Tải bản đầy đủ (.docx) (40 trang)

van 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1019.11 KB, 40 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn: ………..
Ngày dạy: ………


Tiết 6
<b>ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỊA BÌNH</b>


<b>G.G. Mác-két</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>


<b>1. Kiến thức.</b>


- Học sinh nắm được những nét khái quát về tác giả, tác phẩm.


- Hiểu được nội dung vấn đề được đặt ra trong VB: mối nguy hại khủng
khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân và nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất.


- Bước đầu thấy được đặc sắc nghệ thuật của VB: nghị luận chính trị xã
hội với lí lẽ rõ ràng, toàn diện, cụ thể, đầy sức thuyết phục.


<b>2. Kĩ năng.</b>


- Kĩ năng bài học


+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan
đến nhiệm vụ đấu tranh và hịa bình thế giới.


+ Tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong VB.


- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, tư duy phê phán, ra quyết định, kĩ năng
nhận thức.



<b>3. Thái độ.</b>


- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hịa bình thế giới.
<b>4. Năng lực hướng tới.</b>


Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách
tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), <i>năng</i>
<i>lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm) năng</i>
<i>lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng</i>
<i>lực sử dụng ngơn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực</i>
hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe
tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.
<i>năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.</i>


* GD đạo đức: Tình u hịa bình, tinh thần chống chiến tranh, lòng yêu thương
con người, sự sống trên trái đất. Giáo dục lòng nhân ái, sự bao dung, lịng tự
trọng của bản thân, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, nhân loại và mơi
trường tự nhiên. => giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC,
GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG...


* GD Tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan
hệ với hịa bình thế giới của Bác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>II. Chuẩn bị :</b>


<b>- GV:</b> sgk, tìm đọc tài liệu- soạn bài. Sưu tầm h/ả bom hạt nhân( bom H,
phân biệt với bom nguyên tử - bom A), tên lửa mang đầu đạn hạt nhân hoặc tàu
ngầm trang bị hạt nhân. Thông tin về vụ nổ nhà máy hạt nhân chéc-nô-bưn năm


1986 ở Ukraina và nhà máy Fukushima của Nhật năm 2011 bị rị rỉ chất phóng
xạ, bảng phụ.


<b>- HS:</b> Đọc bài, soạn bài, giấy khổ lớn, bút dạ, bút màu. Tìm hiểu về hậu
quả của những cuộc thảm họa hạt nhân.


<b>III. Phương pháp, kĩ thuật</b>


- PP vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, trực quan


- KT động não, chia nhóm, trình bày một phút, tìm kiếm thơng tin,
<b>IV. Tiến trình giờ dạy.</b>


<b>1. Ổn định tổ chức lớp: 1’ </b>
<b>2. Bài mới (34’).</b>


<b>A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2’)</b>
<i><b>- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.</b></i>


- Giáo viên chiếu các bức tranh và đặt câu hỏi.


<i><b>? Em có nhận xét gì về gam màu và nội dung của các bức tranh đó.</b></i>


- Hs trả lời, gv chốt: đó là những hình ảnh về cuộc sống thanh bình, trẻ em được
vui chơi, được cắp sách tới trường với những gam màu tươi sáng.


<i><b>? Em thấy được thơng điệp gì được gửi gắm trong những bức tranh ấy.</b></i>
- Hs: Khát vọng hịa bình.


- GV dẫn dắt giới thiệu hình ảnh vịng tay đồn kết và bật bài hát: Trái đất này là


của chúng mình và bắt nhịp cho hs cùng hát theo.


<i><b>? Em thấy ca từ và nhịp điệu của bài hát trên như thế nào? Nó truyền tải</b></i>
<i><b>thơng điệp gì tới mọi người.</b></i>


- Bài hát có nhạc điệu vui tươi, lời ca trong sáng, rộn ràng qua đó thể hiện mong
ước một cuộc sống hịa bình của trẻ em trên thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Hơm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hịa
bình” để hiểu và làm rõ vấn đề này.


<b>B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung </b>


<b>Hoạt động 1 : 5’</b>


<i><b>Mục tiêu</b></i><b>: học sinh nắm được những hiểu biết cơ</b>
<b>bản về tác giả.</b>


<b>- GV chiếu chân dung nhà văn Mác - két</b>


<i><b>? Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn G.</b></i>
<i><b>Macket </b></i>


- Gv bổ sung và chốt:


- Ga -bri -en Gác-xi-a Mác-két sinh ngày 6/3/1928,
mất ngày 17/ 4/ 2014 tại Cô-lôm-bi-a;



- Được xem là bậc thầy kể chuyện ở châu Mỹ la
tinh;


- Ông đặc biệt nổi tiếng với những tác phẩm theo
khuynh hướng hiện thực huyền ảo;


- Năm 1971: Ông được Trường Đại học Cô – lôm –
bi – a tặng bằng Tiến sĩ danh dự;


- Năm 1982: Mác - két được tặng giải thưởng
Nô-ben về văn học.


<i><b>? Tác phẩm nào được coi là thành công nhất</b></i>
<i><b>trong sự nghiệp sáng tác của ông</b></i>


- Trăm năm cơ đơn


- GV chiếu và giới thiệu hình ảnh tác phẩm của Mác
– két và mở rộng:


+ Tác phẩm được sáng tác năm 1967


+ Được tặng giả thưởng Chi an – chi a nô của I
-ta- li a.


+ Được Pháp công nhận là tác phẩm thành công
nhất của năm và Mỹ xếp hạng là 1 trong 12 tác
phẩm nổi bật nhất của những năm 60 của thế kỉ XX.
<i><b>? Văn bản “Đấu…bình” viết trong hoàn cảnh</b></i>
<i><b>nào?</b></i>



Tại hội nghị cấp cao nguyên thủ 6 nước nhóm họp ở
Mê –hi-cơ năm 1986


<b>Hoạt động 2: 27’</b>


<b>Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản</b>
<b>- Thời gian: 27’</b>


<b>I. Giới thiệu chung.</b>


<b>1. Tác giả </b><i><b>(1928- 2014)</b></i>


G.Macket là nhà văn Cô
-lôm- bi- a, từng đoạt giải
Nô-ben văn học năm 1982.


<b>2. Tác phẩm.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b>- Mục tiêu: Giúp hs biết cách đọc văn bản, tìm</b></i>
<i><b>hiểu chú thích, thấy được nguy cơ to lớn của vũ</b></i>
<i><b>khí hạt nhân đang đe dọa sự sống của con người.</b></i>
<i><b>? Theo em, văn bản này nên đọc với giọng đọc</b></i>
<i><b>như thế nào?</b></i>


- Giọng đọc mạnh mẽ, dứt khoát, rõ ràng, từng ý,
từng câu.


*Gv hd đọc:



- Đọc chính xác rõ ràng, ngắt nghỉ đúng


- Đọc diễn cảm : nhấn mạnh chi tiết, từ ngữ thể
hiện thái độ của tác giả: Giọng mỉa mai châm biếm
đối với vũ khí hạt nhân; giọng chua xót về những
hậu quả của vũ khí hạt nhân; giọng kêu gọi khẩn
thiết


- GV đọc mẫu.
- Gọi 2 – 3 Hs đọc


- GV yêu cầu lớp nhận xét bạn đọc


- GV ra yêu cầu Hs luyện đọc diễn cảm ở nhà


<b>- Gv</b> hướng dẫn giải nghĩa các từ khó có trong chú
thích và u cầu HS giải thích thêm từ “ hạt nhân”.
<i><b>? Xét về nội dung, “ Đấu tranh. . . hồ bình” là vb</b></i>
<i><b>gì? Cho biết đặc điểm của kiểu văn bản đó?</b></i>


- Văn bản nhật dụng


- Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn
luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá,...
về những vấn để, những hiện tượng gần gũi, bức
xúc với cuộc sống con người và cộng đồng

.



<i><b>? Tại sao văn bản “Đấu tranh cho một thế giới</b></i>
<i><b>hòa bình” lại là văn bản nhật dụng.</b></i>



=> chủ đề: bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh.->
Một vần đề cấp bách đối với tồn nhân loại.


<i><b>? Chủ đề đó được tg viết bằng ptbđ chính nào? Từ</b></i>
<i><b>đó hãy xđ kiểu vb của bài viết?</b></i>


- ptbđ chính: lập luận=> kiểu vb: nghị luận
<i><b>? Vấn đề NL mà bài viết nêu ra là gì?</b></i>
- Đấu tranh cho một tg hồ bình.


<i><b>? Em hãy xác định luận điểm bao trùm của bài.?</b></i>
- Luận điểm chính: Chống chiến tranh hạt nhân,
bảo vệ hịa bình thế giới.


<i><b>? Luận điểm ấy được triển khai trong một hệ</b></i>
<i><b>thống gồm những luận cứ nào( xác đinh giới hạn</b></i>
<i><b>và nội dung chính của từng luận cứ)?</b></i>


- Thảo luận: nhóm bàn
- Thời gian: 3p


<i><b>khí hạt nhân. </b></i>


<b>II. Đọc - hiểu văn bản.</b>


<b>1. Đọc, chú thích.</b>


<b>2. Kết cấu, bố cục</b>


- Bài văn “Đấu tranh ...”


xếp vào cụm VBND.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Đại diện một nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
=> Gv nhận xét và chốt:


- Bố cục 4 phần:


+ Từ đầu…vận mệnh thế giới: Nguy cơ của chiến
tranh hạt nhân.


+ Từ “Niếm an ủi…cho toàn thế giới”: Cuộc chạy
đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân làm
mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp
hơn.


+ Từ “Một nhà tiểu thuyết…điểm xuất phát của
nó”: Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí con người,
phản lại sự tiến hóa.


+ Cịn lại: Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân.


<i><b>? Em có nx gì về hệ thống các luận cứ mà tg đưa </b></i>
<i><b>ra và cách thức lập luận của tg?</b></i>


- Lập luận chặt chẽ, hợp lí.


Giáo viên dẫn dắt chuyển ý: Nền hịa bình – khát
vọng của nhân loại đang bị đe dọa bởi nguy cơ của


vũ khí hạt nhân. Vậy nguy cơ đó được Mác – két
chỉ ra như thế nào chúng ta cùng tì hiểu phần 3.phân
tích. a Nguy cơ của vũ khí hạt nhân


<b>- GV</b> yêu cầu HS theo dõi đoạn đầu của VB và cho
biết:


<i><b>? Nguy cơ c/tranh hạt nhân được tg’ chỉ ra bằng</b></i>
<i><b>những lời văn nào? </b></i>


- Hôm nay 8/8/1986, hơn 50000 đầu đạn hạt nhân
đc bố trí trên khắp hành tinh. . .và mỗi ng đang ngồi
trên 4 tấn thuốc nổ


- Không phải 1 lần mà là 12 lần. . .
- . . .thanh gươm Đa- mô- clet


- . . . tiêu diệt tất cả các hành tinh xung quanh hệ
mặt trời và 4 hành tinh khác nữa


- Không một ngành khoa học nào. . .không một đứa
con nào của tài năng. . .


<i><b>? Nguy cơ ấy được chỉ ra ngay đầu văn bản. Em </b></i>
<i><b>có nhận xét gì về cách vào bài của tác giả.</b></i>


 <i>Cách vào đề trực tiếp, thời gian cụ thể, </i>
<i>những con số xác thực có tác động mạnh mẽ </i>
<i>tới người đọc người nghe.</i>



<i><b>-> Nhà văn Mác – két đã dùng những con số </b></i>


<b>- VĐNL : </b>Đấu tranh cho
một tg hồ bình


- Bốcục: 4 phần


- Hệ thống luận cứ toàn diện
- Lập luận chặt chẽ


<b>3. Phân tích.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>tưởng là khơ khan nhưng đó là những con số biết </b></i>
<i><b>nói: với mốc thời gian cụ thể : Hôm nay, ngày 8/ 8</b></i>
<i><b>/ 1986 và 50 000 đầu đạn hạt nhân với những tính</b></i>
<i><b>tốn chuẩn xác mỗi người ngồi trên một thùng 4 </b></i>
<i><b>tấn thuốc nổ. Vậy thử hỏi đến thời điểm này – </b></i>
<i><b>năm 2014 ( sau 28 năm) thì số đầu đạn hạt nhân </b></i>
<i><b>sẽ là bao nhiêu và kéo theo đó chúng ta, trong đó </b></i>
<i><b>có cơ và các em sẽ ngồi trên số thuốc nổ khủng </b></i>
<i><b>khiếp như thế nào.</b></i>


<i><b>? Theo dõi vào văn bản, nếu 50 000 đầu đạn hạt</b></i>
<i><b>nhân ấy được kích hoạt thì chuyện gì sẽ xảy ra.</b></i>
- Không phải 1 lần mà là 12 lần, mọi dẫu vết cả sự
sống trên trái đất


- . . . tiêu diệt tất cả các hành tinh xung quanh hệ
mặt trời và 4 hành tinh khác nữa, phá hủy thế cân
bằng của hệ mặt trời



<i><b>? Đọc những dòng văn trên, em có cảm nhận gì.</b></i>
- Vũ khí hạt nhân có sức hủy diệt ngoài sức tưởng
tượng và con người đang bị đe dọa bởi nguy cơ của
vũ khí hạt nhân


<i><b>?Trong văn bản tác giả có nhắc tới hệ mặt trời.</b></i>
<i><b>Em hãy nhớ lại kiến thức địa lí đã học, nhắc lại</b></i>
<i><b>cho cô và các bạn biết hệ mặt trời là gì.(Tích hợp</b></i>
<i><b>kiến thức mơn Địa lí)</b></i>


<i><b>- Gv chiếu hình ảnh hệ mặt trời và giới thiệu: Hệ</b></i>
<i><b>Mặt Trời</b> (cũng được gọi là <b>Thái Dương Hệ</b>)</i> <i> là</i>
<i>một hệ hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm và</i>
<i>các thiên thể nằm trong phạm vi lực hấp dẫn của</i>
<i>Mặt Trời</i>


<i><b>- GV: Vũ khí hạt nhân có thể hủy diệt cả thế cân </b></i>
<i><b>bằng của hệ mặt trời ? Em biết gì về vũ khí hạt </b></i>
<i><b>nhân? Tại sao nó lại có sự hủy diệt khủng khiếp </b></i>
<i><b>như vây.( Tích hợp kiến thức mơn Vật lí)</b></i>


- Vũ khí hạt nhân là loại vũ khí mà năng lượng của
nó do các phản ứng phân hạch hoặc/và nhiệt hạch
gây ra. Một vũ khí hạt nhân nhỏ nhất cũng có sức
cơng phá lớn hơn bất kỳ vũ khí quy ước nào. Vũ khí
có sức cơng phá tương đương với 10 triệu tấn thuốc
nổ có thể phá hủy hồn tồn một thành phố. Nếu
sức công phá là 100 triệu tấn (mặc dù hiện nay chưa
thể thực hiện được) thì có thể phá hủy một vùng với


bán kính 100 - 160 km.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>? Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân được tác giả </b></i>
<i><b>so sánh với hình ảnh nào?</b></i>


- Thanh gươm Đa – mô – clet.


? Em biết gì về thanh gươm Đa- mơ- clet? Sử dụng
điển tích này có tác dụng gì? Tìm một thành ngữ
VN có nghĩa tương đương?


- Điển tích cho thấy nguy cơ to lớn của hiểm họa
hạt nhân đang đe dọa loài người.


- Thành ngữ: Ngàn cân treo sợi tóc


<i><b>-> Chúng ta có thể thấy chỉ có những đầu đạn hạt</b></i>
<i><b>nhân bé nhỏ mà lại là nguy cơ hủy diệt toàn bộ sự</b></i>
<i><b>sống của loài người và cả Thái dương hệ. Điều đó</b></i>
<i><b>liệu có đúng khơng? Liệu lồi người có thể bị diệt </b></i>
<i><b>vong bởi vũ khí hạt nhân khơng? Cơ mời các em </b></i>
<i><b>cùng theo dõi một clip về một vụ ném bom nguyên</b></i>
<i><b>tử đã xảy ra trong lịch sử.</b></i>


<i><b>? Em hãy nêu cảm nhận trong một phút nhừng </b></i>
<i><b>gì em vừa quan sát được.</b></i>


- Nhưng ngơi nhà, những cơng trình kiến trúc đồ sộ,
cuộc sống bình n của con người bỗng chốc chỉ là
cát bụi; những cột khói như những cây nấm khổng


lồ thật khiến chúng ta khiếp sợ!


<i><b>? Những hình ảnh này gợi em nhớ đến sự kiện </b></i>
<i><b>lịch sử nào mà em đã học( Tích hợp giáo dục </b></i>
<i><b>quốc phịng 1’)</b></i>


- 2 vụ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố
Hyrosima và Nagasaki ở Nhật Bản năm 1945, làm
140000 ở Hyrosima và 74 000 ở Nagasaki thiệt
mạng. Hậu quả của nó đến tận ngày hơm nay vẫn là
nõi kinh hoàng của toàn nhân loại.


<i><b>? Trong văn bản, tác giả đã bày tỏ thái độ của </b></i>
<i><b>mình với nguy cơ của vũ khí hạt nhân. Em hãy </b></i>
<i><b>tìm câu văn thể hiện thái độ của nhà văn.</b></i>


-“Khơng có một ngành khoa hoc...thế giới”.
<i><b>? Em có nhận xét gì về giọng điệu của tác giả.</b></i>
- Giọng văn vừa như một lời cảnh báo vừa pha chút
mỉa mai. -> Nhấn mạnh hơn nữa nguy cơ của vũ khí
hạt nhân đang đe dọa toàn thể nhân loại trên thế
giới.


<i><b>? Qua việc tìm hiểu văn bản, em có cảm nhận gì </b></i>
<i><b>về hậu quả của vũ khí hạt nhân.</b></i>


- Hủy hoại sự sống ->Cần loại bỏ.
<i><b>- Gv kq=> Ghi bảng:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Các cuộc thử bom ng.tử


- Các lò phản ứng hạt nhân
- Tên lửa đạn đạo


<i>*Gv: Hơn hai ngàn vụ nổ hạt nhân sau đó là do</i>
<i>việc thử nghiệm hạt nhân, chủ yếu là do các quốc</i>
<i>gia sau đây thực hiện: Hoa Kỳ, Liên Xô, Pháp, Anh,</i>
<i>Trung Quốc, Ấn Độ và Pakistan.</i>


<i>Các nước cơng bố có vũ khí hạt nhân là Hoa Kỳ,</i>
<i>Liên Xơ, Pháp, Anh, Trung Quốc, Ấn Độ và</i>
<i>Pakistan. Thêm vào đó, Israel có nhiều dấu hiệu</i>
<i>chứng tỏ sở hữu bom hạt nhân mặc dù chưa bao</i>
<i>giờ chính thức thừa nhận. Gần đây, CHDCND</i>
<i>Triều Tiên cũng công bố đã chế tạo được vũ khí hạt</i>
<i>nhân. Ukraina cũng có thể sở hữu một quả bom hạt</i>
<i>nhân cũ từ thời Liên Xô do sai lầm của thời kỳ hậu</i>
<i>chiến tranh lạnh. Việc phi quân sự hóa năng lượng</i>
<i>hạt nhân đã được đề xuất cho rất nhiều các ứng</i>
<i>dụng dân sự.</i>


Với những dẫn chứng cụ
thể, xác thực, tác giả đã cho
thấy nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đe dọa toàn bộ sự
sống trên trái đất.


<b>C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 3’)</b>


Bài 1.Khoanh tròn vào chữ cái phần trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau?
1. Văn bản trình bày theo phương thức chính nào?



A. Tự sự B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Thuyết


minh


2. Nội dung nào là mục đích của văn bản?


A. Mối hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại.
B. Sự tốn kém phi lý của chạy đua vũ trang.


C. Chạy đua vũ trang làm mất khả năng sống tốt đẹp của con người.
D. Kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hồ bình.


3. Xét về nội dung, văn bản <i><b>Đấu tranh cho một thế giới hồ bình</b></i> là văn bản nhật
dụng. Đúng hay sai?


A. Đúng B. Sai.


4. Sức thuyết phục và gây ấn tượng mạnh của văn bản không do nguyên nhân nào?
A. Văn bản có nhiều chứng cứ đời sống và các lĩnh vực có liên quan.


B. Văn bản có số liệu so sánh cụ thể.
C. Yếu tố miêu tả sinh động, sát thực.


D. Lập luận chặt chẽ, cách nói đầy trí tuệ và giàu cảm xúc.
Bài 2. Em hãy lí giải vì sao ở phần 2 bài 1 em lại chọn phương án đó?


<b>Đáp án</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Bài 2 . + Các nội dung còn lại chỉ nhằm mục đích nêu thực trạng nguy hiểm. Từ đó tác


động mạnh tới người đọc, làm người đọc nhận rõ nhiệm vụ cấp bách là ngăn chặn
hiểm hoạ đó…


+ Đây là tên văn bản, là chủ đề của văn bản.
GV đánh giá cho điểm HS


<b>D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO ( 5’)</b>


<b>?Viết đoạn văn 6- 8 câu với nội dung phản đối chiến tranh, mong muốn</b>
<b>cuộc sống hồ bình ở khắp nơi trên thế giới.</b>


- Câu chủ đề: Chiến tranh là tội ác cần phải ngăn chặn để bảo vệ cuộc sống
- Chiến tranh là gì?


- Hậu quả của chiến tranh: con người, vật chất, môi trường sống’
- Kêu gọi ngăn chặn chiến tranh


GV đánh giá cho điểm HS


<b>E.HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG ( 2’)</b>
<b>GV giao nhiệm vụ về nhà : </b>


1. Sưu tầm những hình ảnh về hậu quả của chiến tranh ?


2. Gặp gỡ những nhân chứng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của dân tộc để
tìm hiểu về sự thảm khốc của chiến tranh mà dân tộc ta phải trải qua ?


3. Qua các phương tiện thơng tin đại chúng, em tìm hiểu gì về tình hình xung đột
và chiến tranh trên thế giới đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ ?



Chuẩn bị nội dung tiết học sau theo câu hỏi đọc hiểu.


- Mỗi HS sẽ phác thảo bức tranh tuyên truyền về đề tài “ VÌ MỘT THẾ GIỚI
HỊA BÌNH ”


<b>V. Rút kinh nghiệm</b>


...
...
...
Ngày soạn: ………


Ngày dạy: ………..


Tiết 7
<b>ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH</b>


<b>G.G. Mác-két</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>


<b>1. Kiến thức.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Hiểu được nội dung vấn đề được đặt ra trong VB: mối nguy hại khủng
khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân và nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất.


- Bước đầu thấy được đặc sắc nghệ thuật của VB: nghị luận chính trị xã
hội với lí lẽ rõ ràng, tồn diện, cụ thể, đầy sức thuyết phục.


<b>2. Kĩ năng.</b>



- Kĩ năng bài học


+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan
đến nhiệm vụ đấu tranh và hịa bình thế giới.


+ Tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong VB.


- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, tư duy phê phán, ra quyết định, kĩ năng
nhận thức.


<b>3. Thái độ.</b>


- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hịa bình thế giới.
<b>4. Năng lực hướng tới.</b>


Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách
tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng
<i>lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm) năng</i>
<i>lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng</i>
<i>lực sử dụng ngơn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực</i>
hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe
tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.
<i>năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.</i>


* GD đạo đức: Tình u hịa bình, tinh thần chống chiến tranh, lòng yêu thương
con người, sự sống trên trái đất. Giáo dục lòng nhân ái, sự bao dung, lịng tự
trọng của bản thân, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, nhân loại và môi
trường tự nhiên. => giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC,


GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG...


* GD Tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan
hệ với hịa bình thế giới của Bác.


* GDANQP: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử
<b>II. Chuẩn bị :</b>


<b>- GV:</b> sgk, tìm đọc tài liệu- soạn bài. Sưu tầm h/ả bom hạt nhân( bom H,
phân biệt với bom nguyên tử - bom A), tên lửa mang đầu đạn hạt nhân hoặc tàu
ngầm trang bị hạt nhân. Thông tin về vụ nổ nhà máy hạt nhân chéc-nô-bưn năm
1986 ở Ukraina và nhà máy Fukushima của Nhật năm 2011 bị rị rỉ chất phóng
xạ, bảng phụ.


<b>- HS:</b> Đọc bài, soạn bài, giấy khổ lớn, bút dạ, bút màu. Tìm hiểu về hậu
quả của những cuộc thảm họa hạt nhân.


<b>III. Phương pháp, kĩ thuật</b>


- PP vấn đáp, thuyết trình, thảo luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>IV. IV. Tiến trình giờ dạy.</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: 1’ </b>
<b>2. Bài mới (30’).</b>


<i><b>A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2’)</b></i>
<i><b>- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.</b></i>


Qua các phương tiện thơng tin đại chúng, em hiểu gì về tình hình xung đột
và chiến tranh trên thế giới đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ ? Chia sẻ với các bạn


trong lớp mong ước của em ?


- Xung đột màu da ( ở Mỹ)
- Xung đột sắc tộc


- Mong ước cuộc sống hịa bình, phát triển...


<i><b>B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (28’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung </b>


<b>- Thời gian: 28’</b>


<b> - Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu</b>
<i><b>giá trị của văn bản</b></i>


<i><b>? Gọi Hs đọc tiếp: ... đến cho toàn TG?</b></i>


<i><b>?Em có nx gì về giọng văn đc tg sd trong đoạn</b></i>
<i><b>này?</b></i>


- Mỉa mai


<i><b>? Nhắc lại luận điểm được nêu trong phần vb</b></i>
<i><b>vừa đọc ?</b></i>


<i><b>? Để làm rõ luận điểm này, tg’ đưa ra những lý</b></i>
<i><b>lẽ & d/chứng ở những l/vực nào? </b></i>


+ Lĩnh vực xh, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục


- GV chiếu hình ảnh đói nghèo, dịch bệnh tại
châu phi, châu á và Mỹ la tinh


<i><b>? Tại sao lại xoay quanh những lĩnh vực đó ?</b></i>
- Đây là những lĩnh vực thiết yếu trong c/sống
con người, đ/biệt là các nước nghèo chưa
p/triển=> nhằm làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm,
tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang=> nêu
bật sự vơ nhân đạo của bọn đế quốc và gợi cảm
xúc mỉa mai, châm biếm ở ng đọc


<i><b>? Ở từng lĩnh vực tg’ đã làm phép so sánh ntn ?</b></i>
* Gv ghi lên bảng những ví dụ so sánh.


<i><b>? Em có nx gì về dc và cách thức lập luận của</b></i>
<i><b>tg?</b></i>


- Tg’ lần lượt đưa ra những vd s.sánh trên nhiều
lĩnh vực với những con số biết nói khiến người
đọc bất ngờ trước sự thực hiển nhiên mà rất phi
lý.


<i><b>? Qua những d/c và cách so sánh mà tg’ nêu ra,</b></i>
<i><b>em có nhận xét gì về cuộc chạy đua vũ trang ?</b></i>


<b>I. Giới thiệu chung.</b>
<b>II. Đọc- hiểu văn bản.</b>


<b>3. Phân tích.</b>



<i><b>a Nguy cơ chiến tranh hạt</b></i>
<i><b>nhân.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- H trả lời=> Gv kq=> Ghi bảng:


<b>GV</b><i>: Qua những hình ảnh so sánh xác thực mà</i>
<i>tác giả đưa ra, ta có thể thấy được số tiền con</i>
<i>người phung phí vào vũ khí hạt nhân là vô cùng</i>
<i>tốn kém. Thay bằng dùng số tiền đó vào việc rất</i>
<i>có ý nghãi là cứu hàng tỉ ng thì ng ta lại đem tiền</i>
<i>để chạy đua vũ khí hạt nhân chỉ để phơ trương</i>
<i>lực lượng, chứng minh sức mạnh quân sự của</i>
<i>các cường quốc và đặt con người vào thảm họa</i>
<i>hủy diệt.</i>


*Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh (1’)


GV liên hệ: Nước ta là 1 trong những nước
nghèo, trách nhiệm chúng ta phải đấu tranh chống
chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hịa bình Thế giới.
<i><b>? GV gọi hs đọc tiếp đến “. . . trở lại điểm xuất</b></i>
<i><b>phát của nó”.</b></i>


<i><b>? Luận điểm của phần vb vừa đọc ?</b></i>


<i><b>? Theo tg, vì sao chiến tranh hạt nhân lại là</b></i>
<i><b>hành động phi lí?</b></i>


- Vì nó đi ngược lại với lí trí của con ng và tự
nhiên



<i><b>? “Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí”, em</b></i>
<i><b>hiểu câu nói này ntn?</b></i>


- Lí trí ở đây đc hiểu là khát vọng của con ng tìm
ra nguyên tử trong việc ứng dụng sx điện, úng
dụng trong y học.


- Đi ngc lại với lí trí tức là ko làm lợi cho đời
sống con ng mà huỷ diệt sự sống của con ng trên
trái đất.


<i><b>? Thế nào là đi ngược lại với cả lí trí tự nhiên? </b></i>
- Có thể hiểu là qui luật của tự nhiên, lôgic tất yếu
của tự nhiên .


<i><b>? Trước nguy cơ sự sống và nền văn minh nhân</b></i>
<i><b>loại bị hủy diệt, tg’ đã đưa ra lời cảnh báo ntn ?</b></i>
- Tg’ đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất
và sự tiến hóa của sự sống trên trái đất .


--> Nếu để c.tranh hạt nhân nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự
tiến hóa về điểm xuất phát, tiêu hủy mọi thành
quả của q. trình tiến hóa sự sống trong tự nhiên.
<i><b> ? Để làm rõ luận điểm này, t/g đưa ra những</b></i>
<i><b>chứng cứ ntn?</b></i>


- Khoa học tự nhiên


<i><b>? Em có suy nghĩ gì về lời cảnh báo của tác giả?</b></i>


“Chúng ta đến đây ... cuộc sống hịa bình, cơng


- Cuộc chạy đua vũ trang là
tốn kém ghê gớm và phi lý,
đi ngược lại lợi ích và sự
phát triển của thế giới. Nó
cướp đi của thế giới nhiều
điều kiện cải thiện cuộc
sống con người ,nhất là ở
các nước nghèo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

bằng”.


- Đứng vào hàng ngũ những người ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân


<i><b>*GV gọi hs đọc phần vb còn lại.</b></i>


Gv: Đây là luận điểm kết bài cũng là chủ đích của
bức thông điệp mà tg’ muốn gửi tới bạn đọc.
<b>?</b> Bức thơng điệp ấy là gì ? (Luận điểm 4) Chi tiết
nào nói rõ n/d bức thơng điệp ?


<b>?</b> Trách nhiệm của mỗi người, mỗi dtộc trước
nguy cơ chiến tranh hạt nhân là gì ?


- Đứng vào hàng ngũ những người đấu tranh ngăn
chặn chiến tranh hạt nhân.


<b>?</b> Kết thúc lời kêu gọi của mình, Macket đã nêu ra


một đề nghị gì ? Em hiểu ntn về lời đề nghị đó ?


- Sử dụng kĩ thuật động não


- GV huy động tối đa ý kiến phát biểu của học
sinh


- HS thảo luận để lựa chọn đáp án phù hợp
- GV chốt:


- Lập ra một nhà băng lưu giữ trí nhớ tồn tại được
cả sau tai họa hn ... => Macket muốn nhấn mạnh:
Nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, l/sử sẽ lên
án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào
thảm họa hn.


? Nhiệm vụ của cta trước hiểm hoạ hạt nhân?
<i><b>- H trả lời=> gvkq=> ghi bảng:</b></i>


<i><b>? Em hãy khái quát những giá trị nghệ thuật nổi</b></i>
<i><b>bật của tp?</b></i>


- Hs khái quát


<i><b>? Theo em nội dung nổi bật nhất của vb là gì?</b></i>
- Hs trả lời


- Gv gọi 1 hs đọc phần ghi nhớ - sgk


- Các dẫn chứng chính xác,


lí lẽ thuyêt phục, giàu cảm
xúc cho thấy nếu để chiến
tranh hạt nhân nổ ra, nó sẽ
đẩy lùi sự tiến hóa, tiêu hủy
mọi thành quả của q
trình tiến hóa sự sống trong
tự nhiên.


<i><b>d. Nhiệm vụ đấu tranh </b></i>


- Đấu tranh cho hoà bình,
ngăn chặn và xố bỏ nguy
cơ chiến tranh hạt nhân là
nhiệm vụ thiết thân và cấp
bách của toàn thể loài
người


<b>4. Tổng kết</b>
a. Nghệ thuật


- Có lập luận chặt chẽ
- Có chứng cứ cụ thể, xác
thực


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

b. Nội dung


- Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đe dọa toàn nhân loại
và sự phi lí của cuộc chạy
đia vũ trang.



- Lời kêu gọi đấu tranh vì
một thế giói hịa bình,
khơng có chiến tranh.


c. Ghi nhớ - sgk


<b>C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 3’)</b>
<b>HĐ CHUNG CẢ LỚP</b>


- Hãy trình bày tư liệu em có được về <i><b>Chiến tranh</b></i>
<i><b>và hồ bình. ?</b></i>


<i><b>- </b></i>Cảm nhận của em về cuộc sống hịa bình hiện nay ?
-G nhận xét, bổ sung ?


<i>- Căm ghét chiến tranh</i>
<i>- Lên án chiến tranh</i>
<i>- u q hịa bình</i>
<i>- Bảo vệ hịa bình.</i>


<i><b>Trẻ em Việt Nam bị máy bay của</b></i>


<i><b>Mỹ bắn chết khi đến nhà thờ </b></i> <i><b>Hình ảnh về chiến tranh và sự hủy diệt!</b></i>
<b>D.</b>HO T Ạ ĐỘNG V N D NGẬ Ụ


<b>HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN</b>


<b>- Cùng làm họa sĩ.</b>



- Mỗi HS sẽ phác thảo bức tranh tuyên truyền về đề tài “ VÌ MỘT THẾ GIỚI HỊA
BÌNH ”


- HS trình bày bức tranh và nêu thông điệp
- Đánh giá cho điểm


<b>E.HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG</b>


1.Em hãy nêu cảm nghĩ của em về vấn đề thời sự mà tác giả đã đặt ra?


- Từ đó, em thấy mình có cần quan tâm đến các vế đề thời sự trong nước và quốc tế
không?


2. Cùng hát và dạy các em lớp dưới hát bài :


<b>CHÚNG EM CẦN HỊA BÌNH</b>


Nhạc và lời : Hoàng Long , Hoàng Lân


Lời 1: Để loài người chung sống trong hịa bình. Để đàn em được vui ca học hành. Để
ngàn cây lá hoa vươn mầm xanh. Bạn bè sống với nhau trong tình yêu thương .


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>Lời 2 :Một nụ cười em bé khi chào đời. Một giọng hát làm say mê lòng người. Lời mẹ</b>
ru thiết tha trên vành nôi. Một cuộc sống mến thương bao người mơ ước .


<b>ĐK : Chúng em cần bầu trời hịa bình. Chúng em cần bầu trời hịa bình. Trên trái đất</b>
khơng cịn chiến tranh. Đấu tranh vì một nền hịa bình. Khơng cịn tiếng súng tiếng
bom trên hành tinh.


3. Hoàn thiện bức tranh trên khổ giấy A4 và sử dụng màu.


4. Đọc trước bài 3 và sưu tầm tư liệu về “Quyền trẻ em”.



<b>---V. Rút kinh nghiệm</b>


...
...
...


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 8
<b>CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( tiếp theo)</b>


<b>I. Mục tiêu.</b>
<b>1. Kiến thức.</b>


- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về 3 phương châm hội thoại: phương
châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.


<b>2. Kĩ năng.</b>


- Kĩ năng bài học


+ Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ,
phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp.


+ Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ,
phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ


thể.


- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức, xác định giá trị, xử lí tình
huống.


<b>3. Thái độ.</b>


- Tn thủ các phương châm hội thoại trong giao tiếp.
<b>4. Năng lực hướng tới.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm;
<i>năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động</i>
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.


*GD đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt. Có
văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp. Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện
nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao.


=> giáo dục các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP
TÁC, ĐOÀN KẾT…


<b>II. Chuẩn bị.</b>


<b>- GV:</b> sgk, soạn bài, sưu tầm những cuộc thoại vi phạm phương châm
quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. Phiếu học tập


<b>- HS:</b> sgk, vở soạn, xem trước bài ở nhà.
<b>III. Phương pháp, kĩ thuật</b>


- PP vấn đáp, thuyết trình, phân tích mẫu


- KT động não, sơ đồ tư duy, chia nhóm.
<b>IV. Tiến trình hoạt động.</b>


<b>1. Tổ chức lớp: 1’</b>
<b>2. Bài mới.(35’) </b>


<b>A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)</b>
<i><b>- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.</b></i>
<i>Tổ chức trò chơi " Đuổi hình bắt thành ngữ</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i>Nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ trên sẽ liên quan đến các phương châm</i>
<i>hội thoại chúng ta học ngày hôm nay.</i>


<b>B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’)</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung </b>


<b>Hoạt động 1</b>(5p)


<i><b> - Mục tiêu: hướng dẫn học sinh nắm được</b></i>
<i><b>phương châm quan hệ</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>GV chiếu ngữ liệu</b> gọi HS đọc ngữ liệu
<b>? Thành ngữ “Ơng nói ...” có nghĩa là gì?</b>
- Mỗi người một phách, không ăn khớp, không
thống nhất, không ăn nhập được với nhau.
<b>? Theo em, thành ngữ này dùng để chỉ tình</b>
<b>huống hội thoại ntn ?</b>


- H trả lời=> Gv ghi bảng:



*GV: để minh hoạ cho tình huống hội thoại trên
cơ có vd sau:


- Gv chiếu bảng phụ: tình huống


<i>Người con đang học mơn địa lí, hỏi bố:</i>


<i>- Bố ơi! Ngọn núi nào cao nhất thế giới hả bố?</i>
<i>Người bố đang mải đọc báo, trả lời:</i>


<i>- Núi nào mà khơng nhìn thấy ngọn, tức là núi</i>
<i>cao nhất.</i>


<i>( Truyện cười dân gian Việt Nam)</i>


<b>? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình</b>
<b>huống hội thoại như vậy?</b>


- H trả lời=> Gv ghi bảng:


<b>? Qua đó em rút ra được bài học gì trong</b>
<b>giao tiếp?</b>


- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề.


<i>* Gv: Đó là nội dung phương châm qua hệ=>?</i>
<i>Đọc ghi nhớ ?</i>



* Gv: chiếu bảng phụ:
<i>Khách: - Nóng quá!</i>
<i>Chủ nhà: - Mất điện rồi.</i>


<i><b>? Câu nói của chủ nhà có tuân thủ pcqh</b></i>
<i><b>khơng? Vì sao?</b></i>


Thảo luận nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm
Thời gian thảo luận: 3 phút


Các nhóm báo cáo
Các nhóm nhận xét
GV chốt


- H trả lời=> Gv kq: Nếu chỉ xét nghĩa tường
<i>minh của câu (nghĩa đc thể hiện ngay trên bề</i>
<i>mặt câu chữ, còn đc gọi là nghĩa hiển ngơn) thì</i>
<i>dường như câu đáp của chủ nhà ko tuân thủ</i>
<i>phương châm quan hệ. Tuy nhiên, trong thực tế,</i>
<i>đó là những tình huống giao tiếp rất bình</i>
<i>thường và tự nhiên. Sở dĩ như vậy là vì ng nghe</i>
<i>hiểu và đáp lại câu nói theo hàm ý (nghĩ phải</i>
<i>thơng qua suy luận mới biết đc). Chẳng hạn,</i>


<i><b>Thành ngữ “ Ơng nói gà,</b></i>
<i><b>bà nói vịt” → Mỗi người nói</b></i>
một đằng, khơng khớp với
nhau, không hiểu nhau.


=> Con người sẽ không


g/tiếp được với nhau &
những hoạt động của XH sẽ
trở nên rối loạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i>khách nói: - Nóng q! Thì chủ nhà hiểu đó ko</i>
<i>đơn giản là một thơng báo mà là một đề nghị:</i>
<i>Hãy bật quạt giúp tơi! Chính vì hiểu như vậy</i>
<i>nên chủ nhà mới đáp: - Mất điện rồi. Nghĩa là</i>
<i>phương châm quan hệ vẫn đc tuân thủ trên</i>
<i>bình diện hàm ý.</i>


<b>Hoạt động 2 </b>(5p)


<i><b> - Mục tiêu: hướng dẫn học sinh nắm được</b></i>
<i><b>phương châm cách thức</b></i>


<b>GV</b> chiếu ngữ liệu → HS đọc ngữ liệu


<i><b>? Thành ngữ “Dây cà ra dây muống”, “ Lúng</b></i>
<i><b>búng như ngậm hột thị ” dùng để chỉ những</b></i>
<i><b>cách nói như thế nào ?</b></i>


+ “Dây cà ra dây muống” -> nói dài dịng, rườm
rà.


+ “Lúng búng như ngậm hột thị”: nói ấp úng,
khơng rành mạch, khơng thành lời.


*GV: để minh hoạ cho tình huống hội thoại trên
cơ có truyện cười sau:



Bác sĩ Nam mời bạn tới dự sinh nhật ở một
<i>nhà hàng. Gần đến giờ mở sâm banh, khách đến</i>
<i>mới chỉ có một phần. Bác sĩ Nam đứng xoa tay </i>
<i>than vãn.</i>


<i>- Chán quá! Người cần đến thì chưa thấy đến.</i>
<i>Những ng khách có mặt ở đó động lịng: Chắc </i>
<i>chủ nhân ám chỉ mình thuộc loại “ những người</i>
<i>không cần đến”. Thế là hơn hai mươi người bạn</i>
<i>bỏ đi. Thấy vậy, bác sĩ càng lo lắng, xuýt xoa:</i>
<i> - Những người không nên đi lại đi mất rồi!</i>
<i> Hơn mười ng khách cịn lại bèn nghĩ: Chắc </i>
<i>mình thuộc loại cần đi. Thế là họ bỏ đi nốt. Chỉ </i>
<i>cịn một ng bạn chí cốt ở lại. Người đó trách </i>
<i>bác sĩ: Anh nói năng ko ra làm sao cả, làm </i>
<i>khách tức giận bỏ về hết cả rồi.</i>


<i> Bác sĩ Nam dở cười, dở mếu, thanh minh:</i>
<i>- Những lời tơi nói đâu phải ám chỉ họ.</i>


<i>Nghe vậy ng bạn nghĩ bụng: Không ám chỉ họ </i>
<i>thì nhất định là ám chỉ mình rồi! Thế là người </i>
<i>bạn cuối cùng này cũng bỏ đi nốt. </i>


<i>( Theo GD và thời đại- 27.6.1995)</i>


<b>? Vì sao những ng bạn của“Bác sĩ Nam” lại</b>
<b>lần lượt ra về hết như vậy</b>



<b>? Cách nói của “</b><i><b>Bác sĩ Nam” </b></i><b>ảnh hưởng ntn</b>
<b>đến giao tiếp?</b>


<b>II. Phương châm cách</b>
<b>thức</b>.


<b>1. Khảo sát, phân tích ngữ</b>
<b>liệu</b>


<b>* Ngữ liệu 1:</b>


+ “Dây ...”: cách nói dài
dịng, rườm rà.


+ “Lúng ...”: Cách nói ấp
úng không thành lời, không
rành mạch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>- </b>Sử dụng kĩ thuật động não


- GV huy động tối đa ý kiến phát biểu của học
sinh


- HS thảo luận để lựa chọn đáp án phù hợp
- GV chốt:


Cách nói mơ hồ gây hiểu lầm trong giao tiếp.
<b>? Qua đó em rút ra được bài học gì trong</b>
<b>giao tiếp?</b>



<i>* Gv: Đó là nội dung phương châm cách</i>
<i>thức=>? Đọc nd phương châm cách thức trong</i>
<i>ghi nhớ ?</i>


<b>? Lấy vd và phân tích?</b>
- Truyện cười: “Mất rồi”


<b>- </b>ơng khách có sự hiểu lầm. Vì cậu bé đã dùng
câu rút gọn => tạo ra một sự mơ hồ.


<i><b>*Gv: đvđ: </b></i><b>Trong hội thoại, dùng câu rút gọn</b>
<b>sẽ ko đem lại hiệu quả giao tiếp. Điều đó có</b>
<b>đúng ko? Vì sao?</b>


- Tuỳ tình huống cụ thể. Rất nhiều trường hợp
dùng câu rút gọn đem lại hiệu quả giao tiếp:
giúp nd thông tin đc nhanh hơn, tránh lặp lại. . .
vd: - Bao giờ bạn về quê?


- Ngày mai.
<b>Hoạt động 3: 5’</b>


<i><b>- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh nắm được</b></i>
<i><b>phương châm lịch sự</b></i>


<b>GV</b> chiếu ngữ liệu truyện; “ Người ăn xin” →
hs đọc ngữ liệu và cùng thảo luận trả lời.


<i><b>? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện</b></i>
<i><b>đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia</b></i>


<i><b>một cái gì?</b></i>


- Sử dụng kĩ thuật động não


- GV huy động tối đa ý kiến phát biểu của học
sinh


- HS thảo luận để lựa chọn đáp án phù hợp
- GV chốt:


- Cả 2 người đều cảm nhận được tình cảm mà
người kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình
cảm của cậu bé đối với người ăn xin: Không hề
tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ & lời
nói hết sức chân thành thể hiện sự tơn trọng &
quan tâm đến người khác.


<i><b>? Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì trong</b></i>
<i><b>giao tiếp?</b></i>


- Trong g.tiếp, dù địa vị xh & hoàn cảnh của


=> Làm cho người nghe khó
tiếp nhận hoặc tiếp nhận
không đúng nội dung được
truyền đạt. Điều đó làm cho
g.tiếp khơng đạt được kết
quả mong muốn


<b>2. Ghi nhớ</b> 2 sgk tr 22



<b>III. Phương châm lịch sự.</b>
<b>1. Khảo sát, phân tích ngữ</b>
<b>liệu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

người đối thoại ntn đi nữa thì người nói cũng
phải chú ý đến cách nói tơn trọng đ/v người đó.
<b>HS </b>đọc ghi nhớ sgk tr23.


- GV chốt lại toàn bộ kiến thức của bài và
chuyển sang phần LT.


- Ông lão thấy vui trước cách
cư xử của cậu bé.


-> Khi giao tiếp, cần tôn
trọng người đối thoại, không
phân biệt sang hèn; giàu
-nghèo.


<b>2. Ghi nhớ</b> 3 sgk tr 23.


<b>C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’)</b>
B i t p 1.à ậ


<b>HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ</b>
<b>LỚP</b>


- GV cho HS đọc bài tập.
<b>-</b> Câu ca dao khuyên chúng ta


điều gì ?


<b>-</b> Hãy tìm một số câu ca dao
có nội dung tương tự


- GV ghi bảng


- Chim khôn kêu tiếng rảng rang...


- Vàng thì thử lửa thử than - Chim khơn kêu tiếng
rảng rang...


- Vàng thì thử lửa thử than


Chng kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
- Chẳng được miếng thịt miếng xơi


Cũng được lời nói cho tơi vừa lịng...


=> Lời nói rất quan trọng và nên dùng những lời lẽ
lịch sự trong giao tiếp.


<i> - Những câu tục ngữ ca dao đó khẳng định vai trị của ngơn ngữ trong đời sống và</i>
<i>khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự nhã nhặn.</i>


<b>Bài tập 2.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CẶP ĐƠI</b>


-Phép tu từ nào đã học có liên quan trực


tiếp tới phương châm lịch sự ? Cho ví dụ ?
-GV cho hs đọc bài tập, thảo luận .


-GV định hướng cho hs nhớ lại các phép tu
từ đã học, nêu ví dụ cụ thể.


-Phép nói giảm nói tránh.


VD: Bạn mình viết chưa được hay ( viết
dở)


<b>Bài tập 3.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP</b>
- G cho đọc bài tập.


- Gọi HS lên bảng làm


- Cho lớp nhận xét, sửa chữa, bổ
sung.


a. nói mát
b. nói hớt


c.nói móc => Phương châm lịch


nói ra đầu ra đũa=> Phương châm cách thức.
<b>Bài tập 4</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP</b>


- Vận dụng những phương châm hội
thoại đã học để giải thích vì sai
người hói đơi khi phải dùng những


<b>a</b>. Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề
không đúng về một đề tài mà 2 người đang trao
đổi...


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

cách nói như :


a. Nhân tiện đây xin hỏi


b. Tơi nói điều này khí khơng phải ,
biết là anh khơng vui ...


c. Đừng nói leo , đừng nhắt lời như
thế.


nghĩ là sẽ tổn thương thể diện người đối thoại .
Để giảm nhẹ ảnh hưởng ( Tuân thủ phương
châm lịch sự ) người nói dùng cách diễn đạt trên
<b>c</b>. Những cách nói này báo hiệu cho người đối
thoại biết là người đó khơng tn thủ phương
châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân
thủ đó


B i t p 4à ậ


<b>PHIẾU HỌC TẬP</b>



<b>Điền các ngữ liệu đã cho ở bài tập 4- SGK vào chỗ chấm sau:</b>


<b>a. Nói mạnh, trái ý người khác khó tiếp thu (PC lịch sự)</b>
là ...


b. Nói trách móc chì chiết (PC lịch sự)
là ...


c. Nói ỡm ờ nói không hết ý (PC cách thức)
là ...


d. Lắm lời đanh đá nói át người khác (PC lịch sự)
là ...


đ.Lảng ra lé tránh không muốn nói và nội dung cần nói (PC quan hệ )
là ...
...


e. Nói khơng khéo thô cộc thiếu tế nhị (PClịch sự)
là ...


<b>HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI</b>
- Giao nhiệm vụ cho HS.
- Quan sát, khích lệ HS.


- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
- Tổng hợp ý kiến- kết luận


a.Nói băm nói bổ
b. Nói như đấm vào tai


c. Điều nặng tiếng nhẹ
d. Nửa úp nửa mở
đ. Mồm loa mép giải


e. Nói như dùi đục chấm mắm cáy
<b>D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’)</b>


Trong đoạn thoại :


A: B ơi, tớ được điểm mấy?


B: Lần này điểm của cậu khơng cao lắm.


<i>Có ý kiến cho rằng:</i> B đã vi phạm phương châm về quan hệ (Thông tin trong phần
trả lời không đúng với yêu cầu của câu hỏi)- lại có ý kiến cho rằng: B đã không vi
phạm phương châm hội thoại.


Nêu ý ki n c a em ?ế ủ


<b>HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP</b>
- G cho đọc bài tập.


- Gọi HS trả lời miệng


- Cho lớp nhận xét, sửa chữa, bổ
sung.


- B đã vi phạm phương châm hội thoại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG (5’)</b>


<b>HOẠT ĐỘNG NHĨM 4 HS.</b>


Hãy s u t m nh ng m u chuy n vui h c ư ầ ữ ẩ ệ ọ đường vi ph m phạ ương châm h iộ
tho i tạ ương t m u chuy n sau:ự ẩ ệ


<b>SÔNG HỒNG NẰM Ở ĐÂU?</b>


Trong giờ học môn Địa lý...


- Cô giáo: An, em hãy theo dõi SGK và cho cô biết: sông Hồng nằm ở đâu?
- An: Thưa cô! Ở phần 3 trang 45 của bài ạ.


Cô giáo: !!!!
<b>V.Rút kinh nghiệm</b>


Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ……….


Tiết 9
<b>SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ </b>


<b>TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>


<b>1. Kiến thức.</b>


- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh.


- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng
thuyết minh trở nên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.



- Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: phụ trợ cho
việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.


- Hiểu được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.


<b>2. Kĩ năng.</b>


- Kĩ năng bài học


+ Quan sát các sự vật, hiện tượng.


+ Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết
minh.


+ Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
<b>- </b>Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, ra quyết định.


<b>3. Thái độ.</b>


- Có ý thức tự giác trong học tập.
<b>4. Năng lực hướng tới.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngơn ngữ khi nói, khi tạo
lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm;
<i>năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động</i>
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.


<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức: </b>



- Giáo dục, bồi dưỡng mở rộng tri thức qua những vấn về thuyết minh.


- Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của
bản thân và các công việc được giao.


=> giáo dục các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP TÁC
<b>II. Chuẩn bị.</b>


<b>- GV:</b> sgk, giáo án, bảng nhóm, máy chiếu
<b>- HS</b>:- Ôn lại kiến thức về văn bản TM.


- Đọc và tìm hiểu trước nôi dung tiết học.
<b>III. Phương pháp, kĩ thuật</b>


- PP vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.
- KT động não, hồn tất một nhiệm vụ, chia nhóm.
<b>IV. Tiến trình hoạt động.</b>


<b>1. Tổ chức lớp: 1’</b>
<b>2. Bài mới.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3’)</b>


- Gv trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và từ sự
sắp xếp hình ảnh gợi cho em nghĩ tới bài văn nào ?
- Gọi HS trả lời miệng


- Cho lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung.



- Bài văn thuyết minh về cây
chuối.


<b> </b><i>Bài văn thuyết minh nhằm cung cấp tri thức khách quan về đối tượng.</i> <i>Hình ảnh</i>
<i>trên gợi bài thuyết minh về cây chuối ( đặc điểm sinh học, lợi ích và cách trồng, chăm</i>
<i>sóc chuối)... Những hình ảnh bắt mắt nhưng làm thế nào để tái hiện nó trong bài</i>
<i>thuyết minh? Nhưng để đối tượng hiện lên cụ thể, sinh động, ấn tượng, người ta</i>
<i>thường sử dụng yếu tố miêu tả. Vậy sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh</i>
<i>như thế nào?</i>


<b>B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung </b>


<b>Hoạt động 2 : 12’</b>


<i>- Mục tiêu: Hs tìm hiểu ngữ liệu, phân tích để thấy</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<i>được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết</i>
<i>minh.</i>


<i>- </i>


<b>GV</b> chỉ định 1- 2 HS đọc diễn cảm VB: “ Cây
chuối trong đời sống Việt Nam” ( SGK tr 24-25 ).
Thảo luận: nhóm bàn:1.2: a; 3.4: b; 5.6: c


- Thời gian: 3’
- Đại diện trình bày



- Nhóm khác nhận xét, bổ sung=> giáo viên kết
luận


<b>- Nhan đề:</b> Vai trò của cây chuối đối với đời sống
vật chất và tinh thần của người Việt Nam từ xưa
đến nay.


<i><b>- Đặc điểm của cây chuối :</b></i>
+ “Đi khắp vv...đến núi rừng”
+ Cây chuối là “thức ăn ... hoa quả”


+ Các loại chuối: Chuối hương, chuối ngự, chuối
sứ, ...


+ Công dụng: Chuối chín để ăn, chuối xanh để nấu
thức ăn (Quả chuối là một món ăn rất ngon…ngũ
quả.)


=> Trình bày đúng, khách quan các đặc điểm tiêu
biểu của cây chuối.


<i><b>- Những câu văn có yếu tố m.tả</b></i>


+ …vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra
vịm lá xanh mướt che rợp…


+ … vị ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn…


+ …vỏ chuối có những vệt lốm đốm như vỏ trứng
cuốc…



+…chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc
cây.


- Tác dụng: hình ảnh cây chuối nổi bật, gây ấn
tượng=> bài văn cụ thể, sinh động, hấp dẫn hơn.


<b>bản thuyết minh.</b>


<b>1. Khảo sát, phân tích</b>
<b>ngữ liệu</b>


- Nhan đề: Cây chuối trong
đời sống Việt nam.




Vai trò của cây chuối đối
với đời sống vật chất và
tinh thần của người Việt
Nam từ xưa đến nay.


* Câu văn TM:


“Đi khắp vv...đến núi
rừng”


+ Cây chuối là “thức ăn ...
hoa quả”



+ Các loại chuối: Chuối
hương, chuối ngự, chuối
sứ, ...


+ Công dụng: Chuối chín
để ăn, chuối xanh để nấu
thức ăn (Quả chuối là một
món ăn rất ngon…ngũ
quả.)


* Câu văn miêu tả:


- …vươn lên như những
trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra
vịm lá xanh mướt che
rợp…


- … vị ngọt ngào và hương
thơm hấp dẫn…


- …vỏ chuối có những vệt
lốm đốm như vỏ trứng
cuốc…


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>? Theo yêu cầu chung về vb t/minh, bài này có</b>
<b>thể bổ sung thêm những gì ?</b>


- Phân loại chuối: + Chuối tây
+ Chuối hột
+ Chuối tiêu


+ Chuối ngự
- Thân cây chuối: gồm nhiều lớp bẹ.
- Lá chuối: tán lá to có cọng ở giữa.
- Nõn chuối: màu xanh


- Bắp chuối: màu hồng, có nhiều lớp bẹ…
- Gốc có củ và rễ.


<b>?Em hãy cho biết công dụng của thân cây</b>
<b>chuối, lá chuối (tươi, khô), nõn chuối, bắp chuối</b>
<b>?</b>


- Sử dụng kĩ thuật động não


- GV huy động tối đa ý kiến phát biểu của học sinh
- HS thảo luận để lựa chọn đáp án phù hợp


- GV chốt: Lá chuối gói đồ, thân chuối làm món
ăn, quả chuối làm đẹp, củ chuố nấu, quả chuối hột
chữa bệnh…


<b>? Sd y/tố miêu tả trong văn bản thuyết minh</b>
<b>nhằm mục đích gì? </b>


=> Đó là nd ghi nhớ=> Đọc?


<b>? Phân biệt y/tố miêu tả trong văn bản thuyết</b>
<b>minh với bài văn miêu tả?</b>


<i><b>* Tích hợp giáo dục đạo đức ( 1’)</b></i>



<i><b>? Khi thuyết minh về một danh lam thắng cảnh</b></i>
<i><b>chúng ta cần sử dụng yếu tố miêu tả không?Qua</b></i>
<i><b>những bài thuyết minh ấy đã bồi dưỡng tình cảm</b></i>
<i><b>gì trong em?</b></i>


- Khi thuyết minh về một danh lâm thắng cảnh ta
cần sử dụng yếu tố miêu tả. Khi thuyết minh về
danh lam thắng cảnh giúp ta mở rộng tri thức qua
những danh lam thắng cảnh của quê hương đồng
thời bồi dưỡng cho chúng ta tình yêu quê hương
đất nước.


<i><b>? Từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em rút ra được bài</b></i>
<i><b>học gì về việc sử dụng yếu tố miêu tả trong bài</b></i>
<i><b>văn thuyết minh?</b></i>


<b> GV chốt lại :</b>


Trong bài TM có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu


cây.


- Tác dụng: => Cây chuối
<i><b>trong đ/sống VN được</b></i>
<i><b>hiện lên một cách cụ thể,</b></i>
<i><b>gần gũi, dễ cảm, dễ nhận.</b></i>
<i> * Bổ sung thêm để </i>
hoàn chỉnh bài t/m “Cây
chuối”.



- Thân cây chuối có hình
dáng ...


- Lá chuối tươi mang màu
xanh mướt


- Lá chuối khô có màu
vàng úa


- Thân chuối có hình trịn ,
nhẵn bóng.


- Bắp chuối hình gần
giống với bắp ngơ, có màu
tía, có thể thái mỏng làm
nộm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

tả. Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng
TM được cụ thể, sinh động, hấp dẫn.


- GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ mục ghi nhớ.
<b>C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP </b>


<b>GV chiếu bài tập HS làm</b>


<b>NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM</b>


<b>Câu 1: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng, bóng bẩy?</b>



 A. Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng
 B. Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn


 C. Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ nhận thấy của


đối tượng


 D. Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện


<b>Câu 2: Đoạn văn sau sử dụng phương thức biểu đạt nào?</b>


<i>Từ lâu, dừa sáp nổi là đặc sản nổi tiếng của huyện Cầu Kè. Theo những người</i>
<i>cao niên trong làng thì dừa sáp được trồng vào giữa thế kỉ XX do sư cả chùa</i>
<i>Chợ đến Cam-pu-chia mua về. Nhìn bề ngồi thì cây dừa sáp cũng giống cây</i>
<i>dừa ta. Sở di dừa được gắn với tên dừa sáp là vì cơm của nó vừa mềm, vừa xốp</i>
<i>lại dẻo như bột đã được nhào sệt, đồng thời lại có màu đùng đục của sáp. Đặc</i>
<i>biệt cơm dừa chiếm gần trọn cả gáo.</i>


<i>Thời gian trước, người ta thưởng thức dừa bằng cách nạo cơm dừa rồi bỏ vào li</i>
<i>đã có sẵn đá rồi sau đó cho sữa bị vào. Ngày nay, người ta bỏ cơm dừa vào</i>
<i>máy xay sinh tố có chứa sữa đá ở trong đó. Vị lạnh của đá được xay nhuyễn làm</i>
<i>cho vị thơm ngon của dừa trộn sữa toát ra hết rồi lan tỏa khắp miệng để lại sư</i>
<i>vị tuyệt vời trên đầu lưỡi. Có lẽ nhờ hương vị tuyệt hảo của mỗi trái dừa sáp có</i>
<i>giá cao gấp 10 lần dừa thường.</i>


 A. Tự sự và nghị luận
 B. Tự sự và miêu tả


 C. Thuyết minh và miêu tả
 D. Miêu tả và biểu cảm



</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i>Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn</i>
<i>hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn</i>
<i>mù khói Mèo đốt nương xuân… Mùa xn dịng sơng xanh ngọc bích, chứ nước</i>
<i>Sơng Đà không anh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lơ. Mùa thu nước</i>
<i>Sơng Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ</i>
<i>giận dử ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về…</i>


(Nguyễn Tn, “Người lái đị Sơng Đà”)


 A. Có
 B. Khơng


<b>Câu 4: Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trị gì?</b>


 A. Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng.
 B. Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm


 C. Làm cho bài thuyết minh giàu tính logic và màu sắc triết lí.'
 D. Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu.


<b>Câu 5: Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt nào?</b>


<i>Xuân Quỳnh tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 – 10 – 1942,</i>
<i>quê ở thôn La Khê, xã Văn Khê, ngoại thị Hà Đông, tỉnh Hà Tây, lớn lên ở Hà</i>
<i>Nội. Năm 1955, làm diễn viên múa trong đồn văn cơng. Từ năm 1963, làm</i>
<i>báo, biên tập viên nhà xuất bản, ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam</i>
<i>(khóa III). Xuân Quỳnh làm thơ từ lúc còn là diễn viên. Ngay từ những tác phẩm</i>
<i>đầu tay, Xuân Quỳnh đã bộc lộ một hồn thơ phong phú, hồn nhiên, tươi mới và</i>
<i>sôi nổi khát vọng.</i>



(Theo sách “Văn học 12”, NXB Giáo dục, H, 2001)


 A. Tự sự
 B. Miêu tả
 C. Thuyết minh
 D. Nghị luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i>Nước xanh như pha mực </i>


<i>Em thường nhớ đến câu thơ quen thuộc đó mỗi khi đến Hồ Gươm chơi. Hồ</i>
<i>Gươm nằm ở trung tâm Thủ đô Hà Nội. Mặt hồ trong xanh như tấm thảm khổng</i>
<i>lồ. Nổi lên giữa hồ, trên thảm cỏ xanh rờn là Tháp Rùa cổ kính, uy nghiêm. Xa</i>
<i>xa, chiếc cầu Thê Húc màu son cong như con tôm dẫn khách du lịch vào thăm</i>
<i>đền Ngọc Sơn. Mái đền cổ kính rêu phong nằm cạnh gốc đa già. Trong đền có</i>
<i>một cụ rùa rất to được trưng bày trong một tủ kính lớn. Nhìn cụ rùa này em lại</i>
<i>nhớ đến sự tích Hồ Gươm. Vua Lê Lợi trả lại kiếm cho thần Kim Quy trên hồ Tả</i>
<i>Vọng tức hồ Hoàn Kiếm. Khi hè về, tiếng ve râm ran hòa lẫn với tiếng chim tạo</i>
<i>nên bản hịa tấu kéo dài mãi khơng thơi. Ven đường, những hàng liễu nghiêng</i>
<i>mình soi bóng xuống hồ như mái tóc dài của các cô thiếu nữ xõa xuống làm</i>
<i>duyên. Vào những ngày lễ hội, mặt hồ lung linh rực rỡ bởi muôn ngàn ánh đèn</i>
<i>màu, những bông hoa sữa tỏa mùi hương dìu dịu đậu nhẹ nhàng xuống vai áo</i>
<i>người qua đường. Mai đây dù có đi đâu xa em cũng không quên Hồ Gươm - một</i>
<i>thắng cảnh đẹp - đã gắn bó với em suốt thời thơ ấu.</i>


 A. Khơng
 B. Có


<b>Câu 7: Đọc đoạn văn sau và cho biết biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng </b>
trong đoạn văn trên để thuyết minh?



<i>Đi khắp Việt Nam nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như</i>
<i>những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vịm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi</i>
<i>rừng. Hầu như ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối. Cây chuối rất ưa nước</i>
<i>nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối</i>
<i>hay thung lũng, chuối mọc thành từng rừng bạt ngàn vô tận. Chuối phát triển</i>
<i>rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối</i>
<i>con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”.</i>


Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn trên để thuyết
minh về cây chuối?


 A. Liệt kê và so sánh
 B. Liệt kê và nhân hóa
 C. Nhân hóa và so sánh
 D. Nói q và hốn dụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<i>Nhà vườn xứ Huế dù giàu hay nghèo thường vẫn có cổng gạch, mái khá rộng,</i>
<i>phía ngồi trồng vài cây có quả: ấy là chỗ dừng chân qua cơn mưa, là bóng mát</i>
<i>dành cho người đi đường, là chút lộc hoa trái dành cho trẻ con trong xóm.</i>
<i>Người Huế lập vườn trước hết là nơi cư ngụ của tâm hồn mình giữa thế gian,</i>
<i>ước mong nó sẽ là di sản tinh thần để đời cho con cháu. Ngôi vườn An Hiên</i>
<i>trong vùng Kim Long ở gần chùa Linh Mụ là một kiểu vườn Huế như vậy. Muốn</i>
<i>vào vườn người ta bước qua một cái vòm cổng xây gạch và thấy nhơ lên ở cuối</i>
<i>sân chiếc mái ngói cổ với những nét uốn cong ẩn hiện giữa tán lá xanh biếc.</i>
<i>Một lối đi khá dài, hai bên trồng mai trắng, lá đan vòm che trên đầu người như</i>
<i>nối dài thêm cái vòm cổng vào đến sân. Vườn an Hiên có một cây ngọc lan già</i>
<i>nửa thế kỉ đứng sát cổng, thu tàn đơng lạnh nó chỉ rụng lác đác ít lá vàn, vẫn</i>
<i>giữ một màu lục tươi nguyên khối, cây già mà hoa trẻ, hoa nở khơng có mùa.</i>
<i>Cứ mỗi con mưa con nắng chợt đến lại bừng lên dễ đến hàng vạn đóa hoa trên</i>


<i>cây, hương bay xa đến mấy dặm. Gần gũi với cây ngọc lan là cây hồng lan,</i>
<i>thường gọi là bơng sứ vàng, lồi hoa màu vàng đu đủ chín – một giống cịn lại ở</i>
<i>Huế rất hiếm.</i>


(Bích Loan, “Nhà vườn bên dịng sơng Hương”)
Trong đoạn văn trên, tác giả đã kết hợp các phương thức biểu đạt gì?


 A. Thuyết minh và miêu tả
 B. Nghị luận và thuyết minh
 C. Tự sự và nghị luận


 D. Miêu tả và tự sự


<b>Câu 9: Trong các câu sau, câu nào là câu văn miêu tả?</b>


 A. Một lối đi khá dài, hai bên trồng mai trắng, lá đan vòm che trên đầu


người như nối dài thêm cái vòm cổng vào đến sân.


 B. Người Huế lập vườn trước hết là nơi cư ngụ của tâm hồn mình giữa thế


gian, ước mong nó sẽ là di sản tinh thần để đời cho con cháu.


 C. Ngôi vườn An Hiên trong vùng Kim Long ở gần chùa Linh Mụ là một


kiểu vườn Huế như vậy.


 D. Gần gũi với cây ngọc lan là cây hoàng lan, thường gọi là bơng sứ vàng,


lồi hoa màu vàng đu đủ chín – một giống cịn lại ở Huế rất hiếm.



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i>Hồ Kim Ngưu dựa theo truyền thuyết hồ Trâu Vàng. Truyện kể về một người</i>
<i>khổng lồ hết sức to lớn, sức khỏe phi thường, muôn người khơng địch nổi, ơng</i>
<i>xuất gia làm thiền sư, đó chính là thiền sư Minh Không. Thiền sư Minh Không</i>
<i>sang Tàu chữa bệnh cho con vua Tống. Khi cơng việc hồn thành, vua muốn trả</i>
<i>ơn. Nhà sư chỉ xin một ít đồng đen cho vào tay nải. Vua Tàu đồng ý cho thiền sư</i>
<i>tự ý vào kho lấy đồng. Thiền sư đã lấy tất cả đồng đen trong kho bỏ vào tay nải</i>
<i>và thả nón tu lờ làm thuyền, bơi về nước Nam. Về đến Thăng Long, ơng dùng số</i>
<i>đồng đó đúc thành bốn thứ bảo khí nhà Phật: Tượng Phật cao 6 trượng, chóp</i>
<i>đỉnh tháp Báo Thiên chín tầng, đỉnh đồng có đường kính 10 sải tay và một quả</i>
<i>chng đồng cực lớn. Chuông đúc song, đức vua sai ông đánh một hồi chuông</i>
<i>dài để báo hiệu cho dân chúng biết tin vui nước nhà đang thái bình thịnh trị!</i>
<i>Tiếng chuông ngân đến tận kinh đô bên Tàu. Nghe tiếng chuông con trâu bằng</i>
<i>vàng to lớn nằm trước kho đồng bên Tàu tự dưng bừng tỉnh "Đồng đen là mẹ của</i>
<i>vàng" ngỡ là tiếng mẹ gọi nó liền vươn mình phóng thẳng xuống phương Nam</i>
<i>tìm đến quả chng khổng lồ, quần mãi xung quanh. Trâu vàng quần quanh mãi</i>
<i>mà vẫn không thấy, khiến cho cả một vùng đất lớn quanh quả chuông sụt xuống</i>
<i>thành một vùng hố sâu. Quả chuông sau một hồi cũng đổ sụp xuống hố sâu.</i>
<i>Trâu vàng cũng theo đó nhảy xuống và nằm bên cạnh, chẳng bao lâu sau vùng</i>
<i>đất bị trâu vàng dẫm sụt, nước tràn đầy trải rộng thành một hồ nước mênh</i>
<i>mơng. Từ đó, quả chng cứ nằm mãi dưới lịng hồ không ai vớt lên nổi và trâu</i>
<i>vàng vẫn cứ nằm mãi bên cạnh quả chuông dưới đáy nước sâu mà không quay</i>
<i>về phương Bắc nữa . Do vậy người ta bèn đặt tên cho hồ là hồ Kim Ngưu.Thiền</i>
<i>sư Minh Không về sau được thợ đúc đồng vùng Ngũ Xá (nay ở Đông Nam hồ</i>
<i>Trúc Bạch) thờ làm tổ sư nghề đúc đồng. Đình Ngũ Xá thờ tổ sư Minh Không</i>
<i>hiện nằm trên phố Nguyễn Khắc Hiếu, chùa Ngũ Xá nằm trên phố Ngũ Xá đều</i>
<i>thuộc phường Trúc Bạch. Trong đình có tượng tổ sư bằng gỗ cao 1m70, trong</i>
<i>chùa có pho tượng đồng A Di Đà cao 3m95, chu vi 11m60, nặng 10 tấn. Đây là</i>
<i>pho tượng đồng lớn nhất Việt Nam hiện nay.</i>



 A. Sai
 B. Đúng


<b>Câu 11: Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

(theo Võ Văn Trực, tạp chí “Tia sáng”, Xuân 1998)
Trong các câu sau, câu nào không phải là câu văn miêu tả?


 A. Câu (1) và (2)
 B. Câu (3) và (4)
 C. Câu (4) và (5)
 D. Câu (6) và (3)


<b>Câu 12: Đoạn văn thuyết minh dưới có sử dụng yếu tố miêu tả. Đúng hay sai?</b>
<i>Hồ Tây là góc lãng mạn nhất trong bức tranh Hà Nội đa màu; là thế giới của</i>
<i>những làn gió trong trẻo, sự phóng khống và giàu chất thơ. Bởi là một thắng</i>
<i>cảnh đẹp của Hà Nội nên Hồ Tây đã đi vào ca dao xưa cũng như được nhiều</i>
<i>nhà thơ của các thời đại dùng làm đề tài ngâm vịnh.</i>


<i>Gió đưa cành trúc la đà</i>


<i>Tiếng chng Trấn Vũ canh gà Thọ Xương</i>
<i>Mịt mù khói tỏa ngàn sương,</i>


<i>Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.</i>


<i>Cao Bá Quát, một nhà thơ nổi tiếng thời nhà Nguyễn, đã từng miêu tả hồ Tây:</i>
<i>“Tây hồ chân cá thị Tây Thi” nghĩa là hồ Tây đích thực là nàng Tây Thi. Đây là</i>
<i>một cách ví von độc đáo nhưng thật đúng với hồ Tây, một thắng cảnh của thủ đô</i>
<i>đẹp cả bốn mùa, lộng lẫy trong mùa xuân, rực rỡ trong mùa hè, thanh tú trong</i>


<i>mùa thu, đằm thắm trong mùa đông.</i>


 A. Đúng
 B.Sai


<b>D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10’)</b>
<b>HĐ CHUNG CÁ NHÂN</b>


<i><b>Sử dụng yếu tố miêu tả trong đoạn văn</b></i>
<i><b>thuyết minh về một đặc điểm hình dáng</b></i>
<i><b>của cây bàng.</b></i>


- GV hướng dẫn cách viết.


- Nhắc nhở:Trình bày, chữ viết, diễn đạt,
chính tả..


<i>- Đặc điểm hình dáng của cây bàng có</i>
<i>thể là thân cây, cành </i>hoặc lá...


- Sử dụng yếu tố miêu tả thể hiện qua
hệ thống từ láy, phép tu từ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

- Tổ chức cho HS trình bày- nhận xét .


<b>E.HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG( 4’)</b>


1.Học bài, đọc văn bản: Trị chơi ngày xuân(SGK) và gạch chân dưới ra các câu văn
miêu tả.<b>.</b>



2. Viết đoạn văn giới thiệu về cây lúa Việt Nam trong đó có sử dụng miêu tả.


* Hướng dẫn về nhà (1’)


- Chuẩn bị cho tiết học sau: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh cho bài viết sinh động.


+ Viết hoàn chỉnh phần mở bài.
+ Lập ý cho phần thân bài.
<b>V. Rút kinh nghiệm</b>


...
...
...
...
...
...
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ……….


Tiết 10
<b>SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ </b>


<b>TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>


<b>1. Kiến thức.</b>


- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh.



- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng
thuyết minh trở nên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.


- Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: phụ trợ cho
việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.


- Hiểu được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.


<b>2. Kĩ năng.</b>


- Kĩ năng bài học


+ Quan sát các sự vật, hiện tượng.


+ Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết
minh.


+ Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
<b>- </b>Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, ra quyết định.


<b>3. Thái độ.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>4. Năng lực hướng tới.</b>


Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách
tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng
<i>lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo</i>
( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngơn ngữ khi nói, khi tạo


lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm;
<i>năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động</i>
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.


<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức: </b>


- Giáo dục, bồi dưỡng mở rộng tri thức qua những vấn về thuyết minh.


- Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của
bản thân và các công việc được giao.


=> giáo dục các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP TÁC
<b>II. Chuẩn bị.</b>


<b>- GV:</b> sgk, giáo án, bảng nhóm, máy chiếu
<b>- HS</b>:- Ôn lại kiến thức về văn bản TM.


- Đọc và tìm hiểu trước nôi dung tiết học.
<b>III. Phương pháp, kĩ thuật</b>


- PP vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.
- KT động não, hồn tất một nhiệm vụ, chia nhóm.
<b>IV. Tiến trình hoạt động.</b>


<b>1. Tổ chức lớp: 1’</b>
<b>2. Bài mới.</b>


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)


<i>- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập</i>


<i>nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu</i>
<i>kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập </i>


<b>Quan sát đoạn văn sau và trả lời câu hỏi</b>


<i>Khơng có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê VN mà lại khơng có tuổi</i>
<i>thơ gắn bó với con trâu. Thưở nhỏ, đưa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn</i>
<i>những con trâu được thả lỏng đang say sưa gặm cỏ 1 cách ngon lành. Lớn lên</i>
<i>1 chút thì nghễu nghện cưỡi trên lưng trâu trong những buổi chiều đi chăn</i>
<i><b>thả trở về. Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi trâu lội xuống sông, cưỡi trâu thong dong</b></i>
<i>và cưỡi trâu phi nước đại,.... Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngỗn</i>
<i>đã để lại trong kí ức tuổi thơ mỗi người biết bao kỉ niệm ngọt ngào!</i>


<i> Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm dừng, con trâu được tháo cày</i>
<i>và đủng đỉnh bước trên đường làng, miệng luôn “nhai trầu” bỏm bẻm. Khi ấy</i>
<i>cái dáng đi khoan thai, chậm rãi của con trâu khiến cho ta có cảm giác khơng</i>
<i>khí của làng q VN sao mà thanh bình và thân quen quá đỗi!</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

GV: Trong VBTM, khi trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống hàng
ngày như các loài cây, các di tích, thắng cảnh...bên cạnh việc thuyết minh rõ
ràng, mạch lạc các đặc điểm giá trị, quá trình hình thành của các đối
tượng...cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả.Vậy sử dụng yếu tố miêu tả ntn
trong văn bản TM, chúng ta cùng tìm hiểu...


B. <b>HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC</b>
<b>Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong tiết học trước.</b>


Tác dụng của yếu tố miêu tả : Gợi hình ảnh cụ thể, nổi bật, ấn tượng để thuyết
minh được sinh động và hấp dẫn hơn.



+ Yếu tố miêu tả đóng vai trò phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh
cụ thể của đối tượng cần TM.


C. HO T Ạ ĐỘNG LUY N T PỆ Ậ


<i>- Mục tiêu : Giúp hs vận dụng kiến</i>
<i>thức làm bài tập</i>


1. Bài tập 1:


- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cá nhân thực hiện


<b> Bài tập 2:</b>


GV gọi một học sinh đọc đoạn văn sgk
tr 26.


1 HS trả lời theo yêu cầu của GV. Các
HS khác theo dõi, bổ sung


- GV gọi 1 HS chỉ ra yếu tố miêu tả
trong đoạn văn.


- GV cho học sinh đọc bài tập 3 sgk tr
26-27.


- GV hướng dẫn học sinh về nhà làm
bài tập.



<b>II. Luyện tập.</b>
1. Bài tập 1:


- Thân chuối có hình dáng thẳng, trịn
như một cái cột trụ mọng nước, gợi ra
cảm giác mát mẻ dễ chịu


- Lá chuối tươi xanh mướt ưỡn cong
cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại
vẫy lên phần phật như mời gọi ai đó
trong đêm khuya thanh vắng.


- Lá chuối khơ lót ổ nằm vừa mềm
mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân
dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha
hương.


- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn
như một bức thư còn phong kín đang
đợi gió mở ra.


- Bắp chuối màu phơn phớt hang đung
đưa trong gió chiều nom giống như
một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu.
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, và
dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến
rũ.


<b>Bài tập 2:</b>
- Tách: có tai.



- Chén: khơng có tai


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO</b>


- Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập trong toàn bộ chủ đề
về kiểu văn bản thuyết minh đã học từ lớp 8: phương pháp thuyết minh, các biện
pháp nghệ thuật, cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn TM.


- Phương pháp, kĩ thuật: phiếu học tập
- Thời gian: 5’


- Cách thức tiến hành: nhóm bàn.


<b>KIỂU VĂN BẢN THUYÊT MINH</b>


Các phương pháp thuyết minh Các biện pháp nghệ thuật
thường sử dụng


Yêu
tố
miêu
tả
Tác


dụng


* G chi u áp án- H so sánh, nh n xétế đ ậ


<b>KIỂU VĂN BẢN THUYÊT MINH</b>



Các phương pháp thuyết minh Các biện pháp nghệ thuật
thường sử dụng


Yêu
tố
miêu
tả


phân
loại


phân
tích


liệt


so
sánh,
đối
chiếu


Lấy


VD địnhnghĩa Kểchuyện Tựthuật đốithoại vè Diễnca


Tác
dụng



<b>Sự vật được thuyết minh nổi bật, có hồn, trở nên gần gũi với con người,</b>
<b>gây hứng thú cho người đọc.</b>


<b>E.HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG </b>


- Mục tiêu: Mở rộng những kiến thức đã học và luyện tập


- Phương pháp, kĩ thuật: Tìm tịi qua sách, báo, các phương tiện thơng tin, hỏi
người hiểu biêt hơn


- Thời gian: 3’


- Cách thức tiến hành : nhóm lớn -chơi trị chơi tiếp sức


<b> Câu hỏi:</b><i> Tìm các bài thơ,bài ca dao, bài vè viết về hình ảnh con trâu và sự </i>
<i>gắn bó của nó với người nơng dân?</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………..


Tiết 10
<b>LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ </b>


<b>TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>


<b>1. Kiến thức.</b>


- Học sinh ôn tập lại cách làm bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu
tả và vai trị của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.



<b>2. Kĩ năng.</b>


- Kĩ năng bài học: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
- Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, kĩ năng nhận thức.


<b>- Kĩ năng sống:</b> Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy, ra quyết định...
<b>3. Thái độ.</b>


Hứng thú với nội dung đang học. Vân dụng trong cuộc sống nhất là
khi cần giới thiệu về một đối tượng.


<b>4</b><i><b>.</b></i><b>Phát triển năng lực</b><i><b>: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có</b></i>
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng
,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các
kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ
liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), <i>năng lực sử dụng</i>
<i>ngơn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ</i>
được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện
sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.


<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức: </b>các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC,
HỢP TÁC


- Giáo dục, bồi dưỡng mở rộng tri thức qua những vấn về thuyết minh.
- Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm
vụ của bản thân và các công việc được giao.


<b>II. Chuẩn bị.</b>



<b>- GV:</b> Bảng phụ ghi các đoạn văn TM và bài tập


<b>- HS</b>: - Ôn lại kiến thức về văn bản TM về một con vật.


- Chuẩn bị nội dung theo sự phân công của giáo viên tiết trước.
<b>III. Phương pháp, kĩ thuật</b>


- PP vấn đáp, thảo luận


- KT động não, giao nhiệm vụ, chia nhóm, viết tích cực
<b>IV. Tiến trình hoạt độngiờ dạy.</b>


<b>1. Tổ chức: 1’ </b>
<b>2. Bài mới : </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP</b>
<b>Tổ chức cho HS làm bài tập :</b>


Bài 1 .Khoanh tròn vào chữ cái phần trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1. Đối tượng thuyết minh nào thường không sử dụng yếu tố miêu tả?


A. Các loài cây. C. Nhân vật , sự kiện
B. Các điạ danh. D. Phương pháp cách làm.
2. Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh là gì?


A. Đối tượng hiện ra gần gũi, cụ thể, dễ cảm, dễ nhận.
B. Biểu lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả với đối tượng.


C. Thể hiện tài năng quan sát, liên tưởng, tượng tượng của người viết.
D. Bài thuyết minh hấp dẫn.



3. Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh là gì?
A. Có vai trị hết sức quan trọng khơng thể thiếu.
B. Có vai trị chính.


C. Có vai trị phụ trợ.


D. Có vai trò hết sức mờ nhạt.


4. Nếu lạm dụng yếu tố miêu tả sẽ làm lu mờ nội dung tri thức. Đúng hay sai?


A. Đúng B. Sai.


Bài 2. đưa yếu tố miêu tả vào đoạn thuyết minh sau:


"Lá bàn“ hình e-líp, dài khoảng 10-20 cm, chỗ rộng nhất khoảng 10cm. Mặt lá
trên nhẵn, màu xanh."


<b>Hướng”dẫn HS tự chấm bài:</b>


.Bài 1: HS làm đúng mỗi ý được 0.5điểm.


1-D; 2-A; 3-C; 4-A.


Bài 2:


- Bài có sử dụng yếu tố miêu tả thể hiện qua hệ thống từ gợi tả: nhẵn thín,
m38hinượi... (cho 3 điểm); sử dụng các câu miêu tả (1 điểm) , các phép tu từ. (2
điểm)...



<b>GV: Đánh giá kết quả bài tự chấm của học sinh và giới thiệu tiết luyện tập.</b>
<b>B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (5’)</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CẶP ĐƠI</b>


-Trao đổi vói bạn bên cạnh để chỉ rõ:
+Một số cách đưa yếu tổ miêu tả vào bài
văn TM? (Lựa chọn MT khi nào? Qua
cách nào?...)


+ Mức độ miêu tả?


-GV cho hs đọc bài tập, thảo luận .
-GV định hướng cho hs vận dụng


- Chọn miêu tả khi cần làm cụ thể, sinh
động tri thức về đối tượng đang TM.
- Miêu tả qua đặc điểm ( hình dáng, màu
sắc, hương vị...) và sử dụng so sánh...
- Không lạm dụng miêu tả làm mờ nhạt tri
thức KH cần cung cấp.


<b>C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 20’)</b>


<b>I.</b> <b>Tìm hiểu đề, lập dàn ý.</b>
<b>PHIẾU HỌC TẬP:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

a. Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.
b. Thân bài:



<i>* Đặc điểm sinh học của trâu</i>


<i>...</i>
<i>...</i>
<i>...</i>
<i>* Con trâu trong nghề làm ruộng</i>


<i>:...</i>
<i>*Trâu cung cấp thực phẩm, nguyên liệu:</i>


<i>...</i>
<i>* Con trâu trong lễ hội, đình đám</i>


<i>...</i>
<i>* Trâu là tài sản lớn của người nơng dân, bạn của tuổi thơ</i>


<i>...</i>
<i>...</i>
<i><b>c.</b></i>Kết


bài: ...
.


- Chép đề lên bảng. Gọi HS đọc đề.
- HD học sinh tìm hiểu đề.


-Cụm từ: Con trâu ở làng quê VN” bao
gồm ý gì?


<b>HOẠT ĐỘNG CẶP ĐƠI</b>



-Gv nêu u cầu và phát phiếu học tập
cho HS.


- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Quan sát, khích lệ, giúp đỡ học sinh.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
- Yếu tổ miêu tả?


Con trâu ở làng quê Việt Nam
<b>+ Con trâu ở làng quê Việt Nam</b>
=> con trâu trong đời sống người dân:
2. Dàn ý:


a. Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam.


b. Thân bài: Trình bày đặc điểm sinh hoặc
và vai trò của con trâu trong đời sống ở
làng quê.


c. Kết bài:


* Yếu tố miêu tả: Hình ảnh con trâu trên
đồng ruộng, trong ngày lễ hội, sản phẩm từ
sừng trâu


<b>II. Viết đoạn văn thuyết minh.</b>


<b>HĐ CHUNG CẢ LỚP</b>


- G cho đọc bài tập.


- Gv hướng dẫn cách mở bài: Giới thiệu +
miêu tả.


- Gọi HS trả lời miệng:Trình bày đoạn
văn.


-Lớp nhận xét đoạn văn.


- Cho lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung


<b>1. Viết phần mở bài.</b>


<i>- Hình ảnh của trẻ chăn trâu-nét đẹp văn</i>
<i>hố của làng quê VN đã đi vào nghệ</i>
<i>thuật điêu khắc, hội hoạ... và đến với</i>
<i>khắp các nước trên thể giới...</i>


<b>2. Viết phần thân bài.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

- Gv chia nhóm cho hs viết các đoạn văn
phần thân bài.


-Gv cho hs nhận xét, bổ sung.
-Gv gợi ý cách viết đoạn văn.
-Cho hs đọc và nhận xét đoạn văn.
-Gv tổng hợp ý kiến của hs.


- Nhóm 2: Con trâu trong các lễ hội.


- Nhóm 3: Con trâu với tuổi thơ.
<b>3. Viết đoạn kết bài.</b>


<b>D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 10’)</b>
<b>HĐ CHUNG CÁ NHÂN</b>


<i><b>Viết đoạn văn thuyết minh đặc điểm hình</b></i>
<i><b>dáng của con mèo, có sử dụng yếu tố miêu tả</b></i>
<i><b>(gạch chân dưới yếu tố miêu tả đó). </b></i>


- GV hướng dẫn cách viết.


- Nhắc nhở:Trình bày, chữ viết, diễn đạt, chính
tả


- Tổ chức cho HS trình bày- nhận xét .


- Đặc điểm của con mèo (có thể: bộ
lơng, tai, mắt, ria...).


- Sử dụng yếu tố miêu tả thể hiện qua
hệ thống từ gợi tả ( từ láy), câu miêu
tả, các biện pháp tu từ


-Trình bày, chữ viết, diễn đạt, chính
tả..


<b>E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG(5’)</b>


1.Hoa sen được vinh danh là quốc hoa của dân tộc Việt Nam. Hãy sử dụng yếu tổ


miêu tả để giới thiệu về loài hoa trân quí ấy.


<b>Chý ý</b>: B1: Cách xây dựng dàn bài để bảo đảm tri thức khoa học cần cung cấp.
B2: Cách sử dụng yếu tố miêu tả.


2. Chuẩn bị viết bài văn thuyết minh:


---


<b>V. Rút kinh nghiệm</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×