Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Như các bạn đã biết, LaTeX là một công cụ rất mạnh trong việc soạn thảo các tài
liệu khoa học, thường được các tạp chí khoa học dùng trong chế bản.Các bài báo được
đưa lên mạng internet dưới dạng file PDF cũng thường được soạn thảo bằng LaTeX.Chất
lượng bản in tuyệt vời, hỗ trợ rất nhiều kí hiệu dạng vector cũng như tính cơ động, gọn
nhẹ đã làm LaTeX trở thành lựa chọn hàng đầu trong việc soạn thảo và lưu trữ tài liệu
khoa học.Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn có được sự hiểu biết về LaTeX và sử dụng nó
trong soạn thảo tài liệu thay cho Microsoft Word hiện nay.
Đầu tiên, trong máy bạn phải cài đặt sẵn trình quản lí TeX và trình soạn thảo.Bài
viết sẽ minh họa với MikTeX bản 2.6 và trình soạn thảo VieTeX của tác giả Nguyễn Hữu
Điển.Bạn có thể dễ dàng tải các bộ cài đặt của các chương trình qua trang web
bạn muốn sử dụng bản MikTeX mới nhất (2.7) thì máy
tính sử dụng sẽ phải có kết nối internet do phiên bản này chưa có hệ thống plugin trên
mạng nên nếu muốn sử dụng thêm plugin, chương trình phải tải chúng về.Hệ thống
plugin đầy đủ cho MikTeX 2.6 được cung cấp miễn phí tại
khn khổ có hạn, bài viết sẽ không đi chi tiết vào cách soạn
thảo cơ bản mà chỉ nhấn mạnh đến khả năng hỗ trợ Hóa học của LaTeX.Những kĩ năng
cơ bản sử dụng LaTeX, bạn có thể tìm đọc thêm ebook trên mạng hoặc những cuốn sách
của Nguyễn Hữu Điển.
Trong cơ sở dữ liệu của MikTeX hiện nay có một số gói hỗ trợ Hóa học như sau :
· mhchem : Gói hỗ trợ soạn thảo các kí hiệu hóa học, phương trình hóa học.
· xymtex : Gói hỗ trợ vẽ các cấu trúc phân tử.
· bpchem, chemcono, chemcompounds : Hỗ trợ soạn các cơng thức hóa học, phức
chất,….
· chemscheme : Trình bày các hình vẽ, cấu trúc một cách nhanh chóng và đẹp.
· pst-labo : Nằm trong hệ thống các gói pst, pst-labo dùng để vẽ các dụng cụ thí
nghiệm trong phịng thí nghiệm.
Lưu ý, để soạn thảo được tiếng Việt và các kí hiệu toán học, tối thiểu bạn cần sử
dụng kèm với hai gói amsmath và vietnam (tùy chọn bảng mã utf8).
<b>1.mhchem</b>
Đây là bộ cơng cụ hỗ trợ soạn thảo các kí hiệu hóa học, phương trình của tác giả
Martin Hensel ().Để dùng được gói này, bạn thêm vào phần preamble
(phần trước thẻ <i>\begin{document}</i>) dịng<i> \usepackage[version=3]{mhchem}</i>.
Để viết cơng thức hóa học của một chất, bạn chỉ cần thêm vào văn bản đoạn mã
<i>\ce{tên công thức}</i>, các chữ số sẽ tự động được coi là hệ số nếu khơng có kí hiệu gì đặc
biệt đứng trước nó.Ví dụ : <i>\ce{H2O}</i> sẽ cho kết quả H2O, <i>\ce{Sb2O3} </i>sẽ cho ra
Sb2O3.Đối với các ion, bạn sử dụng đoạn mã với cú pháp <i>\ce{X^m+}, </i>đối với các dấu +
và -, bạn khơng cần thêm dấu mũ ^, chỉ khi có thêm hệ số , bạn mới phải thêm dấu
mũ.Ví dụ \ce{OH-} sẽ cho OH¯<sub>, \ce{CrO4^2-} sẽ cho CrO</sub>
42- , tương tự với các ion
phức : \ce{[AgCl2]-} cho [AgCl2]¯ .Các cách viết như \ce{M^{99}+} và \ce{M^{99+}}
sẽ đều cho kết quả M99+ <sub>.Đối với các đoạn text chú thích như H</sub>
2SO4 đặc nóng bạn sử dụng
đoạn mã với cú pháp <i>\ce{X_{đoạntext}}, </i>ví dụ <i>\ce{H2SO4_{(đặc nóng)}}.</i>
của mhchem gặp lỗi với các hệ số lớn như nên trong trường hợp này, bạn nên dùng lệnh
<i>\dfrac{56}{42}</i> của amsmath.Đối với các hệ số nguyên, bạn làm như bình thường :
<i>\ce{2H2O}</i> → 2H2O.
Với các đồng vị, mhchem cũng có định dạng riêng theo cú pháp <i>\ce{^{m}_{n}X}</i>,
ví dụ như <i>\ce{^{227}_{90}Th+}</i> →
Khả năng tích hợp của mhchem rất tốt, bạn có thể kết hợp các cú pháp của
mhchem và amsmath một cách nhịp nhàng để tạo ra các kí hiệu riêng chỉ qua vài kí tự, ví
dụ ta cần tạo kí hiệu dạng , bạn chỉ cần gõ <i>$V_{\ce{H2O}}$, </i>gõ
<i>\ce{Fe(CN)_{$\frac{6}{2}$}}, </i>bạn sẽ nhận được .
Để định dạng các muối ngậm nước, cả hai cách gõ <i>\ce{KCr(SO4)2*12H2O}</i> và
\ce{KCr(SO4)2.12H2O} đều cho chung một kết quả KCr(SO4)2.12H2O..Tương tự chúng
ta cũng có $\ce{RNO2^{-.}}$ và \ce{RNO2^{-.}} để gõ , <i>\ce{$\mu\hyphen$Cl}</i>
để gõ µ-Cl.
Để thể hiện sự liên kết giữa hai phân tử một cách đơn giản, bạn sử dụng cú pháp
<i>\ce{X-Y}</i>, dấu – thể hiện liên kết đơn, dấu = thể hiện liên kết đôi, dấu # thể hiện liên kết
ba..Ví dụ <i>\ce{C6H5-CHO} </i>sẽ cho C6H5―CHO, <i>\ce{X=Y#Z}</i> sẽ cho X=Y≡Z.Bạn cũng có
thể thay các dấu -,=,# bằng kí hiệu tương đương như \sbond,\dbond,\tbond.Ngồi ra,
mhchem cịn hỗ trợ soạn các liên kết đứt nét như bảng dưới đây :
Nếu bạn muốn biểu diễn sự kết tủa của một chất thì hãy thêm v sau chất kết tủa
(giữa kí tự v và chất có khoảng trắng).Tương tự đối với chất bay hơi là dấu mũ
^.mhchem cũng hỗ trợ việc viết chú thích về màu chất ở dưới phương trình qua câu lệnh
của amsmath, để làm điều này, bạn đặt công thức cần chú thích vào trong lệnh \underset,
ví dụ <i>\ce{Hg^2+ ->[\ce{I-}]$\underset{\text{đỏ}}{\ce{HgI2}}$ </i>sẽ cho kết quả
<i>.</i>
Ngoài những chức năng cơ bản trên, mhchem cịn nhiều tính năng khá hữu ích
khác như đánh dấu các phương trình hóa học, gióng thẳng hàng các phương trình, thêm
chú thích bên trên mũi tên (phải dùng thêm môi trường <i>\text{}</i> để viết tiếng Việt),....Bạn
tìm hiểu thêm trong tài liệu đi kèm gói này hoặc trên CTAN :
<i> />
<b>2.xymtex</b>
Plug-in này được xây dựng cực kì cơng phu bởi tác giả người Nhật Shinsaku
Fujita.Nó có rất nhiều câu lệnh để vẽ đủ kiểu cấu trúc hóa học, vì vậy tác giả chỉ xin đưa
ra một số ví dụ và cách dùng cơ bản cho nó.Những kĩ thuật nâng cao, bạn có thể tham
khảo thêm trong tài liệu đi kèm hoặc tại CTAN :
Để dùng được gói này, điều đầu tiên bạn cần là thêm vào phần preamble của văn
bản dòng <i>\usepackage{xymtex}.</i>Trong mỗi câu lệnh, chữ số chỉ liên kết sẽ được tính từ
\bzdrh{4==F}
\bzdrh{4==}\kern-33pt\bzdrh{3==F}
\bzdrh{1==Cl;3==\bzdrh{6==(yl);3==F}}
\begin{picture}(700,800)(0,-200)
\put(0,0){\bzdrh{6==(yl);3==F}}
\put(0,0){\circle*{50}}
\end{picture}
\bzdrh{1==Cl;4==\sixheteroh[]{1==N;4==O}
{1==(yl)}}
hoặc
\sixheteroh[]{1==N;4==O}
{1==\bzdrh{1==Cl;4==(yl)}}
\cyclohexaneh[]{4==%
\tetrahedral{2==(yl);0==C;1D==O;4==\bzdrh{1
==(yl)}}}
hoặc
\
tetrahedral{0==C;1D==O;4==\bzdrh{1==(yl)};2
==\cyclohexaneh[]{4==(yl)}}
\cyclohexaneh[]{4==%
\tetrahedral{2==(yl);0==C;1D==O;4==\bzdrh{1
==(yl)}}}
\cyclohexaneh[]{4==%
\
tetrahedral{2==(yl);0==C;1D==O;4==\bzdrh{1=
=(yl)}}}
\cyclohexaneh[]{4==%
\
=(yl)}}}%
\bzdrh{3==\ryl(5==NH--SO$_{2}$)
{4==\bzdrh{1==(yl)}}}
\sixheterov[d]{2==S}{5==\null;%
3==\ryl(3==CH$_{2}$){3==\sixheterov[d]
{2==S}{5==(yl)}}}
\hanthracenev[{A\sixfusev{}{}{d}}]{}
Do khn khổ bài viết và trình độ tác giả có hạn, để hiểu thêm về xymtex, bạn có
XYMTEX-Typesetting Chemical Structural Formulas, NXB Addison-Wesley, Tokyo
(1997) của Shinsaku Fujita.
Nếu bạn cảm thấy việc vẽ hình bằng dịng lệnh là q phức tạp và khơng trực
quan, bạn cũng có thể vẽ hình tùy ý bằng cơng cụ LaTeXDraw tại
<i></i>.Cơng cụ này địi hỏi máy bạn phải có Java Runtime
Environment ( và gói pstricks cho LaTeX.Sau khi cài đặt
JRE, bạn vào thư mục LaTeXDraw2.0.2/data đã giải nén và khởi động tập tin
LaTeXDraw.jar.Lưu ý : Có một số máy đã cài WinRAR bản mới sẽ nhận nhầm file này,
bạn cần chọn <i>Open With>Java(TM) Platform SE binary</i> trong menu chuột phải mới khởi
động được chương trình.Sau khi vẽ xong, bạn copy đoạn mã bên bảng phải và dán vào
văn bản LaTeX (trước đó đã thêm <i>\usepackage{pstricks} </i>vào phần preamle).
Gói này nằm trong họ pstricks, có nhiệm vụ vẽ các cơng cụ trong phịng thí
nghiệm một cách nhanh chóng và đẹp.Các câu lệnh tương ứng sẽ thể hiện trong bảng
sau :
\pstTubeEssais Vẽ các loại bình đứng
\pstChauffageTube Vẽ các loại bình nghiêng
\pstBallon Vẽ bình đứng với nhiều tùy chọn hơn
\pstChauffageBallon Tương tự ChauffageTube nhưng có nhiều tùy
\pstEntonnoir Vẽ các loại phễu
\pstEprouvette Vẽ các ống đo
\pstpipette Vẽ ống pipet
\pstDistillation Vẽ ống chưng cất
Với mỗi câu lệnh, bạn lại có nhiều tùy chọn khác nhau như chiều cao cột nước,
kiểu thiết bị, màu sắc,…Nếu biết kết hợp chúng lại, bạn sẽ tạo được những hình ảnh rất
đẹp mà lại nhanh chóng.Một vài ví dụ sau sẽ cho thấy khả năng của pst-labo :
\
pstChauffageBallon[doubletube,recuperat
ionGaz,substance=\pstClouFer]
\
pstChauffageBallon[glassType=erlen,sub
stance=\pstBullesChampagne,tubeDroit]
\psset{unit=0.5cm}
\begin{pspicture}(0,0)(5,6)
\rput(2.5,4)
{\pstBallon[glassType=becher,xunit=1,yu
nit=0.5,aspectLiquide1=Champagne,runit
rất đẹp.Mang đặc điểm chung của LaTeX, những đối tượng được tạo ra bởi pstlabo là
dạng vector, sẽ không bị vỡ hạt cho dù được in trên khổ giấy lớn cỡ nào, khác với các
dạng hình ảnh bitmap thông thường.