Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Động lực cai thuốc lá của người bệnh động mạch vành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.99 MB, 81 trang )

.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________

LÊ THỊ NHUNG

ĐỘNG LỰC CAI THUỐC LÁ CỦA NGƯỜI BỆNH
ĐỘNG MẠCH VÀNH
Ngành:
Mã số:

Điều Dưỡng
8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS.BS TRẦN THIỆN TRUNG
GS.TS. JANE DIMMITT CHAMPION

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018

.


.


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Tác giả

Lê Thị Nhung

.


.

MỤC LỤC
Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các bảng

Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................3
1.1.Tổng quan về bệnh mạch vành ................................................................3
1.1.1.Định nghĩa.............................................................................................3
1.1.2.Dịch tễ học ............................................................................................3
1.1.3.Sinh bệnh học........................................................................................4

1.2.Hút thuốc lá và bệnh mạch vành..............................................................6
1.2.1.Tổng quan .............................................................................................6
1.2.2.Tác hại của thuốc lá trên bệnh mạch vành............................................6
1.3.Tình hình sử dụng thuốc lá tại Việt Nam ................................................8
1.4.Cơng tác phịng chống tác hại của thuốc lá tại Việt Nam .......................9
1.4.1.Nguồn gốc của thuốc lá ........................................................................9
1.4.2.Tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ con người ...............................10
1.4.3.Cơng tác pịng chống thuốc lá ............................................................12
.


.

1.5.Vấn đề cai thuốc lá.................................................................................13
1.6.Khái niệm về động lực ...........................................................................14
1.7.Các nghiên cứu về hút thuốc lá và bệnh mạch vành .............................15
1.8.Các nghiên cứu về động lực cai thuốc lá ...............................................16
1.6.Áp dụng học thuyết điều dưỡng vào trong nghiên cứu .........................19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Thiết kế nghiên cứu ...............................................................................23
2.2.Dân số chọn mẫu....................................................................................23
2.3.Cỡ mẫu ...................................................................................................23
2.4.Kỹ thuật chọn mẫu .................................................................................23
2.5.Tiêu chuẩn chọn mẫu .............................................................................24
2.6.Phương pháp thu thập số liệu ................................................................24
2.7.Công cụ thu thập số liệu ........................................................................25
2.8.Định nghĩa biến số .................................................................................25
2.9.Kiểm soát sai lệnh ..................................................................................31
2.10Phương pháp xử lý và phân tích số liệu................................................31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm cá nhân và nhân chủng học ...................................................32
3.1.1. Đặc điểm giới tính và nơi sinh sống ..................................................32
3.1.2. Phân bố theo tuổi ...............................................................................32
3.1.3. Trình độ học vấn ................................................................................33
3.1.4. Tình trạng hơn nhân ...........................................................................34
3.1.5. Nghề nghiệp .......................................................................................35
3.1.6. Tình trạng kinh tế...............................................................................36
3.1.7. Tôn giáo .............................................................................................37
3.2. Đặc điểm bệnh lý ..................................................................................38
3.2.1. Thời gian mắc bệnh ..........................................................................38
.


.

3.2.2. Tiền sử bệnh.......................................................................................39
3.2.3. Mức độ lo lắng về bệnh và khả năng tuân thủ điều trị ......................40
3.3. Tư vấn - GDSK về bệnh .......................................................................42
3.4. Kết quả đặc điểm và hành vi HTL ........................................................43
3.5. Các vấn đề liên quan đến việc CTL ......................................................47
3.6. Kiến thức về tác hại của HTL ...............................................................49
3.7. Các thói quen trong sinh hoạt ...............................................................51
3.8. Phân bố tỷ lệ động lực cai thuốc lá .......................................................52
3.9. Các yếu tố liên quan đến động lực CTL ...............................................52
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .........................................................................54
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .....................................................54
4.2. Đặc điểm về bệnh lý .............................................................................55
4.3. Tư vấn - giáo dục sức khoẻ cho nguuời bệnh .......................................57
4.4. Đặc điểm hành vi hút thuốc lá ..............................................................58
4.5. Các vấn đề liên quan đến việc cai thuốc lá ...........................................60

4.6. Kiến thức về tác hại của thuốc lá ..........................................................61
4.7. Thói quen sinh hoạt khác ......................................................................63
4.8. Động lực cai thuốc lá ............................................................................63
KẾT LUẬN .................................................................................................65
KIẾN NGHỊ................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1 : Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu
Phụ lục 2 : Phiếu khảo sát
Phụ lục 3 : Email thể hiện sự đồng ý của tác giả về việc sử dụng bộ công cụ thu
thập số liệu.

.


.

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt:
BHYT

Bảo hiểm y tế

BS:

Bác sĩ

BV:

Bệnh viện


CTL :

Cai thuốc lá

ĐD:

Điều Dưỡng

ĐDTK:

Điều dưỡng trưởng khoa

ĐMV:

Động mạch vành

GDSK:

Giáo dục sức khoẻ

HTL:

Hút thuốc lá

NB:

Người bệnh

NVYT:


Nhân viên y tế

PCTHTL:

Phòng chống tác hại thuốc lá

QĐ:

Quyết Định

TL:

Thuốc lá

Tiếng Anh:
CHD:

Coronary Heart Disease

CVD:

Cardiovascular diseases

COPD:

Chronic obstructive pulmonary disease

GAST:

Global Adult Tobacco Survey


ICD:

International Classification of Diseases

WHF:

World Heart Federation

WHO:

World Health Organization

.


.

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Phân tích bệnh động mạch vành ..................................................... 5
Sơ đồ 2: Tác hại của thuốc lá theo WHO .................................................... 11
Sơ đồ 3: Khung học thuyết điều dưỡng (khung nghiên cứu) ...................... 21

.


.

DANH MỤC CÁC BẢNG


Bảng 3.1. Phân bố nhóm tuổi ...................................................................... 32
Bảng 3.2. Phân bố về trình độ học vấn........................................................ 33
Bảng 3.3. Phân bố về tình trạng hơn nhân .................................................. 34
Bảng 3.4. Phân bố về nghề nghiệp .............................................................. 35
Bảng 3.5. Phân bố về tình trạng kinh tế ...................................................... 36
Bảng 3.6. Phân bố về tôn giáo ..................................................................... 37
Bảng 3.7. Phân bố về thời gian mắc bệnh ................................................... 38
Bảng 3.8. Tiền sử bệnh lý của đối tượng nghiên cứu ................................. 39
Bảng 3.9. Mức độ lo lắng về bệnh và khả năng tuân thủ điều trị ............... 40
Bảng 3.10. NB được tư vấn giáo dục sức khoẻ ........................................... 42
Bảng 3.11. Đặc điểm hút thuốc lá ............................................................... 43
Bảng 3.12. Hành vi Hút thuốc lá ................................................................. 44
Bảng 3.13. Thang điểm Fagerstrom thu gọn ............................................... 45
Bảng 3.14. Mức độ nghiện thuốc lá ............................................................ 46
Bảng 3.15. Biện pháp lựa chọn cai thuốc lá ................................................ 47
Bảng 3.16. Các yếu tố ảnh hưởng đến cai thuốc lá ..................................... 48
Bảng 3.17. Kiến thức về tác hại của thuốc lá .............................................. 49
Bảng 3.18. Nguồn cung cấp thông tin về tác hại của thuốc lá .................... 50
Bảng 3.19. Các thói quen trong sinh hoạt ................................................... 51
Bảng 3.20. Phân bố tỷ lệ động lực cai thuốc lá ........................................... 52
Bảng 3.21. Các yếu tố liên quan động lực cai thuốc lá ............................... 52

.


.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, theo

WHO mỗi năm có khoảng 17,5 triệu người chết do bệnh tim mạch và các biến chứng
của nó chiếm khoảng 31% các trường hợp tử vong [40]. Các bệnh tim mạch bao gồm:
tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch vành và xơ vữa
động mạch. Trong các bệnh tim mắc phải, bệnh động mạch vành đã và đang là
nguyên nhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu ở các nước phát triển và các nước đang
phát triển trong đó có Việt Nam [40], [17]. Tại Hoa Kỳ trung bình mỗi ngày có
khoảng 2400 người chết do bệnh mạch vành và trung bình mỗi 37 giây sẽ có 1 người
chết. Tại Việt Nam theo dự đốn của WHF vào năm 2017 sẽ có khoảng 20% dân số
sẽ phải chịu những vấn đề về sức khỏe tim mạch [31].
Có nhiều yếu tố nguy cơ thúc đẩy tiến triển của bệnh lý tim mạch, trong đó
thuốc lá là một yếu tố nguy cơ có mối liên quan mạnh đến bệnh lý tắc nghẽn mạch
vành [3], [18]. Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ra khoảng 6 triệu ca tử vong mỗi năm
trên toàn thế giới, chủ yếu ở các nước thu nhập thấp trong đó có Việt Nam. Ngồi ra,
hút thuốc lá còn làm tăng nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và bệnh tim mạch lên
2-3 lần, và gần 1/3 số ca tử vong do bệnh mạch vành là do hút thuốc và tiếp xúc với
khói thuốc gián tiếp [28].
Tại phòng khám Tim mạch can thiệp bệnh viện Nhân dân Gia Định mỗi ngày
trung bình có 40 người bệnh tái khám bệnh động mạch vành, trong đó có những
người bệnh đã được can thiệp đặt stent và một số người bệnh mạch vành được điều trị
nội khoa chưa đặt stent. Qua hồi cứu hồ sơ cho thấy đa số người bệnh có tiền sử hút
thuốc lá và đang tiếp tục hút thuốc lá, tất cả những người bệnh có hút thuốc lá đều
được khuyên cai thuốc lá vì nếu tiếp tục sử dụng sẽ có nguy cơ tái hẹp mạch vành
cũng như làm tăng các nguy cơ mắc các bệnh khác [37], [28]. Việc tư vấn cho người
bệnh bỏ thuốc lá không chỉ là trách nhiệm của người BS mà đối với ĐD vai trò tư vấn
giáo dục sức khoẻ hết sức quan trọng và đã được quy định trong Thông tư 07/2011TT/BYT [2] của Bộ Y tế về “Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người
bệnh trong bệnh viện”. Tuy nhiên tại bệnh viện chưa có số liệu thống kê về tỷ lệ
người bệnh mạch vành quan tâm đến vấn đề cai thuốc lá như thế nào, người bệnh có
ý thức được tác hại của thuốc lá đối với bệnh tim mạch và họ có động lực để cai
thuốc lá hay khơng. Từ những vấn đề trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu này
nhằm mục đích tìm hiểu đặc điểm hút thuốc lá của người bệnh động mạch vành và

xác định động lực cai thuốc lá của họ cũng như các yếu tố nào liên quan đến động lực
cai thuốc lá của người bệnh. Kết quả của nghiên cứu đã góp phần giúp nhân viên y tế
có thêm thơng tin về các yếu tố liên quan đến việc cai thuốc lá của NB để từ đó đưa
ra những nội dung tư vấn phù hợp. Đồng thời kết quả nghiên cứu là cơ sở để khuyến
.


.

nghị bổ sung vào nội dung chương trình tư vấn cai nghiện thuốc lá hiện đang được áp
dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định nhằm góp phần làm tăng tỷ lệ tư vấn thành
công cho người bệnh động mạch vành nói riêng và người bệnh tim mạch nói chung.

Mục tiêu nghiên cứu:
1.

Mô tả đặc điểm hút thuốc lá của người bệnh động mạch vành

2. Xác định tỷ lệ người bệnh động mạch vành có động lực cai thuốc lá.
3. Xác định các yếu tố liên quan đến động lực cai thuốc lá của người bệnh.

.


.

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.


Tổng quan về bệnh động mạch vành

1.1.1. Định nghĩa.
Bệnh động mạch vành được định nghĩa khi hẹp > 50% đường kính động mạch
thượng tâm mạc, tuy nhiên lúc nghỉ và lúc gắng sức có khác nhau. Khi nghỉ động
mạch vành hẹp > 85%, khi gắng sức hẹp > 45% mới gây giảm tưới máu ở đoạn xa
của động mạch vành bị hẹp (gây triệu chứng đau thắt ngực hay bất thường trên
điện tâm đồ). Vì vậy điện tâm đồ lúc nghỉ bình thường khơng loại được bệnh động
mạch vành mà phải làm những nghiệm pháp gắng sức để phát hiện tình trạng thiếu
máu cơ tim có hay không [28].
1.1.2. Dịch tễ học
- Bệnh động mạch vành cùng với tăng huyết áp và đái tháo đường có xu hướng
ngày căng tăng ở nước ta. Đặc biệt nhồi máu cơ tim cấp dưới 50 tuổi gần đây tăng
khá cao. Do thay đổi lối sống: ít vận động, thức ăn giàu năng lượng (thức ăn
nhanh), béo phì, stress trong công việc, đặc biệt hút thuốc lá ở giới trẻ có xu
hướng ngày càng tăng ở Việt Nam.
- Theo thống kê của Hoa Kì hằng năm có 1 triệu NB bị nhồi máu cơ tim cấp, chưa
kể số NB nhập viện do cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn định còn cao hơn
nhiều [40]
- 90% NB bệnh mạch vành có ít nhất một yếu tố nguy cơ trở lên. Gần đây nhiều nhà
tim mạch cho rằng việc tác động và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ, đặt biệt là
những yếu tố nguy cơ có thể tha đổi được như: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối
loạn chuyển hóa lipid, béo phì, hút thuốc lá có tác dụng ngang bằng hoặc thậm chí
quan trọng hơn việc điều trị bệnh động mạch vành thực tổn.
1.1.3. Sinh bệnh học.
- Thất trái thường tiêu thụ khoảng 75% lượng oxy do động mạch vành cung cấp,
lưu lượng vành thường hằng định do cơ chế tự điều chỉnh, trừ khi áp lực động
mạch vành giảm xuống dưới 60mmHg.
- Có khoảng 4% -7% người bệnh nhồi máu cơ tim cấp khơng có xơ vữa động
mạch vành (dựa vào chụp động mạch vành hoặc phẫu nghiệm tử thi hoặc cả hai).

.


.

95% nhồi máu cơ tim cấp có tắc hoặc hẹp động mạch thượng tâm mạc và hơn
90% có sự hiện diện của mảng xơ vữa.
- Bệnh động mạch vành không do nguyên nhân xơ vữa:
+ Bất thường bẩm sinh động mạch vành: bất thường lỗ xuất phát, bệnh một
động mạch vành, dò, teo lỗ xuất phát…
+ Thuyên tắc: huyết khối, khối u, sùi, phẫu thuật tim, can thiệp mạch vành,
van nhân tạo…
+ Bóc tách: động mạch vành, động mạch chủ.
+ Chấn thương: xuyên thấu, bầm dập, phẫu thuật, thông tim…
+ Viêm động mạch: Takayasu, Kawasaki, bệnh hệ thống, giang mai, viêm nội
tâm mạc, Samonella, ký sinh trùng.
+ Rối loạn chuyển hóa: mucopolysarcharidoses, homocystinuria, thối hóa
bột.
+ Tăng sinh lớp áo trong mạch vành: xạ trị, thay tim, nong mạch vành,
cocaine...
+ Chèn ép từ bên ngồi: phình động mạch chủ, ung thư di căn, bệnh cầu cơ
+ Huyết khối không do mảng xơ vữa: tăng hồng cầu, tình trạng tăng động,
tăng tiểu cầu.
+ Lạm dụng thuốc: cocaine, amphetamines.
+ Mất cân bằng cung cầu oxy cơ tim: hẹp van động mạch chủ, hạ huyết áp
toàn thân, ngộ độc carbon monoxibe, nhiễm độc giáp,
+ Bệnh động mạch vành nhỏ.
+ Bệnh cơ tim phì đại: thối hóa bột, thay tim, bệnh thần kinh cơ, đái tháo
đường.
+ Động mạch vành bình thường

- Hình ảnh tổn thương động mạch vành của 100 người bệnh tử vong do nhồi
máu cơ tim cấp qua phẩu nghiệm tử thi cho thấy:

.


.

Sơ đồ 1. Hình ảnh tóm tắt tử vong do NMCT cấp [5]

Như vậy nguyên nhân của bệnh động mạch vành hơn 90% liên quan đến xơ vữa động
mạch.
Các hình thái lâm sàng của bệnh động mạch vành:
+ Đau thắt ngực không ổn định.
+ Hội chứng mạch vành cấp
- Đau thắt ngực không ổn định
- Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên
- Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên
+ Suy tim sung huyết
+ Đột tử do tim
+ Thiếu máu cơ tim yên lặng.

.


.

1.2.

Hút thuốc lá và bệnh mạch vành


1.2.1. Tổng quan.
+ Thuốc lá tác động đến sức khỏe cộng đồng rất mạnh mẽ, theo tính tốn đến năm
2020 thuốc lá sẽ giết chết 10 triệu người trên thế giới hàng năm, trong đó 70%
tập trung ở các nước thu nhập thấp và trung bình [39]
- Người hút trực tiếp
- Người hút bị động, những người này thường hít phải khói thuốc của những
người đang hút.
- Người hút bị động thứ ba: đối tượng này thường là trẻ nhỏ, khi người hút trực
tiếp nhả khói và độc tố của thuốc, khói thuốc sẽ dính vào quần áo của mình và
khi tiếp xúc với trẻ các độc tố từ quần áo người hút sẽ gây nhiễm độc cho trẻ.
1.2.2. Tác hại của thuốc lá trên bệnh mạch vành
 Cơ chế:
+ Thuốc lá gây tăng kết tập tiểu cầu dẫn đến tăng tình trạng tắc mạch.
+ Thuốc lá gây tổn hại chức năng lớp nội mạch, làm giảm tiết NO (nitrix oxide)
là một chất gây giãn mạch.
+ Thuốc lá gây xơ vữa động mạch vì:
- Tăng LDL - C, giảm HDL - C
- Tăng các yếu tố gây viêm: bạch cầu, C-Reacive Protein (CRP),
fibrinogen và interleukin 6.
+ Tăng stress oxy hóa: để bảo vệ thành mạch và chống LDL khơng bị oxy hóa,
cơ thể sử dụng những chất chống oxy hóa như: acid folic, vitamin C và β
carrotene. Ở những người hút thuốc lá (chủ động và bị động) tác động tăng lên
gấp 2 lần vì:
- Thứ nhất: thuốc lá gây phóng thích các gốc tự do
- Thứ hai: thuốc lá gây giảm nồng độ các chất chống oxy hóa mà cơ thể
cần thiết để bảo vệ chính mình.
+ Các tác dụng khác: hút thuốc làm tăng nồng độ Epinephrine và Norephrine
trong máu dẫn đến:
- Tăng áp lực động mạch

.


.

- Tăng nhịp tim (tăng 20 nhịp/phút)
- Tăng co bóp tim
 Tác hại cụ thể trên lâm sàng: thuốc lá gây tác hại chủ yếu lên hai hệ thống trong
cơ thể:
+ Bệnh tim mạch
- Bệnh mạch vành
- Đột quỵ (tai biến mạch máu não)
- Bệnh động mạch ngoại biên
+ Bệnh phổi.
- Tạo điều kiện cho viêm phổi: vi trùng, virus
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
- Hen phế quản (trẻ em)
- Ung thư phổi – phế quản.
- Gây đột tử trẻ sơ sinh.
+ Thuốc lá gây: giảm thính lực, ung thư thực quản, bàng quang, tụy. Người hút
thuốc dễ bị viêm phổi do phế cầu.
1.3.

Tình hình sử dụng thuốc lá tại Việt Nam
Việt Nam là một trong 15 nước có tỷ lệ nam giới trưởng thành hút thuốc lá cao

nhất trên thế giới. Trong khu vực các nước ASEAN, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 3
có số người hút thuốc lá cao nhất, sau Indonesia và Philippines [39]. Theo Điều tra
toàn cầu về sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành (GATS) năm 2010, tỷ lệ nam giới
trưởng thành hút thuốc là 47,4%, có nghĩa là cứ 2 nam giới trưởng thành ở Việt Nam

thì có 1 người hút thuốc, và có khoảng 15 triệu nguời hút thuốc.Tại Việt Nam hút
thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, theo thống kê hút
thuốc lá gây ra khoảng 40.000 ca tử vong mỗi năm, tương đương với hơn 100 người
chết do thuốc lá mỗi ngày. Hiện nay, ước tính hút thuốc lá gây ra khoảng 16,9% tổng
số ca tử vong, và nếu khơng có các can thiệp khẩn cấp, có hiệu quả thì ước tính số tử
vong do các bệnh liên quan đến thuốc lá mỗi năm sẽ tăng lên tới 70 000 người vào
năm 2030 [1].
.


.

Việc tiếp xúc với khói thuốc lá (cịn gọi là hút thuốc thụ động) cũng đã được
khoa học chứng minh là gây ra các bệnh chết người. Tổ chức Y tế thế giới khuyến
cáo rằng khơng có một mức độ tiếp xúc với khói thuốc nào là an tồn đối với người
hút thuốc thụ động. Tại Việt Nam, bên cạnh tỷ lệ hút thuốc chủ động cao thuộc loại
nhất thế giới, tỷ lệ hút thuốc bị động cũng rất cao. Tỷ lệ người khơng hút thuốc bị
phơi nhiễm với khói thuốc lá tại nhà là 67,6%, tại nơi làm việc là 49% tỷ lệ sử dụng
thuốc lá ở phía nam nhiều hơn phía bắc. Những người nghèo có xu hướng hút thuốc
nhiều hơn người có thu nhập cao; và tỷ lệ bỏ thuốc cao ở người có thu nhập cao và ít
hơn ở nhóm có thu nhập thấp [22].
Việc tiêu thụ thuốc lá cũng có tác động đáng kể về mặt kinh tế. Năm 1998, số
tiền sử dụng cho thuốc lá là 6.000 tỷ đồng tương đương 1,6 triệu tấn gạo hay đủ nuôi
sống 10,6 triệu người trong một năm. Riêng trong năm 2007, người Việt Nam đã tiêu
tốn hơn 14 nghìn tỷ đồng cho các sản phẩm thuốc lá, chiếm từ 5-10% tổng số chi tiêu
của hộ gia đình [22]. Trong số các hộ nghèo nhất Việt Nam, khoản chi cho thuốc lá
cao gấp 2,2 lần khoản chi cho giáo dục và gấp 1,6 lần khoản chi cho chăm sóc sức
khoẻ. Chi phí điều trị các bệnh ung thư phổi, bệnh tim và bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính chỉ là ba trong số 25 loại bệnh do hút thuốc lá gây ra lên tới 2.304 tỷ đồng năm
2010 (Trường đại học Y Hà Nội). Trong giai đoạn 2005- 2011, số doanh thu từ thuốc

lá chiếm trung bình 2% tổng thu của ngân sách nhà nước.
1.4.

Cơng tác phịng chống tác hại thuốc lá tại Việt Nam

1.4.1. Nguồn gốc của thuốc lá
Cây thuốc lá được tìm thấy đầu tiên ở Châu Mỹ và thổ dân ở đây đã hút thuốc
lá từ hàng nghìn năm trước đó. Khoảng năm 1496 -1498, Roman Pano (nhà truyền
đạo Tây Ban Nha) đã di thực cây thuốc lá đem về trồng ở châu Âu. Năm 1561, Jean
Nicot, đại sứ Pháp ở Lisbone, đã giới thiệu bột thuốc lá với bà hoàng Catherine de
Medici, người bị chứng đau nửa đầu. Bột thuốc lá gây ra hắt hơi, cơn đau của bà
hồng dịu đi. Điều đó làm giới quý tộc Pháp chú ý và khởi đầu cho việc dùng thuốc
lá như một cách sống hợp thời trang thú vị trong giới quý tộc. Việc hút thuốc lá lan
nhanh sang các nước châu Âu. Để tỏ lòng ngưỡng mộ Nicot, thuốc lá còn được gọi là
Nicotine, tên khoa học của cây thuốc lá vàng là Nicotiana Tabacum L., chất gây
nghiện trong thuốc lá gọi là Nicotine. Sau đó cây thuốc lá được đem trồng ở các nước
thuộc địa ở châu Á, châu Phi, trong đó có Việt Nam. Hút thuốc lá lúc đầu chỉ là
hành vi bắt chước theo thời thượng, cho là hút thử chơi nhưng rồi bị nghiện dần lúc
.


.

nào không biết và chỉ khi thấy thiếu thuốc lá là khơng chịu được là biết mình đã bị
nghiện thuốc lá.
1.4.2. Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người
Khói thuốc có hơn 7.000 hóa chất với hơn 100 chất độc hại, trong đó có 70
chất gây ung thư [23]. Người hút thuốc lá và người bị hút thuốc lá thụ động đều bị tác
hại như nhau, có nguy cơ mắc các bệnh: tăng huyết áp làm đột quỵ não; thiếu máu cơ
tim có thể gây nhồi máu cơ tim; viêm tắc các động mạch làm hoại tử các chi, phải cắt

cụt chi, mờ mắt, đau dạ dày, các bệnh viêm phổi, viêm phế quản mạn tính, hen phế
quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy giảm tình dục có thể vơ sinh , sảy thai ở phụ
nữ mang thai, thai nhẹ cân, viêm tai giữa ở trẻ em và các loại bệnh ung thư da, ung
thư phổi, ung thư tử cung, ung thư tinh hoàn.
Tác hại của thuốc lá cũng xảy đến cho những người không hút thuốc chung
quanh, phải hút thuốc thụ động, là hình thức hít khói thuốc từ khơng khí, mà khơng
trực tiếp hút thuốc lá hoặc thuốc lào và cũng bị tác hại gián tiếp dẫn đến những nguy
cơ về bệnh như ung thư phổi. Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo: Khơng có ngưỡng
an tồn cho việc hút thuốc thụ động.

.


.

Sơ đồ 2. Tác hại của thuốc lá theo Tổ chức Y tế thế giới [40]

.


.

1.4.3. Cơng tác phịng chống thuốc lá
Ngày 14/8/2000 Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị quyết số
12/2000/NQ-CP của Chính phủ về "Chính sách quốc gia về phịng, chống tác hại
thuốc lá giai đoạn 2000-2010". Chính sách quốc gia về phòng, chống tác hại thuốc lá
đề cập đến cả phương diện giảm cung và phương diện giảm cầu thuốc lá. Chính phủ
Việt Nam cũng đã ký phê chuẩn Cơng ước khung về Kiểm soát thuốc lá (FCTC) do
Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra ngày 21/5/2003. Việc ký kết Cơng ước khung và ban
hành Chính sách quốc gia PCTHTL là biểu thị cam kết cũng như quyết tâm của

Chính phủ trong việc PCTHTL, giảm các ảnh hưởng có hại cho gia đình và xã hội.
Tháng 7/2011, Luật PCTHTL được đưa vào lịch làm việc chính thức của Quốc hội tại
kỳ họp thứ 3 năm 2012 Quốc hội khóa VIII. Đây khơng chỉ là bước ngoặc lớn, mà
cịn là cơ sở quan trọng để đảm bảo thành công của việc thực hiện các giải pháp
PCTHTL một cách toàn diện và hiệu quả.
Điều 28 qui định về việc thành lập Quỹ, Quỹ là quỹ quốc gia, trực thuộc Bộ Y
tế và chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính. Quỹ được quản lý bởi
Hội đồng quản lý liên ngành, với Chủ tịch là Bộ trường Bộ Y tế, Phó Chủ tịch là lãnh
đạo Bộ Tài chính. Ngồi ra, các ủy viên là đại diện lãnh đạo của một số bộ/ngành và
tổ chức xã hội khác. Điều 29 qui định cụ thể mục đích và nhiệm vụ của Quỹ. Quỹ
hoạt động khơng vì mục đích lợi nhuận, có chức năng huy động, cung cấp và điều
phối nguồn lực tài chính cho các hoạt động PCTHTL trên phạm vi tồn quốc. Điều
30 qui định nguồn hình thành của Quỹ. Đó là từ khoản đóng góp bắt buộc của cơ sở
sản xuất, nhập khẩu thuốc lá tính theo tỷ lệ phần trăm, các nguồn tài trợ và nguồn thu
hợp pháp khác.
Sau khi Luật phòng chống tác hại của thuốc lá được ban hành, Thủ
tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 47/2013/QĐ- TTg về việc thành lập, phê
duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ PCTHTL. Điều 4 về nhiệm vụ của Quỹ
qui định Quỹ có nhiệm vụ hỗ trợ các hoạt động phịng chống tác hại thuốc lá theo quy
định tại Điều 29 Luật Phịng, chống tác hại của thuốc lá như truyền thơng về tác hại
của thuốc lá và PCTHTL phù hợp với từng nhóm đối tượng, xây dựng, triển khai các
mơ hình điểm về cộng đồng, cơ quan, tổ chức khơng có khói thuốc lá; phát triển và
nhân rộng các mơ hình có hiệu quả, tổ chức các chiến dịch, sáng kiến về PCTHTL
dựa vào cộng đồng; tư vấn việc tổ chức nơi dành riêng cho người hút thuốc lá tại các
địa điểm cơng cộng, xây dựng, triển khai các mơ hình điểm về cai nghiện thuốc lá
.


.


dựa vào cộng đồng và phát triển, nhân rộng các mơ hình có hiệu quả, nghiên cứu đưa
ra những bằng chứng phục vụ cho công tác PCTHTL, xây dựng, hỗ trợ hoạt động, bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho mạng lưới cộng tác viên... Từ cơ sở trên, Quỹ sẽ cung
cấp nguồn lực cho các bộ/ngành trung ương và địa phương, các tổ chức và cá nhân
trên cả nước để triển khai các hoạt động can thiệp theo nhiệm vụ được giao. Do đó,
việc xây dựng kế hoạch hành động tốt cho các đơn vị để tiếp nhận hỗ trợ rất cần thiết.
Năm 2013 Chính phủ đã ban hành “chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của
thuốc lá đến năm 2020” và Bộ Y tế là cơ quan thường trực về phịng, chống tác hại
thuốc lá, có nhiệm vụ tổ chức và điều phối thực hiện các chương trình, kế hoạch liên
ngành phòng, chống tác hại thuốc lá trên phạm vi cả nước [12]. Trong đó BV Nhân
dân Gia Định là một trong những đơn vị y tế được quy định triển khai hoạt động tư
vấn cai nghiện thuốc lá.
1.5.

Vấn đề cai thuốc lá.

Việc cai nghiện thuốc lá cũng được đề cập nhiều trong các tài liệu nghiên cứu,
theo thống kê của GATS (trung tâm điều tra tình hình sử dụng thuốc lá ở người
trưởng thành tại Việt Nam) cho biết có 29% người đã từng hút thuốc (tương đương
6,4 triệu người) đã cai được thuốc lá thành công, tuy nhiên tỷ lệ những người đang
hút có dự định cai thuốc lá trong vịng 12 tháng tới chỉ có 5,2% [17]. Qua các tài liệu
đã chứng minh khơng có bất kỳ một loại thuốc nào hoặc phương pháp can thiệp nào
gọi là tối ưu cho người cai thuốc lá ngồi chính nghị lực của người hút [23]. Như vậy
điều kiện tiên quyết để cai thuốc lá thành cơng chính là quyết tâm và nghị lực của
người muốn cai thuốc lá. Tuy nhiên việc cai thuốc lá của NB đã được chứng minh là
có sự liên quan đến cơng tư vấn cai nghiện của nhân viên y tế [21], [23]. Cho đến nay
nhiều quốc gia trên thế giới và cả ở Việt Nam đã đưa chương trình can thiệp cai
nghiện thuốc lá vào các đơn vị y tế, gồm cả phương pháp tư vấn và điều trị bằng
thuốc, điều này góp phần tư vấn và điều trị cho những người hút thuốc lá cai nghiện
được thành công [22], [27], [ 17].

Các chuyên gia về tim mạch cũng đưa ra lời khuyên cho các người bệnh tim
mạch có hút thuốc lá nên bỏ thuốc lá càng sớm càng tốt, trước khi để xảy ra bệnh
động mạch vành, bởi những người hút thuốc lá khi bị bệnh mạch vành thường bị hẹp
cả 3 nhánh, hẹp lan tỏa, hẹp rất sớm (< 50 tuổi). Hơn nữa khi bỏ thuốc lá thành cơng
thì 3 năm sau yếu tố nguy cơ đối với bệnh mạch vành mới ngang bằng người không
hút thuốc lá [28]
1.6.

Khái niệm về động lực
Khái niệm động lực là sự thôi thúc từ bên trong mỗi còn người, thúc đẩy con

người hoạt động, hay nói một cách khác động lực là động cơ thúc đẩy tất cả các hành
.


.

động của con người. Đây là một trạng thái nội tại, cung cấp sinh lực và hướng con
người vào những hành vi có mục đích. Nền tảng của động lực là các cảm xúc, mà cụ
thể, nó dựa trên sự né tránh, những trải nghiệm cảm xúc tiêu cực và tìm kiếm những
cảm xúc tích cực. Quan điểm về tích cực hay tiêu cực của mỗi người rất khác nhau và
phụ thuộc vào các quy tắc xã hội. Động lực có vai trị rất quan trọng do tham gia vào
tất cả các khía cạnh của đời sống như là trong lao động, học tập...Để tạo ra động lực,
con người phải biết kích hoạt những cảm xúc mạnh mẽ, tích cực và hướng tới chúng
một lợi ích hay một mục tiêu cụ thể [32]. Suy luận từ khái niệm này cho thấy động
lực cai thuốc lá chính là những động cơ xuất phát từ bên trong suy nghĩ của những
người hút thuốc lá để dẫn đến hành động cai thuốc lá của họ. Những động cơ đó có
thể là họ ý thức được tác hại của thuốc lá đối với tình trạng sức khỏe của mình, điều
đó dẫn đến việc họ muốn thay đổi hành vi có hại để hướng đến việc duy trì sức khỏe
tốt hơn vì nếu tiếp tục duy trì hành vi hút thuốc lá có thể dẫn đến những hậu quả nguy

hiểm đến tính mạng và làm giảm chất lượng cuộc sống của bản thân.
1.7.

Các nghiên cứu về hút thuốc lá và bệnh mạch vành

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hồng Huệ và Nguyễn Đức Công [9] về
“Nghiên cứu ước tính nguy cơ bệnh động mạch vành trong 10 năm tới theo thang
điểm Framingham ở 500 NB” vào năm 2011 tại bệnh viện Việt Tiệp, Hải Phòng.
Nghiên cứu này khảo sát trên đối tượng không mắc bệnh mạch vành ở thời điểm hiện
tại để tìm ra nguy cơ mắc bệnh mạch vành trong 10 năm tiếp theo dựa trên thang
điểm Framingham đánh giá dựa vào 5 yếu tố (tuổi, mức HDL - C, Cholesteron, hút
thuốc lá, trị số huyết áp tâm thu) để tính nguy cơ bệnh ĐMV trong 10 năm tới là bao
nhiêu phần trăm. Kết quả tỷ lệ NB mắc bệnh mạch vành dự đoán trong 10 năm tới là
6,17 ± 6,06%, nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm tới tăng theo độ tuổi, nguy cơ bệnh ĐMV
10 năm tới ở nhóm tăng huyết áp, tăng cholesteron tồn phần, giảm HDL-C và có hút
thuốc lá cao hơn so với người không tăng huyết áp, không tăng cholesteron tồn
phần, khơng giảm HDL - C và khơng hút thuốc lá có ý nghĩa thống kê [29].
Al Rifai M. và các cộng sự [36] đã tiến hành nghiên cứu “Mối liên quan giữa
cường độ hút thuốc lá và cận lâm sàng của tổn thương tim”, nghiên cứu được thực
hiện tại Hoa Kỳ và bài báo mới được xuất bản năm vào đầu năm 2017. Tác giả xác
định cường độ hút thuốc lá chính là số điếu thuốc hút/ngày và dựa vào lượng cotinine
của nước tiểu. Với 843 NB bệnh tim mạch đang hút thuốc lá độ tuổi trung bình là 58
và trong đó 53% là nam giới và số năm hút thuốc lá trung bình là 39 năm. Các thơng
số cận lâm sàng có liên quan đến cường độ hút thuốc lá đó là: CRP, IL6, fibrinogen,
.


.

homocysteine, D-dimer và albumin, trong đó CRP có giá trị liên quan mạnh nhất. Tác

giả kết luận rằng hút thuốc có liên quan đến các dấu hiệu sinh học sớm của bệnh tim
mạch, đặc biệt là các dấu hiệu viêm hệ thống.
INoël C và cộng sự [31] đã nghiên cứu về “Tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tử
vong, tử vong do mọi nguyên nhân ở những người đái tháo đường và không đái tháo
đường theo hành vi hút thuốc của họ ở Phần Lan ” năm 2016. Kết quả cho thấy NB
đái tháo đường típ 2 và hút thuốc lá có tỷ lệ tử vong cao hơn so với nhóm khơng hút
thuốc lá. Ngồi ra nguy cơ tử vong do bệnh động mạch vành đối với nhóm có tiểu
đường và hút thuốc lá cao hơn so với nhóm khơng tiểu đường, kết quả này đều có ý
nghĩa thống kê ở cả nam và nữ. Nghiên cứu cũng chứng minh rằng nguy cơ mắc bệnh
tim mạch của NB đái tháo đường đã ngừng hút thuốc lá cao hơn nhóm NB không bị
đái tháo đường nhưng tỷ lệ này lại thấp hơn so với nhóm NB tiểu đường vẫn tiếp tục
hút thuốc lá. Tác giả cũng đưa ra khuyến nghị rằng cần phải xác định mức độ sử dụng
thuốc lá của những NB đái tháo đường, đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của công
tác giáo dục sức khỏe ban đầu nhằm giảm nguy cơ tim mạch và tử vong do nhiều
nguyên nhân ở NB đái tháo đường hút thuốc lá [31]
1.8.

Các nghiên cứu về động lực cai thuốc lá

Theo Trần Xuân Bách và cộng sự [37] nghiên cứu “Động lực cai thuốc lá của
những người nghiện ma túy đang điều trị Methadone tại Việt Nam năm 2013” với
1016 NB đang điều trị Methadone tại 5 phòng khám ở 2 tỉnh Hà Nội và Nam Định.
Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 4% NB đang thực hiện các hành động để bỏ hút
thuốc, trong khi đó 22,1% đang trong giai đoạn chuẩn bị cho việc cai thuốc và 22,8%
có dự định đến bỏ thuốc lá. Trong số những NB đang cai thuốc và có ý định cai thuốc
chọn cách tiếp cận cai thuốc là tự bản thân là chủ yếu chiếm tỷ lệ 77,6%, tiếp theo là
sử dụng liệu pháp thay thế nicotin là 11,3%, 5% chọn sự hỗ trợ của gia đình và chỉ
4,5% là sẽ nhờ sự hỗ trợ của nhân viên y tế. Ngoài ra, tuổi, nồng độ nicotin trong
máu, số năm hút thuốc lá có mối liên quan đến động lực cai thuốc của NB.
Lê Khắc Bảo và cộng sự [6] đã tiến hành khảo sát “Đặc điểm hút thuốc lá của

người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đến khám tại đơn vị chăm sóc hơ hấp bệnh viện
Đại Học Y dược năm 2006” kết quả cho thấy ở nhóm NB bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính có đến 89% NB đã từng thử cai thuốc lá, 87% NB đang có quyết tâm cao để cai
thuốc lá và trong số này có đến 91% cho rằng sức khỏe bản thân là yếu tố thúc đẩy họ
bỏ thuốc lá.
Một nghiên cứu khác của tác giả Lê Khắc Bảo [7] về “Đặc điểm hút thuốc lá
của người đến tư vấn cai thuốc lá tại đơn vị chăm sóc hơ hấp bệnh viện Đại học Y
dược” đây là nghiên cứu đoàn hệ trên 45 đối tượng đến khám để cai nghiện thuốc lá.
Kết quả được báo cáo 91% đã từng cai thuốc lá nhưng thất bại, 96% muốn cai thuốc
.


.

lá vì sức khỏe bản thân, 33% sợ khơng đủ ý chí cai thuốc; 69% có quyết tâm cai
thuốc lá cao.
Pia Andersson [38] nghiên cứu về “nhận thức và động lực cai thuốc lá ở NB
nha khoa” năm 2011, đối tượng nghiên cứu là các NB có hút thuốc lá đến khám tại
các phòng khám nha ở miền nam Thụy Điển và tại Stockholm, thủ đô Sweden của
Thuỵ Điển. Kết quả là có 20% NB nha có động lực cao để thực hiện việc cai thuốc lá,
trong đó yếu tố thúc đẩy là các vấn đề về răng miệng mà họ muốn cải thiện. Ngoài ra
71% NB muốn tự cai mà không cần sự giúp đỡ nào khác.
Nghiên cứu về “Nhận thức về chứng mù và các bệnh liên quan đến hút thuốc
khác và ảnh hưởng của chúng đối với động lực ngừng hút thuốc ở NB mắt” được
Handa và cộng sự [29] thực hiện vào năm 2011 tại Bệnh viện Alexandra, Singapore.
Kết quả trong số 200 NB đang sử dụng thuốc lá được lựa chọn có 36% NB lo lắng
nhất là cơn đau tim (đạt tỷ lệ cao nhất) tiếp theo là ung thư phổi 22%. Tuy nhiên xét
về bệnh liên quan đến hút thuốc lá mà NB lựa chọn muốn điều điều trị là ung thư
phổi chiếm tỷ lệ cao nhất. Ngoài ra tác giả kết luận nhận thức về nguy cơ bị mù do
hút thuốc lá thấp nhất so với 5 bệnh liên quan đến hút thuốc khác ở những NB mắt

hút thuốc lá.
Brake - Abu và cộng sự [24] đã tiến hành nghiên cứu về “hành vi hút thuốc lá
của NB bệnh động mạch vành ở Jordan năm 2010”, mục đích của nghiên cứu này là
nhằm so sánh tỷ lệ NB hút thuốc lá trước và sau khi mắc bệnh động mạch vành
(CHD). Kết quả cho thấy trong 300 NB CHD 60 % có hút thuốc lá trước khi mắc
bệnh, tuy nhiên sau khi mắc bệnh thì chỉ có 29,7% bỏ hút thuốc, 69.7% vẫn tiếp tục
hút và 9.6% tái nghiện. Ngoài ra kết quả cũng thống kê là 19% NB cho rằng lời
khuyên của bác sĩ giúp cho việc cai thuốc lá của họ. Tác giả cũng đưa ra khuyến nghị
là hệ thống chăm sóc sức khỏe tại Jordanian nên thiết lập chương trình can thiệp cai
nghiện thuốc lá để duy trì và nâng cao động lực cai thuốc lá của những NB bệnh động
mạch vành.
Như vậy, mối liên quan giữa hút thuốc lá và bệnh mạch vành đã được y văn
chứng minh rõ ràng, qua đó cũng cho thấy những biến cố bất lợi có thể xảy ra nếu
như người bệnh động mạch vành không tuân thủ việc cai thuốc lá. Qua một số nghiên
cứu đã cho thấy rằng đa số người bệnh đều có ý định để cai thuốc lá và các yếu tố
ảnh hưởng đến động lực cai thuốc lá chính là sự lo lắng, sợ hãi về bệnh tật...Tuy
nhiên tỷ lệ cai thuốc thành cơng cịn thấp do phụ thuộc nhiều yếu tố. Do đó việc biết
được động lực cai thuốc lá của người bệnh có thể dự đốn được kết quả cai thuốc cai
thuốc lá của họ và cung cấp thêm thông tin cho những nhà tư vấn cai nghiện thuốc lá
có thêm cơ sở để giải quyết được vấn đề cai thuốc lá ở người bệnh bệnh động mạch
vành nói riêng và bệnh lý tim mạch nói chung.
.


.

1.9.

Áp dụng học thuyết Điều Dưỡng vào trong nghiên cứu


Trong nghiên cứu về động lực cai thuốc lá, mơ hình học thuyết được lựa chọn
đó là mơ hình nâng cao sức khỏe theo học thuyết của Pender. Mục tiêu chủ yếu của
việc ứng dụng mơ hình này là nhằm để tìm ra những đặc tính riêng biệt của các cá
nhân trong việc thực hiện các hành vi nâng cao sức khỏe, cụ thể trong nghiên cứu này
đó là cải thiện hành vi hút thuốc lá.
Theo Pender [30], cải thiện sức khỏe là một hành vi với động lực là nhằm để
nâng cao thể lực và hiện thực hóa những tiềm năng sức khỏe con người. Trong khi
đó, bảo vệ sức khỏe là một hành vi sức khỏe với mục tiêu chủ yếu là nhằm chủ động
phòng tránh bệnh tật, phát hiện bệnh sớm hoặc duy trì các chức năng bình thường của
cơ thể trong tình trạng mắc bệnh. Cũng theo nhóm tác giả này, các hành vi sức khỏe
của hai q trình này mang tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau và cả hai hiện tượng
này đều đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống trong
các giai đoạn phát triển khác nhau của con người.
Học thuyết này cũng đưa ra khái niệm là mỗi người ai cũng có những đặc tính
và kinh nghiệm cá nhân khơng giống với ai khác được. Chính những đặc tính và kinh
nghiệm này chi phối các hoạt động tiếp tục của cá nhân. Chúng vừa thúc đẩy vừa gây
cản trở đối với các hành vi mà chúng ta mong đợi. Mơ hình này cịn nhấn mạnh thêm
rằng kinh nghiệm sống của các cá nhân có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
việc lôi cuốn họ tham gia vào các hành vi nhằm nâng cao sức khỏe của họ. Ảnh
hưởng trực tiếp có thể hình thành nên các thói quen nhằm thúc đẩy họ hành động một
cách tự giác, hoặc ít chú ý tới hậu quả của các hành vi này. Ảnh hưởng gián tiếp của
kinh nghiệm bản thân trong việc cải thiện sức khỏe có thể được thể hiện trong nhận
thức của các cá nhân về lợi ích và tác hại của hành vi. Nếu người ta nhận thấy hành vi
nào có lợi, người ta sẽ có xu hướng lập lại hành vi đó. Ngược lại nếu hành vi nào
người ta cho là có hại, người ta cũng nhớ chúng nhưng lại xem chúng như là trở ngại
sức khỏe và cuộc sống của họ. Chỉ khi nào các trở ngại này được xóa bỏ, cá nhân mới
có thể thành cơng trong cơng việc lựa chọn hành vi.

.



.

Từ những ý nghĩa thực tiễn của học thuyết này, chúng tôi đã áp dụng trong
nghiên cứu về động lực cai thuốc lá của NB bệnh mạch vành. Cụ thể là trong nghiên
cứu này những nếu NB bệnh mạch vành ý thức được thuốc lá có tác hại nghiêm trọng
trên nền bệnh lý tim mạch của họ điều đó có thể giúp họ có động lực cao hơn trong
.


×