Tải bản đầy đủ (.docx) (178 trang)

tu lieu ly8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.28 MB, 178 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐỀ CƯƠNG ƠN THI HỌC KÌ II</b>


<b>Mơn Vật lí 8</b>



<b>A. KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>


<b>* Chương I. Cơ học</b>



<b>1. Công suất.</b>



- Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công, được xác định bằng công


thực hiện được trong một đơn vị thời gian.



- Công thức tính cơng suất:

<i>P</i>=<i>A</i>


<i>t</i>


- Đơn vị cơng suất: Nếu A đo bằng J, t đo bằng s thì

<i>P</i>=1<i>J</i>


1<i>s</i>

= 1J/s

<i>(Jun trên giây)</i>



Đơn vị công suất J/s gọi là oát(W)



1W = 1J/s; 1kW = 1000W;

1MW = 1000kW = 1000 000W



<b>* Bài tập ví dụ:</b>



Tính cơng suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng


lưu lượng dòng nước là 120m

3

<sub>/phút, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m</sub>

3

<sub>.</sub>



<b>*HD giải:</b>



Trọng lượng của 1m

3

<sub> nước là 10 000N.</sub>




Trong thời gian t = 1ph = 60s, có 120m

3

<sub> nước rơi từ độ cao h = 25m xuống dưới,</sub>



thực hiện một công là:



A = F.s = P.s = 120.10 000.25 = 30 000 000J


Cơng suất của dịng nước:



P =

30000000 50000060 500


<i>A</i> <i><sub>W</sub></i> <i><sub>kW</sub></i>


<i>t</i>   


<b>2. Cơ năng</b>



- Vật có khả năng thực hiện cơng cơ học là vật có cơ năng.


- Các dạng của cơ năng: Thế năng và động năng



* Thế năng:



+ Thế năng hấp dẫn: Cơ năng mà vật có được do có một độ cao nào đó so với vật


mốc. Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn



+ Thế năng đàn hồi: Cơ năng mà vật có được khi vật bị biến dạng. Độ biến dạng


càng lớn thế năng đàn hồi càng lớn.



* Động năng: Cơ năng mà vật có được do chuyển động. Vật có khối lượng càng


lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn.




- Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.



- Động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo tồn.



<b>* Bài tập ví dụ:</b>



<b>* Bài tập 16.4/SBT.tr45: </b>

Búa đập vào đinh làm đinh ngập sâu vào trong gỗ. Đinh ngập


sâu vào gỗ là nhờ năng lương nào? Đó là dạng năng lượng gì?



<b>Trả lời:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Đó là động năng của búa do ta cung cấp.



<b>* Bài tập 17.2/SBT.tr47: </b>

Hai vật đang rơi có khối lượng như nhau. Hói thế năng và


động năng của chúng ở cùng một độ cao có như nhau khơng?



<b>Trả lời:</b>



- Vì hai vật có cùng khối lượng và có cùng độ cao nên thế năng là như nhau, còn


vận tốc của hai vật có thể khác nhau (nếu hai vật khơng được thả rơi ở cùng một độ cao)


nên động năng có thể như nhau hoặc khác nhau.



<b>* Bài tập 17.5/SBT.tr47: </b>

Người ta ném một vật theo phương nằm ngang từ một độ cao


nào đó cách mặt đất. Thế năng và động năng của vật thay đổi như thế nào từ lúc ném đến


lúc vật chạm đất? Bỏ qua sức cản của khơng khí, cơ năng của vật lúc chạm đất và lúc


ném có như nhau hay khơng?



<b>Trả lời:</b>



- Thế năng của vật giảm dần (độ cao giảm dần), động năng của vật tăng dần (vận



tốc của vật tăng dần)



- Cơ năng của vật lúc chạm đất và lúc ném là như nhau (theo định luật bảo toàn cơ


năng)



<b>Bài tập 17.10/SBT.tr49: </b>

Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật


có thế năng 600J.



a. Xác định trọng lực tác dụng lên vật.



b. Cho vật rơi với vận tốc ban đầu bằng khơng. Bó qua sức cản của khơng khí. Hỏi


khi rơi tới độ cao bằng 5m, động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?



<b>Trả lời:</b>



a. Thế năng của vật: A

t

= P.h => P =



<i>t</i>


<i>A</i>
<i>h</i>

<sub> = </sub>



600
30
20  <i>N</i>


Vậy trọng lực tác dụng lên vật là 30N


b. Cơ năng của vật lúc đầu: A = A

t

= 600J



Khi vật rơi tới độ cao bằng 5m thì thế năng của vật bằng:



A

t

= P.h = 30.5 = 150J



Theo định luật bào toàn cơ năng thì: A

t

+ A

đ

= A



=> A

đ

= A – A

t

= 600 – 150 = 450J



<b>* Chương II. Nhiệt học.</b>


<b>1. Cấu tạo của các chất</b>



- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ bé gọi là nguyên tử, phân tử.


- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.



- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng



- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động


càng nhanh.



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>* Bài tập ví dụ:</b>



1. Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?



<b>Trả lời:</b>



- Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khơng


khí có thể qua đó thốt ra ngồi.



2. Tại sao các chất trơng đều có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ


các hạt riêng biệt?



<b>Trả lời:</b>




- Vì các hạt vật chất rất nhỏ nên bằng mắt thường ta không nhìn thấy được khoảng


cách giữa chúng



3. Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn vào nước lạnh?



<b>Trả lời:</b>



- Vì trong nước nóng các phân tử nước và đường chuyển động nhanh hơn.



4. Nhỏ một giọt nước vào một cốc nước. Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian


ngắn, tồn bộ nước trong cốc đã có màu mực. Tại sao? Nếu tăng nhiệt độ của nước thì


hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn hay chậm đi? Tại sao?



<b>Trả lời:</b>



- Do các phân tử mực chuyển động không ngừng về mọi phía.



- Khi tăng nhiệt độ thì hiện tượng xảy ra nhanh hơn vì khi đó các phân tử chuyển


động nhanh hơn.



5. Tại sao trong nước hồ, ao, sông, suối hay nước biển lại có khơng khí mặc dù khơng khí


nhẹ hơn nước rất nhiều?



<b>Trả lời:</b>



- Do các phân tử khơng khí chuyển động khơng ngừng về mọi phía, trong đó một


số chuyển động xuống phía dưới và len vào khoảng cách giữa các phân tử nước nên trong


nước có các phân tử khí




6. Hiện tượng khuếch tán có xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ không? Tại sao?



<b>Trả lời:</b>



- Hiện tượng khuếch tán sẽ xảy ra nhanh hơn. Vì khi đó các phân tử chuyển động


nhanh hơn.



7. Bỏ một cục đường phèn vào trong một cốc đựng nước. Đường chìm xuống đáy cốc.


Một lúc sau nếm nước ở trên vẫn thấy ngọt. Tại sao?



<b>Trả lời:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>2. Nhiệt năng</b>



- Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật.



- Có thể thay đổi nhiệt năng của một vật bằng cách thực hiện công hoặc truyền


nhiệt.



- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm hay mất bớt đi. Đơn vị tính nhiệt


lượng là Jun(J).



<b>* Bài tập ví dụ:</b>



<b>Bài tập 21.16/SBT.tr59: </b>

Gạo đang nấu trong nồi và gạo đang xát đều nóng lên. Hỏi về


mặt thay đổi nhiệt năng thì có gì giống nhau, khác nhau trong hai hiện tượng trên?



<b>Trả lời:</b>



<i>- Giống nhau:</i>

Nhiệt năng đầu tăng




<i>- Khác nhau:</i>

Khi nấu nhiệt năng tăng do truyền nhiệt, khi xát nhiệt năng tăng do


thực hiện công.



<b>Bài tập 21.18/SBT.tr59: </b>

Một học sinh nói: “Một giọt nước ở nhiệt độ 60

o

<sub>C có nhiệt</sub>



năng lớn hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30

o

<sub>C”. Theo em bạn đó nói đúng hay</sub>



sai? Tại sao?



<b>Trả lời:</b>



Sai, vì nhiệt năng cảu một vật khơng những phụ thuộc vào nhiệt độ mà còn phụ


thuộc vào số phân tử cấu tạo nên vật đó, nghĩa là cịn phụ thuộc khối lượng của vật.



<b>3. Truyền nhiệt</b>



- Dẫn nhiệt: là hình thức truyền nhiệt trực tiếp từ phần này sang phần khác của


cùng một vật hoặc từ vật này sang vật khác.



- Đối lưu: Hình thức truyền nhiệt nhờ các dịng chất lỏng hoặc chất khí. Đối lưu là


hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất lỏng và chất khí.



- Bức xạ nhiệt: Hình thức truyền nhiệt nhờ các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có


thể xảy ra cả trong chân khơng.



<b>* Bài tập ví dụ:</b>



<b>Bài tập 22.3/SBT.tr60: </b>

Tại sao rót nước sơi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn


cốc mỏng? Muốn cốc khỏi vỡ khi rót nước sơi vào thì làm thế nào?




<b>Trả lời:</b>



Thủy tinh dẫn nhiệt kém nên khi rót nước sơi vào cốc dày thì lớp thủy tinh bên


trong nóng lên trước, nở ra làm cho cốc vỡ. Nếu cốc có thành mỏng thì cốc nóng lên đều


và khơng bị vỡ. Muốn cốc khỏi vỡ, nên tráng cốc bằng một ít nước nóng trước khi rót


nước sơi vào.



<b>Bài tập 22.5/SBT.tr60: </b>

Tại sao về mùa lạnh khi sở vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn


khi sờ vào miếng gỗ? Có phải vì nhiệt độ của đồng thấp hơn cảu gỗ khơng?



<b>Trả lời:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

miếng đồng nhanh nên ta cảm thấy lạnh, còn gỗ dẫn nhiệt kém hơn nên khi sờ vào miếng


gỗ ta thấy ít bị lạnh hơn.



<b>Bài tập 23.3/SBT.tr62: </b>

Một ống nghiệm đựng đầy nước. Hỏi khi đốt nóng ở miệng ống,


ở giữa hay ở đáy ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn? Tại sao?



<b>Trả lời:</b>



Đun ở đáy ống để tạo ra các dòng đối lưu.



<b>4. Cơng thức tính nhiệt lượng</b>



- Nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra được tính theo cơng thức:



<i>Q</i>=mc<i>Δt</i>


Ứng với q trình thu nhiệt:

<i>Δt</i>

= (t

2

– t

1

)




Ứng với quá trình toả nhiệt:

<i>Δt</i>

= (t

1

– t

2

)



<i>(t1: nhiệt độ ban đầu của vật, t2: nhiệu độ sau cùng của vật)</i>



Nếu chỉ có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:



+ Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn



+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.


+ Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.



<b>* Bài tập ví dụ:</b>



Thả một quả cầu nhơm khối lượng 0,15kg được đun nóng tới 100

o

<sub>C vào một cốc</sub>



nước ở 20

o

<sub>C. Sau một thời gian, nhiệt độ cảu quả cầu và của nước đều bằng 25</sub>

o

<sub>C. Tính</sub>



khối lượng nước, coi chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.



<b>Bài giải:</b>





<b>5. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu</b>



- Những thứ có thể đốt cháy để cung cấp nhiệt lượng gọi là nhiên liệu.



- Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiện liệu bị đốt cháy hoàn


toàn gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.




- Cơng thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra


Q = q.m



Lời giải



- Nhiệt lượng của quả cầu nhôm toả ra để nước hạ nhiệt


độ từ 100

0

<sub>C - 25</sub>

0

<sub>C:</sub>



Q

1

= m

1

c

1

(t

1

- t)



- Nhiệt lượng của nước thu vào để tăng từ 20

0

<sub>C - 25</sub>

0

<sub>C:</sub>



Q

2

= m

2

c

2

(t

- t

2

)



- Nhiệt lượng của quả nhôm toả ra đúng bằng nhiệt lượng


nước thu vào:



<i>Q </i>

toả ra

<i> = Q </i>

thu vào


Hay: m

2

c

2

(t

- t

2

) = m

1

c

1

(t

1

- t)



<i>⇒</i>

m

2

=



1 1 1


2 2


(

)

0,15.880.(100 25)




(

)

4200.(25 20)



<i>m c t</i>

<i>t</i>



<i>c t t</i>







<sub> = 0,47 (kg)</sub>



Cho biết:


m

1

= 0.15 kg



t

1

= 100

0

C



c

1

= 880J/ kg. K



t

2

= 20

0

C



c

2

= 4200 J/ kg. k



t = 25

0

<sub>C</sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

q: năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (J/kg)



<b>* Bài tập ví dụ:</b>



<b>Bài tập 26.4/SBT.tr72: </b>

Dùng một bếp dầu hỏa để đun sơi 2 lít nước từ 15

o

<sub>C thì mất 10</sub>




phút. Hỏi mỗi phút pahir dùng bao nhiêu dầuh hỏa? Biết rằng chỉ có 40% nhiệt lượng do


dầu hỏa tỏa ra làm nóng nước.



Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và năng suất tỏa nhiệt cảu dầu hỏa là


46.10

6

<sub>J/kg.</sub>



<b>Bài giải:</b>



<b>6. Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt</b>



- Cơ năng có thể truyển từ vật này sang vật khác, chuyển hoá từ dạng này sang


dạng khác



- Định luật bảo tồn và chuyển hố năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra cũng


không tự mất đi; nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hoá từ dạng này sang


dạng khác.



<b>7. Động cơ nhiệt</b>



- Động cơ nhiệt là những động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị


đốt cháy được chuyển hố thành cơ năng.



- Động cơ nổ 4 kì: Chuyển vận theo 4 kì: hút nhiên liệu, nén nhiên liệu, đốt nhiên


liệu, thốt khí. (thường gọi tắt 4 kì này là: hút, nén, nổ, xả)



- Hiệu suất của động cơ nhiệt:

<i>H</i>=<i>A</i>


<i>Q</i>

.100%




A: Phần nhiệt lượng chuyển hóa thành cơ năng



Q: Toàn bộ nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra



<b>* Bài tập ví dụ: </b>

Một ô tô chạy được một quãng đường dài 100km với lực kéo trung bình


là 1 400N, tiêu thụ hết 10 lít (khoảng 8kg) xăng. Tính hiệu suất của ơ tơ.



<b>HD giải:</b>



<b>-</b>

Công mà ôtô thực hiện được:



A = F.s = 1400.100000 = 140.10

6

<sub> J</sub>



- Nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy tỏa ra:


Q = m.q = 8.46.10

6

<sub>= 368.10</sub>

6

<sub>J</sub>



Lời giải


- Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước:



Q = m.c(t

o


2

- t

o1

) =

2.4190(100 – 15) = 712300J



- Nhiệt lượng do bếp dầu tỏa ra:


Q

tp

=



<i>Q</i>
<i>H</i>

<sub> = </sub>



100 100.712300


1780750
40 40
<i>Q</i>
<i>J</i>
 


- Nhiệt lượng này do dầu cháy trong 10’ tỏa ra. Vậy khối


lượng dầu cháy trong 10’ là:



m =

6


1780750
0,0387
46.10
<i>tp</i>
<i>Q</i>
<i>kg</i>


<i>q</i>  


- Lượng dầu cháy trong 1’ là:


0,0387:10 = 0,00387kg

4g


Cho biết:



V

= 2l -> m = 2kg


t

o


1

= 15

o

C



t

o


2

=100

o

C



t = 10’


H = 40%



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Hiệu suất của ôtô:



Q
A


H


.100% =

6


6


368.10
140.10


100% = 38%



<b>B. BÀI TẬP</b>



<b>- Xem lại tất cả các bài tập trong SGK, SBT.</b>


<b>- Một số bài tập tham khảo:</b>



<b>* Bài tập 16.1/SBT.tr45</b>



- Đáp án C: hòn bi đang lăn trên mặt đất nằm ngang.




<b>* Bài tập 16.2/SBT.tr45</b>


<b>Trả lời:</b>



- Ngân nói đúng nếu nếu lấy cây bên đường làm mốc chuyển động.


- Hằng nói đúng nếu lấy toa tàu làm mốc chuyển động.



<b>* Bài tập 16.3/SBT.tr45</b>


<b>Trả lời: </b>



- Mũi tên được bắn đi nhờ năng lượng của cánh cung.


- Đó là thế năng đàn hồi của cánh cung.



<b>* Bài tập 16.5/SBT.tr45</b>


<b>Trả lời:</b>



- Đồng hồ hoạt động nhờ thế năng đàn hồi của dây cót



<b>* Bài tập 19.5/SBT.tr50</b>


<b>- Trả lời:</b>



Vì các phân tử muối tinh có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.



<b>* Bài tập 19.6/SBT.tr50</b>


<b>Lời giải:</b>



- Độ dài của một chuỗi gồm 1 triệu phân tử hiđrô đứng nối tiếp nhau:


1000 000.0,00 000 023 = 0,23mm



<b>* Bài tập 19.13/SBT.tr51</b>



<b>Trả lời:</b>



- Khoảng cách giữa các phân tử vỏ quả bóng bay lớn nên các phân tử khơng khí


trong bóng bay có thể lọt ra ngoài. Khoảng cách giữa các nguyên tử kim loại rất nhỏ nên


các phân tử khơng khí trong quả cầu hầu như khơng thể lọt ra ngồi được.



<b>* Bài tập 20.16/SBT.tr55</b>


<b>Trả lời:</b>



- Do các phân tử đồng và nhôm khuếch tán vào nhau



<b>* Bài tập 20.18/SBT.tr55</b>


<b>Trả lời:</b>



- Khi bị đun nóng các phân tử khí chuyển động nhanh lên, va chạm vào thành bình


nhiều hơn và mạnh hơn, nên áp suất chất khí tác dụng lên thành bình tăng.



<b>* Bài tập 21.4/SBT.tr57</b>


<b>Trả lời:</b>



-

Khi đun nước có sự truyền nhiệt, khi nút bị bật lên có sự thực hiện cơng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Trả lời:</b>



- Khơng khí phì ra từ quả bóng, một phần nhiệt năng của nó chuyển cơ năng nên


nhiệt độ của nó giảm làm mực thủy ngân trong nhiệt kế tụt xuống.



<b>* Bài tập 21.15</b>


<b>Trả lời:</b>




a. Truyền nhiệt


b. Thực hiện công



c. Nhiệt năng của nước không thay đổi vì nhiệt độ của nước khơng đổi. Nhiệt


lượng do bếp cung cấp được dùng để biến nước thành hơi nước.



<b>* Bài tập 1/SGK.tr103</b>


<b>HD giải:</b>



Nhiệt lượng cung cấp cho ấm và nước:


Q = Q

1

+Q = m

1

.c

1

.

t + m

2

.c

2

.

t



= 2.4200.80 + 0.5.880.80 = 707200 J


- Theo đề bài ta có:

100


30


Q

dầu

= Q =>Q

dầu

=

30
100


Q =

30


100


.707200

= 2357 333 J


- Lượng dầu cần dùng:



m =

q


Q<sub>dầu</sub>



=

6


6


44.10
333.10
2,357


= 0.05 kg



PHỊNG GD – ĐT TRIỆU PHONG <b>ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN LỚP 8</b>


khóa ngày 17 tháng 5 năm 2012


MƠN VẬT LÍ



<i> </i>

<i>Thời gian: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)</i>
<b>Câu 1: (5điểm)</b> Lúc 7 giờ sáng, một người đi xe đạp từ thành phố A về thành phố B cách A 114km với
vận tốc 18km/h. Lúc 8 giờ, một người đi xe máy đi từ thành phố B về phía thành phố A với vận tốc
30km/h.


a. Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau.


b. Một người đi bộ khởi hành lúc 8 giờ và lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy cho tới khi ba
người gặp nhau. Hỏi điểm xuất phát của người đó cách A bao xa? Tính vận tốc của người đó.


<b>Câu 2: (5điểm)</b> Để đưa một vật khối lượng m = 200kg lên độ cao h = 10m người ta dùng một trong hai
cách sau:


Cách1: Dùng hệ thống 1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động. Biết hiệu suất của hệ thống là


83,33%. Tính lực kéo dây để nâng vật lên.


Cách 2: Dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 12m. Lực kéo vật lúc này F = 1900N. Tính lực ma sát
giữa vật và mặt phẳng nghiêng, hiệu suất của hệ cơ này.


<b>Câu 3: (5điểm)</b>


1. Một quả cầu đặc (quả cầu 1) có thể tích V = 100cm3<sub> được thả vào trong một bể nước đủ rộng.</sub>


Người ta thấy quả cầu chìm 25% thể tích của nó trong nước và khơng chạm đáy bể. Tìm khối lượng của
quả cầu. Cho KLR của nước là D = 1000kg/m3<sub>.</sub>


CH NH TH C


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

2. Người ta nối quả cầu trên với một quả cầu đặc khác (quả cầu 2) có cùng kích thước bằng một
sợi dây nhỏ, nhẹ không co dãn rồi thả cả hai quả cầu vào bể nước. Quả cầu 2 bị chìm hồn tồn (khơng
chạm đáy bể) đồng thời quả cầu 1 bị chìm một nữa trong nước.


a. Tìm khối lượng riêng của quả cầu 2 và lực mà sợi dây tác dụng lên nó.


b. Người ta đổ dầu từ từ vào bể cho đến khi phần thể tích Vx của quả cầu 1 chìm trong dầu bằng


phần thể tích của nó chìm trong nước. tìm Vx biết khối lượng riêng của dầu Dd = 800kg/m3.


<b>Câu 4: (5điểm)</b>


Hai gương phẳng M1, M2 đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau, cách nhau một đoạn d


= 120cm. Nằm trong khoảng hai gương có hai điểm O và S cùng cách M1 một đoạn a = 40cm. (biết Ó



= h = 60cm).


a. Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đén gương M1 tại I, phản xạ đến gương M2 tại J rồi


phản xạ đến O.


b. Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B (AB là đường thẳng đi qua S và vng góc với mặt
phẳng của hai gương).


………. HẾT ………..

<b>HƯỚNG DẪN GIẢI</b>


<b>Câu 1: (5điểm)</b>


<b>Gọi v1 là vận tốc của người đi xe đạp, v2 là vận tốc của người đi xe máy, v3 là vận tốc của</b>


<b>người đi bộ, t12 là thời gian mà xe đạp và xe máy gặp nhau.</b>


a. Khi người đi xe máy xuất phát tại B thì hai người cách nhau: S12 = 114 – 1.18 = 96km.


Ta có : t12(v1 + v2) = 96 => t12 = 1 2


96 96
= = 2h
v + v 48 <sub>.</sub>


<b>Vậy</b> thời điểm 2 người gặp nhau là: 8h + 2h = <b>10h</b> sáng. <b>Lúc đó cách A</b>: 3.18 = <b>54km</b>.
b. Khi người đi bộ khởi hành và lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy cho đến lúc 3 người
gặp nhau (lúc 8h).


- Điểm khởi hành cách A: 18 +


96


2 <sub> = 66 km.</sub>


Vậy sau 2h người đi bộ đi được: 66 – 54 = 12km. Do đó vận tốc của người đi bộ: v3 = 6 km/h


<b>Câu 2: (5điểm)</b>
a. áp dụng


i
tp


A 10mh 10m 5m


H = .100% = .100% = .100% =


A 2Fh 2F F <sub> => </sub><b><sub>F </sub></b><sub></sub><b><sub> 1200N.</sub></b>
b. Khi dùng mặt phẳng nghiêng: Ai = 10mh = 10. 200.10 = 20000J


Atp= Fl = 1900.12 = 22800J


<b> Vậy </b>


i
tp


A 20000
H = .100% = .100%


A 22800 <b><sub>87,7%</sub></b>



Nếu bỏ qua ma sát thì lực kéo vật F1 ở MPN ta có: F1.l = Ph


=> F1 =


Ph 10mh 20000


1666,7N
12


<i>l</i>  <i>l</i>   <b><sub>Vậy</sub></b><sub>: F</sub><sub>ms</sub><sub> = 1900 – 1666,7 = </sub><b><sub>233,3N</sub></b>
<b>Câu 3: (5điểm)</b>


1. Khi quả cầu chìm 25% và đứng cân bằng ta có: FA = P1 (TL quả cầu 1)


<=> d
V


4 <sub> = 10m => </sub>
V
10D 10m


4  <sub> => </sub>


DV 1000.0,0001


m = = = 0,025kg


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

=> KLR quả cầu 1: D1 =



0,025


0,0001 <sub>= </sub><b><sub>250kg/m</sub>3</b><sub>. (1)</sub>


2. a. Xét hệ 2 quả cầu khi đứng cân bằng trong nước thì trọng lực bằng lực đẩy Acsimet:


P1 + P2 = FA1 + FA2  10(m1 + m2) =


V
d + dV


2
<sub></sub> 10V(D1 +D2) =


3
10D. V


2 <sub> => D</sub><sub>1</sub><sub> + D</sub><sub>2</sub><sub> =</sub>
3


D


2 <sub> => D</sub><sub>2</sub><sub> = </sub><b><sub>1250kg/m</sub>3</b><sub>. (2)</sub>
Khi đứng yên trong bể, mỗi quả cầu chịu 3 lực : (TL, Lực đẩy ASM, lực căng sợi dây T):


- Quả cầu trên: FA1 = P1 + T


- Quả cầu dưới: P2 = FA2 + T


Mà: FA2 = 10DV ; FA1 =


A2


F


2 <sub> và từ (1), (2) ta có: P</sub><sub>2</sub><sub> = 5P</sub><sub>1</sub><sub>. </sub>


=>


A2
1


2 1 A2


F
P + T =


2


P 5P F T






   <sub></sub>
<b> => </b>
A2
F
T =



4 <b><sub>= 0,25N</sub></b>
b. Xét hệ khi cân bằng ta có: P1 + P2 = FA1 + FA2 + FA3


<sub></sub> 10(m1 + m2) = 10DVx + 10DV + 10DdVx


<b> </b><sub></sub> 10V(D1 + D2) = 10DVx + 10DV + 10DdVx


<b> </b><sub></sub> V(D1 + D2) - DV = DVx + DdVx


=> Vx =


1 2 1 2


d d


V(D + D ) - DV V(D + D - D) 0,0001.500


D + D  D + D  1800 <sub>= 0,0000278m</sub>3<sub> = </sub><b><sub>27,8cm</sub>3</b>


<b>Câu 4: (5điểm)</b>


b. Xét  S’AI ∽  S’BJ


b. Xét  S’AI  S’BJ




=> = =
=> AI = BJ (1)



Xét  S’AI  S’HO’ => = = => AI = (2)


Từ (1) (2) ta có: <b>BJ = 40cm</b> => <b>AI = 10cm</b>.


<b>VẬT LÍ 9- 400 CÂU </b>



<b>PHẦN III: TRẮC NGHIỆM (vu dung)</b>



<i>h</i>
<i>a</i>
S
J
I
A H
M
2 <b>.</b>
O

S

M
1
<i>d</i>
O
B
F
A
2
F
A


3
F
A
1
P
2
P
1


a. Chọn S’ đối xứng với S, O’ đối
xứng với O Lần lượt qua M1 và M2.


Nối S’ với O’ cắt M1 tại I và cắt M2


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC</b>



<b>Câu 1</b>

: Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây


mới có điện trở R’ là :



A. R’ = 4R . B. R’=

<i>R</i><sub>4</sub>

.

C. R’= R+4 .

D.R’ = R – 4 .



<b>Câu 2</b>

: Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dịng điện qua nó


có cường độ 1,5A. Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là ( Biết rằng loại


dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2

.) A.l = 24m B. l = 18m .

C. l = 12m .



D. l = 8m .



<b>Câu 3</b>

: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài


20cm và điện trở 5

. Dây thứ hai có điện trở 8

.Chiều dài dây thứ hai là: A. 32cm .




B.12,5cm . C. 2cm . D. 23 cm .



<b>Câu 4</b>

: Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt


là l

1

,l

2

. Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện :



A.


<i>R</i><sub>1</sub>
<i>R</i><sub>2</sub>
¿❑

=


<i>l</i><sub>1</sub>
<i>l</i><sub>2</sub>
¿❑


. B.



<i>R</i><sub>1</sub>
<i>R</i><sub>2</sub>
¿❑

=


<i>l</i><sub>2</sub>
<i>l</i><sub>1</sub>
¿❑


.

C. R

1

.R

2

=l

1

.l

2 .

D. R

1

.l

1

= R

2 .

l

2 .



<b>Câu 5</b>

: Chọn câu trả lời

<b>sai</b>

: Một dây dẫn có chiều dài l = 3m, điện trở R = 3

, được cắt



thành hai dây có chiều dài lần lượt là l

1

=

1<sub>3</sub>

, l

2

=

21<sub>3</sub>

và có điện trở tương ứng R

1

,R

2


thỏa:



A.

R

1

= 1

.



B.

R

2

=2

.



C.

Điện trở tương đương của R

1

mắc song song với R

2

là R

SS

=

3<sub>2</sub>

.


D.

Điện trở tương đương của R

1

mắc nối tiếp với R

2

là R

nt

= 3

.



<b>Câu 6: </b>

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S

1

= 0.5mm

2




R

1

=8,5

.Dây thứ hai có điện trở R

2

= 127,5

, có tiết diện S

2

là : A.S

2

= 0,33 mm

2



B. S

2

= 0,5 mm

2

C. S

2

= 15 mm

2

D. S

2

= 0,033 mm

2

.



<b>Câu 7</b>

: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6

với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết



diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:



A. R = 9,6

.

B. R = 0,32

.

C. R = 288

.

D. R = 28,8

.


<b>Câu 8</b>

: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l . Dây thứ nhất có tiết diện S


và điện trở 6

.Dây thứ hai có tiết diện 2S. Điện trở dây thứ hai là: A. 12

.

B. 9


.

C. 6

.

D. 3

.




<b>Câu 9</b>

:Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài , có tiết


diện lần lượt là S

1,

S

2 ,

diện

trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:



A.

<i>R</i>1


<i>R</i>2

=



<i>S</i><sub>1</sub>


<i>S</i>2

.

B.



<i>R</i><sub>1</sub>
<i>R</i>2

=



<i>S</i><sub>2</sub>


<i>S</i>1

.

C.



<i>R</i>1


<i>R</i><sub>2</sub>=
<i>S</i>12


<i>S</i><sub>2</sub>2

.

D.



<i>R</i>1


<i>R</i><sub>2</sub>=
<i>S</i>22



<i>S</i><sub>1</sub>2

.



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

trở R

1

bằng 60

. Hỏi một dây khác làm bằng kim lọai đó dài l

2

= 30m có điện trở



R

2

=30

thì



có tiết diện S

2

là A. S

2

= 0,8mm

2

B. S

2

= 0,16mm

2

C. S

2

= 1,6mm

2

D. S

2

= 0,08



mm

2


<b>Câu 11</b>

:

Biến trở là một linh kiện :



A. Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.



B. Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch .


C. Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch .


D. Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch .



<b>Câu 12</b>

: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ


thay đổi :



A. Tiết diện dây dẫn của biến trở .



B. Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn .


C. Chiều dài dây dẫn của biến trở .



D. Nhiệt độ của biến trở .



<b>Câu 13</b>

: Trên một biến trở có ghi 50

- 2,5 A . Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên




hai đầu dây cố định của biến trở là:



A.U = 125 V .

B. U = 50,5V .

C.U= 20V .

D. U= 47,5V .



<b>Câu 14</b>

: Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrơm có điện trở suất



= 1,1.10

-6

.m, đường kính tiết diện d

1

= 0,5mm,chiều dài dây là 6,28 m. Điện trở lớn



nhất của biến trở là:



A. 3,52.10

-3

<sub></sub>

<sub> .</sub>

<sub>B. 3,52 </sub>

<sub></sub>

<sub> . </sub>

<sub>C. 35,2 </sub>

<sub></sub>

<sub> .</sub>

<sub>D. 352 </sub>

<sub></sub>

<sub> .</sub>



<b>Câu 15</b>

: Phát biểu nào sau đây

<i><b>đúng</b></i>

nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dịng điện


qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?



A. Cường độ dịng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.


B. Cường độ dịng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu



dây dẫn đó.



C. Cường độ dịng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây


dẫn đó.



D. Cường độ dịng điện qua một dây dẫn khơng tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây


dẫn đó.



<b>Câu 16</b>

: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:


A. Cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn khơng thay đổi.



B. Cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.



C. Cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.


D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.



<b>Câu 16</b>

: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì


A. Cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn khơng thay đổi.


B. Cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.


C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm bấy nhiêu lần.


D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng bấy nhiêu lần.



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. C Một đường thẳng không đi qua gốc


tọa độ .



B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ. D Một đường cong không đi qua gốc


tọa độ.



<b>Câu 18</b>

: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dịng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu


dây dẫn ta tiến hành thí nghiệm



A. Đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.


B. Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau đặt


vào hai đầu dây dẫn.



C. Đo điện trở của dây dẫn với những hiệu điện thế khác nhau.



D. Đo điện trở của dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.



<b>Câu 19</b>

: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, cường độ dịng điện chạy qua


dây dẫn có mối quan hệ:



A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.



B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.


C. Chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.


D. Khơng tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.



<b>Câu 20</b>

: Cường độ dịng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu


bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì



A. Cường độ dịng điện tăng 2,4 lần. B Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.


C Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần. D.. Cường độ dòng điện tăng 1,2


lần.



<b>Câu 21</b>

: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dịng điện qua nó


là 0,5A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dịng điện qua nó


là:



A. 1,5A.

B. 2A.

C. 3A.

D. 1A.



<b>Câu 22</b>

: Đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện


I chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính giá trị U/I, ta thấy giá trị U/I



A. Càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn.


B. Không xác định đối với mỗi dây dẫn.



C. Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ.


D. Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn.



<b>Câu 23</b>

: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho



A. Tính cản trở dịng điện nhiều hay ít của dây. B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều


hay ít của dây.




C Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây. D. Tính cản trở điện lượng


nhiều hay ít của dây.



<b>Câu 24</b>

: Nội dung định luật Omh là:



A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn


và tỉ lệ với điện trở của dây.



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu


dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.



D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu


dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.



<b>Câu 25</b>

: Biểu thức đúng của định luật Ohm là: A.



U
R =


I

<sub>. B. </sub>


U
I =


R

<sub>. C. </sub>


R
I =


U

<sub>. D. U = </sub>




I.R.



<b>Câu 26</b>

: Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế


giữa hai đầu điện trở là:



A. 3,6V.

B. 36V.

C. 0,1V.

D. 10V.



<b>Câu 27</b>

: Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dịng


điện qua nó là



A. 36A.

B. 4A.

C.2,5A.

D. 0,25A.



<b>Câu 28</b>

: Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn


là 0,5A. Dây dẫn ấy có điện trở là



A. 3Ω.

B. 12Ω.

C.0,33Ω.

D. 1,2Ω.



<b>Câu 29</b>

: Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau:



A. 1kΩ = 1000Ω = 0,01MΩ B.. 1MΩ = 1000kΩ = 1.000.000Ω C 1Ω =


0,001kΩ = 0,0001MΩ D . 10Ω = 0,1kΩ = 0,00001MΩ



<b>Câu 30</b>

: Đặt một hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu một điện trở. Cường độ dòng điện là


2A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện là



A. 3A.

B. 1A.

C. 0,5A.

D. 0,25A.



<b>Câu 31</b>

: Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, khi đó cường độ


dòng điện chạy qua điện trở là 1,2A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường


độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là: A. 4,0Ω.



B. 4,5Ω. C. 5,0Ω. D. 5,5Ω.



<b>Câu 32</b>

: Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dịng điện chạy qua dây


này có cường độ 0,3A. Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dịng điện chạy


qua dây dẫn có cường độ là: A. 0,2A. B. 0,5A. C. 0,9A. D. 0,6A.



<b>Câu 33</b>

: Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dịng điện qua nó là


100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dịng điện qua nó


là: A. 25mA. B. 80mA.

C. 110mA. D. 120mA.



<b>Câu 34</b>

: Sử dụng hiệu điện thế nào dưới đây có thể gây nguy hiểm đối với cơ thể? A.


6V. B. 12V. C. 24V.

D. 220V.



<b>Câu 35</b>

: Để đảm bảo an tòan khi sử dụng điện, ta cần phải:



A. mắc nối tiếp cầu chì loại bất kỳ cho mỗi dụng cụ điện. C sử dụng dây dẫn


khơng có vỏ bọc cách điện.



B. rút phích cắm đèn ra khỏi ổ cắm khi thay bóng đèn. D . làm thí nghiệm với


nguồn điện có hiệu điện thế 220V.



<b>Câu 36</b>

: Cách sử dụng nào sau đây là tiết kiệm điện năng?


A. Sử dụng đèn bàn có cơng suất 100W.



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

D. Sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm .



<b>Câu 37</b>

: Bóng đèn ống 20W sáng hơn bóng đèn dây tóc 60W là do


A. Dịng điện qua bóng đèn ống mạnh hơn.



B. Hiệu suất bóng đèn ống sáng hơn.




C. Ánh sáng tỏa ra từ bóng đèn ống hợp với mắt hơn.


D. Dây tóc bóng đèn ống dài hơn.



<b>Câu 38</b>

: Cơng thức nào dưới đây là cơng thức tính cường độ dịng điện qua mạch khi có


hai điện trở mắc song song :



A. I = I

1

= I

2

B. I = I

1

+ I

2

C.



<i>I</i><sub>1</sub>
<i>I</i>2


=<i>R</i>1


<i>R</i>2

D.



<i>I</i><sub>1</sub>
<i>I</i>2


=<i>U</i>2


<i>U</i>1


<b>Câu 39</b>

: Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào là

<i><b>sai</b></i>

?



A. Để đo cường độ dòng điện phải mắc ampe kế với dụng cụ cần đo



B. Để đo hiệu điện thế hai đầu một dụng cụ cần mắc vôn kế song song với dụng cụ cần


đo




C. Để đo điện trở phải mắc oát kế song song với dụng cụ cần đo . (

<b>x</b>

)



D. Để đo điện trở một dụng cụ cần mắc một ampe kế nối tiếp với dụng cụ và một vôn


kế song song với dụng cụ đó.



<b>Câu 40</b>

: Phát biểu nào sau đây là chính xác ?



A. Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau.



B. Để tăng điện trở của mạch , ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ .


C. Khi các bóng đèn được mắc song song , nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia


vẫn hoạt động .



D. Khi mắc song song, mạch có điện trở lớn thì cường độ dịng diện đi qua lớn



<b>Câu 41</b>

: Chọn câu

<i><b>sai</b></i>

:



A. Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc nối tiếp : R = n.r


B. Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc song song : R =

<i>r<sub>n</sub></i>


C. Điện trở tương đương của mạch mắc song song nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần


D. Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau .



<b>Câu 42</b>

: Công thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song?


A. U = U

1

= U

2

B. U = U

1

+ U

2

C.



<i>U</i><sub>1</sub>
<i>U</i>2


=<i>R</i>1



<i>R</i>2

D.



<i>U</i><sub>1</sub>
<i>U</i>2


=<i>I</i>2


<i>I</i>1


<b>Câu 43</b>

: Câu phát biểu nào đúng khi nói về cường độ dịng điện trong mạch mắc nối tiếp


và song song ?



A. Cường độ dòng điện bằng nhau trong các đoạn mạch


B. Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với điện trở của các đoạn mạch



C. Cách mắc thì khác nhau nhưng hiệu điện thế thì như nhau ở các đoạn mạch mắc nối


tiếp và song song



D. Cường độ dòng điện bằng nhau trong các đoạn mạch nối tiếp , tỉ lệ nghịch với điện


trở trong các đoạn mạch mắc song song .



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

A. R = R

1

+ R

2

B . R =



1
<i>R</i><sub>1</sub>+


1
<i>R</i><sub>2</sub>



C.

<i><sub>R</sub></i>1= 1


<i>R</i><sub>1</sub>+
1


<i>R</i><sub>2</sub>

D. R =



<i>R</i><sub>1</sub><i>R</i><sub>2</sub>
<i>R</i>1<i>− R</i>2


<b>Câu 45</b>

: Khi mắc R

1

và R

2

song song với nhau vào một hiệu điện thế U . Cường độ dòng



điện chạy qua các mạch rẽ : I

1

= 0,5 A , I

2

= 0,5A . Thì cường độ dịng điện chạy qua



mạch chính là :



A . 1,5 A

B. 1A

C. 0,8A

D. 0,5A



<b>Câu 46</b>

: Một mạch điện gồm hai điện trở R

1

và R

2

mắc song song với nhau . Khi mắc vào



một hiệu điện thế U thì cường độ dịng điện chạy qua mạch chính là : I = 1,2A và cường


độ dòng điện chạy qua R2 là I

2

= 0,5A . Cường độ dòng điện chạy qua R

1

là :



A. I

1

= 0,5A

B. I

1

= 0,6A

C. I

1

= 0,7A

D. I

1

= 0,8A



<b>Câu 47</b>

: Hai điện trở R

1

= 3Ω , R

2

= 6Ω mắc song song với nhau , điện trở tương đương



của mạch là :



A. R

= 2Ω

B.R

= 4Ω

C.R

= 9Ω

D. R

= 6Ω




<b>Câu 48</b>

: Hai bóng đèn có ghi : 220V – 25W , 220V – 40W . Để 2 bóng đèn trên hoạt


động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện :



A. 220V

B. 110V

C. 40V

D. 25V



<b>Câu 49</b>

: Hai điện trở R

1

= 8Ω , R

2

= 2Ω mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U =



3,2V . Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là :



A. 1A

B. 1,5A

C. 2,0A

D. 2,5A



<b>Câu 50</b>

: Hai điện trở R

1

, R

2

mắc song song với nhau . Biết R

1

= 6Ω điện trở tương



đương của mạch là R

= 3Ω . Thì R2 là :



A. R

2

= 2 Ω

B. R

2

= 3,5Ω

C. R

2

= 4Ω

D. R

2

= 6Ω



<b>Câu 51</b>

: Mắc ba điện trở R

1

= 2Ω , R

2

= 3Ω , R

3

= 6Ω song song với nhau vào mạch điện



U = 6V . Cường độ dòng điện qua mạch chính là



A . 12A

B. 6A

C. 3A

D. 1,8A



<b>Câu 52</b>

: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là

<i><b>sai</b></i>

?


A. U = U

1

+ U

2

+ …+ U

n

.



B. I = I

1

= I

2

= …= I

n


C. R = R

1

= R

2

= …= R

n


D. R = R

1

+ R

2

+ …+ R

n


<b>Câu 53</b>

: Đại lượng nào không thay đổi trên đoạn mạch mắc nối tiếp?


A. Điện trở.



B. Hiệu điện thế.



C. Cường độ dịng điện.


D. Cơng suất.



<b>Câu 54</b>

: Đoạn mạch gồm hai điện trở R

1

và R

2

mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:



A. R

1

+ R

2

.

B. R

1

. R

2

C.



<i>R</i><sub>1</sub>.<i>R</i><sub>2</sub>


<i>R</i>1+<i>R</i>2

D.



<i>R</i><sub>1</sub>+<i>R</i><sub>2</sub>


<i>R</i>1.<i>R</i>2


<b>Câu 55</b>

: Cho hai điện trở R

1

= 12

và R

2

= 18

được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

A. R

12

= 12

B.R

12

= 18

C. R

12

= 6

D. R

12

= 30



<b>Câu 56</b>

: Đoạn mạch gồm hai điện trở R

1

và R

2

mắc nối tiếp. Mối quan hệ giữa hiệu điện



thế hai đầu mổi điện trở và điện trở của nó được biểu diễn như sau:



A.

<i>U</i>1


<i>U</i>2

=



<i>R</i><sub>1</sub>


<i>R</i>2

.

B.



<i>U</i><sub>1</sub>
<i>U</i>2

=



<i>R</i><sub>2</sub>


<i>R</i>1

.

C.



<i>U</i><sub>1</sub>
<i>R</i>1

=



<i>U</i><sub>2</sub>


<i>R</i>2

.

D.A và C đúng



<b>Câu 57</b>

: Người ta chọn một số điện trở loại 2

và 4

để ghép nối tiếp thành đoạn mạch



có điện trở tổng cộng 16

. Trong các phương án sau đây, phương án nào là

<i><b>sai</b></i>

?



A.

Chỉ dùng 8 điện trở loại 2

. C.Chỉ dùng 4 điện trở loại 4

.



B.

Dùng 1 điện trở 4

và 6 điện trở 2

. D. Dùng 2 điện trở 4

và 2 điện




trở 2

.



<b>Câu 58</b>

: Hai điện trở R

1

= 5

và R

2

=10

mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua điện trở



R

1

là 4A. Thông tin nào sau đây là

<i><b>sai</b></i>

?



A.

Điện trở tương đương của cả mạch là 15

. C. Cường độ dòng điện qua điện



trở R

2

là 8A.



B.

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V. D. Hiệu điện thế hai đầu điện trở



R

1

là 20V.



<b>Câu 59</b>

: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dịng điện trong đoạn mạch


nối tiếp?



A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu


điện trở vật dẫn đó càng nhỏ.



B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu


điện trở vật dẫn đó càng lớn.



C. Cường độ dịng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau cũng bằng nhau.


D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dịng điện qua vật dẫn khơng phụ thuộc



vào điện trở các vật dẫn đó.



<b>Câu 60</b>

: Đoạn mạch gồm hai điện trở R

1

và R

2

mắc nối tiếp, gọi I là cường độ dòng điện




trong mạch. U

1

và U

2

lần lượt là hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở, U là hiệu điện



thế giữa hai đầu đoạn mạch, hệ thức nào sau đây là đúng?



A.

I =

<i><sub>R</sub>U</i>


1+<i>R</i>2

. C.


<i>U</i><sub>1</sub>
<i>U</i>2

=



<i>R</i><sub>1</sub>
<i>R</i>2

.



B.

U

1

= I.R

1

D. Các phương án trả lời trên đều đúng.



<b>Câu 61</b>

: Điện trở R

1

= 10

chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U

1

=



6V. Điện trở R

2

= 5

chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U

2

= 4V.



Đoạn mạch gồm R

1

và R

2

mắc nối tiếp chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu



của đoạn mạch này là: A. 10V. B. 12V.

C. 9V. D.8V



<b>Câu 62</b>

: Điện trở R

1

= 30

chịu được dòng điện lớn nhất là 2A và điện trở R

2

= 10

chịu



được dòng điện lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào


dưới đây? A. 40V. B. 70V. C.80V. D. 120V



<b>Câu 63</b>

: Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành : A Cơ năng.


D.Hoá năng. C. Nhiệt năng. DNăng lượng ánh sáng.




<b>Câu 64</b>

: Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật


Jun-Lenxơ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Câu 65</b>

: Nếu nhiệt lượng Q tính bằng Calo thì phải dùng biểu thức nào trong các biểu


thức sau?



A. Q = 0,24.I².R.t

B. Q = 0,24.I.R².t

C. Q = I.U.t

D. Q = I².R.t



<b>Câu 66</b>

: Phát biểu nào sau đây là

<i><b>đúng</b></i>

với nội dung của định luật Jun- Lenxơ?



A. Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận


với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.



B. Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng


điện, tỉ lệ nghịch với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.



C. Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận


với hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.



D. Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dịng


điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.



<b>Câu 67</b>

: Cầu chì là một thiết bị giúp ta sử dụng an tồn về điện. Cầu chì hoạt động dựa


vào:



A. Hiệu ứng Jun – Lenxơ


B. Sự nóng chảy của kim loại.


C. Sự nở vì nhiệt.




D. A và B đúng.



<b>Câu 68</b>

: Cho hai điện trở mắc nối tiếp, mối quan hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi dây


và điện trở của nó được viết như sau:



A.

<i>Q<sub>Q</sub></i>1


2

=



<i>R</i><sub>1</sub>


<i>R</i>2

. B



<i>Q</i><sub>1</sub>
<i>Q</i>2

=



<i>R</i><sub>2</sub>


<i>R</i>1

. C



<i>Q</i><sub>1</sub>
<i>R</i>1

=



<i>Q</i><sub>2</sub>


<i>R</i>2

. D



A và C đúng



<b>Câu 69</b>

: Cho hai điện trở mắc song song, mối quan hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi



dây và điện trở của nó được biểu diễn như sau:



A.

<i>Q</i>1
<i>Q</i>2

=



<i>R</i><sub>1</sub>


<i>R</i>2

.

B.



<i>Q</i><sub>1</sub>
<i>Q</i>2

=



<i>R</i><sub>2</sub>


<i>R</i>1

.

C. Q

1

. R

2

= Q

2

.R

1

D. A và C đúng



<b>Câu 70</b>

: Một dây dẫn có điện trở 176

được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế



U=220V. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là:



A. 247.500J.

B. 59.400calo

C. 59.400J.

D. A và B đúng



<b>Câu 71</b>

: Hai dây đồng chất lần lượt có chiều dài và tiết diện gấp đôi nhau ( l

1

=2l

2

; S

1

=



2S

2

). Nếu cùng mắc chúng vào nguồn điện có cùng hiệu điện thế U trong cùng một



khoảng thời gian thì: A. Q

1

= Q

2

.

B. Q

1

= 2Q

2

.C.Q

1

= 4Q

2

. D. Q

1

=



<i>Q</i>2



2


<b>Câu 72</b>

: Một bếp điện có hiệu điện thế định mức U = 220V. Nếu sử dụng bếp ở hiệu điện


thế U’ = 110V và sử dụng trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra của bếp sẽ:



A. Tăng lên 2 lần. B. Tăng lên 4 lần . C. Giảm đi 2 lần.


D. Giảm đi 4 lần.



<b>Câu 73</b>

: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R=80

và cường độ dịng



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>Câu 74</b>

: Hai dây dẫn đồng chất được mắc nối tiếp, một dây có chiều dài l

1

= 2m, tiết diện



S

1

= 0,5mm². Dây kia có chiều dài l

2

= 1m, tiết diện S

2

= 1mm². Mối quan hệ của nhiệt



lượng tỏa ra trên mỗi dây dẫn được viết như sau:



A. Q

1

= Q

2

.

B. 4Q

1

= Q

2

.

C. Q

1

= 4Q

2

.

D. Q

1

= 2Q

2

.



<b>Câu 75</b>

: Điện trở suất được sắp xếp theo thứ tự: Bạc, đồng, nhôm, Vonfam, kim loại nào


dẫn điện tốt nhất ?



A. Vonfam.

B. Nhôm.

C. Bạc.

D. Đồng.



<b>Câu 76</b>

: Dây dẫn có chiều dài

<i>l, </i>

tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất

, thì có



điện trở R được tính bằng cơng thức .


A. R =



<i>S</i>



<i>l</i>

<sub>. B. R</sub>

<b><sub> = </sub></b>

.
<i>S</i>


<i>l</i>


<sub>. C. R = </sub>

.
<i>l</i>
<i>S</i>


<b><sub>.</sub></b>

<sub>D. R =</sub>

<b><sub> </sub></b>


<i>l</i>
<i>S</i>

<sub>. </sub>



<b>Câu 77</b>

: Điện trở suất là điện trở của một dây dẫn hình trụ có:



A.Chiều dài 1 m tiết diện đều 1m

2

<sub>. B. Chiều dài 1m tiết diện đều </sub>



1cm

2

<sub>.</sub>



C. Chiều dài 1m tiết diện đều 1mm

2

<sub> . D. Chiều dài 1mm tiết diện đều</sub>



1mm

2

<sub>.</sub>



<b>Câu 78</b>

: Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần


thì điện trở suất của dây dẫn sẽ:



A. Giảm 16 lần. B. Tăng 16 lần .

C. không đổi.

D. Tăng 8 lần.



<b>Câu 79</b>

: Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài

<i>l</i>

= 100cm , tiết diện 2 mm

2

<sub> ,điện trở suất </sub>






=1 ,7.10

-8


m. Điện trở của dây dẫn là :



A. 8,5.10

-2

<sub></sub>

<sub>. B. 0,85.10</sub>

-2

<sub></sub>

<sub>. </sub>

<sub> C. 85.10</sub>

-2

<sub></sub>

<sub>. </sub>

<sub>D. 0,085.10</sub>

-2

<sub></sub>

<sub>. </sub>



<b>Câu 80</b>

: Nhận định nào là

<i><b>không đúng</b></i>

:



A. Điện trở suất của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.B. Chiều dài dây


dẫn càng ngắn thì dây đó dẫn điện càng tốt.



C. Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây đó dẫn điện càng tốt.D. Tiết diện của dây dẫn


càng nhỏ thì dây đó dẫn điện càng kém.



<b>Câu 81</b>

: Một dây dẫn bằng nhơm hình trụ, có chiều dài

<i> l</i>

= 6,28m, đường kính tiết diện d


= 2 mm, điện trở suất

= 2,8.10

-8

m , điện trở của dây dẫn là :



A.5,6.10

-4

<sub></sub>

<sub>. B. 5,6.10</sub>

-6

<sub></sub>

<sub>. </sub>

<sub> C. 5,6.10</sub>

-8

<sub></sub>

<sub>.</sub>

<sub>D. 5,6.10</sub>

-2

<sub></sub>

<sub>.</sub>



<b>Câu 82</b>

: Hai dây dẫn có cùng chiều dài , cùng tiết diện, điện trở dây thứ nhất lớn hơn


điện trở dây thứ hai gấp 2 lần, dây thứ nhất có điện trở suất

= 1,6.10

-8

m , điện trở



suất của dây thứ hai là :


A. 0,8.10

-8


m.

B. 8.10

-8

m.

C. 0,08.10

-8

m.

D. 80.10

-8

m.


<b>Câu 83</b>

: Chọn câu trả lời

<i><b>đúng:</b></i>




A. Điện trở của một dây dẫn ngắn luôn luôn nhỏ hơn điện trở của một dây dẫn dài .


B. Một dây nhơm có đường kính lớn sẽ có điện trở nhỏ hơn một sợi dây nhơm có đường


kính nhỏ .



C. Một dây dẫn bằng bạc ln ln có điện trở nhỏ hơn một dây dẫn bằng sắt.



D. Nếu người ta so sánh hai dây đồng có cùng tiết diện, dây có chiều dài lớn sẽ có điện


trở lớn hơn.



<b>Câu 84</b>

: Nhận định nào là

<i><b>không đúng?</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

A. Giảm tiết diện của dây dẫn và dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.B. Dùng vật liệu có


điện trở suất nhỏ.



C. Tăng tiết diện của dây dẫn và dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.D. Tăng tiết diện của


dây dẫn.



<b>Câu 85</b>

: Công thức nào dưới đây

<i><b>không phải</b></i>

là cơng thức tính cơng suất P của đọan


mạch chỉ chứa điện trở R, được mắc vào hiệu điện thế U, dịng điện chạy qua có cường


độ I. A. P= U.I. B. P =



<i>U</i>


<i>I</i>

.

C. P=



2


<i>U</i>


<i>R</i> <sub>.</sub>

<sub>D. P=I</sub>

2

<sub>.R .</sub>




<b>Câu 86</b>

: Công suất điện cho biết :



A. Khả năng thực hiện công của dòng điện .B. Năng lượng của dòng điện.



C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian. D. Mức độ mạnh, yếu của


dòng điện.



<b>Câu 87</b>

: Trên một bóng đèn có ghi 12 V– 6W .



A. Cường độ dịng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2A. B. Cường độ dòng


điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 0,5A.



C. Cường độ dịng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 2A.. D. Cường độ dòng


điện qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường là 0,5A.



<b>Câu 88</b>

: Trên một bóng đèn có ghi 110V-55W . Điện trở của nó là . A. 0,5

. B.



27,5

.

C. 2

. D. 220

.


<b>Câu 89</b>

: Chọn câu trả lời

<i><b>sai</b></i>

:



Một quạt điện có ba nút điều chỉnh tốc độ quay nhanh theo thứ tự tăng dần của các nút


(1), (2) và (3).Công suất của quạt khi bật :



A. Nút (3) là lớn nhất.


B. Nút (1) là lớn nhất.



C. Nút (1) nhỏ hơn công suất nút (2).


D. Nút (2) nhỏ hơn công suất nút (3).




<b>Câu 90</b>

: Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết :



A. Công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường. B. Điện năng mà dụng


cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường trong thời gian 1 phút .



C. Cơng mà dịng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường.



D. Cơng suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá


hiệu điện thế định mức.



<b>Câu 91</b>

: Một bàn là điện có cơng suất định mức 1100W và cường độ dòng điện định mức


5A. điện trở suất là 1,1.10

-6

<sub></sub>

<sub>m và tiết diện của dây là 0,5mm</sub>

2

<sub>, chiều dài của dây là : A .</sub>



10m.B. 20m.

C. 40m. D. 50m.



<b>Câu 92</b>

: Hai bóng đèn, một cái có cơng suất 75W, cái kia có cơng suất 40W, họat động


bình thường dưới hiệu điện thế 120V. Khi so sánh điện trở dây tóc của hai bóng đèn thì :



A. Đèn cơng suất 75W có điện trở lớn hơn. B. Đèn cơng suất 40W có điện trở lớn


hơn.



C. Điện trở dây tóc hai đèn như nhau. D. Không so sánh được.



<b>Câu 93</b>

: Trong công thức P = I

2

<sub>.R nếu tăng gấp đơi điện trở R và giảm cường độ dịng </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

A. Tăng gấp 2 lần. B. Giảm đi 2 lần. C. Tăng gấp 8 lần.


D. Giảm đi 8 lần.



<b>Câu 94</b>

: Hai bóng đèn lần lượt có ghi số 12V- 9W và 12V- 6W được mắc song song vào


nguồn điện có hiệu điện thế 12V .




A. Hai đèn sáng bình thường . B. Đèn thứ nhất sáng yếu hơn bình thường .


C. Đèn thứ nhất sáng mạnh hơn bình thường . D. Đèn thứ hai sáng yếu hơn bình


thường .



<b>Câu 95</b>

: Năng lượng của dòng điện gọi là:



A. Cơ năng. B Nhiệt năng. C Quang năng. D Điện năng.



<b>Câu 96</b>

: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:



A. Thời gian sử dụng điện của gia đình. B Cơng suất điện mà gia đình sử dụng.


C Điện năng mà gia đình đã sử dụng. D Số dụng cụ và thiết bị điện đang


được sử dụng.



<b>Câu 97</b>

: Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt động đã chuyển hoá điện năng thành cơ năng


và nhiệt năng?



A.Quạt điện.

B. Đèn LED.

C. Bàn là điện.

D. Nồi cơm điện.



<b>Câu 98</b>

: Cơng thức tính cơng của dịng điện sản ra trong một đoạn mạch là:


A. A = U.I

2

<sub>.t</sub>

<sub>B A = U.I.t C A = U</sub>

2

<sub>.I.t </sub>

<sub> D A = </sub>



P
t

<b>Câu 99</b>

: Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dịng điện


chạy qua đoạn mạch là 0,5A. Cơng của dịng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây


là: A. 6J B. 60J

C. 600J D. 6000J



<b>Câu 100</b>

: Mỗi ngày cơng tơ điện của một gia đình đếm 2,5 số. Gia đình đó đã tiêu thụ



mỗi ngày một lượng điện năng là:



A. 90000J

B. 900000J

C. 9000000J

D. 90000000J



<b>Câu 101</b>

: Một bóng đèn loại 220V-100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Điện năng


tiêu thụ của đèn trong 1h là:



A. 220 KWh

B 100 KWh

C. 1 KWh

D. 0,1 KWh



<b>Câu 102</b>

: Một đèn loại 220V – 75W và một đèn loại 220V – 25W được sử dụng đúng


hiệu điện thế định mức. Trong cùng thời gian, so sánh điện năng tiêu thụ của hai đèn:



A. A

1

= A

2

B. A

1

= 3 A

2

C. A

1

=



1


3

<sub>A</sub>

<sub>2</sub>

<sub>D. A</sub>

<sub>1</sub>

<sub> < A</sub>

<sub>2</sub>


<b>Câu 103</b>

: Một bàn là được sử dụng ở hiệu điện thế định mức 220V trong 10 phút thì tiêu


thụ một lượng điện năng là 660KJ. Cường độ dòng điện qua bàn là là:



A. 0,5 A

B. 0,3A

C. 3A

D. 5A



<b>Câu 104</b>

: Một bóng đèn loại 220V – 100W và một bếp điện loại 220V – 1000W được sử


dụng ở hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trung bình đèn sử dụng 5 giờ, bếp sử dụng 2


giờ. Giá 1 KWh điện 700 đồng. Tính tiền điện phải trả của 2 thiết bị trên trong 30 ngày?



A. 52.500 đồng

B. 115.500 đồng

C. 46.200 đồng

D. 161.700 đồng



<b>Câu 105</b>

: Một đoạn mạch như hình vẽ gồm R và đèn Đ: 6V – 3W. Điện trở dây nối rất



nhỏ khơng đáng kể. Đèn sáng bình thường . Tính điện năng tiêu thụ của cả đoạn mạch


trong 15 phút?



A. 21600 J

+ <sub>12V</sub> _


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

B. 2700 J


C. 5400 J


D. 8100 J



<b>Câu 106</b>

: Hai điện trở R

1

= 4

và R

2

= 6

được mắc song song vào hiệu điện thế U,



trong cùng thời gian điện trở nào tiêu thụ điện năng nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu


lần?



A.

R

1

tiêu thụ điện năng nhiều hơn R

2

gấp 2 lần.


B.

R

1

tiêu thụ điện năng nhiều hơn R

2

gấp 1,5 lần.


C.

R

2

tiêu thụ điện năng nhiều hơn R

1

gấp 2 lần.


D.

R

2

tiêu thụ điện năng nhiều hơn R

1

gấp 1,5 lần.



<b>Câu 107</b>

: Nguồn năng lượng nào dưới đây

<i><b>chưa thể</b></i>

dùng cung cấp làm nhà máy điện ?


A. Năng lượng của gió thổi B. Năng lượng của dòng nước chảy



C. Năng lượng của sóng thần. D Năng lượng của than đá



<b>Câu 108</b>

: Một bóng đèn có ghi 6V-3W lần lược mắc vào mạch điện một chiều , rồi vào


mạch điện xoay chiều có hiệu điện thế 6V thì độ sáng của đèn ở :



A. mạch điện một chiều sáng mạnh hơn mạch điện xoay chiều B. mạch điện một chiều


sáng yếu hơn mạch điện xoay chiều




C. cả hai mạch điện đều sáng như nhau . D. Khơng so sánh được



<b>Câu 109</b>

: Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V – 15W có thể mắc vào những mạch điện nào


sau đây để đạt độ sáng đúng định mức :



A. Bình ăcquy có hiệu điện thế 15V . B. . Bình ăcquy có hiệu điện thế 12V đến


dưới 15V.



C. Bình ăcquy có hiệu điện thế 12V. D Bình ăcquy có hiệu điện thế dưới 12V.



<b>Câu 110</b>

: Phát biểu nào sau đây

<i><b>đúng nhất</b></i>

khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng


điện qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?



A. Cường độ dịng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.


B. Cường độ dịng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu


dây dẫn đó.



C. Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây


dẫn đó.



D. Cường độ dịng điện qua một dây dẫn khơng tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây


dẫn đó.



<b>Câu 111</b>

: Cường độ dịng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu


bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì



A. Cường độ dịng điện tăng 2,4 lần. C. Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.


B. Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần. D. Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.



<b>CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC</b>




<b>Câu 1</b>

: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dịng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức


từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây



A. Đang tăng mà chuyển sang giảm. B. Đang giảm mà chuyển


sang tăng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

C. Tăng đều đặn rồi giảm đều đặn. D. Luân phiên tăng giảm.



<b>Câu 2</b>

:

Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi



A. Cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây.B. Cho nam châm quay trước cuộn


dây.



C. Cho nam châm đứng yên trước cuộn dây.D. Đặt cuộn dây trong từ trường của một


nam châm.



<b>Câu 3</b>

: Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm thì trong cuộn


dây



A. Xuất hiện dịng điện một chiều. B. Xuất hiện dòng điện xoay chiều.


C. Xuất hiện dòng điện không đổi. D. Khơng xuất hiện dịng điện.



<b>Câu 4</b>

: Dịng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ


xuyên qua tiết diện S của cuộn dây



A. lớn.

B. Không thay đổi.

C. Biến thiên.

D. Nhỏ.



<b>Câu 5</b>

: Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên


qua tiết diện S của cuộn dây




A. tăng dần theo thời gian. B. giảm dần theo thời gian.



C. tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian. D. đang tăng mà chuyển sang giảm


hoặc ngược lại.



<b>Câu 6</b>

: Dòng điện xoay chiều khác dòng điện một chiều ở điểm



A. dòng điện xoay chiều chỉ đổi chiều một lần.B. dòng điện xoay chiều có chiều luân


phiên thay đổi.



C. cường độ dịng điện xoay chiều ln tăng.D. hiệu điện thế của dịng điện xoay chiều


ln tăng.



<b>Câu 7</b>

: Thiết bị nào sau đây hoạt động bằng dòng điện xoay chiều?



A. Đèn pin đang sáng. B. Nam châm điện. C. Bình điện phân.


D. Quạt trần trong nhà đang quay.



<b>Câu 8</b>

: Nam Châm điện được sử dụng trong thiết bị:



A. Máy phát điện. B. Làm các la bàn.

<b>C</b>

. Rơle điện từ. D.


Bàn ủi điện.



<b>Câu 9</b>

: Loa điện hoạt động dựa vào:



A. Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dịng điện chạy qua.B. tác dụng từ của


Nam Châm lên ống dây có dịng điện chạy qua.



C. tác dụng của dịng điện lên dây dẫn thẳng có dịng điện chạy qua. D. tác dụng từ



của từ trường lên dây dẫn thẳng có dịng điện chạy qua.



<b>Câu 10</b>

: Để chế tạo một Nam Châm điện mạnh ta cần điều kiện:



A. Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vịng, lõi bằng thép.


B. Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vịng, lõi bằng sắt non.


C. Cường độ dịng điện qua ống dây lớn, ống dây có ít vịng, lõi bằng sắt non.


D. Cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây có ít vịng, lõi bằng thép.



<b>Câu 11</b>

: Trong bệnh viện, các bác sĩ phẩu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt


của bệnh nhân một cách an toàn bằng các dụng cụ sau:



A. Dùng kéo. B. Dùng kìm.

<b>C</b>

. Dùng nam châm. D. Dùng một viên bi còn tốt.



</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

I


A. Chiều của lực điện từ. B. Chiều của đường sức từ



C. Chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn. D. Chiều của các cực nam châm.



<b>Câu 13</b>

: Xác định câu nói đúng về tác dụng của từ trường lên đoạn dây dẫn có dịng điện.


A. Một đoạn dây dẫn có dịng điện chạy qua, đặt trong từ trường và song song với


đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.



B. Một đoạn dây dẫn có dịng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức


từ thì có lực từ tác dụng lên nó.



C. Một đoạn dây dẫn có dịng điện chạy qua, khơng đặt trong từ trường và cắt các


đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.




D. một đoạn dây dẫn khơng có dịng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các


đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.



<b>Câu 14</b>

: Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo:


A. Chiều của lực điện từ.B. Chiều của đường sức từ



<b>C</b>

. Chiều của dòng điện. D. Chiều của đường của đường đi vào các cực của nam


châm.



<b>Câu 15</b>

: Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào:



A. Chiều của dòng điện qua dây dẫn. B. Chiều đường sức từ qua dây dẫn.



C. Chiều chuyển động của dây dẫn. D. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều


của đường sức từ.



<b>Câu 16</b>

: Một khung dây dẫn có dịng điện chạy qua đặt trong từ trường và mặt phẳng


khung vng góc với đường sức từ.



Dưới tác dụng của lực từ, khung dây dẫn sẽ:


A. Nén khung dây. B. Kéo dãn khung dây.



C. Làm cho khung dây quay. D. Làm cho khung dây chuyển động từ trên xuống


dưới.



<b>Câu 17</b>

: Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dịng điện chạy qua trong từ trường sao


cho mặt phẳng khung dây vng góc với các đường sức từ như hình vẽ. lực từ tác dụng


lên khung có tác dụng gì ?



A. Lực từ làm khung dây quay.



B. Lực từ làm dãn khung dây.



<b>C</b>

. Lực từ làm khung dây bị nén lại. D. Lực từ khơng tác dụng lên khung dây.



<b>Câu 18</b>

: Hình vẽ mơ tả khung dây dẫn có dịng điện đặt trong


từ trường, trong đó khung dây vừa quay đến vị trí mặt



phẳng khung dây vng góc với đường sức từ. ý kiến


nào dưới đây là đúng ?



A. Khung dây không chịu tác dụng của lực điện từ.



B. Khung dây chịu tác dụng của lực điện từ


nhưng nó không quay.



C. Khung dây tiếp tục quay do tác



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

từ nhưng khơng dừng lại ngay do qn tính.



<b>Câu 19</b>

: Động cơ điện là dụng cụ biến đổi:


A. Nhiệt năng thành điện năng.



B. Điện năng chủ yếu thành cơ năng.


C. Cơ năng thành điện năng.



D. Điện năng thành nhiệt năng.



<b>Câu 20</b>

: Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động nó chuyển hóa điện năng thành cơ năng ?


A. Bàn ủi điện và máy giặt. C. máy khoan điện và mỏ hàn điện.




B. Quạt máy và nồi cơm điện. D. Quạt máy và máy giặt.



<b>Câu 21</b>

: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dịng điện cảm ứng ?


A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn



B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn



C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín


D. Đưa một cực của nam châm từ ngồi vào trong một cuộn dây dẫn kín.



<b>Câu 22</b>

: Cách nào dưới đây

<i><b>khơng thể </b></i>

tạo ra dịng điện ?


A. Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín


B. Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín. (

<b>x</b>

)



C. Đưa một cực của nam châm từ ngồi vào trong một cuộn dây dẫn kín


D. Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu



<b>Câu 23</b>

: Hiện tượng nào sau đây

<i><b>không liên quan </b></i>

đến hiện tượng cảm ứng điện từ ?


A. Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường


B. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp


đang quay



C. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dịng điện khác đang


thay đổi



D. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình


acquy .



<b>Câu 24</b>

: Hiện tượng nào sau đây

<i><b>không liên quan </b></i>

đến hiện tượng cảm ứng điện từ ?


A. Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường



B. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamơ xe đạp


đang quay



C. Dịng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dịng điện khác đang


thay đổi



D. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình


acquy .



<b>Câu 25</b>

: Thực hiện thí nghiệm với cuộn dây và nam châm vĩnh cửu đặt dọc theo trục của


ống dây . Trường hợp nào

<i><b>khơng có </b></i>

dịng điện cảm ứng tạo ra trong cuộn dây ?



A. Di chuyển nam châm tới gần hoặc ra xa cuộn dây B. Di chuyển cuộn dây tới gần


hoặc ra xa nam châm



C. Di chuyển đồng thời cuộn dây và nam châm để khoảng cách giữa chúng không đổi.


D. Quay nam châm quanh một trục thẳng đứng trước cuộn dây



</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

A. Dòng điện ổn định , nam châm điện và cuộn dây đứng yên . B. Dòng điện ổn định ,


di chuyển cuộn dây



C. Dòng điện ổn định , di chuyển nam châm điện D. Dòng điện chạy qua nam châm


điện biến đổi.



<b>Câu 27</b>

: Trường hợp nào dưới đây tạo ra dòng điện cảm ứng ?


A. Ống dây và nam châm chuyển động tương đối với nhau .



B. Ống dây và nam châm chuyển động để khoảng cách giữa chúng không đổi


C. Ống dây và nam châm đặt gần nhau đứng yên




D.Ống dây và nam châm đặt xa nhau đứng yên



<b>Câu 28</b>

: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dịng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường


sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây .



A. luôn luôn tăng


B. luôn luôn giảm



C. luân phiên tăng giảm.


D. luôn ln khơng đổi



<b>Câu 29</b>

: Khi nào xuất hiện dịng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín ?


A. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm điện.



B. Đưa nam châm lại gần cuộn dây



C. Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam châm điện



D. Tăng dòng điện chạy trong nam châm điện đặt gần ống dây dẫn kín



<b>Câu 30</b>

: Chọn câu phát biểu

<i><b>đúng</b></i>

:



A. Dòng điện xoay chiều rất giống dòng điện một chiều của pin B. Dòng điện xoay


chiều rất giống dòng điện một chiều của acquy



C. Dịng điện xoay chiều có chiều thay đổi. D. Dòng điện xoay chiều có chiều luân


phiên thay đổi.



<b>Câu 31</b>

: Các thiết bị nào sau đây khơng sử dụng dịng điện xoay chiều ?




A. Máy thu thanh dùng pin. B. Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V


C. Tủ lạnh. D. Ấm đun nước



<b>Câu 32</b>

: Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dịng điện một chiều lẫn dòng


điện xoay chiều?



A. Đèn điện. B. Máy sấy tóc. C. Tủ lạnh. D. Đồng hồ treo tường chạy bằng pin.



<b>Câu 33</b>

: Điều nào sau đây

<i><b>không đúng</b></i>

khi so sánh tác dụng của dòng điện một chiều và


dòng điện xoay chiều ?



A. Dòng điện xoay chiều và dịng điện một chiều đều có khả năng trực tiếp nạp điện


cho ắcquy.



B. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều toả ra nhiệt khi chạy qua một dây


dẫn



C. Dòng điện xoay chiều và dịng điện một chiều đều có khả năng làm phát quang bóng


đèn



D. Dịng điện xoay chiều và dịng điện một chiều đều gây ra từ trường .



<b>Câu 34</b>

: Chọn phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều :



</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

C. Dịng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh hơn dòng điện một chiều D. Dòng


điện xoay chiều tác dụng một cách không liên tục.



<b>Câu 35</b>

: Nếu hiệu điện thế của điện nhà là 220V thì phát biểu nào là

<i><b>khơng đúng</b></i>

?



A. Có những thời điểm , hiệu điện thế lớn hơn 220V B. Có những thời điểm , hiệu



điện thế nhỏ hơn 220V



C. 220V là giá trị hiệu dụng. Vào những thời điểm khác nhau, hiệu điện thế có thể lớn


hơn hoặc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị này .



D. 220V là giá trị hiệu điện thế nhất định không thay đổi.



<b>Câu 36</b>

: Một đoạn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt được mắc vào nguồn điện xoay chiều


và được đặt gần 1 lá thép . Khi đóng khố K , lá thép dao động đó là tác dụng : A. Cơ


B. Nhiệt C. Điện D. Từ.



<b>Câu 37</b>

: Trong thí nghiệm đặt kim nam châm dọc theo trục của nam châm điện, khi ta đổi


chiều dòng điện chạy vào nam châm điện thì hiện tượng : A. Kim nam châm điện đứng


yên B. Kim nam châm quay một góc 90

0


C. Kim nam châm quay ngược lại. D. Kim nam châm bị đẩy ra



<b>Câu 38</b>

: Đặt một nam châm điện A có dịng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn


dây dẫy kín B . Sau khi cơng tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dịng điện cảm


ứng . Người ta sử dụng tác dụng nào của dòng điện xoay chiều ?



A. Tác dụng cơ B. Tác dụng nhiệt C. Tác dụng quang D. Tác dụng từ.



<b>Câu 39</b>

: Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V – 15W có thể mắc vào những mạch điện nào


sau đây để đạt độ sáng đúng định mức :



A. Bình ăcquy có hiệu điện thế 16V. B. Đinamơ có hiệu điện thế xoay chiều 12V.


C. Hiệu điện thế một chiều 9V. D. Hiệu điện thế một chiều 6V.



<b>Câu 40</b>

: Tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện ?




A. Tác dụng nhiệt.

B. Tác dụng từ. C. Tác dụng quang.

D. Tác dụng


sinh lý.



<b>Câu 41</b>

: Để đo cường độ dòng điện trong mạch điện xoay chiều , ta mắc ampe kế :



A. Nối tiếp vào mạch điện . B. Nối tiếp vào mạch sao cho chiều dòng điện đi vào


chốt dương và đi ra chốt âm của ampe kế



C. Song song vào mạch điện. D. Song song vào mạch sao cho chiều dòng điện đi vào


chốt dương và đi ra chốt âm của ampe kế.



<b>Câu 42</b>

: Một bóng đèn có ghi 6V-3W lần lược mắc vào mạch điện một chiều, rồi vào


mạch điện xoay chiều có hiệu điện thế 6V thì độ sáng của đèn ở :



A. Mạch điện một chiều sáng mạnh hơn mạch điện xoay chiều. B. Mạch điện một chiều


sáng yếu hơn mạch điện xoay chiều.



C. Mạch điện một chiều sáng không đủ công suất 3W. D. Cả hai mạch điện đều sáng


như nhau .



<b>Câu 43</b>

: Nhà máy điện nào thường gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất ?



A. Nhà máy phát điện gió. B. Nhà máy phát điện dùng pin mặt trời C. Nhà


máy thuỷ điện. D. Nhà máy nhiệt điện .



</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>Câu 45</b>

: Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hố thành dạng


năng lượng



A. Hoá năng. B. Năng lượng ánh sáng. C. Nhiệt năng. D. Năng lượng từ



trường.



<b>Câu 46</b>

: Khi truyền tải một công suất điện P

bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai



đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định cơng suất hao phí P

hp

do tỏa



nhiệt là


A. P

hp

=



2


U.R


U

<sub>B. P</sub>

<sub> hp</sub>

<sub> = </sub>



2
2


.R
U


<i>P</i>


C. P

hp

=


2<sub>.R</sub>


U


<i>P</i>



D. P

hp

=


2
2


U.R
U

<b>Câu 47</b>

: Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp



A. Biến thế tăng điện áp. B. Biến thế giảm điện áp. C. Biến thế ổn áp. D. Cả


biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.



<b>Câu 48</b>

: Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng thì cần dùng:


A. Biến thế tăng điện áp. B. Biến thế giảm điện áp C. Biến thế ổn áp. D. Cả


biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.



<b>Câu 49</b>

: Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện


A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.



B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.



C. Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây. D. Tỉ lệ thuận với


bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.



<b>Câu 50</b>

: Khi truyền tải điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, để làm giảm hao phí


trên đường dây do tỏa nhiệt ta có thể



A. đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy tăng thế. B. đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy


hạ thế.



C. đặt ở nơi tiêu thụ máy hạ thế. D. đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy tăng thế và



đặt ở nơi tiêu thụ máy hạ thế.



<b>Câu 51</b>

: Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tải điện khơng đổi mà dây dẫn có


chiều dài tăng gấp đơi thì hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ A. Tăng lên gấp đôi.


B. Giảm đi một nửa. C. Tăng lên gấp bốn. D. Giữ nguyên không đổi.



<b>Câu 52</b>

: Khi tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn trên đường dây truyền tải điện lên gấp


đôi thì cơng suất hao phí trên đường dây sẽ



A. Giảm đi một nửa. B. Ggiảm đi bốn lần C. Tăng lên gấp đôi. D. Tăng lên


gấp bốn.



<b>Câu 53</b>

: Trên cùng một đường dây tải điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên


100 lần thì cơng suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ



A. tăng 10

2

<sub> lần. B. giảm 10</sub>

2

<sub> lần. C. tăng 10</sub>

4

<sub> lần. D. giảm 10</sub>

4

<sub> lần.</sub>



<b>Câu 54</b>

: Cùng công suất điện P

được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi


hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 400kV so với khi hiệu điện thế là 200kV là


A. Lớn hơn 2 lần. B. Nhỏ hơn 2 lần. C. Nhỏ hơn 4 lần. D. Lớn hơn 4 lần.



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>Câu 56</b>

: Trên một đường dây truyền tải điện có cơng suất truyền tải khơng đổi, nếu tăng


tiết diện dây dẫn lên gấp đôi, đồng thời cũng tăng hiệu điện thế truyền tải điện năng lên


gấp đơi thì cơng suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ



A. Giảm đi tám lần. B. Giảm đi bốn lần. C. Giảm đi hai lần.


D. Không thay đổi.



<b>Câu 57</b>

: Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100000kW và cần truyền tải tới nơi tiêu


thụ. Biết hiệu suất truyền tải là 90%. Cơng suất hao phí trên đường truyền là A. 10000Kw



B. 1000kW. C. 100kW. D. 10kW.



<b>Câu 58</b>

: Người ta truyền tải một công suất điện 1000kW bằng một đường dây có điện trở


10Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110kV. Cơng suất hao phí trên đường dây




A. 9,1W. B. 1100W.

C. 82,64W. D. 826,4W.



<b>Câu 59</b>

: Người ta cần truyền một cơng suất điện 200kW từ nguồn điện có hiệu điện thế


5000V trên đường dây có điện trở tổng cộng là 20Ω. Độ giảm thế trên đường dây truyền


tải là A. 40V. B. 400V. C. 80V. D. 800V.



<b>Câu 60</b>

: Máy biến thế là thiết bị



A. Giữ hiệu điện thế không đổi. B. Giữ cường độ dòng điện không đổi.


C. Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều. D. Biến đổi cường độ dịng điện khơng


đổi.



<b>Câu 61</b>

: Máy biến thế là thiết bị dùng để biến đổi hiệu điện thế của dòng điện


A. Xoay chiều. B. Một chiều không đổi.


C. Xoay chiều và cả một chiều không đổi. D. Không đổi.



<b>Câu 62</b>

: Máy biến thế dùng để:



A. Tăng, giảm hiệu điện thế một chiều. B. Tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.


C. Tạo ra dòng điện một chiều. D. Tạo ra dòng điện xoay chiều.



<b>Câu 63</b>

: Máy biến thế là thiết bị biến đổi



A. Hiệu điện thế xoay chiều. B. Cường độ dòng điện không đổi. C. Công suất



điện. D. Điện năng thành cơ năng.



<b>Câu 64</b>

: Máy biến thế có cuộn dây



A. Đưa điện vào là cuộn sơ cấp. B. Đưa điện vào là cuộn cung cấp. C. Đưa điện


vào là cuộn thứ cấp. D. Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.



<b>Câu 65</b>

: Với 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế



A. Cuộn dây ít vịng hơn là cuộn sơ cấp. B. Cuộn dây nhiều vịng hơn là cuộn sơ cấp.


C. Cuộn dây ít vịng hơn là cuộn thứ cấp. D. Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ


cấp.



<b>Câu 66</b>

: Trong máy biến thế :



A. Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn sơ cấp.


B. Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn thứ cấp.



C. Cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp.


D. Cuộn dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn sơ cấp.



</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

A. Luôn giảm. B. Luôn tăng. C. Biến hiên. D. Khơng biến


thiên.



<b>Câu 68</b>

: Khi nói về máy biến thế phát biểu nào

<i><b>không đúng</b></i>

: Máy biến thế hoạt động


A. Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. B. Với dòng điện xoay chiều. C. Ln có


hao phí điện năng. D. Biến đổi điện năng thành cơ năng.



<b>Câu 69</b>

:

<i><b>Không</b></i>

thể sử dụng dịng điện khơng đổi để chạy máy biến thế vì khi sử dụng


dịng điện khơng đổi thì từ trường trong lõi sắt từ của máy biến thế A. Chỉ có thể tăng.



B. Chỉ có thể giảm. C. Khơng thể biến thiên. D. Không được tạo ra.



<b>Câu 70</b>

: Khi có dịng điện một chiều, khơng đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy


biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín



A. Có dịng điện một chiều không đổi. B. Có dịng điện một chiều biến


đổi.



C. Có dịng điện xoay chiều. D. Vẫn khơng xuất hiện dịng điện.



<b>Câu 71</b>

: Một máy biến thế có số vịng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vịng dây cuộn thứ


cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ


A. Giảm 3 lần. B. Tăng 3 lần. C. Giảm 6 lần. D. Tăng 6 lần.



<b>Câu 72</b>

: Một máy biến thế có số vịng dây cuộn thứ cấp gấp 3 lần số vịng dây cuộn sơ


cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ


A. Giảm 3 lần. B. Tăng 3 lần. C. Giảm 6 lần. D. Tăng 6 lần.



<b>Câu 73</b>

: Với : n

1

,

n

2

lần lượt là số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp; U

1

,

U

2

là hiệu



điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế ta có biểu


thức

<i><b>khơng đúng</b></i>

là:



A.


1
2
U
U

<sub>= </sub>


1
2

n


n

<sub>. </sub>

<sub>B. U</sub>



1

. n

1

= U

2

. n

2

.

C. U

2

=


1 2


1


U n


n

<sub>.</sub>

<sub>D. U</sub>



1

=


2 1


2


U n
n

<sub>.</sub>



<b>Câu 74</b>

: Gọi n

1

; U

1

là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n

2

; U

2


là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức


đúng là


A.


1
2
U
U

<sub>= </sub>



1
2
n


n

<sub>. B. U</sub>



1

. n

1

= U

2

. n

2 .

C. U

1

+ U

2

= n

1

+ n

2 .

D. U

1

– U

2

= n

1

– n

2


<b>Câu 75</b>

: Để nâng hiệu điện thế từ U = 25000V lên đến hiệu điện thế U

<sub>= 500000V, thì </sub>



phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vịng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của


cuộn thứ cấp là



A. 0,005.

B. 0,05.

C. 0,5.

D. 5.



<b>Câu 76</b>

: Một máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là 125 vòng và


600 vòng. Sử dụng máy biến thế này



A. Chỉ làm tăng hiệu điện thế. B. Chỉ làm giảm hiệu điện thế.



C. Có thể làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế. D. Có thể đồng thời làm tăng và giảm


hiệu điện thế.



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

A. Sơ cấp 3458 vòng, thứ cấp 380 vòng. B. Sơ cấp 380 vòng, thứ cấp 3458 vòng.


C. Sơ cấp 360 vòng, thứ cấp 3300 vòng. D. Sơ cấp 3300 vòng, thứ cấp 360 vòng.



<b>Câu 78</b>

: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vịng và cuộn thứ cấp có 240 vịng.


Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn


thứ cấp là




A. 50V. B. 120V.C. 12V. D. 60V.



<b>Câu 79</b>

: Số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt có


15000 vịng và 150 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là 220V, thì hiệu


điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là



A. 22000V.

B. 2200V.

C. 22V.

D. 2,2V.



<b>Câu 80</b>

: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến


thế lần lượt là 220V và 12V. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp là 440 vòng, thì số vịng dây


cuộn thứ cấp



A. 240 vịng.

B. 60 vòng.

C. 24 vòng.

D. 6 vòng.



<b>Câu 81</b>

:

<b>: </b>

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến


thế lần lượt là 110V và 220V. Nếu số vòng dây cuộn thứ cấp là 110 vịng, thì số vịng dây


cuộn sơ cấp là



A. 2200 vòng.

B. 550 vòng.

C. 220 vòng.


D. 55 vòng.



<b>CHƯƠNG III: QUANH HỌC</b>



<b>Câu 1</b>

: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách


giữa hai môi trường



A. Bị hắt trở lại môi trường cũ. B. Tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.


C. Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.



D. Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường



trong suốt thứ hai.



<b>Câu 2</b>

: Pháp tuyến là đường thẳng



A. Tạo với tia tới một góc vng tại điểm tới. B. Tạo với mặt phân cách giữa hai mơi


trường một góc vng tại điểm tới.



C. Tạo với mặt phân cách giữa hai mơi trường một góc nhọn tại điểm tới. D. Song song


với mặt phân cách giữa hai môi trường.



<b>Câu 3</b>

: Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?



A. Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc


tới.



C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới. D. Tuỳ từng mơi trường tới và mơi trường


khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.



<b>Câu 4</b>

:

<b>81</b>

Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:


A. Tia IP. B. Tia IN. C. Tia IP. D. Tia NI.



<b>Câu 5</b>

: Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi



A. góc tới bằng 0. B. góc tới bằng góc khúc xạ. C. góc tới lớn hơn góc khúc


xạ. D. góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.



<b>Câu 6</b>

: Khi tia sáng đi từ khơng khí tới mặt phân cách giữa khơng khí và nước thì



</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

A. chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng. B. chỉ có thể xảy ra


hiện tượng phản xạ ánh sáng.




C. có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.


D. không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.



<b>Câu 7</b>

: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi


A. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới. B. tia khúc xạ và tia tới.



C. tia khúc xạ và mặt phân cách. D. tia khúc xạ và điểm tới.



<b>Câu 8</b>

: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:


A. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới. B. tia tới và tia khúc xạ.


C. tia tới và mặt phân cách. D. tia tới và điểm tới.



<b>Câu 9</b>

:

<b>:</b>

Điều nào sau đây là

<i><b>sai</b></i>

khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?



A. Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới. B. Góc tới tăng dần,


góc khúc xạ cũng tăng dần.



C. Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang mơi trường khơng khí thì góc khúc xạ lớn


hơn góc tới.



D. Nếu tia sáng đi từ mơi trường khơng khí sang mơi trường nước thì góc tới nhỏ hơn góc


khúc xạ.



<b>Câu 10</b>

: Khi tia sáng truyền từ khơng khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì



A. r < i.

B. r > i.

C. r = i.

D. 2r = i.



<b>Câu 11</b>

: Đặt mắt phía trên một chậu đựng nước quan sát một viên bi ở đáy chậu ta sẽ


A. Khơng nhìn thấy viên bi. B. Nhìn thấy ảnh ảo của viên



bi trong nước.



C. Nhìn thấy ảnh thật của viên bi trong nước. D. Nhìn thấy đúng viên bi


trong nước.



<b>Câu 12</b>

: Chiếu một tia sáng từ khơng khí vào nước khi ta tăng dần góc tới thì góc khúc xạ


A. Tăng nhanh hơn góc tới. B. Tăng chậm hơn góc tới.



C. Ban đầu tăng nhanh hơn sau đó giảm. D. Ban đầu tăng chậm hơn sau đó


tăng với tỉ lệ 1:1.



<b>Câu 13</b>

: Khi ánh sáng truyền từ khơng khí sang thủy tinh thì



A. Góc khúc xạ r khơng phụ thuộc vào góc tới i. B. Góc tới i nhỏ hơn góc


khúc xạ r.



C. Khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r giảm. D. Khi góc tới i tăng thì góc


khúc xạ r tăng.



<b>Câu 14</b>

: Chiếu một tia sáng vng góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng


A. 90

0

<sub>. </sub>

<sub>B. 60</sub>

0

<sub>.</sub>

<sub>C. 30</sub>

0

<sub>.</sub>

<sub>D. 0</sub>

0

<sub>.</sub>



<b>Câu 15</b>

: Xét một tia sáng truyền từ khơng khí vào nước. Thơng tin nào sau đây là

<i><b>sai</b></i>

?


A. Góc tới ln ln lớn hơn góc khúc xạ. B. Khi góc tới tăng thì góc khúc


xạ cũng tăng.



C. Khi góc tới bằng 0

0

<sub> thì góc khúc xạ cũng bằng 0</sub>

0

<sub>. D. Khi góc tới bằng 45</sub>

0

<sub> thì </sub>



góc khúc xạ bằng 45

0



<b>Câu 16</b>

: Một tia sáng khi truyền từ nước ra khơng khí thì



</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

C. Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 30

0

<sub>. D. Góc khúc xạ nằm trong mơi </sub>



trường nước.



<b>Câu 17</b>

: Một người nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu chứa đầy nước. Thông tin nào


sau đây là

<i><b>sai</b></i>

?



A.Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khúc.B. Tia sáng từ viên sỏi tới


mắt truyền theo đường thẳng.



C. Anh của viên sỏi nằm trên vị trí thực của viên sỏi. D. Tia sáng truyền từ viên sỏi đến


mắt có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.



<b>Câu 18</b>

: Một đồng tiền xu được đặt trong hồ như hình. Khi chưa có nước thì khơng thấy


đồng xu, nhưng khi cho nước vào lại trơng thấy đồng xu vì:



A. có sự khúc xạ ánh sáng.B. có sự phản xạ tịan phần.


C. có sự phản xạ ánh sáng.D. có sự truyền thẳng ánh sáng.



<b>Câu 19</b>

: Chọn phát biểu

<i><b>sai</b></i>

trong các phát biểu sau:



A. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng tia sáng bị đổi phương khi truyền qua mặt phân


cách hai môi trường trong suốt.



B. Tia khúc xạ và tia tới ở trong hai môi trường khác nhau.



C. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia đường pháp tuyến so với tia tới.


D. Góc khúc xạ r và góc tới i tỉ lệ thuận với nhau.




<b>Câu 20</b>

: Một tia sáng đi từ khơng khí vào một khối chất trong suốt. Khi góc tới i = 45

0

<sub> thì</sub>



góc khúc xạ r = 30

0

<sub>. Khi tia sáng truyền ngược lại với góc tới i = 30</sub>

0

<sub> thì</sub>



A. Góc khúc xạ r bằng 45

0

<sub>. B. Góc khúc xạ r lớn hơn 45</sub>

0

<sub>. C. Góc khúc xạ r </sub>



nhỏ hơn 45

0

<sub>. D. Góc khúc xạ r bằng 30</sub>

0

<sub>.</sub>



<b>Câu 21</b>

: Một tia sáng chiếu từ không khí tới mặt thống của một chất lỏng với góc tới


bằng 45

0

<sub> thì cho tia phản xạ hợp vớ tia khúc xạ một góc 105</sub>

0

<sub>. Góc khúc xạ bằng A. 45</sub>

0

<sub>.</sub>



B. 60

0

<sub>.</sub>

<sub>C. 30</sub>

0

<sub>. D. 90</sub>

0

<sub>.</sub>



<b>Câu 22</b>

: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló


A. đi qua tiêu điểm. B. song song với trục chính.



C. truyền thẳng theo phương của tia tới. D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.



<b>Câu 23</b>

: Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló



A. đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm .B. song song với trục chính.


C. truyền thẳng theo phương của tia tới. D. đi qua tiêu điểm.



<b>Câu 24</b>

: Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló



A. truyền thẳng theo phương của tia tới. B. đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.


C. song song với trục chính. D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.



<b>Câu 25</b>

: Vật liệu nào

<b>khơng</b>

được dùng làm thấu kính




A. Thuỷ tinh trong. B. Nhựa trong.

C. Nhôm.

D. Nước.



<b>Câu 26</b>

: Ký hiệu của thấu kính hội tụ là



A. hình 1.

B. hình 2.

C. hình 3.

D. hình 4.



</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>Câu 27</b>

: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành


A. chùm tia phản xạ. B. chùm tia ló hội tụ.



C. chùm tia ló phân kỳ. D. chùm tia ló song song khác.



<b>Câu 28</b>

: Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm


A. là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.


B. mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.


C. mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.



D. mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính.



<b>Câu 29</b>

: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có



A. phần rìa dày hơn phần giữa. B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.C. phần rìa và phần


giữa bằng nhau. D. hình dạng bất kỳ.



<b>Câu 30</b>

: Tiêu cự của thấu kính hội tụ làm bằng thủy tinh có đặc điểm



A. Thay đổi được. B. Không thay đổi được.C. Các thấu kính có tiêu cự như


nhau. D. Thấu kính dày hơn có tiêu cự lớn hơn.



<b>Câu 31</b>

: Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mơ tả hiện tượng




A. Truyền thẳng ánh sáng. B. Tán xạ ánh sáng. C. Phản xạ ánh sáng. D. Khúc xạ


ánh sáng.



<b>Câu 32</b>

: Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ



A. Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ. B. Quang tâm của thấu kính cách


đều hai tiêu điểm.



C. Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính. D. Khoảng cách


giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.



<b>Câu 33</b>

: Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng



A. bất kỳ đi qua quang tâm của thấu kính. B. đi qua hai tiêu điểm của thấu kính .


C. tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm. D. đi qua một tiêu điểm và song song với


thấu kính.



<b>Câu 34</b>

:

<b>: </b>

Chùm tia ló của thấu kính hội tụ có đặc điểm là



A. chùm song song. B. lệch về phía trục chính so với tia tới.


C. lệch ra xa trục chính so với tia tới. D. phản xạ ngay tại thấu kính.



<b>Câu 35</b>

:

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với
thấu kính ảnh A’B’


A. là ảnh ảo . B. nhỏ hơn vật. C. ngược chiều với vật. D. vng góc với vật.


<b>Câu 36</b>

: Anh A’B’ của một vật sáng AB đặt vng góc với trục chính tại A và ở trong


khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là




A. ảnh ảo ngược chiều vật. B. ảnh ảo cùng chiều vật. C. ảnh thật cùng chiều vật.


D. ảnh thật ngược chiều vật.



<b>Câu 37</b>

: Anh A’B’ của một vật sáng AB đặt vng góc với trục chính tại A và ở ngoài


khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là



A. ảnh thật, ngược chiều với vật. B. ảnh thật, cùng chiều với vật.


C. ảnh ảo, ngược chiều với vật. D. ảnh ảo, cùng chiều với vật.



<b>Câu 38</b>

: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối


với thấu kính thì ảnh là



</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

C. ảnh ảo, cùng chiều với vật. D. ảnh và vật luôn có độ cao bằng nhau.



<b>Câu 39</b>

:

<b>: </b>

Đặt một vật AB hình mũi tên vng góc với trục chính của thấu kính hội tụ


tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d > 2f thì ảnh A’B’của AB qua thấu kính có tính


chất là



A. ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. B. ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.


C. ảnh thật , ngược chiều và lớn hơn vật. D. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.



<b>Câu 40</b>

: Đặt một vật AB hình mũi tên vng góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu


cự f và cách thấu kính một khoảng d = 2f thì ảnh A’B’của AB qua thấu kính có tính chất



A. ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật. B. ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.C. ảnh


thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. D. ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.



<b>Câu 41</b>

: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’ có độ cao bằng vật AB thì


A. ảnh A’B’là ảnh ảo. B. vật và ảnh nằm về cùng một phía đối với thấu kính.




C. vật nằm cách thấu kính một khoảng gấp 2 lần tiêu cự. D. vật nằm trùng tiêu điểm


của thấu kính.



<b>Câu 42</b>

: Đặt một vật AB hình mũi tên vng góc với trục chính của thấu kính hội tụ cho


ảnh A’B’. Anh của điểm M là trung điểm của AB nằm ở



A. trên ảnh A’B’ cách A’ một đoạn



<i>AB</i>


<i>3</i>

<sub> B. tại trung điểm của ảnh </sub>



A’B’.



C. trên ảnh A’B’và gần với điểm A’ hơn. D. trên ảnh A’B’và gần với


điểm B’ hơn.



<b>Câu 43</b>

: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA


cho ảnh A’B’ ngược chiều cao bằng vật AB thì



A. OA = f.

B. OA = 2f.

C. OA > f.

D. OA< f.



<b>Câu 44</b>

: Anh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng



A. cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. B. cùng chiều với vật.


C. ngược chiều với vật và lớn hơn vật. D. ngược chiều với vật.



<b>Câu 45</b>

: Khi một vật đặt rất xa thấu kính hội tụ, thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một


khoảng




A. bằng tiêu cự. B. nhỏ hơn tiêu cự. C. lớn hơn tiêu cự. D. gấp


2 lần tiêu cự.



<b>Câu 46</b>

: Anh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự f


= 16cm. Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi thấu kính này khi đặt vật cách thấu kính



A. 8cm.

B. 16cm.

C. 32cm.

D. 48cm.



<b>Câu 47</b>

: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Điểm A nằm trên trục chính, cho


ảnh thật A’B’ lớn hơn vật thì AB nằm cách thấu kính một đoạn



A. f < OA < 2f.

B. OA > 2f.

C. 0 < OA < f.

D. OA = 2f.



<b>Câu 48</b>

: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Điểm A nằm trên trục chính, cho


ảnh thật A’B’ nhỏ hơn vật thì AB nằm cách thấu kính một đoạn



A. OA < f.

B. OA > 2f.

C. OA = f.

D. OA = 2f.



<b>Câu 49</b>

: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA


=



f


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

A. là ảnh ảo, cùng chiều, cao gấp 2 lần vật. B. là ảnh ảo, ngược chiều, cao gấp 2 lần


vật.



C. là ảnh thật, cùng chiều, cao gấp 2 lần vật. D. là ảnh thật, ngược chiều, cao gấp 2


lần vật.




<b>Câu 50</b>

: Vật thật nằm trước thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d với f < d <


2f thì cho:



A. Anh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.


B. Anh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.


C. Anh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.


D. Anh thật, ngược chiều và bằng vật.



<b>Câu 51</b>

: Một vật thật muốn có ảnh cùng chiều và bằng vật qua thấu kính hội tụ thì vật


phải



A. đặt sát thấu kính. B. nằm cách thấu kính một đoạn f.



C. nằm cách thấu kính một đoạn 2f. D. nằm cách thấu kính một đoạn nhỏ hơn f.



<b>Câu 52</b>

: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm. Một vật thật AB cách thấu kính 40cm.


Anh thu được là



A. ảnh thật, cách thấu kính 40cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.


B. ảnh thật, cách thấu kính 20cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.


C. ảnh thật, cách thấu kính 40cm, cùng chiều vật và độ cao bằng vật.


D. ảnh ảo, cách thấu kính 10cm, cùng chiều vật và lớn hơn vật.



<b>Câu 53</b>

: Thấu kính phân kì là loại thấu kính



A. có phần rìa dày hơn phần giữa. B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.



C. biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ. D. có thể làm bằng


chất rắn không trong suốt.




<b>Câu 54</b>

: Đặc điểm nào sau đây là

<i><b>khơng</b></i>

phù hợp với thấu kính phân kỳ?


A. có phần rìa mỏng hơn ở giữa. B. làm bằng chất liệu trong suốt



.C. có thể có một mặt phẳng cịn mặt kia là mặt cầu lõm. D. có thể hai mặt của thấu


kính đều có dạng hai mặt cầu lõm.



<b>Câu 55</b>

: Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló


A. đi qua tiêu điểm của thấu kính.



B. song song với trục chính của thấu kính.



C. cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.


D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.



<b>Câu 56</b>

: Khi nói về thấu kính phân kì, câu phát biểu nào sau đây là

<b>sai </b>

?


A. Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.



B. Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.


C. Tia tới đến quang tâm của thấu kính, tia ló tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia


tới.



D. Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính.



<b>Câu 57</b>

: Tiết diện của một số thấu kính phân kì bị cắt theo một mặt phẳng vng góc với


mặt thấu kính được mơ tả trong các hình



</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

C. c, d, a.


D. d, a, b.



<b>Câu 58</b>

: Kí hiệu thấu kính phân kì được vẽ như



A. hình a.



B. hình b.


C. hình c.


D. hình d.



<b>Câu 59</b>

: Tia sáng qua thấu kính phân kì

<i><b>khơng</b></i>

bị đổi hướng là



A. tia tới song song trục chính thấu kính. B. tia tới bất kì qua quang tâm của thấu


kính. C. tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.



D. tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính.



<b>Câu 60</b>

: Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì


A. chùm tia ló là chùm sáng song song. B. chùm tia ló là chùm sáng phân kì.


C. chùm tia ló là chùm sáng hội tụ. D. khơng có chùm tia ló vì ánh sáng bị phản xạ


hồn tồn.



<b>Câu 61</b>

: Thấu kính phân kì có thể



A. làm kính đeo chữa tật cận thị. B. làm kính lúp để quan sát những vật nhỏ.



C. làm kính hiển vi để quan sát những vật rất nhỏ. D. làm kính chiếu hậu trên xe ơ tơ.



<b>Câu 62</b>

: Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là

<i><b>sai</b></i>

?


A. Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu lồi. B. Thấu kính có một mặt phẳng, một


mặt cầu lõm.



C. Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu lõm.




D. Thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm, độ cong mặt cầu lồi ít hơn mặt cầu


lõm.



<b>Câu 63</b>

: Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng



A. tiêu cự của thấu kính. B. hai lần tiêu cự của thấu kính.


C. bốn lần tiêu cự của thấu kính. D. một nửa tiêu cự của thấu kính.



<b>Câu 64</b>

: Xét đường đi của tia sáng qua thấu kính, thấu kính ở hình nào là thấu kính phân


kì?



A. hình a.


B. hình b.


C. hình c.


D. hình d.



<b>Câu 65</b>

: Dùng một thấu kính hội tụ hứng ánh sáng Mặt Trời theo phương song song với


trục chính của thấu kính thì



A. chùm tia ló là chùm tia hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.


B. chùm tia ló là chùm tia song song.



</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>Câu 66</b>

: Tia tới song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài


cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15cm. Tiêu cự của thấu kính


này là



A. 15cm.

B. 20cm.

C. 25cm.

D. 30cm.



<b>Câu 67</b>

: Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’





A. 12,5cm.

B. 25cm.

C. 37,5cm.

D. 50cm.



<b>Câu 68</b>

: Để có tia ló song song với trục chính của một thấu kính phân kỳ thì



A. tia tới song song trục chính.B. tia tới có hướng qua tiêu điểm (cùng phía với tia tới so


với thấu kính).



C. tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính). D. tia tới bất


kì có hướng khơng qua các tiêu điểm.



<b>Câu 69</b>

: Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là



A. ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.B. ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn


nhỏ hơn vật.



C. ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật.D. ảnh thật, cùng chiều, và lớn hơn


vật.



<b>Câu 70</b>

: Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì


A. ảnh của dịng chữ nhỏ hơn dịng chữ thật trên trang sách.


B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.


C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dịng chữ thật trên trang sách.


D. khơng quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách.



<b>Câu 71</b>

: Vật đặt ở vị trí nào trước thấu kính phân kì cho ảnh trùng vị trí tiêu điểm


A. Đặt trong khoảng tiêu cự. B. Đặt ngoài khoảng tiêu cự.



C. Đặt tại tiêu điểm. D. Đặt rất xa.




<b>Câu 72</b>

: Đối với thấu kính phân kỳ, khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh ảo của vật tạo bởi


thấu kính



A. ở tại quang tâm.B. ở sau và cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.



C. ở trước và cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.D. ở rất xa so với tiêu điểm.



<b>Câu 73</b>

: Anh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ giống nhau ở


chỗ



A. chúng cùng chiều với vật. B. chúng ngược chiều với vật.C. chúng lớn hơn vật.


D. chúng nhỏ hơn vật.



<b>Câu 74</b>

: Nếu đưa một vật ra thật xa thấu kính phân kỳ thì ảnh của vật



A. di chuyển gần thấu kính hơn. B. có vị trí không thay đổi.


C. di chuyển ra xa vô cùng. D. cách thấu kính một khoảng


bằng tiêu cự.



<b>Câu 75</b>

: Vật AB hình mũi tên được đặt vng góc với trục chính của một dụng cụ quang


học cho ảnh A’B’ như hình vẽ sau. Dụng cụ quang học đó là



A. Thấu kính hội tụ. B. Thấu kính phân kì.C. Gương phẳng. D.


Kính lúp .



</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

A. càng lớn và càng gần thấu kính. B. càng nhỏ và càng gần thấu


kính.



C. càng lớn và càng xa thấu kính. D . càng nhỏ và càng xa thấu


kính.




<b>Câu 77</b>

: Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân


kì cho ảnh ảo A

1

B

1

, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A

2

B

2

thì



A. A

1

B

1

< A

2

B

2

.

B. A

1

B

1

= A

2

B

2

.

C. A

1

B

1

>A

2

B

2

.

D. A

1

B

1 

A

2

B

2


<b>Câu 78</b>

: Vật AB có độ cao h được đặt vng góc với trục chính của một thấu kính phân


kì. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F. Anh A’B’ có độ cao là h’ thì



A. h = h’. B. h =2h’.

C. h =


h'


2

<sub>. D. h < h’.</sub>



<b>Câu 79</b>

: Vật AB đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f, có A nằm trên trục chính và


cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ cao bằng nửa vật AB khi



A. OA < f.

B. OA=f .

C. OA >f.

D. OA = 2f.



<b>Câu 80</b>

: Một vật sáng được đặt tại tiêu điểm của thấu kính phân kỳ. Khoảng cách giữa


ảnh và thấu kính là



A.



f


2

<sub>.</sub>

<sub>B. </sub>



f



3

<sub>.</sub>

<sub>C. 2f.</sub>

<sub>D. f.</sub>



<b>Câu 81</b>

: Máy ảnh gồm các bộ phận chính:



A. Buồng tối, kính màu, chỗ đặt phim. B. Buồng tối, vật kính, chỗ đặt


phim.



C. Vật kính, kính màu, chỗ đặt phim. D. Vật kính, kính màu, chỗ đặt


phim, buồng tối.



<b>Câu 82</b>

: Anh của một vật trên phim trong máy ảnh là:



A. Anh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. B. Anh thật, ngược chiều với vật và


nhỏ hơn vật.



C. Anh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. D. Anh ảo, ngược chiều với vật và


nhỏ hơn vật.



<b>Câu 83</b>

: Bộ phận quang học của máy ảnh là:



A. Vật kính. B. Phim. C. Buồng tối. D. Bộ phận đo độ sáng.



<b>Câu 84</b>

: Vật kính của máy ảnh sử dụng:



A. Thấu kính hội tụ. B. Thấu kính phân kỳ. C. Gương phẳng. D. Gương


cầu.



<b>Câu 85</b>

: Một máy ảnh có thể

<b>khơng </b>

cần bộ phận



A. buồng tối, phim. B. buồng tối, vật kính. C. bộ phận đo độ sáng.



D. vật kính.



<b>Câu 86</b>

: Anh của một vật trong máy ảnh có vị trí



A. nằm sát vật kính. B. nằm trên vật kính. C. nằm trên phim. D.


nằm sát phim.



<b>Câu 87</b>

: Khi vật tiến lại gần máy ảnh thì



A. ảnh to dần. B. ảnh nhỏ dần.



</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>Câu 88</b>

: Phim trong máy ảnh có chức năng



A. tạo ra ảnh thật của vật. B. tạo ra ảnh ảo của vật.C. ghi lại ảnh ảo của vật.


D. ghi lại ảnh thật của vật.



<b>Câu 89</b>

: Buồng tối của máy ảnh có chức năng



A. điều chỉnh lượng ánh sáng vào máy. B. không cho ánh sáng lọt vào máy.


C. ghi lại ảnh của vật. D. tạo ảnh thật của vật.



<b>Câu 90</b>

: Khi chụp ảnh bằng máy ảnh cơ học người thợ thường điều chỉnh ống kính máy


ảnh với mục đích



A. thay đổi tiêu cự của ống kính.B. thay đổi khoảng cách từ vật đến mắt.



C. thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim. D. thay đổi khoảng cách từ vật đến phim.



<b>Câu 91</b>

: Trong máy ảnh, để cho ảnh của vật cần chụp hiện rõ nét trên phim, người ta


thường




A. thay đổi tiêu cự của vật kính và giữ phim, vật kính đứng yên.



B. thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim bằng cách đưa vật kính ra xa hoặc lại gần


phim.



C. thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim bằng cách đưa phim ra xa hoặc lại gần vật


kính.



D. đồng thời thay đổi vị trí của cả vật kính và phim.



<b>Câu 92</b>

: Gọi f là tiêu cự vật kính của máy ảnh. Để chụp được ảnh của một vật trên phim,


ta phải đặt vật cách vật kính một khoảng d sao cho A. d < f. B. d = f.

C. f < d < 2f.



D. d > 2f.



<b>Câu 93</b>

: Để chụp ảnh của một vật ở rất xa, cần phải điều chỉnh vật kính để



A. tiêu điểm vật kính nằm rất xa phim.B. tiêu điểm vật kính nằm ở phía sau phim.


C. tiêu điểm vật kính nằm trên phim.D. tiêu điểm vật kính nằm ở phía trước phim.



<b>Câu 94</b>

: Khi chụp ảnh một vật cao 1,5m đặt cách máy ảnh 6m. Biết khoảng cách từ vật


kính đến phim là 4cm. Chiều cao ảnh của vật trên phim là

A. 1cm. B. 1,5cm.



C. 2cm. D. 2,5cm.



<b>Câu 95</b>

: Khi chụp ảnh một vật cao 4m. Anh của vật trên phim có độ cao 2cm; khoảng


cách từ vật kính đến phim là 4,5cm. Khoảng cách vật đến máy ảnh là:

A. 2m. B.


7,2m.

C. 8m. D. 9m.




<b>Câu 96</b>

: Anh của một vật in trên màng lưới của mắt là



A. Anh ảo nhỏ hơn vật. B. Anh ảo lớn hơn vật.C. Anh thật nhỏ hơn vật.


D. Anh thật lớn hơn vật.



<b>Câu 97</b>

: Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở



A. Thể thủy tinh của mắt. B. Võng mạc của mắt. C. Con ngươi của mắt. D.


Lòng đen của mắt.



<b>Câu 98</b>

: Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như



A. Gương cầu lồi. B. Gương cầu lõm. C. Thấu kính hội tụ. D. Thấu


kính phân kỳ.



<b>Câu 99</b>

: Mắt tốt khi nhìn vật ở xa mà mắt khơng phải điều tiết thì ảnh của vật ở


A. Trước màng lưới của mắt.B. Trên màng lưới của mắt.



</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>Câu 100</b>

: Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng


cách



A. Thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.B. Thay đổi đường kính của


con ngươi



C. Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh. D. Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng


cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.



<b>Câu 101</b>

:

<b>: </b>

Khi nói về mắt, câu phát biểu nào sau đây là đúng?



A. Điểm cực viễn là điểm xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt điều tiết mạnh nhất mới



nhìn rõ.



B. Điểm cực cận là điểm gần nhất mà khi đặt vật tại đó mắt khơng điều tiết vẫn nhìn rõ


được.



C. Khơng thể quan sát được vật khi đặt vật ở điểm cực viễn của mắt. D. Khi quan sát


vật ở điểm cực cận, mắt phải điều tiết mạnh nhất.



<b>Câu 102</b>

: Khi nói về mắt, câu phát biểu nào sau đây là

<b>sai?</b>



A. Khi nhìn vật ở xa thì tiêu cự của thể thủy tinh mắt lớn nhất. B. Khi nhìn vật ở xa vơ


cực mắt phải điều tiết tối đa.



C. Khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất của mắt thay đổi theo độ tuổi.



D. Mắt tốt, khi quan sát mà không phải điều điều tiết thì tiêu điểm của thể thuỷ tinh


nằm trên màng lưới.



<b>Câu 103</b>

: Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng


A. từ điểm cực cận đến mắt. B. từ điểm cực viễn đến vô cực.


C. từ điểm cực cận đến điểm cực viễn. D. từ điểm cực viễn đến mắt.



<b>Câu 104</b>

: Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ ngắn nhất của mắt?


A. Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn. B. Khoảng cách từ mắt đến điểm


cực viễn.



C. Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận. D. Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng


lưới.



<b>Câu 105</b>

: Sự điều tiết mắt là sự thay đổi




A. Độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật nhỏ hơn vật xuất hiện rõ nét trên màng


lưới.



B. Độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật cùng chiều với vật xuất hiện rõ nét trên


màng lưới.



C. Độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật lớn hơn vật xuất hiện rõ nét trên màng


lưới.



D. Vị trí của thể thủy tinh để ảnh của một vật nhỏ hơn vật xuất hiện rõ nét trên màng


lưới.



<b>Câu 106</b>

: Về phương diện tạo ảnh, mắt và máy ảnh có tính chất giống nhau là



A. Tạo ra ảnh thật, lớn hơn vật. B. Tạo ra ảnh thật, bé hơn vật. C. Tạo ra ảnh ảo,


lớn hơn vật. D. Tạo ra ảnh ảo, bé hơn vật.



<b>Câu 107</b>

: Mắt tốt khi nhìn vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết thì ảnh của vật hiện


trên màng lưới. Khi đó tiêu điểm của thể thủy tinh ở vị trí A. trên thể thủy tinh của mắt.


B. trước màng lưới của mắt.



</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>Câu 108</b>

: Một đặc điểm của mắt mà nhờ đó mắt nhìn rõ được vật khi quan sát các vật xa,


gần khác nhau là



A. thể thủy tinh có thể thay đổi độ cong. B. màng lưới có thể thay đổi độ cong.


C. thể thủy tinh có thể di chuyển được. D. màng lưới có thể di chuyển được.



<b>Câu 109</b>

: Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở




A. điểm cực cận. B. điểm cực viễn. C. khoảng cực cận. D.


khoảng cực viễn.



<b>Câu 110</b>

:

<b>: </b>

Khi nhìn một tịa nhà cao 10m ở cách mắt 20m thì ảnh của tịa nhà trên màng


lưới mắt có độ cao bao nhiêu? Biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới là 2cm.



A. 0,5cm. B. 1,0cm.

C. 1,5cm. D. 2,0cm.



<b>Câu 111</b>

: Một người nhìn rõ một vật. Biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới


của mắt người đó là 2cm. Khoảng cách từ ảnh của vật đó đến thể thủy tinh của mắt A.


bằng 0cm. B. bằng 2cm. C. bằng 5cm. D. bằng vô cùng.



<b>Câu 112</b>

: Biểu hiện của mắt cận là



A. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, khơng nhìn rõ các vật ở xa mắt. B. chỉ nhìn rõ các


vật ở xa mắt, khơng nhìn rõ các vật ở gần mắt.



C. nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.D. khơng nhìn rõ


các vật ở gần mắt.



<b>Câu 113</b>

: Biểu hiện của mắt lão là



A. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, khơng nhìn rõ các vật ở xa mắt. B. chỉ nhìn rõ các


vật ở xa mắt, khơng nhìn rõ các vật ở gần mắt.



C. nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.D. khơng nhìn rõ


các vật ở xa mắt.



<b>Câu 114</b>

:

<b>: </b>

Kính cận thích hợp là kính phân kỳ có tiêu điểm F




A. trùng với điểm cực cận của mắt .B. trùng với điểm cực viễn của mắt.



C. nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt .D. nằm giữa điểm cực cận và thể


thủy tinh của mắt.



<b>Câu 115</b>

: Để khắc phục tật cận thị, ta cần đeo loại kính có tính chất như



A. kính phân kì. B. kính hội tụ. C. kính lão. D. kính râm (kính


mát).



<b>Câu 116</b>

: Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như


A. kính phân kì. B. kính hội tụ. C. kính mát. D. kính râm.



<b>Câu 117</b>

: Tác dụng của kính cận là để



A. nhìn rõ vật ở xa mắt. B. nhìn rõ vật ở gần mắt.C. thay đổi võng mạc của mắt.


D. thay đổi thể thủy tinh của mắt.



<b>Câu upload.123doc.net</b>

: Tác dụng của kính lão là để



A. nhìn rõ vật ở xa mắt. B. nhìn rõ vật ở gần mắt. C. thay đổi võng mạc của


mắt. D. thay đổi thể thủy tinh của mắt



<b>Câu 119</b>

:

<b>c</b>

họn câu phát biểu

<i><b>đúng</b></i>

:



A. Mắt cận nhìn rõ các vật ở gần mà khơng nhìn rõ các vật ở xa. B. Mắt cận nhìn rõ


các vật ở xa mà khơng nhìn rõ các vật ở gần.



</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>Câu 120</b>

: Mắt cận cần đeo loại kính




A. phân kỳ để nhìn rõ các vật ở xa. B. hội tụ để nhìn rõ các vật ở xa.


C. phân kỳ để nhìn rõ các vật ở gần. D. hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.



<b>Câu 121</b>

: Mắt cận có điểm cực viễn



A. ở rất xa mắt. B. xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.



C. gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường. D. xa mắt hơn điểm cực viễn


của mắt lão.



<b>Câu 122</b>

: Tác dụng của kính cận là để



A. tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt. B. tạo ảnh ảo nằm trong


khoảng cực viễn của mắt.



C. tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.D. tạo ảnh thật nằm trong khoảng


cực viễn của mắt.



<b>Câu 123</b>

: Tác dụng của kính lão là để



A. tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực cận của mắt. B. tạo ảnh ảo nằm trong


khoảng cực cận của mắt.



C. tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực cận của mắt.D. tạo ảnh thật nằm trong khoảng


cực cận của mắt.



<b>Câu 124</b>

: Mắt của một người chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 10cm đến 100cm. Mắt


này có tật gì và phải đeo kính nào ?



A. Mắt cận, đeo kính hội tụ. B. Mắt lão, đeo kính phân kì. C. Mắt lão, đeo kính



hội tụ. D. Mắt cận, đeo kính phân kì.



<b>Câu 125</b>

: Mắt của một người có khoảng cực viễn là 50cm. Thấu kính mang sát mắt sử


dụng phù hợp là thấu kính



A. hội tụ có tiêu cự 50cm. B. hội tụ có tiêu cự 25cm. C. phân kỳ có tiêu cự


50cm. D. phân kỳ có tiêu cự 25cm.



<b>Câu 126</b>

: Mắt của bạn Đơng có khoảng cực cận là 10cm, khoảng cực viễn là 50cm. Bạn


Đông không đeo kính sẽ thấy vật cách mắt trong khoảng.



A. từ 10cm đến 50cm. B. lớn hơn 50cm. C. lớn hơn 40cm. D. lớn


hơn 10cm



<b>Câu 127</b>

: Khi không điều tiết, tiêu điểm mắt cận nằm ở



A. trước màng lưới. B. trên màng lưới. C. sau màng lưới. D.


trên thể thủy tinh.



<b>Câu 128</b>

: Khi không điều tiết, tiêu điểm mắt lão nằm ở



A. trước màng lưới. B. trên màng lưới. C. sau màng lưới.


D. trên thể thủy tinh.



<b>Câu 129</b>

: Khoảng cực cận của mắt cận



A. bằng khoảng cực cận của mắt thường .B. lớn hơn khoảng cực cận của mắt thường.


C. nhỏ hơn khoảng cực cận của mắt thường. D. lớn hơn khoảng cực cận của mắt


lão.




<b>Câu 130</b>

: Khoảng cực cận của mắt lão



</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b>Câu 131</b>

: Khoảng nhìn rõ của mắt cận ( khoảng cách từ C

c

đến C

v

)



A. bằng khoảng nhìn rõ của mắt lão. B. lớn hơn khoảng nhìn rõ của mắt lão.


C. nhỏ hơn khoảng nhìn rõ của mắt lão. D. bằng khoảng nhìn rõ của mắt bình


thường.



<b>Câu 132</b>

: Mắt của bạn Đơng có khoảng cực viễn là 40cm. Loại kính thích hợp để bạn ấy


đeo là



A. hội tụ, có tiêu cự 40cm. B. phân kỳ, có tiêu cự 40cm.



C. hội tụ, có tiêu cự lớn hơn 40cm. D. phân kỳ, có tiêu cự lớn hơn 40cm.



<b>Câu 133</b>

: Mắt của bạn Đông khơng thể nhìn rõ các vật ở xa mắt hơn 50cm. Để khắc phục


bạn ấy cần



A. đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm. B. đeo sát mắt một thấu kính


phân kỳ có tiêu cự 50cm.



C. không cần đeo kính. D. đeo kính hội tụ khi nhìn gần và đeo kính phân kỳ khi


nhìn xa.



<b>Câu 134</b>

: Có thể dùng kính lúp để quan sát



A. Trận bóng đá trên sân vận động. B. Một con vi trùng.



C. Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay. D. Kích thước của nguyên tử.




<b>Câu 135</b>

: Phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây khi nói về kính lúp là:



A. Kính lúp là dụng cụ bổ trợ cho mắt khi quan sát các con vi khuẩn. B. Kính lúp


thực chất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.



C. Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát rõ hơn ảnh thật của những vật nhỏ. D. Kính lúp


thực chất là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn.



<b>Câu 136</b>

: Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để


A. ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật. B. ảnh của vật là ảnh thật cùng


chiều, lớn hơn vật.



C. ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật. D. ảnh của vật là ảnh ảo cùng


chiều, nhỏ hơn vật.



<b>Câu 137</b>

: Nhận định nào

<i><b>không</b></i>

<i><b>đúng</b></i>

<i>?</i>



Quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta sẽ nhìn thấy



A. Anh cùng chiều với vật. B. Anh lớn hơn vật. C. Anh ảo. D. Anh thật lớn hơn vật.



<b>Câu 138</b>

: Kính lúp là Thấu kính hội tụ có



A. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ. B. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có


hình dạng phức tạp.



C. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ. D. tiêu cự ngắn dùng để quan sát


các vật lớn.



<b>Câu 139</b>

: Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh



lớn nhất?



A. Kính lúp có số bội giác G = 5. B. Kính lúp có số bội giác G = 5,5.


C. Kính lúp có số bội giác G = 6. D. Kính lúp có số bội giác G = 4.



<b>Câu 140</b>

: Số bội giác và tiêu cự ( đo bằng đơn vị xentimet ) của một kính lúp có hệ thức:


A. G = 25.

f

<sub>.</sub>

<sub>B. G = </sub>



25


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

A. Thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm. B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm.


C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm. D. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.



<b>Câu 142</b>

:

<b>: </b>

Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị là



A. f = 5m.

B. f = 5cm.

C. f = 5mm.

D. f = 5dm.



<b>Câu 143</b>

: Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta


cần phải



A. đặt vật ngoài khoảng tiêu cự. B. đặt vật trong khoảng tiêu cự. C. đặt vật sát vào


mặt kính. D. đặt vật bất cứ vị trí nào.



<b>Câu 144</b>

: Dùng kính lúp có số bội giác 4x và kính lúp có số bội giác 5x để quan sát cùng


một vật và với cùng điều kiện thì:



A. Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh lớn hơn kính lúp có số bội giác 5x.


B. Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.


C. Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh bằng kính lúp có số bội giác 5x.


D. Không so sánh được ảnh của hai kính lúp đó.




<b>Câu 145</b>

: Số bội giác của kính lúp



A. càng lớn thì tiêu cự càng lớn. B. càng nhỏ thì tiêu cự càng nhỏ. C. và tiêu cự tỉ lệ


thuận. D. càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ.



<b>Câu 146</b>

:

<b>: </b>

Một kính lúp có tiêu cự f = 12,5cm, độ bội giác của kính lúp đó là:



A. G = 10.

B. G = 2.

C. G = 8.

D. G = 4.



<b>Câu 147</b>

:

<b>: </b>

kính lúp có độ bội giác G = 5, tiêu cự f của kính lúp đó là



A. 5cm.

B. 10cm.

C. 20cm.

D. 30cm.



<b>Câu 148</b>

: Trên hai kính lúp lần lượt có ghi “2x” và “3x” thì



A. Cả hai kính lúp có ghi “2x” và “3x” có tiêu cự bằng nhau. B. Kính lúp có ghi “3x”


có tiêu cự lớn hơn kính lúp có ghi “2x”.



C. Kính lúp có ghi “2x” có tiêu cự lớn hơn kính lúp có ghi “3x”. D. Không thể khẳng


định được tiêu cự của kính lúp nào lớn hơn.



<b>Câu 149</b>

: Câu trả lời nào

<i><b>khơng</b></i>

<i><b>đúng</b></i>

<i>?</i>



Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát một vật nhỏ. Vật đặt cách kính 5cm


thì



A. Anh cách kính 5cm. B. Anh qua kính là ảnh ảo. C. Anh cách kính 10cm. D. Anh


cùng chiều với vật.




<b>Câu 150</b>

: Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một kính lọc màu tím, chùm tia ló có màu A.


đỏ. B. vàng. C. tím. D. trắng.



<b>Câu 151</b>

: Khi chiếu chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ở phía sau tấm lọc


A. ta thu được ánh sáng Màu đỏ. B. ta thu được ánh sáng Màu xanh.



C. tối (không có ánh sáng truyền qua). D. ta thu được ánh sáng Ánh sáng trắng.



<b>Câu 152</b>

: Các nguồn phát ánh sáng trắng là:



A. mặt trời, đèn pha ôtô. B. nguồn phát tia laze. C. đèn LED. D. đèn ống dùng


trong trang trí.



<b>Câu 153</b>

: Chọn phát biểu

<i><b>đúng</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

D.Bất kỳ nguồn sáng nào cũng phát ra ánh sáng trắng.



<b>Câu 154</b>

: Chọn câu phát biểu đúng



A. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu ta sẽ được ánh sáng có màu của tấm lọc.


B. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu ta sẽ được ánh sáng có màu trắng hơn.



C. Chiếu ánh sáng trắng qua bất cứ tấm lọc màu nào ta cũng được ánh sáng có màu đỏ.


D. Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc màu ta sẽ được ánh sáng có màu trắng.



<b>Câu 155</b>

: Sau tấm kính lọc màu xanh ta thu được ánh sáng màu xanh. Chùm ánh sáng


chiếu vào tấm lọc là



A. ánh sáng đỏ. B. ánh sáng vàng. C. ánh sáng trắng . D. ánh sáng từ bút


lade.




<b>Câu 156</b>

: Chọn phát biểu đúng



A. Khi nhìn thấy vật có màu nào (trừ vật đen) thì có ánh sáng màu đó đi vào mắt ta.


B. Tấm lọc màu nào thì hấp thụ tốt ánh sáng màu đó.



C. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu vàng ta thu được ánh sáng trắng.


D. Các đèn LED phát ra ánh sáng trắng.



<b>Câu 157</b>

: Chiếu lần lượt một chùm ánh sáng trắng và một chùm ánh sáng màu xanh qua


một tấm lọc màu xanh. Các chùm ánh sáng đi qua tấm lọc có màu A. trắng. B.


đỏ.

C. xanh. D. vàng.



<b>Câu 158</b>

: Dùng một bể nước nhỏ có các thành bên trong suốt đựng nước có pha mực đỏ,


sau đó dùng đèn pin chiếu một chùm ánh sáng xuyên qua hai thành đối diện của bể nước


thì ánh sáng xuyên qua bể nước có màu



A. trắng.

B. đỏ.

C.

vàng.



D. xanh.



<b>Câu 159</b>

: Tấm lọc màu có cơng dụng



A. chọn màu ánh sáng truyền qua trùng với màu tấm lọc. B. trộn màu ánh sáng truyền


qua.



C. giữ nguyên màu ánh sáng truyền qua. D. ánh sáng truyền qua chuyển sang màu


sáng hơn.



<b>Câu 154</b>

:

<b>: </b>

Khi chiếu hai ánh sáng đỏ và lục lên một tờ giấy trắng ta thấy trên tờ giấy có



ánh sáng màu vàng. Nếu chiếu thêm vào tờ giấy ánh sáng màu lam thích hợp ta sẽ thấy


trên tờ giấy có ánh sáng màu A. đỏ. B. lục. C. trắng. D. lam.



<b>Câu 155</b>

: Làm một vịng trịn nhỏ bằng bìa cứng, trên dán giấy trắng ở giữa có trục quay,


chia vịng trịn thành ba phần bằng nhau và tô màu lần lượt là đỏ, lục và lam. Cho vòng


tròn quay thật nhanh nhìn mặt giấy ta nhận thấy có màu



A. kẽ sọc đỏ và lục. B. kẽ sọc đỏ và lam. C. kẽ sọc lục và lam. D. trắng.



<b>Câu 156</b>

:

<b>: </b>

Chiếu ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu vàng vào cùng một vị trí trên tấm


màn màu trắng, trong đó ánh sáng màu vàng bị chắn bởi tấm kính lọc màu xanh lam.


Nhìn trên màn ta thấy có màu A. trắng. B. da cam. C. đỏ. D. xanh lam.



<b>Câu 157</b>

: Hiện tượng nào sau đây

<i><b>không phải</b></i>

là sự trộn các ánh sáng màu?



A. Chiếu ánh sáng tím với ánh sáng vàng vào cùng một chổ trên tấm màn màu trắng. Ta


thu được ánh sáng có màu khác.



</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

C. Chiếu ánh sáng trắng lên mặt ghi của đĩa CD cho tia phản xạ lên tấm màn màu


trắng. Ta thu được ánh sáng có nhiều màu khác nhau.



D. Chiếu ánh sáng đỏ, lục, lam với độ mạnh yếu khác nhau lần lượt lên tấm màn màu


trắng. Ta lần lượt thu được ánh sáng có nhiều màu khác nhau.



<b>Câu 158</b>

: Khi trộn các ánh sáng có màu dưới đây. Trường hợp nào

<i><b>không</b></i>

tạo ra được


ánh sáng trắng?



A. Trộn ánh sáng đỏ, lục, lam với độ sáng thích hợp. B. Trộn ánh sáng đỏ cánh sen,


vàng, lam với độ sáng thích hợp.




C. Trộn ánh sáng vàng và lam với độ sáng thích hợp. D. Trộn ánh sáng đỏ, da cam,


vàng, lục, lam, chàm, tím với độ sáng thích hợp.



<b>Câu 159</b>

: Chiếu ánh sáng tím qua kính lọc tím, ta thấy kính lọc có màu A. tím. B.


đen. C. trắng. D. đỏ.



<b>Câu 154</b>

: Khi thấy vật màu trắng thì ánh sáng đi vào mắt ta có màu A. đỏ. B. xanh. C.


vàng. D. trắng.



<b>Câu 155</b>

: Khi nhìn thấy vật màu đen thì



A. ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng trắng. B. ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng


xanh.



C. ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng đỏ. D. khơng có ánh sáng từ vật truyền tới mắt



<b>Câu 156</b>

: Ánh sáng tán xạ trên vật được truyền đi



A. theo phương của ánh sáng tới. B. vng góc với phương của ánh sáng tới.


C. song song với phương của ánh sáng tới. D. theo mọi phương.



<b>Câu 157</b>

:

<b>:</b>

Hiện tượng nào sau đây biểu hiện tác dụng sinh học của ánh sáng?


A. Ánh sáng mặt trời chiếu vào cơ thể sẽ làm cho cơ thể nóng lên.



B. Ánh sáng chiếu vào một hỗn hợp khí clo và khí hiđro đựng trong một ống nghiệm có


thể gây ra sự nổ.



C. Ánh sáng chiếu vào một pin quang điện sẽ làm cho nó phát điện.



D. Ánh sáng mặt trời lúc sáng sớm chiếu vào cơ thể trẻ em sẽ chống được bệnh còi



xương.



<b>Câu 158</b>

: Ánh sáng có tác dụng nhiệt khi năng lượng ánh sáng biến thành



A. điện năng.

B. nhiệt năng.

C. cơ năng.

D. hóa năng.



<b>Câu 159</b>

: Tác dụng nào sau đây

<i><b>khơng phải</b></i>

do ánh sáng gây ra?



A. Tác dụng nhiệt. B. Tác dụng quang điện. C. Tác dụng từ. D. Tác dụng sinh


học.



<b>Câu 160</b>

: Về mùa hè, ban ngày khi ra đường phố ta khơng nên mặt quần áo màu tối vì


quần áo màu tối



A. hấp thụ ít ánh sáng, nên cảm thấy nóng. B. hấp thụ nhiều ánh sáng, nên cảm thấy


nóng.



C. tán xạ ánh sáng nhiều, nên cảm thấy nóng. D. tán xạ ánh sáng ít, nên cảm thấy mát.



</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

A. quả bóng bị trái đất hút. B. quả bóng đã thực hiện cơng.



C. thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng. D. một phần cơ năng chuyển


hóa thành nhiệt năng.



<b>Câu 2</b>

: Một ô tơ đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn


là do



A. thế năng xe luôn giảm dần. B. động năng xe luôn giảm dần.



C. động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát. D. động năng



xe đã chuyển hóa thành thế năng.



<b>Câu 3</b>

: Nội dung nào sau đây thể hiện đầy đủ định luật bảo toàn năng lượng?


A. Năng lượng không tự sinh ra mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác.


B. Năng lượng không tự mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác.


C. Muốn thu được một dạng năng lượng này thì phải tiêu hao một dạng năng lượng


khác.



D. Muốn thu được một dạng năng lượng này thì phải tiêu hao một hay nhiều dạng năng


lượng khác.



<b>Câu 4</b>

: Hiệu suất pin mặt trời là 10%. Điều này có nghĩa: Nếu pin nhận được



A. điện năng là 100J thì sẽ tạo ra quang năng là 10J. B. năng lượng mặt trời là 100J thì


sẽ tạo ra điện năng là 10J.



C. điện năng là 10J thì sẽ tạo ra quang năng là 100J. D. năng lượng mặt trời là 10J thì


sẽ tạo ra điện năng là 100J.



<b>Câu 5</b>

: Nói hiệu suất động cơ điện là 97%. Điều này có nghĩa là 97% điện năng đã sử


dụng được chuyển hóa thành



A. cơ năng. B. nhiệt năng. C. cơ năng và nhiệt năng. D. cơ năng và năng


lượng khác.



<b>Câu 6</b>

: Ở nhà máy nhiệt điện A. cơ năng biến thành điện năng. B. nhiệt năng biến


thành điện năng



.C. quang năng biến thành điện năng D. hóa năng biến thành điện


năng.




<b>Câu 7</b>

: Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn?


A. Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.B. Mùa mưa hồ chứa đầy nước.



C. Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp. D. Lượng nước chảy trong ống


dẫn nhỏ.



<b>Câu 8</b>

: Bộ phận trong nhà máy thủy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của nước


thành điện năng là



A. lò đốt than. B. nồi hơi. C. máy phát điện. D. tua bin.



<b>Câu 9</b>

: Trong các dụng cụ và thiết bị điện sau đây thiết bị nào chủ yếu biến điện năng


thành nhiệt năng?



A. máy quạt. B. bàn là điện. C. máy khoan. D. máy bơm nước



<b>Câu 10</b>

: Trong nhà máy nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là A. nhiên liệu.


B. nước .C. hơi nước. D. quạt gió.



<b>Câu 11</b>

: Khi nước trong hồ chứa giảm xuống đến cận mức báo động thì các nhà máy thủy


điện sử dụng biện pháp



</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

C. tăng đường kính ống dẫn từ hồ đến máy phát. D. tăng số máy phát điện hơn so với


bình thường.



<b>Câu 12</b>

: Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là



A. tránh được ô nhiễm môi trường. B. việc xây dựng nhà máy là đơn giản.




C. tiền đầu tư không lớn. D. có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.



<b>Câu 13</b>

: Điểm nào sau đây

<i><b>không phải</b></i>

là ưu điểm của điện gió?



A. Khơng gây ơ nhiễm môi trường. B. Không tốn nhiên liệu. C. Thiết bị gọn nhẹ.D.


Có cơng suất rất lớn.



<b>Câu 14</b>

: Q trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện hạt nhân là:



A. Năng lượng hạt nhân – Cơ năng – Điện năng. B. Năng lượng hạt nhân – Cơ năng –


Nhiệt năng – Điện năng.



C. Năng lượng hạt nhân – Thế năng – Điện năng. D. Năng lượng hạt nhân – Nhiệt


năng - Cơ năng – Điện năng.



<b>Câu 15</b>

: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện gió là :



A. Năng lượng gió – Cơ năng – Điện năng. B. Năng lượng gió – Nhiệt năng – Cơ năng


– Điện năng.



C. Năng lượng gió – Hóa năng- Cơ năng – Điện năng. D. Năng lượng gió – Quang


năng – Điện năng.



<b>Câu 16</b>

:

<b>: </b>

Nguồn phát điện gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là



A. nhà máy phát điện gió. B. pin mặt trời. C. nhà máy thuỷ điện.


D. nhà máy nhiệt điện



<b>Câu 17</b>

: Trong các nhà máy phát điện, nhà máy phát điện nào có cơng suất phát điện


không ổn định nhất?




A. Nhà máy nhiệt điện đốt than. B. Nhà máy điện gió. C. Nhà máy điện nguyên tử.


D. Nhà máy thủy điện.



<b>*******HẾT*******</b>



<b>200 câu hỏi trắc nghiệm chương cơ học VẬT LÝ 8</b>


Bài 1: <i><b>Chuyển động cơ học</b></i>
<b>Câu 1</b>: Chuyển động cơ học là:


A. sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác B. sự thay đổi phương chiều của vật


C. sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác D. sự thay đổi hình dạng của vật so
với vật khác


<b>Câu 2:</b>Chuyển động và đứng n có tính tương đối vì:


A. một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<b>Câu 3:</b> Một chiếc xe buýt đang chạy từ trạm thu phí Thuỷ phù lên Huế, nếu ta nói chiếc xe buýt đang
đứng yên thì vật làm mốc là:


A. Người sốt vé đang đi lại trên xe B. Tài xế


C. Trạm thu phí Thủy Phù D. Khu công nghiệm Phú Bài
<b>Câu 4:</b> Dạng chuyển động của viên đạn được bắn ra từ khẩu súng AK là:


A. Chuyển động thẳng B. Chuyển động cong



C. Chuyển động tròn D. Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng
<b>Câu 5:</b> Dạng chuyển động của quả bom được thả ra từ máy bay ném bom B52 là:


A. Chuyển động thẳng B. Chuyển động cong


C. Chuyển động tròn D. Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng
<b>Câu 6:</b> Dạng chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là:


A. Chuyển động thẳng B.Chuyển động cong


C.Chuyển động tròn D. Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng
<b>Câu 7</b> :Hai chiếc tàu hỏa chạy trên các đường ray song song, cùng chiều, cùng vận tốc. Người ngồi trên
chiếc tàu thứ nhất sẽ:


A. chuyển động so với tàu thứ hai B. đứng yên so với tàu thứ hai
C. chuyển động so với tàu thứ nhất. D. chuyển động so với hành khách
trên tàu thứ hai


<b>Câu 8: </b>Hai ô tô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ngôi nhà. Phát biểu nào dưới
đây là đúng?


A. Các ô tô chuyển động đối với nhau B. Các ô tô đứng yên đối với ngôi nhà
C. Các ô tô đứng yên đối với nhau D. Ngôi nhà đứng yên đối với các ô tô
<b>Câu 9:</b>Trên toa xe lửa đang chạy thẳng đều, một chiếu va li đặt trên giá để hàng. Va li:


A. chuyển động so với thành tàu B. chuyển động so với đầu máy
C. chuyển động so với người lái tàu D. chuyển động so với đường ray


<b>Câu 10:</b> Chuyển động của đầu van xe đạp so với trục xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là:
A. chuyển động tròn B. chuyển động thẳng



C. chuyển động cong D. là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng với chuyển động
tròn


<b>Câu 11:</b>Chuyển động của đầu van xe đạp so với mặt đường khi xe chuyển động thẳng trên đường là:
A. chuyển động tròn B. chuyển động thẳng


C. chuyển động cong D. là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng với chuyển động
tròn


<b>Câu 12:</b> Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động đều?


A. Chuyển động của người đi xe đạp khi xuống dốc B. Chuyển động của ô tô khi khởi
hành


C. Chuyển động của đầu kim đồng hồ D. Chuyển


động của đoàn tàu khi vào ga


<b>Câu 13: Dạng chuyển động của tuabin nước trong nhà máy thủy điện Sông Đà là:</b>
A. Chuyển động thẳng B. Chuyển động cong


C. Chuyển động tròn D.Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng


<b>Câu 14:</b> Một hành khách đang ngồi trên xe buýt đi từ Thủy phù lên Huế, hành khách này chuyển động
so với:


I/ Tài xế II/ Một hành khách khác III/Một người đi xe đạp trên đường IV/ Cột mốc
A. III B. II, III và IV C. Cả I, II, III và IV D. III và IV
<b>Câu 15:</b> Một con chim mẹ tha mồi về cho con. Chim mẹ chuyển động so với..(1)...nhưng lại đứng yên


so với..(2)....


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<b>Câu 16:</b> Một canô đang chạy trên biển và kéo theo một vận động viên lướt ván. Vận động viên lướt ván
chuyển động so với:


A. Ván lướt B. Canô


C. Khán giả D. Tài xế canô


<b>Câu 17:</b> Hai bạn A và B cùng ngồi trên hai mô tô chạy nhanh như nhau, cùng chiều. Đến giữa đường
gặp bạn C đang ngồi sửa xe đạp đang bị tuột xích. Phát biểu nào sau đây đúng?


A. A chuyển động so với B B. A


đứng yên so với B
C. A đứng yên so với C


D. B đứng yên so với C


Bài 2 <i><b>Vận tốc</b></i>


<b>Câu 1: Dựa vào bảng bên, hãy cho biết người chạy nhanh nhất là:</b>


A. Trần Ổi B. Nguyễn Đào
C. Ngô Khế D. Lê Mít


<b>Câu 2:</b> Cơng thức tính vận tốc là:
A. <i>v</i>=<i>t</i>


<i>s</i> B. <i>v</i>=



<i>s</i>


<i>t</i> C. <i>v</i>=<i>s</i>.<i>t</i> D. <i>v</i>=<i>m</i>/<i>s</i>


<b>Câu 3</b>: Vận tốc cho biết gì?


I. Tính nhanh hay chậm của chuyển động II. Quãng
đường đi được


II. Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian IV. Tác dụng của vật này lên
vật khác


A. I; II và III B. II; III và IV C. Cả I; II; III và IV D. I và III
<b>Câu 4:</b> Đơn vị nào sau đây <i><b>không phải</b></i> là đơn vị của vận tốc?


A. m/s B. km/h C. kg/m3


D. m/phút
Câu 5: 15m/s = ... km/h


A. 36km/h B.0,015 km/h C. 72 km/h
D. 54 km/h


Câu 6: 108 km/h = ...m/s


A. 30 m/s B. 20 m/s C. 15m/s


D. 10 m/s



<b>Câu 7:</b> Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6km, trong thời gian 40 phút. Vận tốc
của học sinh đó là:


A. 19,44m/s B. 15m/s C. 1,5m/s


D. 2/3m/s


<b>Câu 8:</b> Một xe máy đi từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc trung bình 30km/h mất 1h30phút.
Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B là:


A. 39 km B. 45 km C. 2700 km


D. 10 km


<b>Câu 9:</b> Nhà Lan cách trường 2 km, Lan đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Vận tốc đạp xe của Lan
là:


Họ và tên Quãng đường Thời gian
Trần Ổi 100m 10


Nguyễn Đào 100m 11
Ngô Khế 100m 9


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

A. 0,2 km/h B. 200m/s C. 3,33 m/s
D. 2km/h


<b>Câu 10: </b>Mai đi bộ tới trường với vận tốc 4km/h, thời gian để Mai đi từ nhà tới trường là 15 phút.
Khoảng cách từ nhà Mai tới trường là:


A. 1000m B. 6 km C. 3,75 km



D. 3600m


<b>Câu 11:</b> Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2km. Nếu đi với vận tốc khơng đổi 1m/s thì thời gian
Nam đi từ nhà mình tới cơng viên là:


A. 0,5h B. 1h C.


1,5h D. 2h


<b>Câu 12:</b> Đường đi từ nhà đến trường dài 4,8km. Nếu đi xe đạp với vận tốc trung bình 4m/s Nam đến
trường mất:


A. 1,2 h B. 120 s C. 1/3 h


D. 0,3 h


<b>Câu 13</b> Vận tốc của ô tô là 36km/h, của người đi xe máy là 34.000m/h và của tàu hỏa là 14m/s. Sắp xếp
độ lớn vận tốc của các phương tiện trên theo thứ tự từ bé đến lớn là


A. tàu hỏa – ô tô – xe máy B. ô tô – tàu hỏa – xe máy
C. ô tô – xe máy – tàu hỏa D. xe máy – ô tô – tàu hỏa


<b>Câu 14:</b> Hùng đứng gần 1 vách núi và hét lên một tiếng, sau 2 giây kể từ khi hét Hùng nghe thấy tiếng
vọng của hòn đá. Hỏi khoảng cách từ Hùng tới vách núi? Biết vận tốc của âm thanh trong khơng khí là
330m/s.


A. 660 m B. 330 m C. 115 m


D. 55m



<b>Câu 15:</b> Lúc 5h sáng Tân chạy thể dục từ nhà ra cầu Đại Giang. Biết từ nhà ra cầu Đại Giang dài 2,5
km. Tân chạy với vận tốc 5km/h. Hỏi Tân về tới nhà lúc mấy giờ.


A. 5h 30phút B. 6giờ C. 1 giờ


D. 0,5 giờ


<b>Câu 16:</b> Lúc 5h sáng Cường chạy thể dục từ nhà ra cầu Đại Giang. Biết từ nhà ra cầu Đại Giang dài 2,5
km. Cường chạy với vận tốc 5km/h. Hỏi thời gian để Cường chạy về tới nhà là bao nhiêu.


A. 5h 30phút B. 6giờ C. 1 giờ


D. 0,5 giờ


<b>Câu 17:</b> Tay đua xe đạp Trịnh Phát Đạt trong đợt đua tại thành phố Huế (từ cầu Tràng Tiền đến đường
Trần Hưng Đạo qua cầu Phú Xuân về đường Lê Lợi) 1 vòng dài 4 km. Trịnh Phát Đạt đua 15 vòng mất
thời gian là 1,2 giờ. Hỏi vận tốc của tay đua Trịnh Phát Đạt trong đợt đua đó?


A. 50 km/h B. 48km/h C. 60km/h


D. 15m/s


<b>Câu 18:</b> Hai ô tô chuyển động thẳng đều khởi hành đồng thời ở 2 địa điểm cách nhau 20km. Nếu đi
ngược chiều thi sau 15 phút chúng gặp nhau. Nếu đi cùng chiều sau 30 phút thì chúng đuổi kịp nhau.
Vận tốc của hai xe đó là:


A. 20km/h và 30km/h B. 30km/h và 40km/h C. 40km/h và 20km/h D.
20km/h và 60km/h



<b>Câu 19:</b> Hòa và Vẽ cùng đạp xe từ cầu Phú Bài lên trường ĐHSP dài 18km. Hòa đạp liên tục khơng
nghỉ với vận tốc 18km/h. Vẽ đi sớm hơn Hịa 15 phút nhưng dọc đường nghỉ chân uống cafê mất 30
phút. Hỏi Vẽ phải đạp xe với vận tốc bao nhiêu để tới trường cùng lúc với Hòa.


A. 16km/h B. 18km/h C. 24km/h


D. 20km/h


<b>Câu 20:</b> Đồ thị nào sau đây diễn tả sự phụ thuộc của đường đi theo vận tốc và thời gian:


v


(m


/s


)


t(


s)


<b>0</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<b>A</b> <b>B</b> <b>C</b>


108km


67,5km



A. Hình A B. Hình B C. Hình C


D. Hình D
<i><b>Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi 21,</b></i>
<i><b>22</b></i>


Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa
điểm A và B, cùng đi về C (hình vẽ). Biết vận
tốc xe đi từ A là 40 km/h.


<b>Câu 21:</b> Để hai xe cùng đến C một lúc thì vận
tốc của xe đi từ B là:


A. 40,5km/h B. 2,7h C. 25km/h


D. 25m/s


<b>Câu 22:</b> Khoảng cách giữa hai xe sau khi chuyển động 3h là:


A. 5,5 km B. 45 km C. 0km


D. 40,5km


<i><b>Bài 3 </b></i> <i><b>Chuyển động đều - Chuyển động không đều</b></i>
<b>Câu 1:</b> Thả viên bi trên máng nghiêng và máng ngang như hình vẽ.


Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác


A. Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến B
B. Viên bi chuyển động chậm dần từ B đến C


C. Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến C
D. Viên bi chuyển động khơng đều trên đoạn AC
<b>Câu 2:</b> Cơng thức tính vận tốc trung bình trên quãng
đường gồm 2 đoạn s1 và s2 là:


A. <i>v</i>=<i>s</i>1


<i>t</i>1


B. <i>v</i>=<i>s</i>2


<i>t</i>2


C. <i>v</i>=<i>v</i>1+<i>v</i>2


2 D. <i>v</i>=
<i>s</i><sub>1</sub>+<i>s</i><sub>2</sub>


<i>t</i>1+<i>t</i>2


<b>Câu 3:</b> Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều
A. Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống


B. Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất
C. Chuyển động của đầu cách quạt


D. Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế


<b>Câu 4:</b> Đào đi bộ từ nhà tới trường, quãng đường đầu dài 200m Đào đi mất 1phút 40s; quãng đường còn
lại dài 300m Đào đi mất 100s. Vận tốc trung bình của Đào trên mỗi đoạn đường và cả đoạn đường lần


lượt là:


A. 2m/s; 3m/s; 2,5m/s B. 3m/s; 2,5m/s; 2m/s C. 2m/s; 2,5m/s; 3m/s D. 3m/s; 2m/s; 2,5m/s
<b>Câu 5:</b> Tàu Thống Nhất TN1 đi từ ga Huế vào ga Sài Gịn mất 20h. Biết vận tốc trung bình của tàu là
15m/s. Hỏi chiều dài của đường ray từ Huế vào Sài Gòn?


A. 3000km B.1080km


C. 1000km D. 1333km


<b>Câu 6:</b> Trong trận đấu giữa Đức và Áo ở EURO 2008, Tiền vệ Mai-Cơn BaLack của đội tuyển Đức sút
phạt cách khung thành của đội Áo 30m. Các chuyên gia tính được vận tốc trung bình của quả đá phạt đó
lên tới 108km/h. Hỏi thời gian bóng bay?


A. 1s B. 36s


C. 1,5s D. 3,6s


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>Câu 7:</b> Hưng đạp xe lên dốc dài 100m với vận tốc 2m/s, sau đó xuống dốc dài 140m hết 30s. Hỏi vận
tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?


A. 50m/s B. 8m/s


C. 4,67m/s D. 3m/s


<b>Câu 8 : Một học sinh vô địch trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1.000m với thời gian là 2 phút 5</b>
giây. Vận tốc của học sinh đó là


A. 40m/s B. 8m/s



C. 4,88m/s D. 120m/s


<b>Câu 9: </b>Một người đi xe đạp trên đoạn đường MNPQ. Biết trên đoạn đường MN = s1 người đó đi với vận


tốc v1, trong thời gian t1; trên đoạn đường NP = s2 người đó đi với vận tốc v2, trong thời gian t2; trên


đoạn đường PQ = s3 người đó đi với vận tốc v3, trong thời gian t3. Vận tốc trung bình của người đó trên


đoạn đường MNPQ được tính bởi cơng thức:
A. <i>v</i>=<i>v</i>1+<i>v</i>2+<i>v</i>3


3 B. <i>v</i>=


<i>s</i><sub>1</sub>+<i>s</i><sub>2</sub>+<i>s</i><sub>3</sub>


<i>t</i>1+<i>t</i>2+<i>t</i>3


C. <i>v</i>=<i>v</i>1<i>t</i>1+<i>v</i>2<i>t</i>2+<i>v</i>3<i>t</i>3


<i>t</i>1+<i>t</i>2+<i>t</i>3


D.


<i>v</i>=


<i>s</i><sub>1</sub>
<i>t</i>1


+<i>s</i>2



<i>t</i>2


+<i>s</i>3


<i>t</i>3


3


<b>Câu 10 :</b> Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 0,9km trong thời gian 10 phút. Vận tốc
trung bình của học sinh đó là:


A. 15 m/s B. 1,5 m/s C. 9 km/h


D. 0,9 km/h


<b>Câu 11:</b> Một xe máy di chuyển giữa hai địa điểm A và B. Vận tốc trong 1/2 thời gian đầu là 30km/h và
trong 1/2 thời gian sau là 15m/s. Vận tốc trung bình của ơ tơ trên cả đoạn đường là:


A. 42 km/h B. 22,5 km/h C. 36 km/h


D. 54 km/h


<b>Câu 12:</b> Một người đi xe máy trên đoạn đường ABC. Biết trên đoạn đường AB người đó đi với vận tốc
16km/h, trong thời gian t1 = 15 phút; trên đoạn đường BC người đó đi với vận tốc 24km/h, trong thời


gian t2 = 25 phút. Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn đường ABC là:


A. 18km/h B. 20km/h C.


21km/h D. 22km/h



<b>Câu 13:</b> Một ô tô lên dốc với vận tốc 16km/h, khi xuống lại dốc đó, ơ tơ này chuyển động nhanh gấp đơi
khi lên dốc. Vận tốc trung bình của ơ tơ trong cả hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc là


A. 24km/h B. 32km/h C. 21,33km/h D. 16km/h


<b>Câu 14:</b> Một xe đạp đi từ A đến B, nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc 20 km/h, nửa còn lại đi với
vận tốc 30km/h. Hỏi vận tốc trung bình của xe đạp trên cả quãng đường?


A. 25km/h B. 24 km/h


C. 50km/h D. 10km/h


<b>Câu 15:</b> Một ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng với vận tốc trung bình 48km/h. Trong đó nửa qng đường
đầu ôtô đi với vận tốc 40 km/h. Hỏi vận tốc ở nửa quãng đường sau?


A. 50km/h B. 44 km/h


C. 60km/h D. 68km/h


<b>Câu 16:</b> Bắn một viên bi lên một máng nghiêng, sau đó viên bi lăn xuống với vận tốc 6 cm/s. Biết vận
tốc trung bình của viên bi cả đi lên và đi xuống là 4 cm/s. Hỏi vận tốc của viên bi khi đi lên?


A. 3cm/s B. 3m/s


C. 5cm/s D. 5m/s


<b>Câu 17.</b> Một tàu hỏa đi từ ga Hà Nội và ga Huế. Nửa thời gian đầu tàu đi với vận tốc 70km/h. Nửa thời
gian còn lại tàu đi với vận tốc v2. Biết vận tốc trung bình của tàu hoả trên cả quãng đường là 60 km/h.



</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

A. 60 km/h B. 50km/h
C. 58,33 km/h D. 55km/h


<b>Câu 18:</b> Hai bến sông A và B cách nhau 24 km, dòng nước chảy đều theo hướng A đến B với vận tốc
6km/h. Một canô đi từ A đến B mất 1h. Cũng với canơ đó đi ngược dịng mất bao lâu? Biết cơng suất
máy của canô là không đổi.


A. 1h30phút B. 1h15 phút C. 2h


D. 2,5h


<b>Câu 19:</b> Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 400m. Nửa quãng đường đầu, xe đi với vận tốc v1,


nửa quãng đường sau xe đi trên cát nên vận tốc v2 chỉ bằng nửa vận tốc v1. Hãy tính v1 để người đó đi từ


A đến B trong 1 phút.


A. 5m/s B. 40km/h


C. 7,5 m/s D. 36km/h


<b>Câu 20:</b> Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận tốc
v1=20km/h. Trong nửa thời gian cịn lại người đó đi với vận tốc v2=10km/h, nửa cuối cùng đi với vận tốc


v3=5km/h. Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB.


A. 10,9 km/h B. 11,67km/h C. 7,5 km/h


D. 15km/h



<b>Câu 21:</b> Một chiếc canô đi dọc một con sông từ A đến B mất hết 2h và đi ngược hết 3h. Hỏi người đó
tắt máy để cho ca nơ trơi theo dòng nước từ A đến B mất bao lâu.


A. 5h B. 6h


C. 12h D. Khơng thể tính được
<i><b>Bài 4,5</b></i> <i><b>Biểu diễn lực. Lực cân bằng. Quán tính</b></i>
<b>Câu 1:</b> Kết luận nào sau đây <b>không đúng</b>:


A. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.


B. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động.
C. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc.


D. Một vật bị biến dạng là do có lực tác dụng vào nó.


<b>Câu 2:</b> Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến
đổi chuyển động.


A. Gió thổi cành lá đung đưa B. Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennít
bị bật ngược trở lại


C. Một vật đang rơi từ trên cao xuống D. Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.
<b>Câu 3:</b> Trong các chuyển động dưới đây chuyển động nào do tác dụng của trọng lực.


A. Xe đi trên đường B. Thác nước đổ từ trên cao


xuống


C. Mũi tên bắn ra từ cánh cung D. Quả bóng bị nảy bật lên khi chạm đất


<b>Câu 4:</b> Trường hợp nào dưới đây chuyển động mà khơng có lực tác dụng.


A. Xe máy đang đi trên đường B. Xe đạp chuyển động trên đường do quán tính.
C. Chiếc thuyền chạy trên sông D. Chiếc đu quay đang quay


<b>Câu 5:</b> Hãy chọn câu trả lời đúng


Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :


A. Phương, chiều B. Điểm đặt, phương, chiều


C. Điểm đặt, phương, độ lớn D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn


<b>Câu 6:</b> Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ.


Trong các kết luận sau kết luận nào đúng?
<b>A.</b> Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc
B. Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc
C. Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc
D. Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc


1 2


v1


F1


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>Câu 7:</b> Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và
chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Cùng phương cùng chiều với vận tốc B. Cùng phương ngược chiều với vận


tốc


C. Có phương vng góc với với vận tốc D. Có phương bất kỳ so với vận tốc
<b>Câu 8:</b> Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là
đúng?


A. Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng B. Hai lực tác dụng có độ lớn khác
nhau


C. Hai lực tác dụng có phương khác nhau D. Hai lực tác dụng có cùng chiều


<b>Câu 9:</b> Một xe ơ tơ đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào?
Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Hành khách nghiêng sang phải B. Hành khách nghiêng sang
trái


C. Hành khách ngã về phía trước D. Hành khách ngã về phía
sau


<b>Câu 10:</b> Khi ngồi trên ơ tơ hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận xét nào sau đây là
đúng?


A. Xe đột ngột tăng vận tốc B. Xe đột ngột giảm
vận tốc


C. Xe đột ngột rẽ sang phải D. Xe đột ngột


rẽ sang trái



<b>Câu 11: </b>Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do qn tính?


A. Hịn đá lăn từ trên núi xuống B. Xe máy chạy trên
đường


C. Lá rơi từ trên cao xuống D. Xe đạp chạy


sau khi thôi không đạp xe nữa
<b>Câu 12:</b> Hai lực cân bằng là hai lực:


A. cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.
B. cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.


C. đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.
D. đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.


<b>Câu 13: </b>Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:
A. trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn


B. trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi


C. trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn
D. Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn


<b>Câu 14:</b> Một vật nếu có lực tác dụng sẽ:


A. thay đổi khối lượng B. thay đổi vận tốc
C. không thay đổi trạng thái D. không thay đổi hình dạng


<b>Câu 15</b>: Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có:



A. ma sát B. trọng lực C. qn tính


D. đàn hồi


<b>Câu 16:</b> Khi có lực tác dụng lên một vật thì... Chọn phát biểu đúng.
A. Lực tác dụng lên một vật làm vật chuyển động nhanh lên
B. Lực tác dụng lên một vật làm vật chuyển động chậm lại


C. Lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng và biến đổi chuyển động
của vật


D. Lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật
<b>Câu 17:</b> Quan sát hình vẽ bên, cặp lực cân bằng là:


<b>F1</b>


<b>F2</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

A. F1 và F3 B. F1 và F4 C. F4 và F3 D. F1 và F2


<b>Câu 18:</b> <i><b>Sử dụng hình vẽ bên (minh họa cho trường hợp kéo gàu nước từ dưới giếng lên.) </b></i>Hãy chọn
phát biểu chưa chính xác


A. Lực kéo có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên, độ lớn 40N
B. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn 30N
C. Lực kéo và trọng lực cùng phương


D. Khối lượng của gàu nước là 30kg



<b>Câu 19:</b> Có ba lực cùng tác dụng lên một vật như hình vẽ bên.
Lực tổng hợp tác dụng lên vật là


A. 75N B. 125N


C. 25N D. 50N


<b>Câu 20:</b> Khi ném một quả bóng lên cao (bỏ qua mọi ma sát), hình vẽ nào sau đây diễn tả đúng các lực
tác dụng lên quả bóng.


A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4


<b>Câu 21:</b> Hình vẽ nào sau đây biểu


diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.


A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4


<b>Câu 22:</b> Một quả bóng khối lượng 0,5
kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để quả bóng nằm cân
bằng.


A. 0,5 N B. Nhỏ hơn 0,5 N C. 5N



D. Nhỏ hơn 5N


<b>Câu 23:</b> Trong thí nghiệm về máy Atút, hệ thống chuyển động thẳng đều khi nào?
A. Sau khi đi qua vòng K B. Khi mới thêm gia trọng C (vật C)
C. Ngay trước khi đi qua vòng K D. Trên tất cả các đoạn đường


<b>Câu 24.</b> Một vật nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng (hình vẽ),
lực cân bằng với trọng lực P là:


A. F1 B. N C. Cả A, B đều đúng


D. Cả A, B đều sai


<i>P</i>

<i>P</i>



<i>F</i>



<i>P</i>



<i>F</i>



<i>P</i>



<i>F</i>



<b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b>


2N


<i>P</i>



<i><sub>P</sub></i>



<i>P</i>








<i>P</i>



<b>Hình 1</b> <b>Hình 2</b> <b>Hình 3</b> <b>Hình 4</b>


1


<i>F</i>



1


<i>P</i>




<i>N</i>



<b>10N</b>
1


F


2


F



3


F



</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<b>Câu 25:</b> Một quả cầu được treo trên sợi chỉ tơ mảnh như hình vẽ. Cầm đầu B của sợi chỉ để giật thì sợi


chỉ có thể bị đứt tại điểm A hoặc điểm C. Muốn sợi chỉ bị đứt tại điểm C thì ta phải giật như thế nào?
Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Giật thật mạnh đầu B một cách khéo léo
B. Giật đầu B một cách từ từ


C. Giật thật nhẹ đầu B


D. Vừa giật vừa quay sợi chỉ


Bài 6 <i><b>Lực ma sát</b></i>
<b>Câu 1:</b> Có mấy loại lực ma sát?


A. 1 B. 2 C. 3 D. 4


<b>Câu 2:</b> Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường
B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường
C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.


<b>Câu 3:</b> Khi xe đang chuyển động, muốn xe đứng lại, người ta dùng phanh xe để:


A. tăng ma sát trượt B. tăng ma sát lăn C. tăng ma sát nghỉ D. tăng
qn tính


<b>Câu 4:</b> Một ơ tơ đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:
A. ma sát trượt B. ma sát nghỉ C. ma sát lăn


D. lực quán tính



<b>Câu 5:</b> Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt


A. Viên bi lăn trên cát B. Bánh xe đạp chạy


trên đường


C. Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động D. Khi viết phấn trên bảng
<b>Câu 6:</b> Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn


A. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe B. Ma sát khi đánh diêm
C. Ma sát tay cầm quả bóng


D. Ma sát giữa bánh xe với mặt đường
<b>Câu 7:</b> Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát nghỉ


A. Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà B. Quả dừa rơi từ trên cao
xuống


C. Chuyển động của cành cây khi gió thổi D. Chiếc ơ tơ nằm n trên mặt đường dốc
<b>Câu 8:</b> Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ma sát


A. Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác
B. Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy


C. Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt


D. Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
<b>Câu 9:</b> Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?



A. Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc
B. Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc


C. Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc


<b>Câu 10: </b>Hiếu đưa 1 vật nặng hình trụ lên cao bằng 2 cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng, hoặc
kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng. Cách nào lực ma sát lớn hơn?


B
A


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

A. Lăn vật B. Kéo vật C. Cả 2 cách như nhau D. Không so sánh được.
<b>Câu 11:</b> Trong các cách làm dưới đây, cách nào làm giảm ma sát?


A. Trước khi cử tạ, vận động viên xoa tay và dụng cụ vào phấn thơm
B. Dùng sức nắm chặt bình dầu, bình dầu mới khơng tuột


C. Khi trượt tuyết, tăng thêm diện tích của ván trượt


D. Bò kéo xe rất tốn sức cần phải bỏ bớt 1 ít hàng hố trên xe


<b>Câu 12: </b>Trong các cách làm dưới đây, cách nào làm tăng lực ma sát?
A. Tăng thêm vòng bi ở ổ trục B. Rắc cát trên đường ray xe lửa


C. Khi di chuyển vật năng, bên dưới đặt các con lăn D. Tra dầu vào xích xe đạp
<b>Câu 13: </b>Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?


A. Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn B. Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn
C. Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt D. Để tiết kiệm vật liệu



<b>Câu 14:</b> Trong các trường hợp xuất hiện lực dưới đây trường hợp nào là lực ma sát.


A. Lực làm cho nước chảy từ trên cao xuống B. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén


C. Lực xuất hiện làm mòn lốp xe D. Lực tác dụng


làm xe đạp chuyển động


<b>Câu 15:</b> Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào <b>không</b> cần tăng ma sát.


A. Phanh xe để xe dừng lại B. Khi


đi trên nền đất trơn.


C. Khi kéo vật trên mặt đất D. Để ô


tô vượt qua chỗ lầy


<b>Câu 16:</b> Trong các trường hợp sau trừơng hợp nào <b>không</b> xuất hiện lực ma sát nghỉ?.


A. Quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc B. Bao xi măng đang đứng trên dây chuyền chuyển động
C. Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động D. Hòn đá đặt trên mặt đất phẳng.
<b>Câu 17:</b> Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?


A. Ma sát làm mịn lốp xe B. Ma sát làm ơ tô qua


được chỗ lầy.


C. Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe D. Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.


<b>Câu 18:</b> Người thợ may sau khi đơm cúc áo thường quấn thêm vài vòng chỉ quanh cúc để:


A. tăng ma sát lăn B. tăng ma sát nghỉ C. tăng ma sát trượt D. tăng
quán tính


<b>Câu 19:</b> Ý nghĩa của vịng bi là:


A. thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt B. thay ma sát trượt bằng ma sát lăn
C. thay ma sát lăn bằng ma sát trượt D. thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt
<b>Câu 20:</b> Một xe máy chuyển động đều, lực kéo của động cơ là 500N. Độ lớn của lực ma sát là:


A. 500N B. Lớn hơn 500N C. Nhỏ hơn 500N D. Chưa thể tính được
<b>Câu 21:</b> Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực tác
dụng là 35 N. Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:


A. Fms = 35N B. Fms = 50N C. Fms > 35N D. Fms < 35N


<b>Câu 22:</b> Một đoàn tàu khi vào ga, biết lực kéo của đầu máy là 20000N. Hỏi độ lớn của lực ma sát khi đó
là:


A. 20000N B. Lớn hơn 20000N C. Nhỏ hơn 20000N D.Khơng thể tính được
Bài 7 <i><b>Áp suất</b></i>


<b>Câu 1</b> : Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào ?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu B. Trọng lực của tàu


C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray D. Cả ba lực trên
<b>Câu 2:</b> Đơn vị của áp lực là:


A. N/m2 <sub>B.</sub> <sub>Pa</sub> <sub>C.</sub> <sub>N</sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<b>Câu 3:</b> Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:


A. phương của lực B. chiều của lực


C. điểm đặt của lực D. độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép
<b>Câu 4</b>: Chỉ ra kết luận <b>sai</b> trong các kết luận sau


A. Áp lực là lực ép có phương vng góc với mặt bị ép B. Đơn vị của áp suất là N/m2


C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép D. Đơn vị của áp lực là đơn vị
của lực


<b>Câu 5:</b> Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực lớn nhất của
nước?


A. Áp lực như nhau ở cả 6 mặt B. Mặt trên C. Mặt dưới
D. Các mặt bên


<b>Câu 6:</b> Công thức nào sau đây là cơng thức tính áp suất:
A. <i>p</i>=<i>F</i>


<i>S</i> B. <i>p</i>=<i>F</i>.<i>s</i> C. <i>p</i>=


<i>P</i>
<i>S</i>
D. <i>p</i>=<i>d</i>.<i>V</i>


<b>Câu 7:</b> Muốn tăng áp suất thì:



A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực
<b>Câu 8:</b> Muốn giảm áp suất thì:


A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
C. tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực


D. giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
<b>Câu 9:</b> Đơn vị đo áp suất là:


A. N/m2 <sub>B. </sub> <sub>N/m</sub>3 <sub>C. </sub> <sub>kg/m</sub>3


D. N


<b>Câu 10:</b> Đơn vị nào sau đây <b>không phải</b> là đơn vị tính áp suất ?


A. N/m2 <sub>B.</sub> <sub>Pa</sub> <sub>C.</sub>


N/m3 <sub>D.</sub> <sub>kPa</sub>


<b>Câu 11</b>: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp lực nhỏ nhất
A. Khi thầy Giang xách cặp đứng bằng hai chân trên bục giảng


B. Khi thầy Giang xách cặp đứng co một chân


C. Khi thầy Giang không xách cặp đứng co một chân và nhón chân cịn lại
D. Khi thầy Giang xách cặp đứng co một chân và nhón chân cịn lại
<b>Câu 12</b>: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào áp suất lớn nhất
A. Khi thầy Giang xách cặp đứng bằng hai chân trên bục giảng


B. Khi thầy Giang xách cặp đứng co một chân


C. Khi thầy Giang không xách cặp đứng co một chân và nhón chân cịn lại
D. Khi thầy Giang xách cặp đứng co một chân và nhón chân còn lại
<b>Câu 13:</b> Trong các cách sau, cách nào tăng được áp suất nhiều nhất


A. Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép B. Tăng áp lực, tăng diện tích bị ép
C. Giảm áp lực, giảm diện tích bị ép D. Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép


<b>Câu 13</b> : Phương án nào trong các phương án sau đây có thể tăng áp suất của vật tác dụng lên mặt sàn
nằm ngang.


A. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép B. Giảm áp lực và giảm diện tích bị
ép


C. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép D. Giảm áp lực và tăng diện tích bị
ép


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

A. Trường hợp 1 B. Trường hợp 2
C. Trường hợp 3 D. Trường hợp 4
<b>Câu 15:</b> Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau.
Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp đơi diện tích lực tác
dụng lên vật B.


A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật
B


B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau



D. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
<b>Câu 16: </b> Chọn câu đúng.


A. Lưỡi dao, lưỡi kéo phải mài thật sắc để tăng áp suất khi cắt, thái,...được dễ dàng.


B. Những cột đình làng thường kê trên những hịn đá rộng và phẳng để làm giảm áp suất gây ra lên mặt
đất.


C Đường ray phải được đặt trên những thanh tà vẹt để làm tăng áp lực lên mặt đất khi tàu hỏa chạy qua.
D. Đặt ván lên bùn (đất) ít bị lún hơn khi đi bằng chân khơng vì sẽ làm giảm áp lực của cơ thể lên bùn
đất.


<b>Câu 17: </b> Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:


A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt
đất


C. để tăng áp suất lên mặt đất D. để


giảm áp suất tác dụng lên mặt đất


<b>Câu 18:</b> Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà khơng đóng mũ (tai) đinh
vào. Tại sao vậy?


A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.


B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.


D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen cịn đóng đầu nào cũng được.



<b>Câu 19:</b> Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.


B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.


C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.
D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.


<b>Câu 20:</b> Vật thứ nhất có khối lượng m1 = 0,5 kg, vật thứ hai có khối lượng 1kg. Hãy so sánh áp suất p1


và p2 của hai vật trên mặt sàn nằm ngang.


A. p1 = p2 B. p1 = 2p2 C. 2p1 = p2 D. Không so


sánh được.


<b>Câu 21:</b> Một hình hộp chữ nhật có kích thước 20cm x 10cm x 5cm được đặt trên mặt bàn nằm
ngang.Biết trọng lượng riêng của chất làm nên vật là d=2.104<sub> N/m</sub>3<sub>. Áp suất lớn nhất và nhỏ nhất tác</sub>


dụng lên mặt bàn là bao nhiêu ?


A. Pmax=4000Pa ; Pmin=1000Pa B. Pmax=10000Pa ; Pmin =2000Pa


C. Pmax=4000Pa ; Pmin=1500Pa D. Pmax=10000Pa ; Pmin=5000Pa


<b>Câu 22:</b> Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104<sub>N/m</sub>2<sub>. Diện tích của bàn chân tiếp xúc với</sub>


mặt sàn là 0,03m2<sub>. Trọng lượng của người đó là:</sub>



A. 51N B. 510N C. 5100N


D. 5,1.104<sub>N.</sub>


<b>Câu 23:</b> Biết thầy Giang có khối lượng 60 kg, diện tích một bàn chân là 30 cm2<sub>. Tính áp suất thầy Giang</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

A. 1Pa B. 2 Pa C. 10Pa
D. 100.000Pa


<b>Câu 24:</b> Một máy đánh ruộng có khối lượng 1 tấn, để máy chạy được trên nền đất ruộng thì áp suất máy
tác dụng lên đất là 10.000 Pa. Hỏi diện tích 1 bánh của máy đánh phải tiếp xúc với ruộng là:


A. 1m2 <sub>B. 0,5m</sub>2 <sub>C. 10000cm</sub>2 <sub>D. 10m</sub>2


<i><b>Bài 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THƠNG NHAU</b></i>
<b>Câu 1:</b> Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng.


A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.


B. Áp suất tác dụng lên thành bình khơng phụ thuộc diện tích bị ép.


C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.


<b>Câu 2:</b> Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:


A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên B<b>. </b>Trọng lượng lớp chất lỏng
phía trên


C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên D. Độ cao lớp chất lỏng phía


trên


<b>Câu 3 : </b> Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?


<b>A</b>. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lịng nó.
B. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.


C. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
D. Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.


<b>Câu 4:</b> Cơng thức tính áp suất chất lỏng là:
A. <i>p</i>=<i>d</i>


<i>h</i> B. p= d.h C. p = d.V D. <i>p</i>=


<i>h</i>
<i>d</i>


<b>Câu 5</b>:<b> </b> Trong các kết luận sau, kết luận nào <b>không đúng</b> đối với bình thơng nhau?
A. Bình thơng nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thơng nhau.


B. Tiết diện của các nhánh bình thơng nhau phải bằng nhau.


C. Trong bình thơng nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.


D. Trong bình thơng nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng
1 độ cao.


<b>Câu 6 : </b> Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế nào khi cục
nước đá tan hết:



A.Tăng B.Giảm C. Không đổi. D.Không xác định
được


<b>Câu 7 : </b>Ba bình chứa cùng 1 lượng nước ở 40<sub>C. Đun nóng cả 3 bình lên cùng 1 nhiệt độ. So sánh áp suất</sub>


của nước tác dụng lên đáy bình ta thấy:
A. p1 = p2 = p3; B. p1> p2 > p3;


C. p3> p2 > p1; D. p2 > p3 > p1.


<b>Câu 8:</b> Một bình đựng chất lỏng như bên. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?


A. Tại M B. Tại N


C. Tại P D. Tại Q


<b>Câu 9: </b>Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như dưới. Áp suất của nước lên đáy bình
nào lớn nhất?


A. Bình 1
B. Bình 2
C. Hình 3


°M
°N


°P
°Q



</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

D. Bình 4


<b>Câu 10:</b> Trong hình bên, mực chất lỏng ở 3 bình ngang nhau. Bình 1 đựng nước, bình 2 đựng rượu, bình
3 đựng thuỷ ngân.Gọi p1, p2, p3 là áp suất của các chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1, 2 và 3. Chọn


phương án đúng:


A. p1> p2 > p3; B. p2> p3 > p1;


C. p3> p1 > p2; D. p2> p1 > p3.


<b>Câu 11</b> : Khi thiết kế đập chắn nước, căn cứ các quy luật áp suất chất lỏng,
yêu cầu đập kiên cố, an tồn và tiết kiệm vật liệu thì các phương án nào ở
hình 8 là hợp lí:


A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình d


<b>Câu 12 : </b> Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875 000 N/m2<sub>, một lúc </sub>


sau áp kế chỉ 1 165 000 N/m2<sub>. Nhận xét nào sau đây là đúng?</sub>


A. Tàu đang lặn xuống B. Tàu đang chuyển động về phía
trước theo phương ngang


C. Tàu đang từ từ nổi lên D. Tàu đang chuyển động lùi về phía sau
theo phương ngang



<b>Câu 13: </b>Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3<sub>. Áp</sub>


suất của nước tác dụng lên đáy bình là:


A. 2500Pa B. 400Pa C. 250Pa D. 25000Pa


<b>Câu 14 : </b>Một bình hình trụ cao 1,8m đựng đầy rượu. Biết khối lượng riêng của rượu là 800kg/m3<sub>. Áp</sub>


suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20cm là:


A. 1440Pa B. 1280Pa C. 12800Pa D. 1600Pa


<b>Câu 15 : </b> Cho khối lượng riêng của thuỷ ngân là 13600kg/m3<sub>. Trọng lượng riêng của nước là</sub>


10000N/m3<sub>. Ở cùng 1 độ sâu, áp suất của thuỷ ngân lớn hơn áp</sub>


suất của nước bao nhiêu lần?


A. 13,6 lần B. 1,36 lần C. 136 lần
D. Khơng xác định được vì thiếu yếu tố.


<b>Câu 16: </b>Cho hình vẽ bên. Kết luận nào sau đây đúng khi so
sánh áp suất tại các điểm A, B, C, D.


A. pA > pB > pC > pD B. pA > pB > pC = pD


C. pA < pB < pC = pD D. pA < pB < pC < pD


<b>Câu 17:</b> Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm
A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của


nước là 10000 N / m3<sub>. </sub>


A. 8000 N / m2 <sub>B. 2000 N / m</sub>2 <sub>C. 6000 N / m</sub>2


D. 60000 N / m2


<b>Câu 18</b> : Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng : rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích
như nhau. Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là dHg=136000N/m3, của nước là dnước=10000N/m3, của


rượu là drượu=8000N/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình


(

3)


(2)


H×nh
1
(1)


H×nh
1


(4)


H×nh
1


(1) (2)(2) (3)


a b c d



<b>A </b>

<b>.</b>



<b>C </b>

<b>.</b>

<b>. </b>

<b>D</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

A. pHg < pnước < prượu B. pHg > prượu > pnước C. pHg > pnước > prượu


D. pnước >pHg > prượu


<b>Câu 19</b> : Trong một bình thông nhau chứa thủy ngân, người ta đổ thêm vào một nhánh axit sunfuaric và
nhánh còn lại đổ thêm nước.Khi cột nước trong nhánh thứ hai là 64cm thì mực thủy ngân ở hai nhánh
ngang nhau.Hỏi độ cao của cột axit sunfuaric là giá trị nào trong các giá trị sau đây.Biết trọng lượng
riêng của axit sunfuaric và của nước lần lượt là d1=18000N/m3 và d2=10000N/m3.


A. 64cm B. 42,5 cm C. 35,6 cm


D. 32 cm


<b>Câu 20</b> : Một ống chứa đầy nước đặt nằm ngang như hình vẽ. Tiết diện ngang của phần
rộng là 60cm2<sub>, của phần hẹp là 20cm</sub>2<sub>. Hỏi lực ép lên pít tơng nhỏ là bao nhiêu để hệ</sub>


thống cân bằng lực nếu lực tác dụng lên pittông lớn là 3600N.


A. F = 3600N B. F = 3200N C. F = 2400N
D. F = 1200N.


<b>Câu 21 : </b> Cho trọng lượng riêng của thuỷ ngân 136000N/m3<sub>, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m</sub>3<sub>. Ở</sub>


độ sâu bao nhiêu trong nước thì áp suất của nước bằng áp suất ở độ sâu 75cm trong thuỷ ngân?


A. 136m B. 102m C. 1020m D. 10,2m



<b>Câu 22: </b>Hai bình đáy rời có cùng tiết diện đáy được nhúng xuống nước đến độ sâu nhất định (hình vẽ).
Nếu đổ 1 kg nước vào mỗi bình thì vừa đủ để đáy rời khỏi bình. Nếu thay 1kg nước bằng 1kg chất lỏng
khác có khối lượng riêng nhỏ hơn của nước thì các đáy bình có rời ra khơng?


A. Đáy bình A rời ra, đấy bình B khơng rời.
B. Đáy bình B rời ra, đấy bình A khơng rời.
C. Cả hai đáy cùng rời ra.


D. Cả hai đáy cùng khơng rời ra.


<i><b>Bài 9</b></i> <i><b>ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN</b></i>


<b>Câu 1:</b> Hút bớt khơng khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì:
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp


B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng


C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khi quyển ở bên ngồi hộp lớn hơn làm nó bẹp
D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi


<b>Câu 2:</b> Câu nhận xét nào sau đây là


SAI khi nói về áp suất khí quyển?


A. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể


được tính bằng cơng thức p= hd.


B. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể



được tính bằng chiều cao của cột thủy


ngân trong ống Tôrixenli.


C. Càng lên cao áp suất khí quyển


càng giảm.


D. Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.


<b>Câu 3:</b> Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào KHƠNG do áp suất khí quyển gây ra.


A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước khơng chảy ra ngồi.
B. Con người có thể hít khơng khí vào phổi


C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn
D. Vật rơi từ trên cao xuống


<b>Câu 4 :</b> Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự tạo thành áp suất khí quyển?
A. Áp suất khí quyển có được là do khơng khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

B. Áp suất khí quyển có được là do khơng khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất.
C. Áp suất khí quyển có được là do khơng khí tạo thành khí quyển rất nhẹ.


D. Áp suất khí quyển có được là do khơng khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại ngun tố hóa học
khác nhau.


<b>Câu 5: </b> Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển?
A. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.



B. Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.


C. Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.
D. Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
PA: A


<b>Câu 6</b>:<b> </b>Hãy cho biết câu nào dưới đây là <b>khơng đúng</b> khi nói về áp suất khí quyển?


A. Áp suất khí quyển được gây ra do áp lực của các lớp khơng khí bao bọc xung quanh trái đất.
B. Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng.
C. Áp suất khí quyển chỉ có ở trái đất, các thiên thể khác trong vũ trụ khơng có.


D. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.


<b>Câu 7:</b> Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?


A. Càng tăng B. Càng giảm C. Khơng thay đổi
D. Có thể vừa tăng, vừa giảm.


<b>Câu 8:</b>Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là:


A. 76N/m2 <sub>B.</sub> <sub>760N/m</sub>2 <sub>C.</sub> <sub>103360N/m</sub>2


D. 10336000N/m2


<b>Câu 9:</b> Áp suất do khí quyển tác dụng lên cơ thể bạn ở mực nước biển có độ lớn gần đúng bằng:


A. 100Pa B. 1.000Pa C.



10.000Pa D. 100.000Pa


<b>Câu 10:</b>Hiện tượng nào sau đây khơng do áp suất khí quyển gây ra?


A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ B. Lấy thuốc vào xi lanh để tiêm
C. Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vịi D. Uống nước trong cốc bằng ống
hút


<b>Câu 11:</b> Thí nghiệm Ghê - Rich giúp chúng ta


A. Chứng tỏ có sự tồn tại của áp suất khí quyển B. Thấy được độ lớn của áp suất khia
quyển


C. Thấy được sự giàu có của Ghê - Rích D. Chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
<b>Câu 12</b>: Áp suất khí quyển khơng được tính bằng cơng thức p =d.h là do


A. Khơng xác định được chính xác độ cao của cột khơng khí
B. Trọng lượng riêng của khí quyển thay đổi theo độ cao
C. Cơng thức p = d.h dùng để tính áp suất của chất lỏng
D. A và B đúng


<b>Câu 13:</b> Trường hợp nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất


A. tại đỉnh núi B. Tại chân núi C. tại đáy hầm mỏ D. Trên bãi biển


<b>Câu 14:</b> Trong thí nghiệm của Torixenli, độ cao cột thuỷ ngân là 75cm, nếu dùng rượu để thay thuỷ
ngân thì độ cao cột rượu là bao nhiêu? Biết dthuỷ ngân= 136000N/m3, của rượu drượu = 8000N/m3.


A. 750mm; B. 1275mm; C. 7,5m D. 12,75m.



<b>Câu 15:</b> Càng lên cao khơng khí càng lỗng nên áp suất càng giảm. Cứ lên cao 12m thì áp suất khí
quyển giảm khoảng 1mmHg. Áp suất khí quyển ở độ cao 800 m là:


A. 748 mmHg B. 753,3 mmHg C. 663 mmHg


D. 960 mmHg


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

A. 8km B. 4,8 km C. 4320 m
D. 3600 m


<b>Câu 17:</b> Khi đặt ống Tôrixenli ở chân một quả núi, cột thủy ngân có độ cao 752mm. Khi đặt nó ở ngọn
núi, cột thủy ngân cao 708mm. Tính độ cao của ngọn núi so với chân núi. Biết rằng cứ lên cao 12m thì
áp suất khí quyển giảm 1mmHg.


A. 440 m B. 528 m C. 366 m


D. Một đáp số khác


<b>Câu 18:</b> Áp suất tác dụng lên thành trong của một hộp đồ hộp chưa mở là 780mmHg. Người ta đánh rơi
nó xuống đáy biển ở độ sâu 320m. Hiện tượng gì sẽ xảy ra với hộp đó? Biết trọng lượng riêng của thủy
ngân là 136000 N/ m3<sub>, của nước biển là 10300 N/ m</sub>3<sub>.</sub>


A. Hộp bị bẹp lại B. Hộp nở phồng lên C. Hộp không bị làm sao
D. Hộp bị bật nắp


<i><b>Bài 10</b></i> <i><b>LỰC ĐẨY ÁC - SI - MÉT</b></i>
<b>Câu 1:</b> Lực đẩy Acsimét phụ thuộc vào các yếu tố:


A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.



C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
<b>Câu 2:</b> Trong các câu sau, câu nào đúng?


A. Lực đẩy Ac si met cùng chiều với trọng lực.


B. Lực đẩy Ac si met tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
C. Lực đẩy Ac si met có điểm đặt ở vật.


D. Lực đẩy Ac si met ln có độ lớn bằng trọng lượng của vật.


<b>Câu 3: </b> Một thỏi nhơm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận
xét nào sau đây là đúng?


A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác si met tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.


B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhơm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met lớn hơn.
C. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng cùng được nhúng
trong nước như nhau.


D. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng chiếm thể tích
trong nước như nhau.


<b>Câu 4</b>: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?


A. Lực đẩy Acsimét B. Lực đẩy Acsimét và lực ma sát
C. Trọng lực D. Trọng lực và lực đẩy Acsimét
<b>Câu 5:</b>Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:



A. trọng lượng của vật B. trọng


lượng của chất lỏng


C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng
<b>Câu 6:</b> Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được nhúng vào
dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác si met lớn hơn? Vì sao?


A. Thỏi đồng ở trong dầu chịu lực đẩy Ác si met lớn hơn vì TLR của dầu lớn hơn TLR của nước.
B. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Ác si met nhỏ hơn vì TLR của nước lớn hơn TLR của dầu.
C. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Ác si met lớn hơn vì TLR của nước lớn hơn TLR của dầu.
D. Lực đẩy Ác si met tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong chất lỏng một thể
tích như nhau.


<b>Câu 7</b>: Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ơm nó trong khơng khí. Sở dĩ như vậy là
vì:


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

C. lực đẩy của nước D. lực
đẩy của tảng đá


<b>Câu 8:</b> Công thức tính lực đẩy Acsimét là:


A. FA= D.V B. FA= Pvật C. FA= d.V D. FA= d.h


<b>Câu 9:</b>1cm3<sub> nhơm (có trọng lượng riêng 27.000N/m</sub>3<sub>) và 1cm</sub>3<sub> (trọng lượng riêng 130.00N/m</sub>3<sub>) được thả</sub>


vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?


A. Nhơm B. Chì C. Bằng nhau



D. Khơng đủ dữ liệu kết luận


<b>Câu 10:</b> 1 kg nhơm (có trọng lượng riêng 27.000N/m3<sub>) và 1kg chì (trọng lượng riêng 130.00N/m</sub>3<sub>)</sub>


được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?


A. Nhơm B. Chì C. Bằng nhau


D. Không đủ dữ liệu kết luận.


<b>Câu 11</b>: Ta biết cơng thức tính lực đẩy Acsimét là FA= d.V. Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?


A. Thể tích tồn bộ vật B. Thể tích chất lỏng
C. Thể tích phần chìm của vật D. Thể tích phần nổi của vật


<b>Câu 12:</b> Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngồi khơng khí lực kế chỉ 1,7N.
Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:


A. 1,7N B. 1,2N C. 2,9N D. 0,5N


<b>Câu 13: </b>Ba quả cầu có cùng thể tích , quả cầu 1 làm bằng nhơm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3
làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Acsimét tác dụng lên mỗi quả
cầu ta thấy.


A. F1A > F2A > F3 B. F1A = F2A = F3A C. F3A > F2A > F1A D. F2A > F3A >


F1A


<b>Câu 14: </b>Một vật móc vào 1 lực kế; ngồi khơng khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào trong
nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3<sub>. Thể tích của vật là:</sub>



A. 213cm3 <sub>B. 183cm</sub>3 <sub>C. 30cm</sub>3 <sub>D. 396cm</sub>3


<b>Câu 15</b>: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngồi khơng khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào
trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?


A.Tăng lên B. Giảm đi C. Không thay đổi D. Chỉ số 0.


<b>Câu 16:</b> Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45N. Nhúng chìm quả cầu vào
rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết drượu= 8000N/m3, dđồng = 89000N/m3


A. 4,45N B. 4,25N C. 4,15N D. 4,05N


<b>Câu 17:</b> Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3<sub> được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của</sub>


nước 1000kg/m3<sub>. Lực đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu là:</sub>


A. 4000N B. 40000N C. 2500N D. 40N


<b>Câu 18</b>: Có 2 vật: Vật M bằng sắt, vật N bằng nhơm có cùng khối lượng. Hai
vật này treo vào 2 đầu của thanh CD( CO = OD), như hình vẽ. Nếu nhúng ngập
cả 2 vật vào trong rượu thì thanh CD sẽ:


A. Vẫn cân bằng B. Nghiêng về bên trái
C. Nghiêng về bên phải


D. Nghiêng về phía thỏi được nhúng sâu hơn trong rượu


<b>Câu 19:</b> Một vật đặc treo vào 1 lực kế, ở ngồi khơng khí chỉ 3,56N. Nhúng chìm vật đó vào nước thì số
chỉ của lực kế giảm 0,4N. Hỏi vật đó được làm bằng chất gì?



A. Đồng B. Sắt C. Chì D. Nhơm


<b>Câu 20:</b> Một ống chữ U chứa nước, hai nhánh được hút hết khơng khí và hàn kín ở 2 đầu. Cho ống chữ
U nghiêng về phía phải thì:


A. Mực nước ở nhánh M thấp hơn nhánh N
B. Mực nước ở nhánh M cao hơn nhánh N


C. Mực nước ở nhánh M bằng mực nước ở nhánh N
D. Không so sánh được mực nước ở 2 nhánh


M N


C O D


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<b>Câu 21: </b>Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là sứ (có khối lượng riêng là 2300kg/m3<sub>), nhơm (có khối </sub>


lượng riêng là 2700kg/m3<sub>), sắt (có khối lượng riêng là 7800kg/m</sub>3<sub>) có khối lượng bằng nhau, khi nhúng </sub>


chúng ngập vào nước thì độ lớn lực đẩy của nước tác dụng vào:
A. sắt lớn nhất, sứ nhỏ nhất


B. ba vật như nhau
C. sứ lớn nhất, sắt nhỏ nhất


D. sắt lớn nhất, nhôm nhỏ nhất


<b>Câu 22</b>: Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là sứ (có khối lượng riêng là 2300kg/m3<sub>), nhơm (có khối </sub>



lượng riêng là 2700kg/m3<sub>), sắt (có khối lượng riêng là 7800kg/m</sub>3<sub>) có hình dạng khác nhau nhưng thể </sub>


tích bằng nhau khi nhúng chúng ngập vào nước thì độ lớn lực đẩy của nước tác dụng vào:
A. sắt lớn nhất, sứ nhỏ nhất B. ba vật như nhau


C. sứ lớn nhất, sắt nhỏ nhất D. sắt lớn nhất, nhôm nhỏ nhất


<b>Câu 23:</b> Một vật nặng 3600g có khối lượng riêng bằng 1800kg/m3<sub>. Khi thả vào chất lỏng có khối lượng </sub>


riêng bằng 850kg/m3<sub>, nó hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng. Vật đã chiếm chỗ chất lỏng có thể tích </sub>


bằng:


A. 2m3 <sub>B. </sub> <sub>2.10</sub>-1 <sub>m</sub>3 <sub>C. </sub> <sub>2.10</sub>-2<sub> m</sub>3


D. 2.10-3<sub> m</sub>3


<b>Câu 24</b>: Một vật nặng 50kg đang nổi trên mặt chất lỏng. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật bằng:


A. > 500N B. 500N C. < 500N


D. Không đủ dữ liệu để xác định


<b>Câu 25:</b> Hai quả cầu được làm bằng đồng có thể tích bằng nhau, một quả đặc và một quả bị rỗng ở giữa
( khơng có khe hở vào phần rỗng ), chúng cùng được nhúng chìm trong dầu. Quả nào chịu lực đẩy
Acsimet lớn hơn?


A. Quả cầu đặc


B. Quả cầu rỗng



C. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên hai quả cầu như nhau D. Không so sánh được


<b>NGÂN HÀNG CÂU HỎI VẬT LÝ 8</b>


<b>CHƯƠNG II.NHIỆT HỌC</b>



Câu 1 ( Câu hỏi ngắn)


Nhận xét nào sau đây là sai?
A: Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất


B: Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại
C: Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
D: Phân tử và nguyên tử chuyển động không liên tục
Đáp án đúng: D


Câu 2 ( Câu hỏi ngắn)


Nung nóng một khối khí, nhận xét nào sau đây là đúng?


A: Nhiệt độ càng cao khoảng cách giữa các phân tử khí càng tăng
B: Nhiệt độ càng cao khoảng cách giữa các phân tử khí càng giảm


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

D: Nhiệt độ tăng, khoảng cách giữa các phân tử khí tăng đến một giới hạn nhất định thì dừng lại dù
nhiệt độ tiếp tục tăng.


Đáp án đúng: A
Câu 3 ( Câu hỏi ngắn)


Nước biển mặn vì sao?



A: Các phân tử của nước biển có vị mặn


B: Các phân tử nước và phân tử muối liên kết với nhau


C: Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ nhau vì giữa chúng có khoảng cách
D: Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ nhau vì giữa chúng có khoảng cách


Đáp án đúng: D
Câu 4 ( Câu hỏi ngắn)


Đổ dầu ăn vào nước thì tạo thành hai lớp, nước ở dưới và dầu ăn ở trên. Nguyên nhân của hiện tượng
này là:


A: Giữa các phân tử dầu khơng có khoảng cách


B: Phân tử dầu nhẹ hơn phân tử nước nên nổi phía trên


C: Dầu khơng hịa tan trong nước và khối lượng riêng của dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước
D: Dầu khơng hịa tan trong nước


Đáp án đúng: C
Câu 5 ( Câu hỏi ngắn)


Hạt chất của nước là hạt nào?
A: Electron


B: Nguyên tử nước
C: Phân tử nước
D: Cả ba hạt trên



Đáp án đúng: C
Câu 6 ( Câu hỏi ngắn)


Đổ 5cm3 vào 20ml nước, thể tích hỗn hợp nước đường là:
A: 25ml


B: 20ml


C: Lớn hơn 15ml
D: Nhỏ hơn 15ml


Đáp án đúng: D
Câu 7 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

A: 15ml
B: 10ml


C: Lớn hơn 15ml
D: Nhỏ hơn 15ml


Đáp án đúng: A
Câu 8 ( Câu hỏi ngắn)


Giải thích tại sao cứ vài ngày sau khi bơm căng săm xe đạp, dù không sử dụng săm xe vẫn bị xẹp
xuống?


Đáp án:


Do giữa các phân tử của chất làm săm xe có khoảng cách nên các phân tử khí qua đó lọt ra ngồi.



Câu 9 ( Câu hỏi ngắn)


Đổ nước ở nhiệt độ bình thường vào cốc thủy tinh thấy nước khơng lọt ra ngoài. Đổ nước lạnh vào cốc
thủy tinh, sau một thời gian có những hạt nước nhỏ bám vào thanh ngoài của cốc. Phải chăng các phần
tử nước ở trạng thái lạnh nhỏ hơn nên lọt qua các phân tử thủy tinh để ra ngồi?


Đáp án:


Khơng phải vì ở trường hợp đổ nước lạnh, các giọt nước bám bên ngồi cốc phải giải thích bằng sự
ngưng tụ.


Câu 10 ( Câu hỏi ngắn)


Đường kính phân tử oxi là 2,9.10-10m. Nếu xếp các phân tử này liền nhau thành một hàng thì cần bao
nhiêu phân tử ôxi để được một hàng dài 1mm?


Đáp án:


Ta có 2,9.10-10m = 2,9.10-7mm. Số phân tử ơxi cần để xếp là


7
7


1


n 0,345.10
2,9.10


 



=3,45 triệu phân
tử.


Câu 11 ( Câu hỏi ngắn)


Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau?


A: Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng


B: Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh
C: Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh


D: Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơrao là do các phân tử nước chuyển động va
chạm vào.


Đáp án đúng: B


Câu 12 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

A: Là hiện tượng các hạt chất khí tiếp xúc thì kết hợp với nhau
B: Là hiện tượng các chất khi tiếp xúc thì hịa lẫn vào nhau


C: Là hiện tượng các chất khi tiếp xúc thì chỉ một chất này xâm nhập vào chất kia
D: Là hiện tượng các chất sau khi tiếp xúc một thời gian thì biến thành một chất


Đáp án đúng: B


Câu 13 ( Câu hỏi ngắn)



Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?
A: Hiện tượng xảy ra khi đổ axit vào nước


B: Hiện tượng xảy ra khi đổ axit vào xút
C: Ta ngửi thấy mùi thơm của nước hoa
D: Ta nếm thấy nước canh mặn


Đáp án đúng: B


Câu 14 ( Câu hỏi ngắn)


Hiện tượng khuếch tán xảy ra được bởi nguyên nhân gì?
A: Do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
B: Do các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng
C: Do chuyển động nhiệt của các nguyên tử, phân tử


D: Do các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng và giữa chúng có khoảng cách.


Đáp án đúng: D


Câu 15 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy phán đoán xem, trong thí nghiệm của Bơ rao, nếu ta tăng nhiệt độ của nước thì các hạt phấn hoa
chuyển động như thế nào?


A: Chuyển động nhanh hơn
B: Chuyển động chậm hơn
C: Chuyển động không đổi
D: Không phán đoán được



Đáp án đúng: A


Câu 16 ( Câu hỏi ngắn)


Để ý thấy khi ta nhỏ vài giọt mực xanh vào cốc nước sạch thì sau một thời gian tồn bộ cốc nước đều có
màu xanh nhạt. Nguyên nhân của hiện tượng đó là:


A: Do chuyển động cơ học của các phân tử nước và mực, các phân tử mực và phân tử nước đã xâm
nhập vào nhau


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

C: Do các phân tử mực phản ứng hóa học với các phân tử nước làm các phân tử nước chuyển thành màu
xanh.


D: Do cả ba nguyên nhân trên.


Đáp án đúng: B


Câu 17 ( Câu hỏi ngắn)


Tạo thành câu hoàn chỉnh và đúng bằng cách kết hợp một nội dung của cột bên trái với một nội dung ở
cột bên phải.


Đáp án:


1 – c ; 2 – e ; 3 – a ; 4 – b.


Câu 18 ( Câu hỏi ngắn)


Chuyển động nhiệt của các nguyên tử, phân tử có xảy ra ở mơi trường chân khơng? Vì sao?



Đáp án:


Khơng, vì mơi trường chân khơng là mơi trường khơng có phân tử, nguyên tử.


Câu 19 ( Câu hỏi ngắn)


Để ý thấy khi bán hàng, để giữ cho cá được tươi sống người ta thường dùng hệ thống thổi khí vào trong
nước. Việc làm này nhằm mục đích gì?


Đáp án:


Khi thổi khí vào nước, người bán hàng đã đẩy nhanh quá trình khuếch tán của các phân tử khí vào trong
nước, nhằm cung cấp khơng khí để cá sống được.


Câu 20 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao trời càng nắng to thì quần áo phơi càng mau khô?


Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

Câu 21 ( Câu hỏi ngắn)


Trong nước biển có một lượng vàng rất lớn. Tại sao các hạt vàng này không lắng xuống đáy biển mặc dù
vàng là một trong các kim loại nặng?


Đáp án:


Hạt vàng có kích thước bằng cỡ kích thước của các phân tử nước nên ở trong nước các hạt vạng chuyển
động Bơ-rao. Lực do các phân tử nước tác dụng vào các hạt vàng tại các thời điểm khác nhau có phương
khác nhau, do đó hạt vàng khơng lắng xuống đáy biển.



Câu 22 ( Câu hỏi ngắn)


Ở 00C vận tốc của các phân tử nitơ trong bình chứa khoảng 450m/s. Trong 2 giây, một phân tử nitơ
chuyển động va chạm với các phân tử khác là 15.109 lần. Tìm quãng đường trung bình giữa hai lần va
chạm liên tiếp của phân tử nitơ.


Đáp án:


S va ch m trong m t giây l ố ạ ộ à


9


8


15.10


75.10


2  <sub>. Quãng đường trung bình giữa hai lần va chạm của phân</sub>


tử nitơ là


8
8


450


6.10 m.
75.10







Câu 23 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao các chất khí bao giờ cũng chứa hết thể tích bình chứa?


Đáp án:


Các phân tử khí cũng như các phân tử khác luôn luôn chuyển động hỗn loạn với vận tốc hàng trăm m/s.
Vì các phân tử khí ở rất xa nhau nên lực hút giữa chúng yếu, các phân tử khí ít va chạm với nhau hơn so
với phân tử chất lỏng và chất rắn. Do đó, các phân tử khí chuyển động tự do xa hơn, nghĩa là chất khí
chiếm hết bình chứa.


Câu 24 ( Câu hỏi ngắn)


Ở nhiệt độ thường, vận tốc của các phân tử khơng khí vào khoảng hàng trăm m/s. Tại sao khi mở lọ
nước hoa ở đầu phòng thì một lúc sau ở cuối phịng mới ngửi thấy?


Đáp án:


Các phân tử khí va chạm vào các phân tử nước hoa làm cho chúng chuyển động gấp khúc (chuyển động
Bơ-rao). Vì thế phải một lúc sau các phân tử nước hoa mới chuyển động tới cuối phòng.


Câu 25 ( Câu hỏi ngắn)


Chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:



</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

C: Nhiệt năng của một vật là tổng thế năng đàn hồi của các phân tử cấu tạo nên vật
D: Nhiệt năng của một vật là tổng thể thế năng hấp dẫn của các phân tử cấu tạo nên vật


Đáp án đúng: B


Câu 26 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt độ của tấm đồng cao hơn nhiệt độ của tấm sắt. So sánh nhiệt năng của hai tấm đó
A: Nhiệt năng của tấm đồng lớn hơn


B: Nhiệt năng của tấm sắt lớn hơn
C: Nhiệt năng của hai tấm bằng nhau
D: Không so sánh được


Đáp án đúng: D


Câu 27 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt lượng là gì?


A: Là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hoặc mất bớt đi
B: Là phần năng lượng mà vật nhận thêm được hoặc mất bớt đi
C: Là phần động năng mà vật nhận thêm được hoặc mất bớt đi
D: Là phần thế năng mà vật nhận thêm được hoặc mất bớt đi


Đáp án đúng: A


Câu 28 ( Câu hỏi ngắn)


Kí hiệu cách thay đổi nhiệt năng của vật như sau: I là truyền nhiệt; II là thực hiện cơng; III khơng phải là


I và II. Kí hiệu nào thể hiện các hiện tượng sau?


A. Máy mài hoạt động bao giờ cũng bắn ra các hạt kim loại nóng đỏ
B. Nước trong cốc lạnh đi khi thả cục đá vào nước


C. Đèn điện nóng sáng khi bật cơng tắc


D. Bơm bị nóng khi bơm hơi cho bánh xe máy


Đáp án:


A – II ; B – I ; C – III ; D – II.


Câu 29 ( Câu hỏi ngắn)


Mơi trường nào khơng có nhiệt năng?
A: Mơi trường rắn


B: Mơi trường lỏng
C: Mơi trường khí


D: Môi trường chân không


Đáp án đúng: D


Câu 30 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

A: Máy bay có động năng và thế năng
B: Máy bay có động năng và nhiệt năng
C: Máy bay có thế năng và nhiệt năng


D: Máy bay có cơ năng và nhiệt năng


Đáp án đúng: D


Câu 31 ( Câu hỏi ngắn)


Có hai cốc nước ban đầu giống hệt nhau. Đưa cốc thứ nhất lên đặt ở đỉnh núi, cốc thứ hai đặt ở chân núi.
So sánh nhiệt năng của hai cốc?


A: Nhiệt năng của hai cốc như nhau
B: Nhiệt năng của cốc 1 lớn hơn
C: Nhiệt năng của cốc 2 lớn hơn


D: Chỉ so sánh được khi hai cốc đặt cùng 1 vị trí


Đáp án đúng: C


Câu 32 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt độ của tấm đồng cao hơn nhiệt độ của tấm sắt. So sánh nhiệt năng của hai tấm đó
A. Nhiệt năng của tấm đồng lớn hơn


B. Nhiệt năng của tấm sắt lớn hơn
C. Nhiệt năng của hai tấm bằng nhau


Đáp án:


D. Không so sánh được


Câu 33 ( Câu hỏi ngắn)



Nhiệt lượng là gì?


Đáp án:


A. Là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hoặc mất bớt đi
B. Là phần năng lượng mà vật nhận thêm được hoặc mất bớt đi
C. Là phần động năng mà vật nhận thêm được hoặc mất bớt đi
D. Là phần thế năng mà vật nhận thêm được hoặc mất bớt đi


Câu 34 ( Câu hỏi ngắn)


Kí hiệu cách thay đổi nhiệt năng của vật như sau: I là truyền nhiệt; II là thực hiện công; III không phải là
I và II. Kí hiệu nào thể hiện các hiện tượng sau?


A. Máy mài hoạt động bao giờ cũng bắn ra các hạt kim loại nóng đỏ
B. Nước trong cốc lạnh đi khi thả cục đá vào nước


C. Đèn điện nóng sáng khi bật công tắc


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

Đáp án:


A – II ; B – I ; C – III ; D – II.


Câu 35 ( Câu hỏi ngắn)


Mơi trường nào khơng có nhiệt năng?
A. Mơi trường rắn


B. Mơi trường lỏng


C. Mơi trường khí


Đáp án:


D. Mơi trường chân không


Câu 36 ( Câu hỏi ngắn)


Máy bay đang bay trên trời. Nhận xét nào sau đây là đầy đủ nhất?
A. Máy bay có động năng và thế năng


B. Máy bay có động năng và nhiệt năng
C. Máy bay có thế năng và nhiệt năng


Đáp án:


D. Máy bay có cơ năng và nhiệt năng


Câu 37 ( Câu hỏi ngắn)


Sự dẫn nhiệt không thể xảy ra khi nào?
A: Khi giữa các vật là môi trường rắn
B: Khi giữa các vật là môi trường lỏng
C: Khi giữa các vật là môi trường khí


D: Khi giữa các vật là mơi trường chân không


Đáp án đúng: D


Câu 38 ( Câu hỏi ngắn)



Khi sờ tay vào dao sắt để trên bàn gỗ thấy mát hơn sờ tay vào mặt bàn. Có các cách giải thích sau:
A: Do nhiệt độ của dao luôn thấp hơn nhiệt độ của bàn


B: Do khả năng dẫn nhiệt của sắt tốt hơn gỗ


C: Do khối lượng của dao nhỏ hơn khối lượng của bàn
D: Do cảm giác của tay, còn nhiệt độ như nhau


Đáp án đúng: B


Câu 39 ( Câu hỏi ngắn)


Vì sao nước dưới giếng khơi về mùa đơng thì ấm, mùa hè thì mát?
A: Vì đất dẫn nhiệt tốt


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

C: Vì nước khơng dẫn nhiệt
D: Vì một lí do khác


Đáp án đúng: B


Câu 40 ( Câu hỏi ngắn)


Khả năng dẫn nhiệt phụ thuộc vào yếu tố nào của vật?
A: Khối lượng của vật


B: Thể tích của vật
C: Bản chất của vật
D: Cả ba yếu tố trên



Đáp án đúng: C


Câu 41 ( Câu hỏi ngắn)


Vì sao người ta thường dùng chất liệu sứ để làm bát ăn cơm?
A: Vì sứ làm cơm ngon hơn


B: Vì sứ rẻ tiền
C: Vì sứ dẫn nhiệt tốt
D: Vì sứ cách nhiệt tốt


Đáp án đúng: D


Câu 42 ( Câu hỏi ngắn)


Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về khả năng dẫn nhiệt của các chất sau: Len, gỗ, nước, nước đá.
A: Len, gỗ, nước, nước đá


B: Nước đá, nước, gỗ, len
C: Nước, gỗ, len, nước đá
D: Nước, len, gỗ, nước đá


Đáp án đúng: A


Câu 43 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một con cá nhỏ bơi ở dưới đáy của một ống nghiệm. Dùng đèn cồn đun phần nước phía trên đến khi
nước ở đó sơi. Cá có sống được không nếu:


a) Trong ống chỉ chứa nước



b) Cắm vào trong ống một thanh kim loại cho chạm đáy.


Đáp án:


Nếu trong ống chỉ chứa nước thì cá vẫn bơi được vì nước dẫn nhiệt kém nên phần nước ở dưới đáy vẫn
thích hợp với cá. Nếu cắm vào ống một thanh kim loại thì thanh kim loại sẽ dẫn nhiệt từ miệng ống
xuống đáy ống làm nước ở đó nóng hơn có thể khơng làm cho cá sống được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

Mùa đông ở nước Nga rất lạnh do vậy người dân ở đó thường mặc áo khốc bằng lơng cừu. Giải thích
cách làm đó?


Đáp án:


Mặc áo lơng giúp cho người mặc chống được lạnh, vì giữa các lớp lơng có nhiều khơng khí, mà khơng
khí lại là chất dẫn nhiệt kém nên cũng đồng thời là chất cách nhiệt tốt, do vậy nhiệt năng từ người khơng
truyền ra ngồi.


Câu 45 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao mùa hè ở trong nhà lợp mái tơn lại nóng hơn ở trong nhà lợp ngói?


Đáp án:


Vì tơn là chất dẫn nhiệt tốt hơn ngói nên nhiệt độ mái tơn cao hơn, khơng khí trong nhà lợp tơn nóng
hơn, ta thấy nóng.


Câu 46 ( Câu hỏi ngắn)


Để ý thấy vào mùa đơng, nếu nhà nào dùng chăn bơng thì cứ vài năm phải “bật” lại một lần. Giải thích


cách làm đó?


Đáp án:


Chăn bơng đắp lâu bị xẹp lại nên khả năng cách nhiệt kém. Để tăng khả năng cách nhiệt thì phải “bật”
lại bơng để tăng thêm lớp khơng khí trong chăn.


Câu 47 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt độ bình thường của người xấp xỉ 370C. Vì sao ở 250C ta khơng cảm thấy lạnh mà ở nhiệt độ 350C
ta cảm thấy rất nóng; cịn ở trong nước, nếu nhiệt độ của nước là 350C ta cảm thấy bình thường, khi
nhiệt độ của nước là 250C ta cảm thấy lạnh?


Đáp án:


Người luôn truyền nhiệt ra khơng khí. Ở nhiệt độ 25oC, sự truyền nhiệt này ít ảnh hưởng nhưng ở nhiệt
độ 35oC thì sự truyền nhiệt xảy ra chậm nên nhiệt năng dư thừa của cơ thể tích tụ lại làm ta cảm thấy rất
nóng. Khi ở trong nước, do nước dẫn nhiệt tốt hơn nhiều so với khơng khí nên ở 25oC cơ thể truyền
nhiệt ra nước nhanh hơn, ta thấy lạnh hơn, ở 35oC do chênh lệch nhiệt độ giữa cơ thể người và nước nhỏ
nên nhiệt lượng truyền từ người ra nước ít hơn ta cảm thấy bình thường.


Câu 48 ( Câu hỏi ngắn)


Vì sao chất khí dẫn nhiệt kém hơn chất lỏng và rắn?


Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

nên khả năng xảy ra va chạm ít hơn, khả năng truyền động năng giữa các phân tử khí ít hơn. Vì thế chất
khí dẫn nhiệt kém.



Câu 49 ( Câu hỏi ngắn)


Trong thí nghiệm về hiện tượng đối lưu, nguyên nhân nào khiến cho lớp nước ở dưới được đun nóng lại
đi lên phía trên, cịn lớp nước lạnh ở trên lại đi xuống phía dưới?


A: Do khối lượng riêng của lớp nước bên dưới nhỏ hơn khối lượng riêng của lớp nước bên trên
B: Do khối lượng của lớp nước bên dưới nhỏ hơn khối lượng của lớp nước bên trên


C: Do thể tích của lớp nước bên dưới nhỏ hơn thể tích của lớp nước bên trên
D: Do cả ba nguyên nhân trên


Đáp án đúng: A


Câu 50 ( Câu hỏi ngắn)


Nhận xét về sự nóng lên của ấm nước khi đun có các ý kiến sau, ý kiến nào sai:
A: Nước ở đáy ấm nóng lên do dẫn nhiệt


B: Lớp nước ở trên nóng lên do đối lưu


C: Ấm nóng lên do dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt
D: Khi nước sôi hiện tượng đối lưu cũng mất


Đáp án đúng: D


Câu 51 ( Câu hỏi ngắn)


Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu ở mơi trường nào?
A: Lỏng và khí



B: Lỏng và rắn
C: Khí và rắn
D: Rắn, lỏng và khí


Đáp án đúng: A


Câu 52 ( Câu hỏi ngắn)


Sự tạo thành của gió là do:


A: Sự đối lưu của các lớp khơng khí
B: Sự dẫn nhiệt của các lớp khơng khí
C: Sự bức xạ nhiệt của các lớp khơng khí
D: Cả ba nguyên nhân trên.


Đáp án đúng: A


Câu 53 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

B: Để tránh hỏng hóc nếu để đồ quá nặng
C: Để ứng dụng hiện tượng đối lưu
D: Vì cả ba lí do trên


Đáp án đúng: C


Câu 54 ( Câu hỏi ngắn)


Mùa đông, khi ngồi cạnh lò sưởi ta thấy ấm áp. Năng lượng nhiệt của lò sưởi đã truyền tới người bằng
cách nào?



A: Dẫn nhiệt
B: Đối lưu
C: Bức xạ nhiệt
D: Cả ba cách nói trên


Đáp án đúng: C


Câu 55 ( Câu hỏi ngắn)


Vì sao vào mùa hè, nếu mặc áo tối màu ra đường lại cảm thấy người nóng hơn khi mặc áo sáng màu?
A: Vì áo tối màu hấp thụ nhiệt tốt hơn


B: Vì áo tối màu dẫn nhiệt tốt hơn


C: Vì áo tối màu giúp đối lưu xảy ra dễ hơn
D: Vì cả ba lí do trên


Đáp án đúng: A


Câu 56 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao khi ướp lạnh cá người ta thường đổ đá lên mặt trên của cá?


Đáp án:


Vì trong sự đối lưu, nếu đổ đá lên trên thì khơng khí lạnh hơn sẽ đi xuống phía dưới do đó sẽ làm lạnh
được toàn bộ con cá.


Câu 57 ( Câu hỏi ngắn)



Tầng ơ zơn trong khí quyển giúp ngăn ngừa bớt bức xạ nhiệt của mặt trời xuống trái đất. “Thủng tầng ơ
zơn” có thể gây nên hiểm họa gì? Vì sao?


Đáp án:


Nếu thủng tầng ơzơn, bức xạ nhiệt từ Mặt trời đến Trái đất tăng lên làm cho nhiệt độ Trái đất tăng lên,
các tảng băng tan chảy nhiều hơn gây ra hiểm hoạ lũ lụt lan tràn khắp nơi.


Câu 58 ( Câu hỏi ngắn)


Để khí cầu bay được, người ta phải đốt lửa lớp khơng khí bên dưới. Hãy giải thích lí do việc làm trên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

Khơng khí nóng lên thì khối lượng riêng của khơng khí bên dưới nhỏ hơn lớp khơng khí bên trên gây
nên hiện tượng đối lưu, lớp khơng khí bên dưới chuyển động lên trên kéo theo sự chuyển động của khí
cầu.


Câu 59 ( Câu hỏi ngắn)


Có hai bình thủy tinh giống hệt nhau, một bình chứa khơng khí khơng màu cịn trong bình kia là chân
khơng. Làm thế nào để nhận biết ra bình chứa khí?


Đáp án:


Lấy nến gắn vào các bình. Dùng cùng một loại bếp để đun nóng hai bình, cây nến ở bình nào rơi trước
thì bình đó chứa khí. Ở bình chứa khí, nhiệt năng truyền từ bếp bằng dẫn nhiệt ở bình thuỷ tinh và đối
lưu ở khí trong bình nên truyền nhiệt nhanh hơn bình kia.


Câu 60 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao về mùa hè, ban ngày thường có gió thổi từ biển vào đất liền, cịn ban đêm gió lại thổi theo chiều


ngược lại?


Đáp án:


Ban ngày Mặt Trời truyền cho mặt biển và mặt đất lượng nhiệt năng như nhau trên cùng một diện tích.
Do đất dẫn nhiệt tốt hơn nước nên nhiệt độ trong đất liền cao hơn ngoài biển làm cho khơng khí ở trên
đất liền cũng có nhiệt độ cao hơn. Giữa hai lớp khơng khí ở đất liền và ngoài biển sẽ xảy ra đối lưu:
khơng khí nóng ở đất liền bốc lên cao, khơng khí lạnh ở biển dồn vào trong thay thế khơng khí nóng, tạo
thành gió từ biển thổi vào. Ban đêm, mặt đất và mặt biển toả nhiệt. Do nước dẫn nhiệt kém hơn nên biển
toả nhiệt chậm hơn đất liền làm cho nhiệt độ mặt biển cao hơn. Lớp khơng khí ngồi biển nóng hơn sẽ
bốc lên cao, lớp khơng khí ở đất liền dồn ra thay thế tạo thành gió từ đất liền thổi ra biển.


Câu 61 ( Câu hỏi ngắn)


Vì sao nhiệt độ trên mặt trăng thay đổi rất nhiều (hàng trăm độ) trong một ngày đêm?


Đáp án:


Vì xung quanh Mặt trăng khơng có khí bao quanh. Ban ngày các bức xạ nhiệt của Mặt trời trực tiếp
truyền đến Mặt Trăng làm nhiệt độ của nó tăng lên cao. Ban đêm khi Mặt trời khơng chiếu sáng thì Mặt
trăng lại bức xạ nhiệt ra ngoài vũ trụ nên nhiệt độ giảm mạnh.


Câu 62 ( Câu hỏi ngắn)


Người ta trộn khối nước nóng với khối nước lạnh theo hai cách:
Cách 1: Đổ nước nóng từ từ theo thành bình vào nước lạnh
Cách 2: Đổ nước lạnh từ từ theo thành bình vào nước nóng.
Hỏi trường hợp nào q trình truyền nhiệt xảy ra nhanh hơn?


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

Đổ từ từ theo thành bình sẽ tạo ra hai lớp nước nóng lạnh. Nếu đổ nước lạnh vào nước nóng thì lớp nước


nóng ở dưới, lớp nước lạnh ở trên, khi đó xảy ra sự truyền nhiệt bằng đối lưu. Nếu đổ nước nóng vào
nước lạnh thì lớp nước nóng ở trên, khi đó xảy ra sự truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt mà chất lỏng dẫn nhiệt
kém. Do đó, theo cách 2 thì q trình truyền nhiệt xảy ra nhanh hơn.


Câu 63 ( Câu hỏi ngắn)


Hai vật A, B có khối lượng bằng nhau, cùng là chất rắn ở nhiệt độ ban đầu 2000C. So sánh nhiệt lượng
QA và QB cần truyền cho hai vật A, B để nóng lên tới 4000C.


A: QA = QB
B: QA < QB
C: QA > QB


D: Không so sánh được


Đáp án đúng: D


Câu 64 ( Câu hỏi ngắn)


Ba quả cầu có khối lượng bằng nhau. Quả thứ nhất làm bằng đồng, quả thứ hai bằng thép, quả thứ ba
làm bằng nhôm. So sánh nhiệt lượng Q1, Q2, Q3 cần cung cấp cho ba quả để cùng tăng thêm 1500C.
A: Q1 > Q2 > Q3


B: Q3 > Q2 > Q1
C: Q2 > Q3 > Q1
D: Q2 > Q1 > Q3


Đáp án đúng: B


Câu 65 ( Câu hỏi ngắn)



Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:


A: Nhiệt năng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và không
phụ thuộc vào chất làm nên vật.


B: Cơng thức tính nhiệt lượng là: Q = mc∆t


C: Đơn vị của nhiệt năng, nhiệt lượng đều là jun (J).


D: Nhiệt dung riêng của một chất cho biết lượng nhiệt cần thiết làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C.


Đáp án đúng: A


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

Tính nhiệt lượng cần để đun sôi 800g nước ở trên mặt đất từ nhiệt độ 200C. Biết nhiệt dung riêng của
nước là 4200J/kg.K.


A: 67200kJ
B: 67,2kJ
C: 268800kJ
D: 268,8kJ


Đáp án đúng: D


Câu 67 ( Câu hỏi ngắn)


Để đun nóng một vật có khối lượng 2kg từ 200C lên 1500C phải cung cấp nhiệt lượng là 119,6kJ. Cho
biết vật đó làm bằng chất gì?


A: Thép


B: Đồng
C: Nhơm
D: Chì


Đáp án đúng: A


Câu 68 ( Câu hỏi ngắn)


Một quả cầu đặc bằng đồng có nhiệt dung riêng là 380J/kg.K. Để đun nóng quả cầu đó từ 200C lên
2000C cần cung cấp nhiệt lượng là 12175,2J. Tính thể tích ban đầu của quả cầu đồng, cho biết Dđồng =
8900kg/m3.


A: 200 cm3
B: 20 cm3
C: 2 cm3
D: 2000 cm3


Đáp án đúng: B


Câu 69 ( Câu hỏi ngắn)


Hùng đun 500g nước từ 200C lên 1000C. Tính nhiệt lượng phải cung cấp, biết rằng 1/6 nhiệt lượng đó
là để cung cấp cho ấm. Cho cnước = 4200J/kg.K.


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

Đáp án đúng: C


Câu 70 ( Câu hỏi ngắn)


Nói nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K có nghĩa là gì?



Đáp án:


Nhiệt dung riêng của rượu là 2 500J/kg.K nghĩa là để tăng thêm 1 độ cho 1kg rượu thì cần cung cấp
nhiệt lượng là 2 500J.


Câu 71 ( Câu hỏi ngắn)


Cung cấp nhiệt lượng là 47,5kJ cho một quả cầu bằng đồng có khối lượng 2,5kg thì thấy nhiệt độ sau là
8000C, tìm nhiệt độ ban đầu của quả cầu đó. Cho cđồng = 380J/kg.K.


Đáp án:


Độ tăng nhiệt độ của quả cầu là


o


Q 47500


t 50 C


cm 380.2,5


   


.
Nhiệt độ ban đầu là to = 800 – 50 = 750oC.


Câu 72 ( Câu hỏi ngắn)


Người ta lần lượt đun nóng 3 khối là nước, chì và đồng có cùng khối lượng trên cùng một bếp. Sự thay


đổi nhiệt độ của các vật theo thời gian được biểu diễn bằng các đường 1, 2, và 3 (hình vẽ). Cho biết mỗi
đường biểu diễn với chất nào?


Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

Ta xét tại thời điểm T1. Từ T1 kẻ đường song song với trục OtoC cắt các đường biểu diễn tại A, B và C.
Từ các điểm này kẻ các đường song song với trục hoành ta được t1, t2 và t3. Vì t1oC > t2oC > t3oC,


nên t Co1  t Co2  t Co3 . Do cùng thời gian đun T1 nên Q1 = Q2 = Q3. Theo công thức


Q
Q cm t c .


m t


   


 <sub> Từ kết quả trên ta suy ra c1 < c2 < c3. Đối chiếu với nhiệt dung riêng của các </sub>


chất ta được kết quả : 1 ứng với chì ; 2 ứng với đồng và 3 ứng với nước.


Câu 73 ( Câu hỏi ngắn)


Dùng một ấm điện để đun sơi 2 lít nước ở nhiệt độ 200C. Ấm làm bằng nhơm có khối lượng 200g. Cho
nhiệt dung riêng của nước và nhơm là 4200J/kg.K và 880J/kg.K


a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm


b) Biết hiệu suất của ấm là 60%. Tính nhiệt năng đã dùng để đun nước.



Đáp án:


a) Hai lít nước có khối lượng 2kg. Nước sơi ở 100oC. Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nước là Qci =
Q1 + Q2 = 2.4 200.(100 - 20) + 0,2.880.(100 - 2) = 686 080J.


b)


ci ci


tp
tp


Q Q 686080


H .100% Q 100% 100% 1143446,7J 1143, 45kJ.


Q H 60%


     


Câu 74 ( Câu hỏi ngắn)


Một miếng hợp kim chì và đồng có khối lượng 100g ở nhiệt độ 1000C. Cung cấp nhiệt lượng 6,1kJ cho
miếng kim loại này thì nhiệt độ cuối cùng là 3000C. Bỏ qua sự mất mát nhiệt do mơi trường, tìm khối
lượng của mỗi kim loại trong hợp kim. Cho nhiệt dung riêng của chì và đồng là 130J/kg.K và


380J/kg.K.


Đáp án:



Gọi khối lượng của chì trong hợp kim là m, khối lượng đồng là (0,1 - m). Nhiệt độ tăng thêm của hợp
kim là 300oC – 100oC = 200 oC.


Theo đầu bài: Q = 6100 = [130m + 380.(0,1 – m)].200
Từ đó tìm được m = 0,03kg = 30g.


Khối lượng chì là 30g, khối lượng đồng là 70g.


Câu 75 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

A: 200C
B: 00C
C: 100C


D: Không xác định được


Đáp án đúng: D


Câu 76 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng 1,5kg ở nhiệt độ 600C vào chậu chứa 2kg nước ở nhiệt độ
200C. Tìm nhiệt độ của nước và quả cầu khi đã cân bằng nhiệt. Giả sử có sự trao đổi nhiệt giữa quả cầu
và nước. Cho cnước = 4200J/kg.K và cthép = 460J/kg.K.


A: 230C
B: 200C
C: 600C
D: 400C


Đáp án đúng: A



Câu 77 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một miếng nhôm ở nhiệt độ 1200C vào một chậu chứa 2kg nước ở nhiệt độ 200C thì thấy chỉ xảy ra
sự trao đổi nhiệt giữa miếng nhơm và nước. Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và nhơm là 300C.
Tìm khối lượng miếng nhôm. Cho cnước = 4200J/kg.K và cnhôm = 880J/kg.K


A: 6kg
B: 4kg
C: 1,06kg
D: 5,6kg


Đáp án đúng: C


Câu 78 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một miếng nhơm có khối lượng 1kg ở nhiệt độ 700C vào chậu chứa 3kg nước thì nhiệt độ của nước
khi cân bằng nhiệt là 400C. Hỏi ban đầu nước có nhiệt độ bao nhiêu? Cho rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt
năng giữa nhôm và nước. Cho cnước = 4200J/kg.K và cnhôm = 880J/kg.K.


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

C: 100C
D: 550C


Đáp án đúng: A


Câu 79 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng 0,5kg ở nhiệt độ 1200C vào một chậu chứa 2kg nước ở nhiệt
độ 250C thì có sự trao đổi nhiệt giữa nước và quả cầu. Hỏi khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước tăng
thêm bao nhiêu? Cho rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa thép và nước. Cho cnước = 4200J/kg.K và cthép


= 460J/kg.K.


A: 72,50C
B: 47,50C
C: 480C
D: 2,50C


Đáp án đúng: D


Câu 80 ( Câu hỏi ngắn)


Thả hai miếng đồng có khối lượng như nhau, nhiệt độ như nhau vào hai cốc chứa cùng lượng nước
nhưng có nhiệt độ ban đầu khác nhau. Theo em nhiệt độ của nước ở hai cốc khi cân bằng nhiệt có khác
nhau khơng? Tại sao? Cho rằng đồng và nước chỉ trao đổi nhiệt với nhau.


Đáp án:


Gọi nhiệt độ lúc sau ở cốc thứ nhất là t, ở cốc thứ 2 là t’, đồng là vật 1, nước là vật 2. Nhiệt độ nước ban
đầu ở hai cốc lần lượt là t2 và t2’, nhiệt độ ban đầu của đồng là t1. Ta có:


m1c1(t1 - t) = m2c2(t – t2) ; m1c1(t1 – t’) = m2c2(t’ – t2’)


'


1 1 1 2 2 2 1 1 1 2 2 2


1 1 2 2 1 1 2 2


m c t m c t m c t m c t



t ; t ' .


m c m c m c m c


 


  


 


Vì t2 ≠ t2’  <sub> t ≠ t’.</sub>


Câu 81 ( Câu hỏi ngắn)


Người ta đổ 1kg nước sôi vào 2kg nước ở nhiệt độ 250C. Sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là
450C. Tính nhiệt lượng mà nước đã tỏa ra môi trường. Cho cnước = 4200J/kg.K.


Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

Từ đó suy ra t = 50oC. Độ chênh lệch so với thực tế: <sub>t = 50 – 45 = 5oC. Nhiệt toả ra môi trường: Q = </sub>


(m1 + m2)cnước. <sub>t = (1 + 2).4 200.5 = 63 000J.</sub>


Câu 82 ( Câu hỏi ngắn)


Người ta pha hai chất lỏng có nhiệt dung riêng và nhiệt độ ban đầu lần lượt bằng c1, t1 và c2, t2 (t1 >
t2). Xác định tỉ số khối lượng của hai chất để nhiệt độ sau khi cân bằng nhiệt là 00C. Cho rằng chỉ có sự
trao đổi nhiệt giữa hai chất.


Đáp án:



Kí hiệu khối lượng hai chất là m1 và m2. Phương trình cân bằng nhiệt
m1c1(t1 - 0) = m2c2(0 – t2)


1 2 2 2 2


2 1 1 1 1


m c (0 t ) c t
m c (t 0) c t


 


 


 <sub>.</sub>


Vì t1 > t2 mà nhiệt độ cân bằng là 0oC nên t2 < 0oC và t1 > 0oC.


Câu 83 ( Câu hỏi ngắn)


Một quả cầu bằng hợp kim có khối lượng 0,5kg ở nhiệt độ ban đầu 1000C được thả vào trong 2kg nước
có nhiệt độ ban đầu là 200C. Cho nhiệt dung riêng của hợp kim là 1000J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K.
Bằng phương pháp đồ thị, hãy xác định nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt.


Đáp án:


Nhiệt lượng do quả cầu toả ra Q1 = 0,5.1 000(100 - t) = 50 000 – 500t
Nhiệt lượng do nước hấp thụ Q2 = 2.4 200(t - 20) = 8 400t – 168 000.



Trên cùng hệ toạ độ (Q , t), vẽ đồ thị của hai phương trình trên. Từ giao điểm của hai đường biểu diễn ta
xác định được nhiệt độ khi cân bằng nhiệt và nhiệt lượng toả ra hay thu vào của hai vật.


TC = 25oC ; QC = 38kJ.


Câu 84 ( Câu hỏi ngắn)


Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 4 lít nước ở nhiệt độ 800C, bình thứ hai chứa 2 lít nước ở
nhiệt độ 200C. Người ta rót một ca nước từ bình 1 vào bình 2. Khi bình 2 đã cân bằng nhiệt thì lại rót
một ca nước từ bình 2 sang bình 1 để lượng nước hai bình như lúc đầu. Nhiệt độ nước ở bình 1 sau khi
cân bằng là 740C. Xác định lượng nước đã rót trong mỗi lần.


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

Gọi khối lượng nước đã rót ra là m, nhiệt độ bình 2 sau khi cân bằng nhiệt là t1. Sau khi rót lần 1 thì
m.c.(80 – t1) = 2.c.(t1 – 20) (1)


Sau khi rót lần 2 thì (4 - m).c.(80 – 74) = m.c.(74 – t1) (2)


Đơn giản c ở hai vế các phương trình rồi giải hệ phương trình (1) và (2) ta được m = 0,5kg.


Câu 85 ( Câu hỏi ngắn)


Nước trong bình có khối lượng m1 và nhiệt độ <i>t</i>10C. Đổ vào bình lượng nước m2 ở nhiệt độ <i>t</i>20C. Đường


biểu diễn nhiệt độ t0C của mỗi khối nước theo nhiệt lượng Q như hình vẽ. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt. Xác


định tỷ số 2
1


<i>m</i>
<i>m</i>



.


Đáp án:


Từ đồ thị ta thấy đường BA biểu diễn quá trình toả nhiệt (nhiệt độ giảm dần), đường CA biểu diễn quá
trình thu nhiệt (nhiệt độ tăng). Điểm B ứng với nhiệt độ t2, điểm C ứng với nhiệt độ t1, tung độ của A
ứng với nhiệt độ khi cân bằng t. Vậy t2 = 4t1 ; t = 2t1.


Phương trình cân bằng nhiệt: m2c(t2 - t) = m1c(t – t1) hay m2(4t1 – 2t1) = m1(2t1 – t1).


Từ đó ta có:


1
2


m
2
m  <sub>.</sub>


Câu 86 ( Câu hỏi ngắn)


Có ba bình cùng dung tích 5 lít đều chứa đầy nước ở nhiệt độ lần lượt là 200C, 800C, 1000C và một
bình khơng chứa gì có dung tích lớn hơn 10 lít. Với các dụng cụ trên, làm thế nào để tạo ra một lượng
nước có nhiệt độ 550C? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mơi trường bên ngồi.


Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

Câu 87 ( Câu hỏi ngắn)



Trường hợp nào sau đây khơng có năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu?
A: Dùng bếp than để đun nước


B: Dùng bếp củi để đun nước
C: Dùng bếp ga để đun nước
D: Dùng bếp điện để đun nước


Đáp án đúng: D


Câu 88 ( Câu hỏi ngắn)


Dùng bếp củi để đun nước thì thấy sau một thời gian ấm nóng lên và nước cũng nóng lên. Vật nào có
năng suất tỏa nhiệt?


A: Củi bị đốt cháy
B: Ấm bị đốt nóng
C: Nước bị đun nóng


D: Cả ba vật đều có năng suất tỏa nhiệt


Đáp án đúng: A


Câu 89 ( Câu hỏi ngắn)


Nam và Hùng lần lượt dùng bếp than và bếp củi có cùng hiệu suất để đun sơi 1lit nước chứa trong 2
chiếc ấm giống hệt nhau (ở điều kiện như nhau). Chỉ ra nhận xét sai trong các nhận xét sau:


A: Năng suất tỏa nhiệt của củi nhỏ hơn của than


B: Khối lượng của củi phải dùng lớn hơn khối lượng của than


C: Nhiệt lượng do củi bị đốt cháy tỏa ra nhỏ hơn của than
D: Hai ấm nước thu được nhiệt lượng như nhau


Đáp án đúng: C


Câu 90 ( Câu hỏi ngắn)


Đun sôi một nồi nước cần 0,5kg than bùn; nếu dùng củi khơ thì để đun sơi nồi nước đó cần bao nhiêu
củi? Cho biết qcủi = 10.106J/kg; qthan = 14.106J/kg.


A: 0,5kg
B: 0,7kg
C: 0,9kg
D: 1kg


Đáp án đúng: B


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg củi khơ có thể đun sơi được một ấm nước. Biết nhiệt
lượng tỏa ra mơi trường và làm nóng ấm bằng 1/5 nhiệt lượng làm cho sơi nước. Tính nhiệt lượng mà
nước nhận được. Cho qcủi = 10.106J/kg.


A: 0,8.107J
B: 0,8.10-7J
C: 0,83.107J
D: 0,83.10-7J


Đáp án đúng: C


Câu 92 ( Câu hỏi ngắn)



Hải dùng bếp dầu có hiệu suất 30% để đun sơi 2kg nước từ 150C đến 1000C. Tính lượng dầu cần dùng.
Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K; năng suất tỏa nhiệt của dầu là 44.106J/kg.


Đáp án:


Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là Q1 = m1c.<sub>t = 2.4 200.85 = 714kJ.</sub>


Nhi t lệ ượng to ra do ả đốt cháy d u l ầ à 2


100
Q 714


30




= 2 380kJ  <sub> khối lượng dầu cần sử dụng là</sub>


3
2


2 6


Q 2380000


m 54.10 kg 0,054kg
q 44.10





   


Câu 93 ( Câu hỏi ngắn)


Một ấm nhơm có khối lượng 0,3kg chứa 2,5 lít nước. Dùng bếp than đá để đun nước từ 200C đến 700C.
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than đá biết rằng 70% số đó bị tỏa ra mơi trường ngồi.


Cho cnước = 4200J/kg.K; cnhơm = 880J/kg.K; Dnước = 1000kg/m3; qthan đá = 27.106J/kg


Đáp án:


Nhiệt lượng để làm 2,5 lít nước nóng từ 20oC đến 70 oC là Q1 = m1c1t<sub>= 2,5.4 200.50 = 525kJ. (khối </sub>
lượng nước trong ấm là m = D.V = 1 000kg/m3.0,0025 = 2,5kg).


Nhiệt lượng để làm 0,3kg nhơm nóng lên từ 20oC đến 70 oC là Q2 = m2c2t<sub>= 0,3.880.50 = 13 200J.</sub>


Nhiệt lượng toả ra do đốt cháy than đá là : Q = (Q1 + Q2).
100


30 <sub> = 1794kJ.</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

Dùng một bếp than để đun 10 lít nước từ 200C đến 1000C thì hết 0,75kg than. Tính hiệu suất của bếp.
Cho biết cnước = 4200J/kg; Dnước = 1000kg/m3; qthan = 14.106J/kg


Đáp án:


Nhiệt lượng cần để đun sơi 10 lít nước (0,01m3) là:


Q1 = m1ct<sub>= D.V.c. </sub>t<sub> = 1 000.0,014 200.80 = 3 360kJ.</sub>
Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 0,75kg than là


Q = q.m2 = 14.106.0,75 = 10 500kJ.


Hiệu suất của bếp là


1


Q


H .100%
Q




= 32%.


Câu 95 ( Câu hỏi ngắn)


Dùng bếp dầu hỏa để đốt nóng 0,5kg đồng ở nhiệt độ 200C đến 2200C tốn 5g dầu. Tính hiệu suất của
bếp. Cho năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là 46000kJ/kg, nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K.


Đáp án:


Nhiệt lượng do đồng thu vào là:


Q1 = 380.0,5.(220 - 20) = 38 000J = Qci


Nhiệt lượng do 5g dầu cháy hoàn toàn toả ra là:
Q2 = 5.10-3.46 000 = 230kJ = 230 000J = Qtp


Hi u su t c a b p d u l ệ ấ ủ ế ầ à



ci
tp


Q 38000


H .100% 16,5%.
Q 230000


  


Câu 96 ( Câu hỏi ngắn)


Dùng tay búng viên bi trên bàn và làm viên bi lăn ra xa. Nhận xét nào sau đây là sai?
A: Cơ năng của tay chuyển thành cơ năng của viên bi


B: Cơ năng của viên bi chuyển thành nhiệt năng của viên bi, mặt bàn và không khí.
C: Trong q trình trên năng lượng của viên bi được bảo tồn


D: Sự chuyển hóa năng lượng trong các quá trình trên thỏa mãn định luật bảo toàn năng lượng


Đáp án đúng: C


Câu 97 ( Câu hỏi ngắn)


Tại nơi tập luyện của các vận động viên bắn súng, những người phục vụ nhận thấy khi đầu đạn vừa bay
đến và chạm đích, nếu chạm tay vào thì thấy đầu đạn nóng, giải thích nào sau đây đúng nhất?


A: Cơ năng của đạn chuyển một phần thành nhiệt năng của đạn



</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

C: Cơ năng của tay chuyển một phần thành nhiệt năng của đạn
D: Cơ năng của súng chuyển một phần thành nhiệt năng của đạn


Đáp án đúng: A


Câu 98 ( Câu hỏi ngắn)


Nếu em đã từng rước đèn kéo quân trong các đêm rằm trung thu thì em sẽ thấy khi thắp nến các hình
bằng giấy sẽ chuyển động trịn trơng rất đẹp mắt. Theo em đã có sự biến đổi năng lượng nào giữa ngọn
nến và các hình bằng giấy?


A: Cơ năng thành nhiệt năng
B: Nhiệt năng thành động năng
C: Nhiệt năng thành thế năng
D: Cả A, B và C đều đúng


Đáp án đúng: B


Câu 99 ( Câu hỏi ngắn)


Xe đạp để lâu ngoài trời nắng rất dễ bị “nổ lốp”. Theo em vì sao lại có hiện tượng đó?
A: Có sự biến đổi nhiệt năng thành cơ năng


B: Có sự biến đổi động năng thành thế năng
C: Có sự biến đổi cơ năng thành nhiệt năng
D: Có sự biến đổi thế năng thành động năng


Đáp án đúng: A


Câu 100 ( Câu hỏi ngắn)



Một người dùng rịng rọc để kéo xơ vữa có khối lượng m = 15kg lên độ cao 3,5m (hình vẽ). Người đó đã
truyền cho vật và rịng rọc một năng lượng là bao nhiêu?


A: 525J
B: > 525J
C: 52,5J
D: < 525J


Đáp án đúng: B


Câu 101 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

A: Cơ năng của tay người chuyển thành cơ năng của đinh
B: Cơ năng của tay người chuyển thành nhiệt năng của búa


C: Cơ năng của tay người chuyển thành cơ năng của búa. Cơ năng của búa lại chuyển thành cơ năng,
nhiệt năng của đinh và nhiệt năng của búa.


D: Cơ năng của búa chuyển thành cơ năng của đinh
Theo em, ý kiến nào đúng?


Đáp án đúng: C


Câu 102 ( Câu hỏi ngắn)


Vào mỗi dịp hội hè người ta thường chơi đánh đu, mỗi khi đu lệch về phía người bên kia, người bên này
lại nhún xuống, nếu muốn đu dừng lại người trên đu chỉ việc đứng yên, đu sẽ giao động qua lại một thời
gian ngắn thì sẽ dừng lại. Dựa vào định luật bảo toàn năng lượng, hãy giải thích hiện tượng trên.



Đáp án:


Mỗi khi nhún người xuống, người nhún lại truyền cho đu một cơ năng làm đu chuyển động lên trên.
Trong quá trình chuyển động lên trên, động năng chuyển dần thành thế năng. Khi chuyển động xuống,
thế năng chuyển dần thành động năng, ngoài ra một phần cơ năng của đu sẽ chuyển thành nhiệt năng do
đu sinh công thắng lực cản của khơng khí làm khơng khí xung quanh đó nóng lên. Nếu khơng tiếp tục
nhún để cung cấp thêm năng lượng thì cơ năng của đu sẽ giảm dần và cuối cùng thì đu dừng lại.


Câu 103 ( Câu hỏi ngắn)


Hồng Hà nói rằng “Nếu dùng que khuấy, khuấy mãi nước trong một chiếc cốc thì nước đó có thể đạt
tới nhiệt độ sơi”. Theo em điều đó có thể xảy ra được khơng? Tại sao?


Đáp án:


Có thể xảy ra được vì khi đó cơ năng của que khuấy chuyển thành nhiệt năng của nước làm cho nước
nóng lên. Tuy nhiên do trong q trình nóng lên nước lại trao đổi nhiệt với mơi trường ngồi làm nước
nguội đi rất nhanh, do vậy khuấy bằng tay khó có thể làm cho nước sôi.


Câu 104 ( Câu hỏi ngắn)


Khi dùng ấm bằng nhôm mỏng đun nước, người ta thấy rằng, khi sôi nắp ấm thường bị đẩy lên rồi hạ
xuống. Hãy giải thích.


Đáp án:


Khi đun thì ấm nhận nhiệt lượng và truyền cho nước làm nước nóng lên và bốc hơi. Động năng của các
phân tử nước trong hơi nước tăng, do đó sinh công đẩy nắp ấm lên (nhưng do lực đẩy này không thắng
được trọng lượng của nắp ấm nên nắp ấm lại rơi xuống). Như vậy, nhiệt năng của bếp lửa đã gián tiếp
chuyển thành động năng của nắp ấm.



</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

Ở nhà máy thủy điện Hịa Bình, nước từ trên hồ chảy xuống làm quay các tuabin. Em hãy nêu rõ sự
chuyển hóa năng lượng trong quá trình này.


Đáp án:


Hồ nước ở trên cao nên nước ở hồ có thế năng so với nơi đặt tuabin. Khi nước từ hồ chảy xuống, thế
năng của nước chuyển thành động năng của nước. Gặp tuabin, nước làm quay tuabin. Nước thốt ra từ
tuabin bị nóng lên, như vậy một phần động năng của nước chuyển thành nhiệt năng của nước.


Câu 106 ( Câu hỏi ngắn)


Một quả cầu bằng thép có khối lượng 1kg đặt ở đỉnh tháp thì nó có cơ năng 250J. Thả cho quả cầu rơi,
khi tới mặt đất thì có cơ năng 225J.


a) Xác định độ tăng nhiệt năng của quả cầu và khơng khí


b) Biết rằng 80% độ tăng nhiệt năng nói trên làm nóng quả cầu, hãy xác định độ tăng nhiệt độ của quả
cầu. Cho nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K


Đáp án:


a) Khi vật rơi từ trên đỉnh tháp tới mặt đất cơ năng giảm <sub>Q = 250 – 225 = 25J. Cơ năng giảm là do quả</sub>


cầu sinh công để thắng sức cản của khơng khí, cơng này biến thành nhiệt năng của quả cầu và khơng
khí. Vậy độ tăng nhiệt năng của quả cầu và khơng khí là 25J.


b) Nhi t n ng c a qu c u t ng l ệ ă ủ ả ầ ă à


80 80



Q Q. 25. 20J.
100 100


  


Nhiệt năng làm tăng nhiệt độ của quả


cầu Q = mc<sub>t </sub>


o


Q 20


0,043 C
mc 460


  


Câu 107 ( Câu hỏi ngắn)


Con lắc có cấu tạo gồm một quả cầu có khối lượng m và một sợi dây không dãn được treo vào một điểm
cố định O (hình vẽ). Lấy tay kéo con lắc tới vị trí C rồi bng nhẹ.


a) Nhận xét về chuyển động của con lắc. Sau một thời gian dài, con lắc ở vị trí nào?
b) Nói rõ sự chuyển hóa năng lượng của con lắc trong quá trình dao động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

a) Sau khi buông nhẹ, con lắc chuyển động nhanh dần từ B về A, sau đó chuyển động chậm dần từ A về
C rồi dừng lại tại C. Quá trình được lặp lại như vậy. Sau mỗi lần như vậy độ cao của quả cầu thấp hơn
lần trước. Sau một thời gian dài quả cầu dừng lại ở A.



b) Tại B quả cầu dự trữ năng lượng dưới dạng thế năng hấp dẫn. Khi chuyển động từ B về A, thế năng
của quả cầu giảm dần, động năng tăng dần. Tới A thế năng bằng 0, động năng lớn nhất. Khi chuyển
động từ A về C, thế năng tăng dần, động năng giảm dần, tới C động năng bằng 0. Như vậy trong q
trình chuyển động đã có sự chuyển hố năng lượng.


Tại các vị trí quả cầu dừng lại, độ cao của quả cầu thấp dần. Nguyên nhân là do quả cầu đã sinh công để
thắng lực cản của môi trường, cơng này biến thành nhiệt làm nóng quả cầu và khơng khí… Do giảm dần
cơ năng nên sau một thời gian dài quả cầu đứng yên ở vị trí A (vị trí cân bằng).


Câu 108 ( Câu hỏi ngắn)


Trường hợp nào sau đây khi hoạt động có sự biến đổi năng lượng từ nhiệt thành cơ năng?
A: Mặt phẳng nghiêng


B: Quạt điện
C: Xe máy


D: Cái chong chóng


Đáp án đúng: C


Câu 109 ( Câu hỏi ngắn)


Người ta sắp xếp các kì từ 1 đến 4 của động cơ 4 kì như sau:
A: Hút nhiên liệu – nén nhiên liệu – thốt khí – đốt nhiên liệu
B: Đốt nhiên liệu – hút nhiên liệu – nén nhiên liệu – thốt khí
C: Hút nhiên liệu – nén nhiên liệu – đốt nhiên liệu – thốt khí
D: Thốt khí – hút nhiên liệu đốt nhiên liệu – nén nhiên liệu
Chọn câu có sắp xếp đúng.



Đáp án đúng: C


Câu 110 ( Câu hỏi ngắn)


Động cơ bốn kì có khả năng sinh cơng ở kì nào?
A: Trong kì thứ nhất


B: Trong kì thứ hai
C: Trong kì thứ ba
D: Trong kì thứ tư


Đáp án đúng: C


Câu 111 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

A: Động cơ của đầu máy xe lửa
B: Động cơ của máy bay lên thẳng


C: Động cơ của máy phát điện bằng sức gió


D: Động cơ của máy phát điện của nhà máy điện Phả Lại


Đáp án đúng: C


Câu 112 ( Câu hỏi ngắn)


Dùng động cơ nhiệt có hiệu suất 20% để chạy máy bơm có hiệu suất 70%. Hiệu suất của tổ máy trên là:
A: 14%



B: 20%
C: 70%
D: 90%


Đáp án đúng: A


Câu 113 ( Câu hỏi ngắn)


Kết hợp nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải cho dưới đây để được một câu hoàn chỉnh
và đúng.


Đáp án:


1 – c ; 2 – e ; 3 – f ; 4 – b ;


Câu 114 ( Câu hỏi ngắn)


Động cơ của một máy bơm nước có cơng suất 20kW và hiệu suất 20%. Mỗi ngày máy bơm chạy 10 giờ
thì trong một tháng máy bơm tiêu thụ bao nhiêu dầu? Biết rằng năng suất tỏa nhiệt của dầu là


40.106J/kg.


Đáp án:


Hiệu suất của động cơ


3
6


A P.t P.t 20.10 .10.3600.30



H m 2700kg.


Q q.m q.H 40.10 .20 /100


     


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

Câu 115 ( Câu hỏi ngắn)


Một máy bơm nước dùng dầu đưa được 50m3 nước lên cao 4m trong thời gian 13 phút 20 giây
a) Tính cơng suất của máy bơm


b) Trong thời gian trên máy chạy hết 0,5kg dầu. Tính hiệu suất của máy bơm. Cho năng suất tỏa nhiệt
của dầu là 40.106J/kg.


Đáp án:


a) 50m3 nước có khối lượng 5.104kg ; 13 phút 20 giây = 800 giây.
Công thực hiện để bơm nước là : A = 10.4.5.104 = 2.106J.


Công suất của máy bơm là


6


A 2.10


P 2500W.


t 800



  


b) Lượng nhiệt do 0,3kg dầu bị đốt cháy hoàn toàn là Q = qm = 40.106.0,3 = 12.106J.


Hi u su t c a máy b m: ệ ấ ủ ơ


6
6


A 2.10


H 16,7%.


Q 12.10


  


Câu 116 ( Câu hỏi ngắn)


Một ô tô chuyển động với vận tốc 54km/h. Động cơ ơ tơ có cơng suất 15kW và tiêu thụ 6kg xăng trên
đoạn đường 50km. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106J/kg, tính hiệu suất của động cơ.


Đáp án:


54km/h = 15m/s. Lực do động cơ sinh ra để làm ôtô chuyển động được tính theo cơng thức: P = F.v
P 15000


F 1000N.


v 15



   


Công do động cơ thực hiện trên đoạn đường 50km là:
A = F.s = 1 000.50.103 = 0,5.108J.


Nhiệt lượng do 6kg xăng bị đốt cháy toả ra là Q = qm = 46.106.6 = 2,76.108J.


Hi u su t c a ệ ấ ủ động c l : ơ à


8
8


A 0,5.10


H 18%.


Q 2,76.10


  


Câu 117 ( Câu hỏi ngắn)


Dạng năng lượng mà vật nào cũng có là gì?
A: Động năng


B: Thế năng
C: Nhiệt năng


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

Đáp án đúng: C



Câu upload.123doc.net ( Câu hỏi ngắn)


Đổ 2 lít nước ở nhiệt độ 1000C vào 2 lít nước ở nhiệt độ 200C. Nhiệt độ T của hỗn hợp là bao nhiêu?
A: T = 1200C


B: T = 800C
C: T = 400C
D: T = 600C


Đáp án đúng: D


Câu 119 ( Câu hỏi ngắn)


Cần phải cung cấp nhiệt lượng bằng bao nhiêu để đun nóng 2 lít rượu từ 200C lên 1000C? Biết rằng
nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K, khối lượng riêng của rượu là 800kg/m3.


A: 200kJ
B: 160kJ
C: 400kJ
D: 320kJ


Đáp án đúng: D


Câu 120 ( Câu hỏi ngắn)


Dùng một bếp dầu có hiệu suất 80% để đun 2kg nước từ 300C lên 1000C, tính nhiệt lượng cần cung
cấp? Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.


A: 735kJ


B: 588kJ
C: 147kJ
D: 1470kJ


Đáp án đúng: A


Câu 121 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng?


A: Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất cấu tạo nên vật
B: Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại


C: Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, đó là các nguyên tử, phân tử
D: Các câu A, B, C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 122 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

A: Bóp nát một viên phấn thành bột thấy những hạt phấn nhỏ nhất


B: Quan sát ảnh chụp các ngun tử của một chất nào đó qua kính hiển vi hiện đại
C: Đường đựng trong các túi gồm rất nhiều các hạt đường nhỏ


D: Mở một bao xi măng thấy các hạt xi măng rất nhỏ


Đáp án đúng: B


Câu 123 ( Câu hỏi ngắn)



Trong các câu sau đây, câu nào sai?


A: Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử


B: Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên mọi chất đều giống nhau
C: Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng
D: Giữa các phân tử, ngun tử ln có khoảng cách


Đáp án đúng: B


Câu 124 ( Câu hỏi ngắn)


Pha lẫn 50 cm3 rượu vào 50cm3 nước, thì thể tích hỗn hợp rượu và nước thu được nhỏ hơn 100 cm3.
Nguyên nhân là vì:


A: Giữa các phân tử có khoảng cách, các phân tử nước và rượu xen lẫn vào nhau, lắp vào những chỗ
trống của nhau


B: Khi pha lẫn vào nhau, khối lượng của hỗn hợp luôn giảm
C: Nước và rượu là hai chất có khối lượng riêng khác nhau


D: Rượu có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên bị nước nén lại làm giảm thể tích


Đáp án đúng: A


Câu 125 ( Câu hỏi ngắn)


Ruột xe đạp còn tốt đã bơm căng, nếu để lâu ngày vẫn bị xẹp. Lí do là vì:
A: Ruột xe làm bằng cao su nên nó tự co lại



B: Lúc mới bơm, khí trong ruột xe nóng và nở ra, khi để lâu ngày khí nguội đi, co lại


C: Giữa các phân tử của chất làm ruột xe có khoảng cách nên các phân tử khí bên trong có thể thốt qua
đó ra ngồi.


D: Các phân tử khí trong ruột xe chuyển động hỗn loạn ngày càng yếu dần nên áp suất tác dụng lên
thành của ruột xe ngày càng yếu


Đáp án đúng: C


Câu 126 ( Câu hỏi ngắn)


Pha một lượng cồn có khối lượng m-1, thể tích V1 và một lượng nước khối lượng m2 và thể tích V2.
Gọi m và V là khối lượng và thể tích của hỗn hợp thu được. Thông tin nào sau đây là sai?


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

Đáp án đúng: A


Câu 127 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng?


A: Khi thể tích của một lượng khí càng giảm thì khoảng cách giữa các phân tử khí càng nhỏ


B: Với cùng thể tích, khói khí nào có khối lượng càng nhỏ thì khoảng cách giữa các phân tử khí càng
lớn


C: Khối khơng khí càng lỗng thì khoảng cách giữa các phân tử khí càng lớn
D: Các câu A, B, C đều đúng



Đáp án đúng: D


Câu 128 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu sau đây, câu nào sai?
Trong ba chất rắn, lỏng và khí:


A: Khoảng cách giữa các phân tử chất lỏng nhỏ hơn trong chất khí
B: Khoảng cách giữa các phân tử chất rắn nhỏ hơn trong chất lỏng
C: Khoảng cách giữa các phân tử chất khí lớn hơn trong chất khí
D: Khoảng cách giữa các phân tử các chất đều bằng nhau


Đáp án đúng: D


Câu 129 ( Câu hỏi ngắn)


Trong thí nghiệm của Bơ – rao, khi thả phấn hoa vào nước thì các hạt phấn hoa chuyển động khơng
ngừng về mọi phía. Kết quả thí nghiệm khẳng định rằng:


A: Các hạt phấn hoa có thể tự chuyển động


B: Các phân tử nước luôn chuyển động hỗn đọn không ngừng
C: Giữa các hạt phấn hoa có khoảng cách


D: Phấn hoa có tác dụng hóa học với các phân tử


Đáp án đúng: B


Câu 130 ( Câu hỏi ngắn)



Trong thí nghiệm của Bơ – rao, sỡ dĩ các hạt phấn hoa chuyển động khơn ngừng về mọi phía vì:
A: Các hạt phấn hoa chịu tác dụng của lực đẩy Ác – si – mét


B: Giữa các phân tử nước và các hạt phấn hoa ln có lực hút


C: Các phân tử nước trong khi chuyển động hỗn độn không ngừng đã va chạm vào các hạt phấn hoa từ
nhiều phía


D: Áp suất của nước khơng đồng đều tại mọi điểm nên gây áp lực lên các hạt phấn hoa


Đáp án đúng: C


Câu 131 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các thí nghiệm của Bơ – rao, nếu nhiệt độ của nước tăng lên thì:
A: Các phân tử nước và các hạt phấn hoa sẽ chuyển động nhanh hơn
B: Có nhiều hạt phấn hoa tham gia chuyển động hơn


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

D: Chỉ có các hạt phấn hoa chuyển động nhanh hơn còn phân tử nước các sẽ chuyển động chậm đi.


Đáp án đúng: A


Câu 132 ( Câu hỏi ngắn)


Chuyển động nhiệt của các phân tử nước chứa trong cốc sẽ chậm hơn nếu:
A: Nhiệt độ của nước trong cốc giảm đi


B: Rót thêm nước để khối lượng nước tăng lên
C: Cốc nước bị nung nóng lên



D: Rót bớt nước ra để thể tích nước giảm đi


Đáp án đúng: A


Câu 133 ( Câu hỏi ngắn)


Khi nhiệt độ của vật càng cao thì:
A: Khối lượng vật càng tăng


B: Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
C: Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật được tạo ra càng nhiều
D: Sự phân chia các phân tử thành các nguyên tử diễn ra càng nhanh


Đáp án đúng: B


Câu 134 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu sau đây, câu nào sai?


A: Vật chất được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử rất nhỏ bé
B: Phân tử, nguyên tử cấu tạo nên các chất khác nhau là khác nhau
C: Giữa các nguyên tử, phân tử luôn có khoảng cách


D: Khi nhiệt độ của phân tử, nguyên tử càng thấp thì chúng chuyển động càng chậm


Đáp án đúng: D


Câu 135 ( Câu hỏi ngắn)


Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng trong đó các phân tử, nguyên tử của các chất


A: Tự chuyển động xe lẫn vào nhau


B: Dính liền với nhau


C: Tương tác mạnh với nhau
D: Hòa nhập với nhau


Đáp án đúng: A


Câu 136 ( Câu hỏi ngắn)


Hiện tượng khuếch tán là một bằng chứng chứng tỏ rằng:


A: Các chất khác nhau thì các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên chúng cũng khác nhau
B: Các chất được cấu tạo từ những phân tử, nguyên tử rất nhỏ bé


C: Các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên các chất luôn chuyển động hỗn loạn khơng ngừng và giữa chúng
ln có khoảng cách


D: Các chất khác nhau có thể tác dụng hóa học với nhau


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

Câu 137 ( Câu hỏi ngắn)


Hiện tượng khuếch tán xảy ra:
A: Chỉ với chất khí


B: Chỉ với chất lỏng
C: Chỉ với chất rắn


D: Cả trong chất khí, chất lỏng, chất rắn



Đáp án đúng: D


Câu 138 ( Câu hỏi ngắn)


Khi nhiệt độ càng tăng thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh. Nguyên nhân là khi nhiệt độ tăng:
A: Khoảng cách giữa các phân tử, nguyên tử càng lớn


B: Các phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh
C: Các phân tử, nguyên tử xuất hiện càng nhiều
D: Các phân tử, nguyên tử tương tác nhau càng mạnh


Đáp án đúng: B


Câu 139 ( Câu hỏi ngắn)


Đổ nhẹ nước vào một bình đựng dung dịch đồng sunfat màu xanh. Sau một thời gian, mặt phân cách
giữa nước và dung dịch đồng sunfat mờ dần rồi mất hẳn. Trong bình chỉ có một chất lỏng đồng nhất
màu xanh nhạt. Nguyên nhân của hiện tượng này là do giữa nước và dung dịch đồng sunfat:


A: Có tác dụng hóa học


B: Xảy ra hiện tượng khuếch tán


C: Có các phân tử và nguyên tử giống hệt nhau
D: Đều có cấu tọa từ các nguyên tử


Đáp án đúng: B


Câu 140 ( Câu hỏi ngắn)



Khi nhiệt độ càng tăng thì:


A: Các chất lỏng bay hơi càng nhanh


B: Các phân tử, nguyên tử chuyển động hỗn loạn càng nhanh
C: Hiện tượng khuếch tán diễn ra càng nhanh


D: Cả A, B và C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 141 ( Câu hỏi ngắn)


Cách dùng thuật ngữ nào sau đây là đúng?
A: Nhiệt năng của nguyên tử


B: Nhiệt năng của phân tử
C: Nhiệt năng của vật
D: Nhiệt năng của chất


Đáp án đúng: C


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

Khi nhiệt độ của vật càng cao thì:


A: Sự chuyển động hỗn độn của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật diễn ra càng nhanh
B: Chuyển động nhiệt trong vật càng nhanh


C: Nhiệt năng của vật càng lớn
D: Cả A, B và C đều đúng



Đáp án đúng: D


Câu 143 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt năng của một vật liên quan đến:


A: Sự chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật
B: Khối lượng riêng của vật


C: Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật
D: Vật được làm từ chất liệu gì


Đáp án đúng: A


Câu 144 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng.


A: Khi nhiệt độ càng cao thì nhiệt lượng của vật càng lớn


B: Có hai cách làm thay đổi nhiệt lượng là thực hiện công và truyền nhiệt


C: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong q trình truyền nhiệt.
D: Vật có nhiệt lượng càng lớn khi các phân tử cấu tạo nên vật có động năng càng lớn


Đáp án đúng: C


Câu 145 ( Câu hỏi ngắn)



Nhiệt lượng có đơn vị là:
A: Jun (J)


B: Jun trên giây (J/s)
C: Oat (W)


D: Jun nhân giây (Js)


Đáp án đúng: D


Câu 146 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt lượng có đơn vị trùng với đơn vị của:
A: Cơng


B: Động năng
C: Cơ năng
D: Cả A, B và C


Đáp án đúng: D


Câu 147 ( Câu hỏi ngắn)


Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên cật nhanh lên đáng kể thì đại lượng nào sau đây
không thay đổi?


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

B: Nhiệt năng của vật
C: Khối lượng của vật
D: Thể tích của vật



Đáp án đúng: C


Câu 148 ( Câu hỏi ngắn)


Trường hợp nào sau đây, nhiệt năng của một vật thay đổi do thực hiện cơng?
A: Cọ xát vật đó lên một vật khác làm cho nó nóng lên


B: Thả vật vào một cốc nước có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của nó
C: Cho vật tiếp xúc với một vật có nhiệt độ thấp hơn


D: Nung nóng vật bằng ngọn lửa đèn cồn


Đáp án đúng: A


Câu 149 ( Câu hỏi ngắn)


Sau khi làm thí nghiệm về nhiệt, một số học sinh đã ghi kết quả của các bài thí nghiệm. Cách ghi nào
sau đây là đúng?


A: Nhiệt năng của vật là 100 J
B: Nhiệt lượng của vật là 100 J


C: Nhiệt năng của vật đã tăng thêm 100 J


D: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật là 100 J


Đáp án đúng: C


Câu 150 ( Câu hỏi ngắn)



Khi xoa hai bàn tay vào nhau nhiều lần thì hai bàn tay nóng lên. Nguyên nhân là:
A: Hai bàn tay đã nhận nhiệt lượng từ khơng khí


B: Có sự trao đổi nhiệt năng giữa hai bàn tay


C: Nhiệt năng của hai bàn tay tăng lên do sự thực hiện công


D: Nhiệt năng đã truyền từ các bộ phận khác trong cơ thể đển hai bàn tay


Đáp án đúng: C


Câu 151 ( Câu hỏi ngắn)


Cọ xát một đồng xu lên mặt bàn nhám, đồng xu nóng lên vì:
A: Nó nhận nhiệt lượng từ mặt bàn


B: Các phân tử, nguyên tử trong đồng xu chuyển động nhiệt nhanh hơn
C: Các phân tử, nguyên tử của mặt bàn đã di chuyển sang đồng xu
D: Đồng xu đã nhận công do cọ xát với mặt bàn


Đáp án đúng: D


Câu 152 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 900-C vào một cốc nước ở nhiệt độ 250-C. Thông tin nào
sau đây là sai?


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

C: Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm


D: Có một phần nhiệt năng từ thỏi kim loại truyền sang nước



Đáp án đúng: A


Câu 153 ( Câu hỏi ngắn)


. Trường hợp nào sau đây, nhiệt năng thay đổi là do sự truyền nhiệt?


A: Đạp búa nhiều lần vào một tấm thép, sau một thời gian tấm thép nóng lên.
B: Đưa một thanh sắt vào ngọn lửa, một lúc sau thanh sắt nóng lên


C: Bất thình lình ngón tay bị nóng, ta thường đưa tay lên cầm mép tai để tay đỡ nóng hơn
D: Các chi tiết máy khi hoạt động cọ sát vào nhau làm chúng nóng lên


Đáp án đúng: B


Câu 154 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu sau đây, câu nào sai?


A: Thả một vật rơi từ trên cao xuống, động năng của vật tăng dần nên nhiệt năng của nó cũng tăng dần
B: Khi vật truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt năng của nó giảm đi


C: Nếu vật nhận thêm nhiệt lượng thì nhiệt năng của vật tăng
D: Nếu vật nhận cơng từ vật khác thì nhiệt năng của vật tăng lên


Đáp án đúng: A


Câu 155 ( Câu hỏi ngắn)


Một khối khí chứa trong một bình được đậy kín bằng một pit tơng như hình vẽ. Phương án nào sau đây


làm cho nhiệt năng của khối khí tăng lên?


A: Tác dụng lực đẩy pit tơng xuống làm cho khối khí bị nén
B: Nung nóng bình đựng khí


C: Vừa nung nóng vừa nén khối khí
D: Cả ba phương án A, B, C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 156 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

A: Bình khí được đặt trong một mơi trường lỏng có nhiệt độ lớn hơn
B: Khối khí truyền nhiệt lượng ra môi trường xung quanh


C: Pit tông nén xuống rất mạnh


D: Khối khí thu hơi lạnh từ môi trường xung quanh


Đáp án đúng: B


Câu 157 ( Câu hỏi ngắn)


Trường hợp nào sau đây chứng tỏ khi thực hiện cơng lên vật thì vật sẽ nóng lên?
A: Dùng búa đâp lên miếng đồng nhiều lần, miếng đồng nóng dần lên


B: Cọ xát miếng đồng lên mặt bàn nhám làm miếng đồng sẽ nóng lên
C: Quẹt diêm để tạo ra lửa


D: Cả A, B và C



Đáp án đúng: D


Câu 158 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một vật A vào trong một cốc nước, sau một thời gian thấy nhiệt độ của nước ổn định và nhỏ hơn
nhiệt độ ban đầu của nó. Thơng tin nào sau đây là sai?


A: Nước đã truyền nhiệt lượng sang vật A


B: Nhiệt độ ban đầu của nước nhỏ hơn nhiệt độ ban đầu của vật A
C: Quá trình diễn ra trong cốc nước là quá trình truyền nhiệt


D: Nhiệt năng ban đầu cảu vật A nhỏ hơn nhiệt năng ban đầu của nước


Đáp án đúng: B


Câu 159 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng


A: Vật nào có động năng càng lớn thì nhiệt năng của nó càng lớn


B: Nhiệt năng và nhiệt lượng đều liên quan đến chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật
C: Khi hai vật tiếp xúc nhau, nhiệt lượng sẽ truyền từu vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp
hơn


D: Khi vật thực hiện công lên vật khác thì nhiệt năng của cả hai vật đều tăng lên


Đáp án đúng: C



Câu 160 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

A: Động năng và cơ năng
B: Thế năng và cơ năng


C: Động năng, thế năng và nhiệt năng
D: Động năng, thế năng và nhiệt lượng


Đáp án đúng: C


Câu 161 ( Câu hỏi ngắn)


Sự dẫn nhiệt thực chất là:


A: Sự truyền nhiệt dộ từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp
B: Sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng va chạm với nhau
C: Sự thay đổi nhiệt năng của một vật


D: Nhiệt lượng truyền từ vật này sang vật kia


Đáp án đúng: B


Câu 162 ( Câu hỏi ngắn)


Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt năng được truyền:


A: Từ vật có nhiệt lượng lớn sang vật có nhiệt lượng nhỏ hơn
B: Từ vật có khối lượng lớn sang vật có khối lượng nhỏ hơn
C: Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn



D: Từ vật có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn sang vật có khả năng dẫn nhiệt kém hơn


Đáp án đúng: C


Câu 163 ( Câu hỏi ngắn)


Sự dẫn nhiệt không thể xả ra đối với môi trường là:
A: Chân khơng


B Chất rắn
C. Chất lỏng
D. Chất khí


Đáp án đúng: A


Câu 164 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu sau đây, câu nào sai?


A: Trong thực tế, mọi vật đều ít nhiều có khả năng dẫn nhiệt


B: Để có sự dẫn nhiệt từ vật này sang vật này sang vật kia thì giữa chúng khơng thể là chân không
C: Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất


D: Vật nào có nhiệt độ càng cao thì khả năng dẫn nhiệt của vật đó càng tốt


Đáp án đúng: D


Câu 165 ( Câu hỏi ngắn)



Cho 4 chất sau đây: Nước, thép, đồng và nước đá. Cách sắp xếp nào sau đây theo đúng thứ tự giảm dần
về khả năng dẫn nhiệt?


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

B: Thép - Đồng - Nước đá – Nước
C: Đồng – Thép - Nước - Nước đá
D: Đồng - Nước đá – Thép - Nước


Đáp án đúng: A


Câu 166 ( Câu hỏi ngắn)


Trong thực tế, nồi, xoong dùng để nấu ăn thường làm bằng kim loại (như nhôm, đồng, gang…). Lí do cơ
bản là:


A: Kim loại thường rất bền
B: Kim loại chịu nhiệt rất tốt
C: Kim loại dẫn nhiệt rất tốt
D: Kim loại không bị vỡ


Đáp án đúng: C


Câu 167 ( Câu hỏi ngắn)


Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự dẫn nhiệt?


A: Đưa một đầu que sắt dài vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu cịn lại ta thấy nóng tay.
B: Xoa hai bàn tay vào nhau một lúc thì hai bàn tay nóng lên


C: Cầm chiếc thìa bằng bạc nhúng một đầu vào nước sơi ta có cảm giác tay bị nóng lên



D: Dùng đèn cồn để đốt nóng một ống nghiệm đựng nước, sau một thời gian ngắn cả ống nghiệm và
nước đều nóng lên


Đáp án đúng: B


Câu 168 ( Câu hỏi ngắn)


Đối lưu là hình thức truyền nhiệt xảy ra:
A: Chỉ trong chất lỏng


B: Chỉ trong chất khí


C: Chỉ trong chất lỏng và khí


D: Ở tất cả các chất lỏng, khí và rắn, kể cả chân khơng


Đáp án đúng: C


Câu 169 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng


A: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dịng chất lỏng hoặc chất khí
B: Hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất lỏng và chất khí là đối lưu


C: Trong chất lỏng, sự truyền nhiệt có thể diễn ra dưới cả hai hình thức dẫn nhiệt và đối lưu
D: Các câu A, B, C đều đúng


Đáp án đúng: D



Câu 170 ( Câu hỏi ngắn)


Bỏ vài hạt thuốc tím vào một cốc nước, khi nung nóng đáy cốc bằng ngọn lửa đèn cồn thấy nước màu
tím di chuyển thành dịng từ dưới lên trên. Lí do cơ bản là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

B: Do hiện tượng đối lưu xảy ra trong chất lỏng
C: Do nước dẫn nhiệt từ đáy cốc lên miệng cốc


D: Do các phân tử nước và thuốc tím bị nung nóng nên chuyển động nhiệt nhanh hơn


Đáp án đúng: B


Câu 171 ( Câu hỏi ngắn)


Khi nung nóng khối chất khí oặc đun nóng một khối chất lỏng, tốt nhất là nên đun từ phía dưới. Ngun
nhân là:


A: Do có sự đối lưu, lớp khí (hay lỏng) ở phía dưới khi nóng sẽ di chuyển lên trên, cịn lớp khí (hay
lỏng) ở phía trên cịn lạnh hơn sẽ di chuyển xuống dưới làm q trình nung nóng khối khơng khí (hay
lỏng) sẽ nhanh hơn


B: Sự truyền nhiệt theo hướng từ dưới lên trên dễ hơn so với các hướng khác
C: Ngọn lửa bao giờ cũng tỏa hơi nóng từ dưới lên trên


D: Tránh được sự truyền nhiệt lượng ra môi trường xung quanh


Đáp án đúng: A


Câu 172 ( Câu hỏi ngắn)



Trường hợp nào sau đây, hình thức truyền nhiệt là đối lưu?
A: Sự truyền nhiệt từ Mặt trời xuống Trái đất


B: Nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn thông qua một thanh kim loại


C: Sự truyền nhiệt từ phía dưới lên phái trên trong lịng một khối chất lỏng khi đun khối chất lỏng đó
bằng ngọn lửa đèn cồn ở phía dưới đáy bình


D: Mùa đông, ngồi gần bếp lửa thấy ấm áp


Đáp án đúng: C


Câu 173 ( Câu hỏi ngắn)


Năng lượng từ Mặt trời truyền xuống Trái đất bằng hình thức
A: Đối lưu


B: Dẫn nhiệt qua khơng khí
C: Bức xạ nhiệt


D: Sự thực hiện cơng của ánh sáng


Đáp án đúng: C


Câu 174 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu sau đây, câu nào sai?


A: Nhiệt truyền từ Mặt trời tới Trái đất dưới hình thức bức xạ nhiệt



B: Nhiệt truyền từ đầu bị nung nóng sang đầu bên kia của một thanh đồng dưới hình thức dẫn nhiệt
C: Nhiệt truyền từ ngọn lửa sang chiếc xoong kim loại trên bếp ga dẫn nhiệt


D: Nhiệt truyền từ một cục than nóng đỏ ra mơi trường xung quanh dưới hình thức đối lưu


Đáp án đúng: D


Câu 175 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

A: Vật có khả năng dẫn nhiệt tốt
B: Vật có bề mặt sần sùi và sẫm màu
C: Vật có bề mặt nhẵn, màu sáng
D: Vật có nhiệt năng thấp


Đáp án đúng: B


Câu 176 ( Câu hỏi ngắn)


Về mùa đơng, mặc áo bơng thì ta ít bị lạnh hơn. Ngun nhân là:
A: Áo bơng có thể truyền nhiệt cho cơ thể


B: Áo bông ngăn cản bức xạ nhiệt của cơ thể ra môi trường ngồi
C: Áo bơng có tác dụng ngăn cản sự đối lưu


D: Áo bơng có thể ngăn chặn hơi lạnh bên ngoài truyền vào cơ thể


Đáp án đúng: B


Câu 177 ( Câu hỏi ngắn)



Trong những ngày giá lạnh, nếu sờ tay vào mặt bàn bằng kim loại ta thấy tay lạnh hơn. Nguyên nhân là:
A: Cả tay và mặt bàn đều bức xạ nhiệt


B: Nhiệt độ truyền từ tay sang kim loại làm nhiệt độ của tay giảm đi


C: Nhiệt truyền từ tay sang mặt bàn, bàn tay bị mất điện nên cảm thấy lạnh hơn
D: Do thực hiện công mà nhiệt năng của bàn tay giảm đi


Đáp án đúng: C


Câu 178 ( Câu hỏi ngắn)


Hoạt động của chiếc đèn lồng mà các em thường chơi trong dịp Trung thu dựa trên nguyên tắc của:
A: Sự đối lưu và sự thực hiện công


B: Sự thực hiện công
C: Sự truyền nhiệt
D: Sự bức xạ nhiệt


Đáp án đúng: A


Câu 179 ( Câu hỏi ngắn)


Trong một số nhà máy, người ta thường xây dựng những ống khói rất cao. Ngồi mục đích tránh ô
nhiễm môi trường của khu vực dân cư xung quanh, việc làm những ống khói cao cịn có mục đích:
A: Tạo ra sự dẫn nhiệt tốt ra môi trường


B: Tạo ra sự truyền nhiệt tốt ra môi trường
C: Tạo ra sự bức xạ nhiệt tốt ra môi trường



D: Tạo ra sự đối lưu tốt, làm cho khói bay lên cao nhanh chóng.


Đáp án đúng: D


Câu 180 ( Câu hỏi ngắn)


Phích nước (bình thủy) được chế tạo hai lớp vỏ thủy tinh, ở giữa là chân khơng và có nút đậy kín phái
trên. Thơng tin nào sau đây là sai?


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

B: Chân không giữa hai lớp vỏ thủy tinh có tác dụng cung cấp nhiệt cho nước đựng bên trong
C: Nút phích có tác dụng ngăn cản sự đối lưu


D: Nút phích có tác dụng ngăn cản sự truyền nhiệt ra ngoài


Đáp án đúng: B


Câu 181 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt dung riêng của một chất cho biết:


A: Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chất đó lên


B: Nhiệt lượng cần thiết để làm nhiệt độ của chất đó tăng thêm 10C
C: Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 1kg chất đó


D: Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C


Đáp án đúng: D



Câu 182 ( Câu hỏi ngắn)


Để nhiệt năng của một vật tăng lên thì:
A: Vật phải nhận thêm nhiệt độ
B: Vật phải nhận thêm nhiệt năng
C: Vật phải nhận thêm nhiệt lượng


D: Vật phải thực hiện công lên một vật khác


Đáp án đúng: C


Câu 183 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt dung riêng có đơn vị là
A: Jun (J)


B: Jun trên kilôgam (J/kg)
C: Jun trên kilôgam độ (J/kg.K)
D: Jun trên độ (J/K)


Đáp án đúng: C


Câu 184 ( Câu hỏi ngắn)


Vật làm bằng chất có nhiệt dung riêng càng lớn thì:
A: Nhiệt độ của vật càng cao


B: Nhiệt năng của vât càng lớn
C: Tính dẫn nhiệt của vật càng tốt



D: Để tăng thêm 10C, vật phải nhận nhiệt lượng càng lớn


Đáp án đúng: D


Câu 185 ( Câu hỏi ngắn)


Nói “Nước có nhiệt dung riêng là 4 200 J/kg. K có nghĩa là:
A: Để nước tăng lên 1K thì nó phải nhận nhiệt lượng là 4200 J
B: Nhiệt lượng tối đa mà mỗi kg nước có thể nhận là 4200 J


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

D: Để 1 kg nước tăng lên 10C thì nó phải nhận nhiệt lượng là 4 200 J


Đáp án đúng: D


Câu 186 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào:
A: Khối lượng của vật


B: Độ tăng nhiệt độ của vật


C: Nhiệt dung riêng của chất làm vật
D: Cả A, B và C


Đáp án đúng: D


Câu 187 ( Câu hỏi ngắn)


Điều nào sau đây là đúng khi nói về đơn vị calo?
A: Calo là đơn vị của nhiệt lượng



B: Calo là nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 gam nước ở 40C nóng lên thêm 10C
C: Mối liên hệ giữa calo và jun là: 1 calo = 4,2 jun


D: Cả A, B và C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 188 ( Câu hỏi ngắn)


Khi một vật chỉ truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì:
A: Nhiệt độ của vật giảm đi


B: Nhiệt dung riêng của chất làm vật làm vật giảm đi
C: Khối lượng của vật giảm đi


D: Thể tích của vật giảm đi


Đáp án đúng: A


Câu 189 ( Câu hỏi ngắn)


Một vật có khối lượng m, làm bằng chất có nhiệt dung riêng c. Để nhiệt độ của vật tăng từ t1 lên t2 thì
nhiệt lượng cần cung cấp cho vật tính bởi công thức:


A: Q = mc (t2 – t1)
B: Q = mc (t1 – t1)
C: Q = mc2 (t2 – t1)
D: Q = m c/2 (t2 – t1)



Đáp án đúng: A


Câu 190 ( Câu hỏi ngắn)


Cho bốn chất sau: Rượu, chì, thép và nhôm. Sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ tự nhiệt dung riêng
của các chất tăng dần?


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

C: Chì – Nhơm – Thép – Rượu
D: Thép – Chì – Nhơm – Rượu


Đáp án đúng: B


Câu 191 ( Câu hỏi ngắn)


Một vật nhận nhiệt lượng Q thì nhiệt độ của nó tăng đến 300C. Nếu vật ấy nhận nhiệt lượng 2Q thì
thơng tin nào sau đây là đúng?


A: Nhiệt độ của vật tăng đến 600C
B: Nhiệt độ của vật giảm còn 300C
C: Nhiệt độ của vật vẫn là 600C


D: Chưa đủ dữ kiện để xác định nhiệt độ của vật tăng đến bao nhiêu


Đáp án đúng: D


Câu 192 ( Câu hỏi ngắn)


Một vật có nhiệt độ ban đầu là t1 = 200C khi nhận nhiệt lượng Q thì nhiệt độ của vật tăng lên đến 320C.
Nếu ban đầu vật ấy nhận nhiệt lượng 2Q thì nhiệt độ của nó tăng lên đến giá trị:



A: 400C
B: 540C
C: 440C
D: 520C


Đáp án đúng: C


Câu 193 ( Câu hỏi ngắn)


Một vật có nhiệt độ ban đầu là t1, khi nhận nhiệt lượng Q thì nhiệt độ của vật tăng đến 300C. Nếu ban
đầu vật ấy nhận nhiệt lượng 2Q thì nhiệt độ của nó tăng lên đến 400C. Nhiệt độ ban đầu của vật là:
A: t1 = 520C


B: t1 = 200C
C: t1 = 150C
D: t1 = 50C


Đáp án đúng: B


Câu 194 ( Câu hỏi ngắn)


Một thỏi thép nặng 12 kg đang có nhiệt đọ 200C. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg. K. Nếu
khối thép này nhận nhiệt lượng 44 160 J thì nhiệt độ của nó tăng lên đến giá trị:


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

C: 320C
D: 1000C


Đáp án đúng: A


Câu 195 ( Câu hỏi ngắn)



Khi cung cấp cho một thỏi đồng nặng 8 kg một nhiệt lượng là 36 480 J thì nhiệt độ của thỏi đồng lên
đến 500C. Biết nhiệt dung riêng của đồnglà 380 J/kg.K. Nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng là:


A: 120C
B: 6,250C
C: 380C
D: 48,80C


Đáp án đúng: C


Câu 196 ( Câu hỏi ngắn)


Cung cấp cho khối kim loại nặng 15 kg một nhiệt lượng là 227, 7 kJ thì nhiệt độ của khối kim loại tăng
thêm 330C. Kim loại đó là:


A: Thép
B: Đồng
C: Nhơm
D: Chì


Đáp án đúng: A


Câu 197 ( Câu hỏi ngắn)


Một lượng nước đựng trong bình có nhiệt độ ban đầu 250C, sau khi nhận nhiệt lượng 787, 5 kJ thì nước
sơi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg. K. Thể tích nước trong bình là:


A: V = 0,25 lít
B: V = 4,2 lít


C: V = 3,7 lít
D: V = 2,5 lít


Đáp án đúng: D


Câu 198 ( Câu hỏi ngắn)


Một ấm nhôm có khối lượng 360 g chứa 1,2 lít nước. Biết nhiệt độ ban đầu của ấm và nước là 240C.
Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của nước là 4 200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần thiết
để đun sơi nước có giá trị là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

Đáp án đúng: C


Câu 199 ( Câu hỏi ngắn)


Thả m1 (kg) kim loại có nhiệt dung riêng c1 đang ở nhiệt độ t1 vào m2, (kg) nước có nhiệt dung riêng
c2 đang ở nhiệt độ t2. Biết t1 > t2. Khi quá trình truyền nhiệt kết thúc, nhiệt độ chung của nước và của
kim loại xác định bằng biểu thức:


A:


1 2


t +t
t =


2


B:



1 1 1 2 2 2


1 2


m c t +m c t
t =


m +m


C:


1 1 2 2


1 1 2 2


m t +m t
t = .


m c +m c


D:


1 1 1 2 2 2


1 1 2 2


m c t +m c t
t =


m c +m c



Đáp án đúng: D


Câu 200 ( Câu hỏi ngắn)


Trộn nước đang ở nhiệt độ 240C với nước đang ở nhiệt độ 560C. Biết khối lượng của hai nước bằng
nhựa. Nhiệt độ cửa nước khi đã ổn định là:


A: 400C
B: 320
C: 160
D: 800C


Đáp án đúng: A


Câu 201 ( Câu hỏi ngắn)


Năng suất tỏa nhiệt của một nhiên liệu cho biết:
A: Khả năng tỏa nhiệt khi nhiên liệu bị đốt cháy


B: Nhiệt lượng mà 1 kg nhiên liệu phải thu vào để cháy được
C: Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu đó
D: Nhiệt lượng tảo ra khi đốt 1 kg nhiên liệu đó


Đáp án đúng: C


Câu 202 ( Câu hỏi ngắn)


Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu có đơn vị là:
A: Jun (J)



</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

Đáp án đúng: B


Câu 203 ( Câu hỏi ngắn)


Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu A lớn hơn so với nhiên liệu B. Thông tin nào sau đây là đúng?
A: Nhiên liệu A có nhiệt dung riêng lớn hơn nhiên liệu B


B: Nhiên liệu A có nhiệt độ lớn hơn nhiên liệu B


C: Khi đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng như nhau, nhiên liệu A tỏa nhiệt nhiều hơn nhiên liệu B
D: Khi hấp thụ cùng một lượng nhiệt, nhiệt độ của nhiên liệu A tăng nhiều hơn nhiệt độ của nhiên liệu
B


Đáp án đúng: C


Câu 204 ( Câu hỏi ngắn)


Than đá có năng suất tỏa nhiệt là 27.106 J/kg. Điều đó cho biết:
A: Cứ 1 kg than đá có nhiệt năng là 27 27.106 J


B: Muốn nhiệt độ của 1 kg than đá giảm đi 10C thì nhiệt lượng mà than đá phải tỏa ra là 27.106 J/kg
C: Khi 1 kg than đá nung nóng thêm 10C thì nhiệt lượng của nó phải hấp thụ là 27.106 J


D: Khi 1 kg than đá bị đốt cháy hồn tồn thì nhiệt lượng do nó tỏa ra 27.106 J


Đáp án đúng: D


Câu 205 ( Câu hỏi ngắn)



Cho bốn loại nhiên liệu sau: Than bùn, khí đốt, than gỗ và xăng. Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự
giảm dần về năng suất tỏa nhiệt của các nhiên liệu?


A: Xăng – Khí đốt – Than gỗ - Than bùn
B: Khí đốt – Xăng – Than gỗ - Than bùn
C: Than bùn – Than gỗ - Khí đốt – Xăng
D: Than gỗ - Xăng – Khí đốt – Than bùn


Đáp án đúng: A


Câu 206 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng


A: Vật có nhiệt năng lớn thì có năng suất tỏa nhiệt cao


B: Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy một nhiên liệu phụ thuộc vào khối lượng và năng suất tỏa nhiệt của
nhiên liệu đó


C: Những nhiên liệu có năng suất tỏa nhiệt cao thì có nhiệt độ cao


D: Những nhiên liệu có năng suất tỏa nhiệt thấp thì cũng có khối lượng riêng nhỏ


Đáp án đúng: B


Câu 207 ( Câu hỏi ngắn)


Để có được một nhiệt lượng là 44. 106 J, ta phải đốt cháy hồn tồn:
A: 1 kg khí đốt



</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

C: 1 kg dầu hỏa


D: Cả A, B và C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 208 ( Câu hỏi ngắn)


Khi đốt cháy hoàn toàn 10 kg xăng, nhiệt lượng tỏa ra là:
A: Q = 46.106J


B: Q = 46.107J
C: Q = 44.106J
D: Q = 44.107J


Đáp án đúng: B


Câu 209 ( Câu hỏi ngắn)


Trên thực tế, dùng bếp than thì có lợi hơn bếp củi. Ngun nhân là:
A: Than có nhiệt năng lớn hơn củi


B: Than có nhiều nhiệt lượng hơn củi


C: Than có năng suất tỏa nhiệt tỏa nhiệt lớn hơn củi
D: Than rẻ tiền và dễ đun hơn củi


Đáp án đúng: C


Câu 210 ( Câu hỏi ngắn)



Năng suất tỏa nhiệt của than gỗ là q = 34. 106 J/kg. Khi đốt cháy hồn tồn 15 kg than gỗ thì nhiệt
lượng tỏa ra là:


A: Q = 51. 107 J
B: Q = 5,1. 107 J
C: Q = 510. 107 J
D: Q = 51. 106 J


Đáp án đúng: A


Câu 211 ( Câu hỏi ngắn)


Để thu được nhiệt lượng bằng với lượng nhiệt thu được khi đốt cháy hồn tồn 1 kg hiđrơ, cần phải đốt
cháy hồn tồn:


A: 12 kg củi khơ
B: 4 kg than gỗ
C: 2,5 kg dầu hỏa
D: 2,5 kg xăng


Đáp án đúng: A


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

Nếu bỏ qua mọi mất mát nhiệt thì cần đốt bao nhiêu kg than bùn để đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ
250C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K, năng suất tỏa nhiệt của than bùn là 14. 106 J/kg.
A: m = 45 kg


B: m = 0, 45 kg
C: m = 45 g
D: m = 450 kg



Đáp án đúng: C


Câu 213 ( Câu hỏi ngắn)


Để đun sôi một lượng nước từ 200C, người ta đã phải đốt cháy hồn tồn 0,42 kg củi khơ. Biết nhiệt
dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K, năng suất tỏa nhiệt của củi khô là 10.106 J/kg, bỏ qua mọi mất mát
nhiệt. Lượng nước đã được đun sôi là:


A: 125 lít
B: 12, 5 lít
C: 10 lít
D: 100 lít


Đáp án đúng: B


Câu 214 ( Câu hỏi ngắn)


Dùng 20g than đá để đin 8 lít. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg. K, năng suất tỏa nhiệt của
than đá là 27.106 J/kg, bỏ qua mọi mất mát nhiệt. Độ tăng nhiệt độ của nước là:


A: <sub></sub>t = 1,60C
B: <sub></sub>t = 16,070C
C: <sub></sub>t = 270C
D: <sub></sub>t = 420C


Đáp án đúng: B


Câu 215 ( Câu hỏi ngắn)



Phải đốt cháy hoàn toàn 120 g dầu mới đun sơi được 10 lít nước từ 250C. Biết nhiệt dung riêng của
nước là 4 200 J/kg.K, năng suất tỏa nhiệt của dầu là 44.106 J/kg. Hiệu suất của bếp dầu đã dùng để đun
nước là:


A: H = 95,45%
B: H = 12%
C: H = 25%
D: H = 59,66%


Đáp án đúng: D


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

Dùng bếp củi để đun sôi 4 lí nước từ 200C, lượng củi cần dùng là 0,2 kg. Biết năng suất tỏa nhiệt của
củi khô là 107 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg. K. Lượng nhiệt đã mất mát trong quá trình
đun nước là:


A: <sub></sub>Q = 656 000 J
B: <sub></sub>Q = 20 000 000 J
C: <sub></sub>Q = 1 344 000 J
D: <sub></sub>Q = 2 656 000 J


Đáp án đúng: A


Câu 217 ( Câu hỏi ngắn)


Một bếp dùng khí đốt tự nhiên có hiệu suất 40% để đun sơi 3,2 lít nước ở 250C thì phải dùng 800 gam
khí đốt. Năng suất tỏa nhiệt của nhiệt độ của khí đốt đã dùng là:


A: q = 31,5.105 J/kg
B: q = 3,15.106 J/kg
C: q = 31,5.106 J/kg


D: q = 31,5.108 J/kg


Đáp án đúng: A


Câu 218 ( Câu hỏi ngắn)


Dùng bếp dầu để đun sơi 4 lít nước từ 200C thì mất 10 phút. Biết rằng chỉ có 40% nhiệt lượng do dầu
hỏa tỏa ra làm nóng nước, nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg. K, năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là
44.106 J/kg. Lượng dầu hỏa đã cháy trong mỗi phút là:


A: 7 640g
B: 760g
C: 76g
D: 7,6g


Đáp án đúng: D


Câu 219 ( Câu hỏi ngắn)


Để nung nóng một thỏi đồng có khối lượng 12 kg từ nhiệt độ 200C lên đến 900C cần một lượng than
bùn là 14.106 J/kg, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Bỏ qua mọi mất mát nhiệt.


A: 228g
B: 22,8 kg
C: 2,28 kg
D: 22,8 g


Đáp án đúng: D


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

Cần phải đốt cháy 0,4 kg nhiên liệu mới làm cho 10 lít nước nóng thêm 700C. Biết hiệu suất của bếp là


60%, nước có nhiệt dung riêng là 4 200J/kg.K. Nhiên liệu đó là:


A: Than đá
B: Củi khơ
C: Dầu hỏa
D: Xăng


Đáp án đúng: B


Câu 221 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các quá trình cơ và nhiệt:


A: Cơ năng có thể truyền từ vật này sang vật khác
B: Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác


C: Cơ năng có thể chuyển hóa thành nhiệt năng và ngược lại
D: Cả A, B và C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 222 ( Câu hỏi ngắn)


Điều nào sau đây không phù hợp với định luật bảo tồn và chuyển hóa năng lượng?
A: năng lượng khơng tự nhiên sinh ra, cũng không tự nhiên mất đi


B: Năng lượng có thể chuyển từ vật này sang vật khác


C: Cơ năng và nhiệt năng là hai dạng năng lượng khác nhau nên khơng thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau
được.



D: Trong các hiện tượng cơ và nhiệt, tổng năng lượng của vật có trước vfa tổng năng lượng sau khi hiện
tượng xảy ra luôn bằng nhau


Đáp án đúng: C


Câu 223 ( Câu hỏi ngắn)


Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì:
A: Khi vật được ném lên cao, nhiệt năng của vật tăng dần


B: Khi vật rơi từ trên cao xuống đất, một phần cơ năng của vật đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm cho
đất (chỗ va chạm) nóng lên


C: Khi vật chuyển động thẳng đều, động năng của vật chỉ chuyển hóa thành động năng chuyển động
nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật


D: Khi máy bay chuyển động trong khơng khí, cơ năng của máy bay chuyển háo hồn tồn thành nhiệt
năng làm nóng khơng khí xung quanh


Đáp án đúng: B


Câu 224 ( Câu hỏi ngắn)


Khi con lắc dao dộng trong khơng khí, nó chỉ dao động trong một thời gian ngắn rồi dừng lại ở vị trí cân
bằng. Nguyên nhân là:


A: Cơ năng đã tự mất đi


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

C: Cơ năng đã chuyển hóa thành động năng ở vị trí cân bằng



D: Cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng con lắc và khơng khí xung quanh


Đáp án đúng: D


Câu 225 ( Câu hỏi ngắn)


Một viên bi lăn từ trên mặt phẳng nghiêng xuống, va chạm vào một miếng gỗ nhỏ và đẩy miếng gỗ dịch
chuyển một đoạn ngắn trên mặt sàn nằm ngang, sau đó cả hai đều dừng lại. Thông tin nào sau đây là sai?
A: Khi lăn xuống, thế năng của viên bi chuyển hóa thành động năng


B: Khi cả viên bi và miếng gỗ dừng lại trên mặt sàn, cả động năng và thế năng của viên bi đều có giá trị
bằng khơng


C: Khi cả bi và miếng gỗ dịch chuyển, cơ năng của chúng chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng bi,
miếng gỗ và mặt sàn.


D: Khi va chạm, một phần động năng của bi truyền cho miếng gỗ


Đáp án đúng: B


Câu 226 ( Câu hỏi ngắn)


Đun nóng nước trong một ống nghiệm có nút đạy kín bằng ngọn lửa đèn cồn. Sau một thời gian thì nút
đậy bị bật ra. Nguyên nhân là:


A: Không khí và hơi nước dãn nở, sinh cơng đẩy bật nút ra


B: Nhiệt năng của ống nghiệm chuyển hóa thành động năng của ống hút
C: Nước nóng lên, truyền động năng làm cho nút nó bật ra



D: Thế năng của nút đã chuyển hóa hồn tồn thành động năng làm nút bật ra


Đáp án đúng: A


Câu 227 ( Câu hỏi ngắn)


Viên bi A đang lăn trên mặt phẳng nằm ngang thì va chạm vào viên bi B đang đứng yên. Sau va chạm,
cả hai bi đều chuyển động. Thông tin nào sau đây là sai?


A: Thế năng của hai viên bi đều bằng không
B: Động năng của bi A giảm


C: Động năng của bi B tăng


D: Bi A đã truyền động năng cho bi B


Đáp án đúng: A


Câu 228 ( Câu hỏi ngắn)


Khi phanh xe đạp, hai má phanh áp sát vào vành xe làm cho xe chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Điều nào sau đây là đúng?


A: Công của lực hãm phanh làm giảm động năng của xe
B: Nhiệt năng của hai ám phanh và vành xe đều tăng


C: Sự biến đổi nhiệt năng của hai má phanh và vành xe khơng liên quan gì đến q trình truyền nhiệt
D: Cả A, B và C đều đúng



Đáp án đúng: D


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

Trường hợp nào sau đây có sự chuyển hóa từ nhiệt năng sang cơ năng?
A: Xoa tay lên mặt bàn nhiều lần thì cả tay và mặt bàn đều nóng lên


B: Máy bay chuyển động trong khơng khí, thân máy bay nóng lên do cọ xát nhiều với khơng khí
C: Khi nhiệt độ tăng quá mức cho phép, bình chứa gaz bị nổ


D: Khi nhiệt độ tăng, áp lực của khơng khí trong bình kín tác dụng lên thành bình tăng theo


Đáp án đúng: C


Câu 230 ( Câu hỏi ngắn)


Một đoàn tàu khi vào ga, người lái tàu phanh lại làm cho tàu chuyển động chậm dần rồi dừng hẳn.
Thông tin nào sau đây là đúng?


A: Động năng của tàu chuyển hóa thành thế năng


B: Công của lực hãm làm giảm động năng của tàu, một phần cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng
làm nóng đường ray


C: Nhiệt năng truyền từ bánh sắt của tàu sang đường ray


D: Động năng của tàu chuyển hóa thành nhiệt năng của đường ray


Đáp án đúng: B


Câu 231 ( Câu hỏi ngắn)



Thả một viên bi sắt đã được nung nóng vào một xơ nước. Sự chuyển hóa năng lượng nào sau đây đã
diễn ra


A: Sự truyền nhiệt từ viên bi vào nước


B: Thế năng của bi chuyển hóa thành động năng của nó


C: Cơng của lực cản do nước tác dụng lên bi ngăn cản sự tăng động năng của bi
D: Cả A, B và C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 232 ( Câu hỏi ngắn)


Hai hòn bi thép giống hệt nhau được treo vào hai sợi dây dài như nhau. Khi kéo bi (I) lên đến vị trí A rồi
thả tự do cho nó chuyển động đến va chạm với bi (II), sau va chạm bi (II) lên đến vị trí B ngang bằng
với độ cao của vị trí A như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là sai?


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

D: Ngay sau va chạm, bi (I) đứng yên


Đáp án đúng: A


Câu 233 ( Câu hỏi ngắn)


Cọ xát một đồng xu nhiều lần xuống nền gạch nhám sau đó thả đồng xu vào một cốc nước. Thông tin
nào sau đây là sai?


A: Khi cọ sát, nhiệt năng của nó tăng do sự thực hiện công


B: Khi cọ xát, nhiệt độ của đồng xu tăng lên là do nền gạch đã truyền nhiệt lượng cho nó


C: Khi thả vào cốc nước, đống xu đã truyền nhiệt lượng cho nước


D: Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của đồng xu và nước bằng nhau


Đáp án đúng: B


Câu 234 ( Câu hỏi ngắn)


Một chiếc búa máy rơi từ độ cao h xuống đầu một chiếc cọc bê tông làm cho cọc lún sâu xuống đất.
Thông tin nào sau đây là sai?


A: Khi rơi từ độ cao h xuống đầu cọc, động năng đã chuyển hóa thành thế năng
B: Khi va chạm với đầu cọc, một phần động năng của búa đã truyền cho cọc


C: Khi va chạm với đầu cọc, một phần động năng của búa đã biến thành nhiệt năng làm nóng búa và
cọc


D: Khi cọc lún xuống đất, lực cản của đất sinh công làm động năng của cọc giảm đi


Đáp án đúng: A


Câu 235 ( Câu hỏi ngắn)


Động cơ nhiệt là loại động cơ mà khi hoạt động thì:
A: Nhiệt độ của động cơ tăng lên


B: Nhiệt năng của động cơ tăng lên


C: Một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hóa thành cơ năng
D: Một phần cơ năng được chuyển hóa thành nhiệt năng



Đáp án đúng: C


Câu 236 ( Câu hỏi ngắn)


Động cơ nào sau đây không phải là động cơ nhiệt?
A: Máy hơi nước


B: Động cơ gắn trên máy bay phản lực
C: Động cơ gắn trên ô tô


D: Động cơ gắn trên tàu điện


Đáp án đúng: D


Câu 237 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu sau đây, câu nào sai?


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

D: Các máy cơ học đơn giản như rịng rọc, địn bẩy , mặt phẳng nghiêng khơng phải là các động cơ
nhiệt học.


Đáp án đúng: B


Câu 238 ( Câu hỏi ngắn)


Khi động cơ 4 kì hoạt động, thơng tin nào sau đây là sai?


A: Kể từ lúc bắt đầu khởi động, các kì hoạt động lần lượt là: Hút nhiên liệu, nén nhiên liệu, đốt nhiên
liệu và thải khí chảy ra ngồi.



B: Trong 4 kì, chỉ có kì đốt nhiên liệu là sinh công


C: Hiệu suất của các động cơ nhiệt là rất lớn, có nhiều động cơ đạt hiệu suất tới 100%


D: Trừ khi đốt nhiên liệu, ở các kì cịn lại động cơ chuyển động được là nhờ đà của vô lăng (bánh đà)


Đáp án đúng: C


Câu 239 ( Câu hỏi ngắn)


Hiệu suất của động cơ nhiệt cho biết:


A: Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra được biến thành cơng có ích là bao nhiêu phần trăm
B: Có bao nhiêu phần trăm nhiệt năng biến thành cơ năng


C: Tỉ số giữa lượng nhiệt năng hao phí và nhiệt năng toàn phần
D: Tỉ số giữa cơ năng của động cơ với nhiệt năng của nó


Đáp án đúng: A


Câu 240 ( Câu hỏi ngắn)


Tác hại mà động cơ nhiệt có thể gây ra đối với môi trường sống của chúng ta là:
A: Ô nhiễm về tiếng ồn


B: Ô nhiễm mơi trường do khí thải do có nhiều chất độc hại
C: Làm tăng nhiệt độ của khí quyển


D: Cả A, B và C



Đáp án đúng: D


Câu 241 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu sau đây, câu nào sai?


A: Nước được cấu tạo từ các nguyên tử giống hệt nhau


B: Các phân tử, ngun tử cấu tạo nên vật chất có kích thước và khoảng cách giữa chúng vô cùng nhỏ
bé nên ta nhìn thấy các chất như liền một khối


C: Khi nhiệt độ càng tăng thì chuyển động nhiệt của các phân tử, nguyên tử càng nhanh
D: Các chất khác nhau thì phân tử, nguyên tử cấu tạo nên chúng cũng khác nhau


Đáp án đúng: A


Câu 242 ( Câu hỏi ngắn)


Trong thí nghiệm Bơ – rao, các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn trong nước chứng tỏ
A: Các hạt phấn hoa có tác dụng hóa học với các phân tử nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

D: Nước có thể gây áp lực lên các vật trong lịng nó


Đáp án đúng: B


Câu 243 ( Câu hỏi ngắn)


Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn khơng ngừng nhanh dần lên thì có thể
kết luận:



A: Khối lượng riêng của vật đang tăng lên
B: Có lực bên ngồi tác dụng lên vật


C: Trong vật đang có sự tách các phân tử thành các nguyên tử
D: Nhiệt độ của vật đang tăng dần lên


Đáp án đúng: D


Câu 244 ( Câu hỏi ngắn)


Đường tan trong nước nóng nhanh hơn so với khi nó tan trong nước lạnh. Nguyên nhân là nước nóng có
nhiệt độ cao nên:


A: Nó dãn nở ra rất nhanh


B: Các phân tử nước và đường chuyển động nhanh hơn, hiện tượng khếch tán diễn ra nhanh hơn
C: Nước bay hơi nhanh hơn


D: Các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn


Đáp án đúng: B


Câu 245 ( Câu hỏi ngắn)


Trường hợp nào sau đây có nguyên nhân từ sự chuyển động hỗn độn, không ngừng của các nguyên tử,
phân tử?


A: Nhiệt độ của một vật tăng
B: Dòng nước đang chảy


C: Sự tạo thành gió


D: Sự khuếch tán giữa hai chất lỏng khác nhau


Đáp án đúng: D


Câu 246 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng.


A: Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh đều có nhiệt năng
B: Nhiệt độ của một vật chính là nhiệt năng của vật đó
C: Nhiệt lượng là số đo nhiệt năng của một vật


D: Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử càng lớn thì nhiệt lượng của vật đó càng lớn


Đáp án đúng: A


Câu 247 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một đồng xu đã được nung nóng vào cốc nước lạnh. Thơng tin nào sau đây là sai?
A: Có sự truyền nhiệt từ đồng xu sang nước


B: Nhiệt năng ban đầu của đồng xu lớn hơn nhiệt năng ban đầu của nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

D: Nếu bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh thì nhiệt lượng đồng xu đã mất đi bằng nhiệt
lượng mà nước nhận thêm vào


Đáp án đúng: C



Câu 248 ( Câu hỏi ngắn)


Khi nhiệt độ của một khối chất lỏng tăng lên thì:
A: Khối chất lỏng dễ bay hơi hơn


B: Nhiệt năng của khối chất lỏng tăng lên


C: Các phân tử trong khối chất lỏng chuyển động nhiệt mạnh hơn
D: Cả A, B và C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 249 ( Câu hỏi ngắn)


Cọ xát một miếng sắt nhỏ xuống nền nhà nhiều lần. Thông tin nào sau đây là đúng?
A: Miếng sắt nhận nhiệt lượng từ sàn nhà làm nó nóng lên


B: Miếng sắt truyền nhiệt sang sàn nhà làm sàn nhà nóng lên
C: Nhiệt năng của miếng sắt và của nền nhà đều tăng


D: Sự thay đổi nhiệt năng của miếng sắt của miếng sắt và sàn nhà là do sự truyền nhiệt từ khơng khí
xung quanh vào chúng


Đáp án đúng: C


Câu 250 ( Câu hỏi ngắn)


Các đại lượng nào sau đây có cùng đơn vị là Jun?
A: Động năng, công và công suất



B: Thế năng, nhiệt lượng và lực
C: Lực, công và công suất


D: Động năng, thế năng, công và nhiệt lượng


Đáp án đúng: D


Câu 251 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng?


A: Dẫn nhiệt là một trong các hình thức truyền nhiệt


B: Khi hai vật tiếp xúc nhau, hiện tượng dẫn nhiệt chỉ xảy ra khi nhiệt độ của các vật là khác nhau
C: Trong quá trình dẫn nhiệt, các hạt vật chất khi va chạm vào nhau đã truyền động năng cho nhau
D: Các câu A, B và C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 252 ( Câu hỏi ngắn)


Kinh nghiệm cho thấy, vào mùa đơng nếu mặc nhiều áo mỏng có thể sẽ ấm hơn khi mặc một chiếc áo
dày. Nguyên nhân cơ bản là:


A: Nhiều áo mỏng sắp lại có thể dày hơn một chiếc áo dày


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

C: Nhiệt truyền qua nhiều lớp áo khó hơn qua một lớp áo
D: Các lớp áo càng mỏng thì tính dẫn nhiệt càng kém


Đáp án đúng: B



Câu 253 ( Câu hỏi ngắn)


Hiện tượng đối lưu chỉ có thể xảy ra trong:
A: Chất rắn


B: Chân khơng


C: Chất lỏng và chất khí


D: Tất cả các môi trường kể cả chân không


Đáp án đúng: C


Câu 254 ( Câu hỏi ngắn)


Khi đun nước bằng bếp củi, nước trong ấm nóng đều lên một cách nhanh chóng chủ yếu là do:
A: Sự đối lưu trong nước


B: Sự truyền nhiệt trong nước
C: Sự bức xạ nhiệt trong nước


D: Sự truyền nhiệt và bức xạ nhiệt trong nước


Đáp án đúng: A


Câu 255 ( Câu hỏi ngắn)


Bỏ vài hạt thuốc tím vào đáy của một cốc nước thủy tinh đựng nước rồi dùng đèn cồn đun nóng cốc
nước từ phía dưới. Nước màu tím sẽ:



A: Di chuyển thành dòng theo phương ngang
B: Di chuyển một cách hỗn độn


C: Di chuyển loang rộng ra ở dưới đáy cốc


D: Di chuyển thành dòng từ dưới lên sau đó loang ra


Đáp án đúng: D


Câu 256 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng:


A: Hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất rắn là dẫn nhiệt


B: Hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất lỏng và chất khí là đối lưu
C: Hình thức truyền trong chân khơng chỉ là bức xạ nhiệt


D: Các câu A, B, C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 257 ( Câu hỏi ngắn)


Các bồn chứa xăng dầu thường được sơn màu nhũ trắng sáng nhằm mục đích hạn chế:
A: Sự bức xạ nhiệt ra mơi trường ngồi


B: Sự hấp thụ nhiệt



</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

D: Sự đối lưu với không khí xung quanh


Đáp án đúng: B


Câu 258 ( Câu hỏi ngắn)


Về mùa hè, mặc quần áo sáng màu ta sẽ có cảm giác ít nóng nực hơn so với khi mặc áo sẫm màu. Lí do
là:


A: Tính chất dẫn nhiệt của những vật có màu sáng là rất kém
B: Quần áo sáng màu ngăn cản được sự bức xạ nhiệt của cơ thể
C: Quần áo sáng màu hấp thụ nhiệt ít hơn


D: Các tia nhiệt khi gặp quần áo sáng màu đều bị phản xạ trở lại


Đáp án đúng: C


Câu 259 ( Câu hỏi ngắn)


Khi một vật chỉ nhận nhiệt lượng từ bên ngồi thì:
A: Động năng của vật tăng lên


B: Tổng động năng của các phân tử bên trong vật tăng lên
C: Nhiệt dung riêng của chất làm vật tăng lên


D: Khối lượng riêng của vật tăng lên


Đáp án đúng: B


Câu 260 ( Câu hỏi ngắn)



Khi hai vật truyền nhiệt cho nhau thì:


A: Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
B: Nhiệt truyền từ vật có nhiều nhiệt lượng hơn sang vật có ít nhiệt lượng hơn


C: Nhiệt truyền từu vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn
D: Nhiệt độ của hai vật đều tăng lên


Đáp án đúng: A


Câu 261 ( Câu hỏi ngắn)


Vật A có khối lượng nhỏ hơn vật B 2 lần, nhưng lại có nhiệt dung riêng lớn hơn vật B 4 lần. Để hai vật
cùng có độ tăng nhiệt độ như nhau thì nhiệt lượng cung cấp cho vật A bằng:


A: Bằng ½ nhiệt lượng cung cấp cho vật B
B: Gấp 8 lần nhiệt lượng cung cấp cho vật B
C: Bằng 1/8 nhiệt lượng cung cấp cho vật B
D: Gấp 2 lần nhiệt lượng cung cấp cho vật B


Đáp án đúng: D


Câu 262 ( Câu hỏi ngắn)


. Một vật có nhiệt độ ban đầu là t1 = 20 khi nhận nhiệt lượng Q thì nhiệt độ của vật tăng lên đến 30 0C.
Nếu vật ấy tiếp tục nhận nhiệt lượng bằng 3Q thì nhiệt độ của nó tăng lên đến giá trị:


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

C: 500C
D: 1200C



Đáp án đúng: C


Câu 263 ( Câu hỏi ngắn)


Một ấm đất có khối lượng 800g chứa 2,5 lít nước ở 300C. Biết nhiệt dung riêng của đất và nước lần lượt
là c1 = 800 J/kg.K; c2 = 4 200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun sôi nước trong ấm là:
A: Q = 44 800 J


B: Q = 735 000 J
C: Q = 690 200 J
D: Q = 779 800 J


Đáp án đúng: D


Câu 264 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một miếng đồng khối lượng 0,8 kg và 1 200g nước. Miếng đồng nguội đi từ 92 0C xuống 370C.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K, của đồng là 380 J/kg.K, bỏ qua mọi mất mát nhiệt. Nhiệt
độ mà nước đã nóng thêm là:


A: <sub></sub>t = 30C
B: <sub></sub>t = 3,30C
C: <sub></sub>t = 550C
D: <sub></sub>t = 300C


Đáp án đúng: B


Câu 265 ( Câu hỏi ngắn)



Biết năng suất tảo nhiệt của khí đốt là 44. 106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K. Muốn
đun sơi 80 lít nước từ nhiệt độ 200C thì phải đốt cháy hồn tồn một lượng khí đốt là:


A: 61 kg
B: 6,1 kg
C: 0, 61 kg
D: 0,061 kg


Đáp án đúng: C


Câu 266 ( Câu hỏi ngắn)


Ném một vật thẳng đứng lên cao với động năng ban đầu là 300 J. Thông tin nào sau đây là đúng?
A: Khi lên đến độ cao cực đại, thế năng của vật là 300 J


B: Khi lên đến độ cao cực đại, thế năng của vật tăng lên thêm 300J
C: Nhiệt năng của vật tại độ cao cực đại là 300 J


D: Cơ năng của vật tại độ cao cực đại là 300 J


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

Câu 267 ( Câu hỏi ngắn)


Một vật trượt có ma sát từ đỉnh A xuống chân B của mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Chọn B làm mốc
để tính thế năng. Thơng tin nào sau đây là đúng?


A: Cơ năng của vật bảo tồn


B: Thế năng chuyển hóa hồn tồn thành động năng
C: Thế năng tại A bằng động năng tại B



D: Cơ năng của vật không bảo tồn vì có một phần cơ năng bị hao phí do phải thắng ma sát


Đáp án đúng: D


Câu 268 ( Câu hỏi ngắn)


Khi động cơ nhiệt hoạt động thì:


A: Khơng phải tồn bộ nhiệt năng để chuyển hóa thành cơng cơ học
B: Hiệu suất của động cơ ln nhỏ hơn 1


C: Chỉ có kì đốt cháy nhiên liệu, động cơ mói sinh cơng
D: Cả A, B và C đều đúng


Đáp án đúng: D


Câu 269 ( Câu hỏi ngắn)


Động cơ của một máy xát gạo có cơng suất 2 000 W và hiệu suất 60%. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng
là 46.106 J/kg. với 2 kg xăng, máy có thể làm việc liên tục trong:


A: t = 7 giờ 40 phút
B: t = 7 giờ 20 phút
C: t = 70 giờ 40 phút
D: t = 70 giờ 20 phút


Đáp án đúng: A


Câu 270 ( Câu hỏi ngắn)



Một ô tô chạy 120 km với lực kéo khơng đổi là 750N thì tiêu thụ hết 5,2 lít xăng. Biết năng suất tỏa
nhiệt của xăng là 46.106J/kg. Hiệu suất của động cơ ô tô là:


A: H = 42, 78%
B: H = 37,62%
C: H = 58,48%
D: H = 87, 72%


Đáp án đúng: B


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

Trộn 50 cm3 vào 50 cm3 ngô rồi lắc nhẹ ta thấy hỗn hợp ngơ và cát có thể tích nhỏ hơn 100 cm3. Điều
này cho phép kết luận:


A: Giữa các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên các chất có khoảng cách


B: Các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên các chất luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
C: Các hạt cát đã bị các hạt ngô hút mạnh


D: Các hạt cát đã xen lẫn vào khoảng cách giữa các hạt ngô


Đáp án đúng: D


Câu 272 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu nào sau đây, câu nào sai?


A: Khi nhiệt độ càng cao thì các phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh


B: Sự chuyển động hỗn độn không ngừng nhanh hay chậm của các phân tử, nguyên tử làm cho nhiệt độ
của vật tăng lên hay hạ xuống



C: Hiện tượng khuếch tán là một bằng chứng chứng tỏ các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên chất ln
chuyển động nhiệt và giữa chúng ln có khoảng cách.


D: Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại


Đáp án đúng: B


Câu 273 ( Câu hỏi ngắn)


Hiện tượng khuếch tán giữa hai chất lỏng có thể xảy ra nhanh hơn khi:
A: Các chất lỏng hịa lẫn vào nhau có thể tích lớn


B: Các chất lỏng hịa lẫn vào nhau có khối lượng lớn riêng
C: Nhiệt độ cuả các chất lỏng tăng


D: Mặt thoáng của hỗn hợp chất lỏng có diện tích rộng


Đáp án đúng: C


Câu 274 ( Câu hỏi ngắn)


Trong thí nghiệm của Bơ – rao về chuyển đông của các hạt phấn hoa trong nước, kết luận quan trọng thu
được là:


A: Các phân tử nước luôn chuyển động hỗn loạn về mọi phía
B: Các hạt phấn hoa có khả năng gây ra chuyển động


C: Các phân tử nước hút được các hạt phấn hoa



D: Các hạt phấn hoa chuyển động làm cho các phân tử nước chuyển động theo


Đáp án đúng: A


Câu 275 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu sau đây, câu nào sai?


A: Hiện nay, nguyên tử vẫn là hạt chất nhỏ nhất không thể phân chia được


B: Ở nhiệt độ O0C, các phân tử hidro chuyển động với vận tốc trung bình vào khoảng 6 120 km/h,
nhanh hơn khoảng 5 lần so với vận tốc của các máy bay phản lực hiện đại


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

D: Sự chuyển động hỗn độn của các phân tử chất lỏng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự bay
hơi của chất lỏng.


Đáp án đúng: A


Câu 276 ( Câu hỏi ngắn)


Đại lượng nào sau đây không liên quan đến chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật?
A: Nhiệt năng của vật


B: Động năng của các phân tử
C: Động năng của vật


D: Nhiệt độ của vật


Đáp án đúng: C



Câu 277 ( Câu hỏi ngắn)


Cách nào sau đây làm thay đổi được nhiệt năng của một vật?
A: Nung nóng vật


B: Đặt vật vào mơi trường có nhiệt độ thấp hơn vật
C: Cọ xát vật với một vật khác


D: Cả ba cách A, B và C


Đáp án đúng: D


Câu 278 ( Câu hỏi ngắn)


Đun nóng nước trong một ống nghiệm đậy nút kín thì nước trong ống nghiệm nóng dần, tới một lúc nào
đó hơi nước trong ống làm bật nút lên. Câu mô tả nào sau đây là sai?


A: Khi đun nước, có sự truyền nhiệt từ ngọn lửa sang ống nghiệm
B: Khi nước nóng dần thì nhiệt năng của nước tăng dần


C: Khi hơi nước trong ống làm bật nút lên thì đã có sự thực hiện công


D: Khi ngừng đun và hơi nước thốt ra ngồi, nhiệt năng của nước lại tăng lên


Đáp án đúng: D


Câu 279 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng



A: Sự thay đổi tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật là nguyên nhân làm cho nhiệt
của vật thay đổi


B: Khi nhiệt độ của vật tăng lên hay giảm đi thì chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật sẽ
càng nhanh lên hay chậm đi


C: Nhiệt lượng là đại lượng đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt nhanh hay chậm của các phân tử
cấu tạo nên vật


D: Nhiệt lượng có cùng đơn vị với động năng, thế năng và công xuất


Đáp án đúng: B


Câu 280 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

B: Có sự truyền nhiệt từ khơng khí xung quanh vào lưỡi cưa
C: Có sự thực hiện cơng khi lưỡi cưa chuyển động


D: Có ma sát lớn giữa lưỡi cưa và củi


Đáp án đúng: C


Câu 281 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu sau đây, câu nào sai?


A: Chân khơng là mơi trường dẫn nhiệt tốt nhất vì trong đó khơng có phân tử hay ngun tử nào cản trở
đường đi của nhiệt


B: Khả năng dẫn nhiệt của nước đá tốt hơn so với nước thường


C: Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất


D: Để có sự dẫn nhiệt thì hai vật phải tiếp xúc với nhau, hoặc là giữa hai vật phải có một môi trường vật
chất.


Đáp án đúng: A


Câu 282 ( Câu hỏi ngắn)


Cho bốn chất sau đây: Gỗ, bạc, thủy tinh và nhôm . Cách sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần
về khả năng dẫn nhiệt của chúng?


A: Thủy tinh – Gỗ - Nhôm – Bạc
B: Gỗ - Thủy tinh – Nhôm – Bạc
C: Gỗ - Thủy tinh – Bạc – Nhôm
D: Nhôm – Gỗ - Thủy tinh – Bạc


Đáp án đúng: B


Câu 283 ( Câu hỏi ngắn)


Bản chất của sự dẫn nhiệt là:


A: Sự thay đổi động năng của các phân tử, nguyên tử
B: Sự thực hiện công lên vật nhận nhiệt


C: Sự thay đổi nhiệt độ của các vật


D: Sự truyền động năng của các hạt vật chất khi va chạm vào nhau



Đáp án đúng: D


Câu 284 ( Câu hỏi ngắn)


Với cùng điều kiện đun như nhau, nếu đun nước bằng ấm nhôm thì nước nhanh nóng so với khi đun
bằng ấm đất. Nguyên nhân là:


A: Ấm nhôm hấp thụ nhiệt nhiều hơn ấm đất
B: Ấm nhơm có đáy mỏng hơn ấm đất
C: Ấm nhôm dẫn nhiệt tốt hơn ấm đất


D: Ấm nhôm tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh ít hơn ấm đất


Đáp án đúng: C


Câu 285 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

A: Làm tăng cường độ sáng


B: Ấm nhôm có đáy mỏng hơn ấm đất


C: Giảm bớt sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh
D: Giảm bớt sự bức xạ nhiệt ra môi trường xung quanh


Đáp án đúng: B


Câu 286 ( Câu hỏi ngắn)


Hình thức truyền nhiệt bằng đối lưu khơng xảy ra trong chất rắn. Lí do là:



A: Các phân tử, nguyên tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng khơng thể di chuyển thành
dịng được.


B: Các phân tử, nguyên tử của chất rắn có động năng chuyển động nhiệt không lớn lắm.
C: Chỉ trừ kim loại, chất rắn nói chung là dẫn nhiệt kém


D: Vật làm bằng chất rắn thường có nhiệt năng thấp


Đáp án đúng: A


Câu 287 ( Câu hỏi ngắn)


Các vật có màu sắc nào sau đây hấp thụ nhiệt tốt nhất?
A: Màu đỏ tối


B: Màu trắng
C: Màu đen
D: Màu xanh thẫm


Đáp án đúng: C


Câu 288 ( Câu hỏi ngắn)


Trường hợp nào sau đây, hính thức truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt đã được vận dụng:
A: Sấy tóc bằng bằng máy sấy


B: Dùng đèn hồng ngoại để sưởi ấm


C: Đặt một cục đá lạnh lên trên lon nước ngọt để lon nước lạnh đi một cách nhanh chóng.
D: Thợ rèn hơ nóng thanh sắt trước khi rèn thành lưỡi dao



Đáp án đúng: B


Câu 289 ( Câu hỏi ngắn)


Ba chất lỏng A, B, C đang ở nhiệt độ tA, tB, tC với tA > tB > tC, được trộn lẫn với nhau. Kết luận nào
sau đây là đúng?


A: A và B tỏa nhiệt, C thu nhiệt
B: A tỏa nhiệt, B và C thu nhiệt
C: A tỏa nhiệt, C thu nhiệt


D: B không tỏa nhiệt cũng không thu nhiệt


Đáp án đúng: C


Câu 290 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

A: Q = 58 800 J
B: Q = 58 800 kJ
C: Q = 5 880 J
D: Q = 5 880 kJ


Đáp án đúng: D


Câu 291 ( Câu hỏi ngắn)


Một vật có nhiệt độ ban đầu là t1 = 250C khi nhận nhiệt lượng Q thì nhiệt độ của vật tăng lên đến 500C.
Nếu ban đầu vật ấy nhận nhiệt lượng bằng Q/2 thì nhiệt độ của nó tăng lên đến gái trị:



A: 62,50C
B: 37,50C
C: 750C
D: 1000C


Đáp án đúng: B


Câu 292 ( Câu hỏi ngắn)


Một ấm đun nước bằng nhơm có khối lượng 0,4 kg chứa 3,5 lít nước ở 300C. Biết nhiệt dung riêng của
nước là 4 200 J/kg.K. Của nhôm là 880 J/kg.K. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng:
A: Q = 1 029 000 J


B: Q = 1 053 640 J
C: Q = 24 640 J
D: Q = 1 004 360 J


Đáp án đúng: B


Câu 293 ( Câu hỏi ngắn)


Một bình chứa 10 lít nước ở 300C. Thả vào bình một thỏi đồng khối lượng 800g đã được nung nóng tới
1000C. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, của nước là 4 200 J/kg.K, bỏ qua nhiệt lượng
truyền cho bình và khơng khí bên ngồi. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là:


A: 350C
B: 30,50C
C: 420C
D: 42,50C



Đáp án đúng: B


Câu 294 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

A: t = 26,60C
B: t = 37,50C
C: t = 28,60C
D: t = 750C


Đáp án đúng: C


Câu 295 ( Câu hỏi ngắn)


Một thợ rèn dùng lò than để nung 28 kg thép từ 200C lên đến 950C. Biết năng suất tảo nhiệt của than đá
là 27.106 J/kg, nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K và nhiệt lượng hao phí gấp 3 lần nhiệt lượng có
ích. Lượng than đá càn dùng là:


A: 0,14 kg
B: 1,4 kg
C: 14 kg
D: 140 kg


Đáp án đúng: A


Câu 296 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn câu đúng


A: Cọ xát một miếng nhơm xuống mặt sàn, miếng nhơm nóng lên là do ní nhận nhiệt từ mặt sàn



B: Khi một vật rơi từ trên cao xuống, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử, nguyên tử cấu tạo
nên vật tăng dần vì thế năng của vật giảm dần


C: Nhiệt năng của vật có thể thay đổi do sự thực hiện công hay sự truyền nhiệt


D: Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác nhưng khơng thể chuyển hóa thành các dạng khác
nhau được.


Đáp án đúng: C


Câu 297 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một viên bi thép từ trên cao xuống nền gạch thấy sau khi va chạm, bi chỉ nảy lên đến độ cao thấp
hơn độ cao ban đầu. Nguyên nhân là do:


A: Một phần cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng bi và sàn gạch
B: Trong các hiện tượng cơ học, cơ năng luôn giảm dần


C: Động năng của bi tăng lên rất lướn nên thế năng của bi phải giảm đi
D: Nèn gạch đã thu bớt thế năng của bi làm thế năng của bi giảm đi


Đáp án đúng: A


Câu 298 ( Câu hỏi ngắn)


Để đưa 600 m3 nước lên cao 10 m, một máy bơm tiêu thụ hết 5kg xăng. Biết năng suất tỏa nhiệt của
xăng là 46.106J/kg. Hiệu suất của máy bơm là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

C: H = 24,5%
D: H = 16,6%



Đáp án đúng: B


Câu 299 ( Câu hỏi ngắn)


Một ô tô chạy với vận tốc v = 36 km/h thì cơng suất máy phải sinh ra là 40 kWW. Hiệu suất của máy là
H = 75%. Biết khối lượng riêng của xăng là 700 kg/m3, năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.10+6 J/kg.
Lượng xăng cần thiết để xe đi được 100 km là:


A: V = 15 lít
B: V = 24 lít
C: V = 20 lít
D: V = 16 lít


Đáp án đúng: D


Câu 300 ( Câu hỏi ngắn)


Một ô tô chạy được quãng đường 100 km với lực kéo trung bình là 6800N, tiêu thụ hết 18kg xăng. Hiệu
suất của động cơ ô tô là:


A: H = 64,8%
B: H = 41,05%
C: H = 82,1%
D: H = 90,8%


Đáp án đúng: C


Câu 301 ( Câu hỏi ngắn)



Hãy chọn câu phát biểu đúng trong các câu phát biểu sau khi nói về cấu tạo của các chất.
A: Các chất được cấu tạo từ những hạt rất nhỏ bé, riêng biệt gọi là phân tử hay nguyên tử.
B: Giữa các ngun tử, phân tử ln ln có khoảng cách.


C: Các phân tử của các chất khác nhau thì cấu tạo, kích thước, khối lượng cũng khác nhau.
D: Cả ba phát biểu trên đều đúng.


Đáp án đúng: D


Câu 302 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao các chất trơng có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt? Hãy
chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:


A: Vì các hạt vơ cùng nhỏ bé và khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường khơng thể nhìn
thấy được.


B: Vì các hạt nằm rất sát nhau.


C: Vì khoảng cách giữa các hạt rất nhỏ.


D: Vì các hạt rất giống nhau, chúng lại ở sát nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

Câu 303 ( Câu hỏi ngắn)


Ơxi và hiđrơ, nước và hơi nước có được cấu tạo bởi cùng một phân tử không? Câu trả lời nào sau đây là
đúng?


A: Ơxi và hiđrơ được cấu tạo bởi cùng một loại phân tử.



B: Nước và hơi nước không được cấu tạo bởi cùng một loại phân tử.
C: Nước và hơi nước đều được cấu tạo bởi cùng một loại phân tử.
D: Một câu trả lời khác.


Đáp án đúng: C


Câu 304 ( Câu hỏi ngắn)


Khối lượng của một nguyên tử cacbon là 1,99.10-26kg. Hỏi khối lượng của 1018 nguyên tử (1 tỉ tỉ
nguyên tử) nhận giá trị nào sau đây là đúng?


A: M = 0,0199mg.
B: M = 0,00199g.
C: M = 199mg.
D: M = 19,9g.


Đáp án đúng: A


Câu 305 ( Câu hỏi ngắn)


Gọi V1 và V2 là thể tích của hai chất lỏng. Khi trộn lẫn vào nhau thì thể tích của hỗn hợp là V. Phát biểu
nào sau đây là đúng?


A: V < V1 – V2.
B: V = V1 + V2.
C: V < V1 + V2.
D: V > V1 – V2.


Đáp án đúng: C



Câu 306 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy mô tử hiện tượng chứng tỏ các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt, giữa chúng có khoảng
cách.


Đáp án:


- Qua thí nghiệm đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước ta thu được một hỗn hợp rượu và nước có thể tích là
95cm3.


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

Câu 307 ( Câu hỏi ngắn)


Hai vật được làm bằng hai chất khác nhau nhưng có cùng khối lượng. Hỏi số phân tử hay nguyên tử ở
trong hai vật đó có bằng nhau khơng?


Đáp án:


Mặc dù có cùng khối lượng, nhưng hai vật làm bằng hai chất khác nhau thì số phân tử, nguyên tử của
hai vật cũng khác nhau. Bởi vì các phân tử của các chất khác nhau thì khác nhau về cấu tạo, kích thước,
khối lượng …


Câu 308 ( Câu hỏi ngắn)


Một nguyên tử cacbon có khối lượng 1,99.10-26kg. Hỏi trong 1g cacbon thì có bao nhiêu nguyên tử?


Đáp án:


S nguyên t cacbon trong 1g = 10-3kg l ố ử à


3



22
26


10


5.10
1,99.10


<i>n</i>






 


Câu 309 ( Câu hỏi ngắn)


Nếu nguyên tử có dạng hình cầu, thì trong 1 mm3 có bao nhiêu ngun tử hiđrơ. Biết bán kính của
ngun tử hiđrơ là 53.10-12m. Hỏi 16.1020 ngun tử hiđrơ thì chiếm một thể tích là bao nhiêu?


Đáp án:


Số nguyên tử hiđrơ n = 16.1020, suy ra thể tích của một nguyên tử hiđrô là:


3 12 36 3


1



4 4


. . . .53.10 623298.10 ( )


3 3


<i>V</i>  <i>R</i>    <i>m</i>


  


Thể tích của 16.1020 nguyên tử là:


V = n.623 298.10-36 = 9 972 768.10-16(m3)<sub>1mm2.</sub>


Câu 310 ( Câu hỏi ngắn)


Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật luôn luôn đứng yên hay chuyển động? Hãy chọn câu trả lời đúng
trong các câu sau:


A: Các nguyên tử, phân tử luôn đứng yên tại một chỗ.


B: Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn thì đứng n, cịn trong chất lỏng và chất khí thì chuyển động.
C: Các ngunt ử, phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.


D: Các nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển động theo một phía.


Đáp án đúng: C


Câu 311 ( Câu hỏi ngắn)



</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

A: Thể tích của vật.
B: Nhiệt độ của vật.
C: Khối lượng của vật.
D: Chiều dài của vật.


Đáp án đúng: B


Câu 312 ( Câu hỏi ngắn)


Khi nói đến vận tốc của các phân tử, câu phát biểu nào sau đây là đúng:
A: Khi nhiệt độ của vật càng cao thì vận tốc của các phân tử càng lớn.
B: Khi nhiệt độ của vật càng cao thì vận tốc của các phân tử càng nhỏ.
C: Khi thể tích của vật càng lớn thì vật tốc của các phân tử càn lớn.


D: Khi số phân tử của các vật càng nhiều thì vận tốc của các phân tử càng nhỏ.


Đáp án đúng: A


Câu 313 ( Câu hỏi ngắn)


Vật A có khối lượng lớn hơn vật B, nhưng lại có nhiệt độ nhỏ hơn vật B. Gọi vA, vB là vận tốc chuyển
động của các phân tử vật A và vật B. Hãy so sánh vA với vB. Sự so sánh nào sau đây là đúng? Tại sao?
A: vA > vB, vì vật A có khối lượng lớn hơn vật B


B: vA > vB, vì vật A có nhiệt độ nhỏ hơn vật B.
C: vA < vB, vì vật A có khối lượng lớn hơn vật B.
D: vA < vB, vì vật A có nhiệt độ nhỏ hơn vật B.


Đáp án đúng: D



Câu 314 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là hiện tượng khuếch tán?
A: Đổ mực tím vào nước.


B: Đổ mè vào đậu.


C: Rảy nước hoa vào phòng.
D: Bỏ băng phiến vào áo quần.


Đáp án đúng: B


Câu 315 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng khuếch tán? Hãy chọn câu trả lời đúng trong
các câu sau:


A: Quả bóng bay bay lên cao.
B: Sự tạo thành gió, bão.


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

D: Nước chảy dưới sông.


Đáp án đúng: C


Câu 316 ( Câu hỏi ngắn)


Làm thế nào để giảm vận tốc chuyển động của các phân tử? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A: Tăng thể tích vật.


B: Nén vật.


C: Nung nóng vật.
D: Làm lạnh vật.


Đáp án đúng: D


Câu 317 ( Câu hỏi ngắn)


Nhỏ một giọt mực xanh vào một cốc nước. Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn toàn bộ
nước trong cốc đã có màu xanh. Tại sao? Nếu tăng nhiệt độ của nước thì hiện tượng trên xảy ra nhanh
lên hay chậm đi? Tại sao?


Đáp án:


Khi nhỏ một giọt mực xanh vào một cốc nước. Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn toàn bộ
nước trong cốc đã có màu xanh. Bởi vì do hiện tượng khuếch tán các phân tử mực và các phân tử nước
hoà lẫn vào nhau. Nếu tăng nhiệt độ thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh. Bởi vì khi nhiệt độ
càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh nên chúng hoà trộn vào nhau nhanh hơn.


Câu 318 ( Câu hỏi ngắn)


Nhúng một đầu băng giấy hẹp vào dung dịch phênolphtalêin rồi đặt vào một ống nghiệm. Đậy ống
nghiệm bằng một tờ bìa cứng có dán một ít bơng tẩm dung dịch amôniac . Khoảng nửa phút sau ta thấy
đầu dưới của băng giấy ngả sang màu hồng mặc dù hơi amơniac nhẹ hơn khơng khí. Hãy giải thích tại
sao?


Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

trong các phân tử của phênolphtalêin trong băng giấy. Đồng thời do tác dụng hóa học giữa amôniac với
phênolphtalêin làm cho băng giấy ngả sang màu hồn.



Câu 319 ( Câu hỏi ngắn)


Cá sống trong nước cần phải có khơng khí. Ta biết trọng lượng riêng của khơng khí nhỏ hơn trọng lượng
riêng của nước rất nhiều nên đáng lẽ ra trong nước sơng, ao, hồ khơng có khơng khí. Nhưng ta thấy cã
vẫn sống được. Hãy giải thích tại sao?


Đáp án:


Mặc dù trọng lượng riêng của khơng khí nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước rất nhiều, nhưng do hiện
tượng khuếch tán, các phân tử khơng khí hồ lẫn vào trong nước làm cho trong nước vẫn có khơng khí.
Cho nên cá vẫn sống bình thường ở trong nước.


Câu 320 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy nêu một số ví dụ về hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất khí, chất lỏng và chất rắn.


Đáp án:


Một số hiện tượng khuếch tán:


- Mùi hương hoa toả thơm khi hoa nở.


- Khi mở nút lọ nước hoa thì mùi thơm toả ra khắp phịng.
- Mùi băng phiến ở trong tủ áo quần.


- Nhỏ vài giọt mực tím vào trong nước.
- Pha nước chanh.


- Đóng đinh vào gỗ, lâu ngày ở chỗ mặt tiếp xúc gỗ và sắt hoà lẫn vào nhau tạo thành một lớp màu đen.
- Ép chặt hai thanh vàng và chì vào nhau, sau ít năm vàng và chì ở gần mặt phân cách hoà lẫn vào nhau


tạo thành một lớp hợp kim vàng – chì khoảng 1mm.


Câu 321 ( Câu hỏi ngắn)


Trong 2 giờ một chiếc xe ôtô đi được 90km. Vận tốc chuyển động của các phân tử hiđrô là OoC là 1
700m/s. Vận tốc chuyển động của ôtô hay của các phân tử hiđrô lớn hơn và lớn hơn mấy lần?


Đáp án:


Vận tốc của ôtô:


1
1


1


90


45( / )
2


<i>s</i>


<i>v</i> <i>km h</i>


<i>t</i>


  


So sánh:



2
1


6120
136
45


<i>v</i>


<i>v</i>   <sub> hay v2 = 136.v1.</sub>


Vậy vận tốc của các phân tử hiđrô lớn hơn vận tốc của xe ôtô 136 lần.


Câu 322 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

A: Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.


B: Nhiệt năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.


C: Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và cơ năng của vật.
D: Nhiệt năng của vật bằng cơ năng của vật.


Hãy chọn câu phát biểu đúng.


Đáp án đúng: A


Câu 323 ( Câu hỏi ngắn)


Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật cũng


tăng. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:


A: Động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B: Nhiệt năng của vật.


C: Nhiệt độ của vật.


D: Cả ba câu trả lời đều đúng.


Đáp án đúng: D


Câu 324 ( Câu hỏi ngắn)


Khi thả một đồng xu ở nhiệt độ phịng vào một cốc nước nóng. Nhiệt năng của đồng xu và của cốc nước
nóng có thay đổi khơng? Đây là sự thực hiện cơng hay sự truyền nhiệt? Hãy chọn câu trả lời đúng trong
các câu sau:


A: Nhiệt năng của đồng xu giảm, của cốc nước nóng tăng. Đây là sự truyền nhiệt.
B: Nhiệt năng của đồng xu tăng, của cốc nước nóng giảm. Đây là sự truyền nhiệt.
C: Nhiệt năng của đồng xu tăng, của cốc nước nóng giảm. Đây là sự thực hiện công.
D: Nhiệt năng của đồng xu giảm, của cốc nước nóng giảm. Đây là sự truyền nhiệt.


Đáp án đúng: B


Câu 325 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào nhiệt năng thay đổi là do sự thực hiện công:
A: Khi bơm xe đạp bằng bơm tay, thân bơm nóng lên.


B: Chậu nước để ngồi sân khi trời nắng.


C: Đun nước sôi.


D: Bật ti vi trong một thời gian nào đó.


Đáp án đúng: A


Câu 326 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào nhiệt năng thay đổi là do sự truyền nhiệt.
A: Khi bật que diêm, que diêm cháy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

C: Bỏ cục nước đá vào ly chè.


D: Khi đóng cọc, sờ vào búa thấy nóng.


Đáp án đúng: C


Câu 327 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy chọn trường hợp đúng trong các trường hợp sau, khi nhiệt năng thay đổi là do sự truyền nhiệt và do
cả sự thực hiện cơng.


A: Cái xích sắt của một chiếc xe chở xăng đang kéo lên trên mặt đường.
B: Khi cầm ly nước lạnh trong tay.


C: Khi đóng đinh vào tường, đầu đinh với búa nóng lên.
D: Khi người thợ rèn đang rèn dao, kéo.


Đáp án đúng: D



Câu 328 ( Câu hỏi ngắn)


Khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào trong nước nóng, thì có người nói rằng:
A: Lúc đầu mực thuỷ ngân trong ống tụt xuống, sau đó nó lại dâng lên.
B: Động năng của các phân tử thuỷ tinh và của các phân tử thuỷ ngân tăng.
C: Nhiệt năng của nhiệt kế giảm.


D: Nhiệt năng của nhiệt kế tăng.


Hãy chọn câu nói sai trong các câu nói trên.


Đáp án đúng: C


Câu 329 ( Câu hỏi ngắn)


Có hai vật giống nhau, nhưng có một vật nóng và một vật ít nóng hơn. Trong những phát biểu sau đây,
phát biểu nào không đúng?


A: Chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật nóng hơn thì nhanh hơn.
B: Cơ năng của vật nóng hơn là lớn hơn.


C: Nhiệt năng của vật nóng hơn là lớn hơn.
D: Nhiệt độ của vật ít nóng hơn là thấp hơn.


Đáp án đúng: B


Câu 330 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao khi muốn làm nguội nước uống ta thường đổ nước từ ly này sang ly khác nhiều lần. Khi đó nhiệt
năng của nước giảm. Sự thay đổi nhiệt năng này là do thực hiện công hay do truyền nhiệt? Phần nhiệt


năng của nước bị giảm đó có được gọi là nhiệt lượng không?


Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

truyền cho ly thứ nhất, đồng thời nhiệt năng của ly thứ hai truyền cho khơng khí. Như vậy cứ mỗi lần đổ
nước từ ly này sang ly khác thì nhiệt năng của nước giảm làm cho nước nguội dần.


Sự thay đổi nhiệt năng này là do truyền nhiệt. Cho nên phần nhiệt năng giảm đi của nước được gọi là
nhiệt lượng.


Câu 331 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy chọn những cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống của câu sau:


Mọi vật đều được cấu tạo từ những …(1), các phân tử luôn luôn chuyển động, nên chúng ln ln có
…(2). Vì vậy một vật dù nóng hay lạnh, dù lớn hay nhỏ đều ln ln có …(3).


Bất kì vật nào đang chuyển động, và ở cách mặt đất một khoảng là h thì vật đó vừa có …(4), vừa có cả
…(5) và …(6).


Đáp án:


Mọi vật đều được cấu tạo từ những <b>phân tử</b>, các phân tử luôn luôn chuyển động, nên chúng luôn ln
có <b>động năng</b>. Vì vậy mọi vật dù nóng hay lạnh, dù lớn hay nhỏ đều có <b>nhiệt năng</b>.


Bất kì vật nào đang chuyển động, và ở cách mặt đất một khoảng h thì vật đó vừa có <b>nhiệt năng</b>, vừa có
cả <b>động năng</b> và <b>thế năng</b>.


Câu 332 ( Câu hỏi ngắn)



Có một học sinh phát biểu: “ Khi nhiệt năng của vật tăng lên thì chuyển động các phân tử cấu tạo nên
vật cũng nhanh lên”. Câu phát biểu đó có đúng khơng? Nếu khơng đúng thì em hãy phát biểu lại như thế
nào cho đúng.


Đáp án:


Câu phát biểu như vậy là khơng đúng. Ta có thể phát biểu lại như sau: “ Khi các phân tử cấu tạo nên vật
chuyển động nhanh lên thì nhiệt năng của vật cũng tăng lên”.


Câu 333 ( Câu hỏi ngắn)


Một bình thuỷ tinh có nút đây, trên nút có một ống nhỏ xuyên qua đặt nằm ngang, trong ống có một giọt
thuỷ ngân để tách khơng khí ở trong và ngồi bình. Khi áp tay vào bình, ta thấy giọt thuỷ ngân bị dịch
chuyển về phía miệng ống. Hãy giải thích tại sao?


Đáp án:


Khi áp tay vào bình, do sự truyền nhiệt mà nhiệt năng của người truyền cho bình, và bình lại truyền cho
khơng khí ở trong bình. Nhiệt năng của khơng khí tăng lên, sinh cơng đẩy giọt thuỷ ngân dịch chuyển về
phía miệng ống.


Câu 334 ( Câu hỏi ngắn)


Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A: Từ vật có nhiệt năng lớn sang vật có nhiệt năng nhỏ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

C: Từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.
D: Từ vật làm bằng chất rắn sang vật làm bằng chất lỏng.


Đáp án đúng: C



Câu 335 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ kém hơn đến tốt hơn sau đây cách nào là đúng.
A: Nhơm - nước - dầu – khơng khí.


B: Khơng khí - nước - dầu – nhơm.
C: Khơng khí - dầu - nước – nhơm.
D: Nhơm - dầu - nước – khơng khí.


Đáp án đúng: B


Câu 336 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây cách nào là đúng.
A: Đất - thuỷ tinh - gỗ - len.


B: Đồng - nước – len – khơng khí.
C: Bạc – thép - nước đá - nước.
D: Cả ba câu đều đúng.


Đáp án đúng: D


Câu 337 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao xoong nồi thường làm bằng kim loại? Hãy chọn câu giải thích đúng.
A: Vì khó vỡ.


B: Vì dễ đúc thành khn mẫu.



C: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt nên nấu thức ăn mau chín.
D: Cả ba câu đều sai.


Đáp án đúng: C


Câu 338 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao bát đĩa thường làm bằng sứ? Hãy chọn câu giải thích đúng.


A: Vì sứ dẫn nhiệt kém, giữ thức ăn nóng lâu nên ăn ngon hơn, tay cầm đỡ nóng.
B: Vì sứ dẫn nhiệt tốt nên làm cho thức ăn chóng nguội, dễ ăn.


C: Vì sứ đẹp, dễ rửa.
D: Một câu giải thích khác.


Đáp án đúng: A


Câu 339 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

A: Nước trong ấm đất nhanh sôi hơn, vì đất dẫn nhiệt kém hơn nhơm nên ấm đất truyền nhiệt ra khơng
khí ít hơn ấm nhơm.


B: Nước trong ấm nhơm nhanh sơi hơn, vì nhơm dẫn nhiệt tốt hơn đất nên lượng nhiệt truyền từ ngọn
lửa đến nước trong ấm nhôm nhanh hơn, nhiều hơn so với ấm đất.


C: Nước trong hai ấm sơi nhanh như nhau, vì điều kiện đun như nhau.
D: Cả ba câu trả lời đều sai.


Đáp án đúng: B



Câu 340 ( Câu hỏi ngắn)


Một chiếc thìa bằng đồng và một chiếc thìa bằng sắt, cùng nhúng vào một cốc nước nóng. Nhiệt độ cuối
cùng của chúng có bằng nhau khơng? Tại sao? Hãy chọn câu trả lời đúng và đầy đủ nhất.


A: Có bằng nhau, vì sự truyền nhiệt chỉ dừng lại khi nhiệt độ giữa các vật bằng nhau.
B: Có bằng nhau vì chúng cùng được nhúng vào một cốc nước nóng.


C: Nhiệt độ của thìa đồng lớn hơn nhiệt độ của thìa sắt, vì đồng dẫn nhiệt tốt hơn sắt.
D: Một câu trả lời khác.


Đáp án đúng: A


Câu 341 ( Câu hỏi ngắn)


Ai cũng biết giấy là rất dễ cháy. Nhưng có thể đun sôi nước trong một cái cốc làm bằng giấy (nước phải
đầy cốc), nếu đưa cốc vào ngọn lửa của ngọn đèn dầu đang cháy. Hãy giải thích nghịch lí đó?


Đáp án:


Giấy cháy khi có nhiệt độ vài trăm độ. Tuy ngọn lửa của bếp đốt bằng hơi dầu hoả lên tời hơn 1500oC.
Nhưng khi có nước, ở áp suất bình thường nhiệt độ của giấy khơng thể vượt quá 100oC. Bởi vì nhiệt
năng của ngọn lửa truyền qua giấy thì bị nước đầy ở trong cốc giấy lấy đi ngay. Như vậy nhiệt độ của
giấy ln thấp hơn nhiệt độ mà nó có thể bốc cháy được.


Câu 342 ( Câu hỏi ngắn)


Vì sao về mùa đơng, mặc áo bơng ta cảm thấy ấm? Phải chăng áo bông đã truyền nhiệt cho cơ thể người
ta? Hãy giải thích?



Đáp án:


Về mùa đông, nhiệt độ của áo bông bằng nhiệt độ của môi trường xung quanh, nhiệt độ của người luôn
lớn hơn nhiệt độ của áo bông. Cho nên áo bông không thể sưởi ấm cho ta được. Khi mặc áo bơng vào,
thì áo bơn gchỉ giúp tự mình sưởi ấm bản thân mình, nó ngăn cản khơng cho nhiệt của cơ thể của chúng
ta thốt ra mơi trường xung quanh. Cho nên ta cảm thấy ấm khi mặc nó.


Câu 343 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

Đáp án:


Khi quấn sợi tóc lên kim loại, vì kim loại dẫn nhiệt tốt, nên khi đốt nhiệt lượng do quen diêm cháy sinh
ra được truyền khắp ống kim loại. Trong khi đó tóc dẫn nhiệt kém nên khơng thu đủ nhiệt để cháy. Sợi
tóc chỉ cháy khi ống kim loại bị nung đỏ, nhưng que diêm khơng đủ để đốt nóng đỏ nó. Cịn khi quấn sợi
tóc lên gỗ, vì gỗ dẫn nhiệt kém, nên nhiệt của que diêm không bị truyền đi nhiều đủ để làm nóng cháy
sợi tóc.


Câu 344 ( Câu hỏi ngắn)


Khi lấy búa đập nhiều lần vào một đầu của thanh sắt, tay ta cảm thấy nóng khi cầm đầu kia của nó,
chứng tỏ nhiệt năng của thanh sắt và của tay đã tăng. Nhiệt năng đó do đâu mà có? Phần nhiệt năng tăng
đó có được gọi là nhiệt lượng hay không?


Đáp án:


Phần nhiệt năng tăng của thanh sắt là do thực hiện công nên khơng được gọi là nhiệt lượng. Cịn phần
nhiệt năng làm tăng của tay là do sự dẫn nhiệt từ thanh sắt sang tay ta, phần nhiệt năng đó lại được gọi là
nhiệt lượng.


Câu 345 ( Câu hỏi ngắn)



Có hai ống nghiệm đựng nước giống nhau, một ống làm bằng nhôm, một ống làm bằng thuỷ tinh, trong
mỗi ống có một cục bơ. Nếu ta lấy hai ngọn nến giống nhau đun vào phía dưới hai ống nghiệm thì cục
bơ trong ống nghiệm nào nhanh tan hơn? Vì sao?


Đáp án:


Bơ ở trong ống nghiệm làm bằng nhôm sẽ nhanh tan hơn. Bởi vì nhơm dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh nên
nhiệt lượng truyền từ ngọn nến sang ống làm bằng nhôm nhanh hơn nhiệt lượng truyền từ ngọn nến sang
ống thuỷ tinh.


Câu 346 ( Câu hỏi ngắn)


Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất nào? Hãy chọn câu trả lời đúng:
A: Chỉ ở chất lỏng.


B: Chỉ ở chất khí.


C: Chỉ ở chất lỏng và chất khí.
D: Trong chất rắn, lỏng và khí.


Đáp án đúng: C


Câu 347 ( Câu hỏi ngắn)


Có những phát biểu về sự truyền nhiệt cho từng trường hợp cụ thể sau. Hãy chọn câu phát biểu đúng.
A: Khi sưởi ấm, nhiệt truyền từ bếp đến cơ thể ta bằng cả ba cách: Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt,
nhưng chủ yếu là bức xạ nhiệt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

C: Nhiệt truyền khi đun sôi nước là dẫn nhiệt và đối lưu, nhưng chủ yếu là đối lưu.


D: Cả ba trường hợp đều đúng.


Đáp án đúng: D


Câu 348 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy chọn câu phát biểu sai trong các câu sau:


A: Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.


B: Sự dẫn nhiệt xảy ra ở trong chất rắn, lỏng, khí và ngay cả trong chân khơng.
C: Sự đối lưu không xảy ra ở trong chất rắn và trong chân khơng.


D: Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ở trong chất lỏng, khí và ngay cả trong chân không.


Đáp án đúng: B


Câu 349 ( Câu hỏi ngắn)


Vật như thế nào thì có khả năng hấp thụ bức xạ nhiệt tốt? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
A: Vật chỉ có bề mặt xù xì.


B: Vật chỉ có màu sẫm.


C: Vật có bề mặt xù xì, có màu nâu sẫm.
D: Vật nhẵn bóng và có màu sáng.


Đáp án đúng: C


Câu 350 ( Câu hỏi ngắn)



Trong những trường hợp sau, trường hợp nào chủ yếu không liên quan đến bức xạ nhiệt? Hãy chọn câu
trả lời đúng.


A: Chơi đèn kéo quân.
B: Sản xuất muối ăn.
C: Tạo ra pin mặt trời.


D: Ta cảm thấy nóng khi ngồi gần bóng đèn điện.


Đáp án đúng: A


Câu 351 ( Câu hỏi ngắn)


Vai trị các bộ phận của bình thuỷ (técmốt) được phát biểu như sau:


A: Técmốt là một bình thuỷ tinh hai lớp, giữa là chân không để ngăn cả sự dẫn nhiệt.
B: Các lớp thuỷ tinh trong técmốt được tráng bạc để ngăn cản bức xạ nhiệt.


C: Miệng của técmốt được nút kín để ngăn cản sự đối lưu.
D: Cả ba câu phát biểu đều đúng.


Hãy chọn câu phát biểu đúng.


Đáp án đúng: D


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
A: Vì chất rắn có trọng lượng riêng lớn.


B: Vì các phân tử trong chất rắn liên kết với nhau rất chặt chẽ, chúng chỉ có thể dao động quanh một vị


trí cân bằng xác định, chúng khơng thể di chuyển tạo thành dịng được.


C: Vì ác phân tử của chất rắn khơng chuyển động mà chỉ đứng yên một chỗ.
D: Vì chất rắn khó có thể chuyển sang chất lỏng.


Đáp án đúng: B


Câu 353 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy tìm những cụm từ thích ợp để điền vào chỗ trống (…) câu sau đây:


Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của …(1). Trong chân không, không thể xảy ra …(2), nhưng
lại xảy ra …(3).


Những vật có bề mặt nhẵn bóng, có màu sáng thì hấp thụ các tia bức xạ …(4), những vật có bề mặt xù
xì, có màu sẫm.


Những vật có …(5), bức xạ nhiệt nhanh hơn những vật có …(6).


Đáp án:


Hướng dẫn: Điền vào các chỗ trống:
(1): Chất lỏng và chất khí.


(2): Sự dẫn nhiệt và đối lưu.
(3): Bức xạ nhiệt.


(4): Kém hơn.


(5): Bề mặt xù xì, có màu sẫm.


(6): Bề mặt nhẵn bóng, có màu sáng.


Câu 354 ( Câu hỏi ngắn)


Muốn cho ly nước nóng (đầy) chóng nguội người ta làm hai cách:
- Đặt ly nước lên trên một cục nước đá.


- Đặt cục nước đá lên trên ly nước.
Hỏi cách làm nào đúng? Tại sao?


Đáp án:


Đặt cục nước đá lên trên ly nước thì nước trong ly chóng nguội hơn. Có hai lí do sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

- Đồng thời lớp khơng khí ở gần cục nước đá cũng bị lạnh đi trọng lượng riêng của lớp này tăng nên
chìm xuống, lớp khơng khí ngồi tràn vào chiếm chỗ cũng tạo thành dòng đối lưu. Như vậy xung quanh
ly nước ln có một lớp khơng khí lạnh bao phủ lại làm cho nước nhanh nguội hơn.


Còn đặt ly nước lên trên cục nước đá thì chỉ chảy ra sự dẫn nhiệt truyền từ ly nước sang cục nước đá.
Mà ta biết nước là dẫn nhiệt kém nên đặt như vậy sẽ lâu nguội hơn.


Câu 355 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy mơ tả và giải thích hoạt động của đèn kéo quân?


Đáp án:


Đèn kéo quân có cấu tạo là một khung nhẹ hình trụ trịn hay hình chữ nhật. Khung có thể quay quanh
một trục thẳng đứng, xung quanh có dán giấy màu kèm theo những hình ảnh rất đẹp. Phía trên khung
được gắn một cái chong chóng nhẹ. Khi đèn kéo quân được thắp sáng, bên trong đèn xuất hiện dòng đối


lưu của khơng khí. Những dịng đối lưu này thực hiện công làm cho cánh quạt quay. Sự quay của cánh
quạt làm cho khung đèn lồng cũng quay theo và những hình ảnh của đèn lồng chuyển động.


Câu 356 ( Câu hỏi ngắn)


Về mùa hè ta nên mặc áo màu sáng hay màu sẫm? Tại sao?


Đáp án:


Về mùa hè ta nên mặc áo màu sáng. Bởi vì về mùa hè thường trời nắng nóng, nếu ta mặc áo màu sáng
thì nó sẽ phản xạ các tia bức xạ nhiệt làm cho ít nóng hơn. Và ta biết màu sẫm hấp thụ bức xạ nhiệt tốt
nên mặc áo màu sẫm thì rất nóng.


Câu 357 ( Câu hỏi ngắn)


Có mấy hình thức truyền nhiệt? Đó là những hình thức truyền nhiệt nào? Hãy so sánh sự giống, khác
nhau giữa các hình thức truyền nhiệt đó.


Đáp án:


Có ba hình thức truyền nhiệt đó là:
- Sự dẫn nhiệt


- Đối lưu.
- Bức xạ nhiệt.


+ Sự giống nhau giữa ba hình thức truyền nhiệt: Đều truyền nhiệt từ nơi này sang nơi khác trong cùng
một vật hoặc từ vật này sang vật khác.


+ Sự khác nhau giữa ba hình thức truyền nhiệt:


- Sự dẫn nhiệt chủ yếu chỉ xả ra trong vật rắn.
- Đối lưu chỉ xảy ra trong chất khí và chất lỏng.
- Bức xạ nhiệt xảy ra ngay cả trong chân không.


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết điều gì? Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A: Cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC.


B: Cho biết nhiệt lượng cần thiết để là cho 1g chất đo tăng thêm 1oC.
C: Cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1m3 chất đó tăng thêm 1oC.
D: Cho biết nhiệt năng cần thiết đề làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC.


Đáp án đúng: A


Câu 359 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào:
A: Khối lượng của vật.


B: Nhiệt độ của vật.
C: Chất làm vật.


D: Khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật, nhiệt dung của chất làm vật.
Hãy chọn câu trả lời đúng.


Đáp án đúng: D


Câu 360 ( Câu hỏi ngắn)


Có hai vật được làm bằng thép có khối lượng lần lượt là m1 = 1kg, m2 = 2kg. Sau một thời gian nung
nóng, vật 1 thu nhiệt lượng là Q1, vật 2 thu nhiệt lượng là Q2 thì độ tăng nhiệt độ của hai vật như nhau.


So sánh Q1 và Q2? Giải thích. Hãy chọn câu trả lời đúng.


A: Q1 = Q2, vì chúng được cùng làm bằng thép.
B: Q1 = Q2, vì độ tăng nhiệt độ của chúng bằng nhau.
C: Q1 > Q2, vì m2 > m1.


D: Q1 < Q2, vì m2 > m1.


Đáp án đúng: C


Câu 361 ( Câu hỏi ngắn)


Một ấm nhơm có khối lượng 250g đựng 3 lít nước ở 30oC. Tính lượng nhiệt cần đun sơi lượng nước đó.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K. Hãy chọn kết quả đúng.


A: Q = 88 200J.
B: Q = 897 400J.
C: Q = 258 300J.
D: Q = 384 600J.


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

Câu 362 ( Câu hỏi ngắn)


Người ta cung cấp cho 5kg rượu ở 20oC một nhiệt lượng là 562 500J. Hỏi nước nóng thêm bao nhiêu
độ? Biết nhiệt dung riêng của rượu là 2 500J/kg.K. Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
A: <sub></sub>t = 65oC.


B: <sub></sub>t= 45oC.
C: <sub></sub>t=25oC.
D: Một giá trị khác.



Đáp án đúng: B


Câu 363 ( Câu hỏi ngắn)


Một quả cầu làm bằng đồng có khối lượng 500g nhận thêm một nhiệt lượng là 9 500J. Biết nhiệt độ sau
cùng của nó là 90oC, nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K. Hỏi nhiệt độ ban đầu của nó nhận giá trị
nào trong các giá trị sau đây:


A: t1 = 50oC.
B: t1= 130oC.
C: t1= 40oC.
D: t1= 89,5oC.


Đáp án đúng: C


Câu 364 ( Câu hỏi ngắn)


Trên hình vẽ là các đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của cùng một khối lượng nước,
đồng, sắt được đun trên những bếp toả nhiệt như nhau.


Hỏi đường biểu diễn nào tương ứng với nước, đồng, sắt? Tại sao?


Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

Mặt khác Qn = Qs = Qd ; mn = ms = md.
Hay cn.tn = cs.ts = cd.td.


Ta biết cn > cs > cd nên tn < ts < td.


Câu 365 ( Câu hỏi ngắn)



Một ấm nhơm có khối lượng 500g đựng 10lít nước ở 30oC. Muốn đun sơi lượng nước này thì cần cung
cấp một lượng nhiệt là bao nhiêu?


biết hiệu suất của bếp là 50%, nhiệt dung riêng của nước, nhôm lần lượt là 4 200J/kg.K và 880J/kg.K.


Đáp án:


Nhiệt lượng thu vào của nhôm:


Qnh = mnh.cnh.(t2 – t1) = 0,5.880.70 = 30 800(J).
Nhiệt lượng thu vào của nước:


Qn = mn.cn.(t2 – t1) = 10.4 200.70 = 2 940 000(J).
Nhiệt lượng thu vào của ấm:


Q1 = Qnh + Qn = 30 800 + 2 940 000 = 2 970 800(J).
Nhiệt lượng toả ra của bếp:


1
2


2970800


5941600( )
0,5


<i>Q</i>


<i>Q</i> <i>J</i>



<i>H</i>


  


.


Câu 366 ( Câu hỏi ngắn)


Múc 105 gàu nước từ giếng sâu 5m, mỗi gàu có dung tích 6 lít thì tốn một cơng là bao nhiêu? Nếu cơng
đó biến đổi hồn tồn thành nhiệt năng thì làm cho một lít nước nóng thêm bao nhiêu độ? Biết nhiệt
dung riêng của nước là 4 200J/kg.K.


Đáp án:


a) Công để đưa 105 gàu nước lên độ cao 5m:
A = 105.p.h = 105.10.6.5 = 31 500(J).


b) Độ tăng nhiệt độ của 1 lít nước khi nhận thêm nhiệt lượng đúng bằng A:


Qn = mn.cn.t suy ra


31500
7,5
. 1.4200


<i>o</i>
<i>n</i> <i>n</i>


<i>Q</i>



<i>t</i> <i>C</i>


<i>m c</i>


   


Câu 367 ( Câu hỏi ngắn)


Đầu thép của một búa máy có khối lượng 12kg nóng lên thêm 20oC sau 1,5 phút hoạt động. Biết rằng
chỉ có 40% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Tính cơng và cơng suất của búa.
Nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K.


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

Phần nhiệt năng tăng lên của búa: Q = m.c.<sub></sub>t = 12.460.20 = 110 400(J).
a) Công sinh ra của búa:


Q = 40%A hay


110400


276000( )
0, 4 0, 4


<i>Q</i>


<i>A</i>   <i>J</i>


.


b) Công suất của búa:



276000


3067(W)
90


<i>A</i>
<i>P</i>


<i>t</i>


  


.


Câu 368 ( Câu hỏi ngắn)


Khi sự truyền nhiệt xảy ra giữa hai vật thì:


A: Nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
B: Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau.
C: Sự truyền nhiệt xảy ra cho tời khi nhiệt năng của hai vật bằng nhau.
D: Nhiệt lượng của vật này toả ra bằng nhiệt lượng của vật kia thu vào.
Hãy chọn câu phát biểu sai trong các câu phát biểu trên.


Đáp án đúng: C


Câu 369 ( Câu hỏi ngắn)


Ba vật làm bằng đồng, nhơm, sắt có cùng khối lượng. Vật nào toả lượng nhiệt nhiều hơn khi độ giảm


nhiệt độ của chúng đều bằng nhau? Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là: 380J/kg.K, 880J/kg.K,
460J/kg.K. Chọn đúng theo thứ tự tăng dần trong các kết quả sau:


A: Đồng – Nhôm – Sắt.
B: Đồng – Sắt – Nhôm.
C: Nhôm – Sắt – Đồng.
D: Nhôm – Đồng – Sắt.


Đáp án đúng: B


Câu 370 ( Câu hỏi ngắn)


Ba chất lỏng A, B, C đang ở nhiệt độ tA, tB, tC. Sau khi trộn lẫn vào nhau thì nhiệt độ cuối cùng của
hỗn hợp là t biết tC, tB > t > tA. Hỏi vật nào toả nhiệt, vật nào thu nhiệt? Hãy chọn câu trả lời đúng
trong các câu sau:


A: Vật A toả nhiệt, vật B và C thu nhiệt.
B: Vật B toả nhiệt, vật C và A thu nhiệt.
C: V ật A và B toả nhiệt, vật C thu nhiệt.
D: Vật C và B toả nhiệt, vật A thu nhiệt.


Đáp án đúng: D


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

Cùng toả ra lượng nhiệt như nhau, trong ba vật có cùng khối lượng thì độ giảm nhiệt độ của chúng lần
lượt là <sub>t1 > t3 > t2. So sánh nhiệt dung riêng c1, c2, c3 của chúng? Hãy chọn đúng kết quả giảm </sub>
dần trong những kết quả sau:


A: c1 > c3 > c2.
B: c1 > c2 > c3.
C: c2 > c3 > c1.


D: c2 > c1 > c3.


Đáp án đúng: C


Câu 372 ( Câu hỏi ngắn)


Thả ba vật được làm bằng nhơm, kẽm, sắt có cùng khối lượng và cùng được nung đến 100oC vào trong
ba cốc nước lạnh giống nhau. So sánh nhiệt độ cuối cùng tnh, tk, ts khi xảy ra sự cân bằng nhiệt của ba
cốc nước. Biết nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 880J/kg.K, 210J/kg.K, 460J/kg.K. Hãy chọn câu
trả lời đúng theo thứ tự tăng dần trong các câu sau:


A: tnh > tk > ts.
B: ts > tk > tnh.
C: ts > tnh > tk.
D: tnh > ts > tk.


Đáp án đúng: D


Câu 373 ( Câu hỏi ngắn)


Một thỏi đồng có khối lượng 3kg được lấy ra từ trong lò. Khi để nguội đến 25oC thì nó toả ra một lượng
nhiệt 396kJ. Hỏi nhiệt độ trong lò là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K. Hãy chọn
kết quả đúng trong các kết quả sau:


A: t = 150oC.
B: t = 125oC.
C: t = 26,5oC.
D: t = 175oC.


Đáp án đúng: D



Câu 374 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

Đáp án:


Nhiệt lượng toả ra của 300 g nước sôi:
Qs = ms.c.(t1s – t2s) = 0,3.c.100(J).
Nhiệt lượng toả ra của 12 lít nước nguội:
Qng = mng.c.(t1ng – t2ng) = 12.c.15(J).


Ta lập tỉ số:


12.15. 180
6
0,3.100. 30
<i>ng</i>


<i>s</i>


<i>Q</i> <i>c</i>


<i>Q</i>  <i>c</i> 


(lần) hay Qng = Qs


Câu 375 ( Câu hỏi ngắn)


Một thỏi đồng khối lượng 497 g được nung nóng đến 100oC rồi thả vào trong một nhiệt lượng kế chứa
600 g nước ở nhiệt độ 14oC. Nhiệt độ cuối cùng của đồng và nước là 20oC.



Bỏ qua sự mất mát nhiệt, nhiệt dung riêng của nước là 4 190J/kg.K.
a) Tính nhiệt dung riêng của đồng.


b) So sánh kết quả vừa tìm được với trị số nhiệt dung riêng của đồng ghi trong bảng ở sách giáo khoa
vật lí 8. Giải thích vì sao lại có sự sai số đó?


Đáp án:


a) Nhiệt dung riêng của đồng:
Nhiệt lượng toả ra của đồng:


Qd = md.cd.(t1d – t2d) = 0,497.cd.(100 – 20) = 39,76cd.
Nhiệt lượng thu vào của nước:


Qn = mn.cn.(t2n – t1n) = 0,6.4 190.(20 – 14) = 15 084(J)
Mà Qd = Qn nên 39,76cd = 15 084.


Suy ra:


15084


379, 4( / . )
39, 76


<i>d</i>


<i>c</i>   <i>J kg K</i>


b) So sánh và giải thích.



Nhiệt dung riêng của đồng tính tốn ở câu a) khác với nhiệt dung riêng của đồng ở bảng chỉ dẫn là vì ta
đã bỏ qua nhiệt lượng truyền ra mơi trường xung quanh như bình đựng nước, khơng khí.


Câu 376 ( Câu hỏi ngắn)


Trộn 5 000 g nước ở 20oC với 1 000 g nước ở 80oC.
a) Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là bao nhiêu?


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

Đáp án:


a) Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp.


Nhiệt lượng toả ra của nước nóng: Qn = mn.cn.(tn – t)
Nhiệt lượng thu vào của nước nguội: Qng = mng.cn.(t – tng)
Theo phương trình cân bằng nhiệt:


Qn = Qng nên mn.cn.(tn – t) = mng.cn.(t – tng)
Hay (mn + mng).t = mn.tn + mng.tng.


Suy ra


. . 1.80 5.20
30
1 5


<i>n n</i> <i>ng ng</i> <i>o</i>


<i>n</i> <i>ng</i>


<i>m t</i> <i>m t</i>



<i>t</i> <i>C</i>


<i>m</i> <i>m</i>


 


  


  <sub>.</sub>


b) Giải thích tại sao nhiệt độ cuối cùng là 27oC chứ không phải là 30oC. Nhiệt độ cân bằng trong thực tế
nhỏ hơn nhiệt độ ở câu a) là vì nước được đựng trong một dụng cụ, cho nên dụng cụ đó đã thu một phần
nhiệt lượng.


Câu 377 ( Câu hỏi ngắn)


Một nhiệt lượng kế bằng nhơm có khối lượng 0,1 kg, chứa 1 lít nước ở 10oC. Người ta thả vào đó một
hợp kim nhơm và đồng có khối lượng 0,5 kg ở 150oC thì nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 19oC. Tính
khối lượng nhơm và đồng có trong hợp kim. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, đồng, nước lần lượt là
880J/kg.K, 380J/kg.K, 4 200J/kg.K.


Đáp án:


Nhiệt lượng toả ra của hợp kim: Qt = Qnh + Qđ.
Qt = mnh.cnh.(t1nh – t2nh) + md.cd.(t2đ – t1đ).
= mnh.880.(150 – 19) + md.380.(150 – 19).
Qt = 11 5280.mnh + 49 780.mđ.


Nhiệt lượng thu vào của nhiệt lượng kế và nước: Qth = QK + Qn.


Qth = mK.cK.(t2K – t1K) + mn.cn.(t2n – t1n).


= 0,1.880.(19 – 10) + 1.4200.(19 – 10) = 38 592(J).
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Qt = Qth.
115 280mnh + 49 780.mđ = 38 592. (1)


Mặt khác mnh + mđ = 0,5 hay mnh = 0,5 – mđ. (2).


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

Giải phương trình trên ta được:
mđ <sub> 0,29kg suy ra mnh = 0,21kg.</sub>


Câu 378 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao dùng bếp than lại lợi hơn dùng bếp củi? Hãy chọn câu trả lời đúng và đầy đủ nhất.
A: Vì dùng than đơn giản và tiện lợi.


B: Vì dùng than góp phần bảo vệ rừng.


C: Vì dùng than có năng suất toả nhiệt lớn hơn dùng củi.
D: Cả ba câu đều đúng.


Đáp án đúng: D


Câu 379 ( Câu hỏi ngắn)


Khi đốt cháy hoàn tồn 45g dầu thì nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu? Biết năng suất toả nhiệt của dầu là
44.106J/kg.K. Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:


A: Q = 198.106kJ.
B: Q = 198.104J


C: Q = 198.105kJ.
D: Q = 8 316.106 calo.


Đáp án đúng: B


Câu 380 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt lượng toả ra của: Than bùn Q1, than đá Q2, than củi Q3 như thế nào? Tại sao? Khi khối lượng của
ba nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn là m1 = m2 = m3. Biết năng suất toả nhiệt của chúng lần lượt là: q1
= 14.106J/kg, q2 = 27.106J/kg, q3 = 34.106J/kg. Hãy chọn kết quả đúng theo thứ tự giảm dần sau:
A: Q1 = Q2 = Q3. Vì m1 = m2 = m3.


B: Q1 = Q2 = Q3. Vì 3 nhiên liệu đều là than.
C: Q1 > Q2 > Q3. Vì q1 < q2 < q3.


D: Q3 > Q2 > Q1. Vì q1 < q2 < q3.


Đáp án đúng: D


Câu 381 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

A: H = 2,5%.
B: H= 25%.
C: H <sub> 25%.</sub>
D: Một giá trị khác.


Đáp án đúng: C


Câu 382 ( Câu hỏi ngắn)



Cần khối lượng than bùn là bao nhiêu để đun nóng một hỏi đồng 10kg từ 25oC len đến 200oC. Biết hiệu
suất của lò là 40%, nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K, năng suất toả nhiệt của than bùn là


14.106J/kg. Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A: mth = 47,5g.


B: mth <sub> 0,12kg.</sub>
C: mth <sub> 54,3g.</sub>
D: mth <sub> 0,14kg.</sub>


Đáp án đúng: B


Câu 383 ( Câu hỏi ngắn)


Khi đốt cháy hồn tồn 250g than gỗ thì đun sơi được bao nhiêu lít nước từ 30oC. Biết hiệu suất của bếp
là 35%, nhiệt dung riêng của nước là 4 200J/kg.K, năng suất toả nhiệt của than gỗ là 34.106J/kg. Hãy
chọn kết quả đúng nhất trong những kết quả sau:


A: V <sub> 10,12 lít.</sub>
B: V <sub> 10 lít.</sub>
C: V <sub> 28,9 lít.</sub>
D: V <sub> 20,24 lít.</sub>


Đáp án đúng: A


Câu 384 ( Câu hỏi ngắn)


Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hồn tồn 22kg củi. Để thu được nhiệt lượng đó thì cần đốt cháy hết
bao nhiêu kg dầu? Biết năng suất toả nhiệt của dầu và củi là 44.106J/kg và 107J/kg.



Đáp án:


Nhiệt lượng toả ra của củi: Qc = qc.mc = 107.22(J).
Nhiệt lượng toả ra của dầu: Qd = qd.md = 44.106.md.


Mà Qc = Qd suy ra


7
6


22.10


5( )
44.10


<i>d</i>


<i>m</i>   <i>kg</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

Câu 385 ( Câu hỏi ngắn)


Một chiếc xe máy có cơng suất 4 830W. Khi tiêu thụ 2 lít xăng thì xe đi được 100km. Hỏi vận tốc của
xe lúc đó là bao nhiêu? Biết rằng hiệu suất của động cơ là 50%, khối lượng riêng và năng suất toả nhiệt
của xăng là 700kg/m3, 46.106J/kg.


Đáp án:


Nhiệt lượng toả ra của xăng:


Q2 = q.m = q.V.D = 46.106.2.10-3.7.102 = 644.105(J).



Nhiệt lượng có ích: A = Q1 = H.Q2 = 0,5.644.105 = 322.105(J).


Mặt khác


.
. <i>P s</i>


<i>A P t</i>
<i>v</i>


 


hay


5
5


. 4830.10


15( / )
322.10


<i>P s</i>


<i>v</i> <i>m s</i>


<i>A</i>


  



.


Câu 386 ( Câu hỏi ngắn)


a) Tính nhiệt lượng cầnt hiết để đun sơi 9 lít nước đựng trong một ấm nhơm có 0,4kg từ 20oC. Biết nhiệt
dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200J/kg.K và 880J/kg.K.


b) Tính lượng dầu cần thiết để đun lượng nước nói trên. Biết năng suất tỏa nhiệt của dầu là 44.106J/kg
và 50% nhiệt lượng do hao phí ra mơi trường xung quanh.


Đáp án:


a) Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước:
Nhiệt lượng thu vào của nước:


Qn = mn.cn.(t2n – t1n) = 9.4 200.(100 – 20) = 3 024 000(J).
Nhiệt lượng thu vào của ấm:


Qa = ma.ca.(t2a – t1a) = 0,4.880.(100 – 20) = 28 160(J).
Nhiệt lượng thu vào của ấm nước:


Q1 = Qn + Qa = 3 024 000 + 28 160 = 3 052 160(J).
b) Lượng dầu cần thiết để đun:


Nhiệt lượng toả ra của bếp:


1
2



3052160


6104320( )
0,5


<i>Q</i>


<i>Q</i> <i>J</i>


<i>H</i>


  


.
Mặt khác: Q2 = q.md = 44.106.md.


Suy ra: 6
6104320


0,139( ) 139( )
44.10


<i>d</i>


<i>m</i>   <i>kg</i>  <i>g</i>


.


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

Một bếp củi có hiệu suất 20%. Khi đốt cháy hồn tồn 1,5kg củi để đun 10 lít nước từ 10oC thì nước có
sơi được khơng? Nếu khơng hãy tính nhiệt độ cuối cùng của nước? Biết năng suất toả nhiệt của củi là


107J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.


Đáp án:


a) Nước có sơi được khơng?
Nhiệt lượng cần thiết để nước sôi:


Qn = cn.mn.(ts – t1) = 4 200.10.(100 – 10) = 3 780 000(J).
Nhiệt lượng toả ra của củi: Q2 = qc.mc = 107.1,5 = 15.106(J).
Nhiệt lượng có ích của bếp: Q1 = H.Q2 = 0,2.15.106 = 3.106(J).
Ta thấy Qn > Q1 như vậy nước không thể sôi được.


b) Nhiệt độ cuối cùng của nước:


Ta có: cn.mn.(t2 – t1) = 4 200.10(t2 – 10) = 3.106.


Hay


6
2


3.10


10 81, 4
42000


<i>o</i>


<i>t</i>    <i>C</i>



.


Câu 388 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao con lắc dao động quanh vị trí cân bằng O sau một thời gian thì dừng hẳn? Hãy chọn câu giải
thích đúng nhất trong các câu sau:


A: Vì trong quá trình chuyển động cơ năng của con lắc bị biến mất đi.
B: Vì khơng khí đã cản lại sự chuyển động của con lắc.


C: Vì trong quá trình chuyển động, tồn bộ cơ năng của con lắc đã chuyển hóa dần thành nhiệt năng của
con lắc và khơng khí, và chuyển hóa thành động năng của khơng khí.


D: Vì con lắc chịu tác dụng của trọng lực nên trọng lực kéo nó về vị trí cân bằng.


Đáp án đúng: C


Câu 389 ( Câu hỏi ngắn)


Trên mặt phẳng nằm ngang viên bi A đang đứng yên, viên bi B chuyển động tới va chạm vào viên bi A,
thì thấy biên bi B đứng yên. Hỏi viên bi A như thế nào? Tại sao? Hãy chọn câu trả lời đúng trong các
câu sau:


A: Viên bi A vẫn đứng yên, vì viên bi B đứng yên.


B: Viên bi A chuyển động nhanh như viên bi B, vì tồn bộ cơ năng của viên bi B đã truyền cho viên bi
A.


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

D: Viên bi A chuyển động chậm hơn viên bi B, vì khi va chạm chỉ một phần cơ năng của viên bi B
truyền cho viên bi A, còn một phần đã biến thành nhiệt.



Đáp án đúng: D


Câu 390 ( Câu hỏi ngắn)


Tại sao khi cưa thép, người ta phải cho một dòng nước nhỏ chảy liên tục vào chỗ cưa? Hãy chọn câu
giải thích đúng trong các câu sau:


A: Vì có nước nên dễ cưa hơn.


B: Để làm nguội lưỡi cưa và thép. Vì khi cưa, cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng làm cho lưỡi cưa và
thép nóng lên.


C: Vì có nước nên các mạt sắt khơng vị văng ra ngồi.
D: Một câu trả lời khác.


Đáp án đúng: B


Câu 391 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn đúng trường hợp có sự chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng trong các trường hợp sau:
A: Khi mài dao.


B: Khi khuấy nước.
C: Khi đóng đinh.


D: Cả ba trường hợp đều đúng.


Đáp án đúng: D



Câu 392 ( Câu hỏi ngắn)


Chọn đúng trường hợp có sự chuyển hóa từ nhiệt năng thành cơ năng trong các trường hợp sau:
A: Khi đung sôi nước.


B: Khinh khí cầu đang hoạt động.
C: Động cơ nhiệt đang làm việc.
D: Cả ba trường hợp đều đúng.


Đáp án đúng: D


Câu 393 ( Câu hỏi ngắn)


Một vật được thả trượt từ trên đỉnh của một mặt phẳng nghiêng xuống, giữa vật và mặt phẳng nghiêng
có ma sát. Năng lượng đã chuyển hóa từ dạng nào sang dạng nào trong các dạng sau:


A: Động năng chuyển hóa thành thế năng.


B: Một phần thế năng hấp dẫn chuyển hóa thành cơng để thắng lực ma sát, phần còn lại chuyển thành
động năng tại chân dốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

Hãy chọn câu trả lời đúng.


Đáp án đúng: B


Câu 394 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các động cơ sau đây, động cơ nào là động cơ nhiệt:
A: Động cơ của chiếc xe máy.



B: Động cơ của máy quạt.
C: Động cơ của máy xay sinh tố.
D: Động cơ của máy giặt.


Đáp án đúng: A


Câu 395 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các câu nói về hiệu suất của động cơ nhiệt sau đây, câu nào là đúng.
A: Hiệu suất cho biết động cơ thực hiện công nhanh hay chậm.


B: Hiệu suất cho biết động cơ mạnh hay yếu.


C: Hiệu suất cho biết có bao nhiêu phần trăm nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra được biến
thành cơng có ích.


D: Hiệu suất cho biết có bao nhiêu phần trăm nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra thành cơng
hao phí.


Đáp án đúng: C


Câu 396 ( Câu hỏi ngắn)


Trong các động cơ sau, động cơ nào không phải động cơ nhiệt?
A: Các loại máy cơ đơn giản.


B: Động cơ của tàu hoả.
C: Động cơ của máy bay.
D: Động cơ của tàu thuỷ.



Đáp án đúng: A


Câu 397 ( Câu hỏi ngắn)


Trong sự chuyển vận của động cơ nhỏ 4 kì, thứ tự hoạt động nào sau đây là đúng?
A: Hút nhiên liệu – Đốt nhiên liệu – Thải khí – Nén nhiên liệu.


B: Hút nhiên liệu – Nén nhiên liệu – Đốt nhiên liệu – Thải khí.
C: Hút nhiên liệu – Đốt nhiên liệu – Nén nhiên liệu – Thải khí.
D: Thải khí – Hút nhiên liệu – Đốt nhiên liệu – Nén nhiên liệu.


Đáp án đúng: B


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

Trong các loại động cơ, động cơ nhiệt có những nhược điểm gì? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong
các câu sau:


A: Hiệu suất nhỏ.


B: Gây ơ nhiễm mơi trường.
C: Có cấu tạo cồng kềnh.
D: Cả ba câu đều đúng.


Đáp án đúng: D


Câu 399 ( Câu hỏi ngắn)


Khi thả một quả cầu bằng thép rơi xuống cát, thì quả cầu không nảy lên mà bị lún sâu xuống cát. Ở đây
đã có sự chuyển hóa và truyền năng lượng nào xảy ra?


Đáp án:



Khi thả một quả cầu bằng thép rơi xuống cát thì một phần thế năng hấp dẫn của quả cầu đã biến thành
cơng để thắng lực ma sát của khơng khí, phần cịn lại biến thành cơng để làm lún cát, khơng chuyển hố
được thành động năng nên nó khơng thể nảy lên được.


Câu 400 ( Câu hỏi ngắn)


Khi đun nước trong bình có nắp đậy kín, ta thấy khi nước sôi, nắp ấm bị đẩy ra ngồi? Hãy phân tích sự
chuyển hóa năng lượng trong trường hợp này.


Đáp án:


Khi đun nước, nhiệt năng của lửa đã truyền sang cho ấm và nước. Khi nước sôi thì nhiệt năng của nước
đã chuyển hóa thành cơ năng của hơi nước, cơ năng của hơi nước lại chuyển hóa thành cơng để đẩy nắp
ấm ra ngồi.


Câu 401 ( Câu hỏi ngắn)


Một cần cẩu có cơng suất 140kW.


a) Trong 1h cần cẩu nâng được bao nhiêu tấn hàng lên cao 15m?


b) Tính lượng dầu cần thiết để tiêu thụ trong thời gian đó. Biết hiệu suất của động cơ là 40% và năng
suất toả nhiệt của dầu là 44.106J/kg.


Đáp án:


a) Khối lượng hàng được đưa lên:


Công thực hiện của động cơ: A = P.t = 140 000.3 600 = 504.106(J).


Khối lượng hàng được đưa lên A = p.h = 10.mH.h


Suy ra


6


4


504.10


336.10 ( ) 3360
10. 10.15


<i>H</i>


<i>A</i>


<i>m</i> <i>kg</i>


<i>h</i>


   


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

Nhiệt lượng toả ra của dầu:


6


7


504.10



126.10 ( )
0, 4


<i>A</i>


<i>Q</i> <i>J</i>


<i>H</i>


  


Mặt khác Q = q.md hay


7
6


126.10


28,64( )
44.10


<i>d</i>


<i>Q</i>


<i>m</i> <i>kg</i>


<i>q</i>



  


.


Câu 402 ( Câu hỏi ngắn)


Động cơ của một máy bay có cơng suất 2.106W và hiệu suất 30%. Hỏi với 1 tấn xăng máy bay có thể
bay được trong bao lâu? Biết năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106J/kg.


Đáp án:


Nhiệt lượng toả ra của xăng: Q = q.m = 46.106.103(J).


Công thực hiện của động cơ: A = H.Q = 0,3.46.109 = 138.108(J).


Thời gian hoạt động của máy bay:


8
6


138.10


6900( ) 1 55
2.10


<i>A</i>


<i>t</i> <i>s</i> <i>g</i> <i>ph</i>


<i>P</i>



   


.


Câu 403 ( Câu hỏi ngắn)


Một đầu máy xe lửa có cơng suất 15kW trong 3 giờ thì tiêu thụ hết 12,3 kg dầu. Hỏi hiệu suất của động
cơ đầu máy là bao nhiêu? Biết năng suất toả nhiệt của dầu là 44.106J/kg.


Đáp án:


Công thực hiện của động cơ: A = P.t = 15 000.10 800 = 162.106(J).
Nhiệt lượng toả ra của dầu: Q = q.m = 44.106.12,3 = 5412.106(J).
Hiệu suất của động cơ:


Câu 404 ( Câu hỏi ngắn)


Các chất được cấu tạo như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng và đầy đủ nhất trong các câu sau:
A: Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.


B: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.


C: Các nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngưng.
D: Cả ba câu trả lời trên đều đúng.


Đáp án đúng: D


Câu 405 ( Câu hỏi ngắn)



Nhiệt độ của vật có liên quan đến sự chuyển động của các nguyên tử, phân tử không? Hãy chọn câu trả
lời đúng trong các trường hợp sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

D: Cả ba câu đều sai.


Đáp án đúng: A


Câu 406 ( Câu hỏi ngắn)


Khi nói về hiện tượng khuếch tán, có các câu phát biểu sau đây:
A: Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng ác chất ự hoà lẫn vào nhau.
B: Hiện tượng khuếch tán chỉ xảy ra ở chất lỏng và chất khí.


C: Khi nhiệt độ tăng hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn.


D: Hiện tượng khuếch tán xảy ra là do sự chuyển động hỗn độn không ngừng của các nguyên tử, phân
tử.


Hãy chọn câu phát biểu sai.


Đáp án đúng: B


Câu 407 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt năng của hai vật có bằng nhau khơng? Tại sao? (Nếu chúng cùng chất, cùng khối lượng). Hãy
chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:


A: Có bằng nhau, vì chúng cùng khối lượng.


B: Có bằng nhau, vì chúng được làm cùng một chất.



C: Có bằng nhau, nếu thêm một điều kiện nữa là nhiệt độ của chúng cũng phải bằng nhau.
D: Cả ba câu trả lời đều sai.


Đáp án đúng: C


Câu 408 ( Câu hỏi ngắn)


Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng.
A: Nhiệt năng của vật không phụ thuộc vào nhiệt độ.


B: Nhiệt năng của vật chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật.
C: Nhiệt độ của vật càng giảm thì nhiệt năng của vật càng tăng.
D: Nhiệt độ của vật càng tăng thi nhiệt năng của vật cũng càng tăng.


Đáp án đúng: D


Câu 409 ( Câu hỏi ngắn)


Câu phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt năng.


A: Có hai cách là biến đổi nhiệt năng: Thực hiện công và truyền nhiệt.


B: Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay bị mất bớt đi đều được gọi là nhiệt lượng.


C: Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay bị mất bớt đi chỉ trong quá trình truyền nhiệt mới được
gọi là nhiệt lượng.


D: Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng là Jun.



</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

Câu 410 ( Câu hỏi ngắn)


Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự truyền nhiệt năng:
A: Nhiệt năng truyền từ vật có thể tích lớn sang vật có thể tích nhỏ.
B: Nhiệt năng truyền từ vật có khối lượng lớn sang vật có khối lượng nhỏ.
C: Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
D: Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt năng lớn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.


Đáp án đúng: C


Câu 411 ( Câu hỏi ngắn)


Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra:
A: Chỉ ở chất lỏng.


B: Chỉ ở chất rắn.


C: Chỉ ở chất lỏng và chất rắn.
D: Ở cả chất khí, chất lỏng, chất rắn.
Hãy chọn câu trả lời đúng.


Đáp án đúng: D


Câu 412 ( Câu hỏi ngắn)


Đối lưu là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra:
A: Chỉ ở chất khí.


B: Chỉ ở chất lỏng.



C: Chỉ ở chất lỏng và chất khí.
D: Ở cả chất khí, chất lỏng, chất rắn.
Hãy chọn câu trả lời đúng.


Đáp án đúng: C


Câu 413 ( Câu hỏi ngắn)


Bức xạ nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu xảy ra ở đẩu? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A: Chất khí.


B: Chất lỏng.
C: Chất rắn.
D: Chân không.


Đáp án đúng: D


Câu 414 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt lượng truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức truyền nhiệt nào sau
đây là đúng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

C: Bức xạ nhiệt.


D: Dẫn nhiệt vào đối lưu.


Đáp án đúng: C


Câu 415 ( Câu hỏi ngắn)



Khi đun nước sôi, nhiệt lượng truyền đến cho nước chủy yếu bằng hình thức truyền nhiệt nào sau đây là
đúng.


A: Dẫn nhiệt.
B: Đối lưu.
C: Bức xạ nhiệt.


D: Dẫn nhiệt và đối lưu.


Đáp án đúng: D


Câu 416 ( Câu hỏi ngắn)


Sự tạo thành gió chủ yếu là do truyền nhiệt bằng hình thức:
A: Dẫn nhiệt.


B: Đối lưu.
C: Bức xạ nhiệt.


D: Dẫn nhiệt và đối lưu.


Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu trên.


Đáp án đúng: B


Câu 417 ( Câu hỏi ngắn)


Có bốn bạn phát biểu như sau:


A: Bạn Hoa: “ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt năng cao hơn sang vật có nhiệt năng thấp hơn”.


B: Bạn Huệ: “ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại”.
C: Bạn Hồng: “ Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào”.


D: Bạn Hương: “ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn”.
Hãy chọn bạn phát biểu sai.


Đáp án đúng: A


Câu 418 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy chọn câu phát biểu đúng trong các câu sau:


A: Nhiệt dung riêng của một chất cho biêt nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC.
B: Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1K.
C: Độ lớn của một độ trong thang đo nhiệt độ Ken-vin bằng độ lớn của một độ trong thang đo nhiệt độ
Xen-xi-ut.


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

Đáp án đúng: D


Câu 419 ( Câu hỏi ngắn)


Dùng 147 g củi khơ để đun 5 lít nước ở 30oC, thì nước có sơi khơng? Tại sao? biết nhiệt dung riêng của
nước là 4 200J/kg.K, năng suất toả nhiệt của củi là 107J/kg. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các
câu sau:


A: Nước sơi được, bởi vì nhiệt lượng toả ra của củi đúng bằng nhiệt lượng thu vào của nước.
B: Nước chưa sơi được, bởi vì nhiệt lượng do củi toả ra chỉ mới đưa nước lên đến 100oC.
C: Nước chưa sơi được, bởi vì nhiệt lượng do củi toả ra còn phải cung cấp cho nồi đựng nước.


D: Nước chưa sơi được, bởi vì nhiệt lượng do củi toả ra còn phải cung cấp cho nồi đựng nước và hao


phí do mơi trường ngồi hấp thụ.


Đáp án đúng: D


Câu 420 ( Câu hỏi ngắn)


Người ta cung cấp cho 6 lít nước ở 20oC một nhiệt lượng là 756kJ. Hỏi nước nóng thêm bao nhiêu độ?
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200J/kg.K. Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:


A: <sub></sub>t = 30oC.
B: <sub></sub>t = 50oC.
C: <sub></sub>t = 10oC.
D: Một giá trị khác.


Đáp án đúng: A


Câu 421 ( Câu hỏi ngắn)


Một quả cầu làm bằng chì có khối lượng 500g nhận thêm một nhiệt lượng là 2 600J. Biết nhiệt độ sau
cùng của nó là 85oC, nhiệt dung riêng của chì là 130J/kg.K. Hỏi nhiệt độ ban đầu của nó nhận giá trị
nào trong các giá trị sau đây:


A: t1 = 40oC.
B: t1 = 45oC.
C: t1 = 125oC.
C. t1 = 89oC.


Đáp án đúng: B


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

Một động cơ nhiệt có hiệu suất 25%, trong 2 giờ 30 phút tiêu thụ hết 4,5kg dầu. Hỏi công suất của động


cơ nhận giá trị nào trong các giá trị sau? Biết năng suất toả nhiệt của dầu là 44.106J/kg.


A: P = 22kW.
B: P = 6 486W.
C: P = 5 500W.
D: Một giá trị khác.


Đáp án đúng: C


Câu 423 ( Câu hỏi ngắn)


Một động cơ tiêu thụ hết 1,5 kg dầu thì đưa được 132 tấn hàng lên cao 10m. Năng suất toả nhiệt của dầu
là 44.106J/kg. Hiệu suất của động cơ nhận giá trị nào trong các giá trị sau:


A: H = 30%.
B: H = 5%.
C: H = 2%.
D: H = 20%.


Đáp án đúng: D


Câu 424 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy tìm các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) câu sau đây:


Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là …(1). Giữa chúng có …(2).


Các nguyên tử, phân tử luôn …(3) không ngừng. Các nguyên tử phân tử cấu tạo nên vật chuyển động
càng …(4) thì nhiệt độ của vật càng cao. Hiệng tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hoà lẫn vào
nhau do …(5) của các phân tử.



Đáp án:


(1) : Nguyên tử, phân tử.
(2) : Khoảng cách.


(3) : Chuyển động hỗn độn.
(4) : Nhanh


(5) : Chuyển động hỗn độn không ngừng.


Câu 425 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng hay giảm? Tại sao?


Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

Câu 426 ( Câu hỏi ngắn)


Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Tìm một ví dụ cho mỗi cách.


Đáp án:


Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng:
- Thực hiện cơng.


Ví dụ: Gạo sẽ nóng lên sau khi giã xong.
- Truyền nhiệt.


Ví dụ: Chiếc thìa sẽ nóng lên sau khi bỏ nó vào trong ly nước nóng.



Câu 427 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt lượng là gì? Lấy ví dụ minh họa.


Đáp án:


Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong q trình truyền nhiệt.
Ví dụ: Khi đun nước, nhiệt năng của nước tăng. Phần nhiệt năng tăng thêm đó gọi là nhiệt lượng, bởi vì
phần nhiệt năng tăng là do truyền nhiệt. Nhưng khi bào gỗ, lưỡi bào nóng lên tức là nhiệt năng của lưỡi
bào tăng, phần nhiệt năng này lại khơng được gọi là nhiệt lượng, bởi vì phần nhiệt năng tăng là do sự
thực hiện công.


Câu 428 ( Câu hỏi ngắn)


Nhiệt dung riêng của một chất là gì? Nói nhiệt dung riêng của nhơm là 880J/kg.K có nghĩa là gì?


Đáp án:


Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC.
Nói nhiệt dung riêng của nhơm là 880J/kg.K, có nghĩa là: Muốn 1kg nhơm tăng thêm 1oC thì cần phải
cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 880J.


Câu 429 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy phát biểu nguyên lí truyền nhiệt. Nội dung nào của ngun lí thể hiện sự bảo tồn năng lượng?


Đáp án:


Nguyên lí truyền nhiệt được phát biểu như sau:



1. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.


2. Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
3. Nhiệt lượng do vật nà toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.


Nội dung thứ ba của nguyên lí thể hiện sự bảo toàn năng lượng.


Câu 430 ( Câu hỏi ngắn)


Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là gì? Nói năng suất toả nhiệt của dầu là 44.106J/kg, có nghĩa là gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu đó bị đốt cháy hồn
tồn.


Nói năng suất toảnhiệt của dầu là 44.106J/kg, có nghĩa là khi 1kg dầu bị đốt cháy hồn tồn thì nó toả ra
một lượng nhiệt là 44.106J.


Câu 431 ( Câu hỏi ngắn)


Hãy nối một đại lượng ở cột I với một đơn vị ở cột II sau cho thích hợp :


<b>Cột I</b> <b>Cột II</b>


1.Khối lượng riêng. A. J
2.Nhiệt dung riêng. B.J/kg.


3.Nhiệt lượng. C.kW


4.Nhiệt năng. D.J/kg.K



5.Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu. E.kg/m3.


Đáp án:


Câu 432 ( Câu hỏi ngắn)


Tìm một ví dụ cho mỗi hiện tượng sau đây:
-T ruyền cơ năng từ vật này sang vật khác.
- Truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
- Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
- Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng.


Đáp án:


- Ví dụ về sự truyền cơ năng từ vật này sang vật khác: Viên bị A chuyển động tới va chạm vào viên bi B
đang đứng yên. Cơ năng viên bi A truyền cho viên bi B. Kết quả viên bi B chuyển động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

- Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng: Ta lấy búa đập vào một thanh sắt đặt trên một cái đe thì búa,
thanh sắt và đe nóng lên. Do một phần cơ năng của búa đã chuyển hóa thành nhiệt năng của búa, thanh
sắt và đe.


- Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng: Khi đun nước trong bình có nắp đậy kín, nước sơi sẽ đẩy nắp
ấm ra ngồi. Nhiệt năng của hơi nước đã chuyển hóa thành cơ năng của nắp ấm.


Câu 433 ( Câu hỏi ngắn)


Người ta cung cấp cho 9kg rượu ở 20oC một nhiệt lượng là 450 000J. Hỏi nhiệt độ cuối cùng của rượu
là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của rượu là 2 500J/kg.K.



Đáp án:


Nhiệt độ cuối cùng của rượu là:
Ta có cơng thức: Q = c.m.(t2 – t1).


Suy ra 2 1


450000


20 40
. 2500.9


<i>o</i>


<i>Q</i>


<i>t</i> <i>t</i> <i>C</i>


<i>c m</i>


    


.


Câu 434 ( Câu hỏi ngắn)


Thả một miếng nhơm có khối lượng 500g được nung nóng tới 90oC vào một bình làm bằng đồng có
khối lượng 200g đựng 900g nước ở nhiệt độ 20oC. Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt.
Nhiệt dung riêng của nhơm, đồng và nước lần lượt là 880J/kg.K, 380J/kg.K và 4 200J/kg.K. (Bỏ qua
nhiệt lượng do mơi trường ngồi hấp thụ).



Đáp án:


Nhiệt lượng toả ra của miếng nhôm: Qnht = mnh.cnh.(t1nh – t).
Nhiệt lượng thu vào của nước: Qnth = mn.cn.(t – t1n).


Nhiệt lượng thu vào của đồng: Qđth = mđ.cđ(t – t1đ).
Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qnth + Qđth = Qnht
Hay mn.cn.(t – t1n) + mđ.cđ(t – t1đ) = mnh.cnh.(t1nh – t).


mn.cn.t + mđ.cđ.t + mnh.cnh.t = mnh.cnh.t1nh + mn.cn.t1n + mđ.cđ.t1đ.


Suy ra


1 1 1


. . . .


. . .


<i>nh</i> <i>nh</i> <i>nh</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>d</i> <i>d</i> <i>d</i>
<i>nh</i> <i>nh</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>d</i> <i>d</i>


<i>m c t</i> <i>m c t</i> <i>m c t</i>
<i>t</i>


<i>m c</i> <i>m c</i> <i>m c</i>


 





 




0,5.880.90 0,9.4200.20 0, 2.380.20


27, 2
0,5.880 0,9.4200 0, 2.380


<i>o<sub>C</sub></i>


 


 


 


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

Một miếng đồng có khối lượng 200g và một miếng nhơm có khối lượng 150g được nung nóng đến
150oC rồi thả vào cùng một chậu nước. Nhiệt độ cuối cùng của chúng là 50oC. Nhiệt dung riêng của
nhôm, đồng, nước lần lượt là 880J/kg.K, 380J/kg.K và 4 200J/kg.K (Bỏ qua nhiệt lượng do mơi trường
ngồi hấp thụ). Tính:


a) Nhiệt lượng nước thu vào là bao nhiêu?


b) Khối lượng nước là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 10oC.


Đáp án:



a) Nhiệt lượng thu vào của nước:
Nhiệt lượng toả ra của đồng và nhôm:


Qđ = cđ.mđ.(150 – 50) = 380.0,2.100 = 7 600(J).
Qnh = cnh.mnh.(150 – 50) = 880.0,3.100 = 26 400(J).
Nhiệt lượng thu vào của nước:


Qn = Qđ + Qnh = 7 600 + 26 400 = 34 000(J). (1)
b)Khối lượng của nước:


Qn = mn.cn(50 – 10) = 4 200.40.mn = 168 000.mn(J). (2)
Từ (1) và (2) ta có: 168 000mn = 17 000.


Suy ra:


34000


0, 2( )
168000


<i>n</i>


<i>m</i>   <i>kg</i>


.


Câu 436 ( Câu hỏi ngắn)


a) Hãy viết cơng thức tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy nhiên liệu.



b) Áp dụng tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hồn tồn 5 lít dầu hoả. Biết khối lượng riêng và năng
suất toả nhiệt của dầu lần lượt là 800kg/m3 và 44.106J/kg.


Đáp án:


a) Cơng thức tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy nhiên liệu: Q = q.m.
Trong đó: q(J/kg) là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.


m(kg) là khối lượng của nhiên liệu.
Q(J) là nhiệt lượng toả ra.


b) Tính nhiệt lượng toả ra của dầu:


Khối lượng của dầu: m = D.V = 800.0,005 = 4(kg).


Nhiệt lượng toả ra của dầu: Q = q.m = 44.106.4 = 176.106(J).


Câu 437 ( Câu hỏi ngắn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

a) Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sơi lượng nước nói trên, biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước là
880J/kg.K và 4 200J/kg.K.


b) Tính lượng củi khơ cần để đun lượng nước đó. Biết năng suất toả nhiệt của củi là 107J/kg và hiệu suất
của bếp là 30%.


Đáp án:


a) Nhiệt lượng thu vào của ấm nước để nước sôi là


Qthu = Qnhthu + Qnthu = mnh.cnh.(100 – 25) + mn.cn.(100 – 25).


= (mnh.cnh + mn.cn).(100 – 25).


Qthu = (0,15.880 + 5.4 200).75 = 1 591 500(J).
b) Lượng củi khô cần đun:


Ta có


1


<i>C</i>


<i>Q</i>
<i>H</i>


<i>Q</i>


hay


1 1591500 <sub>5305000( )</sub>


0,3
<i>thu</i>


<i>C</i>


<i>Q</i>
<i>Q</i>


<i>Q</i> <i>J</i>



<i>H</i> <i>H</i>


   


.
Mặt khác Qc = q.mc.


Suy ra 7


5305000


0,5305( ) 530,5( )
10


<i>c</i>
<i>c</i>


<i>Q</i>


<i>m</i> <i>kg</i> <i>g</i>


<i>q</i>


   


.


Câu 438 ( Câu hỏi ngắn)



Một nhiệt lượng kế bằng nhơm có khối lượng 100g chứa 400g nước ở nhiệt độ 10oC. Người ta thả và đó
một thỏi hợp kim nhơm và thiếc có khối lượng 200g được nung lên đến 120oC. Nhiệt độ cuối cùng của
hỗn hợp là 14oC. Tính khối lượng nhơm và thiếc có trong hợp kim. Biết nhiệt dung riêng của nhôm,
thiếc và nước lần lượt là 880J/kg.K, 210J/kg.K và 4 200J/kg.K.


Đáp án:


Nhiệt lượng do hợp kim toả ra.


Qt = Qnh + Qth = cnh.mnh.(t1nh – t2nh) + cth.mth.(t1th – t2th).
Qt = 880.(120 – 14).mnh + 210.(120 – 14).mth.


Qt = 93 280.mnh + 22 260mth.


Nhiệt lượng thu vào của nhiệt kế và nước:


Qthu = Qnk + Qn = cnk.mnk.(t2nk – t1nk) + cn.mn.(t2n – t1n).
Qthu = (cnk.mnk + cn.mn).(t2n – t1n).


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

Theo giả thiết ta có mnh + mth = 0,2kg suy ra mnh = 0,2 – mth. (2)
Thế (2) vào (1) ta được 93 280.(0,2 – mth) + 22 260.mth = 7 072.


Giải phương trình trên, ta được:


11584


0,163( ) 163( )
71020


<i>th</i>



<i>m</i>   <i>kg</i>  <i>g</i>


Và mnh = 0,2 – 0,163 = 0,037(kg) = 37g.


Câu 439 ( Câu hỏi ngắn)


Một bếp dầu đun 1 lít nước đựng trong ấm bằng nhơm có khối lượng 300g thì sau 10 phút nước sơi. Nếu
dùng bếp và ấm nói trên để đung 3 lít nước trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nước sơi? Nhiệt dung
riêng của nhôm và nước lần lượt là 880J/kg.K và 4 200J/kg.K.


Đáp án:


Nhiệt lượng do ấm chứa 1 lít nước thu: Q1 = (mnh.cnh + m1.cn).t.
Nhiệt lượng do ấm chứ 3 lít nước thu: Q2 = mnh.cnh + m2.cn).t.


Nhiệt lượng do ấm chứ 1 lít nước thu trong 1 phút (hay do bếp toả ra trong 1 phút):


1
1


1


1 1


( <i><sub>nh</sub></i>. <i><sub>nh</sub></i> . ).<i><sub>n</sub></i>
<i>P</i>


<i>m c</i> <i>m c</i> <i>t</i>
<i>Q</i>



<i>Q</i>


<i>t</i> <i>t</i>


 


 


Thời gian đun sơi 3 lít nước là:


2 1
2
2
1 1
( . . ). .
( . . ).


<i>nh</i> <i>nh</i> <i>n</i>


<i>P</i> <i>nh</i> <i>nh</i> <i>n</i>


<i>m c</i> <i>m c</i> <i>t t</i>
<i>Q</i>


<i>t</i>


<i>Q</i> <i>m c</i> <i>m c</i> <i>t</i>


 



 


 




(0,3.880 3.4200).10 128640


28,8
0,3.880 1.4200 4464




  


 <sub>(phút)</sub>


Câu 440 ( Câu hỏi ngắn)


Một máy bơm sau khi tiêu thụ 9kg dầu thì đưa được 750m3 nước lên cao 10,5m. Tính hiệu suất của máy
bơm, biết năng suất toả nhiệt của dầu là 44.106J/kg.


Đáp án:


Trọng lượng của nước được bơm lên là: Pn = 75.105N.
Cơng có ích là: A = Pn.h = 75.105.10,5 = 787,5.105(J).


Nhiệt lượng toả ra của dầu: Q = q.md = 44.106.9 = 396.106(J).



Hiệu suất của máy bơm:


5
6


787,5.10


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×