Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

tuan3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.06 KB, 22 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần:4</b>


<i>Thứ hai 6/9/2010</i>



Tiết1 :Tập đọc



Bài: Một người chính trực



I. Mục Tiêu :


1. Đọc lưu lốt tồn bài; Đọc với giọng thong thả, rõ ràng và phân biệt lời nhân
vật thể hiện sự chính trực ngay thẳng của Tơ Hiến Thành .


2. Hiểu ý nghóa của bài :


- Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm và tấm lịng vì dân vì nước của Tơ Hiến
Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.


II. Đồ dùng dạy học :
-GV : SGK ,bảng phụ .
-HS :SGK ,vở ghi .


III. Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định lớp


2. KTBC .


- Gọi 2 HS đọc bài: Người ăn xin.


-Nhận xét ghi điểm .


TL 3. Dạy bài mới


3.1. Giới thiệu bài


3.2. Luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc :


- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc đoạn
Chú ý từ khó câu khó
- Gọi 1 HS đọc chú giải
-Đọc nhóm tồn bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc bài


b. Tìm hiểu bài


Câu 1: Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành
đối với chuyện lập vua.


Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để
làm sai di chiếu của vua. Mà theo di chiếu lập
thái tử Long Cán lên làm vua.


-HS ghi tên bài
- 1 HS đọc


- 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc



- HS laéng nghe


- HS đọc thầm đoạn 1
- HS đọc thầm đoạn 2,3


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Câu 2: Cử người tài ba giúp nước chứ không cử
người ngày đêm hầu hạ mình


Câu 3: Vì ơng đặt lợi ích đất nước lên trên lợi
ích riêng tư. Ông muốn làm điều tốt cho dân
cho nước .


c. Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn
- GV đọc mẫu đoạn 3
- HS thi đọc đoạn 3
- Nhận xét tuyên dương .
4. Củng cố - dặn dò :
- Gọi 2 HS đọc nội dung
- Nhận xét tiết học


- 3 HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- 4 HS thi đọc
- 2 HS đọc


<b>Khoa hoïc</b>



<b>Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn</b>




<b>I. Mục Tiêu:</b>


- Giải thích được lí do tại sao cần phải phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ăn.


- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ và ăn hạn chế


<b>II. Đồ dùng dạy học :</b>


- GV : SGK ,bảng phụ.
- HS : SGK ,vở ghi.


<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>


1. Ổn định lớp
2. KTBC


- 2 HS đọc bài học


GVnhận xét và ghi điểm.
3. Dạy bài mới


3.1. Giới thiệu bài


* <b>Hoạt động 1</b> : Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thưịng xun thay đổi món ăn


* Mục tiêu : Giải thích được lí do tại sao cần phải phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi món ăn



Bước 1: HS kể tên các thức ăn em thường ăn?


Bước 2: GV nhận xét và kết luận: Ta cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn để đáp
ứng đầy đủ nhu cầu cho cơ thể còn giúp ta ngon miệng và


- HS ghi tên bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

quá trình tiêu hóa dễ hơn


* Hoạt động 2 : Tìm hiểu tháp dinh dưỡng .


* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn
có mức độ và ăn hạn chế


Bước 1 : Làm việc cá nhân :Quan sát hình tr 17 và nói tên
nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa, ăn hạn chế ,ăn ít .


Bước 2: GV nhận xét và kết luận: Cần ăn đủ chất bột
đường, chất khoáng, vi-ta-min, chất xơ. Ăn vừa phải chất
đạm.Ăn có mức độ chất béo .Không nên ăn nhiều đường và
ăn hạn chế muối.


<b>* Hoạt động 3</b>: Trò chơi


* Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn phù hợp có lợi cho sức
khỏe


Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
Bước 2 : Thực hành trò chơi



Bước 3: GV nhận xét và KL :Nhóm thắng chọn thức ăn phù
hợp trong bữa ăn


- Gọi 1 HS đọc mục bạn cần biết.
4. Củng cố - dặn dị :


- Nhận xét tiết học


- HS trình bày trước lớp.
- 2 HS nhắc lại


-HS thực hành trò chơi
- 1HS đọc


Toán



Bài: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên



I.Mục tiêu
Bỏ bài2b,3b


-Hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về cách so sánh hai số tự nhiên . Đặc
điểm về thứ tự các số tự nhiên.


II. Đồ dùng dạy học:
- GV :SGK ,bảng phụ .
- HS : SGK ,vở ghi.


III. Các hoạt động dạy học :


1.Ổn định lớp : Hát


2.KTBC : - Gọi 2 HS làm bài tập 3


- Nhận xét ghi điểm


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

3.1.Giới thiệu bài :


3.2.Hướng dẫn HS cách so sánh hai số tự
nhiên


a. GV ghi VD1,2,3 lên bảng và hướng dẫn
-GV cho HS nhắc lại KL


b. Nhận xét


-GV cho HS nhận xét và KL: số tự nhiên
đướng liền trước bé hơn số tự nhiên đứng
liền sau và ngược lại.


-GV vẽ tia số lên bảng
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên
- GV ghi VD lên bảng
3.3. Thực hành


Bài 1: Làm việc cá nhân :


-GV cho HS trình bày và kết luận:
Bài2 : Làm việc cá nhân :



-GV cho HS trình bày và kết luận
a.8136 ;8316 ;8361


Bài 3: Làm việc theo nhóm :


GV cho HS trình bày và kết luận:
a.1984 ;1978 ;1952 ;1942 .
4. Củng cố - dặn dò:


- Nhận xét tiết học.


- HS ghi tên bài


-HS quan sát và trả lờivề cách
so sánh


-2HS nhắc lại
-HS nhận xét


-HS nêu cách xếp
-1 HS đọc kết quả


-2HS ghi trên bảng phụ


-HS thảo luận theo cặp BT2,3Câu b
giảm


<b>ĐẠO ĐỨC - TIẾT 4</b>


<b>VƯỢT KHĨ TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2 )</b>


<b>I - Mục tiêu - Yêu cầu</b>


1 - Kiến thức :


- Củng cố kiến thức đã được học ở Tiết 1.
2 - Kĩ năng :


- Nhận ra khó khăn trong học tập của bản thân và biết tìm cách khắc phục,
vượt qua.


- Biết quan tâm tới những bạn có hồn cảnh khó khăn, biết chia sẻ giúp đỡ bạn.
3 - Thái độ :


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>II - Đồ dùng học tập</b>


GV : - SGK


- Những sách, báo trong đó có viết về những tấm gương vượt khó để học
tốt.


- Giấy khổ to
HS : - SGK


<b>III – Các hoạt động dạy học</b>


1 - Khởi động :


2 - Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập


- Khi gặp khó khăn trong học tập các em cần phải làm gì ?


- Nêu các gương vượt khó trong học tập ?


3 - Dạy bài mới :


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC</b>


<b>SINH</b>


a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài


b - Hoạt động 2 : Làm việc nhóm ( Bài tập 2 )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm .


-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn trong
học tập.


c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đơi ( Bài tập 3 SGK )
- Giải thích yêu cầu bài tập .


-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn trong
học tập.


d - Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 4 SGK )
- Giải thích yêu cầu bài tâp 5.


- Ghi tóm tắt ý kiến ccủa HS lên bảng .


-> Kết luận , khuyến khích HS thực hiện những biện pháp
khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt .



=> * Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn
riêng .


* Để học tập tốt , cần cố gắng vượt qua những khó khăn .


- HS nhắc lại


- Các nhóm làm việc.
- Đại diện nhóm trình bày .
- HS thảo luận nhóm .
- Đại diện nhóm trình bày .


- HS trình bày những khó khăn
và biện pháp khắc phục .


<b>4 - Củng cố – dặn dò</b>


- HS thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn của bản thân, vươn lên
trong học tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

THỨ BA 07/09/2010


Tiết Chính tả



Bài ( Nhớ – viết) : Truyện cổ nước mình



I. Mục Tiêu :


1. Nhớ – viết đúng chính tả trình bày đúng 14 dịng đấu của bài thơ “Truyện cổ
nước mình”



2. Làm bài tập 2a phân biệt âm đầu r/gi/d.
II. Đồ dùng dạy học:


- GV :SGK ,bảng phụ.
- HS : SGK ,vở ghi .


III. Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp


2. KTBC .


- Gọi 2 HS viết : Cụ già, ra về.


- Nhận xét ghi điểm .


TL 3. Dạy bài mới :
3.1. Giới thiệu bài


3.2. Hướng dẫn nhớ – viết :


- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng đoạn viết


- Yêu cầu đọc thầm và tìm từ khó, viết ra
nháp.


VD: Truyện cổ, sâu xa, rặng dừa.
- GV cho HS viết bài


- GV chấm bài.
- Nhận xét bài viết



3.3. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a: Làm việc cá nhân :
- Gọi 2 HS đọc bài làm


- GV nhận xét kết luận: Gió thổi, gió, gió ,
diều.


4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học


-HS ghi tên bài


-1HS đọc TL đoạn viết


-HS tìm từ khó và viết ra giấy
nháp


- HS viết bài vào vở


- HS đổi vở chéo và bắt lỗi


- 2 HS laøm bài trên bảng


HTĐB


Luyện từ và câu


Từ ghép và từ láy



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

1. Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt là từ ghép và từ


láy.


2 . Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy.
Tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản và biết đặt câu với các từ đó .


II. Đồ dùng dạy học :
-GV : SGK ,bảng phụ.
-HS :SGK ,vở ghi.


III. Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định lớp


2. KTBC .


- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ, 1 HS làm bài 4 .


- Nhận xét ghi điểm.


TL 3. Dạy bài mới :
3.1. Giới thiệu bài


3.2. Hướng dẫn nhận xét :
- Gọi 1 HS đọc bài tập và gợi ý


- Yêu cầu đọc thầm câu thơ và tìm ra từ
phức do những tiếng có nghĩa tạo thành.
-GV Nhận xét và kết luận


+ Truyện cổ, ông cha, lặng im.



+ Thầm thì, chầm chậm, se sẽ, cheo leo.
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ


3.3. Luyeän tập


Bài 1: Làm việc cá nhân:


Câu a: Từ ghép : Ghi nhớ, đền thờ, bờ
bãi, thương nhớ.


Từ láy : Nô nức.


Câu b: Từ ghép: dẻo dai, vũng chắc,
thanh cao.


Từ láy : Mộc mạc, nhũn nhằn, cứng cáp.
Bài 2: Làm việc theo nhóm :


a. Từ ghép: Ngay thẳng, ngay thật,
ngay lưng.


Từ láy : Ngay ngắn


b. Từ ghép: Thẳng băng, thẳng cánh,
thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay,
thẳng tắp, thẳng đuột, thẳng tính.
Từ láy: Thẳng thắn, thẳng thớm


- HS ghi tên bài
-1 HS đọc



- HS đọc thầm và ghi bài vào
vở


-2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc


- 2 HS ghi trên bảng phụ


-1 HS đọc


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

c. Chân thật, thành thật, thật lòng,
thật lực, thật tâm, thật tình.
Thật thà.


4. củng cố - dặn dò :
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học


Tiết Tập làm văn


Bài Cốt truyện



I. Mục Tiêu :


1. HS nắm đựoc thế nào là cốt truyện. Cốt truyện có 3 phần là : mở đầu, diễn
biến và kết thúc.


2. Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xếp lại các sự việc chính của
một câu chuyện tạo thành cốt truyện.



II. Đồ dùng dạy học :
- GV : SGK ,bảng phụ .
- HS : SGK , vở ghi .


III. Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp


2. KTBC .


- Gọi 2 HS đọc bài viết tiết trước


- Nhận xét ghi điểm


TL 3. Dạy bài mới :
3.1. Giới thiệu bài .
3.2. Hướng dẫn nhật xét :


- GV cho HS mở bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu ( Tr 15)


- Tìm sự việc chính và trình bày
- GV nhận xét và kết luận:


+ Mở đầu : Sự khởi nguồn cho các sự việc
khác


+ Diễn biến: Các sự việc chính kế tiếp theo
nhau nói lên tính cách nhân vật ý nghĩa câu
truyện



+ Kết thúc: Kết quả sự việc ở phần mở đàu
và phần chính.


- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
3.3. Luyện tập:


-HS ghi teân bài


- HSđọc SGK và tìm sự việc
chính và trình bày


-2HS nhắc lại


-2HS nhắc lạighi nhớ
-1HS làm trên bảng phụ
-HS kể theo cặp và kể trước


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Baøi 1 : Làm việc cá nhân :


- GV cho HS trình bày và KL : b,d,a,c,e,g.
Bài 2: Làm việc theo nhóm :


- GV cho HS kể theo nhómvà thi kể trước
lớp


- Nhận xét tuyên dương
4. Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học


lớp



TỐN


LUYỆN TẬP



MỤC TIÊU


- Củng cố về viết và so sánh số tự nhiên.


- Bước đầu làm quen với bài tập, x < 5; 68 < x < 92 (vơí x là số tự nhiên).
II. Đồ dùng dạy học:


- GV :SGK ,bảng phụ .
- HS : SGK ,vở ghi.


III. Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp : Hát


2.KTBC : - Gọi 2 HS làm bài taäp 3


- Nhaän xét ghi điểm


TL 3.Ôn tập


3.1.Giới thiệu bài :
3.2. Thực hành


Bài 1: Làm việc cá nhân :


-GV cho HS trình bày và kết luận:
a. 0 ; 10 ;100. b. 9; 99;


999.


Bài2 : Làm việc cá nhân :


-GV cho HS trình bày và kết luận:
a. 10 chữ số ( 0; …;9) b. 90 chữ
số (10;…;99)


Bài 3: Làm việc theo nhóm :


GV cho HS trình bày và kết luận:
a. 859067 < 859167 b. 492037 >
482037


c. 609608 < 609609 d. 264309 =


- HS ghi tên bài


- 1 HS ghi trên bảng lớp
- 2 HS nêu kết quả
- HS thảo luận theo cặp


- 2 HS ghi trên bảng phụ


HTĐB


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

264309


Bài 4: làm việc cá nhân:



GV cho HS trình bày và kết luận:
a. x < 5 : x laø :0;1; 2; 3; 4 .


b. 2 < x < 5 : x là : 3; 4.
Bài 5: làm việc cá nhân:


GV cho HS trình bày và kết luận: x là
70; 80; 90.


4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.


- 2 HS nêu kết quả


THỨ TƯ 08/09/2010


Tiết Kể chuyện



Baøi Một nhà thơ chân chính



I. Mục tiêu:


1. Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa trả lời được câu
hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại được nội dung câu chuyện, biết phối hợp
điệu bộ với lời kể.


Trao đổivới bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí
phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường
quyền


2. Rèn kĩ năng nghe: Nghe kể và nhớ câu chuyện , kề tiếp được câu chuyện.


II. Đồ dùng dạy học :


- GV : SGK , tranh.
- HS :SGK ,vở ghi .


III. Các hoạt động dạy học ;
1. Ổn định lớp .


2. KTBC


- Gọi 2 HS kể chuyện tiết trước


- Nhận xét ghi điểm .


TL 3. Dạy bài mới :
3.1. Giới thiệu bài
3.2. GV kể chuyện


Lần 1: Kết hợp giải nghĩa từ
Lần 2: Hỏi câu hỏi ở SGK


a. Hát bài hát thống thiết lên án thói
hống hách tàn bạo của nhà vua


-HS ghi tên bài
- HS lắng nghe


- HS trả lời câu hỏi ở SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

b. Bắt người sáng tác bài ca phản loạn


ấy giam cầm.


c. Nhà thơ, Nghệ sĩ tấu lên những bài ca
tụng, một nhà thơ im lặng không hát.
d. Nhà thơ hát bài hát vạch trần tội ác
của nhà vua. Vua không thể để mất nhà
thơ chân chính độc nhất này.


- HS kể chuyện :


+ Kể theo nhóm và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện


+ Thi kể trước lớp


- GV nhận xét tuyên dương.
4. Củng cố - dặn dò :


- Nhận xét tiết học


- HS kể theo cặp
- 4 HS kể


<b> Lịch sử </b>


<b> Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc </b>
<b>I : Mục Tiêu : Sửa ghi nhớ </b>


<b>-HS biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị triều đại phong kiến </b>
<b>phương Bắc đô hộ </b>



<b>-Kể lại một số chính sách bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc </b>
<b>đối với nhân dân ta </b>


<b>Nhân dân đã không cam chịu nô lệ liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi </b>
<b>quân xâm lược giữ gìn nền văn hóa dân tộc </b>


<b>II. Đồ dùng dạy học</b> :
- GV: SGK ,bảng phụ
- HS : SGK , vở ghi .


<b>III. Các hoạt động dạy học</b> :
1. Ổn định lớp


2. KTBC : 2HS đọc bài học
GV nhận xét ghi điểm
3. Dạy bài mới


3.1 Giới thiệu bài


* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân


Bước1:GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- 179 về trước nước ta như thế nào ? 179 TCN- 938
nước ta như thế nào?


- HS ghi tên bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Bước 3: GV cho HS trình bày và kết luận: Một nước
độc lập,đô hộ của phong kiến phương Bắc



- GV nêu câu hỏi 1 SGK


KL :Dân phải lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim,…
Dân ta phải theo phong tục tập quán của người Hán
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:


Bước 1:Nêu thời gian và cuộc khởi nghĩa
VD : năm 40 : Hai Bà Trưng


Bước 2: GV cho HS trình bày và kết luận:
4. Củng cố - dặn dò :


-Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học


-2HS nhắc lại


HS thảo luận theo cặp và trình
bày


-2 HS đọc


<b>Tiết : Địa lí</b>


<b>Bài: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn </b>


I. Mục Tiêu :
* MTC:



- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hồng Liên Sơn: Thái, Mơng, Dao,…
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư tập chung thưa thớt.


- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn:


+ Trang phục : mỗi dân tộc có cách an mặc riêng; trang phục của các dân tộc được
may, thêu trang trí rất cơng phu và thường có màu sắc sặc sỡ…


+ Nhà sàn : được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ , tre , nứa.
* MTR:


- HS khá , giỏi: Giải thích tại sao người dânở hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn
để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ.


II. Đồ dùng dạy học :


- GV: SGK , BĐĐLTNVN.
- HS : SGK , vở ghi .


III. Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định lớp


2. KTBC : Gọi 2HS chỉ dãy núi HLS trên bản đồ.
-GVnhận xét ghi điểm.


3. Dạy bài mới
3.1Giới thiệu bài


1. Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một số dân tộc ít


người .


* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Bước1:HS đọc thầm mục 1 và nêu đặc điểm dân cư?
Bước 3: GV cho HS trình bày và kết luận:Dân cư thưa
thớt .


2. Bản làng với nhà sàn.


* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:


Bước 1: Quan sát hình 1,2 và đọc thầm mục 2.
Bước 2: GV cho HS trình bày và kết luận: Sườn núi
hoặc thung lũng .Gỗ ,tre,nứa để tránh ẩm và thú giữ.
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.


Bước 1:Giao việc


-Đọc thầm mục 2 và trả lời câu hỏi


Bước 2: GV cho HS trình bày và kết luận: hoạt động
bn bán,giao lưu văn hóa .Hội chơi núi hội xuống
đồng.Trang phục sặc sỡ.


4. Củng cố - dặn dò :
-Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học


- 2 HS nhắc lại



- HS thảo luận theo cặp và trình
bày.


-HS thảo luận theo cặp và trình
bày.


-2 HS nhắc lại
- HS đọc


<b>Khoa hoïc</b>



<b>Tại sao cần phải phối hợp đạm động vật và đạm thực vật</b>



<b>I. Mục Tiêu:</b>


- Giải thích được lí do cần phải phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Nói ích lợi của việc ăn cá


<b>II. Đồ dùng dạy học :</b>


- GV : SGK ,bảng phụ.
- HS : SGK ,vở ghi.


<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>


1. Ổn định lớp
2. KTBC


- 2 HS đọc bài học



GVnhận xét và ghi điểm.
3. Dạy bài mới


3.1. Giới thiệu bài


<b>* Hoạt động 1</b> : Trò chơi thi kể các món ăn chứa
nhiều chất đạm


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

* Mục tiêu : Lập danh sách tên các món ăn chứa
nhiều chất đạm


Bước 1: Hướng dẫn và tổ chức


Bước 2: GV nhận xét và kết luận: Đội thắng là
nhiều và đúng


* <b>Hoạt động 2</b> : Tìm hiểu lí do ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật .


* Mục tiêu: Nói tên một số món ăn cung cấp đạm
động vật và đạm thực vật . Giải thích đượctại sao
không nên ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực
vật


Bước 1 : Làm việc cả lớp


- Gv đính bảng phụ lên HS chọn món ăn chứa
nhiều đạm động vật, đạm thực vật



Bước 2: GV nhận xét và kết luận:
- Gọi 1 HS đọc mục bạn cần biết.
4. Củng cố - dặn dị :


- Nhận xét tiết học


-Hs thi kể
- 2 HS nhắc lại.


- HS chọn .
- 2 HS nhắc lại


- 1HS đọc


Tốn



Bài: Yến, tạ, tấn



I.<b>Mục tieâu:</b>


- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn. Mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn
và kg.


- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng


- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
II. <b>Đồ dùng dạy học</b>:


- GV :SGK ,bảng phụ .


- HS : SGK ,vở ghi.


III. <b>Các hoạt động dạy học</b>:
1.Ổn định lớp : Hát


2.KTBC : - Goïi 2 HS làm bài tập : 26 kg + 32 kg = 58 kg; 33g x4 =
132g


- Nhận xét ghi điểm


TL 3.Ôn tập


3.1.Giới thiệu bài : - HS ghi tên bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

3.2. Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến,
tạ, tấn


a. Giới thiệu về đơn vị yến
b. Giới thiệu về đơn vị tạ, tấn


- Gọi 2 HS nhắc lại đơn vị đo khối lượng
và mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng


3.3. Thực hành:


Bài 1: Làm việc cá nhân :


-GV cho HS trình bày và kết luận:
Bài2 : Làm việc cá nhân :



-GV cho HS trình bày và kết luận:
a. 1 yến = 10 kg ; 5 yeán = 50 kg b.
1 tạ = 10 yến ; 4 tạ = 40 yến


c. 1 tấn = 10 tạ ; 3 tấn = 30 tạ
Bài 3: Làm việc theo nhóm :


GV cho HS trình bày và kết luận:
18 yeán + 26 yeán = 44 yeán 648
taï – 75 taï = 573 tạ


512 tấn : 8 = 64 tấn
Bài 4: làm việc cá nhân:


GV cho HS trình bày và kết luận:
Bài giải


3 tấn = 30 tạ


Chuyến sau chở được số muối là:
30 + 3 = 33( tạ)


Số muối chở được cả 2 chuyến là :
30 + 33 = 63 ( tạ)


Đáp số : 63 (tạ)
4. Củng cố - dặn dò:


-3 HS làm trên bảng lớp.



-HS thảo luận theo cặp.


-1HS giải trên bảng lớp


THỨ NĂM 09/09/2010


Tiết Tập đọc


Bài Tre Việt Nam



I. Mục Tiêu :


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

2. Hiểu ý nghóa của bài :


- Tre tượng trưng cho con người Việt Nam. Qua hình ảnh cây tre tác giả ca ngợi
phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam.


II. Đồ dùng dạy học :
- GV : SGK , bảng phụ .
- HS : SGK , vở ghi .


III. Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định lớp


2. KTBC .


-Gọi 3 HS đọc bài : Một người chính trực


-Nhận xét ghi điểm .


TL 3. Dạy bài mới :


3.1. Giới thiệu bài .


3.2. Luyện đọc và tìm hiểu bài :
a. Luyện đọc :


- Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Gọi 4 HS đọc 4 đoạn
Chú ý từ khó câu khó
-Gọi 1 HS đọc chú giải
- Đọc nhóm tồn bài
- Gọi 2 HS đọc
- GV đọc bài
b. Tìm hiểu bài :
Câu 1 :


a.Ở đâu tre cũng xanh tươi … cần cù
b. Bão bùng … lũy thành . Lưng trần …
cho con.


c. Nòi tre … mọc cong. Măng … tròn của
tre.


Câu 2 : VD : Nòi tre đâu chịu mọc
cong . Chưa lên đã thẳng như chông lạ
thường.


3.3. Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn
- GV đọc mẫu đoạn 4
- HS thi đọc đoạn 4



- GV cho HS đọc thuộc lòng câu thơ em
thích .


- HS ghi tên bài
- 1 HS đọc


- 4 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc


- HS đọc theo cặp
-2 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe


- HS đọc thầm tồn bài
- HS trả lời và giải thích
-4 HS đọc


- HS lắng nghe
-4 HS thi đọc


- HS đọc thuộc lòng câu thơ
- 2 HS đọc


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

4. Củng cố - dặn dò :
- Gọi 2 HS đọc nội dung
-Nhận xét tiết học .


<b>MƠN</b> : <b>KĨ THUẬT </b>
<b>BÀI: KHÂU THƯỜNG( TT)</b>


<b>A. MỤC TIÊU :</b>


HS biết cách cầm vải , cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi
khâu , đường khâu thường .
Biết cách khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu .
Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay .


<b>B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
<b>Giáo viên :</b>


Tranh quy trình khâu thường; Mẫu khâu thường ; 1 số sản phẩm khâu thường
khác ;


Vật liệu và dụng cụ như : mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm ;
Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch .


<b>Học sinh :</b>


1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV .


<b>C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>
<b>I.Khởi động:</b>


<b>II.Bài cũ:</b>


-u cầu hs nêu lại các thao tác cơ bản khâu thường.


<b>III.Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH </b>



<i><b>1.Giới thiệu bài:</b></i>


Bài “Khâu thường” (tiết 2)


<i><b>2.Phát triển:</b></i>


<i>*Hoạt động 1:Hs thực hành khâu thường </i>
-Yêu cầu hs lân thực hiện vài mũi khâu trên
bảng theo đường dấu.


-Nhận xét thao tác yêu cầu hs nêu lại quy trình thực
hiện.


-Yêu cầu hs thực hiện với dụng cụ mang theo.
<i>*Hoạt động 2:Đành giá kết quả học tập của </i>
<i>hs </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH </b>


-Nêu cho hs các chuẩn đánh giá: Đều, thẳng, đúng


thời gian. sản phẩm và đánh giá sản phẩm.


<b>IV.Củng cố:</b>


-Tun dương và nêu lên những sản phẩm đẹp.


<b>V.Dặn doø:</b>



Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
Toán


<b>Bài: Bảng đơn vị đo khối lượng</b>


I.Mục tiêu


-Nhận biết tên gọi , kí hiệu ,độ lớn của đề-ca-gam,héc-tô-gam.Mối quan hệ
giữa dag,hg vàg với nhau.


-Biết tên gọi ,kí hiệu ,thứ tự và mối quan hệ của đơn vịđo khối lượng trong
bảng đơn vị đo khối lượng.


II. Đồ dùng dạy học:
- GV :SGK ,bảng phụ .
- HS : SGK ,vở ghi.


III. Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp : Hát


2.KTBC : - Gọi 2 HS làm bài tập 3:


- Nhận xét ghi điểm


TL 3.Ôn tập


3.1.Giới thiệu bài :


3.2. Giới thiệu đề –ca-gam
a. Giới thiệu về đề -ca -gam
b. Giới thiệu về gam



c. Giới thiệu về bảng đơn vị đo khối lượng
-GV đính bảng phụ lên và giới thiệu
3.3. Thực hành:


Bài 1: Làm việc cá nhân :


-GV cho HS trình bày và kết luận:
a. 1dag=10g ;1hg=10g b.4dag=40g ;
3kg=30hg


Bài2 : Làm việc cá nhân :


-GV cho HS trình bày và kết luận:


- HS ghi tên baøi


-HS nêu các đơn vị đo khối
lượng.


-1HS laøm bài trên bảng


-3 HS làm trên bảng phụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

380g+195g=575g ;
928dag-274dag=654dag


768hg:6=128hg ;452hgx3=1356hg
Baøi 3: Làm việc theo nhóm :



GV cho HS trình bày và kết luận:


5dag=50g ;8tấn<8100kg ;4 tạ 30 kg>4
tạ 3kg .


Bài 4: làm việc cá nhân:


GV cho HS trình bày và kết luận:
Bài giải


Số gam bánh có là:150 x4 =600(g)
Số gam kẹo có là:200 x2=400(g)
Số kg bánh và kẹo có là:600 +400 =1000(g)


1000g= 1kg


Đáp số: 1kg bánh và kẹo
4. Củng cố - dặn dò:


-HS thảo luận theo cặp.
-1HS giải trên bảng lớp


Tiết Luyện từ và câu



Bài Luyện tập về từ ghép và từ láy



I. Mục Tiêu :


Bước đầu nắm được mơ hình cấu tạo từ ghép, từ láy để nhận ra từ ghép, từ láy
trong câu, trong bài.



II. Đồ dùng dạy học :
-GV : SGK ,bảng phụ .
- HS : SGK ,vở ghi .


III. Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định lớp


2. KTBC .


- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ.


TL 3. Dạy bài mới :
3.1. Giới thiệu bài


3.2. Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1: Làm việc cá nhân :


- GV cho HS trình bày nhận xét kết luận
+ Bánh trái : nghĩa tổng hợp


+ Bánh rán : nghĩa phân loại
Bài 2: Làm việc theo nhóm :
- GV cho HS trình bày và kết luận:


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

+ Từ ghép có nghĩa tổng hợp: làng xóm, núi
non, gị đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc.
+ Từ ghép có nghĩa phân loại : xe điện, xe
đạp, tàu hỏa, đường ray, máy bay.



Bài 3: Làm việc cá nhân :
a. Nhút nhát.


b. Lạt xạt, lao xao.
c. Rào rào, he hé.
- Nhận xét tuyên dương
4. Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học


THỨ SÁU 10/09/2010


Tốn



<b>Bài: Giây, thế kỉ</b>


I.Mục tiêu


-HS làm quen với đơn vị đo thời gian là giây và thế kỉ.
-Biết mối quan hệ giữa giây và phút ;giữa thế kỉ và năm
II. Đồ dùng dạy học:


- GV :SGK ,bảng phụ .
- HS : SGK ,vở ghi.


III. Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp : Hát


2.KTBC : - Gọi 2 HS làm bài tập 3:


- Nhận xét ghi điểm


TL 3.Ôn tập



3.1.Giới thiệu bài :


3.2. Giới thiệu về giây và thế kỉ
a. Giới thiệu về giây


-GV sử dụng đồng hồ để ôn về giờ ,phút và
giới thiệu giây


b. Giới thiệu về thế
3.3. Thực hành:


Bài 1: Làm việc cá nhân :


-GV cho HS trình bày và kết luận:


HS ghi tên bài


-HS quan sát đồng hồ và
trả lời.


-2HS nhắc lại


-2 HS làm trên bảng phụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

a. 1phút = 60 giây ;2 phút =120 giây
b. 1 TK=100 năm


Bài2 : Làm việc cá nhân :



-GV cho HS trình bày và kết luận:


a. Thế kỉ 19 ;Thế kỉ 20 b. Thế kỉ 20 c.
Thế kỉ 3


Bài 3: Làm việc theo nhóm :


GV cho HS trình bày và kết luận:
a.Thế kỉ 11 đến nay 999 năm
b.Thế kỉ 10 đến nay1071 năm
4. Củng cố - dặn dị:


- HS trả lời


-HS thảo luận theo cặp.


Tiết Tập làm văn



Bài Luyện tập xây dựng cốt truyện



I. Mục Tiêu :


- Thực hành tưởng tượng và tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi ý đã cho
sẵn nhân vật, chủ đề câu chuyện.


II. Đồ dùng dạy học :
-GV : SGK, bảng phụ.
-HS : SGK ,vở ghi .


III. Các hoạt động dạy học :


1.Ổn định lớp


2. KTBC


- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ, 1 HS
kể chuyện cây khế


-Nhận xét ghi điểm


TL 3. Dạy bài mới :
3.1. Giới thiệu bài


3.2. Hướng dẫn xây dựng cốt truyện
a. Xác định yêu cầu đề bài


- Phải tưởng tượng để hình dung điều gì
sẽ xảy ra, diễn biến của câu chuyện;
xây dựng cốt truyện và kể vắn tắt.
b. Lựa chọn chủ đề của câu chuyện
- Gọi 2 HS đọc gợi ý 1,2


-Yêu cầu chọn chủ đề


c. Thực hành xây dựng cốt truyện


- HS ghi tên bài
- 1 HS đọc đề bài
- 2 HS đọc


- HS chọn chủ đề


- 1 HS kể mẫu


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Goïi 1 HS khá giỏi kể mẫu
- Kể theo nhóm


- Thi kể trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học


- HS kể theo cặp
- 4 HS kể


<b>Tiết 5:</b> <b> Sinh hoạt lớp </b>
<b>1.Nề nếp, vệ sinh lớp học</b>


* Lớp trưởng báo cáo


- hs vi phạm nề nếp như quên khăn quàng, không bỏ áo vào quần,...
- hs các tổ trực nhật lớp chưa tốt


<b>2. Học tập trong tuần </b>


- hs không thuộc bài


<b>3. Công tác khác </b>


- hs vi phạm như vứt rác bừa bãi , hs chưa thực hiện an toàn giao thông


</div>


<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×