Gi¸o ¸n Tin häc
TUẦN 1:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................
Thứ ... ngày ... tháng ... năm 2010
Chương 1: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
Bài 1: NGƯỜI BẠN MỚI CỦA EM
I - MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh bước đầu làm quen với máy tính, hiểu được khái niệm máy vi tính,
phân biệt các lại máy vi tính thường gặp.
- Nhận biết được các bộ phận chính của một chiếc máy tính để bàn.
- Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh làm quen với các thuật ngữ
mới.
- Bước đầu tìm hiểu công dụng của một chiếc máy tính như: Học vẽ, học nhạc,
học làm toán...
2. Kỹ năng:
- Phân biệt được các bộ phận của một chiếc máy tính để bàn.
- Nắm bắt được một số yêu cầu khi làm việc với máy tính như: Tư thế ngồi,
cách đặt tay, cách bố trí ánh sáng...
3. Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, phòng máy.
- Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III – CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Nội dung Họat động của Thầy và Trò
A. Ổn định tổ chức lớp (1 phút).
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài ( phút).
T: Các em cho thầy biết, trong lớp
mình đã có em nào được bố mẹ mua
cho một chiếc máy tính hay đã từng sử
dụng máy tính chưa?
H: Trả lời: chưa ạ.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Giáo án Tin học
2. Gii thiu mỏy tớnh.
- Gii thiu ụi nột v mỏy tớnh.
+ Mỏy tớnh nh mt ngi bn vi
nhiu c tớnh quý: chm lm, lm
nhanh, lm chớnh xỏc v thõn thin.
+ Mỏy tớnh giỳp em hc bi, tỡm hiu
th gii xung quanh, liờn lc vi bn bố
v giỳp cỏc em chi cỏc trũ chi lý thỳ
v b ớch...
- Cú nhiu loi MT khỏc nhau, cú 2 loi
thng gp nht l MT bn v MT
sỏch tay.
- MT cú 4 b phn quan trng nht:
Mn hỡnh, phn thõn mỏy, bn phớm v
chut.
- Màn hình (của máy tính): có cấu tạo và
hình dạng nh màn hình ti vi.
- Phần thân (của máy tính): là một hộp
chứa nhiều chi tiết tinh vi, trong đó có
bộ xử lí. Bộ xử lí là bộ não điều khiển
mọi họat động của máy tính.
- Bàn phím (của máy tính): gồm nhiều
phím. Khi gõ các phím, ta gửi tín hiệu
vào máy tính.
- Chuột (của mt) giúp điều khiển máy
tính nhanh chóng và thuận tiện
3. Lm vic vi mỏy tớnh.
a) Bt mỏy.
- MT cn c ni vi ngun in
- Thao tỏc bt mỏy tớnh:
+ Bt cụng tc trờn thõn mỏy.
+ Bt cụng tc trờn mn hỡnh.
T: Vy t hụm nay, thy s giỳp gii
thiu vi cỏc em mt ngi bn mi.
ú l chic mỏy vi tớnh.
? Cỏc em bit mỏy tớnh cú th lm c
nhng cụng vic gỡ trờn mỏy tớnh
khụng?
H: Tr li.
T: Gii thiu ụi nột v mỏy tớnh.
H: Lng nghe v ghi bi.
T: Cỏc em cú bit cú nhng loi mỏy
tớnh no khụng?
H: Mt s H ng dy tr li.
T: Nhn xột.
T: ? Theo cỏc em thỡ MT cú nhng b
phn no?
H: Tr li + nhn xột.
T: Nhn xột.
? Cỏc em quan sỏt chic mn hỡnh mỏy
tớnh v cho T bit nú cú hỡnh dng
ging vt dng gỡ nh cỏc em.
H: Tr li.
T: nhn xột, nờu cỏc b phn ca MT.
H: Lng nghe v ghi bi.
T: s dng c mỏy tớnh thỡ theo
cỏc em chỳng ta cn thc hin cụng
vic gỡ trc tiờn?
H: - Cm in cho mỏy tớnh.
- Bt mỏy tớnh.
T: Nờu cỏc thao tỏc bt mỏy tớnh.
Cỏc em bt mỏy tớnh
Phạm Minh Thành Trờng: Tiểu học Phong Phú
Giáo án Tin học
- Màn hình xuất hiện khi mt bắt đầu làm
việc gọi là màn hình nền.
- Khi máy tính bắt đầu hoạt động màn
hình có thể xuất hiện với những hình
ảnh nhỏ gọi là biểu tợng.
b) T th ngi.
- Ngi thng, t th thoi mỏi.
- Tay t ngang tm bn phớm.
- Chut t bờn tay phi.
- Mt cỏch mn hỡnh t 50 80 cm.
- Khụng nhỡn quỏ lõu vo mn hỡnh.
c) nh sỏng.
- Mỏy tớnh nờn t v trớ sao cho ỏnh
sangs khụng chiu thng vo mn hỡnh
v khụng chiu thng vo mt.
d) Tt mỏy.
- Khi khụng lm vic na, cn tt mỏy
tớnh.
- Start => Turn off computer =>
Turn off
- Tt mn hỡnh.
C. Cng c, dn dũ.
- Túm tt ni dung ó hc.
- Yờu cu H v nh hc bi v c
trc ni dung bi mi.
- Biu tng l nhng hỡnh v nh,
xinh xn v p mt. Mi biu tng
ng vi mt cụng vic, em cú th s
dng chut chn biu tng ca bi
hc hoc trũ chi.
T: ? Cỏc em cho thy bit, khi cỏc em
ngi hc thỡ cỏc em s phi ngi vi t
th nh th no?
H: Mt s H tr li.
T: Nhn xột, nờu lờn t th ngi lm
vic vi mỏy tớnh.
H: Lng nghe v ghi bi.
T: Mt em cho thy bit cỏch tt mt
búng ốn?
H: Tr li.
T: Nhn xột => Nờu quy tc tt mỏy
tớnh.
T: - Túm tt li cỏc ý chớnh ó hc
trong bi: Cỏc b phn ca mỏy tớnh,
cỏch bt, tt mỏy tớnh.
- Dn hc sinh v nh tỡm hiu thờm v
mỏy tớnh, yờu cu H hc bi v c
trc bi 2: Thụng tin xung quanh ta.
H: Lng nghe.
Phạm Minh Thành Trờng: Tiểu học Phong Phú
Gi¸o ¸n Tin häc
Thứ ... ngày ... tháng ... năm 2010
Lớp 4, 5: Tiết 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT
I – MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ơn tập, hệ thống lại những kiến thức đã học trong quyển 1.
- Nhớ lại những bộ phận của một chiếc máy tính, vai trò của máy tính trong đời
sống con người.
2. Kỹ năng:
- Phân biệt được các bộ phận của máy tính, nhận biết các phần mềm quen thuộc
qua các biểu tượng, biết khởi động và thóat khỏi các chương trình.
3. Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, máy tính.
- Học sinh: SGK, vở ghi.
III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Nội dung Họat động của Thầy và Trò
A - Ổn định tổ chức (1-2’)
B - Kiểm tra bài cũ.
C – Bài mới.
1. Hoạt động 1 (15’)
- Giới thiệu bài:
a) Giới thiệu máy tính:
- Máy tính có khả năng làm việc
nhanh, chính xác, liên
tục và giao tiếp thân thiện với con
người.
- Máy tính có mặt ở mọi nơi và giúp
con người trong
nhiều việc như làm việc, học tập, giải
trí, liên lạc
- Máy tính giúp con người xử lí và lưu
trữ thông tin. Các
dạng thông tin cơ bản gồm văn bản,
âm thanh và hình
ảnh.
T: Giới thiệu bài: Ghi đề bài lên bảng.
H: Chú ý lắng nghe, chép đầu bài vào
vở.
T: ? Máy tính có khả năng làm việc
như thế nào? Chúng giúp con người
được những cơng việc gì?
H: - Trả lời câu hỏi: Liệt kê những đức
tính của máy tính, những cơng việc
máy tính có thể làm.
- Lắng nghe và ghi bài.
T: ? M¸y tÝnh cã kh¶ n¨ng lu tr÷ vµ xư
lý mÊy d¹ng th«ng tin? §ã lµ nh÷ng
d¹ng th«ng tin nµo?
H: - Trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe và ghi bài.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiĨu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
- Một máy tính thường có màn hình,
thân máy, bàn
phím và con chuột.
b. Bài tập.
Bài 1, 2:
Bài 3:
- Cách khởi động phần mềm: Nháy
nhanh hai lần liên tiếp vào biểu tượng.
D – Củng cố, dặn dò:
- Khái qt kiến thức đã học.
- Nhắc nhở học sinh học bài, đọc trước
bài mới.
T: ? M¸y tÝnh thêng cã mÊy bé phËn?
T¸c dơng cđa tõng bé phËn ®Ĩ lµm g×?
H: - Trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe và ghi bài.
T: - Bài 1: Em hãy kể tên một vài thiết
bị trong gia đình cần điện để hoạt
động?
- Bài 2: Kể tên 2 thiết bị ở trong lớp
học hoạt động phải dùng điện.
H: - Đứng dậy trả lời.
- Nhận xét.
T: Bài 3:
Hỏi các câu hỏi trong SGK – T4. u
cầu H nhận xét những câu đó đúng hay
sai?
H: Trả lời từng câu hỏi.
T: ? Trình bày các thao tác để khởi
động 1 phần mềm từ màn hình nền.
- u cầu nhận xét.
H: Nêu cách khởi động phần mềm.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
T: - Khái qt lại lợi ích của máy vi
tính, các bộ phận của máy tính.
- Về nhà làm bài tập B1 và B3(Trang 4
SGK) và đọc trước bài "Khám phá máy
tính".
H: Chú ý lắng nghe.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiĨu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
Tuần 2
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ hai ngày tháng 09 năm 2010
Lớp 3: Bài 2: THÔNG TIN XUNG QUANH TA
I - MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được 3 dạng thông tin cơ bản.
- Biết được máy tính là công cụ để lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
2. Kỹ năng:
- Phân biệt ba dạng thông tin cơ bản.
- Có khả năng đưa các ví dụ về ba dạng thông tin cơ bản.
3. Thái độ:
- Nhận thức được máy tính có thể sử dụng cả ba dạng thông tin đáp ứng công
việc trong cuộc sống.
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, giáo án, tranh ảnh.
- Học sinh: Đọc trước nội dung bài học.
III – CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Nội dung Hoạt động của Thầy và Trò
A - Ổn định tổ chức (1-2’).
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới:
Giới thiệu bài: (5’).
T: Câu 1: Em hãy nêu các bộ phận chính
của một máy tính để bàn?
Câu 2: Em hãy nêu chức năng của các bộ
phận chính của máy tính để bàn?
H: Một số H trả lời.
T: Trong cuộc sống hàng ngày các em
được tiếp nhận và sử dụng nhiều dạng
thông tin khác nhau? Vậy có báo nhiêu
dạng thông tin cơ bản, chúng ta tiếp nhận
các dạng thông tin ấy banừg cách nào và
sử dụng nó như thế nào? Đó chính là nội
dung của bài học hôm nay.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
1. Thông tin dạng văn bản.
2. Thông tin dạng Âm thanh.
3. Thông tin dạng Hình ảnh.
- Ghi đầu bài lên bảng.
H: Lắng nghe và ghi đầu bài vào vở.
T: Đưa ra một số mẫu văn bản: Thời
khóa biểu lớp 3, trang sách, bảng nội quy
lớp học.
- ?: Các em biết được những thông tin gì
qua các tài liệu trên?
H: Trả lời câu hỏi.
T: Nhận xét.
- Kết luận: Tờ giấy ghi thời khóa biểu,
bảng thông báo ở lớp học và trang sách
ghi thông tin ở dạng văn bản.
-?: Vì sao trong các tài liệu trên người ta
sử dụng nhiều cỡ chữ, màu sắc của chữ
và kiểu chữ khác nhau?
H: Trả lời( Nội dung trên trang sách có
màu chữ khác nhau, kiểu chữ khác nhau
để gây sự chú ý, thích thú cho người đọc,
bảng thông báo có chữ to để mọi người ở
xa có thể đọc được)
T: Yêu cầu 2 học sinh lấy 2 ví dụ về
thông tin ở dạng văn bản.
H: Lấy VD.
T: ? Tiếng trống trường giúp các em biết
được thông tin gì?
H: Trả lời (Tiếng trống trường cho em
biết giờ vào học, giờ ra chơi, ra về)
T: Yêu cầu một học sinh hát một bài.
- Sau đó hỏi cả lớp: Các em vừa nghe
bài hát gì?
H: Trả lời (Bài hát “.....................”)
T: Tiếng trống trường, bài hát vừa nghe
là những thông tin dạng âm thanh.
- Yêu cầu 2 học sinh lấy 2 ví dụ về thông
tin ở dạng hình ảnh.
H: Lắng nghe và lấy VD.
T: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
trong sách giáo khoa.
H: Quan sát.
T: Các em biết được những điều gì qua
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
D - Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại ba dạng thông tin cơ
bản.
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các
bài tập 4,5,6 SGK.
các bức tranh trên?
H: Trả lời( Đèn giao thông cho ta biết lúc
nào được đi qua đường, lúc nào phải
dừng. Hình 14cho ta biết đoạn đường gàn
trường học, hình 15 cho ta biết đây là nơi
cấm đổ rác và hình 16 cho ta biết nơi ưu
tiên cho người tàn tật).
T: - Các bức tranh, các biển báo cho ta
những thông tin ở dạng hình ảnh.
- Yêu cầu 2 học sinh lấy 2 ví dụ về thông
tin ở dạng hình ảnh.
H: Lắng nghe và lấy VD.
T: Nhắc lại ba dạng thông tin cơ bản.
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc trước bài 3
và bài 4: Bàn phím máy tính và chuột
máy tính. Yêu cầu H làm các bài tập
4,5,6 SGK.
Bài 3 + 4: BÀN PHÍM MÁY TÍNH - CHUỘT MÁY TÍNH
I - MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được các khu vực của bàn phím.
- Biết các bộ phận của chuột và cách sử dụng chuột.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được các khu vực của bàn phím.
- Thực hành thành thạo các thao tác sử dụng chuột.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tác phong nghiêm túc khi làm việc với máy tính.
- Sử dụng bàn phím, chuột khoa học chính xác.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên : Giáo án, bàn phím, chuột máy tính.
2. Học sinh : Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài.
III – CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Nội dung Hoạt động của Thầy và Trò
A – Ổn định tổ chức lớp (1-2’).
B- Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ).
C – Bài mới:
Giới thiệu bài:
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
1. Bàn phím máy tính:
Khu vực chính của bàn phím bao gồm:
- Hàng phím cơ sở
- Hàng phím trên
- Hàng phím dưới
- Hàng phím số
* Hai phím có gai: F và J
2. Chuột máy tính:
- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tai phải
lên chuột, ngón trỏ đặt vào nút trái của
T: Để điều khiển máy tính và đưa thông
tin vào máy tính chúng ta cần sử dụng
thiết bị đó là chuột và bàn phím. Vậy bàn
phím có các thành phàn nào? Làm thế
nào để sử dụng chuột đúng và nhanh?
Bài học hômg nay thầy sẽ giới thiệu với
các em những nội dung trên.
- Đưa bàn phím máy tính để học sinh
quan sát.
H: Quan sát.
T: Giới thiệu hai khu vực chính của bàn
phím.
- Giới thiệu các thành phần trên khu vực
chính của bàn phím.
H: Lắng nghe và quan sát.
T: Ghi nội dung cơ bản lên bảng.
H: Ghi bài.
T: Giới thiệu hai phím có gai và phím
cách.
H: Quan sát.
T: - Yêu cầu 2 học sinh xác định các
hàng phím đã học trên bàn phím máy
tính. Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét
- Yêu cầu 1 học sinh xác định hai phím
có gai và phím cách trên bàn phím
H: Một vài H lên bảng xác định.
T: ? Chuột máy tính dùng để làm gì?
H: Trả lời(Chuột máy tính dùng để điều
khiển máy tính và đưa thông tin vào máy
tính).
T: Đưa hình ảnh chuột máy tính để học
sinh quan sát.
- Giới thiệu nút trái và nút phải của
chuột. Khi các nhấn nút chuột tín hiệu sẽ
được truyền vào máy tính.
H: Lắng nghe và quan sát.
T: Giới thiệu cách cầm chuột. Thực hiện
động tác cầm chuột.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
chuột, ngón giữa đặt vào nút phải của
chuột, ngón cái và các ngón còn lại cầm
giữ hai bên chuột.
- Các thao tác sử dụng chuột:
+ Di chuyển chuột.
+ Nháy chuột.
+ Nháy đúp chuột.
+ Kéo thả chuột.
D - Củng cố - dặn dò :
- Nhắc lại các thành phần chính
trên bàn phím.
- Nhắc lại các thao tác sử dụng
chuột.
H: Lắng nghe và quan sát
T: Yêu cầu lần lượt hai học sinh lên nêu
thao tác cầm chuột.
H: - Nêu thao tác.
- Lắng nghe và ghi bài.
T: Yêu cầu lần lượt hai học sinh lên thực
hành thao tác cầm chuột.
H: Lên thực hành.
T: Trên màn hình có hình ảnh của chuột,
khi em di chuyển chuột hình ảnh này sẽ
di chuyển theo. Hình ảnh đó chính là con
trỏ chuột.
- Các thao tác sử dụng chuột báo gồm: di
chuyển chuột, nháy chuột, nháy đúp
chuột và kéo thả chuột.
H: Lắng nghe.
T: Thực hiện các thao tác sử dụng chuột
để học sinh quan sat. Yêu cầu 2 học sinh
lên thục hành.
H: Lắng nghe và lên thực hành.
T: - Nhắc lại các thành phần chính trên
bàn phím.
- Nhắc lại các thao tác sử dụng chuột.
- Yêu cầu H về nhà học bài và đọc trước
nội dung bài mới.
H: Chú ý lắng nghe.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
Thứ ba ngày tháng 09 năm 2010
Lớp 4, 5: Tiết 3,4: Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH ĐƯỢC LƯU Ở ĐÂU?
I - MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết được những chương trình máy tính được lưu ở đĩa cứng, đĩa mềm
và đĩa CD.
- Học sinh biết được đĩa cứng là thiết bị lưu trữ quan trọng nhất và được đặt
trong thân máy tính.
- Học sinh nắm được hình dạng và cách sử dụng các thiết bị lưu trữ: đĩa mềm,
đĩa CD, thiết bị nhơ Flash.
2. Kỹ năng:
- Học sinh biết nhận dạng, phân biệt các thiết bị lưu trữ: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa
CD, thiết bị nhớ Flash.
- Thực hiện thành thạo các thao tác sử dụng các thiết bị lưu trữ.
3. Thái độ:
- Nhận thức được tầm quan trọng của các thiết bị lưu trữ.
- Rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc, khoa học, biết bảo vệ máy tính trong quá
trình học tập.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, một vài thiết bị lưu trữ như đĩa CD, đĩa mềm, ổ đĩa CD, ổ
đĩa mềm.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút.
III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Nội dung Hoạt động của Thầy và Trò
A - Ổn định tổ chức (1-2’).
B - Kiểm tra bài cũ (5’).
C - Bài mới ( phút).
* Giới thiệu bài.
1. Câu 1: Em hãy cho biết khi
em tính chu vi hình vuông với chiều
dài một cạnh hình vuông đã biết,
thông tin vào và thông tin ra là gì?
( Thông tin vào là độ dài một cạnh hình
vuông, thông tin ra là chu vi hình vuông)
H: Trả lời câu hỏi.
T: Trong qua trình làm việc với máy tính
có lúc em muốn lưu kết quả làm việc của
mình để dùng lại vào lần làm việc tiếp
theo ví dụ: muốn lưu lại bức tranh để mở
lại xem, bài văn bài thơ, bài viết để đọc
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
1. Đĩa cứng.
- Lưu trữ những chương trình và các
thông tin quan trọng.
- Đĩa cứng được lắp trong phần thân
máy.
2. Đĩa mềm, đĩa CD và thiết bị nhớ
Flash.
- Giới thiệu đĩa mềm, ổ đĩa mềm, đĩa
CD, ổ đĩa CD, thiết bị nhớ Flash (USB).
- Cách sử dụng và bảo quản.
hoặc sữa chữa...và rất nhiều các thông tin
khác nữa. Những chương trình và thông
tin này(cả kết quả làm việc)được lưu ở
thiết bị nào trong máy tính? Những thiết
bị nhớ này có hình dạng và cách sử dụng
nó như thế nào? Đó chính là nội dung
của bài học hôm nay.
H: Lắng nghe.
T: Dùng để lưu trữ những dữ liệu và
thông tin quan trọng. Là thiết bị lưu trữ
quan trọng nhất. Nó được lắp đặt cố định
trong phần thân máy.
H: Lắng nghe và ghi bài.
T: Ngoài đĩa cứng, để thuận tiện cho việc
trao đổi thông tin, thông tin còn được hgi
trong đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ
Flash.
- Cho học sinh quan sát hình ảnh đĩa
CD,ổ đĩa CD, đĩa mềm và ổ đĩa mềm.
- Cho học sinh quan sát hình ảnh thiết bị
nhớ Flash.
H: Lắng nghe và quan sát.
T: Hướng dẫn học sinh cách sử dụng
thiết bị nhớ Flash.
H: Theo dõi.
T: Khi sử dụng các thiết nhớ cần bảo
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
* Thực hành.
D. Củng cố, dặn dò.
- Đĩa cứng là thiết bị lưu trữ thông tin
quan trọng nhất và nó được lắp đặt trên
thân máy.
- Cần bảo quản các thiết bị nhớ trong
quá trình sử dụng
- Thực hành lại các thao tác đưa đĩa
mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash vào máy
tính.
- Xem lại cách sử dụng phần mềm học
vẽ Paint
quản nơi khô ráo, không để bị cong, bị
xước, bám bụi.
H: Lắng nghe.
T: Yêu cầu học sinh quan sát một đĩa
mềm, đĩa CD, chỉ ra mặt trên mặt dưới
của đĩa mềm, đĩa CD.
H: Thực hiện yêu cầu của GV.
T: Thực hiện thao tác đưa đĩa mềm vào
máy tính.Yêu cầu học sinh quan sát.
- Thực hiện thao tác đưa đĩa CD vào máy
tính.Yêu cầu học sinh quan sát và thực
hiện.
- Thực hiện thao tác cắm thiết bị nhớ
Flash vào khe cắm.
H: Lắng nghe, theo dõi GV thực hành.
T: ? Em có nhận xét gì về sự thay đổi của
đèn tính hiệu trên thiết bị nhớ Flash và
thông báo trên màn hình?
H: Trả lời.
T: Nhắc lại các kiến thức đã học.
- Yêu cầu H về nhà thực hành lại các
thao tác đã học.
- Đọc trước nội dung bài mới.
H. Lắng nghe.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
Chương 2: EM TẬP VẼ
Bài 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT
I - MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ôn lại những kiến thức về phần mềm đồ hoạ Paint đã học trong Cùng học Tin
học - Quyển 1 như cách khởi động phần mềm, hộp màu, hộp công cụ, màu vẽ, màu
nền.
- Ôn lại những thao tác sử dụng các công cụ để tô màu, vẽ hình đơn giản, di
chuyển phần hình vẽ, ...
2. Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng vẽ với các công cụ Tô màu, Vẽ đường thẳng, vẽ đường
cong, ...
3. Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, khoa học, biết bảo vệ máy tính trong quá trình học
tập.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, máy tính.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút.
III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Nội dung Hoạt động của Thầy và Trò
A - Ổn định tổ chức lớp (1 phút).
B - Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ).
C - Bài mới.
* Giới thiệu bài.
1. Ôn tập tô màu.
T: Ở lớp 3 các em đã được làm quen với
phần mềm học vẽ Paint, đã biết cách vẽ
các hình đơn giản. Hôm nay các em sẽ
ôn tập lại các kiến thức về phần mềm
này
T: ? Để khởi động phần mềm Paint em
làm như thế nào?
H: Trả lời (Nháy đúp chuột vào biểu
tượng trên màn hình).
T: Giới thiệu lại hộp màu.
- Yêu cầu H đứng dậy nêu lên cách chọn
mầu vẽ, màu nền?
H: Thực hiện yêu cầu.
(Trả lời
- Nháy chuột trái lên hộp màu chọn
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
2. Ôn tập vẽ đường thẳng, vẽ đường
cong.
màu vẽ
- Nháy chuột phải lên hộp màu
chọn màu nền)
T: Em hãy chỉ ra công cụ tô màu trong
hộp công cụ và các thao tác tô màu một
vùng hình vẽ?
H: Thực hiện và nêu thao tác tô màu.
- Công cụ tô màu:
- Nháy chuột chọn công cụ tô màu
- Nháy chuột trái lên hộp màu chọn
màu vẽ
- Nháy chuột trái lên vùng hình vẽ
cần tô màu
T: Em hãy nêu cách sao chép màu?
H: Trả lời (Công cụ sao chép màu:
)
- Nháy chuột chọn công cụ sao
chép màu
Nháy chuột chọn màu
T: Em hãy chỉ ra công cụ vẽ đường
thẳng.
H: Trả lời
(Công cụ vẽ đường thẳng: )
T: Nhận xét câu trả lời
T: Em hãy chỉ ra công cụ vẽ đường cong
H: Trả lời
(Công cụ vẽ đường công: )
T: Nhận xét câu trả lời.
- Yêu cầu H nhắc lại các thao tác vẽ
đường thẳng.
H: Trả lời.
Các thao tác vẽ đường thẳng
- Chọn công cụ vẽ đường thẳng
- Chọn màu vẽ
- Kéo thả chuột từ điểm đầu đến
điểm cuối của đường thẳng
T: Nhận xét.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
3. Thực hành.
- Thực hành các phần theo yêu cầu trong
sách giáo khoa.
D - Củng cố, dặn dò.
- Nhắc lại các kiến thức đã học trong bài.
- Yêu cầu H nhắc lại các thao tác vẽ
đường cong.
H: Trả lời.
Các thao tác vẽ đường công
- Chọn công cụ vẽ đường công
- Chọn màu vẽ
- Kéo thả chuột từ điểm đầu đến
điểm cuối của đường cong.
T: Hướng dẫn thực hành.
H: Thực hành dưới sự hướng dẫn của
GV.
T: Nhắc lại các kiến thức đã học.
- Yêu cầu H về nhà học bài, thực hành
và đọc trước nội dung bài mới.
H: Lắng nghe.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
TUẦN 3
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ 2 ngày 13 tháng 09 năm 2010
Bài 5: MÁY TÍNH TRONG ĐỜI SỐNG
I - MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được vai trò của máy tính trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
2. Kỹ năng:
- Biết sử dụng máy tính vào những mục đích khác nhau.
3. Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động, sáng tạo, hăng hái phát biểu
xây dựng bài..
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, phòng máy.
- Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III – CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Nội dung Họat động của Thầy và Trò
A - Ổn định lớp (1-2 phút).
B - Kiểm tra bài cũ (5 phút).
C - Bài mới.
* Giới thiệu bài:
Câu 1: Một em hãy nêu lên cách cầm
chuột?
Câu 2: Có mấy thao tác sử dụng chuột?
đó là những thao tác nào?
H: Trả lời.
T: Như các em đã biết: Máy tính có thể
làm được nhiều những công việc khác
nhau như giúp chúng ta học bài, liên
lạc, làm việc ... Vậy còn trong đời sống
của chúng ta thì sao. Máy tính giúp ích
được những gì trong đời sống của
chúng ta? Nó có vai trò như thế nào
trong đời sống xã hội? Đó là nội cung
của bài ngày hôm nay.
- Viết đầu bài lên bảng.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
1. Trong gia đình.
2. Trong cơ quan, của hàng, bệnh
viện.
3. Trong phòng nghiên cứu, nhà máy.
4. Mạng máy tính.
- K/N mạng máy tính: Mạng máy tính
là một hệ thống gồm nhiều máy tính
được kết nối lại với nhau.
H: Ghi bài vào vở.
T: ? Một em nào cho thầy biết bộ phận
nào được coi là bọ não của máy tính?
H: Trả lời (Bộ xử lý).
T: Máy tính hoạt động được là nhờ có
bộ xử lí. Với các thiết bị có bộ xử lí
giống máy tính thì chùng ta có thể chọn
chương trình cho máy giặt, hẹn giờ tắt/
mở ti vi, đặt báo thức cho đồng hồ.
T:? Em hãy kể tên một số thiết bị dùng
trong gia đình chúng ta có gắn bộ xử lý
(hoạt động theo chương trình)?
H: Trả lời.
T: Yêu cầu một số H đứng lên đọc bài.
H: Thực hiện yêu cầu.
T: ? Trong cơ quan cửa hàng bệnh viện
người ta sử dụng máy tính để làm gì?
H: Trả lời:
+ Dùng máy tính để soạn thảo và in
văn bản.
+ Tính tiền cho khách hàng.
+ Trong bệnh viện để điều trị bệnh cho
bệnh nhân.
T: Nhận xét.
H: Lắng nghe và ghi bài.
T: Yêu cầu một số H đứng lên đọc bài.
H: Thực hiện yêu cầu.
T: Máy tính thay thế sức lao động cho
con người làm tiết kiệm thời gian và
công sức.
H: Lắng nghe và ghi bài.
T: - Nêu khái niệm mạng máy tính:
- Lấy một số VD về mạng máy tính:
Mạng LAN, WAN, Internet.
- K/N mạng Internet: Rất nhiều máy
tính trên thế giới được nối với nhau tạo
thành mạng Internet.
H: Lắng nghe và ghi bài.
T: ? Em hãy cho biết với máy tính được
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
D – Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống lại kiến thức đã học.
- Nhắc nhở học sinh.
nối mạng Internet thì chúng ta có thể
làm được những công việc gì?
H: Trả lời (Tìm thông tin, chat, chơi
games ...).
T: Yêu cầu H nhắc lại những kiến thức
đã học.
H: Thực hiện yêu cầu.
T: Nhận xét, nhắc nhở H về nhà học
bài, đọc trước nội dung bài mới.
*
***
Chương 2: CHƠI CÙNG MÁY TÍNH
Bài 1: TRÒ CHƠI BLOCK
I - MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết cách khởi động trò chơi
- Biết cách chơi trò chơi Blocks
2. Kỹ năng:
- Di chuột đúng vị trí
- Nháy chuột nhanh và đúng vị trí
3. Thái độ:
- Luyện trí nhớ, thái độ làm việc nhóm
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, máy tính co cài đặt trò chơi Blocks
- Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III – CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Nội dung Hoạt động của Thầy và Trò
A - Ổn định lớp ( 1’).
B - Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ).
C – Bài mới.
* Giới thiệu bài.
T: Trong quá trình làm việc với máy
tính, các em không chỉ sử dụng bàn
phím mà còn sử dụng chuột để điều
khiển máy tính. Thông qua các trò chơi
sẽ giúp các em luyện tập cách sử dụng
chuột thành thạo vì vậy các em có thể
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
1. Khởi động trò chơi.
2. Quy tắc chơi.
làm việc với máy tính một cách dễ dàng
hơn. Hôm nay Thầy sẽ giới thiệu với các
em trò chơi đầu tiên đó là trò chơi
Blocks.
T: Đây là một trò chơi lí thú giúp các em
luyện sử dụng chuột và luyện trí nhớ
- Để khởi động trò chơi em nhấn chuột
vào biểu tượng của trò chơi.
- Làm mẫu để học sinh quan sát
- Gọi 2 học sinh lên thực hành lại thao
tác khỏi động trò chơi
H: Lắng nghe, ghi bài, theo dõi thực
hành.
T: Hướng dẫn cách chơi
Các em nháy chuột lên các ô vuông thì
các ô vuông sẽ được lật ra, phía sau là
các hình vẽ
Nếu lật liên tiếp hai hình vẽ giống
nhau thì hai hình vẽ đó biến mất khỏi
màn hình. Các em phải làm biến mất
các hình vẽ trong thời gian ngắn nhất.
- Thực hành mẫu cho H quan sát.
H: Quan sát GV thực hành.
T: Gọi một số H lên thực hành.
H: Lên thực hành.
T: - Giới thiệu cách tính điểm trò chơi
Điểm thưởng và thời gian chơi sẽ hiện
lên cuối màn hình sau khi em làm mất
hết các hình vẽ
Điểm được tính theo thời gian và số
cặp hình được lật lên để làm biến mất
các hình vẽ
- Để bắt đầu lượt chơi mới em nhấn
phím F2
- Để thoát khỏi trò chơi em nhấn nút
ở bên trên gốc phải của màn hình trò
chơi hoặc nhấn chọn Game chọn Exit
H: Chú ý lắng nghe.
T: - Giới thiệu cách chơi với bảng có
nhiều hình vẽ
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
3. Thực hành.
D - Củng cố, dặn dò.
- Nêu lại cách khởi động, quy tắc chơi.
- Nhắc nhỏ H về nhà đọc trước nội dung
bài mới.
1. Nháy chuột lên mục Skill
2. Chọn Big Board
- Làm mẫu
- Gọi một số học sinh lên thực hành, lớp
nhận xét.
H: - Quan sát
- Thực hành, nhận xét.
T: Hướng dẫn, theo dõi H thực hành.
H: Thực hành dưới sự hướng dẫn của
GV.
T: Yêu cầu H nêu lại quy tắc chơi.
H: Thực hiện yêu cầu.
Thứ 3 ngày 14 tháng 09 năm 2010
Lơp 4, 5:
Bài 2. VẼ HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết cách vẽ hình chữ nhật, hình vuông bằng công cụ vẽ hình chữ nhật
- Học sinh biết cách chọn nét vẽ, màu tô và màu đường viền.
2. Kỹ năng:
- Thực hành thành thạo các thao tác vẽ hình chứ nhật, hình vuông
3. Thái độ:
- Khả năng tư duy, tính thẩm mỹ, thái độ nghiêm túc, khoa học trong khi làm
việc với máy tính
II - Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi...
III – Các bước tiến hành:
Nội dung Hoạt động của Thày và Trò
A - Ổn định lớp (1 – 2’)
B - Kiểm tra bài cũ ( 5’)
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
C – Bài mới.
* Giới thiệu bài:
1. Vẽ hình chữ nhật, hình vuông.
Các bước vẽ hình chữ nhật:
- Chọn công cụ trong hộp
công cụ
- Chọn kiểu hình chữ nhật ở bên
dưới
- Kéo thả chuột từ điểm bắt đầu
theo hướng chéo đến điểm kết
thúc.
* Chú ý:
T: Tiết trước các em đã ôn tập lại các
thao tác vẽ hình đơn giản. Em có thể vẽ
các hình vuông, hình chữ nhâtj bằng
cách sử dụng công cụ vẽ đường thẳng,
nhưng như vậy sẽ mất thời gian hơn sử
dụng vẽ hình hình hộp. Hôm nay Thầy
sẽ giới thiệu với các em cách sử dụng
các công cụ đó.
- ? Để vẽ hình chữ nhật như hình
22(SGK) bằng công cụ vẽ đường thẳng
em phải thực hiện những bước nào?
H: Trả lời: (Các bước:
- Chọn công cụ vẽ đường thẳng
- Chọn màu vẽ
- Vẽ 4 cạnh hình chữ nhật
- Chọn công cụ tô màu
- Chọn màu nền
- Tô màu nền)
T: Nhận xét.
- Giới thiệu công cụ hình chữ nhật: Công
cụ hình chữ nhật giúp em vẽ hình chữ
nhật nhanh và chính xác hơn rất nhiều.
H: Chú ý lắng nghe.
T: Yêu cầu một số H lên đọc bài phần 1.
H: thực hiện yêu cầu.
T: ? Sau khhi chúng ta đã được nghe các
bạn đọc bài, một em hãy đứng dậy cho
thầy và cả lớp biết để vẽ được hình chữ
nhật bằng công cụ hình chữ nhật thì
chúng ta thực hiện mấy bước và đó là
những bước nào?
H: Trả lời.
T: Nhận xét và nêu lại các bước.
H: Chú ý lắng nghe và ghi bài.
T: Nêu lên chú ý.
H: lắng nghe và ghi bài.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
Trước khi chọn công cụ hình hình chữ
nhật em có thể:
- Chọn công cụ đường thẳng rồi
chọn nét vẽ đường biên.
- Chọn màu vẽ đường biên, màu
nền bên trong .
* Thực hành vẽ hình chữ nhật.
- Vẽ hình vuông:
Để vẽ hình vuông, em nhấn giữ phím
Shift trong khi kéo thả chuột.
2. Các kiểu vẽ hình chữ nhật.
- Các kiểu vẽ hình chữ nhật:
3. Hình chữ nhật tròn góc.
D - Củng cố, dặn dò.
T: Thực hành vẽ hình chữ nhật mẫu cho
H quan sát.
H: Quan sát T thực hành.
T: Yêu cầu 1, 2 H lên thực hành vẽ hình
chữ nhật.
H: Thực hiện yêu cầu.
T: Hướng dẫn H thực hành vẽ hình
vuông bằng cách nhấn giữ nút Shift
trong khi vẽ hình chữ nhật.
H: Thực hành dưới sự hướng dẫn của
GV.
T: Giới thiệu các kiểu vẽ hình chữ nhật.
H: Quan sát, thực hành dưới sự hướng
dẫn của GV.
T: Giới thiệu công cụ vẽ hình chữ nhật
tròn góc.
H: Quan sát, lắng nghe và ghi bài.
T: Hướng dẫn H thực hành vẽ hình chữ
nhật tròn góc.
H: Thực hành dưới sự hướng dẫn của
GV.
T: Gọi một số H đứng dậy nêu lên
những nội dung đã học trong bài.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Hình chữ
nhật tròn góc
Gi¸o ¸n Tin häc
- Hệ thống lại kiến thức đã học trong bài.
- Nhắc nhở công việc về nhà cho học
sinh.
H: Thực hiện yêu cầu.
T: Nhận xét.
- Yêu cầu H về nhà học bài, thực hành
và đọc trước nội dung bài mới.
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó
Gi¸o ¸n Tin häc
TUẦN 4:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ 2 ngày 20 tháng 09 năm 2010
Bài 2: TRÒ CHƠI DOTS
I - MỤC TIÊU:
4. Kiến thức:
- Biết cách khởi động trò chơi
- Biết cách chơi trò chơi Dots.
5. Kỹ năng:
- Di chuột đúng vị trí
- Nháy chuột nhanh và đúng vị trí
6. Thái độ:
- Luyện trí nhớ, thái độ làm việc nhóm, tư duy chiến thuật để thắng máy tính.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, máy tính co cài đặt trò chơi Dots.
- Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III – CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Nội dung Hoạt động của Thầy và Trò
A - Ổn định lớp (1’).
B - Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ).
C – Bài mới.
* Giới thiệu bài.
1. Khởi động trò chơi.
Cách khởi động: Nháy đúp chuột vào
biểu tượng của trò chơi Dots.
T: Tiết trước các em đã luyện tập sử
dụng chuột bằng trò chơi Blocks. Hôm
nay Thầy giới thiệu với các em một trò
chơi mới. Trò chơi này sẽ giúp các em di
chuyển chuột nhanh hơn, chính xác hơn.
- ? Yêu cầu một em nhắc lại cách khởi
động trò chơi Blocks?
H: Thực hiện yêu cầu.
T: Nhận xét.
- Nêu cách khởi động trò chơi Dots.
- Thực hiện làm mẫu cho HS quan sát.
H: Lắng nghe, quan sát và ghi bài.
T: Gọi 1, 2 HS lên thực hành khởi động
Ph¹m Minh Thµnh Trêng: TiÓu häc Phong Phó