Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.82 KB, 30 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010</b></i>
Tập đọc
<b>CÁNH DIỀU TUỔI THƠ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết đọc bài văn với giọng vui , hồn nhiên. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn
văn trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ. ( trả lời được các câu hỏi trong bài )
- u mến cuộc sống, ln có những khát vọng sống tốt đẹp.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- GV:Tranh minh hoạ cánh diều. Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS
luyện đọc HT: cá nhân và nhoùm
- HS:SGK
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : </b>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Gọi 2 em đọc nối tiếp truyện: Chú Đất Nung
(Phần 2), trả lời câu hỏi 2,3 SGK
<b>2. Bài mới:</b>
a/ Giới thiệu bài: Gv cho HS xem tranh minh
họa cánh diều - Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ
cho các em thấy niềm vui sướng và những khát
vọng đẹp đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho
trẻ em.
HD Luyện đọc:
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn
- GV kết hợp sửa sai phát âm, ngắt nghỉ hơi, hỏi
từ ngữ khó trong bài ở mục chú giải.
- Yêu cầu nhóm luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài.
- GV đọc mẫu : Giọng vui thiết tha, nhấn giọng
từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Tìm hiểu bài
-Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh
diều?
-Tác giả đã quan sát cánh diều bằng giác quan
nào?
- 2 em lên bảng đọc v tr li cõu
- Quan sát, mô tả
on 1: T đầu ... vì sao sớm
Đoạn 2: Cịn lại
- Nhóm 2 em cùng bàn luyện đọc
- 2 em đọc
- Lắng nghe
- mềm mại như cánh bướm, tiếng
sáo diều vi vu trầm bổng, trên
cánh diều có nhiều loại sáo
- tai và mắt
- Trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em những
niềm vui lớn như thÕ nµo?
- Trị chơi thả diều đem lại cho trẻ em nhng
c m p nh th no?
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn
nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- Nội dung chính bài này là gì?
<i><b>*GDMT: Giỏo dc ý thc yờu thớch cỏi p của</b></i>
Đọc diễn cảm
- GV mi HS c tip ni nhau từng đoạn trong
bài
- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS tìm đúng giọng
đọc của bài văn & thể hiện diễn cảm Hướng
<i><b>dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn</b></i>
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Tuổi thơ của chúng tơi ……… những
<i>vì sao sớm) </i>
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
4. Củng cố, dặn dò:
-Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui gì cho
các em?
- Chuẩn bị : Ti Ngùa.
- GV nhận xét tiết học.
thi, sung sướng đến phát dại nhìn
lên bầu trời
- nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo,
đẹp như một tấm thảm nhung
khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy
lên cháy mãi khát vọng...tha thiết
cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi...
- cánh diều khơi gợi những ước
mơ đẹp cho tuổi thơ
- Niềm vui sướng và những khát
vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều
mang lại cho đám trẻ mục đồng
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn
văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
(đoạn, bài) trước lớp
- Niềm vui sướng và những khát
vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều
mang lại cho các em lắng nghe
tiếng sáo diều ,ngắm những cánh
diều bay lơ lửng trên bầu trới
***********************************
Chính tả ( Nghe – Viết)
<b>CÁNH DIỀU TUỔI THƠ</b>
I
<b> . MỤC TIÊU:</b>
1- KT: Nghe viết bài : Cánh diều tuổi thơ
2- KN: Nghe - viết đúng trình tự bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
1- GV: Một vài đồ chơi phục vụ BT2: chong chóng, búp bê, ơ tơ cứu hỏa...Giấy khổ
lớn để HS làm BT2 2- HS: Vở, đọc trước bài viết.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Gọi 1 HS đọc cho 2 em viết bảng lớp, lớp
viết vở nháp: vất vả, tất cả, lấc cấc, lấc láo
<b>2. Bài mới :</b>
* GT bài: Nêu mục tiêu bài học.
a/HD nghe viết
- GV YC HS đọc đoạn văn cần viết :
- Cánh diều đẹp như thế nào?
- Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng như thế nào ?
BVMT: GV giáo dục HS ý thức yêu thích cái
đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ
niệm đẹp của tuối thơ.
- u cầu đọc thầm tìm các từ ngữ khó viết
- Đọc cho HS viết bảng con các từ khó.
- GV đọc cho HS viết bài
-GV đọc cho HS soát lỗi
- HD HS đổi vở chấm bài
- Chấm vở 5 em, nhận xét
b/ HD làm bài tập :
Bài 2b:
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài mẫu
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Kết luận từ đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS cầm đồ chơi mang đến lớp tả
hoặc giới thiệu trong nhóm
- Gọi HS trình bày trước lớp. Có thể kết hợp
4. Củng cố - dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài.
- 2 em lên bảng viết.
- Lắng nghe
- Theo dõi SGK
+ mềm mại nh cánh bướm
+ các bạn nhỏ hò hét, vui sướng
đến phát dại nhìn lên trời
- Nhóm 2 em:
mềm mại, vui sướng, phát dại,
trầm bổng, sáo kép, vì sao...
- HS viết bảng con.
- HS viết bài
- HS sốt lỗi
- Nhóm 2 em đổi vở sửa lỗi.
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS làm vào VBT. HS đọc lời
giải.
. tàu hỏa, tàu thủy, nhảy ngựa,
nhảy dây, thả diều, điện tử...
. ngựa gỗ, bày cỗ, diễn kịch...
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Nhóm 4 em hoạt động vừa tả vừa
làm động tác và giúp bạn biết cách
chơi
- 3-5 em trình bày
-Chuẩn bị : Chính tả (nghe viết).
-GV nhận xét tiết học
cho tơi...
<b>---Tốn</b>
<b>CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O</b>
I. <b> MỤC TIÊU : </b>
1 - Giúp HS thực hiện phép chia hai số có tận cùng các chữ số O. Bài tập cần làm:
Bài 1 Bài 2 (a)Bài 3 (a)
2 - HS biết thực hiện thành thạo phép chia hai số có tận cùng các chữ số O. Làm
đúng bài 1 Bài 2 (a)Bài 3 (a).
3- GD: tính cẩn thận khi tính toán
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
1- GV: Bảng phụ viết quy tắc chia
2- HS: Vở, giấy nháp, bảng nhóm.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : </b>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Nêu cách chia một tích cho một số
2. Bài mới:
a/ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000..
- GV nêu VD và yêu cầu HS làm miệng:
320 : 10 = 32
3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
- Gợi ý HS nêu quy tắc chia
b) Chia 1 số cho 1 tích:
- Tiến hành tương tự như trên:
60: (10x2) = 60 : 10 : 2
= 6 : 2 = 3
b/Giới thiệu trường hợp số chia và số bị
chia đều có 1 chữ số 0 tận cùng
* Nêu phép tính: 320 : 40 = ?
-HD HS tiến hành theo cách chia 1 số
cho 1 tích.
- HD HS nêu nhận xét: 320 : 40 = 32 : 4
Cùng xóa chữ số 0 ở tận cùng của SBC
và SC để có 32:4
b) HD đặt tính và tính:
Lu ý: Khi đặt hàng ngang vẫn ghi:
320 : 40 = 8
c/Giới thiệu trường hợp các chữ số 0 ở
- 1 số em nêu
- HS làm miệng
- 2 em nêu quy tắc chia nhẩm các số trịn
chục, trịn trăm, trịn nghìn cho 10, 100,
1000
- 1 em tính giá trị bài tập và 1 em nêu
quy tắc
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 )
= 320 : 10 : 4
tận cùng của SBC và SC không bằng
nhau
* Giới thiệu phép chia: 32000 : 400 = ?
Tiến hành theo cách chia một số cho một
tích:
- HDHS nêu nhận xét: 3200 : 400 = 320 :
4
Cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùng của
SBC và SC để được phép chia: 320:4
HDHS đặt tính và tính
Lưu ý: Khi đặt hàng ngang vẫn ghi:
3200 : 400 = 80
- Khi thực hiện phép chia 2 số có tận
cùng các chữ số 0, ta có thể làm thế nào?
d/Luyện tập
Bài 1: Tính
Bài 2: Tìm x
- Gọi HS đọc BT2
+ x gọi là gì?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như
thế nào?
Bài 3a:
-GV yêu cầu HS tự giải.
4. Củng cố, dặn dị:
- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ
số 0 ta làm như thế nào?
- Chuẩn bị : Chia cho số có hai chữ số.
- GV nhận xét tiết học.
32
0
- 32000 : 400 = 32000 : ( 100 x 4 )
= 32000 : 100 : 4
= 320 : 4
= 80
- 32000 400
00 80
- ...ta có thể cùng xóa một, hai, ba...chữ
số 0 ở tận cùng của SC và SBC, rồi chia
như thường
- 2 HS nhắc lại
- HS làm bảng con
420 60 4500 500
0 7 0 9
85000 500 92000 400
35 170 12 230
00 00
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng giải.
<i>X </i> 40 = 25600
<i>X = 25600 : 40</i>
<i>X = 640</i>
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS tự làm bài
Số toa để chở 20 tấn hàng là:
a) 180 : 90 = 9 (toa)
<b>---Khoa học</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
1- KT: Thực hiện tiết kiệm nước
2- KN: Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước.
3-GD: Luôn có ý thức bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền
mọi người cùng thực hiện. BVMT: Vận động mọi người trong gia đình tiết kiệm
nư-ớc.
RKNS: Học sinh có kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh
lãng phí nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1- GV: Hình trang 60, 61/ SGK. Giấy khổ lớn và bút màu cho mỗi em
2- HS: Bút dạ
<b>III.</b>
<b> HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.ổn định lớp:</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>3.Dạy bài mới:</b>
* Giới thiệu bài:
- Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước chúng
ta cần phải làm gì?
- GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải làm gì
để tiết kiệm nước? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi đó.
* Hoạt động 1: Những việc nên và không
<i><b>nên làm để tiết kiệm nước.</b></i>
<i><b>Mục tiêu:</b></i>
<i><b>- Nêu những việc nên khơng nên làm để</b></i>
<i><b>tiết kiệm nước.</b></i>
<i><b>- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.</b></i>
<i><b>Cách tiến hành:</b></i>
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo
định hướng.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ để đảm bảo
2 nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6.
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
hoạ được giao.
-Thảo luận và trả lời:
1)Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
2Theo em việc làm đó nên hay khơng nên
làm? Vì sao?
+Hình 1: Vẽ một người khố van vòi nước
khi nước đã chảy đầy chậu. Việc làm đó nên
- HS hát.
-HS trả lời
-HS lắng nghe.
-HS thảo luận.
-HS quan sát, trình bày.
-HS trả lời.
làm vì như vậy sẽ khơng để nước chảy tràn
ra ngồi gây lãng phí nước.
+Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra
ngoài chậu. Việc làm đó khơng nên làm vì
sẽ gây lãng phí nước.
+Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công
nhân ở công ty nước sạch đến vì ống nước
nhà bạn bị vỡ. Việc đó nên làm vì như vậy
tránh khơng cho tạp chất bẩn lẫn vào nước
sạch và không cho nước chảy ra ngồi gây
lãng phí nước.
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có
cùng nội dung bổ sung.
* Kết luận: Nước sạch không phải tự
<i><b>nhiên mà có, chúng ta nên làm theo</b></i>
<i><b>những việc làm đúng và phê phán những</b></i>
<i><b>việc làm sai để tránh gây lãng phí nước.</b></i>
* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện
<i><b>tiết kiệm nước. </b></i>
<i><b>Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết kiệm</b></i>
nước.
<i><b>Cách tiến hành:</b></i>
GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK
trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2
hình?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao?
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
<i><b>? Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?</b></i>
làm vì nước sạch chảy vơ ích xuống
đường ống thốt gây lãng phí nước.
+Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào
ca để đánh răng. Việc đó nên làm vì
nước chỉ cần đủ dùng, khơng nên
lãng phí.
+Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi
nước tưới trên ngọn cây. Việc đó
khơng nên làm vì tưới lên ngọn cây
là khơng cần thiết như vậy sẽ lãng
phí nước. Cây chỉ cần tưới một ít
xuống gốc.
- H1,3,5: nên làm để tiết kiệm nước.
- H2,4,6: không nên làm .
- Tiết kiệm để người khác có
nước dùng
- HS tự trả lời
-HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến.
-Quan sát suy nghĩ.
+ Bạn trai ngồi đợi mà khơng có
nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước
to hết mức. Bạn gái chờ nước chảy
+ Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
Tiết kiệm nước để người khác có
nước dùng.
-Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền
của.
- Nước sạch khơng phải tự nhiên mà
có.
* Kết luận: Nước sạch khơng phải tự nhiên
<i>mà có. Nhà nước phải chi phí nhiều cơng</i>
<i>sức, tiền của để xây dựng các nhà máy sản</i>
<i>xuất nước sạch. Trên thực tế không phải</i>
<i>địa phương nào cũng được dùng nước sạch.</i>
<i>Mặt khác, các nguồn nước trong thiên</i>
<i>nhiên có thể dùng được là có giới hạn. Vì</i>
<i>vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nước. Tiết</i>
<i>kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản</i>
<i>thân, vừa để có nước cho nhiều người khác,</i>
<i>vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên</i>
<i>nước.</i>
- Liên hệ những nơi khơng có nước sạch
để dùng
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền
<i><b>Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm nước</b></i>
và tuyên truyền, cổ động người khác cùng
tiết kiệm nước.
<i><b>Cách tiến hành:</b></i>
- GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm.
- Chia nhóm HS.
-Yêu cầu các nhóm đóng vai với nội dung
tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết
kiệm nước.
- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS
nào cũng được tham gia.
-Yêu cầu các nhóm thi biểu diễn cách giới
thiệu, tuyên truyền. Mỗi nhóm cử 1 bạn làm
ban giám khảo.
- Cho HS quan sát hình minh hoạ 9.
- Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ.
- GV nhận xét, khen ngợi các em.
* Kết luận: Chúng ta không những thực
<i>hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận động,</i>
<i>tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.</i>
3.Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc: Bạn cần biết.GD HS tiết kiệm
nước và vận động mọi người trong gia đình
tiết kiệm nước trong cuộc sống hàng ngày là
biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên.
- Chuẩn bị :Làm thế nào để biết có khơng
<i><b>của mới có đủ nước sạch để dùng.</b></i>
<i><b>Tiết kiệm nước là dành tiền cho</b></i>
<i><b>mình và cũng là để có nước cho</b></i>
<i><b>người khác được dùng.</b></i>
<i><b>-HS lắng nghe.</b></i>
-HS thảo luận và tìm đề tài.
-HS đóng vai và trình bày lời giới
thiệu trước nhóm.
+ Xây dựng kịch bản
+ Tìm lời thoại cho kịch bản
+ Phân công công việc cho tất cả
các thành viên
- Đại diện 3 nhóm trình bày
- Các nhóm khác theo dõi và góp ý
hồn thiện.- Các nhóm trình bày và
giới thiệu nhóm mình.
khí?
- GV nhận xét giờ học.
……… ..
<i><b>Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010</b></i>
<b>Thể dục</b>
<b>BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG</b>
<b>TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
1- KT: Ơn bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”
2- KN : Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển
chung. Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”. biết cách chơi và tham gia trò chơi được.
3- GD: HS có ý thức tập luyện chăm chỉ
<b>II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :</b>
1- GV:Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Chuẩn bị
còi, phấn kẻ màu.
2- HS: Trang phục gọn gàng.
<b>III. NỘI DUNG VAØ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:</b>
<b>Nội dung</b> <b>Phương pháp tổ chức</b>
<b>1 . Phần mở đầu: </b>
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học.
- Khởi động:Cả lớp chạy chậm thành 1 hàng
dọc quanh sân tập rồi đứng tại chỗ hát , vỗ
tay.
+ Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay,
đầu gối, hơng, vai.
+ Trò chơi : “ Trò chơi chim về tổ”.
<b>2. Phần cơ bản:</b>
<b>a) Bài thể dục phát triển chung</b>
<b>* Ơn tồn bài thể dục phát triển chung </b>
<b>+ Lần 1: GV điều khiển hô nhịp cho HS tập </b>
<b>+ Lần 2: Cán sự vừa hô nhịp, vừa tập cùng</b>
với cả lớp.
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo.
GV
- HS đứng theo đội hình 4 hàng
ngang.
<b>+Lần 3: Cán sự hơ nhịp, không làm mẫu cho</b>
HS tập
- GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS
các tổ .
- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi
đua trình diễn bài thể dục phát triển chung.
Lần lượt các tổ lên biểu diễn bài thể dục phát
triển chung 1lần GV cùng HS quan sát, nhận
xét, đánh giá. GV sửa chữa sai sót, biểu
dương các tổ thi đua tập tốt.
<b>b) Trò chơi : “Thỏ nhảy ”</b>
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
- Nêu tên trị chơi.
- GV giải thích lại cách chơi và phổ biến lại
luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi thử.
- GV điều khiển tổ chức cho HS chơi chính
thức và kết thúc trị chơi, đội nào thắng cuộc
được biểu dương, có hình thức phạt với đội
thua cuộc như phải nắm tay nhau vừa nhảy
vừa hát.
- GV quan sát, nhận xét và tuyên bố kết quả,
biểu dương những HS chơi nhiệt tình chủ
động thực hiện đúng u cầu trị chơi.
<b>3. Phần kết thúc: </b>
- GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- GV cùng học sinh hệ thống bài học.
GV
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm
ở vị trí khác nhau để luyện tập.
GV
-HS ngồi theo đội hình hàng
ngang.
GV
<sub></sub>GV
<sub></sub>GV
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học.
- Giao bài tập về nhà : Ôn bài thể dục phát
triển chung chuẩn bị kiểm tra.
- GV hô giải tán.
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc.
<sub></sub>
GV
- HS hô “khỏe”.
………
<b>Tốn</b>
<b>CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
1- KT: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
( chia hết, chia có dư ). BT: Bài 1; Bài 2 .
2- KN: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
( chia hết, chia có dư ) thành thạo.
3- GD: Tính cẩn thận và chính xác
1- GV: Bảng nhóm, nội dung bài
2-HS: Vở, bảng con hoặc vở nháp.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ta
làm như thế nào?
<b>2. Bài mới:</b>
a/Tr ường hợp chia hết
- Giới thiệu phép chia: 672 : 21 = ?
- HD đặt tính, tính từ trái sang phải
- HDHS tính theo quy trình: Chia-nhân-trừ
- HS ước lượng tìm thương:
. 67 : 21 lấy 6 : 2 = 3
. 42 : 21 lấy 4 : 2 = 2 ...
b/ Trường hợp chia có d ư
- Giới thiệu phép chia: 779:18=?
- HD tương tự như trên
- HD ước lượng số thương theo 2 cách:
. 77 : 18 lấy 7 : 1 rồi tiến hành nhân và trừ
nhẩm, nếu khơng trừ được thì giảm dần thương
đó từ 7,6,5 rồi 4 thì trừ được (số dư phải bé
hơn số chia)
. 77 : 18, ta có thể làm tròn lấy 80:20 = 4 ...
- 2HS trả lời.
672 21
63 32
42
42
0
- 2 em đọc lại quy trình chia trên
bảng
779 18
72 43
59
54
5
c/ Luyện tập
Bài 1:
- HDHS đặt tính và làm trên bảng con
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề
15 phòng : 240 bộ
1 phòng : ? bộ
- Muốn biết mỗi phòng xếp được bao nhiêu bộ
bàn ghế ta làm phép tính gì?
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở.
4.Củng cố - dặn dò:
- Khi thực hiện chia cho số có hai chữ số ta
thực hiện chia theo thứ tự như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số tiếp
theo.GV nhận xét tiết học.
- 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở.
.288 24 . 469 67
48 12 00 7
0
.740 45 .397 56
290 16 05 7
1 HS lên bảng giải.
Mỗi phòng xếp được số bộ bàn
ghế là: 240:15=16 (bộ)
Đáp số : 15 bộ
……… .
<b>m nhạc</b>
(Có G/V chuyên trác dạy)
<b>---Luyện từ và câu</b>
<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI.</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
1- KT: Mở rộng vốn từ : Trò chơi – Đồ chơi
2- KN: Biết thêm tên một số đồ chơi, trị chơi (BT1,BT2); phân biệt những đồ chơi
có lợi và những đồ chơi có hại (BT3) nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái
độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
3- GD:u thích tìm hiểu Tiếng Việt.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Giấy A3 để làm BT2
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra </b>
- Nhiều khi, người ta còn sử
dụng câu hỏi vào các mục đích
gì?
- Gọi 3 em đặt 3 câu hỏi để thể
- 2 em trả lời.
hiện thái độ: khen, yêu
cầu,khẳng định.
<b>2. Bài mới:</b>
a/ Giới thiệu bài: Gắn với chủ
điểm Tiếng sáo diều, tiết học
hôm nay sẽ giúp các em
MRVT về trò chơi, đồ chơi.
b/ Hướng dẫn:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV dán tranh minh hoạ cỡ to.
- GV mời 2 HS lên bảng, chỉ
tranh minh hoạ, nói tên các đồ
chơi ứng với các trò chơi.
- Nhận xét - kết luận đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm
4 em
- Gọi các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- GV nhắc các em chú ý kể tên
các trị chơi dân gian, hiện đại.
Có thể nói lại tên các đồ chơi,
trị chơi đã biết qua tiết chính tả
trước.
- GV nhận xét & dán lên bảng
tờ giấy đã viết tên các đồ chơi,
trò chơi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng:
Tranh 1: - đồ chơi: diều
- trò chơi: thả diều
Tranh 2: - đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió – đèn ơng sao
- trò chơi: múa sư tử – rước đèn
Tranh 3: - đồ chơi: dây thừng – búp bê – bộ xếp
hình nhà cửa – đồ chơi nấu bếp.
- trò chơi: nhảy dây – cho búp bê ăn bột –
xếp hình nhà cửa – thổi cơm
Tranh 4: - đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình
- trò chơi: trò chơi điện tử – lắp ghép hình
Tranh 5: - đồ chơi: dây thừng
- trò chơi: kéo co
Tranh 6: - đồ chơi: khăn bịt mắt
- trò chơi: bịt mắt bắt dê
- HS đọc thầm, 1 em đọc to.
- 2 em cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Cả lớp suy nghĩ, tìm thêm những từ ngữ chỉ các đồ
chơi hoặc trò chơi bổ sung cho BT1, phát biểu ý
kiến
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 HS nhìn giấy đọc lại
GV có thể dán kèm tờ giấy ghi
lời giải BT2 viết tên các đồ
chơi có tiếng bắt đầu bằng tr /
ch (tiết chính tả )
- Nhận xét, kết luận những từ
đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu thảo luận nhóm đơi
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ
từng ý của bài tập, nói rõ đồ
chơi có ích, có hại thế nào?
Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi,
thế nào thì có hại?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến
đúng: say mê, say sưa, đam
<i>mê, mê, thích, ham thích, hào</i>
<i>hứng ……</i>
- GV yêu cầu HS đặt câu với 1
trong các từ vừa tìm được.
3.Củng cố, dặn dị:
- Nêu các trị chơi, đồ chơi mà
em biết?
- Những đồ chơi trò chơi nào
có lợi, những đồ chơi trị chơi
nào có hại?
- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch
sự khi đặt câu hỏi.
-GV nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đơi
- Tiếp nối phát biểu, bổ sung
- Bổ sung các từ mà bạn chưa có
- Đọc lại, viết vào VBT:
+ đá bóng, đá cầu, cờ tướng, bày cỗ..
a) bóng, quả cầu, quân cờ...đá bóng, đá cầu, cờ
tướng, bày cỗ.. bắn súng, cờ tướng, lái mô tô...
b) búp bê, nhảy dây, chơi chuyền, trồng nụ trồng
hoa... thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử...
b) thả diều (thú vị-khỏe), cắm trại(rèn khéo tay,
thông minh)...
- chơi điện tử : Chơi quá nhiều quên ăn, ngủ và bỏ
học là có hại
c) súng nước (làm ướt người khác), đấu kiếm (dễ
gây thương tích)...
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ say mê, hăng say, thú vị, say sa, hào hứng...
- 3 em đọc nối tiếp
. Bé Hoa thích chơi búp bê
- Lắng nghe
………
<i><b>Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010</b></i>
<b>CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)</b>
I.
<b> MỤC TIÊU :</b>
1- KT: HS thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia
có dư ). BT: Bài 1; Bài 2.
2- KN: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số
( chia hết, chia có dư ).
3- Cẩn thận khi tính tốn
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
1- GV: Bảng nhóm, nội dung bài. 2- HS: Vở, vở nháp, thuộc bảng chia.
<b>III. HO T </b>Ạ ĐỘNG D Y VÀ H C :Ạ Ọ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra:</b>
Khi chia cho số có hai chữ số ta làm như thế
nào?
2. Bài mới:
a/Trư ờng hợp chia hết
- GV nêu phép tính: 8192 : 64 = ?
- HDHS đặt tính và tính từ trái sang phải
- Giúp HS ước lượng tìm thương trong mỗi
. 81: 4 lấy 8 : 6 = 1 (dư 2 )
.179 : 4 lấy 17 : 6 = 2 (d ư 5 )
. 512 : 64 lấy 51 : 6 = 8 (dư 3 )
b/Trường hợp có d ư
- Nêu phép tính: 1154 : 62 = ?
- HD tương tự như trên
- HD ước lượng tìm thương:
. 115 : 62 lấy 11 : 6 = 1 (dư 5)
. 534 : 62 lấy 53 : 6 = 8 (dư 5)
Bài 1:
- Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính.
Bài 3: Tìm x
- Gọi 1 đọc BT và nêu cách tìm thừa số chưa
biết.
4. Củng cố - dặn dò:
-GV nhắc lại nội dung bài.
- HS trả lời.
- Những em còn lại theo dõi, nhận
xét.
8192 64
64 128
179
128
512
512
0
1154 62
62 18
534
496
38
- 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở.
4674 82 2488 35
574 57 038 71
00 3
5781 47 9146 72
108 123 194 127
141 506
00 02
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở.
- Chuẩn bị : Luyện tập.
- Gv nhận xét tiết học.
……… ..
<b>Kể chuyện</b>
<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC.</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
1- KT: Kể lại được câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của
trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
2- KN: Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã kể. Chăm chú theo
dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
3-GD: Có ý thức giữ gìn đồ chơi.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
1- GV: Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ
em. Bảng lớp viết đề bài. Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện.
2- HS: chuẩn bị một câu chuyện nói về đồ chơi trẻ em.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : </b>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Gọi HS kể lại câu chuyện Búp bê của ai?
bằng lời của búp bê.
- Nhận xét, ghi điểm
<b>2. Bài mới : </b>
a/ GT bài: Nêu tiêu của tiết dạy.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
b/ Tìm hiểu đề:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Phân tích đề, gạch chân các từ: đồ chơi của trẻ
em, con vật gần gũi
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc
tên truyện
- Em cịn biết truyện nào có nhân vật là đồ chơi
của trẻ em hoặc là con vật gần gũi với trẻ em?
- Các em hãy giới thiệu câu chuyện của mình
cho các bạn nghe.
- Yêu cầu HS kể và trao đổi với bạn về tính
- 1 HS kể lại câu chuyện bằng lời
kể của Búp bê.
- 1 em đọc
- 1 em nêu những từ ngữ quan
trọng.
- 4 em tiếp nối đọc.
+ Chú lính chì dũng cảm
(An-đéc-xen) và Chú Đất Nung
(Nguyễn Kiên) có nhân vật là đồ
chơi
+ Võ sĩ Bọ Ngựa (Tơ Hồi) có
nhân vật là con vật
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Vua
Lợn, Chú sẻ và bông hoa bằng
lăng, Con ngỗng vàng...
- 2-3 em giới thiệu
cách nhân vật, ý nghĩa truyện
- Giúp đỡ các em gặp khó khăn
- Gợi ý:
+ Kể chuyện ngồi sách được điểm thưởng, kể
có đầu có kết thúc (mở rộng)
+ Trao đổi với bạn về tính cách nhân vật, ý
nghĩa truyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm. Khuyến
khích HS hỏi lại bạn về nhân vật, ý nghĩa
truyện.
4. Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện .
- Chuẩn bị :Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia.
- Gv nhận xét tiết học.
đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa
truyện
- Lắng nghe
- 4 - 5 em kể, các em khác lắng
nghe để hỏi lại bạn hoặc TLCH
của bạn.
- HS nhận xét, bình chọn.
<b>---Mó thuật</b>
<i><b>(Có g/v chuyên trách dạy)</b></i>
<b>---Tập đọc</b>
<b>TUỔI NGỰA</b>
I. MỤC TIÊU :
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước biết đọc với giọng có
biểu cảm một khổ thơ trong bài - Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích
du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ.. ( trả
lời được CH1,2,3,4 thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài ) .
* HS khá, giỏi thực hiện được CH5 (SGK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết khổ thơ cần luyện đọc
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : </b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Gọi 2 em nói tiếp đọc bài: Cánh diều tuổi
thơ và trả lời câu hỏi SGK.
3. Bài mới:
a/ GT bài:Các em có biết một người tuổi
Ngựa là như thế nào không? Chúng ta sẽ xem
bạn nhỏ tuổi Ngựa trong bài thơ ước đựơc
phóng ngựa đi đến những nơi nào?
b/Luyện đọc
- Gọi mỗi lượt 4 HS đọc tiếp nối 4 khổ thơ,
GV kết hợp sửa sai phát âm, ngắt nghỉ hơi
- Cho nhóm đơi luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm: dịu dàng, hào hứng,
nhanh hơn và trải dài hơn ở khổ thơ 2,3; lắng
đọng trìu mến ở 2 câu cuối bài.
<i>c/Tìm hiểu bài</i>
- Bạn nhỏ tuổi gì?
-Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?
-Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những
đâu?
-Đi chơi khắp nơi nhưng Ngựa con vẫn nhớ
mẹ như thế nào?
- Điều gì hấp dẫn Ngựa con trên cánh đồng
hoa?
- Ngựa con đã nhắn nhủ với mẹ điều gì?
- Cậu bé yêu mẹ như thế nào ?
- Gợi ý HS trả lời bằng nhiều ý tưởng khác
nhau
- Nội dung của bài thơ là gì?
Đọc diễn cảm và HTL
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 khổ thơ
- Đoạn cần luyện đọc: Khổ thơ thứ 2
- 2 lượt
- Nhóm 2 em
- 2 em đọc
- Theo dõi SGK
- Tuổi Ngựa
- Không chịu ở yên một chỗ, thích
đi
- Qua miền trung du xanh ngắt,
qua những cao nguyên đất đỏ,
những rừng đại ngàn đến triền núi
đá
- vẫn nhớ mang về cho mẹ " ngọn
gió của trăm miền"
- màu sắc trắng lóa của hoa mơ,
h-ơng thơm ngạt ngào của hoa huệ,
gió và nắng xơn xao trên cánh
đồng tràn ngập hoa cúc dại
- tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng
buồn, dù đi xa cách núi cách rừng,
cách sơng cách biển, con vẫn nhớ
đường tìm về với mẹ
+ dù đi mn nơi vẫn tìm đờng về
với mẹ
- 1 em đọc, TLCH (VD: Vẽ một
cậu bé đứng bên con ngựa trên
cánh đồng đầy hoa cúc dại, dõi mắt
nhìn về phía xa ẩn hiện ngôi
nhà ...)
- Bài thơ nói lên ước mơ và trí
t-ưởng tượng đầy lãng mạn của cậu
bé. Cậu thích bay nhảy nhưng rất
yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm về
với mẹ
- 4 em luyện đọc.
- Luyện đọc nhóm 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc nhẩm và thuộc lòng
khổ thơ, bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng
4. Củng cố, dặn dị:
- Cậu bé trong bài có nét tính cách gì đáng
yêu?
- HS nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị ;Kéo co.
- GV nhận xét tiết học.
- Đọc nhẩm trong nhóm
- Nhóm 4 em đọc tiếp sức cả bài
- HS tự trả lời
<i><b>---Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2010</b></i>
<b>Thể dục</b>
<b>BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG</b>
<b>TRỊ CHƠI “ LỊ CỊ TIẾP SỨC ”</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
1- KT: Ơn bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”
2- KN : Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển
chung. Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”. biết cách chơi và tham gia trò chơi được.
3- GD: HS có ý thức tập luyện chăm chỉ
<b>II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :</b>
1- GV:Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện. Chuẩn bị
cịi, phấn kẻ màu. 2- HS: Trang phục gọn gàng.
<b>III. NỘI DUNG VAØ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:</b>
<b>Nội dung</b> <b>Phương pháp tổ chức</b>
<b>1 . Phần mở đầu: </b>
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu và hình thức tiến hành kiểm tra.
- Khởi động: Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai.
+ Đi đều hoặc giậm chân tại chỗ theo nhịp,
hát và vỗ tay.
<b>2. Phần cơ bản:</b>
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo
cáo.
GV
-HS đứng theo đội hình 4 hàng
ngang.
<b> a) Kiểm tra bài thể dục phát triển chung:</b>
<b>* Ôn bài thể dục phát triển chung </b>
<b>+ Lần 1: GV vừa hô nhịp cho HS tập vừa</b>
quan sát để sửa sai cho HS , dừng lại để sửa
nếu nhịp nào có nhiều HS tập sai
<b>+Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp cho cả lớp</b>
tập, GV quan sát để sửa sai cho HS (Chú ý:
Xen kẽ giữa các lần tập GV nên nhận xét).
Hoặc chia tổ cho HS luyện tập theo sự điều
khiển của tổ trưởng.
<b>* Kiểm tra bài thể dục phát triển chung</b>
+Nội dung kiểm tra: Mỗi HS thực hiện 8
+Tổ chức và phương pháp kiểm tra : Kiểm
tra theo nhiều đợt, mỗi đợt từ 3 đến 5 em
dưới sự điều khiển của 1 HS thuộc đợt kiểm
tra hoặc cán sự. Mỗi HS chỉ tham gia kiểm tra
1 lần, trường hợp em nào chưa hồn thành thì
sẽ kiểm tra lại lần 2.
<b>+Cách đánh giá :</b> Đánh giá dựa trên mức độ
thực hiện kỹ thuật động tác và thành tích đạt
được của từng HS theo các mức sau.
<b>Hồn thành tốt:</b> Thực hiện đúng từng động
tác và thứ tự các động tác trong bài. Hoàn
<b>thành:</b> Thực hiện cơ bản đúng động tác
trong bài, có thể nhằm nhịp hoặc quên 2 - 3
động tác.
<b>Chưa hoàn thành:</b> Thực hiện sai từ 4 động
tác trở lên.
<b> b) Trò chơi : “Lò cò tiếp sức”</b>
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
- Nêu tên trị chơi.
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi.
- Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện
đúng quy định của trò chơi.
- HS vẫn đứng theo đội hình 4
hàng ngang.
GV
GV
- Tổ chức cho HS chơi chính thức và có hình
phạt vui đối với HS phạm luật chơi.
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương những
HS chơi nhiệt tình, chủ động.
<b>3. Phần kết thuùc: </b>
- Cho HS đứng tại chỗ thực hiện động tác gập
thân thả lỏng.
- Bật nhảy nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả
lỏng toàn thân.
- GV nhận xét, đánh giá, công bố kết quả
kiểm tra tuyên dương những HS đạt kết quả
tốt và động viên những HS chưa hoàn thành
để giờ sau kiểm tra được tốt hơn.
- GV giao bài tập về nhà.
- GV hô giải tán.
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc.
GV
- HS hô “khỏe”.
<b>---Tập làm văn</b>
<b>LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
1- KT: củng cố, luyện tập miêu tả đồ vật.
2- KN: Nắm vững cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) của bài văn miêu tả đồ
vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của
bài văn, sự xen kẻ của lời tả với lời kể (BT1) . Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc
áo mặc đến lớp (BT2)
3- GD: HS có ý thức học tập tốt
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
1- GV: Phiếu kẻ sẵn nội dung: trình tự miêu tả chiếc xe đạp của chú T. Bảng nhóm
và bút dạ.
2- HS: Vở, nhớ nội dung bài cấu tạo bài văn miêu tả.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Thế nào là miêu tả? Nêu cấu tạo
bài văn miêu tả?
- Gọi HS đọc phần mở bài, kết bài
cho đoạn thân bài tả cái trống
<b>2 Bài mới:</b>
* Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 2 em nối tiếp đọc nội dung và
yêu cầu bài tập
1b) Tìm phần TB, MB, KB trong
bài văn Chiếc xe đạp của chú Tư
1b) Ở phần thân bài, chiếc xe đạp
được miêu tả như thế nào?
1c) Tác giả quan sát chiếc xe đạp
bằng những giác quan nào ?
1d) T×m lêi kĨ chun xen lẫn lời
miêu tả trong bài văn?
- Li k núi lên điều gì về tình cảm
của chú T đối với chiếc xe?
Bµi 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tp, GV
vit bi lờn bng
- Gợi ý: tả cái áo em đang mặc hôm
nay chứ không phải cái áo em thÝch
- GV mời HS đọc dàn bài .
4. Cñng cố, dặn dò:
- Thế nào văn miêu tả?
- Chuẩn bị : Quan sát đồ vật.
- GV nhận xét tit hc.
- 2 em c
+ MB: "Từ đầu ...của chú"
G/thiu về chiếc xe đạp của chú T
+ TB: "tiếp... nó đá đó"
Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú T đối với
chiếc xe
+ Kết bài: Niềm vui của đám con nít và chú
Tư bên chiếc xe
+ Tả bao qt: xe đẹp nhất, khơng có chiếc
nào bằng
+ Tả các bộ phận có đặc điểm nổi bậc: xe màu
vàng, hai cái vành láng bóng, khi ngừng đạp
xe ro ro thật êm tai...
+ Tình cảm của chú Tư với chiếc xe: lau phủi
sạch sẽ, chú âu yếm gọi nó là con nga st,
dn bn tr ng ng vo
+ mắt nhìn: màu xe, hai cái vành...
+ tai nghe: xe ro ro thật êm tai
- Chú gắn hai con bớm..một cành hoa. Bao giờ
dừng xe...phủi sạch sẽ. Chú âu yếm...con ngựa
sắt. Chú dặn bạn nhỏ..nghe bây. Chú thì hÃnh
diện với chiếc xe của m×nh
+ Chú u q chiếc xe, rất hãnh diện vì nó
*MB: Chiếc áo sơ mi đã cũ, em mặc đã hn
mt nm
*TB:
Tả bao quát:
+ áo màu trắng
+ Cht vi coton, mùa đông ấm, mùa hè mát
+ Dáng rộng, tay khơng q dài, mặc rất thoải
mái
T¶ tõng bé phËn:
+ áo có một túi trớc ngực, có thể cài bút vào
trong
+ Hàng khuy cũng màu trắng, khâu chắc chắn
* Kết bài: (tình cảm đi vi cái áo)
+ áo đã cũ nhưng em rất thích
+Cảm thấy lớn lên khi mặc nó
- HS trả lời.
<b>---Tốn</b>
- Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia
có dư). BT: Bài 1; Bài 2 (b).
<b>II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Gọi 4 em lên bảng giải bài 1/82 SGK
3. Bài mới:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nêu cách tính giá trị biểu thức có các phép
cộng, trừ, nhân, chia?
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị : Chia cho số có hai chữ số tt.
- GV nhận xét tiết học
- 4 em lên bảng làm bài.
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở.
a/ 855 45 579 36
405 19 219 16
00 03
b/ 9009 33 9276 39
240 273 147
237
99 306
00 33
- 2 HS lên bảng giải
b/ 46857 + 3444 : 28 = 46857 +
123
= 46980
. 601759 – 1988 : 14 = 601759 –
142
= 601617
<b>---Luyện từ và câu</b>
<b>GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
1- KT : Giữ được phép lịch sự khi đặt câu hỏi
2- KN: Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô
phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; trách những CH tò mò hoặc làm
phiền lòng người khác ( ND Ghi nhớ ). Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật,
tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III )
3- RKNS.Học sinh biết thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
2- HS: vở, đọc trước bài
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Gọi HS nêu tên các trò chơi, đồ chơi em biết.
- Gọi 3 em lên bảng đặt câu có từ ngữ miêu tả
tình cảm, thái độ của con người khi tham gia
các trò chơi.
<b>2. Bài mới:</b>
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu cần
đạt của tiết học
b/Hướng dẫn:
Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV viết câu hỏi lên bảng: Mẹ ơi, con tuổi gì?
- Kết luận: Khi muốn hỏi chuyện người khác,
cần giữ phép lịch sự như thưa gửi, xưng hô cho
phù hợp: ạ, thưa, dạ...
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 3:
- Yêu cầu đọc thầm bài tập rồi trả lời
- GV kết luận: Để giữ lịch sự, cần tránh những
câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng, phật ý
người khác
- Gọi HS đọc ghi nhớ
c/Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS trình bày, GV và HS nhận xét, bổ
sung
- 2 em trả lời.
- 3 em lên bảng đặt câu
- Lắng nghe
- HS đọc thầm, 1 em đọc to.
- 2 em trao đổi, dùng bút chì
gạch chân dưới từ ngữ thể hiện
thái độ lễ phép
- 1 em đọc.
- HS suy nghĩ làm bài vào vở.
a)-Thưa cơ, cơ thích mặc áo màu
gì nhất?
- Thưa thầy, thầy có thích xem
bóng đá khơng ạ?
b) - Bạn có thích thả diều không?
- HS suy nghĩ trả lời
- 2 em phát biểu và cho ví dụ
minh họa
VD: Sao bạn cứ mặc mãi chiếc
áo này vậy?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tìm các câu hỏi trong truyện
- Gọi HS đọc câu hỏi
- Giải thích yêu cầu của đề
- u cầu thảo luận nhóm đơi
- Gọi HS phát biểu
3. Củng cố, dặn dò:
- Làm thế nào để giữ phép lịch sự khi hỏi
- Chuẩn bị : MRVT: Trò chơi – Đồ chơi.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
- 2 em cùng bàn trao đổi làm
VBT .
- Dán phiếu lên bảng rồi trình
bày
a) Quan hệ thầy-trị:
- Thầy: ân cần, trìu mến
- Lu-i: lễ phép, ngoan ngoãn
b) Quan hệ thù địch:
- Tên sĩ quan: hách dịch
- Cậu bé: yêu nước, dũng cảm
- 1 em đọc
- Dùng bút chì gạch chân vào
câu hỏi SGK
- Câu hỏi hỏi cụ già thể hiện thái
độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng
giúp đỡ.
- Câu hỏi các bạn tự hỏi nhau mà
hỏi cụ già thì chưa tế nhị, hơi tò
mò.
- Trả lời câu hỏi
………
<i><b> Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2010</b></i>
<b>Tập làm văn</b>
<b>QUAN SÁT ĐỒ VẬT</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
1-KT: Biết quan sát đồ vật
2- KN: Biết quan sát đồ vật theo trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau, phát
hiện được đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác ( ND Ghi nhớ )
3- GD: Có ý thức học tập tốt.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
1- GV: Tranh minh họa một số dồ chơi. Bảng phụ viết dàn ý tả một đồ chơi
2- HS: Một số đồ chơi: ô tô, búp bê, gấu bông...
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : </b>
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Gọi HS đọc dàn ý: Tả chiếc áo của
em
- Khuyến khích HS đọc đoạn văn, bài
văn tả cái áo.
- 2 em đọc dàn ý
2. Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm
nay, các em sẽ học cách quan sát một
đồ chơi các em thích.
b/ Tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu
và gợi ý
- Gọi HS giới thiệu đồ chơi của mình
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho HS.
Bài 2:
- Theo em, khi quan sát đồ vật cần
- Giảng: VD khi quan sát con gấu
bơng thì cái mình nhìn thấy trước
tiên là hình dáng, màu lơng sau mới
thấy đầu, mắt, mũi, mõm, chân tay...
- Gọi HS đọc ghi nhớ
c/Luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm
- HS nhận xét, bổ sung
- 3 em nối tiếp nhau đọc
- Giới thiệu:
. Em có chú gấu bơng rất đáng yêu
. Đồ chơi của em là con búp bê bằng
nhựa...
- Tự làm bài
- 3 em trình bày
VD: +Chiếc ơ tơ của em rất đẹp. Nó được
làm bằng nhựa, hai bánh làm bằng cao su.
Nó rất nhẹ. Khi bật nút dới bụng, nó vừa
chạy vừa hát rất vui. Chiếc ơ tơ chạy bằng
dây cót nên khơng tốn tiền pin
+ Phải quan sát theo một trình tự hợp lí:
Từ bao qt đến bộ phận.
+ Quan sát bằng nhiều giác quan: mắt, tai,
tay...
+ Tìm ra những đặc điểm riêng để phân
biệt nó với các đồ vật cùng loại
- Lắng nghe
- 3 em đọc, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc
- Tự làm vàovở.
VD:
a)MB: Giới thiệu gấu bơng: đồ chơi thích
nhất
b) TB:
+ Hình dáng: gấu bơng khơng to, là gấu
ngồi, dáng người trịn, hai tay chắp thu lu
trước bụng
3. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại ghi nhớ.
- Chuẩn bị : Luyện tập giới thiệu địa
phương.
- GV nhận xét tiết học.
+ Hai mắt: đen láy như mắt thật, rất nghịch
và thông minh
+ Mũi: màu nâu, nhỏ, trông như cái cúc áo
gắn trên mõm
+ Trên cổ: thắt cái nơ thật bảnh
+ Trên đôi tay cầm một bông hoa màu
trắng trông rất đáng yêu
c) KL: Em yêu gấu bơng, ơm chú vào lịng
em thấy ấm áp
<b>---Tốn</b>
<b>CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
1- KT:Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết,
chia có dư) . BT: Bài 1.
1- KT:Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết,
chia có dư).
3- GD: Cẩn thận khi tính tốn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
1- GV: Bảng nhóm, nội dung bài.
2- HS: Vở, vở nháp, thuộc bảng chia.
<b>II. HO T </b>Ạ ĐỘNG D Y VÀ H C :Ạ Ọ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Kiểm tra</b>
Khi thưc hiện phép chia số có bốn chữ số
cho số có hai chữ số ta làm như thế nào?
2.Bài mới:
a/Trư ờng hợp chia hết
- GV nêu phép tính: 10105 : 43 = ?
- HDHS đặt tính và tính từ trái sang phải
- Giúp HS ước lợng tìm thơng trong mỗi lần
chia:
+ 101:43 lấy 10:4=2 (dư 2)
+ 150:43 lấy 15:4=3 (dư 3)
+ 215:43 lấy 21:4=5 (dư 1)
- HD nhân, trừ nhẩm
b/ Tr ường hợp có d ư:
- Nêu phép tính: 26345 : 35 = ?
- Treo bảng phụ viết quy trình chia lên bảng,
và gọi 2 em đọc
c/Luyện tập:
- 1HS nhắc lại..
10105 43
150 235
215
00
- Lần lượt 3 em làm miệng 3 bước
chia
- 2 em đọc lại cả quy trình chia
- 1 em đọc phép chia
26345 35
184 752
095
Bài 1:
- HDHS đặt tính rồi tính
- Lưu ý: Không đặt tính trừ mà phải trừ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị :Luyện tập.
- GV nhận xét tiết học.
- 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở.
a/ 23576 56 31628 48
117 421 282 658
056 428
00 44
b/ 18510 15 42546 37
35 1234 55 1149
51 184
60 366
00 33
<b>---Lịch sử</b>
<b>NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ</b>
<b>I. MỤC TIÊU : </b>
1- KT: Nhà Trần và việc đắp đê
2- KN: Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông
nghiệp: Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp dê phòng lụt: Lập Hà đê sứ ; năm 1248
nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sơng lớn cho
đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng
có khi tự mình trơng coi việc đắp đê.
3-GD: Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt.
<b>II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
1- GV: Nội dung bài 2- HS: Đọc trước bài.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Nhà Trần ra đời trong hồn cảnh nào?
- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố,
xây dựng đất nước?
2. Bài mới:
HĐ1: Làm việc cả lớp
- Sơng ngịi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất
nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?
- Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em
đã chứng kiến hoặc đựơc biết qua các phương
tiện thông tin?
- Kết luận lời giải đúng
HĐ2: Làm việc cả lớp
- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự
quan tâm đến đê điều của nhà Trần?
- 2 em tr¶ lêi
- HS nhËn xÐt, bỉ sung.
- HS đọc thầm SGK, thảo luận:
- Sơng ngịi cung cấp nước cho
nông nghiệp phát triển nhưng
cũng có khi gây lụt lội làm ảnh
hưởng tới sản xuất nông nghiệp
- HS tự trả lời
HĐ3: Nhóm đơi
<i>- Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào</i>
trong công cuộc đắp đê?
- Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và
đời sống nhân dân ta?
- Đại diện nhóm trình bày
HĐ4: Nhóm 4 em
BVMT:- vai trị ,ảnh hưởng to lớn của sơng ngịi
đối với đời sống con người như thế nào?
- Sơng ngịi đem lại phù sa màu mỡ nhưng cũng
tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt đe dọa sản xuất và đời
sống cho nên mọi người phải có trách nhiệm bảo
vệ,tu sửa đê. *Tại sao vẫn xảy ra lũ lụt hàng
<i><b>năm? muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta</b></i>
<i><b>phải làm gì?</b></i>
* GV liên hệ : Việc đắp đê đã trở thành truyền
<i>thống của nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều</i>
<i>hệ thống sông đã có đê kiên cố, vậy theo em tại</i>
<i>sao vẫn cịn có lũ lụt xảy ra hàng năm?</i>
<i>? Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta phải làm</i>
<i>gì?</i>
- GV liờn hệ địa phương...
3. Củng cố - dặn dò:
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ
- Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nơng
nghiệp?
- Đê điều có vai trò như thế nào đối với kinh tế
- Chuẩn bị :Cuộc kháng chiến chống quân xâm
lược Mông – Nguyên.
- GV Nhận xét tiết học.
-HS trả lời: Hệ thống đê điều đã
được hình thành dọc theo những
con sơng Hồng và các con sông
lớn khác ở ĐBBB và Bắc Trung
Bộ.
- Hệ thống đê điều này đã góp
phần làm cho nơng nghiệp phát
triển, đời sống nhân dân thêm no
ấm, thiên tai lt li gim nh.
- Gọi 2 nhóm trình bày, lớp nhËn
xÐt bỉ sung
- Sơng ngịi đem lại phù sa màu
mỡ.
* Sự phá hoại của đê diều, phá
<i><b>hoại rừng đầu nguồn...</b></i>
<i><b>- Cùng nhau bảo vệ môi trường</b></i>
<i><b>tự nhiên.</b></i>
-HS đọc lại ghi nh
<b>---Hot ng tp th</b>
Sinh hoạt lớp
I/ Mục tiêu:
<b> - Hc sinh biết đợc nội dung sinh hoạt, thấy đợc những u khuyết điểm trong tuần 14,</b>
có hớng sửa chữa và phát huy ụỷ tuần 15
- RÌn cho häc sinh cã ý thøc chÊp hµnh tèt néi quy cđa líp.
- Gi¸o dơc häc sinh cã ý thøc tỉ chøc kû luËt cao.
- GV: Néi dung sinh ho¹t
- HS : T tëng nhËn thøc
III/ Các hoạt động dạy – học:
<b>1.ẹaựnh giaự hoaùt ủoọng trong tuần </b>
- HS đi học đều, đúng giờ, chăm ngoan, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn.
- Vệ sinh trường, lớp, thân thể sạch đẹp.
- Lễ phép, biết giúp đỡ nhau trong học tập, đoàn kết bạn bè.
- Ra vào lớp có nề nếp. Có ý thức học tập tốt , Học tập tiến bộ
- Duy trì tốt mọi nề nếp.
- Duy trì tỷ lệ chuyên cần cao.
- Thực hiện tốt nề nếp của trường, lớp.
- Việc học bài và chuẩn bị bài có tiến bộ.
- Vệ sinh lớp học. Thân thể sạch sẽ.
* Tồn tại:
- 1 số em nam ý thức tự quản và tự rèn luyện còn yếu.
- Đi học quên đồ dùng: sách, vở, bút.
- Nhận thức về mơn tốn cịn rất chậm.
<b>2. Kế hoạch tuÇn tới:</b>
- Duy trỡ ne neỏp dạy và học, duy trì sĩ sè häc sinh.
- Duy tr× tèt nỊ nÕp häc tËp: Có đầy đủ đồ dùng học tập trước khi đến lớp.
- Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại của tuần 15.
- Tiếp tục rèn chữ và kỹ năng tính tốn cho 1 số học sinh.
- Bồi dưỡng HS yếu, học sinh thi chữ viết
- Cã ý thøc tù häc, tù rÌn khi ë nhµ.