Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

GIAO AN 12CBCHUONG 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (239 KB, 23 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Tiết 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM.</b></i>


<i><b>Ngày soạn: 15.08.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>



<b>A. Mục tiêu bài học</b>



<b> 1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương về hoá học hữu cơ: Đại cương hoá học </b>


hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxilic .



<b> 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, hệ thống kiến thức. </b>


<b>B. Chuẩn bị</b>



<b> 1. Giáo viên : Giáo án.</b>



<b> 2. Học sinh : Ôn tập lại các kiến thức đã nêu trên.</b>


<b>C. Phương pháp : Thảo luận, hoạt động nhóm.</b>


<b>D. Tiến trình lên lớp.</b>



<b>I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.</b>


<b> II. Bài mới.</b>



<b>Hoạt động của thầy và trò</b>

<b>Nội dung</b>



<b>Hoạt động 1.</b>



<b>GV : Yêu cầu HS thảo luận, nêu các nội dung quan </b>


trọng trong chương trình hoá học hữu cơ lớp


11 phần đại cương hoá học hữu cơ.



<b>HS : Thảo luận, nêu các nội dung quan trọng trong </b>



chương trình hoá học hữu cơ lớp 11, phần đại


cương hoá học hữu cơ.



<b>GV : Hệ thống lại các kiến thức theo trình tự logic.</b>


<b>Hoạt động 2.</b>



<b>GV : Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn</b>


thành bảng tóm tắt về các hiđrocacbon.


<b>HS : Nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn thành bảng </b>


tóm tắt về các hiđrocacbon.



<b>Hoạt động 3.</b>



<b>GV : Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn</b>


thành bảng tóm tắt về các dẫn xuất của


hiđrocacbon đã học.



<b>HS : Nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn thành bảng</b>


tóm tắt về các hiđrocacbon.



<b>Hoạt động 4.</b>



<b>GV : Nêu các bài tập, yêu cầu HS thảo luận, làm</b>


bài.



<b>HS : Thảo luận, làm bài.</b>



<b>GV : Yêu cầu HS trình bày bài lên bảng.</b>


<b>HS : Trình bày bài.</b>




<b>GV : Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.</b>


<b>HS : Nhận xét, bổ sung.</b>



<b>I. Đại cương hoá học hữu cơ.</b>


<i><b>1. Lập CTPT các hợp chất hữu cơ.</b></i>


<i><b>2. Cấu tạo hợp chất hữu cơ.</b></i>


<i><b>3. Phân loại hợp chất hữu cơ.</b></i>



II. Các hiđrocacbon.



Hiđrocacbon Cấu tạo

Tính chất hoá học.


1. Ankan



2. Xicloankan.


3. Anken.


4. Ankađien.


5. Ankin.


6. Aren.



<b>III. Một số dẫn xuất của Hiđrocacbon.</b>



Loại dẫn xuất

Cấu tạo Tính chất hoá học


1. Dx halogen.



2. Ancol.


3. Phenol.


4. Anđehit.


5. Xeton.



6. Axit cacboxylic.



<b>IV. Một số bài tập.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>GV : Kết luận, chỉnh sửa. </b>

<b>Bài 2. Cho 4,6g ancol Y đơn chức tác dụng với Na dư </b>


thu được 1,12l H2 (đktc).



1. Lập CTPT, viết CTCT và tên gọi Y.


2. Hoàn thành sơ đồ sau.



C2H6 X1 X2  Y  H3C- CHO  H3C- COOH.



<b>Bài 3. Bằng phương pháp hoá học, phân biệt các chất </b>


riêng biệt sau :



a, C2H6 , C2H4 , C2H2 .



b, C6H6 , C6H5- CH3 , C6H5-CH=CH2 .



c, C2H5OH, H3C- CHO, H3C- COOH, HCOOH,


H2C=CH-COOH, C3H5(OH)3.



<b>Bài 4. Bằng phương pháp hoá học, tách riêng từng chất</b>


sau ra khỏi hỗn hợp :



a, C2H6 , C2H4 , C2H2 .



b, C2H5OH, H3C- CHO, H3C- COOH.



<b>III. Củng cố.</b>



Giáo viên nhắc lại các kiến thức và kĩ năng quan trọng, khái quát hoá dạng bài, cách giải.



<b>IV. Hướng dẫn về nhà </b>



1. Ôn tập, hoàn thành bài tập.



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i><b> Tiết:2 </b></i>

<i><b> </b></i>

<b>Bài 1: ESTE</b>


<i><b>Ngày soạn: 16.08.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>



<b>I. Mục tiêu bài học:</b>



<b> 1. Kiến thức:Hs biết: Khái niệm, tính chất của este.</b>



- Hs hiểu: Ngun nhân este khơng tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân.


<b> 2. Kĩ năng:Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este khơng tan trong nước và </b>


có nhiệt độ sơi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân.



3. Trọng tâm: Cấu tạo v t/c của este



<b>II. Chuẩn bị:Gv : Dụng cụ thí nghiệm, hoá chất: Dầu ăn, mỡ động vật, dd axit sunfuric, dd natri hiđroxit, </b>


ống nghiệm, đèn cồn,...



Hs : Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới.


<b>III. Hoạt động dạy học:</b>



<b> 1. Ổn định:</b>



2. Kiểm tra bài cũ:Không


<b> 3. Bài mới:</b>




Hoạt động thầy trò

<b>Nội dung bài học</b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>



GV: Cho hs viết ptpư lần lượt giữa


ancol etylic, ancol amylic với axit


axetic.



HS: Viết ptpư phân tích cơ chế pư đi


đến phương trình pư este hoá tổng quát


GV: Hỏi este được hình thành như thế


nào?



HS

<i>:</i>

Phân tich phản ứng rút ra kết luận:


Gv hd cách gọi tên este.



HS: Gọi tên các este sau đây:


HCOOCH3, C2H3COO CH3,


C2H5COOCH3



<i><b>Hoạt động 2</b></i>



HS: Đọc sgk phân tích các thơng tin


GV: Liên hệ thực tế.



<i><b>Hoạt động 3</b></i>


GV: Thực hiện thí nghiệm(sgk)



HS: Quan sát hiện tượng TN, giải thích,


viết ptpư với etyl axetat.




Gv: Cho hs hiểu được bản chất của hai


phản ứng, tại sao lại có sự khác biệt đó


Gv hd hs hình thành pt phản ứng thuỷ


phân dạng tổng quát.



<i><b>Hoạt động 4</b></i>


GV: Giới thiệu pp đ/c este



I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP



CH3COOH + C2H5OH

<i>H</i>2<i>SO</i>4,t0

CH3COOC2H5 + H2O


RCOOH + HOR

<i>H</i>2<i>SO</i>4,t0

RCOOR

+ H2O



Thay thế nhóm – OH ở nhóm – COOH của axit bằng OR

<sub>ta được</sub>


este.



Tên gốc R + tên aniongốc axit (đuôi “at”)



HCOOCH3 : metyl fomat C2H3COOCH3 : metyl acrylat


C2H5COOCH3 : etyl propionat



II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

:

Giữa các phân tử este khơng có liên kết


hiđro vì thế este có nhiệt độ sơi thấp hơn so với axit và ancol có


cùng sớ ngun tử C.



Các etse thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan


trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác


nhau



III. TÍNH CHẤT HỐ HỌC



1. Phản ứng thuỷ phân:



RCOOR

<sub> + H2O </sub>






 


<i>H</i>2<i>SO</i>4,t0

RCOOH + R

OH



<sub> Bản chất: Phản ứng thuận nghịch (hai chiều)</sub>


<b> 2. Phản ứng xà phịng hóa</b>



RCOOR

<sub> + NaOH </sub>





 


<i>H</i>2<i>SO</i>4,t0

RCOONa + R

OH



Bản chất: Pư xảy ra một chiều


IV. ĐIỀU CHẾ



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

HS: Viết ptpư dạng tổng quát đ/c este


HS: Viết ptpư đ/c vinyl axetat




HS: Tham khảo sgk




RCOOH + R

<sub>OH </sub>





 


<i>H</i>2<i>SO</i>4,t0

RCOOR

+ H2O



<i><b>* Đ/c Vinyl axetat </b></i>



CH3COOH + HCCH

 <i>Xt</i>,<i>t</i>0

CH3COOCH=CH2



V. ỨNG DỤNG:



Este có khả năng hịa tan tớt các chất hữu cơ, kể cả hợp chất cao


phân tử, nên được dùng làm dung mơi (thí dụ: butyl và amyl


axetat được dùng. Một sớ este có mùi thơm của hoa quả được


dùng trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát) và


mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa,…) Để pha sơn tổng hợp)



<b> </b>



<b>4.Củng cố :2.3/7 sgk</b>


<b>5.Bài tập: 4,5/7 sgk</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i><b>Ngày soạn: 20.08.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>




<b>I/ Mục tiêu của bài học</b>



<b>1/ Kiến thức: Sau bài này, HS biết:</b>



- Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit



- Tính chất vật lí, cơng thức chung và tính chất hóa học của chất béo- Sử dụng chât béo một cách hợp lí


<b>2/ Kĩ năng- Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn</b>



- Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các môi trường khác nhau- Giải thích được sự chuyển hóa


chất béo trong cơ thể



<b> 3. Trong tâm: cấu tạo và tính chất của chất béo</b>


<b>II. Chuẩn bị: Mẫu chất béo, sáp ong</b>



<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>


<b> 1.Ổn định lớp.</b>



<b> 2. Bài cũ : Viết CTCT các đồng phân ứng với CTPT C2H4O2. Gọi tên các đồng phân có nhóm C=O. </b>


Những đồng phân nào có phản ứng tráng gương, vì sao?



<b> 3. Bài mới</b>



Hoạt động của thầy và trò

<i><b>Nội dung bài học</b></i>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>



Gv giới thiệu cho hs biết được khái niệm


và các loại lipit .



Hs: Đọc sgk




Gv: Cho hs biết chỉ nghiên cứu chất béo


(triglixerit)



<i><b>Hoạt động 2</b></i>



Gv giới thiệu cho hs biết được khái niệm


chất béo



Gv: Từ khái niệm hướng dẫn hs viết


công thức chất béo dạng tổng quát:


Hs: Viết chung của chất béo.



Gv giới thiệu cho hs biết được một số


axit béo thường gặp.



Hs: Viết các chất béo tạo ra từ glixerol


với các axit béo trên (thí dụ sgk).



Hs: Đọc sgk



Gv: Cho hs hiểu được mỡ ĐV (gốc HC


no) ở thể rắn t

0

<sub>thường, dầu TV (gốc HC </sub>


ko no) ở thể lỏng t

0

<sub>thường.</sub>



<i><b>Hoạt động 3</b></i>


Gv: Y/c hs nhắc lại t/chh của este.


Hs : Trình bày



Gv : Hỏi chất béo củng là este, vậy t/chh



như thế nào ?



HS: Giải thích, viết ptpư với tristearin


CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + 3H2O →


(CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + NaOH →


Hs: Cho biết bản chất của hai phản ứng,


tại sao lại có sự khác biệt đó?



Gv giới thiệu phản ứng xà phịng hóa.



I. KHÁI NIỆM : Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế


bào sớng, khơng hịa tan trong nước nhưng tan trong các dung


môi hữu cơ không phân cực



II. CHẤT BÉO



1. Khái niệm: Chất béo là trieste của glixerol với các axit


béo, gọi chung là triglixerit (triaxylglixerol).



Công thức

cấu tạo chung:


CH2 – COOR


CH – COOR’


CH2 – COOR’’



R, R’, R’’ là các gốc của các axit béo có thể giớng hoặc khác


nhau.



Các axit béo tiêu biểu : C17H35COOH : axit stearic


C17H33COOH : axit oleic (cis) C15H31COOH : axit


panmitic...




<b> 2. T/c vật lí: Chất lỏng ( dầu thực vật ), chất rắn ( mở động </b>


vật ), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các


dm hữu cơ, nhiệt độ sơi thấp ( vì khơng có lk Hyđro ).



3. Tính chất hố học:



<i><b>a. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit:</b></i>


CH2 –COOR RCOOH



CH – COOR’+ 3H2O

 <i>H</i>,<i>t</i>0

R’COOH + C3H5(OH)3



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Gv hd hs hình thành pt phản ứng thuỷ


phân dạng tổng quát.



Hs: Viết ptpư với triolein → tristearin


Hs : Đọc sgk



<i><b>b. Phản ứng xà phòng hoá(mt bazơ) :</b></i>


CH2 COOR RCOONa



CH COOR+ 3NaOH

t o

<sub> R’COONa+ C3H5(OH)3 </sub>


CH2 COOR’’ R’COONa xà phòng



<b> c. Cộng hiđro vào chất béo lỏng </b>



Chất béo có chứa các gớc axit béo không no tác dụng với hiđro


ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác. Khi đó hiđro cộng vào


nối đôi C = C:




CH2 - O - CO - C17H33


CH - O - CO - C17H33


CH2 - O - CO - C17H33

+H2

 <i>Ni</i>.<i>t</i>0


CH2 - O - CO - C17H35


CH - O - CO - C17H35


CH2 - O - CO - C17H35


triolein(lỏng) tristearin (rắn)


<b> 4.Ứng dụng: sgk </b>



<b>4.Củng cố bài :Chất béo là gì ? từ cấu tạo các em có nhận xét gì ? Tính chất hoá học đặc trưng của chất béo</b>


là gì , víêt ptpư



<b>5.Bài tập: làm bài tập 1-3/11sgk.</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b> GIẶT RỬA TỔNG HỢP</b>


<i><b>Ngày soạn: 23.08.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>


<b>Mục tiêu:</b>



<i><b>1.</b></i>

<b>kiến thức:</b>



-

khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp



-

phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp



-

ngun nhân tạo nên đặc tính của xà phịng và chất giặt rửa tổng hợp



<i>2.</i>

<b>Kỹ năng</b>

<i>:</i>



-

sử dụng hợp lí xà phịng và chất giặt rửa trong đời sớng.


-

tính khới lượng xà phịng theo hiệu śt phản ứng.



<b>3. Trong tâm</b>

<i><b> :</b></i>

Cơ chế tẩy rửa, đ/c chất tẩy rửa



<b>I. Chuẩn bị:</b>



-

Một sớ hình ảnh về phương pháp SX xà phịng


-

Các mẫu chất có sẵn, phiếu học tập



<b> III. </b>

<b> Tiến trình lên lớp</b>

<b> :</b>

<b> </b>



<b>1: Ổn định lớp </b>



<b>2: Bài cũ: </b>

Viết ptpư thủy phân tristearin xúc tác axit và bazơ



<b>3: Bài mới</b>



<b>Hoạt động của thầy và trò</b>

<b>Nội dung bài học</b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>



Hs: Đọc k/ n xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit


cho ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của


xà phịng.




Gv: Giúp cho hs hiểu cơ bản về xà phòng.


Hs: Đọc k/ n xà phòng(sgk), liên hệ bài lipit


cho ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của


xà phịng.sgk



Hs: Đọc ppsx xà phịng (sgk), liên hệ bài lipit


viết ptpư thuỷ phân chất béo → xà phòng.


Gv: Giới thiệu ppsx xà phòng hiện nay


Hs: Xem qui trình và ptpư sgk



<i><b>Hoạt động 2</b></i>



Hs: Đọc k/ n chất giặt rửa tổng hợp (sgk),


Gv: Giúp hs hiểu được xà phòng khác chất giặt


rửa về thành phần, nhưng chúng có cùng mục


đích sử dụng.



Hs: Đọc ppsx chất giặt rửatổng hợp (sgk), xem


sơ đồ điều chế ptpư sgk.



Gv: Giới thiệu một số chất giặt rửa tổng hợp


hiện nay



<i><b> Hoạt động 3</b></i>



Hs: Đọc sgk để hiểu rõ tác dụng của xà phòng


và chất giặt rửa tổng hợp, từ đó rút ra ứng dụng


trong đ/s và sx.




Gv: Giải thích minh hoạ thực tế.



I. XÀ PHÒNG:


1. Khái niệm

<i>:</i>



<i>Xà phịng</i>

: hh RCOOM (R gớc HC axit béo, M là: Na


hoặc K) +Chất độn



Ví dụ thành phần chính thơng thường:


C17H35COONa


C15H31COONa



2. Phương pháp sản xuất:



(RCOO)C3H5 + 3 NaOH –

to

<sub>› 3 RCOONa + C3H5 (OH)3</sub>


II. CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP



1. Khái niệm:



Để đáp ứng nhu cầu to lớn và đa dạng về chất giặt rửa,


người ta đã tổng hợp ra nhiều chat có tính chất giặt rửa


tương tự xà phòng và được gọi là chất giặt rửa tổng hợp.


Thí dụ:



CH3[CH2]10 - CH2 - O - SO3

-

<sub>Na</sub>

+

<sub> </sub>


CH3[CH2]10 - CH2 - C6H4 - O - SO3

-

<sub>Na</sub>

+

<sub> </sub>



( Natri lauryl sunfat và


natri đođecylbenzensunfonat)




2. Phương pháp sản xuất



R - CH2 - CH2 - R’ R - COOH + R’- COOH 



R - COONa + R’- COONa


III. TÁC DỤNG CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT


RỬA TỔNG HỢP (sgk)





</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

-

hướng dẫn làm BT 4,5 /12 sgk



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>Ngày soạn: 26.08.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>7</b></i>

<i><b>…………. Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>



<b>I .Mục tiêu:</b>



<b> 1. Kiến thức: Cấu tạo của este và chất béo, tính chất hóa học của este và chất béo</b>


<b> 2. Kĩ năng: Hệ thớng hóa kiên thức,giải các bài toán hóa học</b>



<b> 3. Trọng tâm: chất béo là este nên có t/c hóa học giớng este</b>



<b>II. Chuẩn bị: h/s cần ôn trước bài este và chất béo chuẩn bị các bài tập</b>


<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>



<b>1. Ổn định lớp:</b>



<b>2. Bài cũ:Kêt hợp vơi luyên tập</b>


<b>3. Bài mới:</b>




<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i>

<i><b>Nội dung bài học</b></i>



<i><b>Hoạt động 1</b></i>



Hs: Nhắc lại khái niệm este, chất béo. Cơng thức


phân tử.



Hs: Nhớ lại tính chất hoá học đặc trưng của este,


chất béo: thuỷ phân trong MT axit và trong MT


bazơ (xà phòng hoá), phản ứng cộng hiđro vào


gốc HC chưa no đ/v chất béo lỏng.



<i><b>Hoạt động 2</b></i>


Gv: Hướng dẫn cho hs mẫu so sánh


Hs: So sánh trình bày lên bảng phụ


Gv và hs: nhận xét bổ xung



Hs: Viết phương trình phản ứng bt 2



Hs: Trình bay ptpư bt 3, sau đó chọn phương án


đúng.



Gv và hs: nhận xét bổ xung


<i><b>Hoạt động 3</b></i>



Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải bài tập


Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học



Gv và hs: nhận xét bổ xung




Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải bài tập


Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học, sau đó chọn


phương án đúng



Gv và hs: nhận xét bổ xung



I KHÁI NIỆM:



- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit


cacboxylic bằng nhóm OR thì được este



- Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, gọi


chung là triglixerit (triaxylglixerol).



<b>1. Tính chất hố học:</b>


a Phản ứng thuỷ phân:


RCOOR

<sub> + H2O </sub>




 


<i>H</i>,<i>t</i>0

RCOOH R

OH



<sub> Bản chất: Phản ứng thuận nghịch (hai chiều)</sub>




<i><b> b Phản ứng xà phịng hóa</b></i>


RCOOR

<sub> + NaOH </sub>





 


<i>H</i>,<i>t</i>0

RCOONa + R

OH



II. BÀI TẬP



Bài tập 1: trang 18 sgk


Bài tập 2,3(sgk - trang 18)


Bài tập4(sgk – trang 18)


Bài tập 6, 8(sgk – trang 18)



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b>Tiết:6</b></i>

<b>Chương 2: CACBOHIĐRAT</b>


<b>Bài 5 : GLUCOZƠ</b>


<i><b>Ngày soạn: 28.08.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>7</b></i>

<i><b>…………. Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>



<i><b>I. Mục tiêu của bài học</b></i>



<b>1. Về kiến thức- Biết cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.</b>



- Biết sự chuyển hoá giữa 2 đồng phân: glucozơ, fructozơ.- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ,


fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ.


<b>3.Trọng tâm :glucozơ có t/c của ancol đa chức và anđehit đon chức</b>



<b>II. Chuẩn bị- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ớng nhỏ giọt, ớng nghiệm nhỏ.</b>


- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.- Mơ hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan


đến bài học.




<b>III. Tiến trình lên lớp </b>


<b>1.</b>

Ổn định lớp


<b>2.</b>

Bài mới



<b>Hoạt động của thầy và trò</b>

<b>Nội dung bài học</b>


<i><b>Hoạt động 1:</b></i>



GV: Em hãy cho biết những tính chất vật lí và trạng


thái thiên nhiên của glucozơ?



Hs: Quan sát mẫu glucozơ và n/cứu sgk từ đó rút ra


NX



<i><b>Hoạt động 2:</b></i>



Cho biết để xác định được CTCT của glucozơ phải


tiến hành các thí nghiệm nào? Hs tham khảo và đi


đến kết luận. - Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy


trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO.



-Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho ddmàu xanh


lam, vậy trong p/tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị


trí kề nhau.



- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trong phân tử


có 5 nhóm –OH .



- Khử h/toàn p/tử glucozơ thu được n - hexan. Vậy


6 n/ử C của p/tử glucozơ tạo thành một mạch không


phân nhánh.




<i><b>Hoạt động 3:</b></i>


GV: Cho hs làm TN sgk



HS: Nghiên cứu TN SGK , trình bày TN, nêu hiện


tượng viết ptpư



Gv: cho hs hiểu được trong p/tử glucozơ chứa 5


nhóm –OH, các nhóm –OH ở vị trí liền kề.


GV: Hs thảo luận kết luận



<i><b>Hoạt động 4:</b></i>



GV: Biểu diễn T/ghiệm oxi hoá glucozơ bằng dd


AgNO3 trong dd NH3 ( chú ý ống nghiệm phải sạch


và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng )



HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện tượng,


giải thích và viết phương trình phản ứng.



GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ bằng



<b>I. Trạng thái thiên nhiên va tính chất vật lí (sgk)</b>



<b> II. Cấu tạo phân tử: </b>



CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO


Glucozơ (5 nhóm – OH + 1 nhóm – CHO )



<i>Phân tử glucozơ có CTCT dạng mạch hở thu gọn là:</i>




CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO


Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO



<b>III. Tính chất hố học:</b>



<i><b>1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol)</b></i>


<i>a. Tác dụng với Cu(OH)</i>

<i>2</i>

<i>:</i>



2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2 H2O


<i>b. Phản ứng tạo este </i>



Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo


este chứa 5 gốc axetat trong phân tử



C6H7O(OCOCH3)5




<i><b>2 .Tính chất của anđehit:</b></i>



<i>a. Oxi hố glucozơ</i>

:



CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O


 CH2OH[CHOH]4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag


CH2OH(CHOH)4 CHO + Cu(OH)2 + NaOH –

to

<sub>→ </sub>


CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH .



HS: Theo dõi gv làm t/ n, nêu hiện tượng, giải thích và



viết phương trình phản ứng.





GV: yêu cầu học sinh viết pt hoá học của phản ứng


khử glucozơ bằng hiđro.



GV: yêu cầu học sinh viết pthoá học lên men glucozơ.



<i><b>Hoạt động 5:</b></i>



HS: Hãy n/n cứu SGK cho biết đặc điểm c/ tạo của đ/


phân q/ trọng nhất của glucozơ là fructozơ.



HS: Cho biết t/ c vật lí và t/ thái tự nhiên của


fructozơ.



HS: cho biết các t/chất hoá học đặc trưng của



fructozơ. Giải thích nguyên nhân gây ra các tính chất


đó.



Fructozơ khơng có nhóm CH=O nhưng vẫn có phản


ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O


là do khi đun nóng trong mơi trường kiềm nó chuyển


thành glucozơ theo cân bằng sau :



<i>b. Khử glucozơ bằng hiđro:</i>



CH2OH[CHOH]4CHO + H2

 <i>Ni</i>,<i>t</i>0




CH2OH[CHOH]4CH2OH


<i><b>3. Phản ứng lên men:</b></i>



2 C6H12O6

<i>Men</i>,20300<i>C</i>

2 C2H5OH + 2 CO2



<b>IV. Điều chế và ứng dụng:</b>


<i><b>1.Điều chế : </b></i>



(C6H10O5)n + nH2O

 <i>H</i>,<i>t</i>0

nC6H12O6



<i><b>2.Ứng dụng: (sgk)</b></i>


<b>V. Fructozơ: </b>



Fructozơ (C6H12O6) ơ dạng mạch hở là một


polihiđroxi xeton, có cơng thức cấu tạo thu gọn là :


CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – C – CH2OH


Hoặc viết gọn là :



CH2OH[CHOH]3COCH2OH



Tương tự như glucozơ, fructozơ tác dụng với


Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam (tính


chất của ancol đa chức), tác dụng với hiđro cho


poliancol (tính chất của nhóm cacbonyl).



Glucozơ

 <i>OH</i>

Fructozơ






<b>3. Củng cố: Nếu tính chất hoá học của Glucozơ?</b>


<b>4. Bài tập: </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Tiết 7. Bài 6. SACCAROZƠ</b>


<i><b>Ngày soạn: 29.08.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>7</b></i>

<i><b>…………. Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>



<b>I. Mục tiêu.</b>



<b> 1. Kiến thức: Hs biết: - Ứng dụng và sản xuất Saccarozơ.</b>


- Cấu trúc phân tử Fructozơ.


- Tính chất hoá học của Fructozơ.


2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghiên cứu và vận dụng kiến thức.


<b>II. Phương pháp: Nghiên cứu, thảo luận.</b>



<b>III. Chuẩn bị: </b>



1. GV: Giáo án+ Thí nghiệm: dd mantozơ pư với [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2


2. HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học + mang đường mạch nha.



Chuẩn bị bài tập trang 32,33,38,39 SGK.


<b>IV. Tiến trình lên lớp.</b>



<b>1. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>



1. Dữ kiện thực nghiệm, CTCT của Saccarozơ?


2. Tính chất hoá học của Saccarozơ, ptpư?


<b>3. Bài mới.</b>




<b>Hoạt động của thầy và trò</b>

<b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>



<b>GV: Yêu cầu Hs liên hệ thực </b>


tế, nêu các ứng dụng của


Saccarozơ.



HS: Liên hệ thực tế, nêu các


ứng dụng của Saccarozơ.


<b>GV: Cùng Hs sơ đồ hoá quá </b>


trình sản xuất đường mía theo


SGK.



<i><b>Hoạt động 2</b></i>



<b>GV: Nêu cấu tạo của Mantozơ.</b>


Từ đặc điểm cấu tạo, yêu cầu


Hs dự đoán tính chất của


Mantozơ.



<b>HS : Từ đặc điểm cấu tạo, yêu </b>


cầu Hs dự đoán tính chất của


Mantozơ.



<b>GV : Xác nhận các tính chất </b>


đúng. Yêu cầu Hs làm thí


nghiệm của dd Mantozơ với



<b>IV- ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT ĐƯỜNG SACCAROZƠ </b>



<b>1. Ứng dụng </b>



Saccarozơ được dùng trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo,


nước giải khát, pha chế thuốc trong công nghiệp dược phẩm .



<b>2. Sản xuất đường saccarozơ</b>



Sản xuất đường từ cây mía qua một sớ cơng đoạn chính thể hiện ở sơ đồ :


Ép



+ Vôi sữa, lọc bỏ


tạp chất


+ CO2, lọc bỏ CaCO3






+ SO2 tẩy màu





<b>V- ĐỒNG PHÂN CỦA SACCAROZƠ : MANTOZƠ</b>


* Mantozơ (còn gọi là đường mạch nha) có CTPT C12H22O11 .



* Ở trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm 2 gốc glucozơ liên kết với


nhau ở C1 của gốc -glucozơ này với C4 của gốc -glucozơ kia qua một


nguyên tử oxi. Liên kết  - C1 - O - C4 như thế được gọi là liên kết  -1,4


– glicozit.



* Trong dung dịch, gốc  - glucozơ của mantozơ có thể mở vịng tạo ra



nhóm CH=O :



Lên men


Cây mía Nước mía (12 – 15% đường)


Dung dịch đường
có lẫn hợp chất của canxi
Dung dịch đường


(có màu)


Dung dịch đường
(khơng màu)


Đường kính


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

[Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 để


chứng minh.



<b>HS : Làm thí nghiệm của dd </b>


Mantozơ với [Ag(NH3)2]OH


và Cu(OH)2



<b>GV : Nêu cách điều chế </b>


mantozơ, liên hệ thực tế.



O


OH



OH


OH
HO


CH2OH


H


H <sub>H</sub>


H
H


1


O


OH


HO
CH2OH


H
OH H


H


H <sub>1</sub>



4 <sub>CH=O</sub>


H


H
H


4


O


OH
CH2OH


OHH H


O


HO


H


H
H


1


2



O


OH
CH2OH


OHH H


<i>Lieân keát -1,4 -glicozit </i>


<i>Mantozơ kết tinh Dạng anđehit của</i>


<i> mantozơ trong dung dịch</i>



* Do cấu trúc như trên, mantozơ có 3 tính chất chính :



1- Tính chất của poliol: tác dụng với Cu(OH)2 cho phức đồng - mantozơ


màu xanh lam.



2- Tính khử: khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng. Mantozơ


thuộc loại đisaccarit có tính khử.



3- Bị thủy phân nhờ axit xúc tác hoặc enzim sinh ra glucozơ.



* Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ anzim amilaza


(có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể


người và động vật.



<b>V. Củng cố và Luyện tập</b>



<b> 1. Gv nhấn mạnh các kiến thức quan trọng.</b>




2. So sánh Tính chất hoá học giũa Saccarozơ và Mantozơ. Giải thích sự giớng và khác nhau giũa


chúng dựa vào CTCT.



3. Yêu cầu Hs làm bài tập 4,5 trang 38,39 SGK.


<b>VI. Hướng dẫn về nhà.</b>



1. Học bài, làm bài tập SBT.



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>Tiết 8. Bài 7. TINH BỘT.</b></i>


<i><b>Ngày soạn: 03.09.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>7</b></i>

<i><b>…………. Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>



<b>I. Mục tiêu.</b>



<b> 1. Kiến thức: Hs biết: - Cấu trúc phân tử tinh bột.</b>


- Tính chất hoá học của tinh bột.


2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghiên cứu và vận dụng kiến thức.


<b>II. Phương pháp: Nghiên cứu, thảo luận.</b>



<b>III. Chuẩn bị: </b>



1. GV: Giáo án+ Hình vẽ cấu trúc phân tử tinh bột.


Thí nghiệm: Tinh bột + dd Iot.



2. HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học + Mang cơm, khoai, chuối xanh.


<b>IV. Tiến trình lên lớp.</b>



<b>1. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.</b>


<b>2. Bài mới.</b>




<b> Hoạt động của thầy và trò</b>

<b>Nội dung ghi bảng </b>


<i><b>Hạt động 1</b></i>



<b>GV: Yêu cầu Hs nêu tính chất vật lí, </b>


trạng thái tự nhiên của tinh bột.


<b>HS: Nêu tính chất vật lí, trạng thái tự </b>


nhiên của tinh bột.



<i><b>Hoạt động 2</b></i>



<b>GV: Nêu cấu trúc phân tử của tinh </b>


bột.Đưa ra hình vẽ lớn để mơ tả rõ hơn.



<b>I- TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN</b>


- Tinh bột là chất rắn vơ định hình, màu trắng, khơng tan trong


nước nguội. Trong nước nóng từ 65

0

<sub>C trở lên, tinh bột chuyển</sub>


thành dung dịch keo nhớt, gọi là hồ tinh bột.



- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngơ,…),củ


(khoai, sắn,…) và quả (táo, ch́i,…).



<b>II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ </b>



+ Tinh bột là polisaccarit, có CTPT là (C6H10O5)n , gồm 2 dạng:


Amilozơ và Amilopectin.



+ Amilozơ: phân tử gồm các gốc  - glucozơ nối với nhau bởi


liên kết  -1,4 – glicozit tạo thành chuỗi dài không phân nhánh.




O
HO


H


H
H


1
4


O


OH
CH2OH


OHH H


OH
O


H


H
H


4


O



OH
CH2OH


OHH H


O
H


H


H


1
2


O


OH
CH2OH


OHH H H


H


1
2


O


OH


CH2OH


OHH H


1 4


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i><b>Hoạt động 3.</b></i>



<b>GV: Nêu tính chất hoá học của tinh bột, </b>


viết các ptpư, làm thí nghiệm phản ứng


với dd Iot.



<b>HS: Nắm bắt kiến thức, quan sát hiện </b>


tượng để khắc sâu kiến thức.



<b>Hoạt động 4.</b>



<b>GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, nêu </b>


quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ


thể.



<b>HS: Nghiên cứu SGK, nêu quá trình </b>


chuyển hoá tinh bột trong cơ thể.


<b>GV: Sơ đồ hoá quá trình.</b>



<b>Hoạt động 5.</b>



<b>GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, nêu </b>


tóm tắt quá trình tạo tinh bột trong cây


xanh.




<b>HS: Nghiên cứu SGK, nêu tóm tắt quá </b>


trình tạo tinh bột trong cây xanh.



<b>GV: Giáo dục môi trường thông qua pư.</b>



O
HO
H
H
H
1
4
O
OH
CH2OH


OHH H


OH
O
H
H
H
4
O
OH
CH2OH


OHH H



O
H
H
H
1
2
6
O
OH
CH2


OHH H H


H


1
2


O


OH
CH2OH


OHH H


1 4
HO
H
H


H
4
O
OH
CH2OH


OHH H


H


H
O


OH
CH2OH


OHH H


O


1


O 4


1


4


<b>III. TÍNH CHẤT HỐ HỌC </b>


<b>1. Phản ứng thủy phân</b>




<i><b>a. Thủy phân nhờ xúc tác axit .</b></i>



Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn nhờ xúc tác axit vơ cơ lỗng, tạo


glucozơ :



(C6H10O5)n + nH2O

 <i>H</i>,<i>t</i>0

n C6H12O6





<b> b. Thủy phân nhờ enzim.:</b>



 


 

H O2

 

H O2

 

H O2



-amilaza -amilaza mantaza


Tinh bét

§extrin

Mantozo

Glucozo



<b>2 . Phản ứng màu với dung dịch iot </b>



Tinh bột tác dụng với dd Iot thì nh́m màu xanh tím. Khi đun


nóng,màu xanh tím biến mất. Khi để nguội màu xanh tím lại


xuất hiện.Phản ứng này được dùng đề nhận ra tinh bột bằng iot


và ngược lại.



<b>IV. ƯNG DỤNG</b>



<b>1. Sự chuyển hoá tinh bọtt trong cơ thể</b>




glucozo


Mantozo


extrin


§


bét


Tinh


mantaza
O
H
amilaza


O
H
amilaza


O


H

<sub></sub>

2

<sub></sub>

<sub> </sub>

<sub></sub>

2

<sub></sub>

<sub> </sub>

<sub></sub>

2


 




glicogen

enzim
enzim
O

H
CO
Glucozo
2 2
enzim
[O]


 


<b>2. Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh</b>



6nCO2 + 5n H2O

ánh<sub>clorophin</sub>sángmặt trời

<sub>(C6H10O5)n + 6nCO2</sub>


Qua trỡnh ny goi l qua trình quang hợp



<b>V. Củng cố.</b>



<b> 1. Gv nhấn mạnh các kiến thức quan trọng.</b>


2. Yêu cầu Hs làm bài tập trang 44 SGK.



3. Liên hệ thực tế quá trình sản xuất và sử dụng tinh bột.


<b>VI. Hướng dẫn về nhà.</b>



1. Học bài, làm bài tập SBT.


2. Chuẩn bị bài sau: Xenlulozơ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i><b>Ngày soạn: 05.09.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>7</b></i>

<i><b>…………. Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>




<b>I. Mục tiêu.</b>



<b> 1. Kiến thức: Hs biết: - Cấu trúc phân tử Xenlulozơ.</b>


- Tính chất hoá học của Xenlulozơ.



- Các ứng dụng quan trọng của Xenlulozơ.


2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghiên cứu và vận dụng kiến thức.


<b>II. Phương pháp: Nghiên cứu, thảo luận.</b>



<b>III. Chuẩn bị: </b>



1. GV: Giáo án+ Hình vẽ cấu trúc phân tử Xenlulozơ.


2. HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học.



<b>IV. Tiến trình lên lớp.</b>



<b>1. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.</b>


<b>2. Bài mới.</b>



<b>Hoạt động của thầy và trò </b>

<b>Nội dung ghi bảng </b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>



<b>GV: Yêu cầu Hs nêu tính chất vật</b>


lí, trạng thái tự nhiên của



Xenlulozơ



<b>HS: Nêu tính chất vật lí, trạng </b>


thái tự nhiên của Xenlulozơ.




<i><b>Hoạt động 2</b></i>



<b>GV: Nêu cấu trúc phân tử của </b>


Xenlulozơ. Đưa ra hình vẽ lớn để


mơ tả rõ hơn.



<b>Hoạt động 3</b>



<b>GV: Ycầu Hs dự đoán tính chất </b>


hoá học của xenlulozơ từ cấu tạo


đã nêu.



<b>HS: Từ đặc điểm cấu tạo => tính </b>


chất hoá học.



<b>GV: Xác nhận các tính chất, yêu </b>


cầu Hs nêu pư cụ thể.



<b>HS: Nêu pư cụ thể.</b>



<b>I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ-TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN</b>



- Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, khơng mùi, không vị, không


tan trong nước ngay cả khi đun nóng, khơng tan trong các dung mơi hữu


cơ thơng thường như ete, benzen,…



- Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ


khung của cây cới. Xenlulozơ có nhiều trong bơng (95 - 98%), đay, gai,


tre, nứa(50 - 80%), gỗ (40 - 50%) ....




<b>II. CẤU TRỨC PHÂN TỬ</b>



-Xenlulozơ là polisaccarit, có CTPT là (C6H10O5)n, có phân tử khới rat


lớn (khoảng 1.000.000 – 2.400.000).



- Phân tử Xenlulozơ được hợp thành từ các mắt xích  - glucozơ nới với


nhau bởi các liên kết  -1,4 – glicozit, phân tử xenlulozơ không phân


nhánh, không xoắn.



O
1
O
H
H
H 4
O
OH


CH2OH


OH H
H
O
H
H
1
2
O
OH



OHH H


1


H
H


O


OH
CH2OH


OHH H


H


CH2OH


4


H


H


O
OH


CH2OH



OH H
H
1
H
4
O
H
O 4


- Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên cịn viết cơng thức cấu tạo


của xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n



<b>III. TÍNH CHẤT HỐ HỌC </b>


<b>1. Phản ứng của polisaccarit</b>



- Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch axit nóng tạo ra glucozơ


(C6H10O5)n + nH2O

<i>H</i>2<i>SO</i>4,t0

n C6H12O6



- Phản ứng thủy phân cũng xảy ra ở trong động vật nhai lại (trâu, bò,…)


nhờ enzim xenlulaza.



<b>2. Phản ứng của ancol đa chức </b>



<i><b>.</b></i>

<i> Xenlulozơ phản ứng với HNO</i>

<i>3</i>

<i> đặc co H</i>

<i>2</i>

<i>SO</i>

<i>4</i>

<i> đặc làm xúc tác.</i>



<i>khi đun nóng cho xenlulozơ trinitrat</i>

:



[C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3

<i>H</i>2<i>SO</i>4,t0

[C6H7O2(ONO2)3]n +3nH2O



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Hoạt động 3.</b>



<b>GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu </b>


SGK, nêu các ứng dụng của


Xenlulozơ .



<b>HS: Nghiên cứu SGK, nêu các </b>


ứng dụng của Xenlulozơ .


<b>GV: Liên hệ thực tế.</b>



khơng khói.



<b>b.</b>

<i> Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic sinh ra xenlulozơ triaxetat</i>



[C6H7O2(OCOCH3)3]n, là một loại chất dẻo dễ kéo thành tơ sợi.


<b>IV. ỨNG DỤNG .</b>



<b>* Các vật liệu chứa nhiều xenlulozơ như tre, gỗ, nứa,...thường được dùng</b>


làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình,...



* Xenlulozơ nguyên chất và gần nguyên chất được chế thành sợi, tơ, giấy


viết, giấy làm bao bì, xenlulozơ trinitrat được dùng làm th́c súng. Thủy


phân xenlulozơ sẽ được glucozơ làm nguyên liệu để sản xuất etanol.



<b>V. Củng cố.</b>



<b> 1. Gv nhấn mạnh các kiến thức quan trọng.</b>


2. Yêu cầu Hs so sánh tinh bột và Xenlulozơ.



3. Liên hệ thực tế quá trình khai thác và sử dụng Xenlulozơ.



Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua khai thác và sử dụng gỗ....



4. Yêu cầu Hs làm bài tập trang 49, 50 SGK.



<b>VI. Hướng dẫn về nhà.</b>


1. Học bài, làm bài tập SBT.



2. Chuẩn bị bài sau: Bài 9. Luyện tập.



- Ôn lại kiến thức về các cacbohiđrat đã học.


- Chuẩn bị các bài tập trong bài luyện tập.



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>TÍNH CHẤT HĨA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHYDRAT</b>


<i><b>Ngày soạn: 10.09.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>7</b></i>

<i><b>…………. Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>



-

Củng cớ tính chất về một sớ tính chất hoá học của glucozo, saccarozo, tinh bột.


-

Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm.


<b>II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT:</b>



DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

HỐ CHẤT THÍ NGHIỆM



-

ớng nghiệm 6



-

cốc thuỷ tinh 100ml 1



-

cặp ống nghiệm gỗ 1



-

đèn cồn 1




-

ống hút nhỏ giọt 1



-

thìa xúc hoá chất 2



-

giá để ống nghiệm 1



-

dd NaOH 10%


-

dd CuSO45%


-

dd glucozo 1%


-

H2SO410%


-

Tinh bột


-

dd I2 0,05%



<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>1.</b>

Ổn định trật tự:



<b>2.</b>

Chia lớp ra làm 4 nhóm nhỏ theo tổ để tiến hành làm thí nghiệm.


<b>3.</b>

Vào làm thí nghiệm:



<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i>

<i><b>Nội dung bài học </b></i>



Thi nghiệm 1: dặn dò HS cẩn thận khi tiếp xúc


với H2SO4 đ nhất là khi đun nóng



Thí nghiệm 2: Phản ứng của glucozo với


Cu(OH)2



GV: lưu ý




- Các em có thể dùng ớng nhỏ giọt để ước


lượng hoá chất thực hiện phản ứng.



- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd



CuSO45% và 6 giọt dd NaOH 10%. Lắc nhẹ để


có kết tủa Cu(OH)2. Gạn bỏ phần dd



- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd glucozo


1% lắc nhẹ.



- Đun nóng dd đến sơi, để nguội.



<b>NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM </b>


<b>1. Thí nghiệm 1 Điều chế etyl axetat</b>



<b> Cho vào ống nghiệm khô (dài 14 - 18 cm) 1 ml </b>


ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit


sunfuric đặc. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút


trong nồi nước nóng 65 - 70

0

<sub>C (hoặc đun nhẹ trên ngọn </sub>


lửa đèn cồn, không được đun sôi). Làm lạnh rồi rót thêm


vào ớng nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bảo hịa. Quan sát


hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học.


<b>2. Thí nghiệm 2 Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)</b>

<b>2</b>


<b> Cho vào ống nghiệm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 </b>


5% và 1 ml dung dịch NaOH. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung


dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)2 . Cho thêm vào ống nghiệm


2 ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ,nhận xét hiện tượng


xảy ra, giải thích.Sau đó đun nóng hỗn hợp, để nguội.



Nhận xét hiện tượng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Thí nghiệm3: Phản ứng của HTB với I2


Không nên cho quá nhiều dd I2



<b>4. Củng cố: GV làm lại tn nào mà HS làm chưa thành cơng.</b>


<b>5. Dặn dị: viết bảng tường trình</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<i><b>Ngày soạn: 12.09.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>7</b></i>

<i><b>…………. Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>



<b>I. Mục tiêu của bài học</b>



<b>1. Kiến thức- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu.</b>



- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu.


- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên.



<b>2. Kĩ năng- Lập bảng tổng kết chương.- Giải các bài toán về các hợp chất cacbonhiđrat.</b>


<b>3.Trọng tâm: Cấu trúc và tính chất của một sớ cacbohydrat</b>



II. Chuẩn bị

<b> -</b>

<b> HS làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất.</b>



- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập.- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau:


<b>III. Tiến trình lên lớp</b>



<b> 1.Ổn định lớp </b>



<b>2.Bài cũ: Kết hợp với luyện tập.</b>



<b> 3.Bài mới </b>



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung bài học


<i><b>Hoạt động 1:</b></i>



GV: Chuẩn bị bảng ôn tập lí thuyết


GV: Gọi 3 hs lên bảng



HS thứ 1: Viết công thức phân tử của monosaccarit


và nêu những đặc điểm của hợp chất này.


HS thứ 2: Viết công thức phân tử của đisaccarit và



nêu những đặc điểm của hợp chất này.



HS thứ 3: Viết công thức phân tử của poli saccarit


và nêu những đặc điểm của hợp chất này.


GV: Sửa chữa cấu trúc p/ tử của học sinh, ghi vào



bảng T/ kết và nêu những đặc điểm về cấu trúc p


tử H sinh cần lưu ý.



GV: Qua đó các em có kết luận gì về cấu trúc của


các cacbohiđrat?



HS: Lên bảng trình bày câu trả lời của mình


<i><b>Hoạt động 2:</b></i>



HS: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào


tác dụng được với dd AgNO3/ NH3 , tại sao?




HS: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào


tác dụng được với CH3OH/HCl, tại sao?



HS: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào


có tính chất của ancol đa chức. Phản ứng nào


đặc trưng nhất?



HS: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat


nào thuỷ phân trong MT H

+

<sub> ?</sub>



HS: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào


có phản ứng màu với I2 ?



GV:Qua đó em có kết ḷn gì về tính chất


củacáccacbohiđrat?



<b>Hoạt động 3:</b>



GV: HD hs giải một số bài tập sgk và sbt



GV:Đi từ các hc cacbohiđrat tiêu biểu glucozo,


fuctozo, mantozo, saccarozơ, xenlulozo và tinh bột


hãy nêu sơ đồ tổng hợp ra etanol.



A. LÍ THUYẾT CẦN NHỚ:


1. Cấu tạo



<i><b> a) Glucozơ và frutozơ (C6H12O6)</b></i>



- Phân tử glucozơ có cơng thức cấu tạo thu gọn dạng



mạch hở là



CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH = O


Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO


-Phân tử Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một


polihiđroxi xeton, có cơng thức cấu tạo thu gọn là :


CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH2OH




<b> Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]3COCH2OH</b>


Đun nóng trong mơi trường kiềm nó chuyển thành


glucozơ theo cân bằng sau :




Fructozơ

 <i>OH</i>

Glucozơ



<b> b) Saccarozơ (C12H22O11 )</b>



Trong phân tử khơng có nhóm CHO


c) Tinh bột (C6H10O5)n



<i><b> </b></i>

Amilozơ : polisaccaric khơng phân nhánh, do các



mắt xích  - glucozơ



Amolopectin : polisaccaric phân nhánh, do các mắt


xích  - glucozơ nới với nhau, phân nhánh



d) Xenlulozơ (C6H10O5)n



Polisaccaric khơng phân nhánh, do các mắt xích 


-glucozơ nới với nhau



2. Tính chất hóa học (xem bảng tổng kết)


<b>II.BÀI TẬP</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21></div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i><b>Ngày soạn: 18.09.2009</b></i>



<i><b>Ngày dạy: Lớp 12A</b></i>

<i><b>7</b></i>

<i><b>…………. Lớp 12A</b></i>

<i><b>8</b></i>

<i><b>……….Lớp 12A</b></i>

<i><b>9</b></i>

<i><b>………….Lớp 12C</b></i>

<i><b>2</b></i>

<i><b>……….</b></i>



<b>A. Mục tiêu.</b>



<b> 1. Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh về Este, lipit, cacbohiđrat, chất giặt rửa.</b>


2. Kĩ năng: Kiểm tra, đánh giá, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng làm việc độc lập.


<b>B. Phương pháp chủ yếu: Kiểm tra trắc nghiệm.</b>



<b>C. Chuẩn bị.</b>



<b> 1. GV: Đề, đáp án, hướng dẫn chấm.</b>


2. HS: Ôn lại kiến thức, tự luyện tập.


<b>D. Tiến trình lên lớp.</b>



<b>I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.</b>


<b>II. Phát đề cho Hs, Hs làm bài.</b>


<b>III. Thu bài.</b>



<b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b>



1. Hoàn thành bài kiểm tra, tự dánh giá.




2. Chuẩn bị bài sau: Amin: Nghiên cứu trước nội dung bài.


<b>V. Nhận xét, đánh giá giờ kiểm tra.</b>



<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>


<b>001: C4H8O2 có sớ đồng phân este là:</b>



<b>A. 2</b>

<b>B. 3</b>

<b>C. </b>

4

<b>D. 5</b>



<b>002: Cho chuỗi biến đổi sau:</b>



C2H2  X  Y  Z  CH3COOC2H5.


X, Y , Z lần lượt là:



<b>A. C2H4, CH3COOH, C2H5OH</b>

<b>B. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH</b>


<b>C. CH3CHO, C2H4, C2H5OH</b>

<b>D. </b>

CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH


<b>003: Đốt một este hữu cơ X thu được 13,2gam CO2 và 5,4 gam H2O. X thuộc loại:</b>



<b>A. </b>

este no đơn chức.

<b>B. este có một liên kết đôi C=C chưa biết mấy </b>


chức.



<b>C. este mạch vòng đơn chức.</b>

<b>D. este hai chức no.</b>



<b>004: Cho 4,4 gam một este hữu cơ đơn chức no X xà phòng hoá bằng dung dịch NaOH dư, thu được 4,1 gam</b>


muối. Công thức của X là:



<b>A. CH3COOCH3</b>

<b>B. HCOOCH3</b>

<b>C. </b>

CH3COOC2H5

<b>D. HCOOC2H5</b>



<b>005: Cho 0,01 mol este hữu cơ mạch hở X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,03 mol KOH. E thuộc loại este:</b>


<b>A. đơn chức.</b>

<b>B. hai chức.</b>

<b>C. </b>

ba chức.

<b>D. không xác định.</b>


<b>006: Đớt cháy 6g este X ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6g H2O. Vậy công thức phân tử của este là:</b>




<b>A. C4H6O4</b>

<b>B. C4H6O2</b>

<b>C. C3H6O2</b>

<b>D. </b>

C2H4O2



<b>007: Cho 7,4 gam CH3COOCH3 tác dụng hoàn toàn với 150ml dung dịch NaOH1M, sau phản ứng cô cạn</b>


dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn?



<b>A. </b>

10,2

<b>B. 8,2</b>

<b>C. 13,4</b>

<b>D. 11,4</b>



<b>008: Chọn câu trả lời sai</b>



<b>A. Chất béo là trieste của glixerin và axit béo.</b>


<b>B. Chất béo tập trung nhiều nhất trong mô mỡ.</b>



<b>C. Thuỷ phân chất béo trong axit thu được glixerin và các axit béo.</b>



<b>D. </b>

Chất béo tạo bới các axit béo no thường tồn tại ở trạng thái lỏng.



<b>009: Thuỷ phân một loại lipit X thu được glixerin và axit oleic. Phát biểu nào sau đây sai?</b>


<b>A. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (C17H33COO)3C3H5.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>D. Khối lượng phân tử của X là 884 đvC.</b>


<b>010: Trong phân tử Gluxit (cacbonhiđrat) ln có</b>



<b>A. nhóm chức xeton.</b>

<b>B. </b>

nhóm chức ancol.

<b>C. nhóm chức axit.</b>

<b>D. nhóm chức </b>


anđehit.



<b>011: Xenlulozơ và tinh bột có cùng cơng thức phân tử (C6H10O5)n. Để phân biệt chúng người ta dùng</b>


<b>A. Ag2O/ dd NH3.</b>

<b>B. </b>

dung dịch I2.

<b>C. Cu(OH)2.</b>

<b>D. dung dịch Br2.</b>


<b>012: Khi cho 178 kg chất béo trung tính, phản ứng vừa đủ với 120 kg dung dịch NaOH 20%, giả sử phản</b>


ứng hồn tồn. Khới lượng xà phịng thu được là:




<b>A. 61,2 kg</b>

<b>B. </b>

183,6 kg

<b>C. 122,4 kg</b>

<b>D. 298 kg</b>



<b>013: Chất nào sau đây là đồng phân của Glucozơ:</b>



<b>A. Mantozơ</b>

<b>B. Saccarozơ</b>

<b>C. </b>

Fructozơ

<b>D. Amylozơ</b>



<b>014: Cho các chất : X.glucpzơ, Y.fructozơ, Z.saccarozơ, T.xenlulozơ. các chất cho được phản ứng tráng bạc là:</b>



<b>A. Z, T</b>

<b>B. Y, Z</b>

<b>C. X, Z</b>

<b>D. </b>

X, Y



<b>015: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch ammoniac, giả sử hiệu suất của</b>


phản ứng là 75% thấy có m gam bạc kim loại tách ra. Khối lượng m là:



<b>A. 24,3 gam</b>

<b>B. 16,2 gam</b>

<b>C. </b>

32,4 gam

<b>D. 21,6 gam</b>



<b>016: Cho 2,25 kg glucozơ chứa 20% tạp chất trơ lên men thành rượu etylic . Trong quá trình chế biến, rượu</b>


bị hao hụt mất 10%. Khối lượng rượu thu được là:



<b>A. </b>

0,92 kg

<b>B. 1,242 kg</b>

<b>C. 0,828 kg</b>

<b>D. 1.02 kg.</b>



<b>017: Khới lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là: 4.860.0000 đ.v.C ,vậy số gốc glucozơ</b>


có trong xenlulozơ nêu trên là:



<b>A. 250.0000</b>

<b>B. </b>

300.000

<b>C. 280.000</b>

<b>D. 350.000</b>



<b>018: Từ xenlulozơ sản xuất được xenlulozơ trinitrat, quá trình sản xuất bị hao hụt 12%. Từ 1,62 tấn</b>


xenlulozơ thì lượng xenlulozơ trinitrat thu được là:



<b>A. </b>

2,975 tấn

<b>B. 3,613 tấn</b>

<b>C. 2,546 tấn</b>

<b>D. 2,613 tấn</b>




<b>019: Thuỷ phân 324 gam tinh bột (C6H10O5)n với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ</b>


(C6H12O6) thu được là



<b>A. </b>

270 gam.

<b>B. 360 gam.</b>

<b>C. 300 gam.</b>

<b>D. 250 gam.</b>



<b>020: Cho biết chất nào thuộc poli saccarit:</b>



<b>A. Glucozơ</b>

<b>B. Saccarozơ</b>

<b>C. Mantozơ</b>

<b>D. </b>

Xenlulozơ



<b>021: chất glucozơ, axit axetic, glixerin . Để phân biệt 2 chất trên chỉ cần dùng 2 hóa chất là:</b>



<b>A. </b>

Quỳ tím và Na.

<b>B. Dung dịch Na2CO3 và Na.</b>



<b>C. Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3.</b>

<b>D. DD Na2CO3 và quỳ tím.</b>



<b>022: Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích trong khơng khí. Để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp tạo</b>


ra 40,5 gam tinh bột ( giả sử phản ứng hoàn toàn) thì sớ lít khơng khí (đktc) cần dùng là :



<b>A. 115.000</b>

<b>B. </b>

112.000

<b>C. 120.000</b>

<b>D. 118.000</b>



<b>023: Cho các chất : X. Glucozơ ; Y. Saccarozơ; Z. Tinh bột; T. Glixerin; H. Xenlulozơ. Những chất bị thủy</b>


phân là:



<b>A. X, Z, H</b>

<b>B. X, T, Y</b>

<b>C. Y, T, H</b>

<b>D. </b>

Y, Z, H



<b>024: Saccarozơ (C12H22O11) và glucozơ (C6H12O6) đều có</b>



<b>A. </b>

phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.


<b>B. phản ứng với dung dịch NaCl.</b>




<b>C. phản ứng với Ag2O trong dung dịch NH3 đun nóng.</b>


<b>D. phản ứng thuỷ phân trong mơi trường axit.</b>



<b>025: Xà phịng hoá hồn tồn 0,1mol este E thì cần dùng 200ml dung dịch KOH 1M thu được 18 gam một</b>


muối của axit đa chức và 9,2 gam ancol. CTCT thu gọn của E là



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×