơi thiết nghĩ trong chơng trình sách giáo khoa THCS cần tăng thêm các giờ
thực hành về văn bản tự sự, đặc biệt là các tiết luyện nói, kể truyện, tăng thêm các văn
bản nhật dụng phục vụ cho phân môn tập làm văn ở từng kiểu bài. Đồng thời, ngành giáo
dục cần quan tâm hơn nữa việc bồi dỡng nghiệp vụ cho giáo viên dạy theo hớng tích hợp,
biên soạn thêm các chuyên đề để cung cấp thêm cho giáo viên tài liệu giảng dạy bộ mơn


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

Với vốn kinh nghiệm cịn ít ỏi, thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp, đề tài này khơng
tránh khỏi những hạn chế, tơi mong đợc sự góp ý chân thành của bạn bè đồng nghiệp và
các chuyên viên cấp trên để vấn đề mà đề tài đề cập ngày càng hồn thiện hơn, có hiệu
quả hơn góp phần nâng cao chất lợng giáo dục.


<b>Cuèi cïng xin ch©n thành cảm ơn !</b>


<i>Bá thớc, ngày 30 tháng 01 năm 2009.</i>


Ngêi viÕt


<b> Trịnh Thị Huyền</b>
<b>Tài liệu tham khảo</b>


1. Sách giáo khoa Ngữ văn 6 Tập I nxb GD.


2. Sách giáo khoa Ngữ văn 8 Tập I nxb GD.
3. Sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập I nxb GD.
4. Sách giáo viên Ngữ văn 6 Tập I nxb GD.
5. Sách giáo viên Ngữ văn 8 Tập I nxb GD.


6. Sách giáo viên Ngữ văn 9 Tập I nxb GD.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Mục lục
<b>Phần mở đầu.</b>


Lý do chn đề tài.
Mục đích nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu.
Phơng pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu.


Những đóng góp của đề tài.


<b>PhÇn néi dung.</b>


Thực trạng vấn đề nghiên cứu.
Biện pháp thực hiện.


Ph©n biƯt các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm nghị luận trong
văn tự sự.


Tìm hiểu các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong
văn tự sự.


Sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong
văn tự sự.


Kết quả và bàn luận.


<b>Phần kết luận.</b>



Tài liƯu tham kh¶o.


Trang


Phịng Giáo dục & đào tạo
huyện bá thc


<b>Trờng trung học cơ sở</b>
<b> thị trấn cành nàng</b>


<b>Cộng hoà x· héi chđ nghÜa ViƯt Nam</b>
<b>§éc lËp </b>–<b> Tù do </b>–<b> H¹nh phóc</b>


<b>Thuyết minh đề tài</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i><b>KÝnh gửi:Ban tổ chức cuộc thi Sáng tạo giáo dục dành cho cấp Trung học cơ sở.</b></i>
<i><b>(</b></i>Dự án Phát triển Giáo dục THCS II,Tầng 4, Nhà Công nghệ cao, trờng Đại học Bách


Khoa,Số 1 Đại Cồ Việt Hà Nội)


<b>1. Tên Đề tài</b>: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các yếu tố: miêu tả, biểu
<i>cảm và nghị luận trong văn bản tù sù ë trêng trung häc c¬ së</i>


2. M· sè:


<b>3. Thêi gian thùc hiÖn</b>


Từ ngày 15 tháng 10 năm 2005 đến ngày 30 tháng 01 năm 2009



<b>4. Đơn vị chủ trì thực hiện, áp dụng đề tà</b>i


<b>Tên đơn v ị</b>: <b>Trờng Trung học cơ sở Thị Trấn Cành Nàng</b>, huyện Bá Thớc, tỉnh Thanh
Hoỏ


<b>Địa chỉ:</b> Phố 3, thị trấn Cành Nàng, , huyện Bá Thớc, tỉnh Thanh Hoá


<b>Điện thoại:</b> 0373. 880315


Fa x: E- mai:
5<b>. Chủ nhiệm đề ti</b>


Họ và tên: <b>Trịnh thị Huyền</b>


Chức vụ: Tổ trởng Tổ Ngữ Văn


Địa chỉ: <b>Trờng THCS Thị Trấn Cành Nàng</b>


Phố 3 Thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thớc, tỉnh Thanh Hoá


in thoại cơ quan: 0373.88315 Điện thoại NR: 0373.880076
Điện thoại di động: 0378690256


<b>6. Các đơn vị, cá nhân phối hợp nghiên cứu và áp dụ</b>ng: ( khụng)


<b>7.Tình hình nghiên cứu và áp dụng </b>


7.17.1 Tng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài


<b>- Lĩnh vực nghiên cứu</b>: Sử dụng các phơng thức biểu đạt trong kiểu văn bản Tự sự thuộc


môn Ngữ văn Trung học cơ sở.


<b>- Đề tài đã dự thi</b>: Cuộc thi viết “ <i><b>Sáng kiến kinh nghiệm và Đề tài khoa học</b></i>” của Sở
giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, năm học 2005- 2006.


<b>- Đề tài đã đoạt giải</b>: <b>Giải B</b> Cuộc thi viết “ <i><b>Sáng kiến kinh nghiệm và Đề tài khoa </b></i>
<i><b>học</b></i>” của Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, nm hc 2005- 2006.


<b>7.2 Danh mục các công trình liên quan</b>( Tài liệu tham khảo)
. Sách giáo khoa Ngữ văn 6 Tập I nxb GD.


2. Sách giáo khoa Ngữ văn 8 Tập I nxb GD.
3. Sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập I nxb GD.
4. Sách giáo viên Ngữ văn 6 Tập I nxb GD.
5. Sách giáo viên Ngữ văn 8 Tập I nxb GD.
6. Sách giáo viên Ngữ văn 9 Tập I nxb GD.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

Ngữ văn. nxb GD.


<b>8. Mc tiờu ca ti</b>


8.1 Tài giúp giáo viên giảng dạy và học sinh học tập phân biệt đợc phơng thức biểu
đạt và yếu tố biểu đạt trong một kiểu văn bản. Cụ thể là là phơng thức tự sự và các yếu tố
miêu tả, biểu cảm và tự sự trong văn bản Tự sự.


8.2 Từ việc nắm vững kiến thức về kiểu bài học sinh có thể đặt câu, dựng đoạn, tạo lập
văn bản tự sự có sử dụng các yếu tố kết hợp moọt cách sinh động, thành thục.


8.3 Đề tài sẽ là một tài liệu dạy học chuyên đề tự chọn Ngữ văn của giáo viên và học
sinh.



<b>9. Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện.</b>
<b>9.1 Nội dung nghiên cứu</b>


9.1.1 Bằng phơng pháp quy nạp- thực hành, một phơng pháp đặc trng của phân mơn để
hệ thống lại những kiến thức lí thuyết về kiểu bài văn Tự sự đã học ở học kì I lớp 6 và
học kì I lớp 8, lớp 9.


9.1.2 Học sinh nhận diện, phân biệt về phơng thức biểu đạt và yếu tố biểu đạt trong các
ngữ liệu đợc lựa chọn từ các văn bản Tự sự phần Đọc- hiểu tơng đơng. Nêu đợc vai trò,
tác dụng của việc sử dụng kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự của các
nhà văn.


9.1.3 Giáo viên lựa chọn ra đề bài phù hợp, hớng dẫn lập dàn ý( hoặc tự học sinh lập dàn
ý), yêu cầu học sinh viết bài.Khi nắm vững lí thuyết và học theo mẫu học sinh rèn luyện
vận dụng viết đoạn văn, bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố kết hợp moọt cách sinh động
và thành thục. <b> </b>


9.2Tiến độ thực hiện


Sè TT Các nội dung, công
việc thực hiện chủ yếu


Sn phm
phi t


Thời gian
(bắt đầu- kết thúc)


Ngời thực hiện



<b>1</b> Hon thnh ti dự<b> </b>


Cc thi viÕt “ <i><b>S¸ng </b></i>
<i><b>kiÕn kinh nghiƯm và </b></i>
<i><b>Đề tài khoa học</b></i> của
Sở giáo dục và Đào tạo
Thanh Hoá, năm học
2005- 2006.


<b>Đề tài:</b>


<i>Rèn luyện </i>
<i>kĩ năng </i>
<i>vận dụng </i>
<i>các yếu tố:</i>
<i>miêu tả, </i>
<i>biểu cảm </i>
<i>và nghị </i>
<i>luận trong </i>
<i>văn bản tự</i>
<i>sự ở trờng </i>


Thỏng 10/ 2005
đến tháng 03/2006


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i>trung häc </i>
<i>c¬ së</i>


<b>1</b> Hoàn thiện đề tài dự<b> </b>



Cuéc thi “ Sáng tạo
giáo dục dành cho cấp
THCS của Bộ giáo
dục& Đào tạo.


<b>Đề tài:</b>


<i>Rèn luyện </i>
<i>kĩ năng </i>
<i>vận dụng </i>
<i>các yếu tố:</i>
<i>miêu tả, </i>
<i>biểu cảm </i>
<i>và nghị </i>
<i>luận trong </i>
<i>văn bản tự</i>
<i>sự ở trờng </i>
<i>trung học </i>
<i>cơ sở</i>


Thỏng 12/2008 n
thỏng 01/ 2009


TrÞnh ThÞ Hun


<b>10.Dự kiến những đóng góp của đề tà</b>i


<b>10.1 §ãng gãp vỊ lÝ ln:</b>



<b>V</b>ề mặt lí luận: Nh chúng ta đã biết, trong chơng trình Tập làm văn Trung học cơ sở
hớng dẫn các em tạo lập các kiểu văn bản riêng biệt là: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị
luận, thuyết minh và hành chính cơng vụ. Tách rời nh vậy nhằm giúp các em dễ nhận biết
và luyện tập trong thực tế ít có văn bản tác phẩm nào lại chỉ dùng một phơng thức biểu
đạt để phản ánh mà thờng kết hợp đan xen hai hay nhiều phơng thức vì vậy đề tài này
giúp giáo viên giảng dạy và học sinh học tập thấy đợc vai trò, tác dụng của sự kết hợp các
yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong văn tự sự.


<b>10.2 §ãng gãp vỊ thùc tiƠn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>10.3 Khả năng phổ biến rộng rãi ở địa phơng và toàn quốc</b>


- Đề tài Rèn luyện kĩ năng vận dụng các yếu tố: miêu tả, biểu cảm và nghị luận trong “
<i>văn bản tự sự ở trờng trung học cơ sở đã </i>” <b>đạt giải B</b><i> Cuộc thi viết “ <b>Sáng kiến kinh </b></i>
<i><b>nghiệm và Đề tài khoa học</b></i>” của Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, năm học 2005-
2006, đợc phổ biến rộng rãi ở địa phơng từ 3 năm nay. Đề tài đợc nghiên cứu viết và ứng
dụng theo chơng trình Sách giáo khoa đổi mới hiện hành. Vì vậy, đề tài cũng có khả
năng phổ biến rộng rãi trên tồn quốc.


<b>11. Kinh phí thực hiện đề tài</b>


<b>11.1Tổng kinh phí của đề tài:</b> 100.000.000 VNĐ


<b>11.2 Thut minh sư dơng kinh phí</b>


- Tổ chức điều tra, nghiên cứu: 30.000.000 VNĐ
- Tổ chức khảo sát, thực nghiệm: 30.000.000 VNĐ
- Chi phí nghiên cứu: 20.000.000 VNĐ


- In ấn tài liệu: 20.000.000 VNĐ



<b>11.3 Nguồn kinh phí</b>:


- Nguồn hỗ trợ của Dự án THCS II: 100.000.000 VNĐ
- Nguồn khác: không


<b>12. Nhng xut khác</b>: Những đề tài đợc lựa chọn, ngoài sự đầu t của dự án các cấp
chính quyền địa phơng cần quan tâm hỗ trợ. Những đề tài cha đợc đầu t cần lựa chọn giới
thiệu trên các tạp chí, ấn phẩm của nghành.


Ngày 30 tháng 01 năm 2009 Ngày tháng năm 2009
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×