Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (444.35 KB, 49 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i> ---- ----</i>
Sáng Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012
Tiết 1 Chào cờ
……….
Tiết 2 Tốn
<b>LUYỆN TẬP.</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về giải toán chuyển động.
2- KN: Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán chuyển động hai động tử. BT3: HSKG
3- GD: Tính tốn nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vn dng tt trong
thc t cuc sng
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ bng h thng cụng thức tốn chuyển động.SGK. HƯ
thèng bµi tËp.
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nhỏp, ụn lại kiến thức cũ<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.</b>
<b> KT bài cũ: Luyện tập.</b>
-Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài 4
tiết trước.
-Giáo viên nhận xét bài cũ.
<b>2. Bài mới: Luyện tập (tiếp)</b>
<b>* Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
Bài 1. Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề, xác định yêu cầu đề.
Nêu công thức tính vận tốc
quãng đường, thời gian trong
chuyển động đều?
Giáo viên lưu ý : đổi đơn vị phù
hợp.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Ở bài này, ta được ôn tập kiến
Giải
Tỉ số phần trăm số học sinh khá:
100% – 25% – 15% = 60% (số HS cả khối)
Số học sinh cả khối:
120 : 60 100 = 200 (học sinh)
Số học sinh trung bình:
200 15 : 100 = 30 (học sinh)
Số học sinh giỏi:
200 25 : 100 = 50 (học sinh)
Đáp số: Giỏi : 50 học sinh
TB : 30 học sinh
Bài 1. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.
-Học sinh nêu
-Học sinh làm bài vào vở
+ 1 học sinh làm vào bảng nhóm.
Giải
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
120: 2,5 = 48 (km/ giờ)
b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 × 0,5 = 7,5 (km)
c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 6 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút.
Đáp số: a) 48 km/ giờ
b) 7,5 km
c) 1 giờ 12 phút
<i> ---- </i>
----thức gì?
Bài 2. Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề, xác định yêu cầu
đề.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm đơi cách làm.
- Gợi ý : Muốn tính thời gian
xe máy đi phải tính vận tốc xe
máy, vận tốc ơ tơ bằng hai lần
vận tốc xe máy. Vậy trước hết
phải tính vận tốc của ô tô.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào
vở
- Cho học sinh làm bài vào vở
+ 1 học sinh làm vào bảng
nhóm.
Bài 3. Giáo viên yêu cầu học
Giáo viên nhấn mạnh: chuyển
động 2 động tử ngược chiều,
cùng lúc.
Gợi ý: “ Tổng vận tốc của hai ô
tô bằng độ dài quãng đường AB
chia cho thời gian đi để gặp
nhau.”, sau đó dựa vào bài tốn
“Tìm hai số biết tổng và tỉ số
của hai số đó” để tính vận tốc
của ô tô đi từ A và ô tô đi từ B
- Nhận xét, ghi điểm.
- Nêu các kiến thức vừa ôn qua
bài tập 3?
chuyển động đều.
Bài 2. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải.
- Học sinh giải + sửa bài.
Giải
Vận tốc ôtô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)
Vận tốc xe máy:
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:
90 : 30 = 3 (giờ)
Ơtơ đến B trước xe máy khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số : 1,5 giờ
Bài 3. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải.
Giải
Tổng vận tốc 2 xe là:
180 : 2 = 90 (km/giờ)
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)
Vận tốc ôtô đi từ B:
90 : 5 3 = 54 (km/giờ)
Vận tốc ôtô đi từ A:
90- 54 = 36 (km/giờ)
Đáp số : Vận tốc ôtô đi từ B:54 km/giờ
Vận tốc ôtô đi từ A:36 km/giờ
-Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùng
lúc.
<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
Về nhà làm bài ở vở bài tập toán. Chuẩn bị : Luyện tập
………
Tiết 3 Tập đọc
<b>LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Ca ngợi tấm lòng yêu trẻ của cụ Vi-ta-li, lòng khao khát và quyết tâm học
tập của cậu bé nghèo Rê-mi.
<i> ---- ----</i>
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ vit sn on vn cn hng dẫn học sinh đọc diễn
cảm. SGK. Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
2- HS:Vở, SGK, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KT<b> bài cũ : </b>
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc
<b>2. Bài mới: -Giới thiệu bài: </b>
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh minh hoạ Lớp học trên đường.
- Nêu nội dung tranh ?
<b> </b>
<b>Hoạt động 1 : HDHS luyện đọc.</b>
- Mời 2 học sinh đọc toàn bài.
- Mời 1 học sinh đọc xuất xứ (sau bài
đọc)
- Giáo viên ghi bảng các tên riêng
nước ngoài : Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi.
- GV chia truyện thành 3 đoạn, mời
học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hướng dẫn HS phát âm đúng các
tiếng các em phát âm sai.
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
cặp.
- Mời 1học sinh đọc toàn bài.
- Mời 1 học sinh đọc thành tiếng các
từ ngữ được chú giải trong bài.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
thêm những từ các em chưa hiểu.
- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc
diễn cảm bài văn với giọng nhẹ
nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn
tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc
khen con chó với ý chê trách Rê- mi),
- 3 học sinh đọc. Cả lớp lắng nghe, đặt
câu hỏi cho bạn.
Học sinh trả lời câu hỏi.
- Học sinh nói về tranh: một bãi đất rải
những mảnh gỗ vuông, mỗi mảnh khắc
một chữ cái. cụ Va-ta-li - trên tay có một
chú khỉ - đang hướng dẫn Rê-mi và con
chó Ca-pi. Rê-mi đang ghép chữ
<i>“Rê-mi”. ca-pi nhìn cụ Vi-ta-li, vẻ phấn chấn.</i>
- 2 học sinh đọc bài.
- 1 học sinh đọc.
- HS luyện đọc Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu ...Không phải ngày một
<i>ngày hai mà đọc được.</i>
+ Đoạn 2: tiếp theo ... Con chó có lẽ hiểu
<i>nên đác chí vẫy vẫy cái đi.</i>
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Luyện đọc đúng: nghĩ rằng, lấy ra, rồi,
quên, …
<i> ---- </i>
<b>Hoạt động 2 : HDHS tìm hiểu bài.</b>
- YC học sinh thảo luận theo cặp về
câu hỏi sau bài.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng
đoạn 1.
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như
thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt bài văn.
+Lớp học của Rê-mi có gì ngộ
+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi
khác nhau thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp
đọc thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm
những chi tiết cho thấy Rê-mi là một
cậu bé rất hiếu học?
+ Qua câu chuyện này, em có suy
nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em?
- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu
nội dung bài đọc dựa theo những câu hỏi
trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm.
- Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò
đi hát rong kiếm ăn.
- Cả lớp đọc lướt bài văn.
- Lớp học rất đặc biệt.
+ Học trị là Rê-mi và chú chó Ca-pi.
+ Có sách là những miếng gỗ mỏng khắc
chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên
đường.
+ Lớp học ở trên đường đi.
- Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra
những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí
nhớ tốt hơn Rê-mi, khơng qn những cái
đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ biết
đọc trước Rê-mi.
- Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi
nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị
thầy chê. Từ đó, quyết chí học. kết quả,
Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học
nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên
mình bằng cách rút những chữ gỗ.
- Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ
dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các
chữ cái.
- Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc
trước Rê-mi”, từ đó, khơng dám sao
nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc
được.
- Khi thầy hỏi có thích học hát khơng, đã
trả lời : Đấy là điều con thích nhất …
- Học sinh phát biểu tự do.
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ
<i> ---- ----</i>
- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
cách đọc diễn cảm đoạn văn sau:
<i>Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //</i>
<i>- Bây giờ / con có muốn <b>học nhạc</b></i>
<i>khơng? //</i>
<i>- Đây là điều con <b>thích nhất. </b>// Nghe</i>
<i>thầy hát, / có lúc con<b> muốn cười, </b>/ có</i>
<i>lúc lại <b>muốn khóc.</b> // Có lúc tự nhiên</i>
<i>con <b>nhớ đến</b> mẹ con / và tưởng như</i>
<i>đang <b>trông thấy</b> mẹ con ở nhà. //</i>
<i>Bằng một giọng <b>cảm động</b>, /</i>
<i>thầy bảo tôi: //</i>
<i>- Con thật là một đứa trẻ <b>có tâm hồn</b>.</i>
<i>//</i>
- Yêu cầu học sinh luyện đọc, thi đọc.
cảnh phải chịu khó học hành.
*Nội dung : Truyện ca ngợi sự quan tâm
<i>giáo dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li</i>
<i>và khao khát học tập, hiểu biết của cậu</i>
<i>bé nghèo Rê-mi.</i>
- 3 học sinh đọc, lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
-Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cả
bài, thi đọc.
<b>3. Củng cố - Dặn dò: Gọi HS nêu nội dung truyện .</b>
-Qua câu chuyện này em học tập được điều gì ở bạn nhỏ ?
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; đọc trước bài thơ Nếu trái
<i>đất thiếu trẻ con.</i>
………
Tiết 4 <b> </b>Kể chuyện
<b>KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Tìm và kể được 1 câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia
2- KN: Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện hợp lý … cách kể giản dị, tự
nhiên. Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Chăm chú
nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3- Giáo dục HS tớnh mnh dn trc tp th.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK. Tranh, nh núi v gia đình, nhà trường, xã
hội chăm sóc bảo vệ thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
2- HS:Vở, SGK, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ :
<i> ---- </i>
----nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà
trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ
em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với
gia đình, nhà trường và xã hội …
- Gv nhận xét – ghi điểm.
<i>2. Bài mới :</i>
<i> Giới thiệu bài</i> : <i>Trong tiết kể chuyện</i>
<i>hôm nay, các em sẽtự kể và được nghe</i>
<i>nhiều bạn kể về việc gia đình, nhà</i>
<i>trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu</i>
<i>nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội</i>
<i>em cùng các bạn tham gia </i>- Ghi đề bài:
<b>HĐ1. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của</b>
<b>đề bài </b>
- Cho 1 HS đọc 2 đề bài.
- GV yêu cầu HS phân tích 2 đề bài.
- GV gạch chân các từ ngữ quan trọng
trong 2 đề bài :
- Cho 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2
SGK.
- GV nhắc HS : Gợi ý trong SGK giúp
các em rất nhiều khả năng tìm được câu
chuyện đúng với đề bài.
- Cho HS tiếp nối nhau nói tên câu
chuyện mình chọn kể
- Cho HS viết ra nháp dàn ý câu chuyện
định kể.
<b>HĐ2. Hướng dẫn thực hành kể chuyện</b>
và trao đổi ý nghĩa câu chuyện :
- Kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi cảm
nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân
vật trong truyện, về nội dung, ý nghĩa
câu chuyện. GV giúp đỡ, uốn nắn các
nhóm.
- Thi kể chuyện trước lớp : Cho HS nối
tiếp nhau thi kể, mỗi em kể xong, trao
đổi đối thoại cùng các bạn về câu
chuyện.
- GV nhận xét bình chọn HS kể tốt.
<b>3. Củng cố - Dặn dò.</b>
- Cho hs nêu lại nội dung và nghĩa câu
chuyện.
- Giáo dục HS qua câu chuyện.
<b>- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa</b>
hoặc được đọc về việc gia đình, nhà
trường và xã hội chăm sóc, giáo dục
trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận
với gia đình, nhà trường và xã hội.
- HS lắng nghe.
- HS đọc 2 đề bài.
- HS phân tích đề bài.
- HS chú ý theo dõi trên bảng
+ Đề bài 1: chăm sóc, bảo vệ.
+ Đề bài 2: cơng tác xã hội.
- 2 HS đọc 2 gợi ý SGK.
-HS lắng nghe.
-HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện
mình chọn kể.
- HS làm dàn ý.
- HS kể theo cặp, cùng trao đổi cảm
nghĩ của mình về việc làm tốt của
nhân vật trong truyện, về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện.
- Đại diện nhóm thi kể và trao đổi đối
thoại cùng các bạn về câu chuyện.
-HS nhận xét bình chọn các bạn kể
tốt.
- HS nêu lại nội dung và nghĩa câu
chuyện.
<i> ---- ----</i>
………
Tiết 5 Khoa học
<b>TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN</b>
<b>MÔI TRƯỜNG KHƠNG KHÍ VÀ NƯỚC</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Phân tích những ngun nhân dẫn đến việc mơi trường khơng khí và nước
bị ơ nhiễm, biết tác hại của việc ơ nhiễm khơng khí và nước. Liên hệ thực tế về
những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và khơng khí ở địa phương.
2- KN: Nêu những ngun nhân dẫn đến mơi trường khơng khí và nước bị ô
nhiễm. Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
3- Giáo dục học sinh ý thức bảo v mụi trng khụng khớ v nc.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK. Hỡnh v trong SGK trang 128, 129.
2- HS:Vở, SGK, ơn l¹i kiÕn thøc cò<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. </b>
<b> KT bài cũ : Tác động của</b>
con người đến môi trường đất
trồng.
- Gọi 1 hs lên bảng hỏi để các
hs khác trả lời.
<b>2. Bài mới:</b>
Tác động của con người đến
mơi trường khơng khí và
nước.
<b>Hoạt động 1 : Nguyên</b>
nhân dẫn đến ô nhiễm môi
trường đất và nước.
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến
việc làm ơ nhiễm bầu khơng khí
và nguồn nước.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những
con tàu lớn bị đắm hoặc
những đường dẫn dầu đi qua
đại dương bị rò rỉ?
-Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả
lời.
Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang
- Quan sát các hình trang 129 SGK và thảo luận.
Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
Ngun nhân gây ơ nhiễm khơng khí, do sự
hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao
thông gây ra
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồng
ruộng bị phun thuốc trừ sâu.
+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sơng biển, thải ra
khí độc, dầu nhớt,…
<i> ---- </i>
hình bị trụi lá? Nêu mối liên
quan giữa sự ô nhiễm môi
trường không khí vối sự ô
nhiễm môi trường đất và nước
Nguyên nhân dẫn đến ô
nhiễm môi trường khơng khí
và nước, phải kể đến sự phát
triển của các ngành công
<b> Hoạt động 2 : Liên hệ thực </b>
tế.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho
cả lớp thảo luận.
+ Liên hệ những việc làm của
người dân dẫn đến việc gây ra
ô nhiễm mơi trường khơng
khí và nước.
+ Nêu tác hại của việc ơ
nhiễm khơng khí và nước.
- Giáo viên kết luận về tác hại
của những việc làm trên.
+ Trong khơng khí chứa nhiều khí thải độc hại
của các nhà máy, khu công nghiệp.Khi trời mưa
cuốn theo những chất đọc hại đó xuống làm ơ
nhiễm môi trường đất và môi trường nước,
khiến cho cây cối ở những vùng đó bị tụi lá và
chết.
-VD : Đun than tổ ong gây khói, đun củi gây
khói,… Những việc làm gây ô nhiễm nguồn
<b>3. Củng cố - Dặn dị.</b>
-Em hãy nêu những việc làm gây ơ nhiễm khơng khí và nước ?
-Để không bị ô nhiễm nguồn nước và khơng khí ta cần phải làm gì ?
-Gọi HS đọc toàn bộ nội dung ghi nhớ.
Chuẩn bị : “Một số biện pháp bảo vệ môi trường”.
………
Tiết 1 Tốn(LT)
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Củng cố cho HS về trung bình cộng, các phép tính, chu vi, diện tích các
hình.
2- KN<b>: </b>Rèn kĩ năng tính tốn và trình bày bài.
3- GD: Tính tốn nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dng tt trong
thc t cuc sng
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<i> ---- ----</i>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.Ôn định:</b>
<b>2. Kiểm tra</b>:
<b>3.Bài mới</b>: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
-Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
<b>Bài tập1</b>: Khoanh vào phương án
đúng:
<b>a) 3,5 : 1,75 = ...</b>
A. 0,002<b> </b>B.0,2 C. 0,2 D.
0,02
<b>b) Khoảng thời gian từ 7 giờ 20 phút</b>
<b>đến 8 giờ kém 10 phút là:</b>
A.20 phút B.30 phút
C.40 phút D. 50 phút.
<b>c)</b> Biết 95% của một số là 950. Vậy
1
5 của số đó là:
A.19 B. 95
C. 100 D. 500
<b>Bài tập 2</b>:
a) Tìm trung bình cộng của: 1<sub>2</sub> <b>; </b> 3<sub>4</sub>
<b>; </b> 4<sub>5</sub>
b) Tìm x: x + 6,75 = 43,56 – 8,72
<b>Bài tập3:</b>
Một người đi trên quãng đường từ A
đến B. Lúc đầu đi được 1<sub>5</sub> quãng
đường, nghỉ 10 phút rồi đi tiếp 1<sub>4</sub>
quãng đường. Tính ra, người đó đã đi
được 36 km. Hỏi quãng đường AB dài
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
-HS lần lượt lên chữa bài
<i><b>Đáp án:</b></i>
a) Khoanh vào D
b) Khoanh vào B
c) Khoanh vào C
<i><b>Lời giải : </b></i>
a)<b> </b> 1<sub>2</sub> <b> + </b> 3<sub>4</sub> <b> + </b> 4<sub>5</sub> <b> </b>: 3
= <b> </b> 10<sub>20</sub> <b> + </b> 15<sub>20</sub> <b> + </b> 16<sub>20</sub> <b> </b>: 3
= 41<sub>20</sub> : 3<b> = </b> 41<sub>60</sub>
b) x + 6,75 = 43,56 – 8,72
x + 6,75 = 34,74
x = 34,74 – 6,75
x = 27,99
<i><b>Lời giải:</b></i>
Phân số chỉ quãng đường đi 2 lần là:
<b> </b> 1<sub>5</sub> <b> + </b> 1<sub>4</sub> <b> = </b> <sub>20</sub>9 (quãng
đường)
<i> ---- </i>
----bao nhiêu km?
<b>Bài tập4:</b> (HSKG)
Hai ô tô xuất phát từ A đến B cùng một
lúc và đi ngược chiều nhau. Sau 2 giờ
chúng gặp nhau, quãng đường AB dài
162km.
a) Tính vận tốc của mỗi ô tô, biết vận
tốc của ô tô đi từ A bằng 4<sub>5</sub> vận tốc
của ô tô đi từ B.
b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu
km?
<b>4. Củng cố dặn dò.</b>
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau.
<i><b>Lời giải:</b></i>
Tổng vận tốc của 2 xe là:
V xe A
V xe B
Vận tốc của xe A là:
81 : (4 + 5) 4 = 36 (km/giờ)
Vận tốc của xe B là:
81 – 36 = 45 (km/giờ)
Chỗ 2 xe gặp nhau cách A số km là:
36 2 = 72 (km)
Đáp số: a) 36 km/giờ ; 45 km/giờ
b) 72 km
- HS chuẩn bị bài sau.
………
Tiết 2 Tiếng việt: (LT)
<b>ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI.</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả người..
2- KN: Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
3- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ mơn.
<b>II. §å dïng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK. Ni dung ụn tập.
2- HS:Vở, SGK, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.Ôn định:</b>
<b>2. Kiểm tra</b>:
<b>3.Bài mới</b>: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
-Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
hồn chỉnh.
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
<i><b>Bài tập:</b></i> Hướng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề văn: <i>Tả một người em mới gặp </i>
<i>một lần nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc.</i>
- Gọi HS đọc và phân tích đề bài.
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý.
<b>* Mở bài:</b>
- Giới thiệu người được tả.
- Tên người đó là gì?
<i> ---- ----</i>
- Em gặp người đó trong hồn cảnh nào?
- Người đó đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc gì?
<b>* Thân bài:</b>
- Tả ngoại hình của người đó (màu da, mái tóc, đơi mắt, dáng người, nụ
cười, giọng nói,..)
- Tả hoạt động của người đó.
- (Chú ý: Em nên tả chi tiết tình huống em gặp người đó. Qua tình huống
đó, ngoại hình và hoạt động của người dó sẽ bộc lộ rõ và sinh động. Em cũng
nên giải thích lí do tại sao người đó lại để lại trong em ấn tượng sâu sắc như thế.)
<b>* Kết bài:</b>
- Ảnh hưởng của người đó đối với em.
- Tình cảm của em đối với người đó.
- Gọi học sinh đọc nói từng đoạn của bài
theo dàn ý đã lập.
- Cho cả lớp theo dõi và nhận xét bài của
bạn.
- GV nhận xét và đánh giá chung.
<b>4 Củng cố, dặn dò</b>.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa
hoàn thành.
- Học sinh đọc nói từng đoạn của
bài theo dàn ý đã lập.
- Cả lớp theo dõi và nhận xét bài
của bạn.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
………
Tiết 3 Toán: (LT)
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Củng cố cho HS về các dạng toán đã học.
2-<b> KN: </b>Rèn kĩ năng tính tốn và trình bày bài.
3- GD: Tính tốn nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dng tt trong
thc t cuc sng
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.
2- HS:V, SGK, bảng con, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.Ôn định:</b>
<b>2. Kiểm tra</b>:
<b>3.Bài mới</b>: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
-Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
<b>Bài tập1</b>: Khoanh vào phương án
đúng:
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
<i> ---- </i>
A. 285 B.28,5
C. 28,05 D. 28,005
<b>b) 6m2<sub> 318dm</sub>2<sub> = ....dm</sub>2</b>
A.6,318 B.9,18
C.63,18 D. 918
<b>c)</b> Một con chim sẻ nặng 80 gam, một
con đại bàng nặng 96kg. Con đại bàng
nặng gấp con chim sẻ số lần là:
A.900 lần B. 1000 lần
C. 1100 lần D. 1200 lần
<b>Bài tập 2</b>:
Cô Mai mang một bao đường đi bán.
<b>Bài tập3:</b>
Điền dấu <; > ;=
a) 3m2<sub> 5dm</sub>2<sub> ....350dm</sub>2
b) 2 giờ 15 phút ... 2,25 giờ
c) 4m3<sub> 30cm</sub>3 <sub> ...400030cm</sub>3
<b>Bài tập4:</b> (HSKG)
Để lát một căn phòng, người ta đã dùng
vừa hết 180 viên gạch vng có cạnh
50 cm. Hỏi căn phịng đó có diện tích
bao nhiêu m2<sub>, biết diện tích phần mạch</sub>
vữa khơng đáng kể?
<b>4. Củng cố dặn dò.</b>
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau.
<i><b>Đáp án:</b></i>
a) Khoanh vào D
c) Khoanh vào D
<i><b>Lời giải : </b></i>
Phân số chỉ số kg đường còn lại là:
5<sub>5</sub> - 3<sub>5</sub> = <sub>5</sub>2 (số đường)
Như vậy 36 kg đường tương đương với
2
5 số đường.
Bao đường lúc đầu nặng nặng kg là:
36 : 2 5 = 90 (kg)
Đáp số: 90 kg
<i><b>Lời giải:</b></i>
a) 3m2<sub> 5dm</sub>2<sub> ..<.. 350dm</sub>2
(<sub>305 dm</sub>2<sub>)</sub>
b) 2 giờ 15 phút ..=... 2,25 giờ
(2,25 giờ)
c) 4m3<sub> 30cm</sub>3 <sub> ..>....400030cm</sub>3
(4000030cm3<sub>)</sub>
<i><b>Lời giải</b></i>
Diện tích một viên gạch là:
50 50 = 2500 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích căn phịng đó là:
2500 180 =450000 (cm2<sub>)</sub>
= 45m2
Đáp số: 45m2
- HS chuẩn bị bài sau.
………...
Sáng Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012
Tiết 1 Tốn
<b>LUYỆN TẬP.</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
<i> ---- ----</i>
3- GD: Tính tốn nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong
thực t cuc sng
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK. Hệ thống bài tập.
2- HS:V, SGK, bng con, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cị. xem trước bài ở nhà.<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KTbài cũ : Luyện tập.
- Gọi HS lên bảng làm lại bài 3 tiết
trước.
- Nhận xét.
2. Bài mới : “Luyện tập”
Hoạt động 1 : Ôn kiến thức.
Nhắc lại các cơng thức, qui tắc tính
diện tích, thể tích một số hình.
Lưu ý học sinh trường hợp không
cùng một đơn vị đo phải đổi đưa về
cùng đơn vị ở một số bài toán.
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Bài 1. Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề.
- Đề tốn hỏi gì?
- Nêu cách tìm số tiền lát nên nhà?
- Muốn tìm số viên gạch?
- Gọi 1 hs làm vào bảng phụ
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu dạng toán.
- Nêu cơng thức tính.
- Gọi 1 HS làm vào bảng phụ
- Học sinh nhắc lại.
Bài 1. Học sinh đọc đề.
- Lát hết nền nhà hết bao nhiêu tiền.
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên gạch.
- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch.
- Học sinh làm vở.
Giải:
Chiều rộng nền nhà: 8 4
3
= 6 (m)
Diện tích nền nhà:
8 6 = 48 (m2) hay 4800 (dm2)
Diện tích 1 viên gạch: 4 4= 16 (dm2)
Số gạch cần lát: 4800 : 16 = 300 (viên)
Số tiền mua gạch là:
20000 300 = 6 000 000 (đồng)
Đáp số: 6 000 000 đồng.
Bài 2: Học sinh đọc đề.
- Tổng – hiệu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh làm vở.
Giải:
a) Cạnh mảnh đất hình vng.
96 : 4 = 24 (m)
Diện tích mảnh đất hình vng hay diện tích
mảnh đát hình thang la:
<i> ---- </i>
---Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Đề hỏi gì?
- Nêu cơng thức tính chu vi hình chữ
nhật, diện tích hình thang, tam giác.
* Gợi ý : Phần a và b dựa vào cơng
thức tính chu vi hình chữ nhật và diện
tích hình thang để làm bài.
- Phần c, trước hết tính diện tích các
hình tam giác vng EBM và MDC
(theo hai cạnh của mỗi tam giác đó,
sau đó lấy diện tích hình thang EBCD
trừ đi tổng diện tích hai hình tam giác
EBM và MDC ta được diện tích hình
tam giác EDM.
- Gọi 1 hs làm vào bảng .
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Củng cố - Dặn dò:
Nhắc lại nội dung vừa ôn.
Làm bài ở vở bài tập tốn.
Chiều cao hình thang. 576 36 = 16 (m)
b) Tổng độ dài 2 đáy hình thang là:
36 2 = 72 (m)
Đáy lớn hình than: (72 + 10) : 2 = 41 (m)
Đáy bé hình thang: 72 – 41 = 31 (m)
Đáp số: a) chiều cao : 16 m
b) đáy lớn : 41 m ; đáy bé : 31 m ;
Bài 3: Học sinh đọc đề.
- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hình thang,
tam giác.
P = (a + b) 2
S = (a + b) h : 2
S = a h : 2
Học sinh giải vào vở
Giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28+ 84) 2 = 224 (cm)
b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) 28 : 2 = 1568 (cm2)
c) BM = MC = 28 cm : 2 = 14 cm
Diện tích tam giác EBM la:
28 14 : 2 = 196 (cm2)
Diện tích tam giác DMC là:
84 14 : 2 = 588 (cm2)
Diện tích hình tam giác EDM là:
1568 – (196 + 588) = 784 (cm2<sub>)</sub>
Đáp số: a)224 cm
b)1568 cm2
c)784 cm2
………
Tiết 2 Chính tả (N(Nhớ hớ - viết)- viết)
<b>SANG NĂM CON LÊN BẢY</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Nhớ viết các khổ thơ 2, 3 của bài Sang năm con lên bảy.
2- KN: Viết đúng các khổ thơ 2,3 của bài Sang năm con lên bảy. Làm đúng các
bài tập chính tả, viết đúng, trình bày đúng các khổ thơ.
3- Giáo dục học sinh ý thức rèn ch, gi v.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.
2- HS:V, SGK, bng con, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. </b>
<i> ---- ----</i>
<b>2. Bài mới : </b>
<b>Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh</b>
nhớ – viết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề.
- Hướng dẫn HS viết đúng một số
tiếng các em hay viết sai.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1
<b>Hoạt động 2 : </b>Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
Bài 2. Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề.
- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện
lần lượt 2 yêu cầu : Đầu tiên, tìm
tên cơ quan và tổ chức. Sau đó viết
lại các tên ấy cho đúng chính tả.
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải
đúng.
- 2, 3 học sinh ghi bảng.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 1 học sinh đọc thuộc lịng bài thơ.
- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc.
- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2,
3 của bài.
- Luyện viết đúng : sang năm, tới trường,
lon ton, chạy nhảy, …
* Học sinh nhớ lại, viết.
1 học sinh đọc đề.
- Lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài.
<b>Tên viết chưa đúng</b> <b>Tên viết đúng</b>
- Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Việt Nam
- Ủy ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em
Việt Nam
- Bộ / y tế
- Bộ/ giáo dục và Đào tạo
- Bộ/ lao động - Thương binh và Xã
hội
- Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Bài 3
Yêu cầu học sinh đọc đề.
<i><b>- Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em</b></i>
<i><b>Việt Nam</b></i>
<i><b>- Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em</b></i>
<i><b>- Bộ Y tế</b></i>
<i><b>- Bộ Giáo dục và Đào tạo</b></i>
<i><b>- Bộ Lao động - Thương binh và Xã</b></i>
<i><b>hội</b></i>
<i><b>- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam</b></i>
* Giải thích : tên các tổ chức viết hoa
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên đó.
-1 học sinh đọc đề.
<i> ---- </i>
----Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.
<b>3. Củng cố - Dặn dị.</b>
- Thi tiếp sức.
- Tìm và viết hoa tên các đơn vị, cơ
quan tổ chức.
- Chuẩn bị : Ôn thi.
được viết hoa ; riêng Phú Xuân là tên
địa lí, cần viết hoa cả hai chữ cái đầu
tạo thành cái tên đó là Phú và Xuân.
Học sinh làm bài.
Đại diện nhóm trình bày.
Học sinh sửa + nhận xét.
VD: Cơng ti May mặc Thành phố Hồ
Chí Minh, Công ti Xuất nhập khẩu
bánh kẹo Gia Lai.
- Học sinh thi đua 2 dãy.
………
Tiết 3 Luyện từ và câu
<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ : QUYỀN & BỔN PHẬN( Khơng dạy</b> )
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: HS mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn
phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng.
2- KN: Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ
ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt
Nam và làm đúng BT3. Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu bài
BT4.
3- Giáo dục HS ý thức tốt về quyền & bổn phn
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phơ.SGK. HƯ thèng bµi tËp. Bút dạ + giấy khổ tokẻ bảng
phân loại để HS làm BT1. Từ điển HS để làm bài
2- HS:Vở, SGK, nhỏp, ụn lại kiến thức cũ<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 2HS đọc đoạn văn thuật lại
cuộc họp của tổ em.
- Gv nhận xét + ghi điểm.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Giới thiệu bài : Hôm nay chúng</b>
ta cùng mở rộng vốn từ về Quyền
& bổn phận - Ghi đề bài.
<b>2. Hướng dẫn HS làm bài tập :</b>
<b>Bài 1 : Gọi hs đọc đề, nêu yêu</b>
cầu
- GV giúp HS hiểu nhanh nghĩa
của các từ.
- GV cho HS làm bài vào
VBT,Gọi 2HS lên bảng làm, cho
lớp nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
<b>Bài 2 : Gọi HS đọc đề, nêu yêu</b>
- 2Hs đọc đoạn văn thuật lại cuộc họp tổ ở
tiết học trước.
- Lớp nhận xét.
-HS lắng nghe.
<b>Bài 1 : Hs đọc đề, nêu yêu cầu . </b>
- Hs làm bài vào VBT, 2hs lên bảng làm:
<i> a. Quyền là những điều mà xã hội hoặc</i>
pháp luật cơng nhận cho được hưởng, được
làm được địi hỏi : Quyền lợi nhân quyền
<i>b. Quyền là những điều do có địa vị hay</i>
chức vụ mà được làm : Quyền hạn, quyền
hành, quyền lực, thẩm quyền
<i> ---- ----</i>
- Cho HS dùng từ điển để tìm
hiểu một số từ, trao đổi theo cặp
nêu kết quả.
- Gv cho lớp nhận xét ghi điểm.
<b>Bài 3 : Gọi 1HS đọc đề, nêu yêu</b>
cầu
- Cho hs đọc lại năm điều Bác Hồ
dạy, so sánh với các điều luật
trong bài Luật Bảo vệ và chăm
sóc trẻ em và trả lời câu hỏi trong
bài.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
<b>Bài 4 : Gọi HS đọc đề, nêu yêu</b>
cầu
- Gv Hướng dẫn HS làm Bt4.
+ Hỏi : Truyện Út Vịnh nói điều
gì ?
- Điều nào trong Luật Bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em nói
về bổn phận của trẻ em phải
thương yêu em nhỏ?
- Điều nào trong Luật Bảo vệ,
chăm sóc vàgiáo dục trẻ em "nói
về bổn phận của trẻ em phải thực
hiện an tồn giao thơng?
- GV u cầu HS viết một đoạn
văn khoảng 5 câu, trình bày suy
hoàn chỉnh đoạn văn.
- Phân tích nắm nghĩa các từ.
- Lớp trao đổi nhóm đơi và làm vào vở. Nêu
kết quả :
Từ đồng nghĩa với bổn phận là : nghĩa vụ,
nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự
<b> Bài 3 : 1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập.</b>
- HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy, trả lời
câu hỏi :
- Năm điều bác Hồ dạy nói về bổn phậncủa
thiếu nhi.
- Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những
qui định được nêu trong diều 21 của Luật
Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
<b>Bài 4 : 1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập.</b>
- Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của chủ nhân
tương lai.
- Điều 21 – khoản 1.
- Điều 21 - khoản 2.
- 1HS đọc lại .
- HS viết đoạn văn.
- Nhiều HS đọc nối tiếp đoạn văn.
- Lớp nhận xét.
<b>3. Củng cố - Dặn dò.</b>
- Gọi HS đọc lại những đoạn văn hay cho cả lớp nghe.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục viết
Tiết 3 Luyện từ và câu
<b>ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu ngoặc kép)</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: HS củng cố, khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép,
2- KN: Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép. Làm được bài tập thực hành về
dấu ngoặc kép. Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT 3).
<i><b>3- </b></i>Giáo dục HS yêu quý tiếng Vit.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép, giấy để
<i> ---- </i>
----2- HS:Vở, SGK, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.Kiểm tra bài cũ :</b>
-Gọi 2HS lên làm bài tập 2, 4 tiết
trước.
2.Bài mới:
<i><b>a.. Giới thiệu bài</b></i> :
- GV giới thiệu
- Ghi bảng đề bài:
<i><b>HĐ 1:Hướng dẫn HS ôn tập</b></i> :
<b>*Bài 1 : Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu </b>
- Mời HS nhắc lại 2 tác dụng của dấu
ngoặc kép. GV dán tờ giấy đã viết nội
dung ghi nhớ.
- Nhắc HS : Đoạn văn đã có những chỗ
phải điền dâu ngoặc kép để đánh dấu
lời nói trực tiếp. Để làm đúng bài tập,
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1hs lên
bảng điền, cho lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
<b>*Bài 2 : Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu </b>
-Gv cho HS thảo luận theo cặp, làm
vào VBT
- Gọi 1HS lên bảng làm, cho lớp nhận
xét.
-Nhắc HS chú ý: Đoạn văn đã cho có
những từ được dùng với ý nghĩa đặc
biệt nhưng chưa đặt trong dấu ngoặc
kép. Nhiệm vụ của các em là đọc kĩ và
phát hiện để đạt dấu ngoặc kép cho
phù hợp.
<b>Bài 3 :Gọi HSđọc đề, nêu yêu cầu.</b>
- Gv Hướng dẫn HS làm BT 3. Viết
đoạn văn khoảng 5 câu vào vở. Gọi
1hs lên bảng làm.
-GV nhắc HS: Để viết đoạn văn đúng
yêu cầu, dùng dấu ngoặc kép đúng:
Khi thuật lại một phần cuộc họp của
tổ, các em phải dẫn lời nói trực tiếp
-2 HS làm lại bài 2, 4 tiết trước.
-Lớp nhận xét.
-HS lắng nghe.
- HS đọc nội dung BT 1.
- Nhăc lại tác dụng của dấu ngoặc kép,
(nhìn trên bảng).
-HS lắng nghe và điền đúng.
…Em nghĩ : “Phải nói ngay điều này để
thầy biết ” - Dấu ngoặc kép đánh dấu ý
nghĩ của nhân vật .
….ra vẻ người lớn : “Thưa thầy, sau
này lớn lên, em muốn làm nghề dạy
học. Em sẽ dạy học ở trường này”. -dấu
ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhân vật.
<b>Bài 2 : HS đọc đề, nêu yêu cầu </b>
-HS thảo luận theo cặp, làm vào VBT
- 1HS lên bảng làm, lớp nhận xét.
… “Người giàu có nhất”. …… “gia
tài”
<b>Bài 3: HS đọc đề, nêu yêu cầu nội dung</b>
Bt.
<i> ---- ----</i>
<b>3. Củng cố - Dặn dò.</b>
- GV cho HS nêu lại 2 tác dụng của
dấu ngoặc kép .
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
dùng dấu ngoặc kép. Chuẩn bị bài sau.
Mở rộng vốn từ : Quyền và bổn phận.
Cả tổ xôn xao. Hùng (3) “phệ” và Hoa
“bột” (4) tái mặt vì lo mình có thể làm
cả tổ mất điểm, hết cả xem xiếc thú.
Tác dụng : Dấu ngoặc kép (1) đánh dấu
từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt .Dấu
ngoặc kép (2) đánh đấu lời nói trực tiếp
của nhân vật (Là câu trọn vẹn nên dùng
dấu hai chấm)
Dấu ngoặc kép (3), (4) đánh dấu từ
được dùng với ý nghĩa đặc biệt
-1 HS nêu lại
………
Tiết 4 Thể dục
<b>TRỊ CHƠI “NHẢY Ơ TIẾP SỨC” VÀ“DẪN BĨNG”</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Chơi hai trị chơi “ Nhảy ơ tiếp sức” và “Dẫn bóng”.
2- KN: Biết cách chơi và tham gia được trò chơi. Biết cách tự tổ chức các trò
chơi đơn giản.
3- GD: Gi¸o dơc ý thøc tỉ chøc kû luật, rèn luyện sức khoẻ, thể lực, kỹ năng khéo
léo, nhanh nhẹn
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: sõn trng sch sẽ. SGK. 1 cịi, 4 quả bóng, kẻ sân ch trị chơi.
2- HS:Vở, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Phần mở đầu: </b>
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu
- Chạy nhẹ nhàng vòng quanh sân 200 – 250
m
- Đi thường theo vịng trịn, hít thở sâu
- xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hơng, vai,
cổ tay
* Ơn các động tác tay, chân, vặn mình, tồn
thân, thăng bằng và nhảy, mỗi động tác 2 x 8
nhịp.
<b>2. Phần cơ bản: </b>
* Trị chơi<b> :</b> “ Nhảy ơ tiếp sức”
- Tập hợp HS theo đội hình hàng dọc, nêu tên
trị chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, cho 1-2
HS làm mẫu, cho cả lớp chơi thử 1-2 lần, sau
- HS tập hợp thành 4 hàng
dọc.
<sub> </sub>
<sub> </sub>
GV
<i> ---- </i>
* Trò chơi “Dẫn bóng ”
- GV chia 4 tổ đều nhau, nêu tên trò chơi,
nhắc lại cách chơi. sau đó cho HS chơi thử 1
lần. Sau chơi chính thức. Tổ nào thực hiện
nhanh hơn và ít phạm quy hơn là thắng cuộc .
<b>3. Phần kết thúc: </b>
- GV cùng HS hệ thống bài
- Đi thường theo 2 – 4 hàng dọc trên sân
trường và hát
- Một số động tác hồi tĩnh
- GV nhận xét , đánh giá kết quả bài học, dặn
HS tập đá cầu
- Tập hợp theo đội hình chơi
<sub> </sub>
<sub> </sub>
GV
………
Tiết 1 To¸n (LT)
<b>Ôn tập về diện tích, thể tích các hình</b>
<b>I. Mục tiªu:</b>
1- KT: Củng cố về cơng thức tính diện tích và thể tích của một số hình đã học.
2- KN:Vận dụng để tính diện tích và thể tích của một số hình phức tạp bằng cách
chia nhỏ hình đã cho thành những hình quen thuộc. Phát triển t duy của HS.
3- GD: Tính tốn nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong
thc t cuc sng
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nhỏp, ụn lại kiến thức cũ<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt ng ca hc sinh
<i><b>1. Tổ chức: </b></i>
<i><b>2. Dạy học bài míi:</b></i>
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập:
Bài 1: Một mảnh vờn hình thang có đáy
lớn 52 m, đáy bé 36 m. Nếu đáy lớn
tăng thêm 4m thì diện tích sẽ tăng thêm
60m2<sub>. Tính diện tích mảnh vờn hình </sub>
thang đó
- Nhận xét và chốt bài đúng: diện tích
hình thang là: 1320m2
Bài 2: Một bể nớc cao1,5m, đáy là
hình chữ nhật có chu vi là 7,2 m, chiều
dài hơn chiều rộng 0,6m.
a, Hỏi bể chứa đợc bao nhiêu lít nớc?
b, Biết rằng sau một tuần lễ dùng nớc,
H¸t
Nghe
Đọc đề và phân tích đề
2 enm nêu cách làm bài: Tính chiều cao
của hình thang dựa vào diện tích hình
tam giác có diện tích là 60m2<sub> và đáy là </sub>
4m
- TÝnh diƯn tÝch cđa h×nh thang
- Làm bài vào nháp và bảng lớp.
- Chữa bài, nhận xÐt
-Đọc đề và tự làm bài:
<i> ---- ----</i>
mực nớc trong bể giảm đi 1,2m. Hỏi
trung bình mỗi ngày dùng bao nhiêu lít
nớc?
Chấm, chữa bài
Bài 3: Một hình lập phơng có diện tích
toàn phần là 294 cm2<sub>.</sub>
a, Tính thể tích hình lập phơng?
b, Ngi ta xp 180 hỡnh lp phơng nối
trên đầy vào một hình hộp chữ nhật có
kich thớc đáy là 35 cm và 63cm. Tính
xem xếp đợc mấy lớp hình lập phơng
trong hình?
Chấm, chữa bài, chốt bài đúng: 5 lớp.
<i>2,1 </i> <i>1, 5</i> <i>1,5 =4,725(m3<sub>) = </sub></i>
<i>4725(dm3<sub>)</sub></i>
<i> = 4725lÝt</i>
<i>Thể tích lợng nớc đã dùng trong tuần </i>
<i>là:</i>
<i>2,1 </i> <i>1,5 </i> <i> 1,2= 3,78(m3<sub>)= </sub></i>
<i>3780( dm3<sub>)</sub></i>
<i> = 3780 ( lÝt) </i>
<i> Trung bình một ngày sử dụng số lít nớc</i>
<i>là: 3780: 7 = 540 ( lit) </i>
Đọc đề, nêu cách làm và làm bài vào vở
<b>IV. Hoạt động nối tiếp: </b>
- Nhận xét giờ
- Giao bài về nhà: Một htửa ruộng hình thang có đáy lớn là 52 m. đáy bé bằng
75% đáy lớn. Nếu tăng đáy bé thêm 10m, tăng đáy lớn thêm 6 m thì diện tích
thửa ruộng tăng thêm 80m2<sub>. Tính diện tích thửa ruộng? </sub>
………
Tiết 2 Khoa học
<b>MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG.</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Xác định được những biện pháp nhằm bảo vệ môi trường ở giới, quốc gia,
cộng đồng và gia đình.
- Trình bày mức độ thế về các biện pháp bảo vệ môi trường.
2- KN: Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. Thực hiện một số biện
phấp bảo vệ môi trường.
3- GD: Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh góp phần giữ vệ sinh
mơi trường.
<b>II. §å dïng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK. Hỡnh v trong SGK trang 130, 131. Sưu tầm
những hình ảnh và thông tin về các biện pháp bảo vệ
mơi trường.
2- HS:Vở, SGK, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1 .KT bài cũ: </b>
- Tác động của con người đến với
mơi trường khơng khí và nước.
Giáo viên nhận xét.
<b>2.Bài mới: Một số biện pháp bảo</b>
vệ môi trường.
<b>Hoạt động 1: Quan sát và</b>
thảo luận.
<i> ---- </i>
- Học sinh làm việc cá nhân, quan sát các
hình vả đọc ghi chú xem mỗi ghi chú ứng
với hình nào.
<b>Hình</b> <b>Ghi chú</b>
1 Mọi người trong đó có chúng ta phải luôn ý thức giữ vệ sinh và thường
xuyên dọn vệ sinh cho môi trường sạch sẽ.
2 Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có nước ta đã có luật
bảo vệ rừng, khuyến khích trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.
3 Nhiều nước trên thế giới đã thực hiện nghiêm ngặt việc xử lí nước thải
bằng cách để nước bẩn chảy vào hệ thống cống thoát nước rồi đưa vào
bộ phận xử lí nước thải. Sau đó, chất thải được đưa ra ngồi biển khơi
hoặc chơn xuống đất.
4 Lồi linh dương này đã có lúc chỉ cịn 3 con hoang dã vì bị săn bắn hết.
Ngày nay, nhờ Quỹ bảo vệ thiên nhiên hoang dã thế giới đã có trên 800
con được bảo vệ và sống trong trạng thái hoang dã.
5 Để chống việc mưa lớn có thề trôi đất ở những sườn núi dốc, người ta đã
làm ruộng bậc thang. Ruộng bậc thang vừa giúp giữ đất, vừa giúp giữ
nước để trồng trọt.
6 Những con bọ này chuyên ăn các loại rầy hại lúa. Việc sử dụng biện
pháp sinh học để tiêu diệt sâu hại lúa cũng nhằm góp phần bảo vệ mơi
-Yêu cầu cả lớp thảo luận xem trong
các biện pháp bảo vệ môi trường, biện
pháp nào ở mức độ: thế giới, quốc
gia, cộng đồng và gia đình.
Phiếu học tập
Các biện pháp bảo vệ môi trường <sub>Thế</sub> Ai thực hiện
giới
Quốc
gia
Cộng
đồng
Gia đình
Mọi người trong đó có chúng ta phải ln có
ý thức giữ vệ sinh và thường xuyên dọn vệ
sinh cho môi trường sạch sẽ.
x x
Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới
trong đó có nước ta đã có luật bảo vệ rừng,
khuyến khích trồng cây gây rừng, phủ xanh
x
Nhiều nước trên thế giới đã thực hiện nghiêm
ngặt việc xử lí nước thải bằng cách để nước
bẩn chảy vào hệ thống cống thoát nước rồi
đưa vào bộ phận xử lí nước thải. Sau đó, chất
thải được đưa ra ngồi biển khơi hoặc chơn
xuống đất.
x x
Để chống việc mưa lớn có thể rửa trơi đất ở
những sườn núi đốc, người ta đã làm ruộng
<i> ---- ----</i>
x x
Giáo viên cho học sinh thảo luận câu
hỏi.
- Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ
mơi trường?
Giáo viên kết luận:
- Bảo vệ môi trường không phải là
việc riêng của một quốc gia nào, đó là
nhiệm vụ chung của mọi người trên thế
giới.
<b> Hoạt động 2: Triển lãm.</b>
<b>- YC nhóm trưởng điều khiển sắp xếp</b>
các hình ảnh nhóm đã chuẩn bị vào
giấy khổ to và thuyết trình các biện
pháp bảo vệ môt trường.
-Giáo viên đánh giá kết quả, tuyên
dương nhóm làm tốt.
-HS phát biểu tự do
- HS làm bài theo nhóm. Nhóm trưởng
điều khiển sắp xếp các hình ảnh và các
thơng tin về các biện pháp bảo vệ môi
trường.
Từng cá nhân tập thuyết trình.
Các nhóm treo sản phẩm và cử người
<b>3. Củng cố - Dặn dò: Mời học sinh đọc lại mục Bạn cần biết.</b>
- Nhắc học sinh thực hành bảo vệ mơi trường. Chuẩn bị: “Ơn tập mơi trường và
tài nguyên”.
………
Tiết 3 Luyện từ và câu
<b>ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngạch ngang)</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Củng cố khắc sâu kiến thức đã học ở lớp 4 về dấu gạch ngang
2-KN: Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang BT1; tìm được
các dấu gạch ngangvà nêu được tác dụng của chúng BT2.
3- GD: Có ý thức sử dụng đúng dấu gạch ngang.
<b>II. §å dïng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sn bảng tổng kết về 3 tác dụng của dấu gạch
ngang để HS làm bài tập 1. SGK. HÖ thèng bài tập.
2- HS:V, SGK, bng con, nhỏp, ụn lại kiến thøc cò<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Gọi 2HS đọc lại đoạn văn
trình bày suy nghĩ của em về
nhân vật Út Vịnh (tiết LTVC
trước) .
<i> ---- </i>
<b>Giới thiệu bài - ghi đề bài:</b>
<b>Hướng dẫn HS làm bài tập </b>
<b> Bài 1 :Gọi HS đọc yêu cầu</b>
đề bài.
- Cho hs đọc nội dung cần
ghi nhớ về dấu gạch ngang
- Hướng dẫn HS lập bảng
tổng kết về tác dụng của dấu
gạch ngang vào VBT, gọi 3
HS nối tiếp lên bảng làm.
Cho lớp nhận xét.
-GV nhận xét – bổ sung.
<b>Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu</b>
đề bài.
-Hướng dẫn HS tìm dấu gạch
<b>Bài 1 HS đọc yêu cầu bài tập</b>
-HS l m b i v o VBT, 3hs n i ti p lên b ngà à à ố ế ả
l m:à
<b>Tác dụng</b>
<b>của dấu</b>
<b>gạch ngang</b> <b>Ví dụ</b>
1) Đánh dấu
chỗ bắt đầu
lời nói của
nhân vật
trong đối
thoại
<i><b>Đoạn a:</b></i>
- Tất nhiên rồi.
- Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ
đều như vậy…
2) Đánh dấu
lời chú thích
<i><b>Đoạn a: </b></i>
-Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ
đều như vậy… -Giọng công chúa
nhỏ dần, nhỏ dần. (chú thích cho
đồng thời miêu tả giọng cơng chúa
nhỏ dần, nhỏ dần)
<i><b>Đoạn b:</b></i>
Bên trái là đỉnh Ba Vì vịi vọi, nơi
Mị Nương- con gái vua Hùng
Vương thứ 18- theo Sơn Tinh về
trấn giữ núi cao. (chú thích Mị
Nương là con gái Vua Hùng thứ 18
3) Đánh dấu
các ý trong
một đoạn liệt
kê.
<i><b>Đoạn c: Thiếu nhi tham gia công</b></i>
tác xã hội:
- Tham gia tuyên truyền, cổ
động…
- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ
- Chăm sóc gia đình thương binh,
liệt sĩ: giúp đỡ…
<b>Bài 2 : HS đọc yêu cầu đề bài.</b>
-HS làm bài:
-Tác dụng (2) (phần chú thích trong câu): Trong
truyện chỉ có hai chỗ dấu gạch ngang được dùng
với tác dụng (2)
<i><b>Chào bác</b></i> – Em bé nói với tơi. (chú thích lời
chào ấy của em bé, em chào “tôi”)
<i><b>Cháu đi đâu vậy</b></i>? – Tơi hỏi em. (chú thích lời
hỏi đó là lời “tôi”).
<i> ---- ----</i>
kết quả.
-GV nhận xét – bổ sung.
dụng với tác dụng (1).
- Tác dụng(3): ( đánh dấu một ý trong một đoạn
liệt kê): khơng có trường hợp nào.
<b>3. Củng cố - Dặn dò. Cho HS nêu lại 3 tác đụng của dấu gạch ngang. Dặn HS về</b>
nhà học bài, cuẩn bị bài sau.
………...
Sáng Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012
Đ/C Phượng dạy
Tiết 1 Tốn
<b>ƠN TẬP BIỂU ĐỒ.</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đo, bổ sung tư liệu
trong một bảng thống kê số liệu …
2- KN: Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số
liệu. Làm BT1,2(a), BT3. BT2b: HSKG.
3- GD: Tính tốn nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong
thực tế cuộc sng
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK. HƯ thèng bµi tËp.
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cị, xem trước bài<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.KT bài cũ:</b> Luyện tập.
-Gọi hs làm lại bài 3 tiết trước.
<b>2.Bài mới:</b> Ôn tập về biểu đồ.
<b>* Hướng dẫn hs làm bài tập.</b>
Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu các số
trong bảng theo cột dọc của biểu đồ
chỉ gì?
- Các tên ở hàng ngang chỉ gì?
- Gọi HS lần lượt trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 1
+ Chỉ số cây do học sinh trồng được.
+ Chỉ tên của từng học sinh trong nhóm
cây xanh.
- Học sinh làm bài.
- Chữa bài.
a. 5 học sinh (Lan, Hoà, Liên, Mai, Dũng).
b. Trồng ít cây nhất là Hồ: 2 cây
c. Trồng được nhiều cây nhất là Mai : 8
cây
d. Những bạn trồng được nhiều cây hơn
bạn Dũng là : Mai, Liên.
<i> ---- </i>
----Bài 2. Gọi HS nêu yêu cầu đề.
Lưu ý : câu b học sinh phải chuyển
sang vẽ trên biểu đồ cột cần lưu ý
cách chia số lượng và vẽ cho chính
xác theo số liệu trong bảng nêu ở
câu a.
- Gv vẽ lên bảng cho hs tự lên chỉ.
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu
đề.
- Cho học sinh tự làm bài rồi sửa.
- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao
khoanh câu C.
- Giáo viên chốt. Một nửa diện tích
hình trịn biểu thị là 20 học sinh,
phần hình trịn chỉ số lượng học
sinh thích đá bóng lớn hơn một nửa
hình trịn nên khoanh C là hợp lí.
<b>3. Củng cố - Dặn dị.</b>
- Nhắc lại nội dung ôn.
- Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số
liệu cho sẵn.
- Xem lại bài. Chuẩn bị tiết : Luyện
tập chung.
Liên là Dũng, Hòa, Lan.
Bài 2.
- a) Điền tiếp vào ô trống.
Loại
quả
Cách ghi số HS
trong khi điều tra Số HS
Cam 5
Táo 8
Nhãn 3
Chuối 16
Xoài 6
b) Một HS lên bảng vẽ
-Học sinh dựa vào số liệu để vẽ tiếp vào
các ơ cịn trống.
Bài 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng:
-Học sinh làm bài.
- Sửa bài.
<i><b>Khoanh C. 25 học sinh.</b></i>
- Học sinh thi vẽ tiếp sức.
………
Tiết 2 Tập đọc
<b>NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
<i> ---- ----</i>
2- KN: Đọc diên cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể
hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
3- GD: HS có ý thức học tập tốt.
<b>II. §å dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ vit nhng câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm. SGK. Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
2- HS:Vở, SGK, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KT bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài
Lớp học trên đường, trả lời các câu hỏi.
2. Bài mới:
-Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ học
bài thơ “Nếu trái đất thiếu trẻ em”. Với
bài thơ này, các em sẽ hiểu trẻ em thông
minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu như thế nào,
- Mời 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp
nối nhau đọc 3 khổ thơ.
- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng, giới
thiệu Pô- pốp.
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ
mới.
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp.
- Mời 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài
thơ : giọng vui, hồn nhiên cảm hứng ca
ngợi trẻ em; thể hiện đúng lời của phi
công vũ trụ Pô-pốp (ngạc nhiên, vui
sướng lúc ngắm những bức tranh của các
em vẽ mình, trầm lắng ở câu kết- bình
luận về tầm quan trọng của trẻ em). Chú
ý đọc vắt dòng, liền mạch ở một số dòng
thơ : dòng 1; 2; 3, dòng 6; 7; 8, dòng 9;
10; 11; 12
Tôi và anh vào Cung thiếu nhi
Gặp các em
Và xem tranh vẽ//
Thành phồ HCM rất nhiều gươn mặt trẻ
Trẻ nhất / là các em //
Pô-pốp bảo tôi:
- Học sinh trả lời.
- Lớp lắng nghe, đặt câu hỏi về nội
dung bài cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS khá đọc bài thơ.
- 2 nhóm đọc.
- Luyện đọc đúng: Pô-pốp, sáng suốt,
lặng người, vô nghĩa..
- Đọc chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc.
<i> ---- </i>
----“- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tơi to được thế? //
Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì “ghê gớm” thật :
Trong đơi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời!” //
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng các
khổ thơ 1, 2.
+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân
vật “Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ
“Anh”.
+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốp đi đâu?
+ Cảm giác thích thú của vị khách về
phịng tranh được bộc lộ qua những chi
tiết nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ 2.
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ
nghĩnh?
+ Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn chứa
đựng những điều gì sâu sắc? (Mở rộng)
- 1 học sinh đọc.
- Cả lớp đọc thầm theo.
-Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà thơ
Đỗ Trung Lai. “Anh” là phi công vũ
trụ Pô-pốp. Chữ “Anh” được viết hoa
để bày tỏ lịng kính trọng phi công vũ
trụ Pô-pốt đã hai lần được phong tặng
Anh hùng Liên Xô.
- Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ
Chí Minh để xem trẻ em vẽ tranh
theo chủ đề con người chinh phụ vũ
trụ.
- Qua lời mời xem tranh rất nhiệt
thành của khách được nhắc lại vội
vàng, háo hức: Anh hãy nhìn xem,
Anh hãy nhìn xem!
- Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc
nhiên, vui sướng: Có ở đâu đầu tơi to
được thế? Và thế này thì “ghê gớm”
thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già
khuôn mặt – Các em tô lên một nửa
số sao trời!
- Qua vẻ mặt : vừa xem vừa sung
sướng mỉm cười.
- Đọc thầm khổ thơ 2
- Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to.
Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt,
trong đó có rất nhiều sao. Ngựa xanh
nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa.
Mọi người đều quàng khăn đỏ. Các
anh hùng trông như những đứa trẻ
lớn.
+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to,
các bạn có ý nói trí tuệ của anh rất
lớn, anh rất thông minh.
<i> ---- ----</i>
-Ý 1 khổ thơ này nói lên điều gì?
-u cầu 1 học sinh đọc thành tiếng khổ
thơ cuối.
+ Ba dịng thơ cuối là lời nói của ai?
+ Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào?
-Ý khổ thơ cuối nói lên điều gì ?
- Bài thơ nói lên điều gì ?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm + Học thuộc
lòng bài thơ.
- Yêu cầu 3 học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, hướng dẫn học sinh biết
cách đọc diễn cảm bài thơ. Lời Pô-pốp
đọc với giọng nhanh, ngạc nhiên, hồn
nhiên, vui sướng; lời nhận xét của tác giả
đọc chậm lại.
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong
đoạn thơ sau:
Pô-pốp bảo tơi:
của anh rất lớn. Đó là mơ ước chinh
phục các vì sao.
+Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ, các
anh hùng chỉ là những đứa trẻ lớn
hơn, các bạn thể hiện mong muốn
người lớn gần gũi với trẻ em, hoặc
người lớn hồn nhiên như trẻ em; cũng
có tâm hồn trẻ trung như trẻ em; hiểu
được trẻ em; cùng vui chơi với trẻ
em; người lớn giống như trẻ em, chỉ
lớn hơn mà thôi.
Ý 1: Trẻ em vẽ tranh rất ngây thơ và
đẹp.
-HS đọc.
- Lời anh hùng Pơ-pốp nói với nhà
thơ Đỗ Trung Lai.
- Nếu khơng có trẻ em, mọi hoạt động
trên thế giới sẽ vô nghĩa. / Người lớn
làm mọi việc vì trẻ em. / Trẻ em là
tương lai của thế giới. / Trẻ em là
tương lai của loài người. / Vì trẻ em,
mọi hoạt động của người lớn trở nên
có ý nghĩa. / Vì trẻ em, người lớn tiếp
tục vươn lên, chinh phục những đỉnh
cao.
Ý2 : Người lớn làm việc vì trẻ em, vì
những chủ nhân tương lai mai sau của
đất nước...
*Nội dung : Bài thơ ca ngợi trẻ em
ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai
của đất nước, của nhân loại. Vì trẻ
em, mọi hoạt động của người lớn trở
nên có ý nghĩa. Vì trẻ em, người lớn
tiếp tục vươn lên, chinh phục những
đỉnh cao.
<i> ---- </i>
----“- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tơi to được thế? //
Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì “ghê gớm” thật :
Trong đơi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời!” //
- Yêu cầu học sinh luyện đọc, thi đọc
diễn cảm đoạn thơ trên.
- Yêu cầu học sinh thi đọc thuộc lòng
từng đoạn, cả bài thơ.
<b>3. Củng cố - Dặn dị.</b>
-Nội dung bài thơ muốn nói lên điều gì?
- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng
bài thơ.
- Học sinh luyện đọc, thi đọc diễn
cảm.
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng
đoạn, cả bài thơ.
……….
Tiết 3 Lịch sử
<b>ƠN TẬP HỌC KÌ II</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Học xong bài này HS biết nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ
năm 1858 đến nay. Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên
chông Pháp.
- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng
tám thành công; ngày 2 – 9 năm 1945 Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
- Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta đã tiến
hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1954)
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến..
- Giai đoạn 1954-1975 nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa
xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc
Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng, đất
nước được thống nhất.
2- KN: HS nắm và trình bày đầy đủ nội dung trên.
3- GD: Có lịng u nước, phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK. Bn đồ hành chính Việt nam (để chỉ địa danh
liên quan đến các sự kiện được ôn tập).
- Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến kiến thức các bài. Phiếu học tập. Các tư liệu
2- HS:Vở, SGK, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.Kiểm tra bài cũ:</b>
H: Nêu các thời kì lịch sử đã
học?
H: Nêu các sự kiện lịch sử
<i> ---- ----</i>
<b>2. Bài mới :</b>
<b>-Giới thiệu bài : Ghi đầu bài </b>
<b>* HĐ1 : Ôn tập về Hoàn</b>
<b>thành thống nhất đất nước.</b>
- Cho HS trao đổi theo cặp và
TLCH:
- H : Ngày 25-4-1976 trên đất
nước ta diễn ra sự kiện gì ?
H : Quang cảnh Hà Nội, Sài
Gòn và khắp nơi trên đất nước
H : Tinh thần nhân dân ta trong
ngày này ra sao?
H: Kết quả của cuộc tổng tuyển
cử, bầu Quốc hội chung trên cả
nước ngày 25 -4-1976 ntn?
H: Vì sao nói ngày 25-4-1976
là ngày vui nhất của nhân dân
ta?
H: Những quyết định quan
trọng nhất của kỳ họp đầu tiên
Quốc hội khố VI là gì?
- Cho các nhóm trao đổi và trả
lời.
- Gọi đại diện vài nhóm trả lời,
cho lớp nhận xét.
- Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá
VI gợi cho ta nhớ đến sự kiện
lịch sử nào trước đó?
H: Những quyết định của kì họp
đầu tiên Quốc hội khố VI thể
hiện điều gì?
- Giáo viên nhấn mạnh : Việc
bầu Quốc hội thống nhất và kì
- HS trao đổi theo cặp và TLCH:
- Ngày 25-4-1976 trên đất nước ta diễn ra
cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được
tổ chức trong cả nước.
- Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên đất nước
tràn ngập cờ, hoa và biểu ngữ
- Nhân cả nước phấn khởi thực hiện quyền
cơng dân của mình. Các cụ già tuổi cao, sức
yếu vẫn đến tận trụ sở bầu cử cùng con cháu.
Các cụ muốn tự tay bỏ lá phiếu của mình, lớp
thanh niên 18 tuổi thể hiện niềm vui sướng vì
lần đầu tên được cầm lá phiếu bầu cử Quốc
hội thống nhất.
- Chiều 25-4-1976 cuộc bầu cử kết thúc tốt
đẹp , cả nước có 98,8% tổng số cử tri đi bầu
cử .
- Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn thành
sự nghiệp thống nhất đất nước sau bao nhiêu
năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ ..
- Các nhóm trao đổi, trả lời những quyết định
quan trọng nhất của kỳ họp đầu tiên Quốc hội
Tên nước ta là : CHXHCNVN; quy định
Quốc kì : Lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca:bài
Tiến quân ca
Quốc huy ; chọn Thủ đô : Hà Nội ; đổi tên
thành phố Sài Gòn –Gia Định là TPHCM
- Gợi nhớ đến ngày CMT8 thành công, Bác
Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra
nước VN dân chủ cộng hoà. Sau đó ngày
6-11-1946 tồn dân ta đi bầu cử Quốc hội khố
1, lập ra nhà nước của chính mình.
- Ý nghĩa : Có ý nghĩa trọng đại. Từ đây nước
ta có bộ máy nhà nước chung thống nhất, tạo
điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa
xã hội .
<i> ---- </i>
<b>* HĐ2: Xây dựng nhà máy</b>
<b>thuỷ điện Hồ Bình</b>
- Cho HS thi đua trả lời các câu
hỏi bằng cách dùng thước gõ tín
hiệu để giành quyền trả lời. Ai
có nhiều câu trả lời dúng là
thắng.
H : Nhiệm vụ của CM VN sau
khi thống nhất đất nước là gì ?
H: Nhà máy Thuỷ điện Hồ
Bình được xây dựng năm nào ?
Ở đâu ? Trong thời gian bao
lâu ?
- GV yêu cầu HS chỉ trên bản
đồ.
H: Ai là người giúp chúng ta
XD nhà máy này?
H: Trên công trường xây dựng
Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình
cơng nhân Việt Nam và chuyên
gia Liên Xô đã làm việc như thế
nào ?
- Cho HS quan sát hình 1 và hỏi
:
H: Em có nhận xét gì về hình 1?
H: Nêu những đóng góp của
- Cho HS nêu một số nhà máy
Thuỷ điện lớn của đất nước.
- Cho 2 HS chỉ trên bản đồ vị trí
Nhà máy thuỷ điện lớn nhất
- HS thi đua trả lời các câu hỏi bằng cách
dùng thước gõ tín hiệu để giành quyền trả lời.
- Sau khi hồn thành nhiệm vụ thống nhất đất
nước, CMVN có nhiệm vụ xây dựng đất nước
tiến lên CNXH
- Nhà máy được chính thức khởi công xây
dựng tổng thể vào ngày 6-11-1979 trên sơng
Đà, tại thị xã Hồ Bình sau 15 năm thì hồn
thành.HS chỉ trên bản đồ.
- Chính phủ Liên Xơ là người cộng tác giúp
đỡ chúng ta XD nhà máy này.
- Suốt ngày đêm có 35000 người và hàng
nghìn xe cơ giới làm việc hối hả trong những
điều kiện khó khăn, thiếu thốn. Tinh thần thi
đua lao động, sự hi sinh quên mình của những
người công nhân xây dựng.
- Anh ghi lại niềm vui của những người cơng
nhân XD nhà máy thuỷ điện Hồ Bình khi
vượt mức kế hoạch, đãnói lên sự tận tâm, cố
gắng hết mức, dốc toàn tâm, toàn lực của
công nhân XD nhà máy cho ngày hồn thành
cơng trình.
- Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ.
- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi
đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố,
phục vụ cho sản xuất và đời sống.
- Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình là cơng trình
tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của
công cuộc xay dựng CNXH.
<i> ---- ----</i>
Yên Bái ; Đa Nhim ở Lâm Đồng ; laly ở Gia
Lai.
- 2 HS chỉ trên bản đồ vị trí Nhà máy thuỷ
điện lớn nhất nước ta và nêu lợi ích của Nhà
máy ấy.
<b>3. Củng cố - Dặn dò.</b>
- Cho HS nêu lại ý nghĩa của sự hồn thành thống nhất đất nước.
- Nêu những đóng góp của Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình đối với nứớc ta?
- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị cho bài sau thi cuối kì 2.
………
Tiết 4 Đạo đức
<b>ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG: QUAN TÂM, CHĂM SĨC NGƯỜI THÂN</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Giúp HS hiểu: Chăm sóc người thân vừa là bổn phận, vừa là trách nhiệm
của mỗi người.
2- KN: Biết quan tâm, chăm sóc người thân.
3- GD: Ln có ý thức quan tâm và chăm sóc ngi thõn trong gia ỡnh.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK.
2- HS:V, SGK, ụn lại kiến thức cò<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Thế nào là biết ơn thày cô giáo?
- Em đã làm gì để tỏ lịng biết ơn thày cô
giáo?
- GV nhận xét và đánh giá.
<b>2.Bài mới-Giới thiệu bài - ghi đầu bài</b>
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
HS kể những câu chuyện đã được đọc
hoặc được chứng kiến về sự quan tâm của
những ngừi thân trong gia đình.
* GV đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu nội
dung câu chuyện bạn kể.
* Liên hệ đến nội dung bài học:
- Nêu câu hỏi cho HS trả lời - sau đó GV
nhận xét, kết luận.
+ Những người thân trong gia đình là
những người có quan hệ như thế nào với
chúng ta ?
+ Chúng ta cần làm gì để thể hiện sự quan
tâm của mình với những người thân trong
gia đình?
+ Sự quan tâm của chúng ta với những
người thân sẽ mang lại lợi ích gì cho
- HS trả lời.
* HS cả lớp nghe để nhận xét.
* HS trả lời.
<i> ---- </i>
* Liên hệ bản thân:
+ Em đã làm được gì thể hiện sự quan tâm
của bản thân đối với người thân?
<b>3. Củng cố - Dặn dò.</b>
- Nhắc hs quan tâm, chăm sóc người thân
nhiều hơn nữa.
* HS liên hệ, nối tiếp nhau trả lời.
………
Tiết 1 Toỏn (LT)
<b>Ôn tập về giải toán</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1- KT: - Giúp HS củng cố về giải các bài toán đã học.
2- KN: Vận dụng những kiến thức đã học để làm các bài tập nhanh, chính xác.
- Phát triển t duy cho hs.
3- GD: Tính tốn nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong
thc t cuc sng
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phn màu, bảng phụ.SGK. Hệ thống bài tập.
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nhỏp, ụn lại kiến thức cũ<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt ng ca hc sinh
<i><b>1. Tổ chức: </b></i>
<i><b>2. Dạy học bài míi:</b></i>
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập
Bài 1: hai địa điểm A và B cách nhau
54 km. Nếu cùng một lúc An đi từ A và
Bình đi từ B ngợc chiều nhau thì sau 3
giờ sẽ gặp nhau. Tìm vận tốc của mỗi
bạn, biết mỗi giờ An đi nhanh hơn Bình
6km?
* Chữa bài , nhận xét, chữa bài đúng.
Bài 2: Địa điểm A cách địa điểm B 12
km. Lúc 6 giờ Minh đi từ địa điểm B về
địa điểm C với vận tốc 4km/giờ thì Hồ
đi xe đạp từ A đuổi theo Minh với vận
tốc 12 km/ giờ. Hỏi Hoà đuổi kịp Minh
lúc mấy giờ và chỗ đó cách A bao nhiờu
km?
* Chấm , chữa bài.
Bài 3: Một vờn cây hình chữ nhật có
diện tích là 789,25 m2<sub>, chiều dài lµ 38,5</sub>
m. Ngêi ta muèn rµo xung quanh vên
vµ lµm cưa. Hái hµng rµo xung quanh
v-ên dµi bao nhiêu mét, biết cửa vv-ờn rộng
3,2m?
Hát
c v nờu cách làm:
+TÝnh tæng vËn tèc trong mét giê
+ TÝnh vận tốc của mỗi ngời
+ Tính hiệu vận tốc của An và Bình
Làm bài vào vở
c v lm bi:
Minh đi trớc Hoà só thời gian là:
8- 6 = 2 ( giờ)
Khi Hoà bắt đầu đi thì Hoà cách Minh
là: 12 + ( 4 2) = 20( Km)
Hiệu vận tốc giữa Hoà và Minh lµ:
12 – 4 = 8( km/ giê)
Thời gian để Hoà đuổi kịp Minh là:
20 : 8 = 2, 5 ( giờ) = 2 giờ 30 phút
Chỗ Hoà đuổi kịp Minh cách A là:
12 2,5 = 30 ( km)
Đọc đề và nêu cách làm:
-Tìm chiều rộng của mảnh vờn
- Tìm chu vi mảnh vờn
<i> ---- ----</i>
* Chấm chữa bài
Bi 4: Bỏn mt cỏi qut vi giá 336 000
đồng thì lãi 12% so với tiền vốn. Tính
tiền vốn của một cái quạt máy?
* ChÊm, nhËn xÐt
Đọc đề và làm bài:
Coi tiền vốn là 100% thì tiền lãi là 12%
Vậy 336 000 đồng bằng :
100% + 12% = 112% ( giá vốn)
Tiền vốn của một cái quạt là:
336000 :112% = 300 000 ( đồng)
<b>IV. Hoạt động nối tiếp: </b>
- NhËn xÐt giê
- Giao bµi vỊ nhµ
………
Tiết 2 Ting vit (LT)
<b>Ôn tập tả cảnh</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1- KT: Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về văn tả cảnh
2- KN: Lập đợc dàn ý và dựa vào dàn ý viết đợc bài văn tả cảnh sinh hoạt. Bài văn
3-GD: Có ý thức dùng từ , câu đúng.
<b>II. §å dïng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK. Ni dung ụn tập.
2- HS:Vở, SGK, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<i><b>1. Tỉ chøc:</b></i>
<i><b>2. KiĨm tra bài cũ:</b></i> HÃy nêu cấu trúc của bài
văn tả cảnh?
<i><b>3. Dạy học bài mới: </b></i>
Giới thiệu bài:
Híng dÉn lun tËp:
- GV nêu đề bài: Em hãy tả lại cảnh sum họp
- Hớng dẫn hs lập dàn bài: theo dàn ý sau:
+ Mở bài: Gia đình thịng sum họp đơng đủ
nhất vào buổi tối nào? Vào giờ nào? ở đâu?
+ Thân bài: -Những nét bao quát khi nhìn
cảnh gia đình sum họp: đầm ấm, vui vẻ..
Hoạt động của mọi ngời
- Hoạt động của vài cá nhân tiêu biểu
( hình dáng, cử chỉ, lời nói của ngời đó)
- Khơng khí chung của buổi sum họp có gì
nổi bật
+ Kết bài: Cảm nghĩ của em về buổi sum họp
của gia ỡnh
- Yêu cầu HS lập dàn bài
- Gọi HS trình bày miệng bài văn dựa vào dàn
bài vừa lập.
- Nhận xét, chữa bài cho hs
- Yêu cầu HS viết bài dựa và bài văn miệng
- Thu bài, chấm một số bài, nhận xét
- Đọc một số bài văn hay cho hs học tập
4. Củng cố- dặn dò:
- NhËn xÐt giê
- Nh¾c nhë hs vỊ viÕt lại bài văn và chuẩn bị
cho giờ sau
Hát
2 em nêu
Nghe
c v xỏc nh
Nghe
Làm việc cá nhân
Vài em làm miƯng
ViÕt bµi vµo vë
Nghe nhËn xÐt
<i> ---- </i>
----Tiết 3 Tiếng việt (LT)
<b>LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả người.
2-KN: Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
3- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK. Nội dung ơn tập.
2- HS:Vở, SGK, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cò<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.Ôn định:</b>
<b>2. Kiểm tra</b>:
<b>3.Bài mới</b>: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
-Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
hoàn chỉnh.
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
<i><b>Bài tập:</b></i> Hướng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề văn sau: <i>Tả cô giáo (hoặc thầy </i>
<i>giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt đẹp.</i>
- Gọi HS đọc và phân tích đề bài.
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý.
<b>* Mở bài:</b>
- Giới thiệu người được tả.
- Tên cô giáo.
- Cô dạy em năm lớp mấy.
- Cô để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt đẹp.
<b>* Thân bài:</b>
- Tả ngoại hình của cơ giáo (màu da, mái tóc, đơi mắt, dáng người, nụ cười,
giọng nói,..)
- Tả hoạt động của cô giáo( khi giảng bài, khi chấm bài, khi hướng dẫn học sinh
lao động, khi chăm sóc học sinh,…)
<b>* Kết bài:</b>
- Ảnh hưởng của cô giáo đối với em.
- Tình cảm của em đối với cơ giáo.
- Gọi học sinh đọc nói từng đoạn của bài
theo dàn ý đã lập.
- Cho cả lớp theo dõi và nhận xét bài của
- GV nhận xét và đánh giá chung.
<b>4 Củng cố, dặn dò</b>.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
- Học sinh đọc nói từng đoạn của
bài theo dàn ý đã lập.
<i> ---- ----</i>
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa
hoàn thành.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
………...
Sáng Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2012
Tiết 1 Tốn
<b>LUYỆN TẬP CHUNG.</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Giúp học sinh tiếp tục củng cố về tính cộng, trừ ; vận dụng để tính giá trị
của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài tốn về
chuyển động cùng chiều.
2-KN: Biết thực hiện phép cộng, trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức
số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. Làm được BT 1,2,3. BT4,5: HSKG
3- GD: Tính tốn nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong
thực tế cuộc sng
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, HƯ thèng bµi tËp.
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cị, xem trước bài ở nhà.
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. KTbài cũ: Luyện tập.</b>
- Gọi hs lên bảng làm lại bài 3
tiết trước.
<b>2. Bài mới: “Luyện tập chung”</b>
Hướng dẫn hs làm bài tập.
Bài 1. Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề.
- Gọi 3 HS làm vào bảng phụ
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2 : Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu dạng toán, cách làm.
- Nêu cơng thức tính.
-Gọi 2 HS làm vào bảng phụ
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Đề bài cho biết gì ?
Bài 1. Tính:
-Học sinh làm vở.
a) 85793 - 36 841 + 3826 = 52 778
b) 100
85
100
30
29
84
100
30
100
29
84
c) 325,97 + 86,54 + 103,46 = 515,97
Bài 2 : Tìm x:
- Học sinh nêu.
- Học sinh làm vở.
a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28
<i>x + 3,5 = 7,6</i>
<i>x =7,6 - 3,5</i>
<i>x = 4,1</i>
b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5
x - 7,2 = 6,4
x = 6,4 + 7,2
x = 13,6
Bài 3 : Học sinh đọc đề.
<i> ---- </i>
- Nêu cơng thức tính diện tích
hình thang.
- Gọi 1 HS làm vào bảng phụ
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 4. Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Đề bài cho biết gì ?
-Đề hỏi gì?
-Gọi 1 HS làm vào bảng phụ
-Nhận xét, ghi điểm.
Bài 5. Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Đề bài cho biết gì ?
-Nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
<b>3. Củng cố - Dặn dò.</b>
- Nhắc lại nội dung vừa ôn.
- Làm bài ở vở bài tập toán.
- Chuẩn bị: Luyện tập
chung.
Chiều cao bằng 2/5 đáy lớn
- S :… m2<sub> … ha ?</sub>
S = (a + b) h : 2
-Học sinh giải vào vở
Giải:
Độ dài đáy lớn mảnh đất hình thang là:
150 3
5
= 250 (m)
Chiều cao của mảnh đất hình thang là:
250 5
2
= 100 (m)
Diện tích mảnh đất hình thang là:
( 150 + 250) 100 : 2 = 20 000 (m2<sub>)</sub>
20 000 m2<sub> = 2 ha</sub>
Đáp số : 20 000 m2<sub>; 2 ha</sub>
Bài 4.
- Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với v : 40km/ giờ
Đến 8 giờ …. v : 60km/ giờ
- Ơ tơ du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc :…
giờ ?
-Học sinh giải vào vở
Giải:
T. gian ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch là:
8 - 6= 2 (giờ)
Q. đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là:
45 2= 90 (km)
Mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là:
60 - 45 = 15 (km)
Thời gian ô to du lich đi để đuổi kịp ô tô chở
hàng là:
90 : 15 = 6 (giờ)
Ơ tơ du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:
8 + 6 = 14 (giờ)
Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều
Bài 5. Tìm số tự nhiên thích hợp với x.
Thảo luận nhóm đơi, nêu kết quả.
4
<i>x</i>=
1
5<i>;</i>
1<i>×</i>4
5<i>×</i>4<i>;</i> tức là:
4
<i>x</i>=
4
20
<i> ---- ----</i>
<b>TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH.</b>
<b>I. Môc tiªu:</b>
1- KT: Nắm được yêu cầu của bài văn tả cảnh theo đề đã cho: bố cục, trình tự,
cách diễn đạt.
2- KN: Nhận thức được ưu, khuyết điểm của mình và của bạn khi được thầy (cơ)
chỉ rõ; biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi thầy (cô) yêu cầu; tự viết lại
một đoạn (hoặc cả bài) cho hay hơn.
3- Giáo dục học sinh yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi các đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh (tuần 32,
tr.175) ; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý … cần chữa
chung trước lớp.SGK. Bài chấm, nhận xét.
2- HS:Vở, SGK, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Giới thiệu bài: </b>
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của
tiết Trả bài văn tả cảnh
<b>Hoạt động 1 : </b>Giáo viên nhận xét chung về
kết quả bài viết của cả lớp.
a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các đề
bài của tiết Viết bài văn tả cảnh (tuần 32) ;
một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt
câu, ý …
b) Nhận xét về kết quả làm bài:
Những ưu điểm chính:
- Xác định đề: đúng nội dung, yêu cầânTr một
<i>ngày mới bắt đầu ở quê em; một khu vui chơi,</i>
<i>giải trí mà em thích; Tả một đêm trăng đêm</i>
Những thiếu sót, hạn chế.
- Một số em cịn dùng từ chưa chính xác, chữ
viết sai nhiều lỗi chính tả, chữ viết cẩu thả…
c) Số điểm đạt được cụ thể : điểm giỏi; điểm
khá; điểm trung bình; yếu…
Một số em làm bài chưa đạt về nhà làm lại
tiết sau chấm, kiểm tra.
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài.</b>
* Giáo viên hướng dẫn cho từng học sinh.
a) Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm
của mình.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
<i> ---- </i>
- Giáo viên treo bảng phụ, chỉ các lỗi cần chữa
đã viết sẵn trên bảng phụ.
*Lỗi dùng từ
*Lỗi chính tả
- Giáo viên chữa lại cho đúng bằng phấn màu
(nếu sai). Yêu cầu học sinh chép bài chữa vào
vở.
c) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài.
- Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh làm
việc.
<b>Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những</b>
đoạn văn, bài văn hay.
- Mời 1 HS đọc thành tiếng mục 3.
- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn hay
có ý riêng, sáng tạo của một số học sinh.
- Yêu cầu học sinh viết lại 1 đoạn.
1 trong SGK - “Tự đánh giá bài
làm của em”. Cả lớp đọc thầm
lại.
- Học sinh xem lại bài viết của
mình, tự đánh giá ưu, khuyết
điểm của bài dựa theo hướng
- Một số học sinh lên bảng chữa
lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa
trên giấy nháp.
Học sinh cả lớp trao đổi về bài
chữa trên bảng.
*Sửa lỗi.
- Đọc lời nhận xét của thầy (cô)
giáo, đọc những chỗ thầy (cô)
chỉ lỗi trong bài, sửa lỗi vào lề
vở hoặc dưới bài viết.
- Đổi bài làm cho bạn bên cạnh
để sốt lỗi cịn sót, sốt lại việc
sửa lỗi.
- 1 học sinh đọc thành tiếng mục
3 trong SGK (Học tập những
đoạn văn, bài văn hay).
- Học sinh trao đổi, thảo luận
dưới sự hướng dẫn của giáo viên
để tìm ra cái hay, cái đáng học
của đoạn văn, bài văn, rút kinh
nghiệm cho mình.
- Mỗi học sinh chọn một đoạn
trong bài của mình viết lại theo
cách hay hơn. Khi viết, tránh
những lỗi diễn đạt đã phạm phải.
<b>3. Củng cố - Dặn dò.</b>
- Giáo viên nhận tiết học, biểu dương những học sinh viết bài đạt điểm cao và
những học sinh đã tham gia chữa bài tốt.
- Yêu cầu những học sinh viết bài chưa đạt về nhà viết lại bài văn để nhận đánh
giá tốt hơn.
Nhắc học sinh về nhà luyện đọc lại các bài tập đọc; đọc lại bài Cấu tạo của
<i>Tiếng. (Tiếng Việt 4, tập một, tr.6, 7, 11, 12) để chuẩn bị học tốt tiết 1, tuần 35, </i>
<i>Ôn tập và kiểm tra cuối bậc Tiểu học.</i>
………
Tiết 3 Tiếng Anh
GV chuyên dạy
<i> ---- ----</i>
<b>ƠN TẬP</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Học xong bài này, HS Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt
2- KN: Chỉ được trên Bản đồ Thế giới các châu lục, các đại dương và nước Việt
Nam. Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh
tế của châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực.
3- GD: HS có ý thức học tập tốt. HS thấy được tiềm năng kinh tế, cảnh đẹp ở
nước ta, từ đó thêm yêu t nc VN.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, b¶ng phơ.SGK. Bản đồ thế giới. Quả Địa cầu. Lược đồ VN.
Lược đồ địa hình và khí hậu. Lược đồ sơng ngịi, biển , rừng
2- HS:Vở, SGK, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Kiểm tra :</b>
- Gọi 2hs ttrả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên các nước, các châu đã
học?
+ Trong các nước đã học, nước nào
có số dân đơng nhất?, có nền kinh
tế phát triển mạnh nhất?
<b>2. Bài mới: -Giới thiệu bài :</b>
* - GV cho HS thảo luận theo cặp
và trả lời câu hỏi :
H: Hãy chỉ vị trí ,giới hạn nước ta
trên lược đồ VN?
H: Phần đất liền nước ta giáp với
những nước nào?
- Diện tích nước ta là bao nhiêu
km2 <sub>?</sub>
H : Nêu đặc điểm chính của địa
hình nước ta?
H : Nước ta có những loại khống
sản nào?
H: Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt
đới gió mùa ở nước ta?
H : Khí hậu miền Bắc và miền
- 2HS trả lời, lớp nhận xét.
- 2 HS lên bảng chỉ trên lược đồ VN
- Phần đất liền nước ta giáp với Lào, Cam –
pu-chia, Thái Lan
-330 000 km2
- Phần đất liền của nước ta với ¾ diện tích
là đồi núi, chỉ có ¼ diện tích là đồng bằng..
- Nước ta có nhiều loại khống sản như
than ở Quảng Ninh, a-pa-tít ở Lào Cai, sắt ở
Hà Tĩnh, bơ xxít ở Tây Ngun, dầu mỏ và
khí tự nhiên ở Biển đơng.
<i> ---- </i>
H: Sơng ngịi nước ta có đặc điểm
gì? Nêu tên và chỉ một số con sông
của nước ta trên bản đồ?
H: Nêu vị trí và đặc điểm của vùng
biển nước ta?
- Nước ta có mấy loại đất, mấy loại
rừng?
- Cho HS chỉ trên lược đồ phân bố
mùa.
- Khí hậu ở nước ta có sự khác biệt giữa
miền nam và miền Bắc.Miền bắc có mùa
đơng lạnh và mưa phùn; miền Nam nóng
quanh năm, với mùa mưa và mùa khơ rõ
rệt.
- Nước ta có mạng lưới sơng ngịi dày đặc,
nhưng ít sơng lớn. Sơng ở nước ta có lượng
nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
- 2hs lên bảng chỉ một số con sông ở nước
ta trên bản đồ : Sông Hồng, sông Đà, sông
Lô, sông Gianh,sông đồng Nai, sông Hậu,
…
- HS lên bảng chỉ trên lược đồ vị trí của
vùng biển nước ta
- Vùng biển nước ta khơng bao giờ đóng
băng, thuận lợi cho giao thông và đánh bắt
hải sản. Miền Bắc và miền Trung hay có
gió bão gây thiệt hại chotàu thuyền và
những vùng ven biển.
- Có 2 loại đất chính : Phe-ra –lít,Phù sa.Có
2 loại rừng. Đó là rừng rậm nhiệt đới, rừng
ngập mặn.
<b>3. Củng cố - Dặn dị.</b>
- Cho vài HS nêu lại diện tích, hình dạng, khí hậu , sơng ngịi và biển ở nước ta.
-Giáo dục HS thấy được tiềm năng kinh tế, cảnh đẹp ở nước ta, từ đó thêm yêu
đất nước VN, có ý chí phấn đấu để sau này xây dựng quê hương ngày một giàu
đẹp.
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau : Thi cuối học kì 2.
………
TiÕt 1 Âm nhạc
GV chuyờn dy
Tiết 2: ThĨ dơc
<b>TRỊ CHƠI “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH” VÀ“AI KÉO KHỎE”</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Chơi hai trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh” và “ Ai kéo khoẻ”.
2- KN: Biết cách chơi và tham gia được trò chơi. Biết cách tự tổ chức các trị
chơi đơn giản.
3- GD: Gi¸o dơc ý thøc tỉ chøc kû lt, rÌn lun søc kh, thĨ lùc, kỹ năng khéo
léo, nhanh nhẹn
<i> ---- ----</i>
1- GV: sân trường sạch sẽ. SGK. 1 cịi, 4 quả bóng, kẻ sân ch trị chơi.
2- HS:Vở, ơn l¹i kiÕn thøc cị<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Phần mở đầu: </b>
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ,
u cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng vòng quanh sân 200
– 250 m
- Đi thường theo vịng trịn, hít thở sâu
- xoay các khớp cổ chân, khớp gối,
hơng, vai, cổ tay
* Ôn các động tác tay, chân, vặn
mình, tồn thân, thăng bằng và nhảy,
mỗi động tác 2 x 8 nhịp.
<b>2. Phần cơ bản: </b>
* Trò chơi<b> :</b> “ Nhảy đúng, nhảy
nhanh”
- Tập hợp HS theo đội hình hàng dọc,
nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại
cách chơi, cho 1-2 HS làm mẫu, cho
cả lớp chơi thử 2 – 3 lần, sau cho cả
lớp chơi chính thức .
- Cho các em thi nhảy tiếp sức
* Trò chơi “Ai kéo khỏe”
- GV chia 4 tổ đều nhau, nêu tên trị
chơi, nhắc lại cách chơi. sau đó cho
HS chơi thử 1 lần. Sau chơi chính
thức. GV lưu ý HS cách nắm tay sao
cho chắc, chơi an tồn khơng để xảy
ra tai nạn
- Tổ nào có nhiều người kéo khỏe hơn
là thắng cuộc
<b>3. Phần kết thúc: </b>
- GV cùng HS hệ thống bài
- Đi thường theo 2 – 4 hàng dọc trên
sân trường và hát
- Một số động tác hồi tĩnh
- GV nhận xét , đánh giá kết quả bài
- HS tập hợp thành 4 hàng dọc.
<sub> </sub>
<sub> </sub>
GV
- Tập hợp theo đội hình chơi
<sub> </sub>
<i> ---- </i>
………
Tiết 3 Mĩ thuật
GV chuyên dạy
………...
Sáng Thứ sáu ngày 27 tháng 4 năm 2012
Tiết 1 Tốn
<b>LUYỆN TẬP CHUNG. (tt)</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: Giúp học sinh tiếp tục củng cố phép nhân, phép chia.
2-KN: Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa
của phép tính và giải tốn liên quan đến tỉ số phần trăm. Làm được BT1(cột 1);
BT2( cột 1); BT3; BT4: HSKG
3- GD: Tính tốn nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong
thực tế cuộc sống
<b>II. §å dïng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK. Hệ thống bài tËp.
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nháp, ơn l¹i kiÕn thøc cò, xem trước bài ở nhà.<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. KTbài cũ:</b> Luyện tập.
-Gọi HS lên bảng làm lại bài 2 tiết
trước.
-Nhận xét.
<b>2. Bài mới: </b>“Luyện tập chung”
-Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1. Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề.
- Gọi 3 HS làm vào bảng phụ.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Cột 2 và cột 3 cho về nhà.
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề.
-Nêu dạng tốn, cách làm.
-Nêu cơng thức tính.
-Gọi 2 HS làm vào bảng phụ
Nhận xét, ghi điểm.
- Câu b và d cho về nhà
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Hướng dẫn cách làm bài
- HS lên bảng chữa.
Bài 1. Tính:
- Học sinh làm vở.
a) 683 × 35 = 23905
b) 7<sub>9</sub> × <sub>35</sub>3 = 21<sub>315</sub>
c) 36,66 : 7,8 = 4,7
Bài 2: Tìm <i>x</i>:
-Học sinh nêu.
Học sinh làm vở.
a) 0,12 × <i>x </i> = 6
<i>x</i> = 6 : 0,12
<i>x</i> = 50
c) 5,6 : <i>x</i> = 4
<i>x</i> = 5,6 : 4
<i>x</i> = 1,4
Bài 3: Học sinh đọc đề.
-Học sinh giải vào vở
<i> ---- ----</i>
Bài 4. Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Hướng dẫn về nhà làm.
Tỉ số phần trăm của số kg đường bán trong
ngày thứ ba là :
100% - 35% - 40% = 25%
Ngày thứ ba cử hàng bán được số kg đường
là:
2400 × 25 : 100 = 600 (kg)
Đáp số: 600 kg
<b>3. Củng cố - Dặn dị: </b>Nhắc lại nội dung vừa ơn.
-Làm bài ở vở bài tập toán. Chuẩn bị : Luyện tập chung.
………
TiÕt 2 Tập làm văn
<b>TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. </b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người theo 3 đề đã cho
(tuần 33): bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt,
trình bày.
2- KN: Tự đánh giá được những thành công và hạn chế trong bài viết của mình.
Nhận biết và sửa được lỗi trong bài; viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay
hơn.
3- Giáo dục học sinh u thích mơn học.
<b>II. §å dïng dạy học:</b>
1- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi cỏc bài của tiết Kiểm tra viết (tả người) ; một
số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý … cần chữa chung trước
lớp.SGK, HÖ thống bài tập.
2- HS:V, SGK, nhỏp, ụn lại kiến thức cò<b> </b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Giới thiệu bài: </b>
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của
tiết Trả bài văn kể chuyện.
<b>Hoạt động 1: </b>Giáo viên nhận xét chung về kết
quả bài viết của cả lớp.
a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các đề bài
của tiết Kiểm tra viết (tả người) ; một số lỗi điển
b) Nhận xét về kết quả làm bài:
Những ưu điểm chính:
- Xác định đúng đề bài (tả thầy giáo hoặc cô giáo
đã từng dạy dỗ em; tả một người ở địa phương
nơi em sinh sống; tả lại một người em mới gặp
lần đầu nhưng đã để lại ấn tượng sâu sắc).
-Bố cục: đầy đủ, hợp lí; ý: đủ, phong phú, mới,
lạ; diễn đạt: mạch lạc, trong sáng; trình tự miêu
- HS lắng nghe.
<i> ---- </i>
- Nêu một số bài văn hay.
Những thiếu sót, hạn chế.
-Một số em dùng từ chưa chính xác, cịn sai lỗi
chính tả.
c) Thơng báo điểm số cụ thể .
Với những học sinh viết bài chưa đạt yêu cầu,
yêu cầu học sinh về nhà viết lại bài để nhận kết
quả tốt hơn.
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài.</b>
* Giáo viên trả lời cho từng học sinh.
a) Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của
mình.
- Mời học sinh đọc mục 1, tự đánh giá bài.
b) Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- Giáo viên treo bảng phụ, chỉ các lỗi cần chữa đã
viết sẵn trên bảng phụ.
- Giáo viên chữa lại cho đúng bằng phấn màu
(nếu sai). Yêu cầu học sinh chép bài chữa vào vở.
c) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài.
- Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh làm việc.
<b>Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn</b>
văn, bài văn hay.
- Mời 1 học sinh đọc thành tiếng mục 3.
- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý
riêng, sáng tạo của một số học sinh.
- Yêu cầu học sinh viết lại 1 đoạn.
- 1 học sinh đọc thành tiếng
mục 1 trong SGK _ “Tự đánh
- Học sinh xem lại bài viết
của mình, tự đánh giá ưu,
khuyết điểm của bài dựa theo
hướng dẫn.
- Một số học sinh lên bảng
chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp
tự chữa trên giấy nháp.
Học sinh cả lớp trao đổi về
bài chữa trên bảng.
- Đọc lời nhận xét của thầy
(cô) giáo, đọc những chỗ thầy
(cô) chỉ lỗi trong bài, sửa lỗi
vào lề vở hoặc dưới bài viết.
- Đổi bài làm cho bạn bên
cạnh để sốt lỗi cịn sót, soát
lại việc sửa lỗi.
- 1 học sinh đọc thành tiếng
mục 3 trong SGK (Học tập
những đoạn văn, bài văn hay).
- Học sinh trao đổi, thảo luận
dưới sự hướng dẫn của giáo
viên để tìm ra cái hay, cái
đáng học của đoạn văn, bài
<i> ---- ----</i>
tránh những lỗi diễn đạt đã
phạm phải.
<b>3. Củng cố - Dặn dò.</b>
- Giáo viên nhận tiết học, biểu dương những học sinh viết bài đạt điểm cao và
những học sinh đã tham gia chữa bài tốt.
-Yêu cầu những học sinh viết bài chưa đạt về nhà viết lại bài văn để nhận đánh
giá tốt hơn.
Nhắc học sinh về nhà luyện đọc lại các bài tập đọc; các bài văn đã làm để chuẩn
bị thi cuối học kì 2.
………
Tiết 3 Tiếng Anh
GV chuyên dạy
………
TiÕt 4: KÜ tht
<b>LẮP GHÉP MƠ HÌNH TỰ CHỌN (tiết 2)</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1- KT: HS cần phải chọn được các chi tiết để lắp ghép mơ hình tự chọn.
2- KN: Lắp được mơ hình đã chọn. HS khéo tay : Lắp được ít nhất một mơ hình
tự chọn. Có thể lắp được mơ hình mới ngồi mơ hình gợi ý trong SGK.
3- GD: Tự hào về mơ hỡnh ó lp c.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1- GV: Lp sẵn một, hai mơ hình đã gợi ý trong sgk (máy bừa, băng chuyền).
SGK. Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật.
2- HS: Vở, SGK, Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật, ôn tập kiến thức cũ
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
<b>1.KT bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng của HS</b>
<b>2. Bài mới: GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.</b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>HĐ1: Hướng dẫn HS lắp ghép mô hình</b>
đã chọn.
-Gọi HS nêu các bước lắp ghép mơ hình
các em đã chọn.
-Cho các nhóm tự chọn mơ hình lắp ghép
-Quan sát, hướng dẫn thêm.
-HS nêu
-HS chọn mơ hình lắp ghép.
- Các nhóm tự chọn mơ hình lắp
ghép theo gợi ý trong sgk hoặc tự
sưu tầm.
-HS quan sát và nghiên cứu kĩ mơ
hình và hình vẽ trong sgk hoặc hình
vẽ tự sưu tầm
-Ví dụ : Lắp máy bừa.
a) Lắp từng bộ phận.
b) Lắp ráp mơ hình.
<i> ---- </i>
<b>----HĐ2. Cho HS trưng bày sản phẩm</b>
-Gọi 1 em nêu tiêu chuẩn đánh giá ở sgk
-Những nhóm đạt điểm A cần đạt được
yêu cầu sau:
+Lắp được mơ hình tự chọn đúng thời
gian quy định.
+ Lắp đúng quy trình kĩ thuật.
+ Mơ hình được lắp chắc chắn, khơng xộc
xệch.
-Những nhóm đạt được những yêu cầu
trên nhưng xong thời gian sớm hơn đạt A+
-Những nhóm làm chậm, lắp sai chi tiết
cho hs tiết sau chấm tiếp.
-Thanh chữ U dài : 3
-Thanh chữ U ngắn : 2
-Thanh chữ L dài : 6
-Vành bánh xe : 1 ; -Bánh xe : 2
-Bánh đai : 5 ; -Trục dài : 3
-Trục ngắn 2 : 1 ; -Ốc và vít : 21 bộ
-Ốc và vít dài : 1 bộ ; - Tua- vít : 1
- Vòng hãm : 16 ; - Cờ- lê : 1
*Lắp răng bừa :
- Lấy 1 thanh thẳng 11 lỗ lắp vào 3
thanh thẳng 3 lỗ và 6 thanh chữ L
dài ta được răng bừa.
*Lắp trục bánh xe.
-Chọn 3 thanh thẳng 6 lỗ lắp vào
trục dài gắn với hai bánh xe (như
hình sgk)
*Lắp thùng (móc máy bừa)
*Lắp hồn chỉnh máy bừa.
-Trưng bày sản phẩm theo nhóm.
-HS nêu.
<b>3. Củng cố - Dặn dò: Gọi HS nêu các bước lắp mơ hình tự chọn.</b>
-Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng để tiết sau học tiếp. Nhận xét tiết học.
...
TiÕt 5: Sinh ho¹t líp
<b>Sinh hoạt Đội chủ đề - Đội em vững mạnh</b>
<b>Kiểm điểm tuần 34</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
1/ Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua.
2/ Đề ra nội dung phơng hớng, nhiệm vụ trong tuần tới.
3/ Sinh hoạt Đội theo chủ đề : Tìm hiểu truyền thống của Đội
3- GDHS có ý thức trong học tập, trong mọi hoạt động. Giáo dục ý thức chấp
hành nội quy trờng lớp.
3/ Giáo dục ý thức chấp hành nội quy trờng lớp.
<b>II. §å dïng d¹y häc:</b>
1- GV: Nội dung bi sinh hoạt.
<i> ---- ----</i>
<b>III/ Các hoạt động dạy học: </b>
1/ Đánh giá các hoạt động ca lp trong tun qua.
<b>a/ Các tổ thảo luận, kiểm điểm ý thức chấp hành nội quy của các thành </b>
<b>viên trong tổ.</b>
Tổ trởng tập hợp, báo cáo kết quả kiĨm ®iĨm.
Lớp trởng nhận xét, đánh giá chung các hoạt động của lớp.
Báo cáo giáo viên về kết quả đạt c trong tun qua.
Đánh giá xếp loại các tổ.
<b>b/ Giáo viên nhận xét đánh giá chung các mặt hoạt động của lớp .</b>
+ Đạo đức :
- Lớp thực hiện nghiêm túc mọi nề nếp và kế hoạch do nhà trường, Đội phát
động.
- Tồn tại : Vẫn còn một số em nói chuyện trong giờ học, chưa có ý thức tự giác
học tập, nhất là 15 phút đầu giờ, có em cịn đùa nghịch trong giờ học.
+ Học tập :
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập và sách giáo khoa. Nhiều em có ý thức học bài
và làm bài tập ở lớp và ở nhà tương đối đầy đủ. Trong lớp chăm chú nghe cơ giáo
giảng bài tích cực tham gia các hoạt động học tập. Nhiều em tích cực học tập.
- Tồn tại : Lớp còn ồn, một số em lười học bài và làm bài ở nhà, chữ viết của một
số em cịn cẩu thả, xấu …. Mơn tập làm văn các em học còn yếu nhiều.
+ Các hoạt động khác : Có ý thức giữ gìn vệ sinh các nhân, vệ sinh trường lớp
tương đối sạch sẽ.
*Tồn tại: - Xếp hàng ra vào lớp chưa nhanh nhẹn, còn lộn xộn.
* Tun dương các em có thành tích nổi bt.
<b>c/ Sinh hoạt Đội : Tổ chức thảo luận về các g ơng Đoàn viên TNCS Hồ Chí </b>
<b>Minh g ơng mẫu.</b>
<b>2/ Đề ra nội dung ph ơng h íng, nhiƯm vơ trong tn tíi .</b>
- Tiếp tục duy trì sĩ số và nề nếp trong tuần, khắc phục một số hạn chế ở tuần
trước.
- Học chương trình tuần 35 theo thời khố biểu.
- Phát huy những u điểm, thành tích đã đạt đợc. Khắc phục khó khăn, duy trì tốt
nề nếp
- TiÕp tơc chăm sóc tốt công trình măng non
<b>3/ Củng cố - dặn dò. Dăn thực hiện tốt tuần sau</b>