Tải bản đầy đủ (.ppt) (59 trang)

GD TRE KHUYET TAT NGON NGU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (272.95 KB, 59 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>LỚP TẬP HUẤN</b>



<b>GIÁO DỤC HOÀ NHẬP</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

KHÁI NIỆM VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT NGÔN NGỮ


Hoạt động 1: Thảo luận nhóm



Giao việc

: Các nhóm thảo luận


và trả lời câu hỏi : Theo bạn,


trẻ

khuyết tật ngôn ngữ


những trẻ như thế nào ? Cho


vài ví dụ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Cần


phân


biệt


khuyết


tật


ngôn


ngữ


với



Trẻ chưa hồn thiện


về ngơn ngữ



Phương ngữ



Do ảnh hưởng bởi


các tật khác



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Trẻ chưa hoàn thiện về ngôn ngữ



Thường xuất hiện ở lứa tuổi


nhà trẻ, mẫu giáo. Đây là thời


kỳ trẻ

tập nói

, các bộ phận


cấu âm sẽ

hoàn thiện dần



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Phương ngữ



Phải tôn trọng

tập quán, phương


ngữ

đang được sử dụng.



Ví dụ:

Trẻ miền Nam phát âm

v



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Do ảnh hưởng bởi các tật khác



* Khiếm thính:

Nghe khơng rõ


nên phát âm dễ bị sai



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

* Chậm phát triển trí tuệ

:

Đây là


đối tượng hay bị

nhầm lẫn

sang


dạng tật NN. Bởi số trẻ này


thường hay có vấn đề như

phát


âm, từ vựng cấu trúc trật tự câu


Do ảnh hưởng bởi các tật khác



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

1. TKTNN là những trẻ

nói


năng, giao tiếp

hàng ngày có


những biểu hiện

chưa chuẩn,


thiếu hụt hay mất nhiều các


yếu tố ngữ âm, từ vựng, ngữ


pháp

so với

ngôn ngữ chuẩn




</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Thông tin cần ghi nhớ

:



2. Trẻ

khuyết tật ngôn ngữ


trẻ

chỉ có 1 tật ngơn ngữ

, được


sinh ra đầu tiên (tật

<i>khởi sinh</i>

),


không do tật khác sinh ra. Trẻ


có tật

<i>thứ sinh</i>

khơng gọi là trẻ


có tật ngơn ngữ.(Trẻ có tật ...



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (tiếp)



Giao việc

: Mỗi nhóm nhận



1 phiếu học tập, thảo


luận và đánh dấu (

x

) vào


câu trả lời đúng.



Thời gian thảo luận: 5 phút



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Thông tin về tính chất của NN



<b>1.</b>

Tật ngơn ngữ thường xuất hiện ở:



Trẻ em



Người lớn



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

2. Để khắc phục khó khăn ngơn


ngữ dễ nhất khi:




Trẻ cịn nhỏ



Trẻ ở tuổi thiếu niên


Người trưởng thành



Thơng tin về tính chất của NN



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Thơng tin về tính chất của NN


3.

Tật ngơn ngữ sẽ



Tự mất đi



Phải được can thiệp bằng y tế



Phải được can thiệp bằng GD

ục



Phải được can thiệp cả y tế và



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Thơng tin về tính chất của NN



4.Trẻ KT ngơn ngữ thường có dấu hiệu



Khơng có vấn đề gì về bộ máy phát âm



Bị sứt mơi, hở hàm ếch, lưỡi ngắn


quá, thân lưỡi dày và khó vận động



Cả 2 câu trả lời trên đều đúng


Cả 2 câu trả lời trên đều sai




x



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đơi



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Trong các dạng tật trên,


những tật nào thuộc mức


độ

nặng

-

nhẹ

?



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Mức độ tật của ngôn ngữ



Tật NN nặng

<sub>Tật NN nhẹ</sub>



Từ tật 1 đến 4

Từ tật 5 đến 8



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

HĐ 4

:

Thảo luận nhóm đơi



Ngun nhân gây nên KT NN



<i>Giao việc</i>

: Thảo luận nhóm đơi để


trả lời câu hỏi: (?)

Bạn cho biết


nguyên nhân nào gây nên khuyết


tật ngôn ngữ cho trẻ ? Nêu cách


khắc phục hoặc phòng chống ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Đại diện các nhóm trình bày



Kết luận



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Hoạt động 5 – Chuyên đề 2




PP rèn luyện cấu âm cho trẻ



Bộ máy phát âm có bộ phận chính



1.

Cơ quan hô hấp: Phế quản,


thanh quản, phổi



2.

Thanh hầu



3.

Các khoang cộng hưởng



</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Các cơ quan chính của bộ máy phát âm



Môi

Răng

Lợi

Ngạc cứng


Lưỡi con



Ngạc mềm



Đầu lưỡi

Mặt lưỡi



Khoang miệng


Gốc lưỡi


Nắp họng



</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Ghi nhớ:



Các bộ phận tham gia



<i>hoạt động phát âm</i>

đều




có thể

khiếm khuyết



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Phiếu giao việc



<b>P.Âm đầu</b>

<b>Âm đệm</b>

<b>Âm chính</b>

<b>Âm cuối</b>

<b>Dấu thanh</b>



(?)

Bạn vui lòng ghi những lỗi

phát



</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

Phương pháp luyện cấu âm cơ bản


Luyện giọng nói

:

Tập hít, thở, cao


độ, cường độ, trường độ, âm sắc



Kỹ năng phát âm

:

Sửa lỗi phát âm sai


theo vị trí, phương thức (tắc, xát, môi..)



Tri giác ngữ âm

:

Tạo quy ước để trẻ


nhớ âm đã làm mẫu rồi làm theo



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Trò chơi luyện cấu âm



Nhiều GV thường sáng tạo


nhiều trò chơi rèn luyện



</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

1. Các trò chơi bắt chước


tiếng kêu các con vật: Chó,


mèo, gà, vịt, lợn



2. Giả vờ nhai kẹo, liếm môi,


chặc lưỡi, tập đưa hàm ra/



vào hoặc đưa sang hai bên để


luyện bộ phận phát âm.



</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

3.

Các trò chơi bắt chước tiếng


kêu các phương tiện giao


thông: máy bay, tàu hoả, tàu


thuỷ, ô tô ...



4.

Trị chơi luyện nói từ ngữ:


Thi tìm nói nhanh các từ theo


bài học, chủ điểm ...



</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Ví dụ

: Trị chơi bắt chước tiếng


kêu các con vật: Chủ trò hát



<i>Alibaba, con </i>

<i>gà</i>

<i> nhà tơi nó gáy </i>



<i>thật to</i>

”. Tập thể hát theo “

<i>O .. Ò </i>



<i>.. Ó .. O</i>

’’. Chủ trò hát “

<i>Alibaba, </i>



<i>con </i>

<i>mèo</i>

<i> nhà tơi nó kêu thật to</i>

”.



Tập thể hát theo: “

<i>meo .. mèo .. </i>


<i>méo ... meo</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

Chuyên đề 3:



Phục hồi và phát triển


khả năng phát âm cho




</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

Phiếu giao việc



Thảo luận và ghi câu trả lời câu


hỏi sau

trên giấy A0 “Bạn


thường nghe trẻ phát âm


những

tiếng, từ, cụm từ

nào



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31></div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32></div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33></div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Dựa vào

cấu âm

(P.âm tắc;


p.âm xát;

đầu lưỡi

(

x

);

quật lưỡi



</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

2. Sử dụng

âm tiết trung


gian

(

ÂTTG

) để rèn kỹ năng


phát âm âm đệm



</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Ví dụ

: HS phát âm sai âm đệm



o.

hoa

= ha;

khoai

= khai



B1

:

Tách ra từng âm tiết

mà trẻ có


thể đọc được:

hoa = hu(ÂTTG) + a


B2

:

luyện đọc kéo dài từng âm tiết

:



hu ... a ...



</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37></div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

Cách luyện

: Tách nguyên âm đôi



thành 2 âm

và phát âm chậm như



</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

4. Rèn kỹ năng phát âm cuối




Có 3 mức độ phát

âm cuối bị


sai

:

Mất hẳn

âm cuối;

thay thế



bằng âm cuối khác

“buồn =


buồng”;

phát âm bằng một âm



</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

4. Rèn kỹ năng phát âm cuối



B1

: Chuyển thành dạng quy


trình của

2 âm tiết

, âm tiết đầu


đến

hết âm chính

, âm tiết sau


phụ âm + ơ

. Ví dụ:

chênh

=



</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

B2:

Phát âm

kéo dài âm tiết thứ


nhất

, sau đó mới

bật

luồng hơi


ra cho được

âm tiết thứ hai

. Ví


dụ:

<i>chê .... ch .. chơ</i>

.



B3:

Phát âm

ngắn, rõ

âm tiết 1,


rồi

nhanh chóng

chuyển qua


phát âm

phụ âm cuối

(đã bỏ ơ),


thêm dấu thanh. Ví dụ:

chếch

=



</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

5

.

Về dấu thanh

, thực tế ở địa


phương ít sai mà chỉ

lẫn lộn


cách đọc

thanh hỏi, thanh ngã


chứ

không phải thay đổi dấu



</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

Phát triển vốn từ và



khả năng ngữ pháp



</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Thảo luận nhóm: Thời gian: 10 phút



Giao việc

: Thảo luận nhóm và ghi câu trả


lời các câu hỏi sau trên giấy A0 :



1.Theo bạn, trẻ KTNN thường có những


khó khăn gì về

từ ngữ

? Phải khắc phục


khó khăn đó như thế nào ?



2. Trẻ KTNN thường có khó khăn gì về



</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45></div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46></div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

Kết luận



Phần lớn trẻ KTNN

vốn từ hạn


chế

hơn trẻ bình thường nên


khó khăn trong

nghe hiểu

lời


nói của người khác, hạn chế


trong việc sử dụng từ ngữ để



</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>1</b>

.Cách khắc phục tốt nhất là tạo


điều kiện thuận lợi nhất cho trẻ


KTNN

được giao tiếp

để trẻ



mạnh dạn, tự tin

(

thảo luận


nhóm

hoặc

tổ chức ngoại khoá


về rèn luyện và phát triển vốn từ



</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>2</b>

. Trẻ KTNN thường

nói câu ngắn,



câu thiếu thành phần

,

câu vô


nghĩa

. GV cần sử dụng PP

luyện


câu theo mẫu

(

<i>học thuộc lòng mẫu </i>



<i>câu, tập đặt câu theo mẫu</i>

) hoặc



PP

mơ hình hố cấu trúc câu theo


sơ đồ

(

<i>sử dụng các hình hình học </i>


<i>hoặc màu sắc biểu thị các bộ phận </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

Rèn luyện và phát


triển khả năng ngôn



ngữ trong

và ngồi



</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

Thảo luận nhóm và trả lời


câu hỏi sau trên giấy A0:



(?) Khi

soạn

giáo án và

dạy



các mơn học ở lớp hồ nhập



có trẻ KTNN

, giáo viên cần


phải lưu ý điều gì ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52></div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53></div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>Kết luận</b>



1.

Xác định

các từ

cần rèn luyện

khả


năng phát âm




2.

Mỗi bài có thể phục hồi

2, 3 từ

. GV


có thể rèn luyện theo

xu hướng


chuẩn

, YC trẻ

luyện thêm

ngoài giờ.



3

. Tuỳ theo từng bài học, GV sáng


tạo các trò chơi

rèn luyện cấu âm



</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

Xây dựng mục tiêu cho một bài dạy cụ thể



</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

Một số điểm lưu ý



1. Khi dạy

học vần

lớp Một: Là


lớp

dễ phát âm sai

, nhất là các

phụ


âm

và các

nguyên âm đôi

. Do đó,


GV phải

dự kiến

trước khả năng HS


sai để sửa. Muốn vậy, GV phải nắm


chắc

cách phát âm chuẩn

các phụ


âm. Vận dụng PP

âm tiết trung gian



</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

2. Phân môn tập đọc

: GV dự kiến các

từ,


tiếng

mà HS có thể đọc sai để chuẩn bị các


PP sửa phù hợp. Theo quy định chung từ


lớp 4 trở lên không đọc ĐT, nhưng đối với



trẻ KTNN thì việc đọc ĐTcó nhiều thuận lợi



</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

3.

Phân môn Từ ngữ, ngữ pháp

ở lớp 2,3


là những phân môn mới. HS được học

từ


gắn với khái niệm và học kết cấu câu


ngắn, câu dài

. Từ đó, HS hiểu được từ và



câu, tiến tới dùng từ đúng và câu đúng. Do


vậy, GV càng có điều kiện hơn để rèn cho



</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b>4. Phân môn Tập làm văn</b>

được học từ


lớp 2. Là phân môn

quan trọng

, rèn luyện



tổng hợp

các khả năng để hoàn thiện các



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×