Tải bản đầy đủ (.pdf) (141 trang)

Phân tích các yếu tố gây xung đột trong việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật và các đề xuất giải quyết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 141 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------

TRẦN TRUNG KIÊN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ GÂY XUNG ĐỘT TRONG
VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
VÀ CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI QUYẾT

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP.HCM, Tháng 01 năm 2011


CƠNG TRÌNH ĐƢỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hƣớng dẫn khoa học : TS. PHẠM HỒNG LUÂN
Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS NGUYỄN THỐNG
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS. ĐINH CÔNG TỊNH
Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM
ngày 16 tháng 01 năm 2011
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1.TS. LƢƠNG ĐỨC LONG
2.TS. LÊ HỒI LONG
3.PGS.TS NGUYỄN THỐNG
4.TS. NGƠ QUANG TƢỜNG


5.THS. ĐỖ THỊ XN LAN
6.TS. LƢU TRƢỜNG VĂN
7.TS. NGUYỄN DUY LONG
8.TS. ĐINH CÔNG TỊNH
9.TS. PHẠM HỒNG LUÂN
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

TS. LƢƠNG ĐỨC LONG

Bộ môn quản lý chuyên ngành

TS. LƢƠNG ĐỨC LONG


TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHÕNG ĐÀO TẠO SĐH

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp. HCM, ngày 20 tháng 12 năm 2010

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên:

Trần Trung Kiên

Ngày, tháng, năm sinh: 12/04/1984

Nơi sinh: Đắk Lắk.


Phái: Nam.

Chuyên ngành: Công Nghệ và Quản Lý Xây Dựng.
MSHV: 09080239
I- TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ GÂY XUNG ĐỘT TRONG VIỆC THỰC HIỆN
DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI QUYẾT
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
-

Tiến hành nghiên cứu và khảo sát nhằm xác định các yếu tố gây xung đột
xuất hiện trong việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật.

- Phân tích xác định các yếu tố gây xung đột chính trong việc thực hiện dự án
hạ tầng kỹ thuật bằng phần mềm SPSS.
- Đề xuất nhằm hạn chế và giải quyết các xung đột khi nó xảy ra.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 05/07/2010.
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 06/12/2010.
V- CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: Tiến Sĩ

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

T.S PHẠM HỒNG LUÂN

PHẠM HỒNG LUÂN

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


T.S LƢƠNG ĐỨC LONG


i
LỜI CẢM ƠN

Trƣớc tiên tôi xin chân thành cảm ơn Thầy T.S Phạm Hồng Ln đã tận tình
chỉ bảo, góp ý và động viên tơi trong suốt q trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
này. Để có thể hồn thành chƣơng trình sau đại học tại trƣờng Đại học Bách Khoa
thành phố Hồ Chí Minh, chun ngành cơng nghệ và quản lý xây dựng với luận văn
tốt nghiệp “Phân tích các yếu tố gây xung đột trong việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ
thuật và các đề xuất giải quyết” ngồi những nỗ lực, phấn đấu của chính bản thân
trong suốt q trình học tập, tơi xin gửi lời tri ân đến ba mẹ, những ngƣời thân đã
luôn động viên, giúp đỡ. Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến q Thầy Cơ,
những ngƣời đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa
qua. Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến các bạn bè thân thiết của lớp cao học
Cơng nghệ và quản lý xây dựng khóa 2008, 2009 và các cộng tác viên đã giúp đỡ
tơi có số liệu hoàn thành tốt luận văn này.

Trần Trung Kiên


ii
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật là một trong những ƣu tiên hàng đầu để phục vụ cho
sự phát triển chung của xã hội và nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên trong quá trình
thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật vẫn thƣờng xuyên xuất hiện những xung đột làm
ảnh hƣởng đến việc thực hiện dự án. Vì vậy việc xác định những nguyên nhân gây
xung đột đồng thời đề xuất những giải pháp để hạn chế và giải quyết xung đột là

cần thiết. Nghiên cứu thực hiện khảo sát với các dự án hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận.
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu đƣợc thu thập từ bảng câu hỏi thiết kế dựa trên
tổng hợp các yếu tố gây xung đột ảnh hƣởng đến việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ
thuật. Phần mềm SPSS (Statistical package for the social sciences) đƣợc sử dụng để
xử lý số liệu. Kỹ thuật phân tích nhân tố đã trích 32 yếu tố thành 6 nhân tố chính
bao gồm nhân tố đại diện: nhân tố gây xung đột trong nội bộ ban quản lý dự án,
nhân tố gây xung đột trong nội bộ nhà thầu thi công, nhân tố gây xung đột giữa dự
án với dân cƣ và khu vực thực hiện dự án trong quá thi công, nhân tố gây xung đột
giữa ban quản lý dự án và nhà thầu thi công, nhân tố gây xung đột giữa dự án với
dân cƣ và khu vực thực hiện dự án trong quá trình chuẩn bị mặt bằng, nhân tố gây
xung đột giữa dự án với ngành liên quan và địa phƣơng nơi dự án thực hiện. Kết
quả hồi quy đa biến đã khẳng định mối liên hệ của sáu nhân tố ảnh hƣởng đến việc
thực hiện dự án kỹ thuật với giả thuyết mức ý nghĩa 5%.
Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho nhà quản lý dự án, đơn vị
thi công, đơn vị tƣ vấn lập dự án đầu tƣ, cơ quan quản lý nhà nƣớc và cá nhân, đơn
vị liên quan đến dự án hạ tầng kỹ thuật trong việc xác định các yếu tố gây xung đột
có thể dẫn đến xung đột trong suốt quá trình thực hiện dự án, tham khảo các đề xuất
để hạn chế, cũng nhƣ giải quyết các xung đột này.


iii
ABSTRACT

Building infrastructure is one of the top priorities to cater for the development
of the society and economy of Vietnam. But in the process of implementing
infrastructure projects is often the conflicts appear to affect the implementation of
the project. So determining causes of conflict and propose solutions to prevent and
resolve conflicts is essential. The research was conducted a survey with the
infrastructure projects in the area of Ho Chi Minh City and surrounding areas.

Data for the study was obtained from a questionnaire- based design synthesis of
the conflicting factors affecting the implementation of infrastructure projects. SPSS
(Statistical Package for the Social Sciences) was used for data processing. Factor
analysis techniques were extracted 32 factors into six main factors including factors
represent: the conflicting elements within the project management, factors causing
conflict within the construction contractors, factors causing conflict with residential
projects and the project area during construction, the factors that cause conflicts
between management and project contractors, factors that cause conflicts between
the project's residents and the project area during site preparation, factors causing
conflict with related projects and the locality where the project implementation.
Multivariate regression results confirmed the relationship of the six factors affecting
the implementation of technical projects with the hypothesis of 5% significance
level.
Research results can make reference to the project management, construction
units and units set up consultancy projects, the state management agencies and
personnel and units related to the project technical infrastructure in determining the
factors causing conflict can lead to conflicts during project implementation, refer to
the proposed restrictions, as well as settlement of this conflict.


iv
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN………………………………………………………..………………i
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN………………………………………………ii
ABSTRACT………………………………………………………………………..iii
MỤC LỤC……………………………………………………………………….....iv
DANH MỤC HÌNH……………………………………………………………….viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU………………………………………………………...ix
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Giới thiệu ..........................................................................................................1

1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu .............................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................3
1.5. Kết luận ............................................................................................................3
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN ....................................................................................... 4
2.1. Các khái niệm và định nghĩa ............................................................................4
2.1.1. Định nghĩa về hạ tầng kỹ thuật:...................................................................4
2.1.2. Định nghĩa về dự án, quản lý dự án: ...........................................................5
2.1.3. Định nghĩa về xung đột, nguồn gốc của xung đột, rủi ro, sự khác nhau
giữa xung đột và rủi ro trong dự án: ........................................................................5
2.1.4. Khái niệm văn bản, văn bản quy phạm pháp luật .......................................6
2.1.4.1 Khái niệm văn bản ...................................................................................6
2.1.4.2. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật .................................................7
2.2. Sơ lƣợc một vài nghiên cứu trƣớc đây .............................................................9
2.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới ...................................................................9
2.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................11
2.3. Kết luận ..........................................................................................................11
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI ............................................................ 12
3.1. Cơ sở lý thuyết của việc khảo sát và xử lý mẫu .............................................12
3.1.1. Giới thiệu cách thức lập bảng câu hỏi .......................................................12
3.1.2. Kích thƣớc mẫu và kiểm định thang đo ....................................................13
3.1.3. Sơ đồ nghiên cứu và vị trí nghiên cứu trong q trình thực hiện dự án ....17


v
3.2. Xây dựng nội dung bảng câu hỏi ....................................................................19
3.2.1. Phần mở đầu ..............................................................................................19
3.2.2. Những thông tin chung ..............................................................................19
3.2.3. Những yếu tố gây xung đột .......................................................................21
3.2.3.1. Nội bộ ban quản lý dự án .....................................................................21

3.2.3.2. Nội bộ nhà thầu thi công ......................................................................23
3.2.3.3. Ban quản lý dự án và nhà thầu .............................................................24
3.2.3.4. Dân cƣ và khu vực thực hiện dự án trong quá trình chuẩn bị mặt
bằng…………. ......................................................................................................28
3.2.3.5. Dân cƣ và khu vực thực hiện dự án trong q trình thi cơng ...............30
3.2.3.6. Ngành quản lý liên quan và địa phƣơng nơi thực hiện dự án ..............32
3.2.4. Ảnh hƣởng đến việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật của các yếu tố gây
xung đột .................................................................................................................34
3.3. Khảo sát thử nghiệm .......................................................................................36
3.3.1. Thang đo nhóm yếu tố gây xung đột trong nội bộ ban quản lý dự án .......39
3.3.2. Thang đo nhóm yếu tố gây xung đột trong nội bộ nhà thầu thi công .......40
3.3.3. Thang đo nhóm yếu tố gây xung đột giữa ban quản lý dự án và nhà thầu
thi công…………………………………………………………………………..41
3.3.4. Thang đo nhóm yếu tố gây xung đột giữa dự án với dân cƣ và khu vực
thực hiện dự án trong q trình chuẩn bị mặt bằng ...............................................45
3.3.5. Thang đo nhóm yếu tố gây xung đột giữa dự án với dân cƣ và khu vực
thực hiện dự án trong quá trình thi cơng ..............................................................47
3.3.6. Thang đo nhóm yếu tố gây xung đột giữa dự án với ngành liên quan và
địa phƣơng nơi dự án thực hiện .............................................................................48
3.4. Kết luận ..........................................................................................................52
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 53
4.1. Dữ liệu thu thập đƣợc .....................................................................................53
4.1.1. Số lƣợng dữ liệu, mã hóa thang đo trong phần mềm SPSS ......................53
4.1.2. Mô tả dữ liệu thu thập đƣợc ......................................................................56
4.1.2.1. Kinh nghiệm làm việc ..........................................................................56
4.1.2.2. Vị trí làm việc khi tham gia vào dự án hạ tầng kỹ thuật ......................57
4.1.2.3. Số lƣợng dự án hạ tầng kỹ thuật đã tham gia .......................................58
4.1.2.4. Tổng mức đầu tƣ của dự án hạ tầng kỹ thuật đã tham gia ...................58



vi
4.1.2.5. Nguồn vốn đầu tƣ của dự án hạ tầng kỹ thuật ......................................59
4.1.2.6. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu các yếu tố gây xung đột trong việc
thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị .................................................................60
4.1.3. Trị trung bình của các yếu tố .....................................................................61
4.2. Phân tích nhân tố ...........................................................................................63
4.3. Phân tích hồi quy ............................................................................................79
4.3.1. Giả thiết mơ hình nghiên cứu ....................................................................79
4.3.2. Dữ liệu đƣa vào phân tích hồi quy ............................................................79
4.3.3. Hiện tƣợng đa cộng tuyến .........................................................................80
4.3.5. Kiểm định độ phù hợp của mơ hình ..........................................................82
4.4. Kiểm định sự khác biệt ...................................................................................83
4.4.1. Kiểm định sự khác biệt của nguồn vốn liên quan đến yếu tố gây xung đột
ảnh hƣởng đến việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật ...........................................83
4.4.2. Kiểm định sự khác biệt của vị trí làm việc liên quan đến yếu tố gây xung
đột ảnh hƣởng đến việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật .....................................84
4.5. Đề xuất giải quyết ..........................................................................................86
4.5.1. Nhân tố gây xung đột giữa dự án với dân cƣ và khu vực thực hiện dự án
trong quá trình chuẩn bị mặt bằng ........................................................................86
4.5.1.1. Xác định phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ thiệt hại và tái định cƣ .........86
4.5.1.2. Xác định phƣơng án hỗ trợ: ổn định đời sống và ổn định sản xuất, di
chuyển nhà đối với hộ bị thu hồi đất, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm ...88
4.5.1.3. Ảnh hƣởng đến các dự án lân cận ........................................................88
4.5.1.4. Tính thiếu chính xác và minh bạch của dự án ......................................89
4.5.2. Nhân tố gây xung đột giữa ban quản lý dự án và nhà thầu thi công … ....89
4.5.3. Nhân tố gây xung đột trong nội bộ nhà thầu thi công ..............................90
4.5.4. Nhân tố gây xung đột trong nội bộ ban quản lý dự án .............................91
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 93
5.1. Kết luận ..........................................................................................................93
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................94

5.3. Hạn chế và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 96
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT........................................................ 100
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN KHẢO SÁT ............. 106


vii
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ................................................ 118
PHỤC LỤC 4: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT T-TEST LIÊN QUAN ĐẾN VỊ TRÍ
LÀM VIỆC .............................................................................................................. 122
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG


viii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 3.1: Sơ đồ thực hiện nghiên cứu.
Hình 3.2: Vị trí các nhóm yếu tố xung đột trong chu trình dự án.
Hình 3.3: Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát phần B - đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng
đến việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khảo sát thử nghiệm.
Hình 3.4: Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát phần B - đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng
đến việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khảo sát chính thức.
Hình 4.1: Biểu đồ thời gian cơng tác của các cá nhân tham gia khảo sát.
Hình 4.2: Biểu đồ vị trí làm việc khi tham gia dự án của các cá nhân tham gia khảo
sát.
Hình 4.3: Biểu đồ số lƣợng dự án tham gia của các cá nhân tham gia khảo sát.
Hình 4.4: Biểu đồ tổng mức đầu tƣ dự án tham gia của các cá nhân tham gia khảo
sát.
Hình 4.5: Biểu đồ nguồn vốn đầu tƣ dự án của các cá nhân tham gia khảo sát.
Hình 4.6: Biểu đồ tính cấp thiết của nghiên cứu.



ix
DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng mã hóa các yếu tố gây xung đột dùng cho khảo sát thử nghiệm.
Bảng 3.2: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H1, H2, H3, H4,H5,H6.
Bảng 3.3: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột trong nội bộ ban quản lý dự án.
Bảng 3.4: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột trong nội bộ ban quản lý dự án sau khi loại biến H1.
Bảng 3.5: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H7, H8, H9, H10, H11.
Bảng 3.6: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột trong nội bộ nhà thầu thi công.
Bảng 3.7: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H12, H13, H14, H15, H16,
H17, H18, H19, H20, H21, H22, H23.
Bảng 3.8: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa ban quản lý dự án và nhà thầu thi công.
Bảng 3.9: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa ban quản lý dự án và nhà thầu thi công sau khi loại biến
H14.
Bảng 3.10: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa ban quản lý dự án và nhà thầu thi công sau khi loại biến
H14, H16.
Bảng 3.11: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa ban quản lý dự án và nhà thầu thi công sau khi loại biến
H14, H16, H12.
Bảng 3.12: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H24, H25, H26, H27, H28.



x
Bảng 3.13: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa dự án với dân cƣ và khu vực thực hiện dự án trong quá
trình chuẩn bị mặt bằng.
Bảng 3.14: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa dự án với dân cƣ và khu vực thực hiện dự án trong quá
trình chuẩn bị mặt bằng sau khi loại biến H26.
Bảng 3.15: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H29, H30, H31, H32, H33.
Bảng 3.16: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa dự án với dân cƣ và khu vực thực hiện dự án trong q
trình thi cơng.
Bảng 3.17: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa dự án với dân cƣ và khu vực thực hiện dự án trong q
trình thi cơng sau khi loại biến H32.
Bảng 3.18: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H34, H35, H36, H37, H38,
H39, H40.
Bảng 3.19: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa dự án với ngành quản lý và địa phƣơng nơi dự án thực
hiện.
Bảng 3.20: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa dự án với ngành quản lý và địa phƣơng nơi dự án thực
hiện sau khi loại biến H35.
Bảng 3.21: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố gây xung đột giữa dự án với ngành quản lý và địa phƣơng nơi dự án thực
hiện sau khi loại biến H35, H40.
Bảng 4.1: Bảng mã hóa các yếu tố gây xung đột dùng cho khảo sát chính thức.
Bảng 4.2: Mã hóa vị trí làm việc.


xi

Bảng 4.3: Mã hóa nguồn vốn cho dự án.
Bảng 4.4: Thời gian công tác của các cá nhân tham gia khảo sát.
Bảng 4.5: Vị trí làm việc của các cá nhân tham gia khảo sát.
Bảng 4.6: Số lƣợng dự án đã tham gia của các cá nhân tham gia khảo sát.
Bảng 4.7: Tổng mức đầu tƣ của dự án đã tham gia của các cá nhân tham gia khảo
sát.
Bảng 4.8: Nguồn vốn đầu tƣ của dự án hạ tầng kỹ thuật gia của các cá nhân tham
gia khảo sát.
Bảng 4.9: Tính cấp thiết của nghiên cứu.
Bảng 4.10: Trị trung bình của các yếu tố.
Bảng 4.11: Trị số KMO và Bartlett's Test.
Bảng 4.12: Phần trăm đƣợc giải thích của các nhân tố và tổng phƣơng sai trích.
Bảng 4.13: Giá trị Factor Loading của các yếu tố lên các nhân tố chính.
Bảng 4.14: Giá trị Factor Loading của các yếu tố sau khi loại biến K18 lên các nhân
tố chính.
Bảng 4.15: Giá trị Factor Loading của các yếu tố sau khi loại biến K18, K12 lên các
nhân tố chính.
Bảng 4.16: Giá trị Factor Loading của các yếu tố sau khi loại biến K18, K12, K15
lên các nhân tố chính.
Bảng 4.17: Giá trị Factor Loading của các yếu tố sau khi loại biến K18, K12, K15,
K14 lên các nhân tố chính.
Bảng 4.18: Giá trị Factor Loading của các yếu tố sau khi loại biến K18, K12, K15,
K14, K30 lên các nhân tố chính.
Bảng 4.19: Trị số KMO và Bartlett's Test sau khi loại biến K18, K12, K15, K14,
K30.


xii
Bảng 4.20: Phần trăm đƣợc giải thích của các nhân tố và tổng phƣơng sai trích của 6
nhân tố sau khi loại các biến K18, K12, K15, K14, K30.

Bảng 4.21: Kết quả phân tích nhân tố.
Bảng 4.22: Kết quả thống kê mơ tả của các nhân tố.
Bảng 4.23: Mơ hình tóm tắt khi sử dụng phƣơng pháp Enter.
Bảng 4.24: Kết quả hồi quy sử dụng phƣơng pháp Enter.
Bảng 4.25: Phân tích Anova từ việc hồi quy sử dụng phƣơng pháp Enter.
Bảng 4.26: Trị số thống kê của 2 nhóm liên quan đến nguồn vốn.
Bảng 4.27: Kết quả Independent t – test so sánh ảnh hƣởng lên việc thực hiện dự án
của 2 nhóm nguồn vốn nhà nƣớc và tƣ nhân.
Bảng 4.28: Trị số thống kê của 4 nhóm liên quan đến vị trí làm việc.
Bảng 4.29: Kết quả kiểm định phƣơng sai liên quan đến vị trí làm việc.
Bảng 4.30: Kết quả One-Way ANOVA so sánh đánh giá mức độ ảnh hƣởng lên
việc thực hiện dự án của các nhóm theo vị trí cơng việc.

CHỮ VIẾT TẮT

CĐT: Chủ đầu tƣ.
QLDA: Quản lý dự án.
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh.


Luận văn thạc sĩ

1

GVHD: T.S Phạm Hồng Luân

CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. GIỚI THIỆU
Mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam chúng ta cơ bản trở thành một nƣớc công
nghiệp, cả nƣớc cùng chung tay xây dựng và phát triển để hoàn thành mục tiêu này.

Bên cạnh các chính sách về phát triển kinh tế, đầu tƣ thì việc xây dựng và phát triển
hệ thống hạ tầng kỹ thuật là một vấn đề cần phải giải quyết nhằm đảm bảo các vấn
đề của việc phát triển đồng bộ và là cơ sở để thu hút các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Tại diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam năm 2009, Bà Jocelyn Tran, Chủ tịch
AmCham Việt Nam cho rằng, những hạn chế về cơ sở hạ tầng tại Việt Nam sẽ đe
doạ các dự án FDI hiện nay và trong tƣơng lai đối với xuất khẩu và sản xuất. Chừng
nào Việt Nam còn chƣa cải thiện hạ tầng và cơ sở hậu cần thì Việt Nam cịn tụt
hậu. Chính phủ cũng nhận biết vấn đề này nên liên tục đầu tƣ vào các dự án hạ tầng
và kêu gọi sự tham gia của các tổ chức cá nhân cùng tham gia vào việc xây dựng
phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mà mới nhất Chính phủ đã thơng qua nghị định
108 (có hiệu lực từ ngày 15/1/2010) về các quy định mới liên quan đến các dự án cơ
sở hạ tầng và sự tham gia của khu vực tƣ nhân nhằm đẩy mạnh phát triển cở sở hạ
tầng kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của đất nƣớc.
Trong các năm qua TP.HCM nói riêng và cả nƣớc nói chung các dự án về hạ
tầng đƣợc đầu tƣ mạnh mẽ nhƣ dự án đại lộ Đơng Tây, đƣờng cao tốc Sài Gịn –
Trung Lƣơng, cầu Đồng Nai…Trong quá trình thực hiện các dự án về hạ tầng có rất
nhiều mâu thuẫn, xung đột xuất hiện, điều này làm giảm hiệu quả, chậm tiến độ của
dự án, thời gian hoàn thành dự án kéo dài, chi phí bị tăng cao, chất lƣợng cơng trình
khơng đảm bảo và kéo theo hàng loạt các vấn đề liên quan khác. Nhƣng ở Việt
Nam, trong quá trình phân tích đầu tƣ dự án, thực hiện dự án thƣờng ít khi quan tâm
đến các yếu tố gây xung đột mặc dù các yếu tố này gây ảnh hƣởng không nhỏ đến
việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật. Nghiên cứu này đóng góp một phần cơ sở để
phân tích các yếu tố gây xung đột trong việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật ở

HVTH: Trần Trung Kiên – Công nghệ và quản lý xây dựng K2009


Luận văn thạc sĩ

2


GVHD: T.S Phạm Hồng Luân

Tp.HCM, Đồng Nai… và những ý kiến đề xuất nhằm hạn chế, giải quyết các yếu tố
gây xung đột.
1.2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để đạt đƣợc mục tiêu của dự án hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tiến độ, chi phí
nhân lực một đòi hỏi của ngƣời thực hiện dự án là phải nắm bắt đƣợc trong quá
trình thực hiện dự án thƣờng phát sinh các yếu tố gây xung đột nào và nếu có thì
cách thức giải quyết nhƣ thế nào là hợp lý.
Với sự xuất hiện thƣờng xuyên và có ảnh hƣởng lớn đến thành công của một
dự án hạ tầng, tác giả tập trung nghiên cứu về các xung đột trong việc thực hiện dự
án hạ tầng kỹ thuật. Việc lựa chọn đề tài “Phân tích các yếu tố gây xung đột trong
việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật và các đề xuất giải quyết” là cần thiết nhằm
cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nƣớc, các nhà thực hiện dự án, chủ đầu tƣ, nhà
thầu, các đơn vị tƣ vấn… có cái nhìn tổng qt về các yêu tố gây xung đột chính
giữa các bên trong việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề pháp lý liên
quan, các đề xuất với các cơ quan quản lý để hoàn thiện các cơ sở hành lang pháp lý
để việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật đƣợc xuyên suốt.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm phân tích các yếu tố gây xung đột có
thể xuất hiện trong việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật và các kỹ thuật xử lý tƣơng
ứng. Trên cơ sở nghiên cứu đƣợc thực hiện và những kiến nghị đƣa ra hy vọng sẽ
có giá trị tham khảo với những ngƣời có nhiệm vụ lập dự án, thẩm định dự án,
những chủ đầu tƣ, cơ quan quản lý nhà nƣớc liên quan, các cá nhân tham gia quản
lý dự án, các đơn vị nhà thầu thi công…
- Xác định các yếu tố gây xung đột xuất hiện trong việc thực hiện dự án
hạ tầng kỹ thuật.
- Phân tích xác định các yếu tố gây xung đột chính trong việc thực hiện
dự án hạ tầng kỹ thuật.


HVTH: Trần Trung Kiên – Công nghệ và quản lý xây dựng K2009


Luận văn thạc sĩ

3

GVHD: T.S Phạm Hồng Luân

- Đề xuất hạn chế và giải quyết các yếu tố gây xung đột một cách chính
xác, hiệu quả, đúng pháp luật.
Ngồi ra trong quá trình nghiên cứu tác giả cũng sẽ đƣa ra những kiến nghị
nhằm bổ sung, hoàn thiện các quy định để việc xử lý các yếu tố gây xung đột đƣợc
rõ ràng, nhanh chóng, hiệu quả.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại TP.HCM, Đồng Nai và các vùng lân cận, có
tham khảo ý kiến của các cơ quản lý nhà nƣớc về hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Dự án nghiên cứu là các dự án liên quan đến hạ tầng nhƣ cầu, đƣờng, cống,
công viên cây xanh …
Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố gây xung đột ở các nhóm: nhóm yếu
tố liên quan đến nội bộ trong ban quản lý dự án, nhóm yếu tố liên quan đến nội bộ
nhà thầu thi công, nhóm yếu tố liên quan đến ban quản lý dự án - nhà thầu thi cơng,
nhóm yếu tố liên quan đến dân cƣ và khu vực dự án thực hiện trong giai đoạn chuẩn
bị mặt bằng, nhóm yếu tố liên quan đến dân cƣ và khu vực dự án thực hiện trong
giai đoạn thi cơng, nhóm yếu tố liên quan đến ngành và địa phƣơng nơi thực hiện
dự án.
Đối tƣợng của nghiên cứu: Các cơ quan quản lý nhà nƣớc liên quan đến dự án
hạ tầng kỹ thuật, các ban quản lý dự án, kỹ sƣ tƣ vấn quản lý dự án, các đơn vị thi
công tham gia dự án hạ tầng kỹ thuật.

1.5. KẾT LUẬN
Sau khi xác định đƣợc vấn đề cần nghiên cứu, trong chƣơng sau tác giả sẽ giới
thiệu tổng quan về những nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc có liên quan đến
đề tài nghiên cứu, những khái niệm và định nghĩa về các nội dung đƣợc trình bày
trong đề tài ở chƣơng II, chƣơng tiếp theo.

HVTH: Trần Trung Kiên – Công nghệ và quản lý xây dựng K2009


Luận văn thạc sĩ

4

GVHD: T.S Phạm Hồng Luân

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
2.1.1. Định nghĩa về hạ tầng kỹ thuật:
Theo điều 3 Luật Xây dựng năm 2003, hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật
bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lƣợng, chiếu sáng
cơng cộng, cấp nƣớc, thốt nƣớc, xử lý các chất thải và các cơng trình khác.
Các cơng trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đơ thị bao gồm: Các cơng trình giao
thơng, các cơng trình cấp nƣớc, các cơng trình thốt nƣớc, vệ sinh mơi trƣờng, cung
cấp năng lƣợng, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc và các cơng trình ngầm
khác [1].
Đây là dịch vụ cơng cộng mà ngƣời dân sử dụng thƣờng xuyên. Khi các dịch
vụ này không đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
đô thị xảy ra sự cố (gây ra các ách tắc trong dịch vụ) thì ngƣời dân mới thấy đƣợc
vai trị quan trọng của các dịch vụ này. Khi các dịch vụ này thuận lợi và đầy đủ thì
dân cƣ khơng thấy đƣợc vai trị quan trọng của nó. [1].

Theo quy chuẩn quốc gia về phân loại, phân cấp cơng trình xây dựng dân
dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật QCVN 03: 2009/BXD ban hành năm 2009
mục 1.3.18 định nghĩa hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thơng
đơ thị; cấp nƣớc, thốt nƣớc, xử lý nƣớc thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa
trang, rác thải trong đô thị.
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các cơng trình hạ tầng kỹ thuật đơ thị
QCVN 07: 2010/BXD ban hành năm 2010, các cơng trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
đƣợc nêu trong quy chuẩn này gồm: Hệ thống các cơng trình giao thơng đơ thị, hệ
thống các cơng trình cấp nƣớc đơ thị, hệ thống các cơng trình thốt nƣớc đơ thị, hệ
thống các cơng trình cấp điện đơ thị, hệ thống các cơng trình cấp xăng dầu và khí
đốt đơ thị, hệ thống các cơng trình chiếu sáng đơ thị, hệ thống các cơng trình thông
tin đô thị, hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng,
nhà tang lễ và nghĩa trang đô thị.
HVTH: Trần Trung Kiên – Công nghệ và quản lý xây dựng K2009


Luận văn thạc sĩ

5

GVHD: T.S Phạm Hồng Luân

2.1.2. Định nghĩa về dự án, quản lý dự án:
Dự án là một nhóm các cơng việc đƣợc thực hiện theo một quy trình nhất định
để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc đƣợc ấn định trƣớc và
sử dụng tài nguyên có giới hạn. Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng, hay cải tạo những cơng trình xây dựng.
Một dự án nói chung hay một dự án xây dựng nói riêng bao gồm ba thành tố: quy
mơ, kinh phí và thời gian [2].
Có thể định nghĩa quản lý dự án là: một nghệ thuật và khoa học phối hợp con

ngƣời, thiết bị, vật tƣ, kinh phí, và thời gian để hồn thành dự án đúng hạn và trong
phạm vi kinh phí đƣợc duyệt [2].
Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và TCVN định nghĩa dự án nói chung nhƣ
sau: “ Dự án là một quá trình đơn giản nhất gồm một tập hợp các hoạt động có phối
hợp và kiểm sốt, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, đƣợc tiến hành để đạt đƣợc mục
tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm các ràng buộc về thời gian, chi phí
và nguồn lực”.
Theo đại bách khoa tồn thƣ: Dự án là một nỗ lực tổng hợp bao gồm các
nhiệm vụ có liên quan với nhau đƣợc thực hiện trong giới hạn về thời gian, ngân
sách và với một mục tiêu đƣợc định nghĩa một cách rõ ràng.
Theo quy định tại khoản 17 điều 3 Luật Xây dựng:” Dự án đầu tƣ xây dựng là
tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo
những cơng trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng
cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định”.
2.1.3. Định nghĩa về xung đột, nguồn gốc của xung đột, rủi ro, sự khác nhau
giữa xung đột và rủi ro trong dự án:
Xung đột là quá trình một bên cảm nhận rằng những quyền lợi của họ bị bên
kia chống lại hoặc bị ảnh hƣởng một cách tiêu cực bởi hành động của bên kia [3].
Nguồn gốc của xung đột là do mục tiêu không tƣơng đồng; Sự khác biệt về sơ

HVTH: Trần Trung Kiên – Công nghệ và quản lý xây dựng K2009


Luận văn thạc sĩ

6

GVHD: T.S Phạm Hồng Luân

đồ tổ chức, tác phong làm việc; Nhiệm vụ phụ thuộc lẫn nhau; Thiếu nguồn nhân

lực; Luật lệ mơ hồ và các vấn đề về truyền đạt... [3]
Xung đột: Hành vi ứng xử của một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức nhằm
ngăn cản hoặc hạn chế (ít nhất là tạm thời) một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ
chức khác đạt đƣợc những mục đích mong muốn [4].
Các kiểu xung đột [4]:
-

Cá nhân: Giữa ngƣời này và ngƣời khác.

-

Nhóm: Giữa hai hoặc nhiều nhóm/tổ chức.

-

Đến từ bên trong: Xung đột giữa ngƣời/nhóm ngƣời trong cùng một tổ
chức.

-

Đến từ bên ngồi: Xung đột giữa một ngƣời (hoặc một nhóm ngƣời hoặc
nhiều ngƣời) với một ngƣời (hoặc một nhóm ngƣời hoặc nhiều ngƣời)
khác từ bên ngồi dự án.

Rủi ro là sự khơng chắc chắn hoặc là các mối nguy hiểm bất lợi, rủi ro thƣờng
làm cho kết quả dự đoán, dự báo chệch hƣớng sơ với thực tế, rủi ro gồm có hai loại:
rủi ro có lợi và rủi ro bất lợi. Thơng thƣờng ngƣời ta hay chú ý đến rủi ro bất lợi vì
chúng gây mất mát, bất lợi, thiệt hại [5].
Nhƣ vậy giữa xung đột và rủi ro có sự khác nhau cơ bản về định nghĩa, do đó
các yếu tố gây xung đột và các yếu tố gây rủi ro trong một dự án sẽ có sự khác nhau

căn bản về ý nghĩa và nội dung.
2.1.4. Khái niệm văn bản, văn bản quy phạm pháp luật
2.1.4.1 Khái niệm văn bản
Văn bản đƣợc hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, văn bản đƣợc hiểu là một phƣơng tiện để ghi nhận và truyền
đạt các thông tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng một ký hiệu hay

HVTH: Trần Trung Kiên – Công nghệ và quản lý xây dựng K2009


Luận văn thạc sĩ

7

GVHD: T.S Phạm Hồng Luân

ngôn ngữ nhất định nào đó. Ví dụ: các văn bản pháp luật, các công văn, tài liệu,
giấy tờ.
Theo nghĩa hẹp, văn bản đƣợc hiểu là các tài liệu, giấy tờ có giá trị pháp lý
nhất định, đƣợc sử dụng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc, các tổ chức
chính trị, chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế...
Từ khái niệm văn bản, có thể xác định đƣợc khái niệm văn bản quy phạm
pháp luật.
Khái niệm này đã đƣợc thể hiện trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Việt Nam (năm 1996).
2.1.4.2 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền
ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, đƣợc
Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hƣớng
xã hội chủ nghĩa. (Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996)

Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Luật (bao gồm Bộ luật và Luật),
Nghị quyết.
Văn bản do Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết.
Văn bản do các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền khác ở Trung ƣơng ban
hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Uỷ ban Thƣờng vụ
Quốc hội, đó là:
-

Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nƣớc.

-

Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tƣớng
Chính phủ.

-

Quyết định, Chỉ thị, Thơng tƣ của Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ.

HVTH: Trần Trung Kiên – Cơng nghệ và quản lý xây dựng K2009


Luận văn thạc sĩ
-

8

GVHD: T.S Phạm Hồng Luân


Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Quyết
định, Chỉ thị, Thông tƣ của Viện trƣởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

-

Nghị quyết, Thông tƣ liên tịch giữa các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền;
giữa cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền với cơ quan Trung ƣơng của tổ
chức chính trị , tổ chức chính trị - xã hội.

Văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn
bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội và văn bản của
cơ quan Nhà nƣớc cấp trên; Văn bản do Uỷ ban nhân dân ban hành còn để thi hành
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp:
-

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

-

Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân.

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ bốn yếu tố sau đây:
Là văn bản do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành với hình thức
đƣợc quy định tại Điều 1 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã nêu
trên đây.
Là văn bản đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành theo đúng trình
tự, thủ tục quy định đối với từng hình thức văn bản tại Luật ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và Nghị định số 101/CP ngày 23.9.1997 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Là văn bản có chứa các qui tắc xử sự chung, đƣợc áp dụng nhiều lần, đối với
mọi đối tƣợng hoặc một nhóm đối tƣợng, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc
từng địa phƣơng. Văn bản quy phạm pháp luật khơng chỉ đích danh một sự việc cụ
thể mà chỉ dự liệu trƣớc những điều kiện, hồn cảnh xảy ra; khi đó con ngƣời tham
gia các quan hệ xã hội mà văn bản điều chỉnh phải tuân theo quy tắc xử sự nhất
định.
Là văn bản đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện bằng biện pháp nhƣ tuyên
truyền, giáo dục, thuyết phục và các biện pháp về tổ chức, hành chính, kinh tế.
HVTH: Trần Trung Kiên – Công nghệ và quản lý xây dựng K2009


Luận văn thạc sĩ

9

GVHD: T.S Phạm Hồng Luân

Trong trƣờng hợp cần thiết, Nhà nƣớc có thể áp dụng biện pháp cƣỡng chế bắt buộc
thi hành và quy định chế tài đối với ngƣời vi phạm (chế tài hành sự, chế tài hành
chính, chế tài dân sự.v.v...).
Những văn bản do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành nhƣng khơng
có đủ bốn yếu tố trên thì khơng phải là văn bản quy phạm pháp luật.
Trong quá trình giải quyết các xung đột sẽ phải va chạm đến các vấn đề về
mặt pháp lý nên ngƣời làm công tác quản lý dự án, các đơn vị thi công cần nắm rõ
các quy định, văn bản pháp luật để có thể giải quyết xung đột một cách thấu đáo,
đúng pháp luật.
2.2. SƠ LƢỢC MỘT VÀI NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY
2.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Braj Kishor Mahato, Stephen O.Ogunlana nghiên cứu vấn đề những chỉ trích
về dự án đập, vấn đề khơng đơn giản của xung đột trong việc thực hiện dự án đập.

Nghiên cứu đã chỉ ra những yếu tố xung đột có thể ảnh hƣởng đến việc thực hiện
một dự án xây dựng đập, đặc biệt là với những chỉ trích của dƣ luận và cƣ dân địa
phƣơng nơi thực hiện dự án [23]. Trong một nghiên cứu khác Stephen O.Ogunlana,
Prapataow Awakul nghiên cứu về những ảnh hƣởng của xung đột với bên ngoài
trong các dự án xây dựng lớn, nhìn từ trƣờng hợp dự án đập Pak Mun, nhóm tác giả
đã nêu trong các dự án xây dựng lớn thƣờng có hai loại xung đột cơ bản: xung đột
nội bộ và xung đột bên ngồi, và tập trung tìm hiểu các xung đột thƣờng xảy ra và
thái độ của các nhóm liên quan đối với vấn đề này [24].
J Sommerville and V Langford nghiên cứu về ảnh hƣởng của con ngƣời trong
dự án về góc độ xì trét và xung đột. Nhóm tác giả đã xác định nguồn gốc của sự
căng thẳng và các xung đột trong việc thực hiện dự án xây dựng. Vai trò của sự
căng thẳng đối với dự án xây dựng và đòi hỏi phải có một chiến lƣợc để quản lý vấn
đề này, đặc biệt là xung đột giữa ngƣời với ngƣời trong quá trình thực hiện dự án,
và xung đột liên quan đến hợp đồng [25].

HVTH: Trần Trung Kiên – Công nghệ và quản lý xây dựng K2009


Luận văn thạc sĩ

10

GVHD: T.S Phạm Hồng Luân

David De Long and Patrica Seemann nghiên cứu kiến thức quản lý về tranh
cãi và xung đột, nhóm tác giả đã đƣa ra các định nghĩa, nguồn gốc của tranh cãi và
xung đột và các phƣơng án quản lý chúng [26].
Natalie Galea and Martin Loosemore nghiên cứu về nam giới và xung đột
trong ngành cơng nghiệp xây dựng. Nhóm tác giả đã nghiên cứu về nhận thức và
cách giải quyết xung đột của nam giới và nữ giới trong ngành công nghiệp xây

dựng, nhóm tác giả chỉ ra rằng mức độ xung đột trong ngành xây dựng có thể giảm
nếu tỉ lệ nữ giới trong ngành tăng lên [27].
Trong một nghiên cứu khác nhóm tác giả Nirmal Kumar Acharya, Young Dai
Lee, Sa Myoeng Kim nghiên cứu về tránh xung đột trong dự án xây dựng: Sáu nhân
tố chữ “C”. Nhóm tác giả đã xác định sáu yếu tố tranh chấp thƣờng gây xung đột
trong việc thực hiện dự án là thuyết phục, phối hợp, xem xét, thỏa hiệp, khuyến
khích và cƣỡng chế. Nhóm tác giả đã giới thiệu công cụ TEVT (Technical
Education and Vocational Training), một cơng cụ khi áp dụng có thể kiểm soát hoặc
làm giảm đi các xung đột trong dự án xây dựng một cách hiệu quả [28].
John D. Jambro, Khalid M. Siddiqi trong một nghiên cứu của mình đã chỉ ra là
đa số kỹ sƣ quản lý dự án kinh nghiệm dƣới 5 năm đều thiếu kỹ năng giải quyết
xung đột và đàm phán. Và nhóm tác giả hy vọng với nghiên cứu của mình các nhà
quản lý giáo dục sẽ xây dựng chƣơng trình đào tạo để đáp ứng kỹ năng giải quyết
xung đột và đàm phán cho sinh viên ngành xây dựng, quản lý dự án [29].
Khác với các nghiên cứu của tác giả trƣớc đây, Judit Gyulay trong một nghiên
cứu của mình đã đi vào thẳng vấn đề: Làm thế nào để giảm xung đột trong các dự
án xây dựng. Ông đã chia xung đột về những nhóm nhỏ và xét dƣới góc độ của các
bên tham gia dự án nhƣ: chủ đầu tƣ, thiết kế, nhà thầu. Đối với từng nhóm nghiên
cứu chỉ ra nguồn gốc xung đột, cách giải quyết chủ yếu dƣới góc độ pháp lý [30].
…………………….

HVTH: Trần Trung Kiên – Công nghệ và quản lý xây dựng K2009


×