Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.58 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
- Nắm được hoàn cảnh và giá trị của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản.
<b>II. KIẾN THỨC CHUẨN:</b>
<b> 1. Kiến thức:</b>
- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản.
<b> 2. Kỹ năng:</b>
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Dùng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.
<b>III. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i>Nội dung</i>
<i><b>* Hoạt động 1: Khởi động:</b></i>
<i><b>- Ổn định :</b></i>
<i><b>- Kiểm tra bài cũ :</b></i>
<i>+ Thế nào là từ tượng hình, từ</i>
<i>tượng thanh? Cho ví dụ.</i>
<i>+ Xác định từ tượng hình, từ</i>
<i>tượng thanh trong đoạn thơ sau:</i>
<i>“Mầm Non mắt lim dim</i>
<i>Cố nhìn qua kẽ lá</i>
<i>Thấy mây bay hối hả</i>
<i>Thấy lất phất mưa phùn</i>
<i>Rào rào trận lá tuôn</i>
<i>Rải vàng đầy mặt đất”</i>
<i><b>- Giới thiệu bài mới :</b></i>
<i>Tiếng Việt là thứ tiếng có tính</i>
<i>thống nhất cao. Tuy nhiên, bên</i>
<i>cạnh sự thống nhất cơ bản đó,</i>
<i>tiếng nói ở mỗi điạ phương, mỗi</i>
<i>tầng lớp xã hội cũng có những</i>
<i>khác biệt về ngữ âm, về từ vựng</i>
<i>nên đã tạo ra một số từ ngữ</i>
<i>riêng khác với từ ngữ thơng</i>
<i>thường mang tính chất tồn dân.</i>
<i>Đó là từ ngữ điạ phương và biệt</i>
<i>ngữ xã hội.</i>
<i><b>* Hoạt động 2: Hình thành kiến</b></i>
<i><b>thức:</b></i>
<i>- Trong 3 từ “bắp”, “bẹ”,’ngơ” từ </i>
<i>nào là từ chỉ dùng ở một số điạ </i>
<i>phương, từ nào được sử dụng phổ </i>
<i>biến trong toàn dân?</i>
<i>- Em hiểu thế nào là từ ngữ điạ</i>
<i>phương, từ ngữ toàn dân? </i>
<i>- GV gợi ý để HS nêu ví dụ về từ</i>
<i>địa phương.</i>
<i>- Lớp trưởng báo cáo.</i>
<i>- HS thực hiện theo yêu cầu của</i>
<i>GV.</i>
<i>- Lắng nghe, ghi tựa bài.</i>
<i>- HS quan sát ví dụ – phát biểu</i>
<i>- Từ địa phương: bắp, bẹ.</i>
<i>- Từ toàn dân: ngô</i>
<i>Làm răng = làm sao</i>
<i>Mô= đâu ; bọ = cha</i>
<i>Hòm = quan tai ( Nghệ-Tỉnh)</i>
<i>-Hĩm ( em gái) Thanh hóa</i>
<i><b>I. Tìm hiểu từ ngữ địa</b></i>
<i><b>phương:</b></i>
<i><b>Ghi nhớ</b>:</i>
<i>- Khác với từ ngữ toàn dân,</i>
<i>từ địa phương chỉ sử dụng ở</i>
<i>một (hoặc một số) địa</i>
<i>phương nhất định.</i>
<i><b>Tuần: 5</b></i>
<i><b>Tiết: 17</b></i>
<i>- <b>GV kết luận – khái niệm</b></i>
<i>- Tại sao trong đoạn văn này có</i>
<i>chỗ tác giả dùng từ “mẹ” có chỗ</i>
<i>dùng “mợ”?</i>
<i>- Trước CM8 tầng lớp XH nào ở</i>
<i>nước ta, mẹ được gọi bằng</i>
<i>“mợ”, cha được gọi bằng</i>
<i>“cậu”?</i>
<i>- GV gọi HS đọc trả lời câu (b)</i>
<i>(II).</i>
<i>- Từ “ngỗng”, trúng tủ có nghĩa</i>
<i>là gì? Tầng lớp XH nào thường</i>
<i>dùng các từ ngữ này?</i>
<i>- Cho biết thế nào là biệt ngữ xã</i>
<i>-Từ nghề nghiệp:</i>
<i>Cày ải, bón thúc, cạp, soi, suốt...</i>
<i>- Khi sử dụng từ ngữ điạ phương</i>
<i>và biệt ngữ xã hội, cần lưu ý điều</i>
<i>gì?</i>
<i>- Tại sao không nên lạm dụng 2</i>
<i>loại từ ngữ này?</i>
<i>-Việc dùng chúng có tác dụng gì</i>
<i>trong sáng tác văn chương?</i>
<i><b>- GV kết luận như ghi nhớ.</b></i>
<i>-O (cô gái)-Nghệ Tĩnh</i>
<i>- HS đọc ghi nhớ.</i>
<i>- HS đọc ví dụ trả lời câu hỏi</i>
<i>- Ngỗng, gậy, hột vịt, quay</i>
<i>phim, trúng tủ ...: từ được dùng</i>
<i>trong giới học sinh.</i>
<i>- HS nêu định nghĩa dựa vào</i>
<i>ghi nhớ.</i>
<i>- Cần chú ý đến tình huống</i>
<i>giao tiếp.</i>
<i>- Lạm dụng sẽ gây hiểu lầm.</i>
<i>- Trong sáng tác văn chương:</i>
<i> * Tô đậm màu sắc điạ phương,</i>
<i> * Tô đậm màu sắc giai tầng xã</i>
<i>hội của ngôn ngữ, tính cách</i>
<i>nhân vật</i>
<i>- HS đọc phần ghi nhớ.</i>
<i><b>II. Tìm hiểu biệt ngữ XH:</b></i>
<i>- Trước CM8 tầng lớp trung</i>
<i>lưu gọi mẹ bằng mợ</i>
<i>+ Mẹ là từ tòan dân. </i>
<i>+ Mợ là từ ngữ dùng trong 1</i>
<i>tầng lớp XH nhất định.</i>
<i>+Trong đoạn văn khi kể</i>
<i>chuyện với người đọc tác giả</i>
<i>dùng mẹ, tường thuật lại cuộc</i>
<i>đối thoại với người cô tác giả</i>
<i>dùng mợ</i>
<i><b>Ghi nhớ</b></i>
<i>Khác với từ toàn dân, biệt</i>
<i>ngữ xã hội chỉ được dùng</i>
<i>trong một tầng lớp XH nhất</i>
<i>định.</i>
<i><b>III. Sử dụng từ ngữ địa</b></i>
<i><b>phương, biệt ngữ XH:</b></i>
<i><b>Ghi nhớ:</b></i>
<i>- Việc sử dụng từ địa phương</i>
<i>và biệt ngữ XH phải phù hợp</i>
<i>với tình huống giao tiếp. </i>
<i>+Từ ngữ địa phương và biệt</i>
<i>ngữ xã hội thường được dùng</i>
<i>trong khẩu ngữ, trong giao</i>
<i>tiếp thường nhật với người</i>
<i>cùng địa phương hoặc cùng</i>
<i>tầng lớp xã hội với mình.</i>
<i>+ Trong thơ văn, tác giả có</i>
<i>thể sử dụng một số từ ngữ</i>
<i>thuộc hai lớp từ này để tô</i>
<i>đậm màu sắc địa phương.</i>
<i>Màu sắc tầng lớp XH của</i>
<i>ngơn ngữ, tính cách nhân vật.</i>
<i>- Muốn tránh lạm dụng từ địa</i>
<i>phương và biệt ngữ XH cần</i>
<i>tìm hiểu các từ tồn dân có</i>
<i>nghĩa tương ứng để sử dụng</i>
<i>khi cần thiết.</i>
<i><b>* Hoạt động 3: Luyện tập</b></i>
<i>- Gọi HS đọc bài tập1, thực hiện.</i>
<i>- Gọi HS đọc bài tập2, thực hiện</i>
<i>Đọc bài tập, thực hiện.</i>
<i>Đọc bài tập, thực hiện.</i>
<i><b>IV. Luyện tập:</b></i>
<i>Bài tập 1: </i>
<i>Mè: </i> <i>vừng</i>
<i>Heo: </i> <i>lợn</i>
<i>Ngái:</i> <i>xa</i>
<i>Chộ: </i> <i>thấy</i>
<i>Chén: cái bát</i>
<i>Bài tập 2: </i>
<i>- Gọi HS đọc bài tập 3, thực hiện Đọc bài tập, thực hiện.</i>
<i>b) Phải học đều, khơng nên</i>
<i>học tủ mà nguy đấy (học tủ:</i>
<i>c) hôm qua, tớ bị xơi gậy</i>
<i>(gậy: điểm 1)</i>
<i>Bài tập 3: Trường hợp giao</i>
<i>tiếp:</i>
<i>- Dùng từ địa phương: câu a</i>
<i>- Không dùng từ địa phương:</i>
<i>b,c,d,e,g</i>
<i><b>* Hoạt động 4: Củng cố dặn dò</b></i>
<i><b>* Củng cố:</b></i>
<i>- Thế nào là từ địa phương?</i>
<i>- Thế nào là từ biệt ngữ XH?</i>
<i>- Sử dụng từ địa phương và biệt</i>
<i>ngữ XH như thế nào?</i>
<i><b>* Hướng dẫn tự học:</b></i>
<i>- Về nhà học bài, làm tiếp bài tập</i>
<i>4,5</i>
<i>- Sưu tầm một số câu ca dao, hị,</i>
<i>vè, thơ, văn có sử dụng từ ngữ</i>
<i>địa phương và biệt ngữ xã hội.</i>
<i>+ Tìm hiểu các gợi ý, yêu cầu ở</i>
<i>mục I.</i>
<i>+ Đọc các văn bản tóm tắt vả tìm</i>
<i>hiểu các câu hỏi ở mục II</i>
<i>- Học sinh trả lời</i>
<i>- Học sinh trả lời</i>
<i>- Học sinh trả lời</i>
<i>- Học sinh lắng nghe, ghi nhận</i>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<i>- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự.</i>
<b>II. KIẾN THỨC CHUẨN:</b>
<b> 1. Kiến thức:</b>
<i> - Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.</i>
<b>2. Kỹ năng:</b>
<i>- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự .</i>
<i> - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.</i>
<b>III. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>* Hoạt động 1: Khởi động:</b></i>
<i><b>- Ổn định :</b></i>
<i><b>- Kiểm tra bài cũ :</b></i>
<i>+ Nêu tác dụng của việc liên kết</i>
<i>- Lớp trưởng báo cáo.</i>
<i>- HS thực hiện theo yêu cầu</i>
<i><b>Tuần: 5</b></i>
<i><b>Tiết: 18</b></i>
<i>các đoạn văn trong văn bản.</i>
<i>+ Cách liên kết đoạn văn trong</i>
<i>văn bản.</i>
<i><b>- Giới thiệu bài mới: </b></i>
<i>Tóm tắt là một kỹ năng rất cần</i>
<i>thiết. Khi đọc một tác phẩm, ta</i>
<i>phải nắm được những nét chính</i>
<i>về nội dung trước khi phân tích</i>
<i>giá trị của nó. Vì vậy, ta phải</i>
<i><b>* Hoạt động 2: Hình thành kiến</b></i>
<i><b>thức:</b></i>
<i>- Khi đọc 1 tác phẩm văn học,</i>
<i>muốn được nhớ lâu, người đọc</i>
<i>cần làm gì? </i>
<i>- Từ những gợi ý trên, hãy cho</i>
<i>biết mục đích của việc tóm tắt</i>
<i>tác phẩm tự sự?</i>
<i>- Gọi HS đọc mục 1, nêu nội</i>
<i>dung.</i>
<i>- Gọi HS đọc mục 2, chọn câu</i>
<i>đúng.</i>
<i>- GV yêu cầu HS tìm hiểu mục II</i>
<i>(1) SGK và trả lời câu hỏi:</i>
<i>a/ Văn bản tóm tắt trên kể lại nội</i>
<i>dung của văn bản nào? Tại sao</i>
<i>em biết?</i>
<i>b/ So sánh văn bản tóm tắt trên</i>
<i>với nguyên văn của văn bản?. </i>
<i>c/ Từ việc tìm hiểu em hãy cho</i>
<i>biết các yêu cầu của 1 văn bản</i>
<i>tóm tắt. (GV gợi dẫn để HS trao</i>
<i>đổi, thảo luận)</i>
<i>- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các</i>
<i>bước tóm tắt văn bản tự sự.</i>
<i> - Muốn viết được 1 văn bản</i>
<i>tóm tắt, theo em phải làm những</i>
<i>việc gì? Những việc ấy phải thực</i>
<i>hiện theo trình tự nào?</i>
<i>- GV tổng kết tiết học:</i>
<i>- GV chỉ định 1 HS đọc phần ghi</i>
<i>nhớ SGK tr 61.</i>
<i><b>* Hoạt động 3: Luyện tập</b></i>
<i>Hãy nêu lên những sự việc tiêu</i>
<i>biểu và các nhân vật quan trọng</i>
<i>trong đoạn trích Trong lịng mẹ,</i>
<i>của GV.</i>
<i>- Lắng nghe, ghi tựa bài.</i>
<i>HS quan sát bài tập và suy </i>
<i>nghĩ, lựa chọn câu trả lời </i>
<i>đúng nhất trong các câu a, </i>
<i>b, c, d. (chọn b)</i>
<i>- HS đọc văn bản tóm tắt</i>
<i>trao đổi, thảo luận và trả</i>
<i>lời:</i>
<i>-Dựa vào sự việc, nhân vật,</i>
<i>các chi tiết tiêu biểu</i>
<i>- HS trao đổi, thảo luận –</i>
<i>nêu ý kiến</i>
<i>- HS trao đổi, thảo luận –</i>
<i>nêu ý kiến:</i>
<i>- Đọc kĩ văn bản tóm tắt để</i>
<i>nắm chắc nội dung:</i>
<i>+ Xác định nội dung chính</i>
<i>cần tóm tắt: sự việc và nhân</i>
<i>vật chính.</i>
<i>+ Sắp xếp theo một trình tự</i>
<i>hợp lí</i>
<i>+ Viết bàn tóm tắt bằng lời</i>
<i>văn của mình.</i>
<i>- HS thực hiện theo yêu cầu</i>
<i>của GV.</i>
<i><b>I. Thế nào là tóm tắt văn bản tự</b></i>
<i><b>sự:</b></i>
<i><b>Ghi nhớ:</b></i>
<i>- Tóm tắt văn bản tự sự là dùng</i>
<i>lời văn của mình rình bày một</i>
<i>cách ngắn gọn nội dung chính</i>
<i>(bao gồm sự việc tiêu biểu và</i>
<i>nhân vật quan trọng của văn bản</i>
<i>đó)</i>
<i><b>II. Cách tóm tắt văn bản tự sự:</b></i>
<i><b>1. Những yêu cầu đối với văn</b></i>
<i><b>bản tóm tắt</b></i>
<i>- Văn bản “Sơn tinh – Thủy</i>
<i>tinh”. Biết được là nhờ vào các</i>
<i>nhân vật chính và sự việc.</i>
<i>- Văn bản gốc: Thì truyện dài</i>
<i>hơn, nhân vật chi tiết nhiều hơn,</i>
<i>lới văn khách quan hơn.</i>
<i><b>Ghi nhớ:</b></i>
<i>- Văn bản tóm tắt cần phản ánh</i>
<i>trung thành nội dung của văn</i>
<i>bản được tóm tắt.</i>
<i><b>2. Các bước tóm tắt văn bản:</b></i>
<i><b>Ghi nhớ:</b></i>
<i>- Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần</i>
<i>đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề văn</i>
<i>bản; xác định nội dung chính</i>
<i>cần tóm tắt, sắ pxếp các nội</i>
<i>dung ấy theo 1 thứ tự hợp lí sau</i>
<i>đó viết thành văn bản tóm tắt.</i>
<i><b>III. Luyện tập</b></i>
<i>viết đoạn văn tóm tắt đoạn trích.</i> <i>hơm, cơ tơi hỏi có muốn vào</i>
<i>Thanh Hóa chơi với mẹ khơng,</i>
<i>tơi toan nói có nhưng nhìn vẻ</i>
<i>mặt độc của cô tôi, tôi trả lời</i>
<i>không. Cô tôi tiếp tục dỗ dành</i>
<i>bảo tơi vào Thanh Hóa cho mẹ</i>
<i>tơi may quần áo vì dạo này mẹ</i>
<i>tơi phát tài, nhằm làm cho tôi</i>
<i>khinh ghét mẹ tơi. Cơ cịn kể</i>
<i>chuyện mẹ tơi có em bé, chuyện</i>
<i>mẹ tôi ăn bận rách rưới, ngồi</i>
<i>bán bóng đèn ngoài chợ, tơi</i>
<i>nghẹn ngào khóc, xót thương mẹ</i>
<i>tơi và căm thù hủ tục tàn ác. Cơ</i>
<i><b>* Hoạt động 3: Củng cố dặn dị</b></i>
<i><b>* Củng cố:</b></i>
<i>- Thế nào là tóm tắt văn bản tự</i>
<i>sự?</i>
<i>- Muốn tóm tắt văn bản tự sự</i>
<i>phải như thế nào?</i>
<i><b>* Hướng dẫn tự học:</b></i>
<i>- Về học bài.</i>
<i>- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt</i>
<i>+ Đọc kỹ lại truyện Lão Hạc, tìm</i>
<i>hiểu yêu cầu ở bài tập 1.</i>
<i>+ Đọc lại đoạn trích tức nước vỡ</i>
<i>bờ, xác định các sự việc, nhân</i>
<i>vật quan trong.</i>
<i>- Học sinh trả lời</i>
<i>- Học sinh trả lời</i>
<i>- Học sinh lắng nghe, ghi</i>
<i>nhận</i>
<b>Tóm tắt văn bản “Chiếc</b><i><b> lá cuối cùng</b></i><b>”</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự.
<b>II. KIẾN THỨC CHUẨN:</b>
<b> 1. Kiến thức:</b>
<i> - Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.</i>
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự .
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp văn bản tự sựới yêu cầu sử dụng.
<b>III. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>* Hoạt động 1: Khởi động:</b></i>
<i><b>- Ổn định :</b></i>
<i><b>- Kiểm tra bài cũ :</b></i>
<i>+ Thế nào là tóm tắt một tác</i>
<i>phẩm tự sự? Nêu cách thức tóm</i>
<i>tắt </i>
<i>+ Những yêu cầu của một văn</i>
<i>bản tóm tắt?</i>
<i><b>- Giới thiệu bài mới: </b></i>
<i>- Gọi học sinh kể ra những văn</i>
<i>bản tự sự đã học từ đầu năm</i>
<i>đến nay.</i>
<i>- Từ đó đưa đến nội dung bài</i>
<i>luyện tập hôm nay.</i>
<i><b>* Hoạt động 2: Hình thành</b></i>
<i> -GV cho HS thảo luận theo</i>
<i>nhóm, câu hỏi 1 SGK. </i>
<i>- Qua bản liệt kê, em thấy có</i>
<i>bao nhiêu sự việc tiêu biểu được</i>
<i>chọn kể?</i>
<i>- Những nhân vật nào được</i>
<i>nhắc đến?</i>
<i>- Bản liệt kê trên đã nêu được</i>
<i>những sự việc tiêu biểu và các</i>
<i>nhân vật chính của truyện “Lão</i>
<i>Hạc” chưa? Nếu cân bổ sung</i>
<i>thì em thêm những gì?</i>
<i>- Em hãy sắp xếp 9 sự việc trên</i>
<i>theo một trình tự hợp lý.</i>
<i>- GV gợi dẫn để HS trả lời: </i>
<i>- Hãy sắp xếp các sự việc đã</i>
<i>nêu theo trình tự hợp lí.</i>
<i>- Trên cơ sở đã sắp xếp em thử</i>
<i>- Lớp trưởng báo cáo.</i>
<i>- HS thực hiện theo yêu cầu</i>
<i>- Lắng nghe, ghi tựa bài.</i>
<i>- Học sinh phát hiện và trình</i>
<i>bày bài tập trong phần luyện</i>
<i>tập.</i>
<i>- 9 sự việc</i>
<i><b>-</b>Lão Hạc, anh con trai, Binh</i>
<i>Tư, ơng giáo, con chó</i>
<i>- Các sự việc, nhân vật quan</i>
<i>trọng tương đối đầy đủ.</i>
<i>- Thứ tự hợp lý là: b, a, d, c,</i>
<i>g, e, i, h, k</i>
<i><b>I. Yêu cầu tóm tắt văn bản tự</b></i>
<i><b>sự:</b></i>
<i>- Bản liệt kê nêu lên các sự việc</i>
<i>nhân vật và một số chi tiết</i>
<i>tương đối đầy đủ nhưng lộn</i>
<i>xộn, thiếu mạch lạc. Vì thế</i>
<i>muốn tóm tắt cần sắp xếp lại</i>
<i>thứ tự các sự việc đã nêu.</i>
<i>- Thứ tự hợp lý là: b, a, d, c, g,</i>
<i><b>II. Viết văn bản:</b></i>
<i>Lão Hạc có một mảnh vườn và</i>
<i>một đứa con trai. Con trai lão</i>
<i>đi phu để lại con chó Vàng. Vì</i>
<i>Tuần: 5</i>
<i>Tiết: 19</i>
<i>viết lại bằng 1 văn bản ngắn</i>
<i>gọn.</i>
<i>- GV gọi HS đọc văn bản tóm</i>
<i>tắt, HS nhận xét</i>
<i>- GV chỉnh sửa những lỗi cần</i>
<i>hiết để có 1 văn bản tóm tắt</i>
<i>tương đối hoàn chỉnh.</i>
<i>- HS viết văn bản Lão Hạc</i>
<i>ngắn gọn (10 dịng)</i>
<i>- HS trao đổi văn bản tóm tắt</i>
<i>cho nhau đọc (2,3 em cùng</i>
<i>bàn)</i>
<i>muốn giữ lại mảnh vườn, lão</i>
<i>đành đau lòng bán con chó.</i>
<i><b>* Hoạt động 3: Củng cố dặn dò</b></i>
<i>- Thế nào là tóm tắt văn bản tự</i>
<i>sự?</i>
<i>- Muốn tóm tắt văn bản tự sự</i>
<i>phải như thế nào?</i>
<i>- Về xem lại bài học, làm bài tập</i>
<i>2</i>
<i>- Xem lại bài viết số 1, xây dựng</i>
<i>lại dàn ý</i>
<i>- Học sinh trả lời</i>
<i>- Học sinh trả lời</i>
<i>- Học sinh lắng nghe, ghi</i>
<i><b>Gợi ý tóm tắt đoạn trích “Tức </b></i>
<i><b>nước vỡ bờ”</b></i>
<i>Anh Dậu vừa được tha về, người ốm </i>
<i>yếu, vừa bưng bát cháo lên thì bọn </i>
<i>người nhà lí trưởng ập đến địi vì </i>
<i>thiếu sưu của người em trai đã chết. </i>
<i>Lo cho chồng, chị Dậu hết lời van </i>
<i>xin, nhưng càng van xin chúng càng </i>
<i>quát tháo, đánh đấm chị, quyết bắt </i>
<i>trói anh Dậu. Chị nghiến răng giận </i>
<i>dữ túm cổ cai lệ dúi ngã chỏng quèo, </i>
<i>tên người nhà lí trương cũng bị túm </i>
<i>tóc lẳng ra thềm.Anh Dậu can, chị </i>
<i>vẫn chưa nguôi cơn giận: “Thà ngồi </i>
<i>tù...”</i>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<i>- Ôn lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự kết hợp với việc tóm tắt tác tẩm tự sự.</i>
<i>- Rèn luyện kĩ năng về ngôn gữ và xây dựng văn bản.</i>
<b>II. KIẾN THỨC CHUẨN::</b>
<b> 1. Kiến thức:</b>
<b> </b><i>- Cách làm bài văn tự sự.</i>
<b> 2. Kỹ năng:</b>
<i> - Biết nhận ra lỗi trong bài làm văn, biết sửa lại cho phù hợp.</i>
<b>III. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:</b>
<i><b>1. Nhắc lại mục đích, yêu cầu của bài viết. </b></i>
<i><b> 2. Yêu cầu HS nhắc lại đề bài.</b></i>
<i><b> 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, xây dựng dàn bài.</b></i>
<i><b> 1. YÊU CẦU:</b></i>
<i><b>a.</b></i> <i><b>Thể loại:</b> Viết bài văn tự sự, kể đúng ngôi kể thứ nhất, kết hợp miêu tả cảnh, miêu tả người,</i>
<i>thể hiện cảm xúc một cách hợp lý.</i>
<i><b>b.</b></i> <i><b>Nội dung:</b></i>
<i>- Mở bài: Giới thiệu khái quát về ngày đầu tiên đi học.</i>
<i>- Thân bài:</i>
<i><b>Tuần: 5</b></i>
<i><b>Tiết: 20</b></i>
<i>+ Nêu được khơng khí chung, cảnh vật của ngày đầu đi học.</i>
<i> + Kể được những sự việc đáng nhớ trong ngày đầu tiên đi học theo một trình tự hợp lý.</i>
<i> + Biết chọn lọc sự việc để kể có kết hợp với miêu tả cảnh, tả người, thể hiện được cảm xúc.</i>
<i> - Kết bài: Nêu cảm nghĩ của bản thân.</i>
<i><b> 4. Trả bài và chữa bài</b></i>
<i>- Trả bài cho HS tự xem</i>
<i>- Yêu cầu Hs trao đổi bài để nhận xét </i>
<i>- HS tự chữa bài làm của mình vào bên lề hoặc phía dưới bài làm với các lỗi dùng từ, chính tả, đặt</i>
<i>câu, diễn đạt, trình bày.</i>
<i> <b>5. Nhận xét chung về kết quả làm bài</b></i>
<i>- Về kiểu bài: Đa số HS thục hiện đúng kiểu bài.</i>
<i>- Việc sử dụng các yếu tố miêu tả, bộc lộ cảm xúc: Miêu tả cịn lệ thuộc nhiều vào SGK chưa có sự</i>
<i>sáng tạo riêng, cảm xúc còn chung chung chưa rõ, chưa thật.</i>
<i> - Về cấu trúc: Đa số bài có bố cục rõ, cịn một số bài viết ý chưa rõ</i>
<i> -Về chính tả: Khai giản, ngài, sao,soa đầu, thai đồ, giắt, dắc, thầy dại, học song,súc miện,trời</i>
<i>trong sanh, sung xướng, trắng tin, mặt áo,dậy xóm, nghủ xóm, chả lời, đọng viêng, chiết cập,..</i>
<i> - Về dùng từ: Dùng nhiều từ địa phương như dịm (nhìn), kiến (gương)</i>
<i> - Về trình bày:</i>
<i> + Khơng dùng dấu câu, khơng biết trình bày lời thoại, </i>
<i> + Viết số, viết tắt trong bài làm.</i>
<i> - Về diễn đạt:</i>
<i> + Cảm giác của tôi lo lắng vả trán đẫm mồ hôi.</i>
<i> + Tới cổng trường em thấy xinh xắn xung quanh.</i>
<i> + Ngôi trường oai nghiêm và khoẻ mạnh như một dũng sĩ.</i>
<i> + Trên trời có những đám mây trong xanh.</i>
<i> + Lòng em thoải mái hơn, tưng bừng.</i>
<i> + Cây cối như vách núi che mát cả sân trường.</i>
<i>- Tỉ lệ điểm số cụ thể.</i>
<i> + Lớp 83: Giỏi: 1 HS, Khá: 8 HS, Trung bình: 13 HS, Yếu: 12 HS.</i>
<i> <b>6. Đọc bài khá:</b></i>
<i> Cho Hs đọc 1 số bài làm tốt và 1 số bài cịn yếu kém</i>
<i><b>DẶN DỊ</b>: </i>
<i><b> * Củng cố:</b></i>
<i>- GV nhắc nhở những vấn đề cần chuẩn bị cho bài viết sau.</i>
<i><b> * Hướng dẫn tự học:</b></i>
<i>- Chuẩn bị bài: Cô bé bán diêm.</i>
<i> + Đọc trước truyện.</i>
<i> + Tìm hiểu về tác giả.</i>
<i> + Tìm hiểu hồn cảnh của cơ bé trong truyện.</i>
<i> + Tìm hiểu mơ ước của cơ bé trong mỗi lần quẹt diêm.</i>
<b>KÝ DUYỆT</b>