Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

GA 5 T 34 LONG GHEPKNS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (227.5 KB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 34</b>


<i><b>Cách ngôn : Có chí thì nên</b></i>


<i>Thứ</i> <i>Mơn</i> <i>Tên bài</i>


<i>Thứ 2</i>


Chào cờ
Tập đọc
Tốn
Khoa học
Thể dục


<i>Nói chuyện đầu tuần</i>
<i>Lớp học trên đường</i>
<i>Luyện tập</i>


<i>Giáo viên chuyên dạy</i>


<i>Tác động của con người đến mơi trường khơng khí và nước</i>
<i>Thứ 3</i>


Tốn
Chính tả
Đạo đức
Mỹ thuật
Lịch sử


<i>Luyện tập</i>



<i>Nhớ - viết : Sang năm con lên bảy</i>
<i>Vẽ tranh đề tài tự chọn</i>


<i>Phòng tránh tệ nạn xã hội </i>
<i>Ơn tập</i>


<i>Thứ 4</i>


LTVC
Tốn
Kể chuyện
Thể dục
Địa lý


<i>Ơn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép)</i>
<i>Ôn tập về biểu đồ</i>


<i>Giáo viên chuyên dạy</i>


<i>Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia</i>
<i>Ơn tập cuối năm</i>


<i>Thứ 5</i>


Tập đọc
Tốn
TLV
Khoa học
Kĩ thuật



<i>Nếu trái đất thiếu trẻ con</i>
<i>Luyện tập chung</i>


<i>Trả bài văn tả cảnh.</i>


<i>Một số biện pháp bảo vệ mơi trường</i>
<i>Lắp ghép mơ hình tự chọn</i>


<i>Thứ 6</i>


LTVC
Tốn
TLV
Âm nhạc
HĐTT


<i>Ơn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)</i>
<i>Luyện tập chung</i>


<i>Tập biểu diễn hai bài hát</i>
<i>Trả bài văn tả người</i>


<i>Tìm hiểu về đời hoạt động của Bác Hồ</i>
<i>Thứ hai ngày 7 tháng 5 năm 2012</i>
<i><b>Chào cờ : Nói chuyện đầu tuần</b></i>


TẬP ĐỌC (Tiết 67) LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG


Theo HÉC-TÔ MA-LÔ



I/ Mục đích yêu cầu : -Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. -Hiểu ND : Sự
quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK ).


HS có thái độ hăng say học tập


II/ Đồ dùng dạy - học : Tranh minh hoạ trang 153 SGK; bảng phụ ghi sẵn đoạn 3: Chuẩn bị bài.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Khởi động: Hát


2. Bài cũ: Sang năm con lên bảy 3 HS đọc bài.


3.Gthiệu bài mới:lớp học trên đường Học sinh lắng nghe, ghi đề.
4.Dạy - học bài mới :


Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS thực hiện


GV chú ý nhận xét cách đọc của HS.
Bài này chia làm mấy đoạn ?


GV ghi bảng những từ khó phát âm:


HS đọc mẫu tồn bài .


* Lớp theo dõi và tìm hiểu cách chia đoạn :
Đoạn 1: Từ đầu … ngày một ngày hai mà đọc
được.



Đoạn2:Tiếp...đắc chí vẫyvẫy cái đi
Đoạn 3 : Phần còn lại


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

GV hướng dẫn HS đọc từ khó : GV đọc mẫu, HS
đọc .


- GV theo dõi sửa sai cho HS.
GV đọc mẫu toàn bài .


Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi, mảnh gỗ mỏng, sao
nhãng, chữ gỗ


* HS luyện đọc từ khó.


* HS đọc nối tiếp theo đoạn. (Lần 2)
HS nhận xét phần đọc của bạn
Học sinh đọc phần chú giải.
* HS luyện đọc theo cặp .
* Lớp theo dõi .


* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài


GV nêu câu hỏi: HS đọc thầm theo từng đoạn.


 Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào ? * HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:


… trên đường hai ytầy trò đi hát rong.
 Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?



* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.


* HS thảo luận theo bàn:
* Đại diện HS trình bày
( Đáp án như SGV trang 266)
* Cả lớp nhận xét.


 tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu HS
rất hiếu học ?


* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.


* HS làm việc theo nhóm:


* Hết thời gian, HS trình bày kết quả thảo luận.
( Đáp án như SGV trang266 )


* Cả lớp nhận xét.
 Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền


học tập của trẻ em?


* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.


* HS thảo luận cả lớp
* HS trả lời


* Cả lớp nhận xét.
 Em hãy nêu nội dung chính của bài ?



* GV dán nội dung chính lên bảng.


Ca ngợi tấm lịng nhân từ, quan tâm giáo dục
trẻ của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học
tập của cậu bé nghèo Rê-mi.


* HS nhắc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm .


GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
Cách tiến hành:


* GV hướng dẫn cách đọc toàn bài .
* HS đọc nối tiếp


* GV treo bg.phụ (ghi sẵn đoạn 3)
* Giáo viên đọc diễn cảm đoạn :
GV gạch dưới các từ cần nhấn giọng.
- Cho học sinh đọc diễn cảm.


* HS đọc tự do .


* HS nhận xét rút ra cách đọc
* HS thi đua đọc diễn cảm.


- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.
Học sinh thi đua 2 dãy.


Thi đua đọc đoạn em thích .
- Lớp nhận xét.



5/ Củng cố - dặn dò: - Hoạt động cả lớp
Chuẩn bị:“Nếu trái đất thiếu trẻ con”


- Nhận xét tiết học


TỐN ( Tiết 166) LUYỆN TẬÂP.


I/ Muïc đích yêu cầu : Biết giải bài tốn về chuyển động đều Bài 1 ; Bài 2
Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.


II/ Đồ dùng dạy – học + GV:Bảng phụ , bài soạn. + HS: Chuẩn bị bài trước .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:


2. Bài cũ: . Luyện tập .


3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập .


Haùt


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

4.Dạy - học bài mới :


Bài 1:Củng cố cách tính v ; s ; t bằng cách áp dụng
công thức


* GV hướng dẫn HS thực hiện:



* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 2: Củng cố kĩ năng tính thời gian của hai động
tử chuyển động cùng chiều


 Để tính được thời gian xe máy đi hết quãng đường
AB chúng ta phải tính được gì?


 Tính v của xe máy bằng cách nào?


* Sau khi tính được vận tốc của xe máy, em tính
thời gian xe máy đi và tính hiệu thời gian hai xe đi,
đó chính là khoảng thời gian ô-tô đến trước xe
máy.


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 3: Củng cố kĩ năng tính vận tốc của hai động tử
chuyển động ngược chiều, dạng toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó .


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


 Biết quãng đường hai xe đã đi, biết thời gian cần
để hai xe gặp được nhau, ta có thể tính được gì ?
 Biết tổng và tỉ vận tốc của hai xe, em hãy dựa
vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó để tính vân tốc của mỗi xe.



5/Củng cố - Dặn dị : Chuẩn bị: “Ơn tập về các
phép tính với số đo thời gian”.


Nhận xét tiết học


Hoạt động nhóm, cá nhân.
1 HS đọc u cầu bài tập.


* 3 HS làm bảng, lớp làm vào vở .
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ


Vận tốc của ô-tô là:


120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
b) Nửa giờ = 0,5 giờ.


Q . đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)


c) Thời gian ngườiđó đi bộ :
6 : 5 = 1,2 (giờ).


Hay : 1 giờ 12 phút
* HS sửa bài .
* Cả lớp nhận xét.


1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu .



* HS nêu cách tính.


* HS có thể nêu cách giải khác :


Trên cùng một qng đường vận tốc và thời
gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Vận tốc của
ô-tô gấp đôi vận tốc của xe máy nên thời gian
đi hết quãng đường AB bằng một nửa thời gian
xe máy đi hết quãng đường này.


1,5 x 2 = 3 (giờ)


Vận tốc của ô-tô đến B trước xe máy một
khoảng thời gian là :


3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số : 1,5 giờ


* 1 HS lần lượt làm bảng, HS cả lớp làm vào
vở .


* Học sinh sửa bài.


1 HS đọc yêu cầu bài tập.
HS trả lời


* HS nêu cách làm:


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
Giải



Quãng đường của hai xe đi được sau mỗi giờ là
180 : 2 = 90 (km)


Vận tốc của xe đi từ A :


90 : (2 + 3) x 2 = 36 (km/giờ)
Vận tốc của xe đi từ B :


90 – 36 = 54 (Km/giờ)
Đáp số : 36 km/giờ ; 54 km/giờ
* HS sửa bài .


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

ĐẾN MƠI TRƯỜNG KHƠNG KHÍ VÀ NƯỚC.
I/Mục đích u cầu : Sau bài học, HS biết :


- Nêu một số ngun nhân dẫn đến việc mơi trường khơng khí và nước bị ô nhiễm.Nêu tác hại của
việc ô ngiễm không khí và nước.


- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương.
*(KNS; BVMT)


II/ Đồ dùng dạy - học : Hình vẽ trong SGK trang 128, 129. SGK. Chuẩn bị bài trước.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:


2. Bài cũ: Tác động của con người đến môi trường
đất trồng.



3. Giới thiệu bài mới:Tác động của con người đến
môi trường khơng khí và nước.


4.Dạy - học bài mới :


Hoạt động 1: Q.sát và thảo luận.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:


 Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ơ nhiễm bầu
khơng khí và nguồn nước.


 Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bị đắm
hoặc những đường dẫn dầu đi qua đại dương bị rị
rỉ?


 Tại sao một cây số trong hình bị trụi lá? Nêu mối
liên quan giữa sự ô nhiễm mơi trường khơng khí
vối sự ơ nhiễm mơi trường đất và nước.


* GV nhận xét, kết luận :


Ngun nhân dẫn đến ơ nhiễm mơi trường khơng
khí và nước, phải kể đến sự phát triển của các
ngành cơng nghiệp và sự lạm dụng cơng nghệ, máy
móc trong khai thác tài nguyên và sản xuất ra của
cải vật chất.


Hoạt động 2: Thảo luận.



Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận.
(KNS) Kĩ năng phân tích, xử lí thong tin.
Kĩ năng phê phán, bình luận.


Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.


(BVMT) Ơ nhiễm khơng khí nguồn nước.


 Liên hệ những việc làm của người dân dẫn đến
việc gây ra ơ nhiễm mơi trường khơng khí và nước.
 Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
* Giáo viên kết luận về tác hại của những việc
làm trên.


5.Củng cố - Dặn dò : Chuẩn bị: “Một số biện pháp
bảo vệ môi trường”. Nhận xét tiết học .


Haùt


Học sinh trả lời.
* Cả lớp nhận xét.


Hoạt động nhóm, lớp.


Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang
138 SGK và thảo luận.


Quan sát các hình trang và thảo luận.
Đại diện các nhóm trình bày.
Các nhóm khác bổ sung.



Ngun nhân gây ô nhiễm không khí, do sự
hoạt động của nhà máy và các phương tiện
giao thông gây ra.


- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồng
ruộng bị phun thuốc trừ sâu.


+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải
ra khí độc, dầu nhớt,…


+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặc
đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rị rỉ.
+ Trong khơng khí chứa nhiều khí thải độc hại
của các nhà máy, khu cơng nghiệp.


Hoạt động lớp.


* HS thảo luận theo bàn.


* Hết thời gian thảo luận, đại diện HS trình
bày kết quả thảo luận.


Học sinh trả lời.
Học sinh trả lời.


Thể dục: Giáo viên chun dạy


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

I/ Mục đích yêu cầu : Biết giải bài tốn có nội dung hình học. Bài 1 ; Bài 3 (a,b)


Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.


II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ , SGK. Chuẩn bị bài trước .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:


2. Bài cũ: Luyện tập .


3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập .
4.Dạy - học bài mới :


Bài 1:Rèn kĩ năng tính diện tích chữ nhật, cách tính
số gạch lát nền.


* GV hướng dẫn HS thực hiện:
Có thể giải bài tốn theo các bước :


Tính chiều rộng  tính diện tích nền nhà  tính diện
tích của mỗi viên gạch  tính số viên gạch  tính số
tiền mua gạch.


Bài 2: Củng cố kĩ năng tính chiều cao của hình
thang, bài tốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó .


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


 Dựa vào công thức trên, ta cần tìm những gì để


tính được chiều cao của mảnh đất ?


 Biết tổng và hiệu của hai đáy, chúng ta có thể
dựa vào đâu để tính được hai đáy của hình thang ?
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 3: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình chữ nhật,
diện tích hình thang, hình tam giác..


* GV hướng dẫn HS thực hiện:
- GV yêu cầu HS tự làm phần a, b
- GV hướng dẫn phần c :


Diện tích hình tam giác EMD chính bằng diện tích
hình thang EBCD trừ đi diện tích của các hình tam
giác EMB, DMC


5/Củng cố - Dặn dị : Chuẩn bị: “Ôn tập về biểu đồ
Nhận xét tiết học


Haùt


Học sinh sửa bài
Hoạt động cả lớp


* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu các bước giải


* 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở .


* HS sửa bài .


* Cả lớp nhận xét.


* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS tóm tắt bài tốn .


* HS nêu cơng thức tính S hình thang
S hình thang = (a+b) x h : 2


 h = S hình thang x 2 : (a+b)
* HS nêu cách tính.


* 1 HS lần lượt làm bảng, HS cả lớp làm vào
vở .


* Học sinh sửa bài.


( Đáp án như SGV trang 268)
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách làm:


HS trả lời


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
Giải


a) Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
(28 + 84) x 2 = 224 (cm)
b) Diện tích của hình thang EBCD


(28 + 84) x 28 : 2 = 1568 (cm2<sub>)</sub>
c) Ta có BM = MC = 28 :2 = 14 cm
Diện tích của tam giác EBM :
x 14 : 2 = 196 (cm2<sub>)</sub>


Diện tích của tam giác MDC :
x14 :2 = 588 (cm2<sub>)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

I/ Mục đích yêu cầu : -Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đung hình thức bài thơ 5 tiếng. -Tìm đúng
tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được 1 tên cơ quan, xí
nghiệp, cơng ty, … ở địa phương (BT3).


Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.


II/ Đồ dùng dạy - học : - Giấy khổ to để HS làm bài tập 1.- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa
tên các cơ quan, tổ chức. SGK, Vở.


III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:


2. Bài cũ: Trong lời mẹ hát


3. Giới thiệu bài mới: Ch. tả nhớ –viết: Sang năm con
lên bảy.


4.Dạy - học bài mới :


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết .


a) Trao đổi về nội dung bài thơ:


Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ (khổ
2 ; 3)


Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn
lên ?


 Từ giã tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc ở
đâu ?


* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.
b) Hướng dẫn viết từ khó:


* GV hướng dẫn viết từ khó:
* GV hướng dẫn cách trình bày :
 đoạn thơ có mấy khổ thơ ?
 Cách trình bày mỗi klhổ như thế
c) Viết chính tả:


d) Sốt lỗi, chấm bài.• Giáo viên chấm 1 số bài
chính tả.


Hoạt động 2: Thực hành


Bài 2: HS biết cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
u cầu đọc bài.


• Giáo viên nhận xét.



Bài 3: HS vận dụng vào thực tế để viết hoa tên các
cơ quan, tổ chức


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


5/ Cuûng cố - dặn dò: Giáo viên nhận xét.
Chuẩn bị: “Ôn tập cuối HKì 2”.


Hát


- HS viết bảng con
* Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp
Học sinh chú ý lắng nghe.


* HS thảo luận theo bàn và trả lời:


… khơng cịn những thế giới tưởng tượng, thần
tiên trong những câu chuyện thần thoại, cổ
tích.


… ở cuộc đời thật, do chính hai bàn mình gây
dựng nên.


* Cả lớp nhận xét.


* HS nêu từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.


Dự kiến : lớn khơn, ngày xưa, gình lấy, …
* HS luyện đọc và viết từ khó


* HS trả lời.


* Cả lớp nhận xét.


* HS viết chính tả theo trí nhớ của mình
* HS đổi vở cho nhau để sốt lỗi


Hoạt động nhóm, cả lớp
1HS đọc yêu cầu của BT .


HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm bài.
- 1 HS tìm các cụm từ chỉ tên các cơ quan, tổ
chức


- 1 HS nêu cách viết hoa tên các cơ quan, tổ
chức.


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* Cả lớp nhận xét.


1HS đọc yêu cầu của BT .


* HS nêu tên các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp,
công ti …


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài .



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Nhận xét tiết học.


<i>Đạo đức : Phòng tránh tệ nạn xã hội</i>


I / Mục tiêu : - Học sinh biết các tệ nạn xã hội sẽ làm cho cuộc sống kém văn minh và lịch sự . Có thái
độ và hành vi ứng xử đúng đắn khi có người dụ dỗ . Nhắc nhớ bạn bè tránh xa các tệ nạn xã hội


<i> II Đồ dùng dạy học : </i><sub></sub> Tranh ảnh cố động phòng chống các tệ nạn xã hội .
<i> III/ Các hoạt động dạy học:</i>


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò


<i>1.Bài mới: </i>


- Giới thiệu giải thích cho học sinh hiểu thế nào là
các tệ nạn xã hội .


- Nêu tác hại của một số tệ nạn xã hội mà em biết ?


 Hoạt động 1 Xử lí tình huống .
- Nêu các tình huống :


- Trên đường đi học về em gặp một đám thanh niên
<i>tụ tập uống rượu say xỉn rồi chửi bới , đánh nhau</i>
<i>em sẽ xử lí như thế nào ? </i>


<i>- Có một anh thanh niên hút thuốc đến này em hút</i>
<i>thử một lần trước việc làm đó em sẽ xử lí ra sao ?</i>
<i>- Trên đường đi chơi em bất ngờ phát hiện ra một</i>


<i>nhóm người đang bàn bạc để trộm cắp tài sản người</i>
<i>khác . Trước hành vi đó em giải quyết như thế nào ? </i>
- Yêu cầu các đại diện lên nêu cách xử lí tình huống
trước lớp


- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung .
* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên .


<i> Hoạt động 2</i>


-Yêu cầu các nhóm thi vẽ tranh cổ động về phòng
chống các tệ nạn xã hội .


- Nhận xét đánh giá , tuyên dương nhóm thắng cuộc
<i>* Củng cố dặn dò :</i>


-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học


-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học


- Lắng nghe để hiểu về các tệ nạn xã hội .


- Hút ma túy gây cho người ngiện mất tính người
, kinh tế cạn kiệt


- Mại dâm là con đường gây ra các bệnh si đa …
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận đưa ra cách xử
lí đối với từng tình huống do giáo viên đưa ra .
-Lần lượt các nhóm cử các đại diện của mình
lên trình bày cách giải quyết tình huống trước


lớp .


-Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bình
chọn nhóm có cách xử lí tốt nhất .


- Các nhóm tổ chức thi vẽ tranh cổ động có chủ
đề nói về phòng chống các tệ nạn xã hội


-Cử đại diện lêảtưng bày sản phẩm và thuyết
trình tranh vẽ trước lớp


-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào
cuộc sống hàng ngày .


Mỹ thuật: Giáo viên chuyên dạy
Lịch sử (Tiết 33) ÔN TẬP CUỐI NĂM.


Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: Thực dân Pháp xâm lược
nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta;
Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà. Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc
kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội,
vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ
Chí Minh tồn thắng, đất nước được thống nhất.


II. Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập. Nội dung ôn tập.
III. Các hoạt động:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH



1. Khởi động:


2. Bài cũ: “Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hồ
Bình.”


Nêu những mốc thời gian quan trọng trong q
trình xây dựng nhà máy thuỷ điện Hồ Bình?
3. Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài:“Ôn
tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay.”
4. Phát triển các hoạt động:


Haùt


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Hoạt động 1: Nêu các sự kiện tiêu biểu nhất.
Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học?


Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung từng thời kì lịch
sử.


Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu, ơn
tập một thời kì.


Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận.
+ Nội dung chính của từng thời kì.
+ Các niên đại quan trọng.


+ Các sự kiện lịch sử chính.
 Giáo viên kết luận.



Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa lịch sử.


Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự kiện trọng đại
cách mạng tháng 8/ 1945 và đại thắng mùa xuân
1975.


 Giáo viên nhận xét + chốt.
Hoạt động 4: Củng cố.


Giáo viên nêu:


Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước vào công
cuộc xây dựng CNXH.


Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo
của Đảng đã tiến hành công cuộc đổi mới thu
được nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước nhà
tiến vào giai đoạn CNH – HĐH đất nước.


5. Tổng kết - dặn dò:


Chuẩn bị: “Ôn tập thi HKII”.
Nhận xét tiết học.


Lắng nghe
Hoạt động lớp.


Học sinh nêu 4 thời kì:
+ Từ 1858 đến 1930
+ Từ 1930 đến 1945


+ Từ 1945 đến 1954
+ Từ 1954 đến 1975
Hoạt động lớp, nhóm.


Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thăm nội dung thảo
luận.


Học sinh thảo luận theo nhóm với 3 nội dung
câu hỏi.


Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập.
Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc mắc, nhận
xét (nếu có).


Hoạt động nhóm đơi.


Thảo luận nhóm đơi trình bày ý nghĩa lịch sử
của 2 sự kiện.


Cách mạng tháng 8 / 1945 và đại thắng mùa
xuân 1975.


1 soá nhóm trình bày.
2 Học sinh lắng nghe.


- Lắng nghe


Thứ tư ngày 09/ 05 / 2012


Luyện từ và câu (Tiết 66) ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU : (Dấu ngoặc kép)



I/ Mục đích yêu cầu : -Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được BT thực hành về dấu
ngoặc kép. -Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3)


Có ý thức thận trọng khi sử dụng dấu phẩy.


II/ Đồ dùng dạy - học : Bút dạ, bảng phụ ghi sẵn đoạn văn BT 2 ; 3 SGK chuẩn bị bài trước
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:


2. Bài cũ: Mở rộng vốn từ : Trẻ em


3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về dấu câu. (Dấu
ngoặc kép)


4.Dạy - học bài mới :


Bài 1: HS xác định tác dụng của dấu ngoặc kép :
đánh dấu lời nói trực tiếp hoặc ý nghĩ của nhân


Hát


* 2 HS lên bảng đặt câu nợi dung nói về trẻ em
Hoạt động nhóm, cả lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

vật .


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


- Đọc kĩ từng câu văn.


- X.định vị trí cần đặt dấu ngoặc kép


- Giải thích vì sao lại điền dấu ngoặc kép như thế.
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.


( Đáp án như SGV trang 262)


Bài 2: : HS xác định tác dụng của dấu ngoặc
kép : đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt .


* GV hướng dẫn HS thực hiện:
- Đọc kĩ từng câu văn.


- X.định vị trí cần đặt dấu ngoặc kép


- Giải thích vì sao lại điền dấu ngoặc kép như thế.
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.


( Đáp án như SGV trang 263)


Bài 3: HS vận dụng viết đoạn nvăn có sử dụng
dấu ngoặc kép


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .



5.Củng cố - Dặn dò : Chuẩnbị: MRVT:quyền và
bổn phận. - Nhận xét tiết học


* 1 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm vào vở .
* Cả lớp nhận xét,


* HS nêu t. dụng của dấu ngoặc kép.
* 1 HS đọc yêu cầu của bài.


* 1 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm vào vở .
* Cả lớp nhận xét,


* HS nêu t. dụng của dấu ngoặc
* HS sửa bài .


Cả lớp nhận xét


* HS đọc yêu cầu bài tập.


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài .


* Cả lớp nhận xét.


TOÁN (Tiết 168) ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ.


I/ Mục đích yêu cầu : Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số
liệu.Bài 1 ; Bài 2a ; Bài 3



Vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống.


II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ, SGK. Chuẩn bị bài trước .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:


2. Bài cũ: Luyện tập


3.G.thiệu bài mới: Ôn tập về biểu đồ
4.Dạy - học bài mới :


Bài 1:Rèn kn đọc biểu đồ hình cột
* GV hướng dẫn HS thực hiện:


* GV nhận xét, kết luận và khen những bài làm
tốt .


Baøi 2: Củng cố kó năng bổ sung tư liệu trong một
bảng thống kê số liệu


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


 Lớp 5A có bao nhiêu bạn thích ăn táo ?Nêu cách
ghi 8 bạn thích ăn táo.


 Tất cả có bao nhiêu gạch, mỗi cụm biểu diễn maáy
HS ?



* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 3: Rèn kĩ năng đọc biểu đồ hình quạt.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:


Haùt


Học sinh sửa bài


Hoạt động nhóm, cá nhân.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.


* HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi ở SGK
* HS trình bày câu trả lời trước lớp


* Cả lớp nhận xét.


1 HS đọc yêu cầu bài tập.
…. 8 bạn


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* Học sinh sửa bài.


* Cả lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.


5/Củng cố - Dặn dị : Chuẩn bị: “Ơn tập về các
phép tính với số đo thời gian”.



Nhận xét tiết học


Số HS thích chơi bóng đá có tỉ số phần trăm
lớn nhất  số HS thích chơi bóng đá là 25 em .
Khoanh tròn vào đáp án C


* HS trả lời


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài .


* Cả lớp nhận xét.


KỂ CHUYỆN (Tiết 34) KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề bài sau:


1. Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu
nhi.


2. Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia cơng tác xh


I/ Mục đích yêu cầu : -Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, XH chăm sóc, bảo vệ
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác XH.-Biết trao đổi về ND, ý
nghĩa câu chuyện.


HS có thái độ đúng đắn : thực hiện tốt bổn phận của mình


II/ Đồ dùng dạy - học : - Bảng lớp viết sẵn đề bài . Một số tranh ảnh về gia đình, nhà trường hoặc
xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội em cùng các bạn tham gia



III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Ổn định.


2. Bài cũ: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”


3. Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia”


4.Dạy - học bài mới :


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
* Đề bài :


1. Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình,
nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.
2. Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc
trong chi đội tham gia công tác xã hội.


* GV gạch dưới từ ngữ quan trọng
* GV nhận xét, kết luận


Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện và trao đổi về
nội dung câu chuyện.


GV hướng dẫn HS thực hiện :
a/ Kể trong nhóm



GV chia lớp thành 4 nhóm


b/ Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét, cho điểm.


Liên hệ – Giáo dục


5/ Củng cố - dặn dò: Nhận xét, tuyên dương. Về
nhà tập kể lại chuyện. Chuẩn bị: “Ôn tập HKì 2 ”.
Nhận xét tiết học.


Hát


5 HS kể theo nội dung tranh.


Hoạt động cả lớp.
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Học sinh phân tích đề bài
- 4 HS nối tiếp đọc phần gợi ý.


Hoạt động cá nhân, nhóm đơi.
Học sinh lần lượt kể chuyện.


Các bạn nhận xét và bổ sung cho nhau.
Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp.
Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện.
Cả lớp trao đổi, bổ sung.


Chọn bạn kể chuyện hay nhaát.



Thể dục: Giáo viên chuyên dạy
Địa lý: OÂN TẬP CUỐI NĂM.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên), dân cư, hoạt
động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các Châu lục: châu Á, châu Âu,
châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực.


II. Chuẩn bị: Phiếu học tập in câu 2, câu 3 trong SGK. Bản đồ thế giới.
III. Các hoạt động:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1. Khởi động:


2. Bài cũ: “Các Đại dương trên thế giới”.
<b>-</b> Đánh gía, nhận xét.


3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập cuối năm.
4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Ôn tập phần một.


Bước 1:


* Phương án 1: Phát cho từng học sinh thì học sinh sẽ
hồn thành phiếu học tập.


<b>-</b> Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Đối
đáp nhanh” tương tự như ở bài 8 để giúp các em nhớ
tên một số quốc gia đã học và biết chúng thuộc châu


nào. Ở trò chơi này mỗi nhóm gồm 7 học sinh.


Bước 2:


<b>-</b> Giáo viên điều chỉnh phần làm việc của học sinh
cho đúng.


 Hoạt động 2: Ôn tập phần II.


<b>-</b> Giáo viên kẻ sẵn bảng thống kê (như ở câu 4 trong
SGK) lên bảng.


5. Tổng kết - dặn dò:
<b>-</b> Ôn những bài đã học.
<b>-</b> Chuẩn bị: “Thi HKII”.
<b>-</b> Nhận xét tiết học.


+ Haùt


<b>-</b> Trả lời câu hỏi trong SGK.


Bước 1:


<b>-</b> Học sinh các nhóm thảo luận và hoàn
thành câu 4 trong SGK.


Bước 2:


<b>-</b> Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm
việc nhóm trước lớp.



<b>-</b> Học sinh điền đúng các kiến thức vào
bảng.


* Lưu ý: Ở câu 4, có thể mỗi nhóm phải
điền đặc điểm của cả 5 châu lục, nhưng
cũng có thể chỉ điền 1 trong 5 châu lục để
đảm bảo thời gian.


<b>-</b> Nêu những nội dung vừa ôn tập.


Thứ năm ngày 10/ 05 / 2012
TẬP ĐỌC (Tiết 68) NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM.
(ĐỖ TRUNG LAI)


I/ Mục đích yêu caàu : -Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện
tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. -Hiểu ý nghĩa: Tình cản yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.
( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK ).


HS có thái độ tơn trọng, kính u mẹ.


II/ Đồ dùng dạy - học :Tranh minh hoạ trang 157. B.phụ viết sẵn khổ 2 để hướng dẫn HS luyện
đọc. Bài chuẩn bị.


III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Khởi động: Hát



2. Bài cũ: Lớp học trên đường 3 HS đọc bài, sau đó trả lời các câu hỏi (Mỗi
HS trả lời 1 câu )


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cả lớp
GV hướng dẫn HS thực hiện :


GV chú ý nhận xét cách đọc của HS.
Bài này chia làm mấy đoạn ?


GV ghi bảng những từ khó phát âm:


GV hướng dẫn HS đọc từ khó : GV đọc mẫu, HS
đọc .


- GV theo dõi sửa sai cho HS.


* HS đọc mẫu tồn bài .


* Lớp theo dõi và tìm hiểu cách đọc đoạn .
Chia 4 đoạn (4 khổ thơ trong bài)


Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn. (Lần
1)


HS nhận xét phần đọc của bạn.


Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn.
- Học sinh gạch dưới các từ đó:


Dự kiến:



Pơ-pốp, sáng suốt, lặng người, vô nghĩa …
* HS luyện đọc từ khó.


* HS đọc nối tiếp theo đoạn. (Lần 2)
HS nhận xét phần đọc của bạn
Học sinh đọc phần chú giải.
* HS luyện đọc theo cặp .
* Lớp theo dõi và nêu nhận xét
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài


- HS đọc thầm theo đoạn.
Nhân vật tôi và nhân vật Anh trong bài thơ là ai?


* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng


* HS thảo luận theo bàn tìm ý trả lời:
* Hết thời gian thảo luận, đại diện HS trình
bày.


( Đáp án:như SGV trang 274)
 Cảm giác thích thú của vị khách về phịng tranh


được bộc lộ qua những chi tiết nào?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng


HS thaûo luận theo nhóm.


* Hết thời gian thảo luận, đại diện HS trình
bày kết quả thảo luận.



* Cả lớp nhận xét.


( Đáp án như SGV trang 274)
Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh ? * Thảo luận cả lớp :


* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận.


( Đáp án : như SGV trang 275)
 Em hãy nêu nội dung chính của bài ?


* GV dán nội dung chính lên bảng.


Tình cảm u mến và trân trọng của người lớn
đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ
thơ.


* HS nhắc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm .


GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
Cách tiến hành:


* GV hướng dẫn cách đọc toàn bài .
* HS đọc nối tiếp


* GV treo bg.phụ (ghi sẵn đoạn 3)
* Giáo viên đọc diễn cảm đoạn :
GV gạch dưới các từ cần nhấn giọng.


- Cho học sinh đọc diễn cảm.


Hoạt động cả lớp, cá nhân
* HS đọc tự do .


* Lớp nhận xét


* HS nhận xét rút ra cách đọc
* HS thi đua đọc diễn cảm.


- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.
Học sinh thi đua 2 dãy.


Thi đua đọc đoạn em thích .
- Lớp nhận xét.


5/ Củng cố - dặn dò: Hoạt động lớp
- Nêu nội dung chính của bài. HS trả lời .
- Chuẩn bị: Ơn tập HKì 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

TỐN (Tiết 169) LUYỆN TẬP CHUNG.


I/ Muïc đích yêu cầu : Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức
số, tìm thành phần chưa biết của phép tính Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3


Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.


II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ , SGK. Chuẩn bị bài trước .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :



Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:


2. Bài cũ: Ôn tập về biểu đồ .
3. G.thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4.Dạy - học bài mới :


Bài 1:Rèn kĩ năng tính g.trị b.thức.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 2: Củng cố kó năng tìm thành phần chưa biết
của phép tính.


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 3: Củng cố kĩ năng tính diện tích hình thang
* GV hướng dẫn HS thực hiện:


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 4: Củng cố kĩ năng giải bài toán về chuyển
động cùng chiều.



* GV hướng dẫn HS khái qt các bước giải:
- Tính thờigian ơ-tơ chở hàng đi trước


- Tính qng đường xe ơ-tơ chở hàng đã đi cho đến
khi ơ-tơ khách xuất phát.


-Tính hiệu vận tốc của hai xe.


- Tính khoảng thời gian hai xe đuổi kịp nhau.
- Tính giờ xe khách gặp xe chở hàng


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 5: Củng cố tìm thành phần chưa biết phép tính
(phức tạp hơn)


Haùt


Học sinh sửa bài
Hoạt động cả lớp


1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách tính .


* 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
* HS sửa bài .


* Cả lớp nhận xét.



* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách tìm .


* 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở .
a) x = 3,5 ; b) x = 13,6
* Học sinh sửa bài.


1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách làm:
HS trả lời


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài .


* Cả lớp nhận xét.


1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài
* HS nêu các bước giải.


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
Giải :


Thờigian ô-tô chở hàng đi trước là:
8 giờ – 6 giờ = 2 giờ


Quãng đường xe ô-tô chở hàng đã đi cho đến
khi ô-tô khách xuất phát.


45 x 2 = 90 (km)



Sau mỗi giờ ô-tô du lịch đến gần ô-tô chở hàng
là :


60 – 45 = 15 (km)


Thời gian ô-tô du lịch đi để đuổi kịp ô-tô chở
hàng :


90 : 15 = 6 (giờ)


Ơ-tơ du lịch đuổi kịp ơ-tơ chở hàng lúc:
8 giờ + 6 giờ = 14 giờ


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

* GV hướng dẫn HS thực hiện:


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


5/Củng cố - Dặn dị : Chuẩn bị: “Ơn tập về biểu
đồ” Nhận xét tiết học


4
<i>x</i><sub> = </sub>


1
5<sub> hay </sub>


4
<i>x</i><sub> = </sub>



1 4
4
<i>x</i>
<i>Xx</i> <sub> tức </sub>


4
<i>x</i><sub> = </sub>


4
20
Vậy x = 20


* Cả lớp nhận xét.


TẬP LÀM VĂN (Tiết 67) TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH.


I/ Mục đích yêu caàu : -Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn; viết lại được một đoạn văn cho đúng
và hay hơn.


Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo.


II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ ghi 4 đề kiểm tra viết, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ,
đặt câu, ý…. cần sửa chung trước lớp - Phấn màu


III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Khởi động: - Hát



2. Bài cũ: Tả người (Kiểm tra viết)
3.G.thiệu bài: Trả bài văn tả cảnh.
4.Dạy - học bài mới :


Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của HS Hoạt động cả lớp
- Giáo viên nhận xét chung về kết quả làm bài của


lớp


- Đọc lại đề bài
+ Ưu điểm:


- HS hiểu bài viết đúng theo yêu cầu của đề bài ,
kiểu bài, bố cục hợp lý, ý rõ ràng mạch lạc; tả thứ
tự, sử dụng lời cho bài văn miêu tả rõ ràng, có hình
ảnh, cảm xúc.


- Một số bài có thể hiện sự sáng tạo trong diễn đạt
lôi cuốn cho người đọc


* HS lắng nghe


+ Thiếu sót: viết câu dài, chưa biết ngắt câu, sai lỗi
chính tả khá nhiều, viết cẩu thả , trình bày chưa
sạch sẽ.


- GV thông báo điểm số cụ thể


* Hoạt động 2: H.dẫn HS biết tham gia sửa lỗi


chung; sửa lỗi trong bài viết.


- Giáo viên trả bài cho học sinh


- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi.


- GV hướng dẫn học sinh sửa lỗi - Học sinh đọc lời nhận xét của thầy cô, học sinh tự sử lỗi sai.
- Tự xác định lỗi sai về mặt nào (chính tả, câu,
từ, diễn đạt, ý)


- Giáo viên theo dõi, nhắc nhở các em - Lần lượt học sinh đọc lên câu văn, đoạn văn
đã sửa xong


<b></b> Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét


- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi chung - Học sinh theo dõi câu văn sai hoặc đoạn văn
sai


- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh tìm ra lỗi


sai - Xác định sai về mặt nào- Một số HS lên bảng lần lựơt từng đôi
- Học sinh đọc lên


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

* Hoạt động 3: Học tập những đoạn văn hay, bài
văn hay


* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chốt lại ý hay cần học tập.


Hoạt động cả lớp



* 3 – 5 HS có đoạn, bài văn hay đọc lại cho các
bạn nghe.


* HS khác lắng nghe và phát biểu.
* Hoạt động 4: HS chọn viết lại một đoạn văn cho


hay hôn.


* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV nhận xét, kết luận, cho điểm.


* Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt viết
lại cho hay hơn.


* HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn viết lại.
* HS trao đổi tìm ra cái hay, cái đáng học và
rút ra kinh nghiệm cho mình


* Cả lớp nhận xét.
5/ Củng cố - dặn dò:


- Chuẩn bị: “ Trả bài văn tả người “
- Nhận xét tiết học


KHOA HỌC (Tiết 68) MỘT SỐ BIÊN PHÁP BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG.


I/Mục đích yêu cầu : Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. Thực hiện một số biện pháp bảo
vệ môi trường.



*(KNS; BVMT)


Không yêu cầu tất cả HS sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các biện pháp bảo vệ mơi trường. Giáo viên
hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có điều kiện sưu tầm, triển lãm.


Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh góp phần giữ vệ sinh môi trường.


II/ Đồ dùng dạy - học : Hình vẽ trong SGK trang 140, 141. Sưu tầm những hình ảnh và thơng tin
về các biện pháp bảo vệ môi trường. HSø: - Giấy khổ to, băng dính hoặc hồ dán, SGK.


III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:


2. Bài cũ: T.động của con người đến với môi trường
khơng khí và nước.


3. Giới thiệu bài mới: Một số biện pháp bảo vệ môi
trường.


4.Dạy - học bài mới :


Hoạt động 1: Quan sát thảo luận.


Mỗi hình, Giáo viên gọi học sinh trình bày.


u cầu cả lớp thảo luận xem trong các biện pháp
bảo vệ môi trường, biện pháp nào ở mức độ: thế
giới, quôc gia, cộng đồng và gia đình.



* Giáo viên cho học sinh thảo luận câu hỏi.
 Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ mơi
trường?


Hoạt động 2: Triển lãm.
(KNS) KĨ năng tự nhận thức.
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.


(BVMT) Bảo vệ, cách thức làm nước sạch, tiết kiệm
nước, bảo vệ bầu khơng khí.


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


Haùt


Học sinh trả lời câu hỏi.
* Cả lớp nhận xét.


Hoạt động nhóm, lớp.


Học sinh làm việc cá nhân, quan sát các hình
vả đọc ghi chú xem mỗi ghi chú ứng với hình
nào.


Học sinh trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.


Nhóm trưởng điều khiển sắp xếp các hình ảnh
và các thông tin về các biện pháp bảo vệ mơi


trường.


Từng cá nhân tập thuyết trình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

* Giáo viên đánh giá kết quả, tuyên dương nhóm
làm tốt.


5.Củng cố - Dặn dị : Chuẩn bị: “Ơn tập mơi trường
và tài ngun”.


Nhận xét tiết học.


Kĩ thuật (Tiết 34) LẮP GHÉP MƠ HÌNH TỰ CHỌN


I. Mục tiêu: Chọn được các chi tiết để lắp ghép mơ hình tự chọn. Lắp được một mơ hình tự chọn.
Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành.


II. Đồ dùng dạy học:Lắp sẵn 1 hoặc 2 mơ hình đã gợi ý trong SGK. Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
III. Các hoạt động dạy- học:


2: Hoạt động 2: HS thực hành lắp mơ hình đã chọn
a,Chọn chi tiết


b,L¾p tõng bé phËn


c,Lắp ráp mơ hình hồn chỉnh
3: Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm


-Tæ chøc cho hs trng bày sản phẩm theo nhóm



-GV nờu nhng tiờu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III( SGK)
-Cử 1 nhóm hs dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của hs( nh cỏc bi trờn)


-Nhắc hs tháo rời các chi tiÕt vµ xÕp vµo
<i>4: C ủ ng c - dặn dò:</i>


-Nhận xét chung giờ học
-Dặn hs chuẩn bị bài sau


Thứ sáu ngày 11/ 05 / 2012
Luyện từ và câu (Tiết 68) ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU : (Dấu gạch ngang)


I/ Mục đích yêu cầu : : -Lập được bảng tổng kết về dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch
ngang và nêu tác dụng của chúng (BT2)


Có ý thức sử dụng dấu gạch ngang


II/ Đồ dùng dạy - học : - Bút dạ, bảng phụ ghi sẵn nội dung ghi nhớ + HS: SGK chuẩn bị bài trước
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:


2. Bài cũ: MRVT: Quyền và bổn phận


3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về dấu câu. (Dấu
gạch ngang)


4.Dạy - học bài mới :



Bài 1: HS ôn tập tác dụng của dấu gạch ngang:
* GV hướng dẫn HS thực hiện:


- Nhớ lại tác dụng của dấu gạch ngang rồi lập bảng
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.


( Đáp án như SGV trang 279)


Bài 2: HS xác định t.dụng của dấu gạch ngang
trong các trường hợp


GV hướng dẫn HS thực hiện:


- Tìm dấu gạch ngang và giải thích tác dụng của
nó.


* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.
( Đáp án như SGV trang 280)


5.Củng cố - Dặn dò : Chuẩnbị: MRVT:quyền và
bổn phận - Nhận xét tiết học


Hát


* 2 HS lên bảng đặt câu nợi dung nói về trẻ em
Hoạt động nhóm, cả lớp.


* 1 HS đọc yêu cầu của bài.



* 3 HS nêu t. dụng của dấu gạch ngang


* 1 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm vào vở .
* Cả lớp nhận xét,


1 HS đọc yêu cầu của bài.
* HS thảo luận theo bàn.


* 2 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm vào vở .
* Cả lớp nhận xét,


* HS trình bày tác dụng của dấu gạch ngang
(mỗi HS trình bày 1 tác dụng của mỗi gạch đầu
dịng)


TỐN (Tiết 170) LUYỆN TẬÂP CHUNG.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.


II/ Đồ dùng dạy - học :+ GV: Bảng phụ , SGK + HS : Chuẩn bị bài trước .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:


2. Bài cũ: Luyện tập chung.


3. G.thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4.Dạy - học bài mới :



Bài 1:Rèn kĩ năng tính nhân chia với các số tự
nhiên, phân số, số thập phân và số đo thời gian.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 2: Củng cố kó năng tìm thành phần chưa biết
của phép tính nhân chia.


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 3: Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


 Số kg đường bán trong ngày thứ ba chiếm bao
nhiêu phần trăm ?


 Biết cả ba ngày (tức là 100%) bán được 2400 kg
đường, hãy tính số kg tương ứng với 25 %.


* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .


Bài 4: Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến


tỉ số phần trăm


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


5/Củng cố - Dặn dò : Chuẩn bị: “luyện tập chung”
Nhận xét tiết học


Hát


Học sinh sửa bài
Hoạt động cả lớp


* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách tính .


* 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
* HS sửa bài .


* Cả lớp nhận xét.


1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách tìm .


* 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở .
a) x = 50 ; b) x = 10


c) x = 1,4 ; d) x = 4
* Học sinh sửa bài.


1 HS đọc yêu cầu bài tập.


* HS nêu cách làm:
HS trả lời


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở . .
Giải :


Tỉ số phần trăm của kg đường bán trong ngày
thứ ba:


100% – 35%ø = 25%


Ngày thứ ba cửa hàng đó bán được:
2400 x 2 5 : 100 = 600 (kg)
Đáp số : 600 kg
* HS sửa bài .


* Cả lớp nhận xét.


1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài
* HS nêu các bước giải.


* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
Giải :


Vì tiền vốn là 100%, tiền lãi là 20% nên số
tiền bán hàng là 1 800 000 chiếm số phần trăm
là :


100% + 20% = 120%


Tiền vốn để mua hoa quả là :
1800000 x120 :100 =1 500 000 (đ)
Đáp số : 1 500 000 đồng
* HS sửa bài .


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

I/ Mục đích yêu cầu : Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người; nhận biết và sửa được lỗi
trong bài; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn


Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo.


II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ ghi 3 đề kiểm tra viết, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ,
đặt câu, ý…. cần sửa chung trước lớp - Phấn màu


III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Khởi động: - Hát


2. Bài cũ: Trả bài văn tả cảnh
3.G.thiệu bài:. Trả bài văn tả người
4.Dạy - học bài mới :


Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của HS Hoạt động cả lớp
- Giáo viên nhận xét chung về kết quả làm bài của


lớp


- Đọc lại đề bài
+ Ưu điểm:



- HS hiểu bài viết đúng theo yêu cầu của đề bài ,
kiểu bài, bố cục hợp lý, ý rõ ràng mạch lạc; tả thứ
tự, sử dụng lời cho bài văn miêu tả rõ ràng, có hình
ảnh, cảm xúc.


- Một số bài có thể hiện sự sáng tạo trong diễn đạt
lơi cuốn cho người đọc


* HS lắng nghe


+ Thiếu sót: viết câu dài, chưa biết ngắt câu, sai lỗi
chính tả khá nhiều, viết cẩu thả , trình bày chưa
sạch sẽ.


- GV thông báo điểm số cụ theå


Hoạt động 2: H.dẫn HS biết tham gia sửa lỗi chung;
sửa lỗi trong bài viết.


- Giáo viên trả bài cho học sinh


- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi.
- GV hướng dẫn học sinh sửa lỗi


- Học sinh đọc lời nhận xét của thầy cô, học
sinh tự sử lỗi sai.


- Tự xác định lỗi sai về mặt nào (chính tả, câu,
từ, diễn đạt, ý)



- Giáo viên theo dõi, nhắc nhở các em - Lần lượt học sinh đọc lên câu văn, đoạn văn
đã sửa xong


<b></b> Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét


- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi chung - Học sinh theo dõi câu văn sai hoặc đoạn văn
sai


- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh tìm ra lỗi
sai


- Xác định sai về mặt nào


- Một số HS lên bảng lần lựơt từng đơi
- Học sinh đọc lên


- Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Học tập những đoạn văn hay, bài


vaên hay


* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chốt lại ý hay cần học tập.


Hoạt động cả lớp


3 – 5 HS có đoạn, bài văn hay đọc lại cho các
bạn nghe.



* HS khác lắng nghe và phát biểu.
* Hoạt động 4: HS chọn viết lại một đoạn văn cho


hay hôn.


* GV hướng dẫn HS thực hiện:


Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt viết
lại cho hay hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

* GV nhận xét, kết luận, cho điểm. rút ra kinh nghiệm cho mình* Cả lớp nhận xét.
5/ Củng cố - dặn dò:


- Chuẩn bị: “ Trả bài văn tả người “
- Nhận xét tiết học


<i><b>Âm nhạc: Giáo viên chuyên dạy</b></i>
<i><b>Hoạt động: Tìm hiểu về đời hoạt động của Bác Hồ</b></i>
* Tổng kết các hoạt động trong tuần qua:


Nhìn chung cả lớp thực hiện tốt các nềø nếp: Thể dục tập tương đối đều các động tác, truy bài các em
thực hiện nghiêm túc, hát đầu và giữa giờ tương đối đều, khắc phục được tình hình đi học trễ, nề nếp đi học
về theo hàng một.


Song bên cạnh đó vẫn cịn tồn tại một số mặt sau:
Sinh hoạt sao hát múa ít đều.


Một số em cịn mất trật tự trong giờ truy bài.


* Cả lớp thảo luận chủ đề: Tìm hiểu về đời hoạt động của Bác Hồ.


Từng cá nhân trình bày kết quả học tập rèn luyện trong học kì I trước lớp.
Cả lớp góp ý kiến giúp đỡ lẫn nhau.


* Công tác tuần đến:


- Tiếp tục thực hiện tốt các nề nếp: Thể dục, truy bài, đi học về…


- Tiếp tục củng cố nề nếp sinh hoạt Sao. Tập các bài hát múa theo chủ đề.
- Thường xuyên kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh .


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×