Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

VAN 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (159.29 KB, 11 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần 3( 3-8/9/2012)</b>



Ngày soạn: 25/8 Ngày dạy: 3 /9/2012 Lớp: 81,2


<b>BÀI: 3</b>



Tiết: 9 Văn bản:

<b>TỨC NƯỚC VỠ BỜ</b>


<b> (Trích Tắt đèn-Ngơ Tất Tố)</b>


<b> A.Mức độ cần đạt</b>:


-Biết đọc-hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại.


-Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố.


-Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản
kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống; có áp bức-có đấu tranh.
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.


-Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.


-Thành cơng của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật.
<i><b>2.Kỹ năng:</b></i>


-Tóm tắt văn bản truyện.


-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo
khuynh hướng hiện thực.


<i><b>3.GDKNS:</b></i>



-Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
-Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản.


- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân.
<b> B. Chuẩn bị</b>: -<b>Gv</b>: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN. -<b>Hs</b>: soạn bài, SGK.
<b> C. Tổ chức hoạt động dạy & học</b>:


<b>HĐ 1</b>: <b>Ổn định</b>: Sĩ số: 81: 82:
<b>HĐ 2</b>: <b>Kiểm tra bài cũ</b> 1’:


1.Kiểm tra tập soạn bài của học sinh.
2. Nhắc lại bố cục của văn bản?


3. Nêu bố cục ba phần và nhiệm vụ của từng phần?
<b>HĐ 3</b>: <b>Giới thiệu bài mới</b> 1’:


<b>HĐ 4</b>: <b>Bài mới </b>42’:<b> TỨC NƯỚC VỠ BỜ</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trò</b>

<b>Nội dung kiến thức</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản.


<i>1. </i>Giới thiệu sơ lược tác giả? <i>Tắt đèn </i>là tác phẩm như thế nào đối với sáng
tác của tác giả? Xác định vị trí đoạn trích? Em hiểu thế nào là tiểu thuyết?
<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại</b></i>: <i><b>Tiểu thuyết: Là văn bản tự sự cỡ lớn (có số lượng nhân vật, </b></i>
phạm vi bao quát, nội dung đề cập, thời gian diễn biến… thường rất lớn).
2<i>. Chú thích</i>



<i><b>*H trình bày: </b></i>
<i><b>*G chốt lại: </b></i>
<i>3. Bố cục văn bản?</i>
<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Chia thành hai phần.


-Đoạn 1:…..ngon miệng hay khôngCảnh buổi sáng gia đình Chị Dậu.


-Đoạn 2: cịn lạiĐối mặt với cai Lệ và người nhà Lý trưởng.
<b>B. Đọc - hiểu văn bản 32’</b>:


<b>I. Nội dung văn bản</b>.


1. Sự tương phản giữa chị Dậu và người nhà Lý trưởng, Cai Lệ?
<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại: </b></i>


<b>Cai Lệ, người nhà Lý trưởng</b> <b>Chị Dậu</b>


-Sầm sập tiến vào, mang theo tay
thước, dây thừng, roi…


-Giọng hầm hè, Quát.
-Đánh, Trói anh Dậu.


-> Giọng văn, cách dùng từ thể
hiện sự khinh bỉ, miệt thị



 Là những tên tay sai tàn bạo,


<i>ngang ngược (hiện thân của cái</i>
<i><b>nhà nước </b>bất nhân lúc bấy giờ).</i>
Bộ máy chính quyền thực dân
nửa phong kiến, đại diện cho giai
cấp thống trị<i>.</i>


-Run run xin khất sưu, thiết tha xin
khất Chịu đựng, nhẫn nhục.


-Khi Cai lệ không đồng ý, hắn trói
anh Dậu:


-Xám mặt, nghiến răng, thay đổi
cách xưng hô, nảy sinh sự phản
kháng, quật ngã Cai lệ.


 <i>Xuất phát từ lịng căm thù và</i>
<i>tình u thương chồng con mãnh</i>
<i>liệt. </i>Đại diện cho người nơng dân
xưa (bị bóc lột)


2. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật như thế nào để khắc họa nhân
vật?


<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại: Tác giả đã thành công trong nghệ thuật miêu tả, khắc họa </b></i>


<b>A. Tìm hiểu chung</b>:


-Ngơ Tất Tố (1893-1954) là nhà
văn xuất sắc của trào lưu hiện
thực trước Cách mạng; là người
am tường trên nhiều lĩnh vực
nghiên cứu, học thuật, sáng tác.
-<i>Tắt đèn </i>là tác phẩm tiêu biểu
nhất của nhà văn.


-Xác định được vị trí của đoạn
trích: nằm ở chương 18 của tác
phẩm <i>Tắt đèn</i>.


<b>B. Đọc - hiểu văn bản</b>:


<b>I. Nội dung văn bản</b>.
1. Bộ mặt tàn ác, bất nhân của
xã hội thực dân nửa phong kiến
đương thời qua việc miêu tả lối
hình xử của các nhân vật thuộc
bộ máy chính quyền thực dân
nửa phong kiến, đại diện cho
giai cấp thống trị.


2.Sự thấu hiểu, cảm thơng sâu
sắc của tác giả với tình cảnh cơ
cực, bế tắc của người nông dân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

chân dung nhân vật thơng qua cử chỉ, hành động, lời nói. Qua đó thể hiện
rõ bản chất hung hãn, thú tính của bọn tay sai; hình ảnh chị Dậu cam chịu
và mạnh mẽ.



* GDKNS: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân
Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.


<b>Hết tiết 9</b>


<b>II. Nêu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản</b>.


tâm hồn yêu thương, tinh thần
phản kháng mãnh liệt của người
nông dân vốn hiền lành, chất
phát.


<b>II. Nghệ thuật văn bản</b>.


<b>III. Ý nghĩa văn bản</b>.
<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà</b> 1’:


<b>1. Củng cố</b>: Nhắc lại bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời như thế nào?
- Nhắc lại hình ảnh chị Dậu khi phản kháng lại Cai lệ và người nhà Lý Trưởng?


2.<b> Hướng dẫn tự học ở nhà</b>: Tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 dịng theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu)


-Đọc diễn cảm đoạn trích (chú ý giọng điệu, ngữ điệu của các nhân vật, nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ đối thoại của
nhân vật chị Dậu)


<b>3. Dặn dò</b>: Học bài & soạn bài: Tức nước vỡ bờ (tt)


<b>4. Gv rút kinh nghiệm</b>

: . . . .


. . . .



. . . .



Ngày soạn: 25/8 Ngày dạy: 3/9/2012 Lớp: 81,2


<b>BÀI: 3</b>



Tiết: 10 Văn bản:

<b>TỨC NƯỚC VỠ BỜ (tt)</b>


<b> (Trích Tắt đèn-Ngơ Tất Tố)</b>


<b> A.Mức độ cần đạt</b>:


-Biết đọc-hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại.


-Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố.


-Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản
kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống; có áp bức-có đấu tranh.
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.


-Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.


-Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật.
<i><b>2.Kỹ năng:</b></i>


-Tóm tắt văn bản truyện.


-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo
khuynh hướng hiện thực.


<i><b>3.GDKNS:</b></i>



-Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
-Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b> B. Chuẩn bị</b>: -<b>Gv</b>: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN. -<b>Hs</b>: soạn bài, SGK.
<b> C. Tổ chức hoạt động dạy & học</b>:


<b>HĐ 1</b>: <b>Ổn định</b>: Sĩ số: 81: 82:
<b>HĐ 2</b>: <b>Kiểm tra bài cũ</b> 1’:


1.Kiểm tra tập soạn bài của học sinh.


2. Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời như thế nào?
3. Sự tương phản giữa chị Dậu và người nhà Lý trưởng, Cai Lệ như thế nào?


<b>HĐ 3</b>: <b>Giới thiệu bài mới</b> 1’:


<b>HĐ 4</b>: <b>Bài mới </b>42’:<b> TỨC NƯỚC VỠ BỜ (tt)</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trò</b>

<b>Nội dung kiến thức</b>



<b>HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN</b>
<b>A. Tìm hiểu chung 10’</b>:


<b>B. Đọc - hiểu văn bản 32’</b>:


<b>I. Nội dung văn bản</b>.


1. Sự tương phản giữa chị Dậu và người nhà Lý trưởng, Cai Lệ?
<i><b>*H trình bày: </b></i>



<i><b>*G chốt lại: </b></i>


2. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật như thế nào để khắc họa
nhân vật?


<i><b>*H trình bày: </b></i>
<i><b>*G chốt lại: </b></i>


* GDKNS: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông
dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.


<b>Tiết 10</b>


3. Em nghĩ như thế nào về nhan đề đoạn trích?
<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại: Nhan đề của văn bản có ý nghĩa.</b></i>
-Có áp bức có đấu tranh.


-Chỉ có đấu tranh mới tự bảo vệ và giải phóng mình.
4. Hãy chứng minh nhận xét của Vũ Ngọc Phan?
<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại: </b>ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh </i>đó là quy luật.
-Chị Dậu đánh nhau với Cai lệ là một đoạn tuyệt khéo rất đúng với
tâm lí “dân q-người nơng dân”


<i><b>*H trình bày: </b></i>



<i><b>*G chốt lại: Nhận xét của nhà phê bình văn học Vũ Ngọc Phan: </b></i>


<b>A. Tìm hiểu chung</b>:


<b>B. Đọc - hiểu văn bản</b>:


<b>I. Nội dung văn bản</b>.


1. Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội
thực dân nửa phong kiến đương thời
qua việc miêu tả lối hình xử của các
nhân vật thuộc bộ máy chính quyền
thực dân nửa phong kiến, đại diện
cho giai cấp thống trị.


2.Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc
của tác giả với tình cảnh cơ cực, bế
tắc của người nơng dân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

-Tình huống độc đáo của cốt truyện…
-Khắc hoạ rõ tính cách từng nhân vật,….
-Sự tương phản của từng nhân vật.


<b>Chị Dậu</b> <b>Cai Lệ, Người nhà Lý trưởng</b>


-Cháu CháuBà


-Người đàn bà đảm đang, hết
lịng vì chồng con…



-ƠngMày.


-Hóng hách, thơ bạo…


<b>6.</b> Hiểu từ Xui trong câu Xui người nơng dân nổi loạn như thế nào?
<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại:</b></i>


-Từ Xui trong trường hợp này không hiểu theo nghĩa xấu (xúi bậy)
mà là thúc dục, thức tỉnh… thì đúng hơn.


-Việc tổ chức một đoạn văn có sự phản kháng của nơng dân trước sự
áp bức của nhà nước lúc này thể hiện sự nhận thức bước đầu của tác
giả về tinh thần đấu tranh, ý thức đấu tranh.


-Tuy nhiên rất tiếc, tác phẩm lại là Tắt đèn kết thúc tác phẩm lại là
đêm tối chứ chưa phải là ngọn cờ cách mạng như một số tác phẩm
khác cùng thời. ( Vợ chồng A Phủ – Tơ Hồi, Vợ nhặt –Kim
<i><b>Lân…)</b></i>


<b>II. Nêu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản</b>.
<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại:</b></i>


<b>II. Nghệ thuật văn bản</b>.
-Tạo tình huống truyện có tính kịch
Tức nước vỡ bờ.



-Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân
thực, sinh động (ngoại hình, ngơn
ngữ, hành động tâm lý, . . . )


<b>III. Ý nghĩa văn bản</b>.


Với cảm quan nhạy bén, nhà văn
Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về
sức phản kháng mãnh liệt chống lại
áp bức của những người nông dân
hiền lành, chất phác.


<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà</b> 1’:


<b>1. Củng cố</b>: Nhắc lại bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời như thế nào?
- Nhắc lại hình ảnh chị Dậu khi phản kháng lại Cai lệ và người nhà Lý Trưởng?


2.<b> Hướng dẫn tự học ở nhà</b>: Tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 dịng theo ngơi kể của nhân vật chị Dậu)


-Đọc diễn cảm đoạn trích (chú ý giọng điệu, ngữ điệu của các nhân vật, nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ đối thoại của
nhân vật chị Dậu)


<b>3. Dặn dò</b>: Học bài & soạn bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Ngày soạn: 25/8 Ngày dạy: 7 /9/2012 Lớp: 81,2


<b>BÀI: 3</b>



Tiết: 11 Tập làm văn:

<b>XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN</b>


<b> A.Mức độ cần đạt</b>:



-Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, cụ chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày
nội dung trong đoạn văn.


-Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


-Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn.
<i><b>2.Kỹ năng:</b></i>


-Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho.


-Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định.
-Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.


<i><b>3.GDKNS:</b></i>


-Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ
giữa các câu, cách trình bày nội dung một đoạn văn.


-Ra quyết định: lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch/ quy nạp/ song hành phù hợp với mục đích giao tiếp.
<b> B. Chuẩn bị</b>: -<b>Gv</b>: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN. -<b>Hs</b>: soạn bài, SGK.


<b> C. Tổ chức hoạt động dạy & học</b>:


<b>HĐ 1</b>: <b>Ổn định</b>: Sĩ số: 81: 82:
<b>HĐ 2</b>: <b>Kiểm tra bài cũ</b> 1’:


1.Kiểm tra tập soạn bài của học sinh.


2. Trình bày suy nghĩ về số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?


3. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật như thế nào để khắc họa nhân vật?


<b>HĐ 3</b>: <b>Giới thiệu bài mới</b> 1’:


<b>HĐ 4</b>: <b>Bài mới </b>42’:<b> XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trò</b>

<b>Nội dung kiến thức</b>



<b>HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN</b>
<b>A. Tìm hiểu chung 10’</b>:
Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản.


1. Văn bản Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đèn , thảo luận trả lời:
Được chia thành mấy đoạn? Căn cứ vào những dấu hiệu về hình


<b>A. Tìm hiểu chung</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

thức nào để có thể khẳng định điều đó?
<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại: Vb Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đèn. Có 2 đoạn: </b></i>
Đoạn 1. Giới thiệu về tác giả NTT.


Đoạn 2. Giới thiệu về tiểu thuyết Tắt đèn của ơng.
-Mỗi đoạn trình bày một nội dung tương đối hồn chỉnh.
-<i>Về hình thức</i>: bắt đầu từ viết hoa đầu dòng đến chấm xuống
dòng


-<i>Về nội dung</i>: đoạn văn trình bày một ý tương đối hồn chỉnh.
2. Thế nào là đoạn văn?



<i><b>*H trình bày: </b></i>
<i><b>*G chốt lại: </b></i>


<b>3</b>. Đoạn văn 1: Vb Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đèn. Văn bản
này trình bày những nội dung chính nào? Các nội dung này được
triển khai thế nào?


<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại: Khơng có câu chủ đề mà có các từ duy trì đối tượng </b></i>
trình bày (các từ NTT, Tác giả, ơng, nhà văn, …) thay thế cho
nhau, luân phiên nhau xuất hiện để cùng tập trung làm sáng tỏ
vấn đề=><i>Từ ngữ chủ đề</i>.


<b>4</b>. Đoạn văn 2: Vb Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đèn. Trình bày
những nội dung chính nào? Các nội dung này được triển khai thế
nào?


<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại: Có câu mang nội dung khái quát cho toàn đoạn: </b></i>
<i><b>NTT và…của NTT.</b></i>


 Câu chủ đề. (các câu khác duy trì đối tượng bằng cách phát


triển dựa trên câu chủ đề)


<i><b>5. Nêu cách trình bày nội dung đoạn văn?</b></i>
<i><b>*H trình bày: </b></i>



<i><b>*G chốt lại: </b></i><b>Cách trình bày nội dung đoạn văn.</b>


-Câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn văn  trình bày theo cách Diễn


<i><b>dịch.</b></i>


-Câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn văn  trình bày theo cách Quy


<i><b>nạp.</b></i>


-Đoạn khơng có câu chủ đề, nội dung triển khai và duy trì nhờ từ
chủ đề <i><b> Song hành.</b></i>


<i><b>* GDKNS:</b></i>


-Giao tiếp: Biết trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về đoạn văn, từ ngữ
chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu, cách trình bày nội dung


lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm
xuống dòng và thường biểu đạt một ý
tương đối hịan chỉnh.


2. Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề:


-Từ ngữ chủ đề là từ ngữ được dùng làm
đề mục hoặc từ ngữ được lặp đi lặp lại
nhiều lần



( thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng
nghĩa) để duy trì đối tượng được biểu đạt.
-Câu chủ đề mang nội dung khái quát cả
đoạn, lời lẽ ngắn gọn, thường có cấu tạo
hịan chỉnh và đứng đầu hoặc cuối đoạn
văn.


3. Có nhiều cách trình bày đoạn văn
(bằng phép diễn dịch, quy nạp, song
hành,. . . )


<b>B. Luyện tập</b>


1. Xác định các đoạn văn ở một phần văn
bản cho trước. Nêu nhận xét về cách viết
đoạn. Từ đó lý giải việc lựa chọn cách
viết đoạn của tác giả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

một đoạn văn.


<b>B. Luyện tập 32’</b>:
1. Bài 1:


<i><b>*H trình bày: </b></i>


<i><b>*G chốt lại: VB Ai nhầm - Có 2 đoạn văn: </b></i>


-Đoạn 1: Giới thiệu ông thầy đồ và mở đầu sự việc.
-Đoạn 2: Tiến trình và kết thúc sự việc.



2. Bài 2:
<i><b>*H trình bày: </b></i>
<i><b>*G chốt lại: </b></i>
a. Diễn dịch.
b. Song hành.
c. Song hành


thể ( chủ đề nằm ở câu văn đầu đoạn, câu
văn cuối đoạn, hoặc chủ đề tốt ra từ tất cả
các câu văn trong đoạn).


3. Với câu chủ đề cho trước, viết đoạn
văn theo kiểu quy nạp, sau đó biến đổi
đoạn văn đã viết thành đoạn diễn dịch.
4. Chọn một ý trong dàn bài cho trước để
viết thành một đoạn văn sau đó phân tích
cách trình bày nội dung trong đoạn văn
đó.


<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà</b> 1’:


<b>1. Củng cố</b>: Thế nào là đoạn văn? Thế nào là câu chủ đề? Nêu các cách trình bày đoạn văn?


2.<b> Hướng dẫn tự học ở nhà</b>: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn cho trước, từ đó chỉ ra cách trình
bày ccá ý trong đoạn văn.


<b>3. Dặn dò</b>: Học bài & soạn bài: Chuẩn bị bài viết TLV số 1.


<b>4. Gv rút kinh nghiệm</b>

: . . . .




. . . .


. . . .



Ngày soạn: 25/8 Ngày dạy: 7 /9/2012 Lớp: 81,2


<b>BÀI: 3</b>



Tiết: 12 Tập làm văn: <b>BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 </b>
<b>VĂN TỰ SỰ</b>


<b>(THỜI GIAN: 1 TIẾT)</b>
<b> A.Mức độ cần đạt</b>:


-Hs vận dụng kiến thức khái quát về quá trình tạo lập văn bản, kiến thức đã học về phương thức tự sự để
viết bài văn tự sự.


<b> </b><i><b>1. Kiến thức: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Viết bài văn tự sự, đúng kiểu bài, bố cục, liên kết, thống nhất về chủ đề, bố cục văn bản. Đảm bảo các yêu
cầu về văn tự sự


-Rèn luyện kỹ năng thực hành viết bài tập làm văn tự sự theo chuẩn kiến KT-KN.


<b> B. Chuẩn bị</b>: Gv soạn đề TLV, Hd chấm. –Hs: Chuẩn bị viết bài TLV.


<b> C. Tổ chức hoạt động dạy & học</b>:


<b>HĐ 1</b>: <b>Ổn định</b> ss81: 82:


<b>HĐ 2</b>: Kiểm tra chuẩn bị của Hs



<b>HĐ 3</b>: <b>Giới thiệu bài mới</b>.


<b>HĐ 4</b>: <b>Bài mới</b>. <b>BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>


<b>1. Chép đề bài: </b>

<i><b>Kể lại những kỷ niệm </b></i>


<i><b>ngày đầu tiên em đi học.</b></i>



<b>2.Thu bài sau 45’ </b>


<b>3. Đánh giá giờ làm bài.</b>



<b>I. Yêu cầu chung về bài viết.</b>



-Bài viết phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, bố


cục rõ ràng, mạch lạc; đúng phương thức; bước đầu


có sự kết hợp được với các yếu tố miêu tả, biểu cảm


khi trình bày các sự việc.



-Trình tự kể theo thời gian, không gian của sự việc,


diễn biến tâm trạng của nhân vật.



-Kể lại được những kỷ niệm ngày đầu tin bản thn


mình đi học.



-Diễn đạt rõ ý, ít sai chính tả, chữ viết đẹp,. . . .


<b>II. Các yêu cầu cụ thể và thang điểm.</b>


<b>1. MỞ BÀI. (1đ)</b>



-Giới thiệu được những kỷ niệm ngày đầu tin bản



thân mình đi học ( kỷ niệm vui hay buồn…)



<b>2. THÂN BÀI (8 đ)</b>



-Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự hợp


lí.



-Diễn biến tâm trạng ngày đầu tiên đi học với những


kỷ niệm đáng nhớ, được duy trì cho đến kết thúc


câu chuyện.



<b>3. KẾT BÀI (1 đ)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

tiên đi học. . . .


<b>HƯỚNG DẪN CHẤM</b>


-Đúng phương thức biểu đạt.



-Bước đầu có sự kết hợp và kết hợp tốt các phương thức biểu đạt xen kẽ (biểu cảm, miêu tả) các sự


kết hợp này thực sự có tác dụng trong việc thể hiện nội dung câu chuyện.



-Câu chuyện xác định và xây dựng được hình tượng nhân vật trung tâm, các sự việc xảy ra có


nguyên nhân, diễn biến và kết thúc một cách hợp lí; các tình tiết truyện xoay quanh kỷ niệm ngày


đầu tiên bản thân đi học, có tác dụng làm nổi bật sự việc chính và có tác dụng làm rõ kỷ niệm.


-Sự việc đề cập trong bài có tác dụng trong việc phát triển nhân cách con người, có ý nghĩa giáo


dục.



-Lời văn trong sáng, dùng từ đúng, khơng sai lỗi chính tả.


-Bố cục rõ ràng, văn phong mạch lạc, có trọng tâm.


-Có cảm xúc, khơi gợi được tình cảm cho người đọc.


<i><b>*Bài đạt từ điểm 9 đến 10:</b></i>

Đạt tốt các yêu cầu trên




<i><b>*Bài đạt từ điểm 7 đến 8:</b></i>

Đạt tốt các yêu cầu trên nhưng vẫn còn vài mặt chưa hay,…..


<i><b>*Bài đạt điểm trung bình 5 -6:</b></i>

Đạt các yêu cầu trên



<i><b>*Bài có điểm yếu 3 – 4:</b></i>

Chưa đạt các yêu cầu trên


<i><b>*Bài có điểm kém 1 – 2: </b></i>

Không đạt các yêu cầu trên



<i><b>*Bài điểm 0:</b></i>

Không làm được bài. Không đạt các yêu cầu trên.


<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà</b>.


<b>1. Củng cố</b>:


<b>2.Hướng dẫn tự học ở nhà</b>: tìm hiểu việc lập dàn ý đề bài, bố cục văn bản, câu chủ đề. Đoạn văn.


<b>3. Dặn dò</b>: Làm lại bài TLV & soạn bài: Lão Hạc


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×