Mở đầu
Hoạch định chiến lược toàn cầu là một trong ba giai đoạn cần thiết mà bất kì
doanh nghiệp tồn cầu nào cũng phải thực hiện. Việc hoạch định chiến lược toàn cầu
hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường . Và
Walmart cũng đã nhận định được điều đó từ những ngày đầu vươn ra thế giớiWalmart
là tập đoàn bán lẻ nổi tiếng rất thành cơng tại thị trường Mỹ. Nói khơng ngoa khi gọi
Walmart là “ông tổ” của ngành bán lẻ thế giới với sự ra đời và những chính sách hết
sức khơn ngoan của mình. Nhắc đến hệ thống chuỗi bán lẻ, và những sự hợp tác với
những thương hiệu lớn khác của Walmart người ta thấy ngay được tiềm lực và độ phủ
sóng của nó với thị trường. Tất cả những thành cơng này là nhờ vào chiến lược tồn
cầu của Walmart tạo được đường đi nước bước hết sức khơn ngoan, “đánh đâu thắng
đó” tạo sức ép với các đối thủ cùng ngành trên thế giới.
Phần I. Giới thiệu chung về Walmart
1. Lịch sử hình thành phát triển Walmart
Walmart là một tập đoàn bán lẻ đa quốc gia của điều hành của Mỹ một chuỗi đại
siêu thị , cửa hàng bách hóa giảm giá và cửa sổ tạp hóa , có trụ sở chính tại
Bentonville, Arkansas . Ngày 31-10-1969,Wal-Mart Stores, Inc đã chính thức được
thành lập với trụ sở chính đặt tại Arkansas, Hoa Kỳ. Sam Walton hi vọng Wal-Mart
luôn được nhắc đến với chiến lược “Delivering Everyday Low Price” (DELP)-các cửa
hàng luôn cung cấp cho khách hàng với “giá thấp mỗi ngày’’
Năm 1967 : Gia đình Walton sở hữu 24 cửa hàng, đạt doanh thu 12,7 triệu USD.
Năm 1970 : Walmart trở thành một công ty giao dịch công khai. Cổ phiếu đầu tiên
được bán với giá 16,50 USD / cổ phiếu.
Năm 1972 : Walmart được niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng khoán New York
(WMT). Với 51 cửa hàng, Walmart ghi nhận doanh thu 78 triệu USD.
Năm 1980 : Walmart đạt doanh thu hàng năm 1 tỷ USD, nhanh hơn bất kỳ công ty
nào khác tại thời điểm đó.
Walmart có 276 cửa hàng và sử dụng 21.000 cộng sự.
Năm 1983 : Câu lạc bộ Sam's đầu tiên mở tại Thành phố Trung Tây, Oklahoma.
Walmart thay thế máy tính tiền bằng hệ thống điểm bán hàng được vi tính hóa, cho
phép thanh tốn nhanh chóng và chính xác.
Năm 1988 : Siêu trung tâm Walmart đầu tiên mở tại Washington, Missouri, kết hợp
hàng hóa tổng hợp và một siêu thị quy mô lớn để mang đến sự tiện lợi khi mua sắm
một cửa.
David Glass được chỉ định là giám đốc điều hành.
Năm 1991 : Thông qua liên doanh với Cifra, một cơng ty bán lẻ Mexico, Walmart
vươn ra tồn cầu, mở Câu lạc bộ Sam ở Thành phố Mexico.
Năm 1992 : Trong khi nhận Huân chương Tự do, Sam Walton đã nói rõ sứ mệnh của
cơng ty là tiết kiệm tiền cho mọi người để họ có thể sống tốt hơn, ngay trước khi qua
đời ở tuổi 74. Rob Walton trở thành chủ tịch hội đồng quản trị.
Walmart có 371.000 cộng sự tại 1.928 cửa hàng và câu lạc bộ.
Năm 1994 đến năm 1998 : Walmart mở rộng sang Canada với việc mua 122 cửa
hàng Woolco, mở cửa hàng đầu tiên ở Trung Quốc, vào Vương quốc Anh với việc
mua lại Asda.
Năm 2000 : H. Lee Scott, Jr. kế nhiệm David Glass với cương vị Giám đốc điều hành.
Walmart.com được thành lập, cho phép khách hàng Hoa Kỳ mua sắm trực tuyến.
Walmart có hơn 1,1 triệu cộng sự tại 3.989 cửa hàng và câu lạc bộ trên toàn thế giới.
Năm 2002 : Lần đầu tiên, Walmart đứng đầu bảng xếp hạng Fortune 500 về các công
ty lớn nhất của Mỹ.
Walmart thâm nhập thị trường Nhật Bản thông qua việc đầu tư vào Seiyu.
Năm 2007 : Walmart.com ra mắt dịch vụ Site to Store, cho phép khách hàng mua
hàng trực tuyến và nhận hàng tại cửa hàng.
Năm 2009 : Mike Duke trở thành Giám đốc điều hành.
Walmart vào Chile với việc mua lại phần lớn cổ phần của D&S SA
Lần đầu tiên, Walmart vượt quá 400 tỷ đô la doanh thu hàng năm.
Năm 2010 : Bharti Walmart, một công ty liên doanh, mở cửa hàng đầu tiên tại Ấn Độ.
Năm 2011 : Walmart mở rộng hoạt động kinh doanh sang Nam Phi bằng cách mua lại
51% cổ phần của Massmart Holdings Limited.
Với việc mua lại Massmart ở Nam Phi, Walmart đã vượt qua 10.000 đơn vị bán lẻ trên
khắp thế giới.
Năm 2013 : Walmart US thông báo họ sẽ thuê bất kỳ cựu chiến binh đã giải ngũ danh
dự nào trong năm đầu tiên của họ sau khi mãn nhiệm. Walmart dự án tuyển dụng hơn
100.000 cựu chiến binh trong 5 năm tới.
Walmart mua lại Bharti Walmart Private Limited, bao gồm cả tiền mặt Bán buôn
hiện đại với giá tốt nhất và kinh doanh mang theo ở Ấn Độ.
Walmart mở cửa hàng đầu tiên tại Quận Columbia.
Năm 2014 : Doug McMillon kế nhiệm Mike Duke với cương vị Giám đốc điều hành.
Greg Foran trở thành Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Walmart US
Năm 2015 : Công ty sử dụng 2,3 triệu cộng sự trên toàn thế giới và phục vụ hơn 200
triệu khách hàng mỗi tuần tại hơn 11.000 cửa hàng ở 27 quốc gia.
Walmart mua lại 100% cổ phần của Yihaodian, một doanh nghiệp thương mại
điện tử ở Trung Quốc, tăng từ 51% cổ phần kể từ năm 2012.
Năm 2016 : Walmart mở Trung tâm Ẩm thực & Sáng tạo ở Bentonville để phát triển
và thử nghiệm các sản phẩm mới và sáng tạo.
Walmart và JD.com, công ty thương mại điện tử lớn nhất Trung Quốc tính theo
doanh thu, tạo thành một liên minh chiến lược để phục vụ người tiêu dùng trên khắp
Trung Quốc tốt hơn, bao gồm cả bán lẻ trực tuyến và ngoại tuyến.
Năm 2017 John Furner trở thành chủ tịch và giám đốc điều hành mới của Sam's Club.
Walmart triển khai giao hàng miễn phí trong hai ngày cho hơn 2 triệu mặt hàng,
khơng cần thành viên.
Năm 2018 : Công ty đổi tên pháp lý từ Wal-Mart Stores, Inc. thành Walmart Inc.
Judith McKenna trở thành Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Walmart
International. Walmart mua lại Eloquii và Art.com .
Năm 2019 : John Furner là Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Walmart US
Đẩy mạnh ảnh hưởng của mình với việc đầu tư 1 tý USD vào thị trường Trung Quốc
Walmart khởi động các chương trình đối đầu với đổi thủ cạnh tranh lớn nhất là
Amazon
•
Walmart giao thực phẩm đến thẳng tủ lạnh của nhà khách hàng
•
Mua sắm bằng giọng nói: Walmart đối đầu với Amazon
Năm 2020 : Walmart hợp tác Microsoft để sở hữu TikTok
Walmart đưa hoạt động mua sắm trực tiếp lên TikTok
2.Hoạt động kinh doanh
Hiện nay, hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành 3 mảng lớn: bộ phận
Walmart tại Mỹ, câu lạc bộ Sam, bộ phận quốc tế.
Bộ phận Wal-mart tại Mỹ là bộ phận lớn nhất, ước tính tạo ra 62,1% doanh thu
rịng năm tài chính 2011, và chỉ kinh doanh trên phạm vi nước Mỹ; gồm các hình thức
bán lẻ khác nhau là:
Bộ phận Walmart tại Mỹ
•
Chuỗi cửa hàng giảm giá Wal-mart (Walmart Discount Stores),
Được mở cửa đầu tiên vào năm 1962 bởi Sam Walton. Ngày nay, cơng ty có 629 cửa
hàng được phân bố trên tồn nước Mỹ. Kích cỡ trung bình của mỗi cửa hàng khoảng
108.000 mét vng Anh. Mỗi cửa hàng có khoảng 225 nhân viên phục vụ. Các loại
mặt hàng được bày bán gồm: đồ may mặc gia đình, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe,
làm đẹp, đồ điện tử, đồ chơi, các sản phẩm làm vườn, đồ trang sức, đồ nội thất, máy
móc tự động, đồ gia dụng, sản phẩm thể thao…
•
Siêu trung tâm Wal-mart (Walmart Supercenters)
Được phát triển từ năm 1988, và hiện này có 3.029 siêu trung tâm ở Mỹ, với diện
tích trung bình vào khoản 185.000 mét vuông Anh với khoảng 350 nhân viên mỗi
trung tâm. Các siêu trung tâm này mở cửa cả ngày và đêm, chuyên phục vụ các mặt
hàng thực phẩm, và những hàng tạp hóa.
Thị trường lân cận (Walmart Neighborhood Markets), được thành lập nhằm phục
vụ nhu cầu mua sắm nhanh và thuận tiện cho khách hàng về các sản phẩm như: hàng
tạp hóa, dược phẩm, và một số mặt hàng phổ
thơng khác. Hình thức này được phát triển từ năm 1998, hiện cơng ty có 168 thị
trường lân cận, với khoảng 95 nhân viên phục vụ từng thị trường.
•
Các cửa hàng nhỏ (Wal-mart Express Stores)
Hai cửa hàng nhỏ đầu tiên được mở cửa vào tháng 6 năm 2011 tại Arkansas nhằm
mục đích cung cấp hàng hóa tạm thời cho khách hàng, đặc biệt khách hàng ở những
khu vực không thể thường xuyên đến các cửa hàng lớn. Các cửa hàng này có diện tích
nhỏ, trung bình khoảng 15.000 mét vng Anh, chun phân phối các hàng tạp hóa,
và những hàng phổ thông.
Bên cạnh các kênh bán hàng truyền thống, Wal-mart cũng phát triển kênh bán
hàng thông qua trang web walmart.com, với đa dạng các chủng loại hàng hóa. Khách
hàng có thể lựa chọn các sản phẩm có trên website, rồi đặt hàng trực tiếp tại đó. Sản
phẩm sẽ được vận chuyển tới những cửa hàng của Wal-mart có mặt trong khu vực của
khách hàng.
Câu lạc bộ Sam (Sam’club)
Gồm các câu lạc bộ cửa hàng thành viên , đóng góp khoảng 11,8% doanh thu
rịng năm tài chính 2011. Câu lạc bộ Sam được mở đầu tiên tại thành phố Midwest,
Oklohama vào năm 1983. Hiện này, có 611 câu lạc bộ hoạt động ở Mỹ, và hơn 100
câu lạc bộ quốc tế ở Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, và Puerto Rico. Đối tượng khách
hàng của câu lạc bộ Sam gồm người tiêu dùng, và cả các doanh nghiệp nhỏ với mức
phí/năm là 35 đô la cho khách hàng doanh nghiệp và 40 đô la cho khách hàng cá nhân.
Bộ phận quốc tế (Wal-mart International)
Chiếm 26,1% doanh thu rịng nămtài chính 2011. Năm 1991, Warmat trở thành
công ty quốc tế khi mở một câu lạc bộ Sam ở Mê-hi-cơ. Hai năm sau đó, bộ phận
quốc tế được thành lập. Hơn 90% các cửa hàng thuộc bộ phận quốc tế hoạt động với
thương hiệu không phải là Walmart như: Pali ở Costa-Riaca, Todi-Dia ở
Braxin….Hiện nay, bộ phận quốc tế của Walmart có tới 5,651 cửa hàng ở 26 thị
trường khơng tính Mỹ như:Nhật Bản, Trung Quốc, Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Canada,
Costa Rica, Chi-lê, Botswana, El Salvador, Ấn Độ, Honduras, Gua-ta-ma-la, Gha-na,
Mê-hi-cô, Anh, Nam Phi, Mô-zăm-bich, Ni-giê-ria… (không gồm Hàn Quốc, và
Đức).
3. Mục tiêu chiến lược của Walmart
3.1 Mục tiêu tài chính
Walmart áp dụng các chiến lược gia tăng doanh thu được hoạch định xuyên suốt
hoạt động kinh doanh nhưng cũng tùy biến theo sự đa dạng của từng thị trường. Song
song đó, cơng ty ln khích lệ nhân viên của mình hồn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Tại các thị trường mới nổi, Walmart chủ yếu tập trung vào tăng số lượng, duy trì sản
phẩm của mình ở mức giá chấp nhận được, đồng thời gia cố cho nền tảng phát triển
thành công trong tương lai. Tại các thị trường đang phát triển, Walmart hướng đến sự
cân bằng giữa số lượng và giá cả. Tại các thị trường phát triển, công ty đề cao giá
cả/kết hợp và nâng cao lợi nhuận.
Viêc tạo nên giá trị cho Công ty và khách hàng sẽ có sự khác biệt ở từng quốc gia
đã giúp công ty phân khúc tốt thị trường của mình để thúc đẩy tăng doanh thu vào
những năm tiếp theo. Trong sự nỗ lực không ngừng, Walmart đã ln tự khích lệ mình
phải cố gắng hơn nữa. Trên tồn cầu, giá sản phẩm cùng doanh số có mức tăng 2%,
qua đó giúp tăng doanh thu lên 4%. Đồng thời, Walmart luôn đặt mục tiêu giành được
thị phần trên khắp thế giới cho ngành của mình.
=> Mục tiêu đạt được doanh thu lợi nhuận của Walmart là :
-Thứ nhất, tiếp tục đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình thơng qua đổi mới và phát
triển quan hệ đối tác.
-Thứ hai, mở rộng thị trường thông qua sự đa dạng hóa sản phẩm và đẩy mạnh đầu tư
hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
3.2. Mục tiêu chính sách phi tài chính:
• Mục tiêu về sản phẩm:
Walmart ln mong muốn đem lại những sản phẩm thiết yếu cho cuộc sống của
con người với mức giá rẻ nhất có thể, phục vụ cuộc sống nhưng cũng giúp họ tiết
kiệm chi phí, góp phần cải thiện cuộc sống, hướng họ đến một cuộc sống tốt đẹp hơn.
Walmart tin rằng họ có thể đem lại cho những người nghèo, những người có thu nhập
trung bình có khả năng mua sắm như những người giàu. “To give ordinary folk the
chance to buy the same things as rich people”
Walmart phát triển các sản phẩm, thương hiệu của riêng Walmart như thời trang
cho những người khổ lớn (size cực to), thuốc và sản phẩm y tế dựa trên hiểu biết về
thực phẩm mà họ mua, như 60% khách hàng của Walmart bị bệnh tiểu đường và
Walmart kết hợp các xét nghiệm, chẩn đoán, dược phẩm, tư vấn thực dưỡng và trải
nghiệm mua sắm cá nhân hoá với các lời khun.
•
Mục tiêu đổi mới mơ hình vận hành
Thay đổi trong mơ hình giao hàng
GIAO HÀNG CHẶNG CUỐI (LAST MILE DELIVERY)
Walmart liên tục tìm cách để giao đơn hàng tới tay khách nhanh nhất có thể và
giảm bớt thời gian giao hàng chặng cuối cùng (last mile delivery), thông qua các đổi
mới việc phân phối.
NHẤP CHUỘT VÀ NHẬN HÀNG (CLICK AND COLLECT)
Nhấp chuột và nhận hàng (Click and Collect) khá phổ biến trong lĩnh vực tạp hóa
và Walmart cũng đi theo xu hướng này. Walmart thử nghiệm dịch vụ đặt hàng sau đó
tới quầy nhận (pickup) cho rau củ quả 2-3 năm trước, mở rộng từ 0 lên tới 2.000 cửa
hàng trên khắp nước Mỹ và sau đó mở rộng dần sang dịch vụ giao hàng.
GIAO HÀNG TRONG NGÀY (SAME-DAY DELIVERY)
Tốc độ hồn thành việc giao hàng là chìa khóa trong thị trường ngày nay và giống
như các nhà bán lẻ khác, Walmart triển khai việc giao hàng trong ngày ( same-daydelivery)
NHÂN VIÊN GIAO HÀNG CHO KHÁCH
•
Mục tiêu phát triển nguồn nhân sự
Walmart cam kết tạo sự gắn kết và liên lạc thường xuyên với nhân viên thông qua
các kênh khác nhau bao gồm mywalmart.com, tạp chí hàng tháng dành cho nhân viên.
Các khảo sát ý kiến của nhân viên để trau dồi và hoàn thiện những kĩ năng nghề
nghiệp cho họ. Đồng thời ghi nhận được các đóng góp, ý tưởng và tạo cơ hội trao
quyền bình đẳng để các nhân viên thể hiện năng lực bản thân
Mỗi năm, căn cứ theo ngày đã được tuyển dụng, mỗi nhân viên đều được một
bảng năng lực đáng giá từ công ty.
4. Sứ mệnh
Sứ mệnh của Walmart được Sam Walton tuyên bố lần đầu tiên vào năm 1992,
theo tuyên bố sứ mệnh năm 1992 :
‘ If we work together, we’ll lower the cost of living for everyone…we’ll give the world
an opportunity to see what it’s like to save and have a better life’
Tạm dịch :
‘ Nếu chúng ta cùng nhau hợp tác làm việc, chúng ta sẽ giảm được chi phí cho mọi
người… chúng ta sẽ đem đến cho thể giới cơ hội thấy được như thế nào để có một
cuộc sống tốt đẹp hơn’
5. Tầm nhìn
Tại Walmart, Sam Walton đã tạo dựng tầm nhìn về việc ‘ tiết kiệm cho mọi người
và giúp họ sống tốt hơn’ – và làm điều đó bằng cách phục vụ người khác, phấn đấu đạt
được kết quả xuất sắc, tôn trọng mọi người và hàng động với sự chính trực
Phần III. Thực trạng hoạch định chiến lược của Walmart
1. Phân tích ma trận TOWS
1.1.
Điểm mạnh
Nhận diện thương hiệu - Với hàng triệu khách hàng ghé thăm mỗi ngày, Walmart
là thương hiệu bán lẻ được công nhận nhiều nhất trên thế giới. Có hơn 60 triệu mặt
hàng có sẵn tại cửa hàng trực tuyến Walmart.
Đa dạng sản phẩm sản phẩm: nhà bán lẻ bán nhiều loại sản phẩm hơn bất kỳ các
đối thủ cạnh tranh bán lẻ của nó. Tạp hóa, sức khỏe và sức khỏe, may mặc, giải trí,
điện tử và rất nhiều sản phẩm khác được bày bán trên các kệ hàng của hãng.
Với nguồn tiền dồi dào, Walmart có thể dễ dàng đẩy mạnh đầu tư ra thị trường
nước ngoài
Chuỗi cung ứng và hệ thống hậu cần toàn cầu - Hệ thống phân phối và hậu cần là
năng lực cốt lõi của Walmart. Nó sử dụng Công nghệ Thông tin (CNTT) để giám sát
hiệu quả hoạt động của mọi sản phẩm trong mỗi cửa hàng ở mỗi quốc gia. Và hơn thế
nữa, Walmart có một số lượng lớn các cửa hàng ở hầu hết các tiểu bang, được hỗ trợ
bởi một mạng lưới phân phối mạnh mẽ đảm bảo rằng các sản phẩm của nó có thể dễ
dàng đến tay một số lượng lớn khách hàng một cách kịp thời.
Cấu trúc chi phí: Cấu trúc chi phí thấp của Walmart giúp cơng ty sản xuất với chi
phí thấp và bán sản phẩm của mình với giá thấp, phù hợp túi tiền của khách hàng.
Cộng đồng đại lý: Walmart có mối quan hệ bền chặt với các đại lý không chỉ cung
cấp nguồn hàng cho họ mà còn tập trung vào việc quảng bá sản phẩm và đào tạo của
cơng ty.
Tình hình tài chính: Walmart có tình hình tài chính vững chắc với lợi nhuận liên
tiếp trong nhiều năm qua, cùng với nguồn dự trữ lợi nhuận tích lũy có thể được sử
dụng để tài trợ cho các khoản chi tiêu vốn trong tương lai.
Tự động hóa: trong các giai đoạn sản xuất khác nhau đã cho phép sử dụng hiệu
quả hơn các nguồn lực và giảm chi phí. Nó cũng cho phép sự nhất qn về chất lượng
sản phẩm của mình và cung cấp khả năng mở rộng quy mô sản xuất theo nhu cầu trên
thị trường.
Lực lượng lao động có tay nghề: Walmart đã đầu tư sâu rộng vào việc đào tạo
nhân viên của mình, điều này dẫn đến việc sử dụng một số lượng lớn nhân viên có kỹ
năng và năng động.
Walmart có một lực lượng lao động đa dạng, với những người thuộc nhiều nguồn
gốc địa lý, chủng tộc, văn hóa và giáo dục giúp công ty mang lại những ý tưởng và
phương pháp làm việc đa dạng.
Sản phẩm của công ty đã duy trì chất lượng qua nhiều năm và vẫn được khách
hàng đánh giá cao, những người thấy nó xứng đáng với số tiền họ phải trả.
Quan hệ đối tác: Quan hệ đối tác chiến lược được thiết lập bởi Walmart với các
nhà cung cấp, đại lý, nhà bán lẻ và các bên liên quan khác. Điều này cho phép nó tận
dụng chúng nếu cần trong tương lai.
1.2. Điểm yếu
Bắt chước - Mơ hình kinh doanh của Walmart có thể dễ dàng bị sao chép. Công ty
không sở hữu bất kỳ lợi thế cạnh tranh cụ thể nào so với các đối thủ ngoại trừ quy mô
kinh doanh khổng lồ.
Nghiên cứu và Phát triển: Mặc dù Walmart đang chi nhiều hơn mức chi tiêu cho
nghiên cứu và phát triển trung bình trong ngành, nhưng nó đang chi tiêu ít hơn một số
cơng ty trong ngành vốn có lợi thế đáng kể nhờ các sản phẩm sáng tạo của họ.
Tài sản cho thuê: Một phần đáng kể tài sản mà Walmart sở hữu được cho th
thay vì mua. Nó phải trả một lượng lớn tiền thuê làm tăng thêm chi phí của nó.
Hệ số thanh tốn hiện hành thấp: Hệ số thanh toán hiện hành cho thấy khả năng
đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của cơng ty thấp hơn mức trung bình của
ngành. Điều này có thể có nghĩa là cơng ty có thể gặp vấn đề về thanh khoản trong
tương lai.
Các vấn đề về dòng tiền: Việc thiếu kế hoạch tài chính phù hợp tại Walmart liên
quan đến dịng tiền, dẫn đến một số trường hợp khơng đủ dịng tiền theo u cầu dẫn
đến việc vay nợ ngồi kế hoạch không cần thiết.
Hội nhập: Cấu trúc và văn hóa hiện tại của Walmart đã dẫn đến sự thất bại của
nhiều vụ sáp nhập khác nhau nhằm mục đích hội nhập
Quản trị nhân sự của Walmart còn nhiều vấn đề như phân biệt giới tính, điều kiện
làm việc,vv.
Tỷ lệ luân chuyển nhân viên cao: Walmart có tỷ lệ luân chuyển nhân viên cao hơn
so với các đối thủ cạnh tranh. Điều này có nghĩa là nó có nhiều người rời bỏ cơng việc
hơn, và kết quả là nó sẽ chi tiêu nhiều hơn cho việc đào tạo và phát triển khi nhân viên
tiếp tục rời đi và gia nhập.
Một số ít sản phẩm chiếm thị phần cao, cịn hầu hết các sản phẩm chiếm thị phần
thấp. Việc phụ thuộc vào một số sản phẩm này khiến Walmart dễ bị đe dọa bởi các
mối đe dọa từ bên ngoài nếu một số sản phẩm này gặp sự cố vì bất kỳ lý do gì.
1.3. Cơ hội
• Các nhân tố kỹ thuật
Tiến bộ của công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin phát triển như vũ bão giúp
quản lý khoa học, tiết kiệm được thời gian, chi phí và nâng cao được hiệu suất cơng
việc
Nguồn ngun liệu: Tìm kiếm được những nhà cung cấp giá rẻ bên ngoài - những
quốc gia có chi phí sản xuất thấp
Cải thiện tiêu chuẩn chất lượng: Đôi khi các sản phẩm giá rẻ cho chất lượng thấp.
Walmart có cơ hội nâng cao các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm để giải quyết các
mối quan tâm về sức khỏe của người tiêu dùng.
• Các nhân tố xã hội
Cơ cấu dân số: Mơi trường tồn cầu hóa ngày càng phát triển với mức tăng dân số
đáng kể sẽ là cơ hội lớn cho Walmart mở rộng thị trường hơn nữa.
Nguồn nhân lực: Tuyển dụng được nguồn nhân lực chất lượng đến từ nhiều nơi.
Mang lại những cải tiến tiên tiến trong thực tiễn nguồn nhân lực có thể là cơ hội thuận
lợi cho Walmart. Vì nó phụ thuộc rất nhiều vào lực lượng lao động của mình, mang lại
sự đổi mới trong quản lý nguồn nhân lực là một cơ hội quan trọng.
• Các nhân tố chính trị
Nền chính trị ngày càng ổn định, sự mở rộng được sự hợp tác với các thương hiệu
quốc tế khác như việc cho phép họ đặt gian hàng quảng bá và bán sản phẩm trong siêu
thị. Từ đó gia tăng doanh số và lợi nhuận, thu hút được nhiều khách hàng hơn.
Walmart có cơ hội tạo mối quan hệ đối tác chiến lược với các công ty lớn hoặc hợp
nhất với các nhà bán lẻ toàn cầu khác. Mua lại các cơng ty nhỏ cũng có thể là một cơ
hội sinh lời cho Walmart.
• Các nhân tố cạnh tranh
Mở rộng thị trường: Tiếp cận được những thị trường tiềm năng mới.Walmart có
thể có được cơ hội bằng cách mở rộng kinh doanh sang các thị trường chưa được mạo
hiểm. Chúng có thể bao gồm Trung Quốc, các nước Trung Đông và Mỹ Latinh, đặc
biệt là các nước châu Á đông dân, dân số trẻ.
Liên minh hợp tác: Mở rộng được sự hợp tác với các thương hiệu quốc tế khác
như việc cho phép họ đặt gian hàng quảng bá và bán sản phẩm trong siêu thị. Từ đó
gia tăng doanh số và lợi nhuận, thu hút được nhiều khách hàng hơn. Walmart có cơ
hội tạo mối quan hệ đối tác chiến lược với các công ty lớn hoặc hợp nhất với các nhà
bán lẻ toàn cầu khác. Mua lại các cơng ty nhỏ cũng có thể là một cơ hội sinh lời cho
Walmart.
1.4. Thách thức:
• Các nhân tố cản trở tồn cầu hóa
Ảnh hưởng của nền kinh tế, dịch bệnh
Nền kinh tế gặp nhiều biến động, thu nhập của người dân không ổn định, dẫn đến
chi tiêu gia đình giảm. Đặc biệt là sự ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đã ảnh
hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế và nhu cầu sử dụng thực phẩm của tồn thế giới.
• Các vấn đề chính trị và pháp lý
Đây cũng là một mối đe dọa đối với các vấn đề chính trị và pháp lý ln có thể
cản trở cơng ty hoạt động ở một số quốc gia.
Sự khác biệt về văn hóa, xã hội
Sự khác biệt về văn hóa Mỹ với nền văn hóa ở các quốc gia khác trong cách thức
hoạt động và phục vụ khách hàng của Walmart
Áp lực từ giá thị trường
Hoạt động cung cấp cho người tiêu dùng giá thấp nhất dẫn đến sức ép của tỷ suất
lợi nhuận
• Sự gia nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh
Nhà bán lẻ tạp hóa lớn nhất thế giới, Walmart ln là mục tiêu hàng đầu của các
đối thủ cạnh tranh.
Nhiều công ty bán hàng trực tuyến quy mô nhỏ và cá nhân đã tham gia vào thị
trường cung cấp các sản phẩm tương tự với giá tương tự trên trang web của họ. Nó có
thể là một mối đe dọa cho vị thế tương lai của công ty.
Sự phản kháng của những nhà bán lẻ, chính quyền địa phương tại nơi Walmart
mở cửa hàng cũng là một thách thức lớn khi gia nhập vào thị trường mới của
Walmart.
Thị trường xuất hiện thêm nhiều đối thủ đang có ý định gia nhập ngành. Điều này
sẽ làm tỷ suất sinh lời giảm.
2. Nội dung hoạch định chiến lược toàn cầu
2.1.
Tham vọng toàn cầu
Walmart có tham vọng lớn lao về thị trường. Thị trường các nước phát triển, có
nền kinh tế vượt trội chính là mục tiêu đầu tiên mà Walmart hướng đến để chinh phục.
Tham vọng của Walmart chính là dùng chiến lược giá rẻ mỗi ngày của mình để hấp
dẫn khách hàng tại các quốc gia đông dân phát triển, tạo nên lực hút mạnh mẽ cho
khách hàng tại quốc gia đó tiêu dùng tại Walmart.
Walmart ln mong muốn trở thành nơi mua sắm hoàn hảo và tuyệt vời nhất cho
khách hàng trên mọi quốc gia mà Walmart có mặt. Đó khơng chỉ là tham vọng tồn
cầu của riêng Walmart mà cịn là của bất cứ tập đồn bán lẻ nào trên toàn thế giới.
Tham vọng toàn cầu của Walmart được các nhà quản trị cấp cao đặt ra không chỉ cho
riêng doanh nghiệp mà còn hướng tới cộng đồng.
Walmart chỉ rõ "Trên khắp thế giới, chúng tơi giúp các gia đình tiết kiệm tiền để
họ có thể sống tốt hơn. Chúng tơi sử dụng quy mơ và tầm vóc của mình để cung cấp
khả năng tiếp cận hàng hóa chất lượng cao và thực phẩm tươi, bổ dưỡng với giá rẻ
hàng ngày — đồng thời tạo cơ hội cho các cộng sự và các nhà cung cấp toàn cầu vừa
và nhỏ.". Tham vọng của Walmart đưa ra chính là trở thành nơi mua sắm tuyệt vời
nhất trên toàn thế giới, đưa đến những sản phẩm với giá tốt nhất vì sự tiết kiệm của
các gia đình tại nơi mà Walmart có mặt.
Walmart tham gia thị trường tồn cầu với vai trị là nhà kinh doanh tồn cầu- thiết
lập các vị trí trọng điểm trên các thị trường trọng điểm của thế giới. Đối với những thị
trường lớn, màu mỡ và đầy tiềm năng như Mỹ, Trung Quốc, Brazil, Anh,... Walmart
luôn chú trọng đến việc mở rộng hệ thống, tạo ra những lợi thế cho chính mình vượt
mặt đối thủ, để mọi lựa chọn tiêu dùng của khách hàng đều hướng đến Walmart.
Định vị tồn cầu của Walmart
2.2.
Walmart muốn định vị mình trở thành một doanh nghiệp bán lẻ với giá rẻ nhất,
sản phẩm đa dạng nhất và quan tâm đến khách hàng nhất trên những quốc gia phát
triển, đông dân nhất trên thế giới mà khơng một tập đồn bán lẻ nào có thể vượt mặt.
Với tiêu chí rất rõ ràng - "Every day low prices on a broad assortment - anytime,
anywhere."- "Giá thấp mỗi ngày trên nhiều loại hàng- mọi lúc mọi nơi", Walmart biết
rằng đó là thế mạnh của mình so với đối thủ cạnh tranh khác và là điểm thu hút khách
hàng nhất mà Walmart có được.
•
Về định vị địa lý
Walmart mong muốn sẽ thâm nhập vào những thị trường phát triển, là những
quốc gia trọng yếu. Với xuất phát là doanh nghiệp đến từ Mỹ, Walmart vẫn luôn mở
rộng đầu tư chủ yếu của mình vào quốc gia này bởi Mỹ là quốc gia phát triển nhất thế
giới với dân số đông cũng như nhu cầu tiêu dùng cao. Sau đó, Walmart tiếp tục lấn sân
ra ngồi vùng lãnh thổ, đến với các châu lục khác để tìm kiếm những quốc gia trọng
yếu như có thể kể đến đó chính là Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Canada, Mexico,...
• Quyết định lựa chọn quốc gia
Quyết định lựa chọn quốc gia là nội dung vô cùng quan trọng trong định vị
địa lý. Trước khi thâm nhập bất cứ thị trường nào, các doanh nghiệp tồn cầu
cũng cần tìm hiểu kĩ về thị trường đó, xem xét có phù hợp với doanh nghiệp và
sự phát triển bền vững của doanh nghiệp hay không.
Xem xét lựa chọn quốc gia trọng yếu
Các quốc gia trọng yếu là mục tiêu đầu tiên mà ông trùm bán lẻ này hướng
đến. Đây là những quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu, cần thiết phải
xâm nhập để thành cơng. Có thể kể đến những quốc gia mà Walmart đã chọn để
xâm nhập thị trường như Nhật Bản, Trung Quốc, Anh, Đức,...
Xem xét lựa chọn quốc gia mới nổi
Các quốc gia mới nổi- có lợi thế về thu hút đầu tư và phát triển mà Walmart
đã xét đến có thể kể tên như Việt Nam, Thái Lan, Nam Phi… Walmart đã cho
chúng ta thấy được- những quốc gia mới nổi là thị trường đầy tiềm năng nhưng
cũng không kém những thách thức.
Xem xét lựa chọn quốc gia nền tảng
Chúng ta có thể thấy những quốc gia nền tảng để thiết lập trung tâm vùng
hoặc nhà máy sản xuất toàn cầu đều hỗ trợ tốt về tài chính, nguồn lực như Mỹ,
Trung Quốc, Anh
Xem xét lựa chọn quốc gia nguồn lực
Walmart chọn những quốc gia dồi dào nhân cơng, nhân cơng rẻ có thể kể
đến như Ấn Độ, Châu Phi, Trung Mỹ…
Như vậy, Walmart mong muốn doanh nghiệp thâm nhập vào những thị
trường phát triển, là những quốc gia trọng yếu. Với xuất phát là doanh nghiệp
đến từ Mỹ, Walmart vẫn luôn mở rộng đầu tư chủ yếu của mình vào quốc gia
này bởi Mỹ là quốc gia phát triển nhất thế giới với dân số đông cũng như nhu
cầu tiêu dùng cao. Sau đó, Walmart tiếp tục lấn sân ra ngồi vùng lãnh thổ, các
quốc gia tiềm năng như Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Canada, Mexico,...
•
Về định vị cạnh tranh và tiêu chuẩn hóa
Đối với thuộc tính giá trị, Walmart ln lựa chọn thuộc tính dẫn đạo về chi
phí. Với tiềm lực khổng lồ, Walmart ln có được giá tốt trong mọi sản phẩm,
giá rẻ và đa dạng mặt hàng là những gì mà khách hàng có thể thấy được ở
Walmart.
Đối với khách hàng mục tiêu, Walmart tập trung vào khách hàng bán lẻ là
chủ yếu. Khách hàng mục tiêu của Walmart thuộc mọi lứa tuổi, mọi khu vực. Vì
là thị trường bán lẻ nên Walmart ln hiểu câu nói- khách hàng là thượng đế.
Họ luôn tạo cho nhân viên thái độ phục vụ niềm nở và vui vẻ nhất có thể để lấy
lịng được mọi khách hàng. Chính vì vậy mà Walmart có được tình u và sự
chung thành rất cao của khách hàng mục tiêu.
Đối với lựa chọn mức độ tiêu chuẩn hóa , Walmart xác định xây dựng nên
những trung tâm mua sắm toàn cầu theo một quy chuẩn nhất định và tương
đồng trên mọi thị trường mà Walmart có mặt.
Hệ thống kinh doanh tồn cầu
Hoạt động Marketing của Walmart
2.3.
Chiến lược phân khúc giúp hiểu được các phân khúc phụ khác nhau của khách
hàng và nhu cầu thay đổi của họ . Walmart sử dụng các chiến lược phân khúc tâm
lý và nhân khẩu học . Từ đó hiểu tâm lý của người tiêu dùng và biết rằng người tiêu
dùng muốn hàng hóa hàng ngày ở mức giá thấp hơn có thể. Do đó, Walmart đã giới
thiệu chiến lược EDLP - Mỗi ngày giá thấp.
Chiến lược nhắm mục tiêu không phân biệt được gã khổng lồ này sử dụng để nắm
bắt thị trường trên toàn cầu. Mọi người đều mong đợi Walmart vì vậy nó khơng sử
dụng sự khác biệt để làm lợi thế chính. Giá của sản phẩm là yếu tố khác biệt chính đối
với Walmart. Chiến lược định giá thấp có thể được sử dụng cho tồn bộ đại chúng.
Chiến lược định vị đóng một vai trị quan trọng trong thành công của công
ty. Walmart đã định vị mình là cơng ty cung cấp sản phẩm với giá thấp nhất. Nó sử
dụng lợi thế Định giá để bền vững trong mơ hình kinh doanh của mình. Do định vị giá
thấp, Walmart đã tiêu diệt một số nhà bán lẻ nhỏ hơn trong nhiều thập kỷ hoạt
động của mình .
Hoạt động phân phối
Walmart áp dụng nhiều chiến lược khác nhau để đảm bảo rằng tất cả các yếu tố
liên quan đến địa điểm như một yếu tố kết hợp tiếp thị đều hiệu quả và hiệu quả:
Một nền tảng Thương mại điện tử mạnh mẽ cho phép khách hàng mua hàng mà
không cần phải đến một địa điểm thực tế.
Một mạng lưới các trung tâm phân phối được quy hoạch tốt giúp các cửa hàng dễ
dàng thu thập đơn đặt hàng cũng như phân phối trực tiếp sản phẩm của họ đến tay
người tiêu dùng.
Hệ thống CNTT tiên tiến cho phép tổ chức theo dõi sản phẩm bất kể chúng đang
vận chuyển hay tồn kho.
Vị trí địa lý tuyệt vời, đặc biệt là ở Hoa Kỳ, với các cửa hàng Walmart ở vị trí
chiến lược.
Đội xe tải giao hàng tận nơi hiệu quả.
Xây dựng thương hiệu và sự khác biệt của nhiều cửa hàng Walmart của họ, chẳng
hạn như Siêu trung tâm Walmart, Chợ vùng lân cận Walmart, Cửa hàng Walmart
Express và Cửa hàng giảm giá Walmart.
Chiến dịch Inhome : walmart nắm bắt được nhu cầu lớn từ những khách hàng bận
rộn khơng có thời gian đi mua sắm. Walmart đã cho ra mắt dịch vụ giao hàng tận tủ
lạnh dưới sự giám sát của camera lắp trên người mỗi nhân viên.
Dịch vụ khách hàng
Sở hữu 12000 cửa hàng trên toàn cầu và hơn 200 triệu khách ghé thăm mỗi tuần,
Walmart chính là nhà bán lẻ hàng đầu thế giới. Thành tựu trên có được là nhờ chiến
lược mà Walmart đặt ra – luôn lấy khách hàng làm trung tâm, duy trì mối quan hệ thân
thiết và xây dựng thương hiệu “top of mind” đối với khách hàng. Điều này được triển
khai với sự hỗ trợ đắc lực bởi hệ thống CRM (Customer Relationship Management).
Bằng việc xây dựng hệ thống CRM đã giúp cho ông lớn bán lẻ – Walmart có thể
phục vụ tốt nhất khách hàng hiện tại thơng qua các chương trình tri ân thường xuyên,
cùng với đó là phần thưởng cũng như các ưu đãi lớn.
Ngồi ra, tiến trình cung cấp thơng tin đầu vào của CRM cho phép các nhân viên
bán hàng của Walmart có thể nắm bắt mối quan tâm của từng khách hàng, thậm chí cả
những món đồ mà họ đang mong muốn, từ đó tư vấn các sản phẩm phù hợp nhu cầu
và sở thích của họ.
Walmart cịn duy trì việc gửi những email định kỳ với những nội dung được đầu
tư với 02 loại: eNewsletter giới thiệu các sản phẩm mới và eZine – tạp chí tổng hợp,
cung cấp cho khách hàng những thơng tin hữu ích. Điều này sẽ giúp cho khách hàng
cảm thấy được quan tâm hơn và trân trọng hơn khi Walmart tạo ra sự tương tác
thường xuyên với những thông tin mà khách hàng quan tâm. Xây dựng mối quan hệ
thân thiết với khách hàng chính là cách mà giải pháp CRM tạo ra lợi thế cho Walmart.
Cơng ty ln có đường dây nóng sẵn sàng phục vụ và nhiều cách thức liên lạc để
khách hàng có thể dễ dàng khiếu nại và ghóp ý về dịch vụ và sản phẩm tại Walmart
Walmart cung cấp các chính sách bảo hành và thay thế đáng tin cậy cho phần lớn
các mặt hàng của họ được bán ra, giúp khách hàng yên tâm khi mua hàng.
Hoạt động bán hàng
• Bán nhiều hàng với giá rẻ
Cho đến hiện nay dù Walmart đã trở “gã khổng lồ” trong nghành bán lẻ nhưng
mục tiêu hàng đầu của công ty chưa bao giờ là lợi nhuận.
Chiến lược của Walmart là bán nhiều hàng với giá rẻ sẽ thu lợi hơn là bán hàng ít
với giá cao. Walmart nổi tiếng là bán hàng hạ giá, hướng tới người tiêu dùng có thu
nhập thấp và trung bình. Hiện nay, cơng ty đã phân tán thị trường đến người tiêu dùng
có thu nhập cao. Họ đã chứng minh cho khách hàng thấy khi tới Walmart, hàng hóa có
giá rẻ hơn nhưng chất lượng vẫn như nhau.
Bí quyết để Waltmart có thể bán hàng rẻ hơn công ty đối thủ là giảm bớt khâu
trung gian. Họ luôn cố gắng mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất. Sam Walton quan
niệm rằng: “bạn phải mua hàng giá cao chẳng qua là người bán hàng cũng khơng mua
được hàng với giá rẻ”.
•
Khơng dừng lại ở việc thõa mãn khách hàng
Đừng chỉ dừng lại ở việc thõa mãn nhu cầu của khách hàng. Hãy tạo ra những sản
phẩm, dịch vụ vượt qua kỳ vọng của họ. Để gây ấn tượng và cuốn hút khách hàng về
với bạn.
Đây chính là yếu tố quan trọng hình thành nên nghệ thuật bán hàng bậc cao của
Walmart. “Satisfaction Guaranteed” – Đảm bảo thỏa mãn nhu cầu khách hàng là hai từ
quan trọng mà mỗi nhân viên của Walmart đều ghi nhớ. Nó như một khẩu hiệu hình
thành nên nét văn hóa đặc biệt của hệ thống bán lẻ số 1 thế giới.
•
Giảm giá, giảm giá và giảm giá
Giảm giá, giảm giá và giảm giá nhiều hơn nữa – Nghệ thuật bán hàng bậc cao
không bao giờ “lỗi thời” với khách hàng. Điều này được chứng thực qua các mùa
giảm giá của Walmart với thành công gần như được đảm bảo. Bán hàng với mức giá
thấp hơn, hàng hóa đa dạng hơn, đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng và thời gian mở
cửa lâu hơn. Đây chính là nguyên nhân giúp cửa hàng của Walmart ln đơng đúc hơn
các đối thủ.
•
Hãy “nhã nhặn” với khách hàng
Chiến lược kinh doanh của Walmart gắn liền với hai chữ “nhã nhặn”. Bất cứ một
khách hàng nào đến với Walmart đều được chào đón và phục vụ với thái độ tươi cười
lễ phép. Từ nhân viên tiếp tân, nhân viên bán hàng đến nhân viên thu ngân sẽ chủ
động tiếp đón chu đáo, nhiệt tình tạo cho khách hàng cảm giác thân thiết như ở nhà.
Nó mang đến cho người mua cảm giác vui vẻ, thoải mái khi trải nghiệm mua sắm
cùng Walmart.
Quy trình tồn cầu hóa
Walmart bỏ qua giai xuất khẩu, đầu tư chi nhánh marketing mà hướng tới giai
đoạn tổ chức sản xuất và dung ứng dịch vụ
Từ ban đầu mở rộng ra thị trường quốc tế, Walmart đã xác định sẽ xâm nhập vào
các thị trường bằng cách tập trung vào các thị trường mục tiêu trên thế giới như tại các
nước Bắc Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc với chi tiêu cho tiêu dùng của người dân ở mức
ổn định
Walmart mở rộng ra quốc tế bằng việc mở cửa hàng đầu tiên tại Mexico bằng việc
liên doanh với Cifera – đại lý bán lẻ lớn nhất tại đây. Sau kinh nghiệm tại Mexico,
Walmart nhận thấy họ có thể cạnh tranh bên ngồi nước Mỹ. Sau đó, họ đã mở rộng
sang nhiều nước khác : Canada, Anh, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc. Walmart đã xam
nhập bằng cách mua lại các công ty bán lẻ tại đó rồi chuyển giao hệ thống thơng tin,
hậu cần và chun mơn hóa quản lý. Ở Brazil, Argenia và Trung Quốc, Walmart đã
thành lập cửa hàng của chính nó tại đây.
2.4.
Tổ chức toàn cầu : Cấu trúc toàn cầu theo bộ phận ( theo sản phẩm )
Giám đốc điều
hành tạm thời
Phó giám
độc tạm
thời
Văn phịng
quản lý
Hệ thống
PBU
Định hướng,
hợp đồng và hỗ
trợ quản lý
STN. Bộ
phận quản
lý dự án
tiềm năng
Nhà quản
lý dự án
Nhà phân
tích nghiên
cứu
Nhà phân
tích nghiên
cứu
STM. Chi
phí và định
giá
Nhà quản
lý chương
trình
market và
điều tra giá
Nhà phân
tích chi phí
và định giá
Nhà phân
tích chi phí
và định giá
Nhà quản
lý dự án
Nhà quản
lý phát
triển kinh
doanh
Nhà quản
trị, hỗ trợ
Bộ phận
quản lý ký
kết hợp
đồng
Nhà quản
lý kỹ thuật
và hỗ trợ
khách hàng
Nhà quản
lý ký kết
hợp đồng
Nhà quản
lý chương
trình chính
Nhà phân
tích hợp
đồng
Kỹ thuật và
hỗ trợ
Nhà phát
triển kinh
doanh
Công nghệ
và hỗ trợ
Nhà phát
triển kinh
doanh
Hợp đồng
thực phẩm
và đồ dùng
Đội ngũ
quản lý
Nhà phân
tích hợp
đồng
Nhà phân
tích hợp
đồng
Logistics
Nhà phân
tích hợp
đồng
Nhà quản
lý tổ chức
kinh doanh
Nhà phát
triển kinh
doanh
Nhà phát
triển kinh
doanh
Nhà quản
lý tổ chức
kinh doanh
Walmart đưa ra cấu trúc này để tập trung vào phát triển sản phẩm của mình với
mục đích phối hợp hành động giữa các bộ phận hiệu quả hơn, Giảm gánh nặng cho
các nhà quản lí cấp cao và tạo khả năng tốt hơn cho việc phát triển đội ngũ các nhà
quản chung. Nhưng mơ hình này cũng có những nhược điểm như : Cơng việc có thể bị
trùng lặp , sự tranh giành nguồn lực giữa các tuyến có thể dẫn đến phản hiệu quả, cần
nhiều người có năng lực quản lí chung
Phần III. Chiến lược tồn cầu của Walmart. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu
1. Chiến lược tồn cầu hóa của Walmart
1.1. Hình thức thâm nhập thị trường của Walmart:
•
Hình thức liên doanh:
Trong lần xuất hiện đầu tiên trên thị trường quốc tế, Wal-Mart đã lựa chọn châu
Mỹ và châu Á. Ban đầu hãng xâm nhập vào Mexico, nước đông dân thứ hai tại châu
Mỹ. Tuy nhiên sự khác biệt về văn hoá và về thu nhập giữa Mỹ và Mexico là khá lớn.
Ngồi ra, vì đây là lần mở rộng đầu tiên, Wal-Mart có nhiều điều cần phải học hỏi và
đã quyết định thành lập một công ty liên doanh 50% vốn góp với nhà phân phối tại
Mexico. Năm 1991, Walmart đã nhập vào một liên doanh với Cifra mở Club ở Mexico
City, Mexico trở thành quốc gia đầu tiên trong bộ phận quốc tế của Walmart. Năm
1997, Walmart có được một phần lớn của Cifra, và trong tháng 2 năm 2000, tên Cifra
chính thức thay đổi Walmart de México (WALMEX). Trong tháng 11 năm 2006,
Walmart nhận được một giấy phép từ Bộ Tài chính Mexico tổ chức và hoạt động
ngân hàng trong nước. Trong tháng 11 năm 2007, Walmart Ngân hàng bắt đầu hoạt
động với 16 chi nhánh trong năm tiểu bang Mexico. Trong tháng 12 năm 2009,
Walmart Mexico đã công bố việc mua lại của các hoạt động của Walmart ở Trung Mỹ
từ các cửa hàng Walmart và hai đối tác thiểu số. Đầu năm 2010, giao dịch đã được
hoàn thành và Walmart Mexico trở thành Walmart Mexico và Trung Mỹ. Trụ sở chính
của Walmart được đặt tại Mexico City.
Hãng tiếp tục chiến lược mở rộng tại châu Mỹ latinh bằng cách nhắm vào hai thị
trường lớn, Braxin và Achentina: xâm nhập vào Braxin cũng bằng cách lập công ty
liên doanh với một đối tác trong nước. Tuy nhiên từ kinh nghiệm gặt hái được tại thị
trường Mêhicơ, Wal-Mart đã quyết định góp 60% vốn để nắm quyền kiểm soát.liên
doanh như trước đây. Năm 1995, Walmart đã mở hai supercenter và ba Câu lạc bộ của
Sam ở Brazil. Nhiều cửa hàng đã mở ra bao gồm Todo Dia, một định dạng khu phố
được thiết kế cho khách hàng Brazil của Walmart. Trong tháng 3 năm 2004, Walmart
mở rộng bằng cách mua lại 118 cửa hàng Bompreỗo v trong thỏng 12 nm 2005 mua
li 140 ca hàng Sonae.
Đối với châu Á, WalMart cũng tuân thủ chiến lược trên khi nhắm tới 3 thị trường
lớn nhất châu lục: Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ. Do khoảng cách về ngơn ngữ,
văn hố, địa lý, WalMart đã khơn khéo dựa vào các liên minh chiến lược trong các thị
trường này và dùng Hồng Kông như một đầu mối để chuẩn bị cho sự xâm nhập vào
Trung Quốc. Tại Nhật Bản, trong tháng 5 năm 2002, Walmart đã mua 6,1% cổ phần
trong Seiyu. Trong tháng 12 năm 2005, Walmart có được một phần lớn cổ phần trong
siêu thị Seiyu, Seiyu một công ty con Walmart, và trong tháng 12 năm 2007, Walmart
tăng cổ phần sở hữu của Seiyu từ 50,9% lên 95,1%. Sau khi mua lại cổ phần còn lại,
Seiyu đã trở thành một cơng ty con sở hữu tồn bộ trong tháng 6 năm 2008.
• Hình thức đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp nước ngồi là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty
nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay
cơng ty nước ngồi đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Khi thâm nhập các thị trường nước ngoài, Wal-Mart thường áp dụng chiến lược
mua lại các hãng bán lẻ lớn trong nước và mở rộng dưới cái tên của các hãng này.
Thống kê của Wal-Mart cho thấy 75% số lượng cửa hàng nằm ngồi nước Mỹ của
Hãng khơng hoạt động dưới tên Wal-Mart. Nhưng khi đặt chân vào Trung Quốc, do
khơng thơn tính được hãng bán lẻ nào, Wal-Mart chỉ có giải pháp duy nhất là xây
dựng từ đầu.
Cũng đầu tư trực tiếp vào thị trường Hàn Quốc nhưng sau 8 năm hoạt động, năm
2006 Wal-Mart đã tuyên bố rút lui khỏi thị trường này bằng cách bán hết các cơ sở của
mình cho tập đồn bán lẻ nội địa Shinsegae với giá gần 900 triệu đôla Mỹ. Nguyên
nhân là do sau nhiều năm hoạt động Wal-Mart mới chỉ chiếm được 4% thị phần, xếp
thứ 5 sau Shinsegae với 30% thị phần, Tesco với 17% thị phần, Lotte Shopping 12%
và Carrefour khoảng 8%... Tính riêng năm 2005, ldoanh thu của Wal-Mart tại thị
trường Hàn Quốc chỉ đạt khoảng 800 triệu đôla, thua lỗ đến 10 triệu đôla.
Tại Đức vào năm 2006, sau 8 năm vất vả gây dựng bằng hình thức đầu tư trực
tiếp, Walmart bán tồn bộ hệ thống cửa hàng tại Đức cho Metro. Doanh số bán hàng
không như ý và ngày càng sụt giảm là lý do buộc Walmart phải ra đi.
Một chuyên gia kỳ cựu trong ngành bán lẻ nhận xét ở Đức nếu chỉ cạnh tranh về
giá sẽ thất bại, trong khi đây lại là điểm mạnh duy nhất của Wal Mart.
1.2.
Chiến lược cạnh tranh của Walmart (chiến lược chi phí thấp)
Nguyên tắc cơ bản của Walmart là chấp nhận: “thu được ít hơn”, cung cấp sản
phẩm cho khách hàng với mức giá thấp nhất có thể. Để có thể cạnh tranh với các ông
lớn khác trong ngành bán lẻ toàn cầu, Walmart đã sử dụng chiến lược dẫn đạo về chi
phí, để làm được điều đó Walmart đã áp dụng những chiến lược sau
1.2.1. Chiến lược thu mua sản phẩm
•
Walmart chỉ mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, không chấp nhận trung gian
•
Áp dụng lợi thế về thị phần Walmart đàm phán rất cứng rắn về giá cả để có
được mức giá mong muốn
•
Walmart giành rất nhiều thời gian làm việc với nhà cung cấp để hiểu cấu trúc
chi phí của họ
•
Walmart mua hàng với chính sách factory gate pricing nghĩa là Walmart sẽ vận
chuyển hàng từ cửa nhà máy
1.2.2. Chiến lược vận tải hiệu quả
Để rút ngắn không gian, thời gian vận chuyển và chi phí vận tải, Walmart đã:
•
Trang bị cho các nhân viên lái xe hệ thống thông tin liên lạc bằng vô tuyến. Khi
các nhân viên chở hàng từ trung tâm phân phối đến một cửa hàng của Wal-Mart
sẽ được thông tin tiếp tục (qua hệ thống liên lạc) đến một nhà sản xuất gần đó,
nhân tiện lấy hàng và mang về trung tâm. Như vậy là tiết kiệm được một
chuyến xe về không, tiết kiệm được chi phí vận chuyển lẽ ra phải trả cho nhà
sản xuất!
•
Trang bị cho nhân viên lái xe tai nghe có phát giọng nói được lập trình sẵn và
một cơng cụ được gọi là “máy đo lường năng suất”. Với tai nghe này, họ có thể
biết được những chỉ dẫn trong cơng việc và quan trọng hơn, nó sẽ nhắc nhở
người lao động “anh đang làm nhanh hay chậm hơn so với tiến độ đề ra”. Bên
cạnh tai nghe tuy đơn giản nhưng rất hiệu quả ấy, Wal-Mart còn đưa ra một
công cụ gọi là “máy đo lường năng suất” để kiểm tra năng suất lao động của
nhân viên
1.2.3. Chiến lược quản trị hàng tồn kho
Có chiến lược quản trị tồn kho hiệu quả giúp Walmart tiết kiệm chi phí khi phải
bỏ đi những sản phẩm hư hỏng và luân chuyển bán được hàng hóa khách hàng cần
một cách nhanh chóng
•
Sử dụng cơng nghệ trong quản trị tồn kho:
•
Sử dụng kỹ thuật cross-docking cắt giảm chi phí nắm giữ và lưu trữ tồn kho
•
Wal-Mart tiên phong cơng khai thơng tin với đối tác để giảm tối đa hàng tồn
kho. Đối với Wal-Mart, các nhà cung cấp (ở đây cũng chính là nhà sản xuất)
phải luôn nắm được thông tin đầy đủ nhất từ nhà phân phối. Chức năng thường
thấy của nhà phân phối là lấy hàng rồi phân phối, nhưng Wal-Mart cịn làm
nhiều hơn thế. Tập đồn này khơng tiếc chi nhiều khoản kinh phí lớn để đầu tư
hệ thống cơng nghệ thông tin “4 liên kết” (bao gồm cửa hàng Wal-Mart - trụ sở
công ty của Wal-Mart - trung tâm Wal-Mart - nhà cung cấp), phục vụ cho chính
mình và nhà cung cấp.
Thông qua hệ thống này, Wal-Mart nối kết thông tin giữa các cửa hàng của họ với
trụ sở công ty và trung tâm Wal-Mart để xác định lượng hàng tồn kho. Sau đó, WalMart cho phép nhà cung cấp tiếp cận hệ thống mạng ngoại vi của họ để theo dõi việc
bán hàng. Từ đó, nhà cung cấp sẽ điều chỉnh kế hoạch sản xuất sản phẩm sao cho hợp
lý.
Việc điều tiết được lượng sản phẩm sản xuất ra đã làm giảm đáng kể hàng tồn
kho, giúp Wal-Mart tiết kiệm được 5-10% chi phí cho hàng hố so với hầu hết các đối
thủ. Đó cũng là điều kiện để nhà cung cấp càng gắn kết chặt với Wal-Mart và WalMart càng có nhiều cơ hội mua hàng trực tiếp từ chính nhà sản xuất mà không cần
thông qua các đại lý trung gian
Ngồi ra, để có thể đưa ra một mức giá bán lẻ cạnh tranh, Wal-mart còn giảm đến
mức tối đa chi phí trả lương cơng nhân, với một mơi trường làm việc rất nghèo nàn,
đồng thời sử dụng ưu thế về thị phần để ép giá người nông dân và các nhà cung cấp để
mua hàng với số lượng lớn và ổn định. Mặc dù vậy, chính sách này biến thành một
“con dao hai lưỡi” và gây ra nhiều khó khăn đối với Wal-mart trong mối quan hệ đối
với các nghiệp đoàn lao động và các cơ quan quản lý cạnh tranh ở nước sở tại. Và đây
cũng chính là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của “người hùng” Walmart tại Hàn Quốc và Đức thời gian gần đây.
Thành cơng và hạn chế tồn cầu hóa của Walmart
a. Thành công
2.
Không phải tự nhiên mà Walmart được mệnh danh là ơng trùm bán lẻ tồn cầu.
So với các đối thủ cạnh tranh, Walmart vẫn luôn vượt xa và chiếm vị trí độc nhất trong
đế chế bán lẻ. Và với chiến lược chi phí thấp tạo ra sức hấp dẫn cực lớn, khơng ít
những thị trường tiềm năng đã bị hút vào lực hút vơ hình của Walmart.
Áp dụng chiến lược tồn cầu chi phí thấp- Walmart đã có những thành cơng vượt
bậc
•
Top 1 trên 500 thương hiệu lớn nhất của Mỹ, với biệt danh là ông trùm bán lẻ
hàng đầu thế giới
•
Hiện Walmart là cơng ty lớn nhất thế giới với doanh thu trên 500 tỷ USD, theo
danh sách Fortune Global 500 năm 2018 và là đơn vị tư nhân có nhiều nhân
viên nhất thế giới với 2,3 triệu nhân sự.
•
Tính đến ngày 31/01/2019, Walmart có 11.348 cửa hàng, chi nhánh ở 27 quốc
gia, hoạt động dưới 55 tên khác nhau
•
Các thị trường lớn đã được Walmart chinh phục như Mexico, Braxin, Trung
Quốc,... Và với sự lớn mạnh của mình trong ưu thế giá cả, Walmart khơng
ngừng mở rộng thị trường với những bước tiến ngày càng bền vững và mạnh
mẽ hơn bao giờ hết.
Với những thành công lớn và vang dội như vậy đã khẳng định được rằng- chiến
lược toàn cầu của Walmart vẫn đang rất tốt và đem lợi nguồn lợi nhuận khổng lồ. Các
mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng hàng hóa, đề cao sức mạnh của văn hóa kinh
doanh- đó chính là sự thân thiện của nhân viên, hướng mục tiêu chính là đem đến
những lợi ích mua hàng tốt nhất cho khách hàng… đã giúp Walmart tồn tại và phát
triển bền vững với chiến lược chi phí thấp- dẫn đầu về chi phí. Khơng dễ dàng gì để
có thể tạo ra mức giá cạnh tranh, giá rẻ hơn so với giá bìa và nhiều chương trình giá
tốt. Tuy nhiên, Walmart đã làm được điều này và không thể phủ nhận tiềm lực mạnh
mẽ của doanh nghiệp, sức mạnh vượt trội mà khó có doanh nghiệp nào có thể vượt
qua và làm tốt hơn. Hầu như Walmart đang hiện hữu tại những thị trường lớn nhất thế
giới và họ biết cách để mình ln là số 1 trong lĩnh vực bán lẻ!
b. Hạn chế
Chiến lược chi phí thấp bị thất bại tại một số thị trường được cho là tiềm năng đã
khiến cho Walmart cần có những sự định hướng, tìm hiểu thị trường kỹ lưỡng hơn.
Khơng phải bất cứ thị trường nào cũng là miếng bánh dễ ăn. Không phải cứ "giá rẻ" là
chiến lược bất bại trên mọi quốc gia. Và bởi chính tạo lập một chiến lược để áp dụng
cho nhiều thị trường khác nhau, ông lớn bán lẻ Walmart cũng đã phải chịu tổn thất
lớn. Trước khi thâm nhập vào một thị trường nhất định, Walmart cần tìm hiểu kỹ càng
hơn nữa về luật pháp, thói quen và văn hóa của đất nước đó. Điển hình tại Đức và Hàn
Quốc, Walmart đã thất bại trong việc xâm nhập thị trường.
Thất bại tại Đức- bài học đánh đổi bằng sự thiệt hại nặng nề
Đối với Đức, có lẽ đây chính là thất bại ê chề nhất của ông trùm bán lẻ Walmart.
Với nhiều điểm tương đồng về văn hóa cũng như chính trị, hẳn ai cũng nghĩ Walmart
sẽ dễ dàng xâm chiếm thị trường châu Âu hơn so với thị trường châu Á. Nhưng quốc
gia mạnh nhất nhì khu vực- Đức, lại chứng minh điều hồn toàn ngược lại. Sau gần
một thập kỷ cố gắng nỗ lực không ngừng nghỉ, Walmart vẫn phải rút lui khỏi miếng
bánh tưởng chừng béo bở là thị trường Đức vào năm 2006 và sa thải hơn 11.000 nhân
viên và bán tháo chuỗi cửa hàng với mức lỗ hơn 1 tỷ USD.
Vậy tại sao Walmart lại thất bại tại thị trường có GDP cao chót vót tại châu Âu?
Với rào cản từ thói quen mua sắm của người Đức. Người Đức có thói quen mua
sắm tại các cửa hàng địa phương. Việc đến trung tâm mua sắm khổng lồ dường như
không khiến họ cảm thấy thoải mái. Ngay cả việc nhân viên lúc nào cũng "tươi cười"
càng làm cho người Đức thấy mình khơng được tơn trọng. Khơng chỉ vậy, với cái nhìn
thiếu thiện cảm của người Đức với các thương hiệu lớn của Mỹ cũng là một rào cản
vô cùng lớn khiến Walmart hoạt động không hiệu quả tại Đức.
Nhưng ngồi những ngun do hữu hình, cịn có những rào cản "vơ hình" Chính
phủ Đức đặt ra mà Walmart phải gánh chịu tại quốc gia này. Chẳng hạn như cáo buộc
phá giá thị trường nhằm gây tổn hại về mặt kinh tế đối với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ
ngay khi Walmart xuất hiện và tung ra chương trình khuyến mãi đầu tiên. Chính
quyền Đức ngay lập tức yêu cầu Walmart phải nâng giá các sản phẩm thiết yếu như
sữa, bột mì, bơ, đường… bằng mức giá thu mua hiện tại trên thị trường. Luật Thương
mại của Đức nêu rõ hành động thiết lập giá bán thấp hơn giá mua vào là phạm pháp,
khiến các chương trình bán "dưới giá vốn" nổi tiếng của Walmart bỗng dưng vô hiệu.
Sự tẩy chay từ cả người dân và chính phủ Đức đã khiến cho Walmart bắt buộc
phải rời khỏi nước Đức trong thất bại.
Thất bại của Walmart tại Hàn Quốc- câu chuyện về khác biệt văn hóa mua sắm
Những bà nội trợ Hàn Quốc với phong cách mua sắm kỹ lưỡng, cẩn thận, thiên về
mua hàng hóa trong ngày và khơng có ý định dự trữ nhiều hàng hóa trong nhà khơng
thiết tha gì nhiều với Walmart. Là một doanh nghiệp nước ngoài- đến từ châu lục khác
khi xâm nhập vào thị trường châu Á ít nhiều sẽ có những khác biệt về văn hóa. Trong
khi Walmart khơng có sự linh hoạt trong thay đổi cách bày trí kệ càng, đem lại sản
phẩm tươi ngon, thì sẽ dễ dàng bị loại khỏi cuộc chơi bán lẻ. Không những vậy, Hàn
Quốc rất quan tâm đến thương hiệu nội địa, nên không dễ dàng gì để có thể qua mặt
được những thương hiệu bán lẻ của Hàn, mà nổi bật hơn cả là LOTTE.
Đánh giá:
Trong thời gian đầu của việc mở rộng mạng lưới toàn cầu, chiến lược của
Walmart đơn giản là nhân bản hàng loạt cửa hàng giá rẻ ở nhiều nơi trên thế giới.
Cách làm này rất hiệu quả với những quốc gia có cùng văn hóa kinh doanh với Mỹ.
Tuy nhiên do không đánh giá được mức độ quan trọng sự ảnh hưởng của văn hóa địa
phương đến hoạt động kinh doanh, Walmart đã gặp phải thất bại. Khách hàng mỗi nơi
có một tập quán sinh hoạt khác nhau, từ ăn mặc tới mơ hình gia đình và điều đó ảnh
hưởng tới thói quen mua sắm. Các siêu thị của Wal-Mart sau một thời gian khai
trương ở Đức và Hàn Quốc đã nếm mùi thất bại, thua lỗ nặng và phải rút khỏi 2 thị
trường này vào năm 2006.
Sau khi đã rút ra được bài học, Walmart triển khai cách tiếp cận mới, thay vì mở
các siêu thị lớn thì Walmart lập ra các cửa hàng quy mô nhỏ, giống như các cửa hàng
tạp hóa hộ gia đình. Hàng hóa bán ra được lựa chọn sao cho phù hợp với phong tục
tập quán tiêu dùng của địa phương. Chẳng hạn như các cửa hàng ở Trung Quốc bán đồ
ăn kiểu Trung Quốc, cửa hàng ở Brazil bán nhiều đồ của Brazil. Tuy nhiên, toàn bộ
khâu quản lý hậu cần được áp dụng theo mơ hình kiểu Mỹ. Mitch Slape, Trưởng ban
Phát triển Quốc tế của Wal-Mart, đã nói: “Dưới con mắt khách hàng, siêu thị của
WalMart cũng như bao cửa hàng bình thường khác. Nhưng mọi thứ phía sau như hệ
thống quản lý, chế biến, thu mua... Walmart có thể điều phối toàn cầu”.