Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

Nâng cao hiệu quả cho vay của tổ chức tài chính vi mô tình thương (tym) trung ương hội liên hiệp phụ nữ việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (919.17 KB, 94 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT

LƯU THỊ THÚY NGA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MƠ TÌNH THƯƠNG
(TYM) - TRUNG ƯƠNG HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT

LƯU THỊ THÚY NGA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MƠ TÌNH THƯƠNG
(TYM) - TRUNG ƯƠNG HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ
VIỆT NAM
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Hợp Toàn


HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.
Kết quả nghiên cứu khoa học của luận văn chưa được công bố.
Hà Nội, ngày 8 tháng 8 năm 2015
Tác giả

Lưu Thị Thúy Nga


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo; các đồng nghiệp, bạn bè và
gia đình.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học
TS. Nguyễn Hợp Toàn, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, người thầy đã dành
nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tơi trong suốt q trình nghiên cứu
đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn đến các giáo viên Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh và Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Tổng giám đốc, các Phịng chức năng của Tổ
chức tài chính vi mơ Tình Thương (TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam và
Phịng Giao dịch TYM chi nhánh Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đã hợp tác, tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tơi trong q trình làm đề tài.
Trong suốt q trình học tập, thực hiện đề tài, tơi đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, động viên, khích lệ từ phía bạn bè và gia đình. Tơi xin chân thành cảm ơn và ghi

nhận những tình cảm q báu đó.
Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY
CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MƠ .............................................................. 5
1.1. Tổng quan lý luận về hiệu quả cho vay của các tổ chức tài chính vi mơ ........5
1.1.1. Giới thiệu chung về tổ chức tài chính vi mơ ............................................5
1.1.2. Đặc điểm của các tổ chức tài chính vi mơ ................................................8
1.1.3. Khái niệm về hiệu quả cho vay và hoạt động cho vay của các tổ chức tài
chính vi mơ .......................................................................................................14
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của tổ chức tài chính vi mơ .....16
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ........................................20
1.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay của một số tổ chức tài chính vi mơ ...22
1.2.1. Mơ hình tài chính vi mơ của Ngân hàng Grameen - Bangladesh từ năm
1983 đến nay. ....................................................................................................22
1.2.2. Các tổ chức tài chính vi mơ của Mỹ .......................................................23
1.2.3. Kinh nghiệm cho các tổ chức tài chính vi mơ ở Việt Nam ....................25
1.3. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan .......................................26

1.3.1. Các cơng trình nghiên cứu hoạt động của tổ chức tài chính vi mơ ........26
1.3.2. Các cơng trình nghiên cứu hoạt động của Tổ chức tài chính vi mơ Tình
Thương (TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam .......................................29
Kết luận chương 1 .................................................................................................29


Chương 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
VI MƠ TÌNH THƯƠNG (TYM) - TRUNG ƯƠNG HỘI LHPN VIỆT NAM,
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 ......................................................................................... 30
2.1. Giới thiệu về Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương (TYM) - Trung ương
Hội LHPN Việt Nam ............................................................................................30
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................34
2.1.3. Kết quả hoạt động của tổ chức ...............................................................36
2.2. Thực trạng hiệu quả cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương
(TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam .........................................................39
2.2.1. Quy trình cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương (TYM) Trung ương Hội LHPN Việt Nam ....................................................................39
2.2.2. Các sản phẩm cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương
(TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam .....................................................42
2.2.3. Hiệu quả cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương (TYM) Trung ương Hội LHPN Việt Nam ....................................................................45
2.2.4. Những hạn chế trong hoạt động cho vay của Tổ chức TCVM Tình
Thương (TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam .......................................57
2.2.5. Nguyên nhân của những hạn chế............................................................59
Kết luận chương 2 .................................................................................................61
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MƠ TÌNH THƯƠNG (TYM) – TRUNG ƯƠNG HỘI LHPN VIỆT
NAM.......................................................................................................................... 63
3.1. Định hướng phát triển của các tổ chức tài chính vi mơ .................................63
3.2. Định hướng phát triển của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương (TYM) Trung ương Hội LHPN Việt Nam ........................................................................67
3.2.1. Định hướng hoạt động chung .................................................................67

3.2.2. Định hướng cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương (TYM) Trung ương Hội LHPN Việt Nam ....................................................................69


3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ
Tình Thương (TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam ...................................70
3.3.1. Đẩy mạnh hoạt động và nâng cao chất lượng cho vay ...........................70
3.3.2. Mở rộng địa bàn hoạt động và đối tượng cho vay..................................71
3.3.3. Thiết kế sản phẩm thích ứng ..................................................................72
3.3.4. Tăng cường liên kết với các ngân hàng để huy động vốn. .....................74
3.3.5. Hỗ trợ nâng cao cao năng lực sử dụng vốn đối với khách hàng ............74
3.3.6. Xây dựng mối quan hệ phối hợp với chính quyền địa phương ..............75
3.3.7. Đẩy mạnh hoạt động Marketing .............................................................76
3.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của Tổ chức tài chính vi
mơ Tình Thương (TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam .............................77
3.4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ..................................................................77
3.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .................................................78
3.4.3. Kiến nghị đối với Trung ương Hội LHPN Việt Nam và Ban Tổng giám
đốc Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương (TYM). .........................................79
Kết luận chương 3 .................................................................................................81
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CP


Chính phủ

ĐCT

Đồn Chủ tịch

GP

Giấy phép

HD

Hướng dẫn

KH

Kế hoạch

LHPN

Liên hiệp Phụ nữ



Nghị định

NHNN

Ngân hàng Nhà nước


PGD

Phòng giao dịch



Quyết định

QH

Quốc hội

TCTCNT

Tổ chức tài chính nơng thơn

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TTg

Thủ tướng Chính phủ

TYM

Tau Yeu May/Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương

UBND


Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1: Đặc trưng của các tổ chức tài chính vi mơ Việt Nam so với các tổ
chức tín dụng khác và lợi ích đối với khách hàng .................................... 12
Bảng 2.1: Địa bàn hoạt động của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương ................ 35
Bảng 2.2: Vòng vay vốn phát triển kinh tế của TYM tại các địa bàn ....................... 44
Bảng 2.3: Số lượng thành viên và thành viên vay vốn của TYM ............................. 45
Bảng 2.4: Dư nợ bình quân một thành viên .............................................................. 51
Bảng 2.5: Vịng quay hàng tuần tính trên 1 khách hàng ........................................... 52
Bảng 2.6: Số liệu vận hành, tài chính của TYM ....................................................... 53
Bảng 2.7: Kết quả số hộ vay vốn thoát nghèo bền vững .......................................... 56
Bảng 2.8: So sánh sản phẩm vốn chính sách giữa TYM và Ngân hàng chính
sách xã hội ................................................................................................ 61


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TT

Tên hình

Trang


Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương .............34
Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng dư nợ tín dụng các nguồn vốn (2012 - 2014) ..........36
Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm (2012 - 2014) ...............................37
Hình 2.4: Biểu đồ chi hỗ trợ tương trợ gia đình (2012 - 2014).................................38
Hình 2.5. Biểu đồ chi hỗ trợ hoạt động cộng đồng (2012 - 2014) ............................39
Hình 2.6: Sơ đồ quy trình cho vay trực tiếp ..............................................................40
Hình 2.7: Sơ đồ quy trình cho vay gián tiếp .............................................................41
Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng số lượt người vay vốn (2012 - 2014) .......................47
Hình 2.9: Biểu đồ tăng trưởng dư nợ tín dụng (2012 - 2014) ...................................48
Hình 2.10: Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo mục đích sử dụng vốn năm 2012 .................48
Hình 2.11: Biểu đồ cơ cấu dư nợ từng loại vốn năm 2013 .......................................49
Hình 2.12: Biểu đồ cơ cấu dư nợ từng loại vốn năm 2014 .......................................50
Hình 2.13: Biểu đồ tỷ lệ nợ quá hạn (2012 - 2014) ..................................................51
Hình 2.14: Biểu đồ tổng số hộ nghèo được vay vốn (2012 - 2014)..........................54


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển Tổ chức tài chính vi mơ Tình
Thương - Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (gọi tắt là TYM) đã hoạt động
với tơn chỉ: cung cấp dịch vụ tài chính, dịch vụ tín dụng, tiết kiệm lồng ghép với đào
tạo, nâng cao năng lực cho phụ nữ. Tổ chức TYM ra đời trong bối cảnh tài chính vi
mơ cịn hết sức mới mẻ tại Việt Nam, vốn khởi động với ngân sách 18.000 USD, đến
nay TYM đã có dư nợ vốn đạt 758,3 tỷ đồng, dư nợ tiết kiệm 402,4 tỷ đồng, tiếp cận
và cung cấp vốn đến 107.507 thành viên ở 12 tỉnh thành trong cả nước.
Từ năm 1992 TYM bắt đầu xây dựng chiến lược phục vụ đối tượng vay vốn
là phụ nữ vùng nơng thơn. Trong q trình hoạt động, sản phẩm chủ đạo của TYM
là “tín dụng”, với nguyên tắc cho vay trực tiếp, không cần tài sản thế chấp, món
vay từ nhỏ đến lớn, vốn vay linh hoạt và đa dạng sản phẩm để thành viên lựa chọn.

Nhưng trên thực tế với hình thức trả gốc, lãi theo tuần, lãi suất được tính san phẳng,
các sản phẩm của TYM chỉ phù hợp với khách hàng kinh doanh nhỏ lẻ, xoay vịng
vốn nhanh mới có thể hàng tuần trả nợ cả gốc và lãi ở một mức nhất định, cịn đối
với khách hàng sản xuất nơng nghiệp hoặc chăn ni thuần túy, hình thức và sản
phẩm của TYM chưa thực sự phù hợp nên việc mở rộng mạng lưới cho vay, phát
triển thành viên, huy động vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức còn gặp
nhiều khó khăn.
Xuất phát từ những lý do trên tơi quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương (TYM) - Trung ương Hội
Liên hiệp phụ nữ Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn góp một phần
nhỏ giải quyết những tồn tại nêu trên nhằm nâng cao hiệu quả cho vay vốn của tổ
chức, đẩy mạnh phát triển kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hình thức hoạt động và sản phẩm
vốn của TYM, từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay, góp
phần tạo nên giá trị kinh tế - xã hội.


2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hiệu quả cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương
(TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động cho vay vốn của Tổ chức tài chính vi
mơ Tình Thương (TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam.
- Về thời gian: Tài liệu tổng quan được thu thập trong khoảng thời gian từ
những tài liệu đã công bố từ năm 1992 đến nay; số liệu điều tra thực trạng cho vay
chủ yếu trong 3 năm từ năm 2012 - 2014 và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay
của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương trong thời gian tới.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích đánh giá thực trạng cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ Tình
Thương (TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam.
- Chỉ rõ những tồn tại, hạn chế trong phương thức hoạt động của tổ chức giai
đoạn 2012 - 2014.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của Tổ chức tài
chính vi mơ Tình Thương.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin được chọn lọc và tổng hợp từ các nguồn: Báo cáo tình
hình thực hiện Nghị định số 28/2005/NĐ-CP; Nghị định số 165/2007/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 28/2005/NĐ-CP của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mơ nhỏ tại Việt Nam; Luật các tổ chức
tín dụng năm 2010; Báo cáo 20 năm giai đoạn 1992 - 2012; các báo cáo thường
niên từ 2012 đến 2014 của Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương (TYM) và hoạt
động hàng năm của tổ chức.
- Thể hiện thông tin: Phương pháp thể hiện thông tin chủ yếu thông qua các
sơ đồ, bảng biểu.


3
5.2. Phương pháp định tính
Phương pháp định tính chủ yếu được sử dụng trong luận văn là nghiên cứu
tổng hợp, so sánh và phân tích hệ thống nhằm để mơ tả, phân tích, so sánh và giải
thích các hiện tượng đang được nghiên cứu. Các phân tích định tính được sử dụng
bao gồm các so sánh của năm sau so với năm trước để xem có tăng khơng, so sánh
với kế hoạch để xem có đạt hiệu quả khơng, so sánh với trung bình ngành để biết tổ
chức đang ở đâu và so sánh với đối thủ cạnh tranh trực tiếp để biết các chỉ số của tổ
chức đang mạnh hơn hay yếu hơn đối thủ.
5.3. Phương pháp định lượng

Phân tích các chỉ số như tăng trưởng dư nợ cho vay qua các năm, phát triển
thành viên, nợ quá hạn, tỷ lệ cho vay qua các năm, dư nợ bình qn món vay đối
với khách hàng… là các tiêu chí để đo hiệu quả.
5.4. Phương pháp thống kê mô tả
Là hệ thống các phương pháp thu thập, mô tả và trình bày số liệu trong
những điều kiện thời gian cụ thể để minh chứng cho kết quả, nhận định, đánh giá
đưa ra trong q trình phân tích.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay của
các tổ chức tài chính vi mơ, cụ thể là hiệu quả cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ
Tình Thương - Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu nâng cao hiệu quả cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ
Tình Thương (TYM) là đề tài để tổ chức áp dụng cải tiến hoàn thiện chiến lược,
đồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho các Tổ chức tài chính vi mô đang hoạt
động tại Việt Nam và những người quan tâm.
7. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương và kết luận luận văn được
kết cấu trong 82 trang 09 bảng biểu 14 hình vẽ.


4
Chương 1. Tổng quan lý luận và thực tiễn về hiệu quả cho vay của các Tổ
chức tài chính vi mô.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ Tình
Thương (TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam, giai đoạn 2012 - 2014.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của Tổ chức tài chính vi mơ
Tình Thương (TYM) - Trung ương Hội LHPN Việt Nam.



5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY
CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MƠ
1.1. Tổng quan lý luận về hiệu quả cho vay của các tổ chức tài chính vi mơ
1.1.1. Giới thiệu chung về tổ chức tài chính vi mơ
Lần đầu tiên, người ta biết đến tài chính vi mơ là vào những năm đầu thế kỷ
thứ 17, do Jonathan Swift, một người Ailen, là cha đẻ của tài chính vi mơ. Đến thế
kỷ thứ 19, các hình thức cung cấp tài chính vi mơ dưới dạng bán chính thức mới ra
đời do F.W.Raiffeisen, một người Đức thiết kế và áp dụng từ những năm 1860 cho
lĩnh vực nông nghiệp.
Theo phương pháp của F.W.Raiffeisen các nhóm tiết kiệm, vay vốn hoạt
động dựa trên nguyên tắc giúp đỡ nhau, bằng nguồn lực về tài chính, kĩ thuật của
chính các thành viên trong nhóm. Những nguồn lực này nhằm giúp đỡ trước tiên
cho các thành viên là nông dân, nhà sản xuất nhỏ trong khu vực nơng nghiệp. Qua
đó, giúp cho các thành viên khơng phải đối diện với các nguồn lực bên ngồi, được
tính theo các điều kiện thị trường, thường với mức lãi suất rất cao và kèm thêm các
điều kiện thế chấp về tài sản. Trong những nguồn lực của nhóm, nguồn tài chính
quan trọng nhất là sự tham gia đóng góp vốn của các thành viên. Nguồn vốn đóng
góp là cơ hội để cho các thành viên được vay, đầu tư vào sản xuất và cho các nhu
cầu chi tiêu khác, bên cạnh đó, từ sự đóng góp vốn cũng tạo ra thu nhập cho những
người góp vốn.
Mơ hình của F.W.Raiffeisen được hình thành và phát triển khơng chỉ trong
lĩnh vực nơng nghiệp, mà cịn được nhân rộng trong cộng đồng của xã hội, ngay cả
trong khu vực thành thị. Cách thức tổ chức thành các nhóm tiết kiệm, vay vốn giúp
cho nhiều người nghèo, đối tượng kinh doanh nhỏ trong khu vực thành thị, được
đáp ứng nhu cầu về vốn và các nguồn lực thiếu hụt khác, nhằm phát triển sản xuất
kinh doanh, tạo nguồn thu nhập ổn định.
Thời gian gần đây, tài chính vi mơ đã phổ biến rộng hơn, nhờ mơ hình

Grameen Bank được phát triển bởi Giáo sư Muhammad Yunus, người Bangladesh,


6
mơ hình đã có những tác động tích cực trong cơng cuộc xố đói giảm nghèo ở nước
này và trên thế giới, qua đó cũng làm thay đổi nhận thức của nhiều người về lĩnh
vực tài chính vi mơ.
Tài chính vi mơ là việc cấp cho các hộ gia đình rất nghèo các khoản vay rất
nhỏ (gọi là tín dụng vi mơ), nhằm mục đích giúp họ tham gia vào các hoạt động sản
xuất, hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ. Tài chính vi mơ thường kéo theo
hàng loạt các dịch vụ khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, vì những người nghèo
có nhu cầu lớn đối với các sản phẩm tài chính, nhưng khơng tiếp cận được các thể
chế tài chính chính thức. Tài chính vi mơ khác tín dụng vi mơ ở chỗ: Tài chính vi
mô đề cập đến các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và
các sản phẩm tài chính khác đến cho nhóm khách hàng có thu nhập thấp.
Tín dụng vi mơ chỉ đơn giản là một khoản cho vay nhỏ, do ngân hàng hoặc
một tổ chức nào đó cấp. Tín dụng vi mơ thường dành cho cá nhân vay, không cần
tài sản thế chấp, hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm.
Một cách đơn giản nhất, tổ chức tài chính vi mơ là tổ chức cung cấp dịch
vụ tài chính cho những người có thu nhập thấp. Hầu hết các tổ chức tài chính vi
mơ đều cho vay và chỉ nhận gửi những khoản tiết kiệm rất nhỏ từ người vay chứ
không phải từ công chúng. Trong ngành tài chính vi mơ, thuật ngữ này dùng để
chỉ các tổ chức được thành lập để cung cấp các dịch vụ tài chính vi mơ, ví dụ: các
tổ chức phi chính phủ, liên minh tín dụng, hợp tác xã tín dụng, tổ chức tín dụng tư
nhân, các tổ chức tài chính phi ngân hàng và một bộ phận nào đó của Ngân hàng
Nhà nước.
Nhiều tổ chức phi chính phủ có thể khơng đồng tình với quan điểm cho rằng,
về bản chất, họ là các tổ chức tài chính (mặc dù họ cung cấp phần lớn các khoản tín
dụng vi mô). Nguyên nhân là do: song song với việc cung cấp tín dụng vi mơ, các
tổ chức phi chính phủ cịn thực hiện nhiều hoạt động phi tài chính vì mục đích phát

triển khác. Tuy nhiên, xét từ lĩnh vực hoạt động, chúng ta có thể gọi các tổ chức phi
chính phủ là các tổ chức tài chính vi mơ vì họ tham gia vào việc cung cấp dịch vụ
tài chính cho người nghèo. Tương tự như vậy, một số tổ chức tín dụng cung cấp


7
dịch vụ tài chính vi mơ cũng được gọi là tổ chức tài chính vi mơ ngay cả khi chỉ
một phần rất nhỏ trong tài sản của họ được huy động cho mục đích cung cấp dịch
vụ tài chính vi mơ.
Ngồi ra, cũng có các tổ chức khác tham gia vào hoạt động tài chính vi mơ
và đóng một vai trị nhất định trong lĩnh vực tài chính, đó là các trung gian tài chính
dựa vào cộng đồng, như liên minh tín dụng, hiệp hội nhà ở hoạt động trên cơ sở hội
viên. Một số loại hình tổ chức tài chính vi mơ khác do các nhà kinh doanh hoặc
chính quyền địa phương quản lý thường có quy mơ khách hàng lớn hơn so với các
tổ chức phi chính phủ và là một bộ phận trong khu vực tài chính chính thức. Mặc dù
loại hình tổ chức tín dụng vi mô này không tiếp cận được sâu tới những người
nghèo như các tổ chức phi chính phủ, nhưng nhiều người nghèo đã tiếp cận được
vốn của các tổ chức này với mức độ khác nhau ở các nước khác nhau.
Hiện nay, ở Việt Nam có hàng trăm tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mơ
thuộc ba khu vực: khu vực chính thức, khu vực bán chính thức và khu vực phi chính
thức. Khu vực chính thức gồm hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng chính
sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Khu vực bán chính
thức gồm các tổ chức phi chính phủ trong và ngồi nước và chương trình của các tổ
chức xã hội. Khu vực phi chính thức là các nhóm cho vay tương hỗ dưới hình thức
phường, họ, hụi, thậm chí vay nặng lãi.
Luật các tổ chức tín dụng ra đời năm 2010 đã chính thức cơng nhận tổ chức
tài chính vi mơ là một trong những thành phần của hệ thống tài chính chính thức ở
Việt Nam. Về bản chất hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô không giống như
ngân hàng thương mại. Nếu các ngân hàng thương mại huy động vốn từ nhiều
người để cho vay một số người, thì rủi ro cho vay của các ngân hàng thương mại

này là rủi ro đối với xã hội, cịn với các tổ chức tài chính vi mô việc huy động
nguồn vốn sẽ được chia thành những món vay nhỏ dành cho người nghèo do đó rủi
ro đối với xã hội gần như là khơng có.


8
Như vậy, Tổ chức tài chính vi mơ là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực
hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia
đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.
Một tổ chức tài chính vi mơ có thể hoạt động khơng vì mục đích lợi
nhuận, các tổ chức tài chính vi mơ khác nhau theo quy mơ và mục đích hoạt
động, có thể tổ chức này phục vụ cho vài ngàn khách hàng ngay tại những khu
vực cận kề, trong khi đó, nhiều tổ chức khác lại cung cấp dịch vụ cho hàng trăm
ngàn thành viên, thậm chí là hàng triệu khách hàng thuộc những nơi xa xơi,
thơng qua những chi nhánh của tổ chức đó. Có rất nhiều tổ chức tài chính vi mơ
cịn cung cấp các dịch vụ khác ngoài cho vay và tiết kiệm, bao gồm có đào tạo
về kinh doanh, về các vấn đề tài chính hay những dịch vụ xã hội liên quan tới
sức khỏe và trẻ em.
1.1.2. Đặc điểm của các tổ chức tài chính vi mơ
1.1.2.1. Những đặc điểm chung của tài chính vi mơ
Tài chính vi mơ được coi là một lĩnh vực đặc biệt, kết hợp hoạt động ngân
hàng với các mục tiêu xã hội, vì vậy hoạt động của các tổ chức tài chính vi mơ đều
có các đặc điểm đặc trưng như sau:
- Cung cấp vốn và các loại hình dịch vụ tài chính cho người nghèo:
Cũng như nhiều nhóm đối tượng khác, người nghèo có nhu cầu đối với
nhiều loại hình dịch vụ tài chính đa dạng thuận tiện, linh hoạt và có mức giá cả
hợp lý. Tùy từng điều kiện cụ thể của mình mà người nghèo khơng những cần
được vay vốn, mà còn muốn được sử dụng dịch vụ tiết kiệm, chuyển tiền mặt và
bảo hiểm.
- Là cơng cụ có tác dụng mạnh mẽ để chống nghèo đói:

Việc tiếp cận đến các dịch vụ tài chính bền vững sẽ giúp người nghèo tăng
thu nhập, tích lũy tài sản và giảm nguy cơ bị tổn thương do các biến động bên
ngồi. Tài chính vi mơ cho phép các hộ gia đình nghèo từ chỗ chỉ duy trì sự tồn tại
hàng ngày của mình tiến tới lập kế hoạch cho tương lai, đầu tư vào chế độ dinh
dưỡng tốt hơn, nâng cao điều kiện sống, sức khỏe và học tập của trẻ em.


9
- Hệ thống tài chính là để phục vụ người nghèo:
Người nghèo chiếm đa số ở phần lớn các nước đang phát triển. Đến nay còn
rất nhiều người nghèo vẫn khơng tiếp cận được với các dịch vụ tài chính cơ bản.
Nhiều nước vẫn chỉ coi tài chính vi mơ là một khu vực phụ, chỉ là mối quan tâm của
nhà tài trợ, chính phủ và các nhà đầu tư có trách nhiệm về mặt xã hội. Để hiện thực
hóa được tiềm năng tiếp cận số lượng lớn người nghèo của mình, thơng qua các
hoạt động thực tế, tài chính vi mô đã trở thành một bộ phận không thể tách rời của
khu vực tài chính.
- Tài chính bền vững để tiếp cận được số lượng lớn người nghèo:
Đa phần người nghèo không thể tiếp cận được các dịch vụ tài chính do thiếu
hệ thống trung gian tài chính bán lẻ. Bản thân việc xây dựng các tổ chức tài chính
bền vững về mặt tài chính cũng có ý nghĩa quan trọng, đó là phương thức duy nhất
để đạt được quy mô và mức độ ảnh hưởng lớn vượt khỏi những gì nhà tài trợ có thể
cung cấp. “Bền vững” là khả năng một tổ chức tài chính vi mơ bù đắp được tất cả
các chi phí của mình, việc đảm bảo khả năng bền vững này sẽ cho phép tổ chức tài
chính vi mơ hoạt động liên tục và khơng ngừng cung cấp dịch vụ tài chính cho
người nghèo. Đạt được khả năng bền vững về tài chính cũng đồng nghĩa với giảm
chi phí giao dịch, cung ứng sản phẩm, dịch vụ tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng và tìm ra những hướng đi tiếp cận mới đến người nghèo khơng thuộc
nhóm đối tượng khách hàng của ngân hàng.
- Các định chế tài chính thường trực tại địa phương:
Tài chính vi mơ hiện đang là hệ thống tài chính dành cho người nghèo vững

mạnh tại địa phương có đủ khả năng cung cấp dịch vụ tài chính một cách thường
xun. Những tổ chức này phải có khả năng huy động vốn và quay vòng tiền tiết
kiệm, cấp tín dụng và cung ứng nhiều dịch vụ khác. Cùng với sự phát triển của tổ
chức tài chính địa phương và thị trường vốn tư nhân thì tình trạng phụ thuộc vào
nguồn vốn của nhà tài trợ và chính phủ, kể các ngân hàng phát triển do chính phủ
cung cấp cũng sẽ được giảm dần.


10
- Tài chính vi mơ hoạt động dưới sự tạo điều kiện của chính phủ:
Chính phủ quốc gia đóng vai trị quan trọng trong việc đưa ra mơi trường
chính sách mang tính chất hỗ trợ nằm khuyến khích phát triển dịch vụ tài chính,
đồng thời bảo hộ tiền tiết kiệm của người nghèo. Những điều cơ bản mà chính phủ
có thể thực hiện được cho tài chính vi mơ là duy trì ổn định kinh tế vĩ mơ, tránh quy
định về giới hạn lãi suất, hạn chế việc làm sai lệch bản chất thị trường bằng các
chương trình cho vay khơng bền vững mang tính chất bao cấp và có tỷ lệ nợ q
hạn cao. Chính phủ có thể hỗ trợ các dịch vụ tài chính dành cho người nghèo bằng
cách cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp, kiểm soát chặt chẽ nạn
tham nhũng, tăng cường tiếp cận với thị trường và cơ sở hạ tầng. Trong những
trường hợp đặc biệt, khi thiếu các nguồn vốn khác thì chính phủ có thể đảm bảo cấp
vốn cho các tổ chức tài chính vi mơ độc lập, hoạt động lành mạnh.
- Nguồn vốn được bổ sung từ các nhà tài trợ:
Ngoài vốn chủ sở hữu, vốn hỗ trợ của chính phủ, nguồn vốn chủ yếu của các
tổ chức tài chính vi mơ cịn được bổ sung từ các nhà tài trợ. Để đảm bảo hiệu quả
thì nguồn vốn của nhà tài trợ phải gắn kết được dịch vụ tài chính cho người nghèo
với thị trường tài chính địa phương; ứng dụng kinh nghiệm chuyên môn của các
chuyên gia vào việc thiết kế và triển khai các dự án; yêu cầu các tổ chức tài chính
và các đối tác khác phải đạt được những chuẩn mực hoạt động tối thiểu, coi đó là
điều kiện để được tiếp tục hỗ trợ.
- Minh bạch về tài chính và quy mơ hoạt động:

Hoạt động của các tổ chức tài chính vi mơ bắt buộc phải có thơng tin chính
xác, chuẩn hóa, có thể so sánh được về hoạt động tài chính và hoạt động xã hội. Cơ
quan quản lý, thanh tra ngân hàng, các nhà tài trợ, các nhà đầu tư và nhất là bản
thân người nghèo - khách hàng của tài chính vi mô cần những thông tin minh bạch
về quy mô cũng như khả năng tài chính và các hoạt động khác của tổ chức này để
đánh giá đầy đủ về rủi ro và lợi nhuận.


11
1.1.2.2. Đặc điểm của các tổ chức tài chính vi mơ ở Việt Nam
Tổ chức tài chính vi mơ theo pháp luật Việt Nam hiện hành là tổ chức tín
dụng, loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, nhằm cung cấp
các dịch vụ tài chính vi mơ, bao gồm: tín dụng vi mơ, nhận tiết kiệm bắt buộc, tiền
gửi tự nguyện và thực hiện một số dịch vụ thanh tốn cho các hộ gia đình, cá nhân
có thu nhập thấp. Tổ chức tài chính vi mơ khơng bao gồm quỹ tín dụng nhân dân.
Khách hàng của các tổ chức tài chính vi mơ bao gồm: cá nhân, hộ gia đình
có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ, quy mô khoản vay và tiền gửi tương đối
nhỏ; sử dụng cơ chế cho vay và thu hồi theo nhóm những người tương tự nhau
nhằm đảm bảo tỷ lệ hoàn trả nợ cao. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính
phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy định đối với các loại
hình này là những cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành 3 cấp: Siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn. Tuy
nhiên đối tượng khách hàng mà các tổ chức tài chính vi mô nhắm tới không chỉ
riêng doanh nghiệp siêu nhỏ mà bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hiện nay hoạt động tài chính vi mơ ở Việt Nam cung cấp tín dụng cho
khoảng 15,8 triệu người với dư nợ cho vay trên 9,5 tỷ USD. Tuy vậy, hiện nay các
tổ chức tài chính vi mơ chỉ giữ vai trị rất khiêm tốn: ít về số lượng, nhỏ về quy mơ
và giữ vai trị khơng đáng kể. Cung cấp các khoản vay đối với các đối tượng này
chủ yếu là Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển
nơng thơn và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.

Mục tiêu phát triển hệ thống tổ chức tài chính vi mơ đã được Thủ tướng
Chính phủ xác định: “Xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức tài chính vi mơ an
tồn, bền vững, hướng tới phục vụ người nghèo, người có thu nhập thấp, các
doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, góp phần thực hiện chủ trương của
Đảng và Nhà nước về đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững”. Nhưng
với quy mô như hiện nay, nếu khơng có các chính sách phù hợp, mục tiêu trên sẽ
khó đạt được.


12
Tài chính vi mơ chủ yếu phục vụ cho khách hàng là người nghèo và người
thu nhập thấp không được tiếp cận với các tổ chức tài chính chính thức. Khách hàng
của tài chính vi mơ thường tự làm chủ doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình kinh doanh,
các cửa hàng nhỏ lẻ, bán hàng rong, sản xuất thủ công và cung cấp dịch vụ quy mô
nhỏ, các hộ nông dân… ở khắp các khu vực từ nông thôn đến thành thị. Hiện nay tài
chính vi mơ cịn hướng tới phục vụ cho học sinh, sinh viên với các khoản vay hỗ trợ
giáo dục và cung cấp nhiều dịch vụ khác hỗ trợ đối tượng khách hàng này.
Các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mơ chính trên phân đoạn thị trường
khách hàng thu nhập thấp: Trước đây, khi người nghèo cần tiền họ thường nhờ tới
các mối quan hệ xã hội để tiếp cận những dịch vụ cho vay khơng chính thức, những
khoản vay này thường có chi phí cao và khơng đảm bảo. Ngồi ra người nghèo
khơng thể tiếp cận được các dịch vụ tài chính chính thức khác. Nhưng trong 30 năm
trở lại đây, các loại dịch vụ tài chính cung cấp cho người nghèo đã xuất hiện. Các tổ
chức tài chính vi mơ đã triển khai cung ứng các dịch vụ tài chính dành cho người
nghèo, giúp cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ tài chính cơ bản, đáp ứng với
nhu cầu dịch vụ tài chính đa dạng cho hoạt động mua sắm tài sản, tiêu dùng và sản
xuất kinh doanh của họ.
Bảng 1.1: Đặc trưng của các tổ chức tài chính vi mơ Việt Nam so với các tổ
chức tín dụng khác và lợi ích đối với khách hàng
Chỉ tiêu


Mục tiêu

Thị phần

Tổ chức

Tổ chức

Lợi ích đối với khách

tín dụng khác

tài chính vi mơ

hàng tài chính vi mơ

Chủ yếu vì mục

Sứ mệnh xã hội và sự

- Chí phí phải trả phù hợp

tiêu lợi nhuận

bền vững hoạt động

- Mức độ xã hội hóa cao

Khách hàng


Khách hàng có thu nhập

trung bình, khá

thấp ở nơng thơn, vùng

tập trung ở thành

sâu, vùng xa, số ít ở

thị

thành thị

Được tếp cận tốt hơn tới
dịch vụ tài chính chính
thức

Giảm thiểu Đảm bảo chủ

Chủ yếu cho vay tín chấp - Hỗ trợ từ nhóm

rủi ro

(theo nhóm bảo lãnh)

yếu bằng tài sản

- Sự tự hào trong cộng



13

Chỉ tiêu

Tổ chức

Tổ chức

Lợi ích đối với khách

tín dụng khác

tài chính vi mơ

hàng tài chính vi mơ
đồng và cạnh tranh nội bộ
cao hơn.

- Khoản vay nhỏ, trả dần,
Sản phẩm

Khoản vay lớn

chủ yếu cho phụ nữ
- Một số sản phẩm bổ
sung nâng cao năng lực

Nhân lực


Đào tạo và kỹ
năng cao

- Đào tạo và kỹ thuật
không cao
- Kỹ năng xã hội tốt

- Đáp ứng đúng nhu cầu
và khả năng
- Có thể thanh toán được
- Các dịch vụ bổ sung
- Nâng cao năng lực giới
Cán bộ dễ gần, hiểu khách
hàng
- Dịch vụ tại chỗ, cần là

Thủ tục

Phức tạp hơn

Đơn giản và tối thiểu hóa


- Dịch vụ gần gũi, thân
thiện

Cách tiếp

Tại phịng giao


Tại làng, bản, nhà của

- Giảm chi phí giao dịch

cận

dịch/chi nhánh

khách hàng

- Thu hồi nợ dễ dàng

Nguồn: Tổng hợp từ Ngân hàng phát triển Châu Á
và Nhóm cơng tác tài chính vi mơ Việt Nam (2013)
Những lợi ích mà khách hàng nhận được từ các dịch vụ của tổ chức tài chính
vi mô là rất lớn, cả về vật chất lẫn tinh thần, đặc biệt là vấn đề nâng cao năng lực xã
hội và bình đẳng giới. Có thể thấy các tổ chức tài chính vi mơ ngày càng khẳng định
được vai trị và sứ mệnh quan trọng trong cơng cuộc xóa đói giảm nghèo và phát
triển kinh tế. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, thực tế thì các tổ chức tài chính vi
mơ hoạt động chủ yếu theo mơ hình khơng chính thức, hoặc bán chính thức. Tính
đến năm 2014, Việt Nam mới có hai tổ chức tài chính vi mơ chính thức được cấp
phép hoạt động đó là Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương TYM và Tổ chức tài
chính vi mơ Trách nhiệm hữu hạn M7.


14
Trong những năm gần đây các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam liên tục
gia tăng sản phẩm và cải tiến phương pháp, dịch vụ. Người nghèo chứng tỏ được
khả năng hoàn trả vốn vay và muốn tiếp cận các khoản vay khác sau đó để phát

triển cũng là một trong những mục tiêu được các tổ chức tài chính vi mơ quan tâm.
Cùng với việc cung cấp các khoản vay thì dịch vụ chuyển tiền, gửi tiết kiệm và tư
vấn rủi ro… trong tài chính vi mơ là những dịch vụ giúp các tổ chức tài chính vi mơ
có thể tiếp cận gần hơn với khách hàng, tạo cho họ có được tiềm lực tài chính ổn
định và tốt nhất để tạo ra thu nhập ổn định.
1.1.3. Khái niệm về hiệu quả cho vay và hoạt động cho vay của các tổ chức tài
chính vi mơ
1.1.3.1. Khái niệm về hiệu quả cho vay
Hiệu quả cho vay là thuật ngữ phản ánh hiệu quả hoạt động của tổ chức tín
dụng, gồm hai yếu tố: “Mức độ an tồn và khả năng sinh lợi của đồng vốn mang lại
cho ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng”.
Hiệu quả cho vay là điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của
tổ chức tài chính, vì hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận,
nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đe doạ hoạt động kinh doanh của các tổ chức này.
Do vậy việc nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay luôn là một yêu cầu bức xúc
của mỗi một tổ chức tín dụng và rộng hơn nữa là cho cả nền kinh tế.
Hiệu quả cho vay là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa tồn diện về
kinh tế, chính trị, xã hội. Có thể hiểu hiệu quả cho vay của các tổ chức tài chính
vi mơ là sự thỏa mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể tổ chức và người vay
vốn, những lợi ích kinh tế, xã hội thu được đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
tổ chức đó.
Một là, đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng: Đối với tín dụng
vi mơ thì khách hàng là hộ nghèo và các đối tượng có thu nhập thấp. Do đó, tín
dụng vi mô phải giúp cho họ sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả kinh tế, gia
tăng thu nhập và thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng (theo mục đích vay vốn). Tín
dụng phát ra phải được sử dụng đúng mục đích, đáp ứng được nhu cầu sản xuất


15
kinh doanh, đầu tư vào đời sống của khách hàng với lãi suất kỳ hạn hợp lý, hồ sơ

thủ tục đơn giản theo đúng quy định của pháp luật. Mặt khác, khách hàng sử dụng
vốn vay thực hiện thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn thoả thuận. Việc sử
dụng vốn vay đó khơng những có hiệu quả mang lại lợi ích cho khách hàng mà
mang lại lợi ích kinh tế, xã hội đối với đất nước.
Hai là, đảm bảo hiệu quả kinh tế: Là khả năng bảo tồn vốn của tổ chức tài
chính vi mơ, giảm rủi ro trong hoạt động tín dụng của tổ chức. Đối với tổ chức tài
chính vi mơ phạm vi mức độ giới hạn “tín dụng” phải phù hợp với thực lực của bản
thân vừa đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng
hạn thu được tiền vay; vừa đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và
thực hiện các mục tiêu về kinh tế, xã hội góp phần hỗ trợ, thúc đẩy các đối tượng
vay vốn phát triển trên cơ sở sử dụng vốn tín dụng.
Ba là, đảm bảo hiệu quả xã hội: Đóng góp trong cơng tác giảm nghèo, góp
phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, xây dựng nơng thơn mới và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Tín dụng phục vụ mọi cá nhân, góp phần giải quyết khó khăn và khai thác khả năng
tiềm tàng trong nền kinh tế, giải quyết tốt các quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với
tăng trưởng kinh tế.
1.1.3.2. Hoạt động cho vay của các tổ chức tài chính vi mơ
Hoạt động cho vay của các tổ chức tài chính vi mơ cơ bản như hoạt động của
một ngân hàng thu nhỏ. Cho vay là việc tổ chức giao tiền cho khách hàng với cam
kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Để đảm
bảo cho tổ chức có thể duy trì và phát triển vững chắc, địi hỏi hoạt động cho vay
của tổ chức tài chính vi mơ phải an tồn, hiệu quả. Muốn vậy, các khâu của hoạt
động cho vay phải được thực hiện một cách trôi chảy theo những nguyên tắc nhất
định để đảm bảo thu hồi cả gốc và lãi khi hết thời hạn cho vay. Theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước thì cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền vào một mục đích và thời gian
nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi.



×