Tải bản đầy đủ (.pdf) (196 trang)

Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh hải dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.96 MB, 196 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-------o0o-------

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ CẤP TRƢỜNG
"GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH HẢI DƢƠNG"

Mã số: MHN 2020-02.12
Chủ nhiệm đề tài:

TS. Tăng Thị Hằng

Hà Nội, tháng 11 - 2020


NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

TT

Họ và tên

Đơn vị công tác và
lĩnh vực chuyên môn

1

Tăng Thị Hằng – Chủ nhiệm đề tài Đại học Mở Hà Nội – TS kinh tế

2



Vũ Tam Hòa

Đại học Thƣơng Mại, TS kinh tế

3

Nguyễn Thị Thu Hƣờng

Đại học Mở Hà Nội, TS kinh tế

4

Lê Thị Hằng

Đại học Mở Hà Nội, TS kinh tế

5

Phạm Thanh Hƣơng

Đại học Mở Hà Nội, TS kinh tế

6

Đồng Thị Phƣợng

Đại học Mở Hà Nội, Thạc sỹ
QLGD


ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Tên đơn vị phối hợp

STT
1

2

3

Nội dung phối hợp

Sở Nơng nghiệp và phát triển nông
thôn tỉnh Hải Dƣơng

Chia sẻ thông tin, cung cấp dữ liệu,

Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Hải

Chia sẻ thông tin, cung cấp dữ liệu,

Dƣơng

chuyển giao kết quả nghiên cứu.

Hội nông dân huyện Gia Lộc

Chia sẻ thông tin, cung cấp dữ liệu,

chuyển giao kết quả nghiên cứu.


chuyển giao kết quả nghiên cứu.


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 1
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan ................................................... 2
2.1. Các nghiên cứu trong nƣớc ............................................................................ 2
2.2. Các nghiên cứu liên quan đến chính sách hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao ................................................................................................................. 5
2.3. Các nghiên cứu ngoài nƣớc ............................................................................ 7
2.4. Các nghiên cứu liên quan đến nơng nghiệp và chính sách hỗ trợ nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hải Dƣơng ................................................. 8
2.5. Các kết quả nghiên cứu đƣợc kế thừa .......................................................... 11
2.6. Khoảng trống nghiên cứu ............................................................................. 11
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 12
3.1. Mục tiêu chung ............................................................................................. 12
3.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 12
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................... 14
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................... 14
4.2. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu ................................................................... 14
5. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................... 14
5.1. Cách tiếp cận ................................................................................................ 14
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.............................................................................. 14
6. Kết cấu đề tài nghiên cứu .................................................................................... 17
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ NƠNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ CAO ................. 18
1.1. Khái qt về nơng nghiệp ứng dụng công nghệ cao .................................... 18



1.1.1. Các khái niệm cơ bản về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .......... 18
1.1.2. Các loại công nghệ cao chủ yếu đƣợc ứng dụng trong nông nghiệp .... 22
1.1.3. Tầm quan trọng của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ................. 24
1.2. Tổng quan về chính sách hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ...... 26
1.2.1. Khái niệm về chính sách và chính sách hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao ........................................................................................................... 26
1.2.1.1. Khái niệm chính sách ..................................................................... 26
1.2.1.2. Khái niệm chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao
..................................................................................................................... 28
1.2.2. Vai trị của chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao ... 28
1.2.3. Nội dung của chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao32
1.2.3.1. Chính sách hỗ trợ về tài chính........................................................ 32
1.2.3.2. Chính sách hỗ trợ về nhân lực ........................................................ 34
1.2.3.3. Chính sách hỗ trợ về khoa học cơng nghệ ..................................... 35
1.2.3.4. Chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ..................................... 35
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng dụng công
nghệ cao ............................................................................................................... 35
1.3.1. Nhân tố khách quan ............................................................................... 36
1.3.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 40
1.4. Kinh nghiệm quốc tế .................................................................................... 42
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc ............................................................... 42
1.4.2. Kinh nghiệm của Israel ......................................................................... 43
1.4.3. Kinh nghiệm của Thái Lan .................................................................... 45
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ NƠNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ CAO CỦA TỈNH HẢI
DƢƠNG .................................................................................................................. 48


2.1. Thực trạng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hải

Dƣơng .................................................................................................................. 48
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên xã hội của Hải Dƣơng ........................ 48
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dƣơng..................... 49
2.1.3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao
trong nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng ................................................................. 52
2.1.3.1. Tình hình hoạt động của các đơn vị, Trung tâm nghiên cứu ứng
dụng KHKT- CNC trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng ......... 52
2.1.3.2. Kết quả ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng ........................................................................ 57
2.2. Thực trạng chính sách sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng dụng công nghệ cao
trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng ................................................................................ 65
2.2.1. Chính sách hỗ trợ tài chính ................................................................... 65
2.2.2. Chính sách hỗ trợ về nhân lực............................................................... 71
2.2.3. Chính sách hỗ trợ về khoa học cơng nghệ ............................................ 75
2.2.4. Chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng ....................................................... 80
2.3. Phân tích, đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng dựa trên số liệu khảo sát ............... 83
2.3.1. Mơ hình phân tích ................................................................................. 83
2.3.2. Kết quả kiểm định mơ hình ................................................................... 84
2.3.2.1. Kiểm định và đánh giá chất lƣợng của thang đo............................ 84
2.3.2.2. Kiểm định thƣớc đo hệ số tải của các nhân tố - EFA .................... 87
2.3.2.3. Kiểm định tính tƣơng quan và phân tích hồi quy bội .................... 91
2.3.3. Đánh giá tác động của các chính sách................................................... 93
2.4. Đánh giá chung thực trạng chính sách hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao tỉnh Hải Dƣơng .................................................................................... 95


2.4.1. Thành công ............................................................................................ 95
2.4.2. Hạn chế .................................................................................................. 96
2.4.3. Nguyên nhân ....................................................................................... 100

CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ NƠNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HẢI DƢƠNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO103
3.1. Quan điểm định hƣớng và mục tiêu phát triển nông nghiệp công nghệ cao
của tỉnh Hải Dƣơng đến năm 2025 và các năm tiếp theo ................................. 103
3.1.1. Quan điểm định hƣớng phát triển ...................................................... 103
3.1.2. Mục tiêu phát triển .............................................................................. 104
3.2. Các dự báo trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ............ 106
3.3. Giải pháp nhằm hồn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao tỉnh Hải Dƣơng .................................................................................. 109
3.3.1. Rà sốt, sửa đổi và hồn thiện các chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng
dụng cơng nghệ cao đã đƣợc ban hành ......................................................... 110
3.3.2. Ƣu tiên nguồn lực để thực thi hiệu quả chính sách hỗ trợ nơng nghiệp
ứng dụng công nghệ cao theo thứ tự tác động .............................................. 112
3.3.3. Ban hành bổ sung thêm các chính sách áp dụng cụ thể đối với từng đối
tƣợng thụ hƣởng chính sách .......................................................................... 121
3.3.4. Nâng cao nhận thức, trình độ của cán bộ hoạch định và thực thi chính
sách ................................................................................................................ 123
3.3.5. Hồn thiện việc cập nhật thơng tin, phổ biến kiến thức và xây dựng
chiến lƣợc truyền thông về các chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng dụng cơng
nghệ cao......................................................................................................... 125
3.3.6. Hoàn thiện việc phối hợp để thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ
nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng ............ 127


3.3.7. Tăng cƣờng đôn đốc việc thực hiện đánh giá các chính sách hỗ trợ nơng
nghiệp cơng nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng...................................... 127
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 133



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh hải Dƣơng theo giá hiện hành ............ 50
Bảng 2.2. Một số sản phẩm NN ứng dụng CNC đang đƣợc sản xuất, nuôi trồng tại
Hải Dƣơng ............................................................................................................... 57
Bảng 2.3. Diện tích và sản lƣợng lúa tại một số huyện tiêu biểu ........................... 59
Bảng 2.4. Diện tích và sản lƣợng một số loại rau màu tiêu biểu ............................ 60
Bảng 2.5. Diện tích và sản lƣợng một số loại cây ăn quả tiêu biểu của Hải Dƣơng
................................................................................................................................. 62
Bảng 2.6: Sản lƣợng thủy sản của một số địa phƣơng tiêu biểu năm 2018 ............ 63
Bảng 2.7. Các văn bản về chính sách hỗ trợ tài chính cho lĩnh vực NN ứng dụng
CNC của tỉnh Hải Dƣơng ........................................................................................ 66
Bảng 2.8. Hỗ trợ kinh phí triển khai đề án“Phát triển sản xuất nơng nghiệp hàng
hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 20162020” ....................................................................................................................... 67
Bảng 2.9: Các văn bản về chính sách hỗ trợ nhân lực trong lĩnh vực NN ứng dụng
CNC tỉnh Hải Dƣơng .............................................................................................. 71
Bảng 2.10: Các văn bản về chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ trong lĩnh vực
NN ứng dụng CNC tỉnh Hải Dƣơng ....................................................................... 76
Bảng 2.11: Số lƣơng các đề tài NCKH của Hải Dƣơng trong những năm gần đây78
Bảng 2.12: Một số văn bản về chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng cho NN ứng dụng
CNC của tỉnh Hải Dƣơng ........................................................................................ 80


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các ngành cơ bản trong lĩnh vực nơng nghiệp ...................................... 19
Hình 1.1. Các loại công nghệ cao chủ yếu đƣợc ứng dụng trong nơng nghiệp ...... 22
Hình 1.2. Vai trị của chính sách hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ..... 28
Hình 1.3. Các chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao ................ 32
Hình 1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC........ 35
Hình 3.1. Giải pháp nhằm hồn thiện chính sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC tỉnh Hải

Dƣơng .................................................................................................................... 110
Hình 3.2. Thứ tự ƣu tiên nguồn lực để hồn thiện chính sách hỗ trợ nơng nghiệp
ứng dụng cơng nghệ cao tỉnh Hải Dƣơng ............................................................. 112


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Nội dung chữ viết tắt

1

CNC

2

CNH - HĐH

3

CNTT

4

DN

Doanh nghiệp


5

GTSX

Giá trị sản xuất

6

HTX

Hợp tác xã

7

NN

8

NNC

Nhóm nghiên cứu

9

KHKT

Khoa học kỹ thuật

10


KHCN

Khoa học cơng nghệ

11

SXNN

Sản xuất nơng nghiệp

Cơng nghệ cao
Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Cơng nghệ thông tin

Nông nghiệp



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Theo xu hƣớng hiện nay, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (CNC) là khâu then
chốt của các quốc gia trên thế giới để đƣa nền NN phát triển bền vững, nâng cao tính
cạnh tranh nơng sản trên thị trƣờng quốc tế. Vì vậy việc ứng dụng CNC vào sản xuất NN
ở Việt Nam vừa là đòi hỏi bức thiết từ thực tiễn sản xuất, vừa là giải pháp quan trọng để
thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa NN nơng thơn, góp phần phát triển kinh tế, xã
hội chung của đất nƣớc.
Hải Dƣơng là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển
sản xuất NN do có lợi thế về điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu... Trong những năm
qua với nguồn lực của địa phƣơng, Hải Dƣơng đã thúc đẩy quá trình phát triển NN theo

hƣớng hiện đại thông qua việc ban hành nhiều chính sách, nhiều đề án, nhiều chƣơng
trình hỗ trợ phát triển NN nông thôn và ghi nhận đƣợc những thành quả tích cực. Đặc
biệt trong lĩnh vực NN ứng dụng CNC đã áp dụng đƣợc nhiều công nghệ tiên tiến, hiện
đại vào q trình canh tác nhƣ: ni trồng thủy sản theo công nghệ “sông trong ao”, kỹ
thuật lai xa, sử dụng nhà màng, nhà lƣới hay sử dụng chế phẩm Emina trong trồng trong
việc trồng hành củ cho năng xuất chất lƣợng cao, đáp ứng nhu cầu về chất lƣợng cho các
thị trƣờng khó tính ở trong và ngồi nƣớc.
Các chính sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC mà Hải Dƣơng ban hành thời gian qua đã
hỗ trợ tƣơng đối kịp thời cho sản xuất NN tỉnh nhà, góp phần vào việc tháo gỡ những
khó khăn cho các DN, HTX và ngƣời nông dân trong phát triển nông nghiệp ứng dụng
CNC. Một số chính sách đƣợc đƣa ra có dựa trên cơ sở khoa học, bám sát thực tiễn của
địa phƣơng và ngành nên bƣớc đầu đã đáp ứng đƣợc về cơ bản yêu cầu phát triển và
hoàn thiện thể chế của nền kinh tế thị trƣờng, đặc biệt có tính ứng phó khá tốt với nhu
cầu cấp bách của thị trƣờng. Một số chính sách đã phát huy đƣợc tác dụng của việc góp
phần gia tăng lợi ích kinh tế của ngành, mang lại các kết quả to lớn đóng góp cho sự tăng
trƣởng của ngành NN trên địa bàn tỉnh khi đã đạt và vƣợt nhiều mục tiêu nhiệm vụ đề ra.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc thì trong việc ban hành và thực thi các chính
sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC thời gian qua của Hải Dƣơng còn tồn tại nhiều hạn chế
nhƣ: số lƣợng các chính sách hỗ trợ NN CNC của tỉnh Hải Dƣơng cịn chƣa nhiều, việc
triển khai các chính sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC còn dàn trải, thiếu trọng tâm, khả

1


năng tiếp cận chính sách của các đối tƣợng thụ hƣởng chính sách cịn gặp khó khăn, các
thơng tin về chính sách cịn chƣa đƣợc các đối tƣợng thụ hƣởng cập nhật kịp thời…
Một trong những nguyên nhân chính của những hạn chế trên là do các chính sách
quản lý, hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng CNC về vốn, nhân lực, cơng nghệ ở Hải Dƣơng
vẫn đang trong q trình hồn thiện và cịn nhiều bất cập.
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu "Giải pháp hồn thiện

chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao tỉnh Hải Dương " có ý nghĩa
cả về lý luận và thực tiễn.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Chính sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC trong sản xuất NN là một đề tài tƣơng đối
mới mẻ và có tính thời sự cao. Đây là một lĩnh vực đang nhận đƣợc nhiều sự quan tâm
của các nhà quản lý kinh tế, các chuyên gia và các DN, do đó cho đến nay đã có rất nhiều
cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nƣớc về đề tài này dƣới nhiều khía cạnh, góc độ
khác nhau. Các cơng trình nghiên cứu tiêu biểu đƣợc nhóm nghiên cứu tìm hiểu, bao
gồm:
2.1. Các nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Nguyễn Đức Lợi (2000) “Vận dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong phát triển
nông nghiệp nước ta” luận án Tiến sỹ kinh tế. Trong đề tài này tác giả đã đề cập đến
thực trạng áp dụng những tiến bộ khoa học, công nghệ trong sản xuất NN ở Việt Nam.
Trên cơ sở đánh giá những thành công và hạn chế trong q trình đó, tác giả đã đề xuất
các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc vận dụng khoa học công
nghệ trong phát triển NN ở nƣớc ta.
Ngô Anh Thƣ (2003) trong “Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất
nơng nghiệp ở tỉnh Bình Định. Thực trạng và giải pháp” luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Nguyễn Thị Vân (2008) trong “Ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ vào phát triển nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp”, luận văn Thạc sỹ
kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Các tác giả đã phân tích và đánh giá
thực trạng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất NN ở một số địa phƣơng nhƣ
Bình Định, Đồng Tháp. Các đề tài đã làm nổi bật những đặc thù riêng trong phát triển
NN ứng dụng khoa học công nghệ ở mỗi tỉnh thành, địa phƣơng khác nhau. Đây là
những tài liệu tham khảo quan trọng cả về lý luận và thực tiễn giúp tác giả thực hiện đề

2



tài nghiên cứu của mình trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
Phạm S (2014) “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội
nhập quốc tế”, sách tham khảo, NXB Khoa học và Kỹ thuật. Trong cuốn sách này tác gải
đã đƣa ra cơ sở khoa học về NN ứng dụng CNC; phân tích các chính sách ứng dụng
CNC; tổ chức sản xuất quy mơ hàng hóa, đặc biệt là nông sản xuất khẩu, ứng dụng CNC
mang tính đột phá và đồng bộ; xây dựng và quảng bá thƣơng hiệu nông sản; xây dựng và
phát triển nông sản chủ lực quốc gia của một số nƣớc có nền NN tiên tiến, hiện đại trên
thế giới nhƣ Nhật Bản, Isarel, Bỉ, Hà Lan, Úc,... Đồng thời, cuốn sách khái quát về tình
hình phát triển NN ứng dụng CNC ở Việt Nam; phân tích bài học thành cơng của các
doanh nghiệp NN ứng dụng CNC ở Việt Nam, từ đó tác giả đƣa ra những giải pháp ở
phạm vi quốc gia và phạm vi của tỉnh khi triển khai chƣơng trình NN ứng dụng CNC ở
Việt Nam.
Minh Ngọc (2017), Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp từ kinh nghiệm
của một số nước, Tạp chí Khoa học Cơng nghệ Nghệ An tháng 03/2017, tr 18-23 đã phân
tích kinh nghiệm ứng dụng CNC của các quốc gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sản
xuất NN, điển hình nhƣ Israel, Hàn Quốc, Nhật Bản... Bài báo cũng làm rõ quan điểm
nơng nghiệp Việt Nam có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, khí hậu đa dạng, nhân lực dồi dào
và có truyền thống NN lâu đời nhƣng chủ yếu vẫn là những yếu tố lợi thế “tĩnh”, vì thế
bài học kinh nghiệm của các nƣớc có nền NN phát triển nhƣ Israel, Hàn Quốc, Nhật Bản
cho thấy rằng, chúng ta cần khai thác những yếu tố “động” quan trọng nhƣ: cơ chế chính
sách, ứng dụng cơng nghệ cao, học hỏi cách làm của các nƣớc tiên tiến… nhằm phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Ngồi ra cịn có một số cơng trình nghiên cứu tiêu biểu khác liên quan đến nội dung
phát triển nông nghiệp CNC nhƣ: Lê Tất Khƣơng, Trần Anh Tuấn (2014), Một số vấn đề
về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam - Kinh nghiệm và bài học
của Trung Quốc, Tạp chí Chính sách và Quản lý Khoa học và Cơng nghệ, Tập 3 - Số 1
(2014); Nguyễn Văn Tiến (2014), Một số giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công
nghệ cao trong nông nghiệp, Kỷ yếu hội thảo "Giải pháp phát triển mơ hình sản xuất nơng
nghiệp quy mơ lớn, ứng dụng công nghệ cao", Báo Nhân dân - Ngân hàng Nhà nƣớc;
Nguyễn Quân (2014), Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ phục vụ phát

triển nông nghiệp, Đặc san Chuyên đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân, Ban Kinh tế
Trung Ƣơng; Ngô Thành Vinh (2016), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo

3


hướng ứng dụng công nghệ cao ở Đà Lạt thành tựu và bài học kinh nghiệm, Tạp chí Khoa
học đại học Thủ dầu 1, Số 4 (29) -2016; …Các công trình nghiên cứu đã đi vào phân tích
các khía cạnh khác nhau về nông nghiệp CNC nhƣ bài học kinh nghiệm của các nƣớc, các
địa phƣơng trong phát triển NNCNC, hoạt động nghiên cứu KHCN trong sản xuất NN,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế… Đây đều là nguồn tham khảo hữu ích để tác giả thực hiện đề
tài nghiên cứu của mình.

4


2.2. Các nghiên cứu liên quan đến chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ
cao
Nhóm tác giả Lê Tất Khƣơng, Trần Anh Tuấn, Tạ Quang Tƣởng trong bài báo
Nghiên cứu đề xuất bổ sung một số giải pháp cơ chế, chính sách phát triển nơng nghiệp
ứng dụng cơng nghệ cao theo hướng sản xuất hàng hóa ở Việt Nam - Tạp chí Chính sách
và Quản lý Khoa học và Công nghệ Tập 3, Số 3 (2014) đã đánh giá tổng thể hiện trạng
và xác định cơ sở khoa học cũng nhƣ điều kiện thực tiễn tác động đến phát triển các mơ
hình nơng nghiệp ứng dụng CNC, từ đó đề xuất bổ sung một số giải pháp khả thi về phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở Việt Nam.
Vũ Thị Thảo (2015), “Hồn thiện các chính sách đầu tư cho phát triển nơng
nghiệp nơng thơn theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Luận văn thạc sĩ trƣờng
Đại học Kinh tế Quốc dân. Trong đề tài nghiên cứu của mình tác giả đã đƣa ra hệ thống
cơ sở lý luận về chính sách đầu tƣ cho phát triển nơng nghiệp nơng thơn. Đồng thời, tác
giả phân tích thực trạng ban hành và thực thi các chính sách phát triển NN nơng thơn ở

Việt Nam theo hƣớng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay. Trên cơ sở đó, luận văn đề
xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách đầu tƣ cho phát triển
nơng nghiệp nơng thơn.
Lê Nhƣ Quỳnh (2019) “Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”, đề tài NCKH cấp cơ sở, trƣờng Đại học Thƣơng
mại. Tác giả đã hệ thống một số lý luận cơ bản về chính sách hỗ trợ phát triển NN ứng
dụng CNC làm cơ sở để phân tích thực trạng chính sách hỗ trợ NN CNC tỉnh Thanh Hóa.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ
chức thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển NN cơng nghệ cao đối với ngành NN ở
Thanh Hóa.
Nguyễn Mai Lan (2015) “Hồn thiện chính sách kinh tế phát triển nơng nghiệp ở
tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sĩ trƣờng Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản có tính lý luận về
vai trị của NN, nơng thơn; những chính sách cơ bản của Đảng và Nhà nƣớc ta đối với
NN và nông thôn qua các thời kỳ, nhất là trong thời kỳ đổi mới; những kinh nghiệm xây
dựng thực thi chính sách kinh tế phát triển NN của một số nƣớc trên thế giới và các địa
phƣơng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; phân tích các khái niệm chính sách kinh tế
nơng nghiệp, các nhân tố tác động tới chính sách kinh tế, q trình hoạch định, tổ chức

5


thực thi, kiểm tra bổ sung hồn thiện chính sách cũng nhƣ phân tích tác động của chính
sách kinh tế đối với phát triển NN ở Thanh Hóa trong thời gian qua. Căn cứ vào định
hƣớng phát triển nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa và những yêu cầu đặt ra trong quá
trình quản lý nhà nƣớc, luận văn đề xuất hồn thiện 6 chính sách kinh tế chủ yếu để thúc
đẩy kinh tế nông nghiệp hƣớng tới một nền nông nghiệp bền vững. Đồng thời, luận văn
đã phân tích các bƣớc tổ chức thực hiện, nhằm biến chính sách thành những kết quả trên
thực tế.
Nguyễn Lan Hƣơng (2018), “Chính sách ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sĩ kinh tế trƣờng Đại học

Thƣơng mại. Tác giả đƣa ra một số lý luận cơ bản về chính sách ứng dụng công nghệ cao
trong sản xuất nông nghiệp. Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng chính sách ứng
dụng CNC trong NN trên địa bàn Bắc Ninh, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hồn
thiện chính sách ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất NN ở Bắc Ninh nhƣ: đẩy nhanh
công tác quy hoạch vùng sản xuất NN CNC; đẩy mạnh công tác dồn điền thửa tại các
vùng; tăng cƣờng đào tạo và thu hút nguồn nhân lực; thúc đẩy chuyển giao và ứng dụng
công nghệ tại một số vùng NN trọng điểm của tỉnh.
Phùng Thị Kim Thoa (2018) “Chính sách khuyến khích ứng dụng cơng nghệ cao
trong sản xuất hoa trên địa bàn Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ kinh tế trƣờng Đại học
Thƣơng mại. Tác giả đã hệ thống một số lý luận cơ bản về chính sách khuyến khích ứng
dụng cơng nghệ cao trong sản xuất hoa, phân tích và đánh giá những thành cơng, hạn chế
của việc tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích ứng dụng cơng nghệ cao trong sản
xuất hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích
ứng dụng cơng nghệ cao trong sản xuất hoa ở Hà Nội nhƣ: hoàn thiện việc xây dựng các
kế hoạch thực hiện chính sách, hồn thiện việc thực hiện tun truyền các chính sách,
hồn thiện việc phối hợp các chính sách, hồn thiện việc đơn đốc thực hiện các chính
sách…
Ngồi ra, có nhiều cơng trình nghiên cứu khác liên quan đến vấn đề chính sách phát
triển NN CNC nhƣ: Nguyễn Tấn Hinh (2014), Chính sách phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao ở Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo "Giải pháp phát triển mô hình sản xuất
nơng nghiệp quy mơ lớn, ứng dụng cơng nghệ cao", Báo Nhân dân - Ngân hàng Nhà nƣớc;
Lê Đăng Lăng, Lê Tấn Bửu, Nguyễn Thị Thu Hƣơng, Chính sách phát triển nông nghiệp

6


công nghệ cao nghiên cứu và vận dụng tại tỉnh Đăk Nơng, Tạp chí Đại học Thủ dầu 1 số 4
năm 2016… Các cơng trình nghiên cứu phân tích về chính sách phát triển nơng nghiệp ứng
dụng CNC trên phạm vi khác nhau: trên phạm vi ở Việt Nam, trên phạm vi một địa bàn.

Đây là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.
2.3. Các nghiên cứu ngồi nước
Trong nghiên cứu quốc tế, tác giả Washington Muzari, Olga Kupika, Concilia
Danha and Charity Mapingure (2013) trong tác phẩm The impacts of agricultural
technology use on productivity and food security among smallholder farmers in
Zimbabwe: The case of Makonde district đã phân tích thực trạng phát triển của các vùng
ở Zimbabwe với tỷ lệ đói nghèo cao, thu nhập thấp ở nơng thơn, năng suất nơng nghiệp
thấp. Trên cơ sở đó, nghiên cứu này đã khảo sát mối quan hệ giữa sử dụng công nghệ
nông nghiệp (thu hoạch nƣớc, nông nghiệp bảo tồn, phân bón/phân chuồng và thủy lợi)
và năng suất nơng nghiệp và an ninh lƣơng thực giữa các hộ gia đình tại Phƣờng 15 của
quận Makonde thuộc tỉnh Mashonaland West. Kết quả thu đƣợc từ cuộc khảo sát chỉ ra
rằng áp dụng các ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp làm tăng sản lƣợng nông
nghiệp và đem lại năng suất cao hơn so với các phƣơng thức canh tác truyền thống. Tuy
nhiên, hiện nay tỷ lệ áp dụng các công nghệ này trong số các mẫu hộ gia đình cịn tƣơng
đối thấp. Tác giả đƣa ra những giải pháp nhằm áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
nông nghiệp cho các hộ gia đình nhỏ ở Zimmbabwe nhằm đƣa các hộ gia đình thốt khỏi
nghèo đói và ngăn ngừa các vấn đề về mất an ninh lƣơng thực, đói nghèo và suy dinh
dƣỡng.
Bài nghiên cứu của Dr. William C. Motes (2014), Modern Agriculture and Its
Benefits – Trends, Implications and Outlook đã đƣa ra hệ thống cơ sở lý luận về NN
hiện đại, từ đó tác giả phân tích về vai trò, xu hƣớng của NN hiện đại trong bối cảnh
hiện nay. Đồng thời, tác giả cũng đƣa ra những đề xuất nhằm áp dụng mơ hình NN
hiện đại phổ biến để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất NN.
Năm 2016, tác giả Remco Schrijver trong Precision agriculture and the future of
farming in Europe cũng đã đề cập đến cơ sở lý luận về nơng nghiệp chính xác (PA) - là
khái niệm quản lý nông nghiệp hiện đại sử dụng kỹ thuật số để theo dõi và tối ƣu hóa quy
trình sản xuất NN. Thay vì sử dụng cùng một lƣợng phân bón trên tồn bộ ruộng đất NN,
hoặc ni một số lƣợng lớn động vật với lƣợng thức ăn bằng nhau, PA sẽ đo lƣờng sự
thay đổi các điều kiện trong một cánh đồng và đƣa ra cách thức sử dụng phân bón hoặc


7


thu hoạch cho phù hợp… Phƣơng pháp PA hứa hẹn sẽ tăng số lƣợng và chất lƣợng sản
phẩm nông nghiệp đồng thời giảm thiểu sử dụng nguyên liệu đầu vào (nƣớc, năng lƣợng,
phân bón, thuốc trừ sâu…). Các phƣơng pháp của PA dựa chủ yếu vào sự kết hợp của
công nghệ cảm biến mới, định vị vệ tinh và Internet of Things với mục tiêu là để tiết
kiệm chi phí tối đa. Bài nghiên cứu cũng đƣa ra đề xuất và giải pháp nhằm nhân rộng
phƣơng pháp này trong hoạt động sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn tới.
Năm 2018, Matthieu De Clercq, Anshu Vats, Alvaro Biel trong Agriculture 4.0: the
future of farming technology đã đƣa ra cơ sở lý luận về nơng nghiệp 4.0, phân tích sự tất
yếu của việc phải đổi mới sang ngành nông nghiệp 4.0 khi ngành nông nghiệp hiện tại
đang phải đối mặt với nhiều thách thức: sự gia tăng dân số làm tăng nhu cầu thực phẩm;
Biến đổi khí hậu làm giảm năng suất trong nông nghiệp; Chất thải thực phẩm đang là
mối đe dọa nguy hiểm đến môi trƣờng… Tác phẩm cũng đƣa ra giải pháp và hƣớng đi
nhằm phát triển nông nghiệp theo hƣớng hiện đại, nông nghiệp xanh, sạch, ứng dụng
nhiều tiến bộ của khoa học công nghệ và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trƣờng
sinh thái.
Tác giả Frank Ellis trong cuốn sách Agriculture Policies in Developing Countries
(1993). Cuốn sách gồm tám chƣơng, bao gồm các chủ đề về chính sách giá, chính sách
tiếp thị, chính sách đầu vào, chính sách tín dụng, chính sách cơ giới hóa, chính sách cải
cách ruộng đất, chính sách nghiên cứu và chính sách thủy lợi. Tác giả đã phân tích các
phƣơng pháp đƣợc các chính phủ sử dụng để thay đổi khung kinh tế và xã hội trong đó
có sản xuất nơng nghiệp, nhƣ: ảnh hƣởng đến giá cả đầu vào và đầu ra của trang trại; sửa
đổi các tổ chức nông nghiệp; thúc đẩy các công nghệ mới trong nông nghiệp. Trên cơ sở
đó, tác giả đƣa ra các khuyến nghị nhằm hồn thiện chính sách nơng nghiệp ở các nƣớc
đang phát triển.
2.4. Các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng
dụng cơng nghệ cao tỉnh Hải Dương
Mặc dù nông nghiệp CNC là một vấn đề đang rất đƣợc quan tâm ở Hải Dƣơng,

nhƣng cho đến nay mới có rất ít các cơng trình nghiên cứu liên quan đến chính sách hỗ
trợ phát triển nông nghiệp CNC trên địa bàn. Các nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở việc
nghiên cứu tổng thể thực trạng và giải pháp của hoạt động phát triển NN CNC, việc ứng
dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực NN và các chính sách phát triển NN nói chung
trên địa bàn. Tính đến nay, chƣa có tác giả nào nghiên cứu một cách có hệ thống cả lý

8


luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ phát triển NN ứng dụng CNC trên địa bàn tỉnh Hải
Dƣơng. Một số cơng trình nghiên cứu liên quan đến phát triển NN CNC và chính sách
phát triển NN CNC trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng tiêu biểu nhƣ sau:
Nguyễn Trọng Thừa với (2012) “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Hải
Dương theo hướng CNH, HĐH trong bối cảnh hiện nay”, Luận án tiến sỹ kinh tế. Luận
án đi vào phân tích thực trạng CDCCKT nơng thơn tỉnh Hải Dƣơng nhƣ là một hệ thống
từ xác lập định hƣớng, quan điểm, mục tiêu, thực trạng phát triển cơ cấu nội ngành các
ngành kinh tế NN, công nghiệp, dịch vụ nơng thơn. Việc phân tích đã dựa trên cơ sở mơ
tả tình thế, rút ra các kết luận đánh giá chung, nguyên nhân và tổng hợp đƣợc những vấn
đề đặt ra từ thực trạng cũng là những thách thức để tiếp tục CDCCKT nông thôn giai
đoạn tới 2011 - 2020. Đây là nguồn tƣ liệu giúp luận án góc nhìn về cơ cấu kinh tế nông
thôn, xu hƣớng chuyển dịch của cơ cấu ngành NN ngành trong nền kinh tế ở tỉnh Hải
Dƣơng.
Vũ Thanh Ngun (2011), “Xây dựng mơ hình hợp tác xã nông nghiệp ở Hải
Dương”, Luận văn thạc sỹ kinh tế. Luận văn đã khái quát quá trình chuyển đổi hình thức
từ hợp tác xã NN kiểu cũ sang hình thức hợp tác xã nơng nghiệp kiểu mới; xây dựng mơ
hình hợp tác xã NN phân theo tiểu vùng, liên vùng tạo sự gắn kết, hỗ trợ trong sản xuất,
chế biến và tiêu thụ nông sản. Luận văn đã phần nào đƣa ra góc nhìn về vai trị của hợp
tác xã nông nghiệp trong phát triển NN ở Hải Dƣơng.
Nguyễn Thị Minh Thanh (2013), “Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ
nơng dân đầu tư cơ giới hóa nơng nghiệp của tỉnh Hải Dương”, luận văn thạc sỹ kinh tế.

Luận văn đã đi vào đánh giá thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nơng dân đầu
tƣ cơ giới hóa NN của tỉnh Hải Dƣơng Hải Dƣơng, chỉ ra: Việc đẩy mạnh cơ giới hóa
vào trong sản xuất NN giúp ngƣời dân giảm áp lực lao động trong mùa vụ, giải phóng lao
động ra khỏi khu vực NN để tham gia vào các ngành sản xuất khác, giảm chi phí sản
xuất, tăng hiệu quả đầu ra cho ngƣời nông dân. Mặt khác việc đầu tƣ cho cơ giới hóa
cũng đem lại hiệu quả kinh tế cho các chủ cơ sở dịch vụ cơ giới hóa. Tuy nhiên việc áp
dụng chính sách để hỗ trợ vốn cho nơng dân đầu tƣ cơ giới hóa cịn thiếu đồng bộ đã làm
cho việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh chƣa thực sự
đạt đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn. Việc đẩy mạnh tỷ lệ áp dụng cơ giới hóa trong sản
xuất NN trong địa bàn tỉnh đã và đang phải đối mặt với một số cản trở nhƣ: tình trạng sản
xuất mạnh mún, nhỏ lẻ, thiếu quy hoạch, thiếu liên kết, thiếu kỹ thuật và đặc biệt là thiếu

9


vốn để đầu tƣ phát triển dịch vụ cơ giới hóa. Các rào cản trên đã làm cho tỷ lệ áp dụng cơ
giới hóa trong sản xuất NN của tỉnh Hải Dƣơng vẫn cịn thấp.
Tơ Văn Sơng (2015), “Đánh giá kết quả của việc dồn điền, đổi thửa và đề xuất các
giải pháp đẩy nhanh tiến độ dồn điền, đổi thửa trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn
2015 – 2020”, Đề tài khoa học cấp tỉnh. Đề tài đã đánh giá hiệu quả dồn điền, đổi thửa;
hiệu quả sử dụng đất canh tác nông nghiệp giai đoạn 2003 – 2013; theo đó đề tài chỉ ra
việc tập trung diện tích đất cơng điền đã tạo điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
đất trong NN. Đề tài đã phần nào cho thấy đƣợc điều kiện đất đai sản xuất NN ở tỉnh Hải
Dƣơng, giúp cho NCN có thêm nguồn dữ liệu phong phú cho quá trình thực hiện đề tài
ngiên cứu của mình.
Phạm Đăng Minh (2015),“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở Hải
Dương”, luận văn thạc sỹ Học viện Chính trị, đã đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành NN ở tỉnh Hải Dƣơng cho thấy sản xuất NN của Hải Dƣơng bƣớc đầu
chuyển dịch từ sản xuất nhỏ lẻ, phân tán sang hình thành các vùng sản xuất rau, vùng lúa
hàng hóa, khu chăn ni gia súc, gia cầm, ni trồng thủy sản tập trung.

Vũ thanh Nguyên, (2017) “Xây dựng mơ hình nơng nghiệp hiện đại ở tỉnh Hải
Dương”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tê trƣng ƣơng. Luận án
đã tổng hợp và hình thành cơ sở lý luận về xây dựng mơ hình NN hiện đại, đề cập đến
nội dung và các tiêu chí đánh giá hiệu quả của mơ hình NN hiện đại cũng nhƣ phân tích
các nhân tố ảnh hƣởng đến mơ hình NN hiện đại. Luận án đi sâu phân tích thực trạng NN
tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2010 -2015 và đánh gia quy mô tập trung ruộng đất, cách thức
tổ chức vùng sản xuất, ứng dụng khoa học trong sản xuất NN và phát triển kết cấu hạ
tầng nông thơn mới của tỉnh. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, luận án đề xuất
mơ hình phát triển NN hiện đại và giải pháp tổ chức thực hiện mơ hình này tại tỉnh Hải
Dƣơng. Luận án đã có những đóng góp khơng nhỏ về học thuật cũng nhƣ thực tiễn trong
phát triển NN ở tỉnh Hải Dƣơng song nghiên cứu đi sâu vào phân tích, xây dựng mơ hình
NN hiện đại, chƣa đề cập nhiều và đi sâu tìm hiểu chính sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC
nên đây cịn là khoảng trống cho nhóm nghiên cứu trong đề tài này.
Phan Thị Huê (2019) “Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương”,
Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học Viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án xây dựng
khung phân tích về kinh tế tƣ nhân trong NN. Khái niệm, bản chất của kinh tế tƣ nhân
trong NN; Vai trò của kinh tế tƣ nhân trong nông nghiệp; Các nhân tố ảnh hƣởng đến

10


kinh tế tƣ nhân trong NN; Xu hƣớng vận động của kinh tế tƣ nhân trong NN. Luận án
cũng phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế tƣ nhân trong NN ở tỉnh hải Dƣơng từ năm
2008 đến năm 2017, chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân. Trên
cơ sở đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế và dự báo xu hƣớng,
vận động và các nhân tố ảnh hƣởng đến kinh tế tƣ nhân trong NN, luận án sẽ đề xuất
những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển kinh tế tƣ nhân trong NN tỉnh Hải Dƣơng
đến năm 2025 tầm nhìn đến 2030. Mặc dù đi sâu vào phân tích các hoạt động kinh tế tƣ
nhân song các nội dung liên quan đến chính sách hỗ trợ cho NN ứng dụng CNC thì luận
án chƣa đề cập nên đây là khoảng trống cho nhóm tác giả nghiên cứu ở cơng trình này.

2.5. Các kết quả nghiên cứu được kế thừa
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu về chính sách nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao hiện nay khá nhiều, thể hiện ở những góc độ tiếp cận khác nhau. Một số cơng
trình đi theo hƣớng phân tích về thực trạng và giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp
CNC và chính sách phát triển nơng nghiệp CNC ở Việt Nam; một số cơng trình khác
phân tích về phát triển nơng nghiệp CNC và chính sách phát triển nơng nghiệp CNC trên
những địa bàn nhất định; một số cơng trình khác đề cập đến các khía cạnh khác nhau
trong nơng nghiệp và chính sách nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Bắc Ninh,
Bình Định...
Các cơng trình nghiên cứu kể trên đã hệ thống hóa đƣợc những nền tảng lý luận về
chính sách nơng nghiệp, các khái niệm liên quan NN cơng nghệ cao, các tiêu chí lựa
chọn và đánh giá NN ứng dụng cơng nghệ cao, các chính sách hỗ trợ NN ứng dụng
CNC…Đây chính là cơ sở lý luận mà đề tài của nhóm tác giả đã đƣợc kế thừa, tham khảo
cho đề tài nghiên cứu này.
Ngoài ra, các đề tài nghiên cứu về NN Hải Dƣơng của tác giả Vũ Thanh Nguyên,
Phan Thị Huê, Nguyễn Thị Minh Thanh, Tơ Văn Sơng giúp nhóm tác giả nhìn rõ hơn
tồn cảnh bức tranh NN của tỉnh, cũng nhƣ có thêm nhiều tƣ liệu tực tế cho phần phân
tích và thực trạng của đề tài.
2.6. Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều nội dung liên quan đến các khía cạnh
trong NN ứng dụng CNC cả về lý luận và thực tiễn cũng nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu,
đƣợc thực hiện cả ở trong và ngoài nƣớc và cụ thể hơn là đã đƣợc nghiên cứu ở nhiều
tỉnh thành của Việt Nam. Tuy nhiên:

11


Thứ nhất, về khơng gian: Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về NN ứng dụng CNC
đƣợc thực hiện ở nhiều tỉnh thành của Việt Nam song chƣa có nghiên cứu nào đi sâu
nghiên cứu trực diện NN ứng dụng CNC ở tỉnh Hải Dƣơng nên đây còn là khoảng trống

cho nhóm tác giả nghiên cứu.
Thứ hai, về nội dung: Thời gian qua cũng đã có một số đề tài nghiên cứu về NN
Hải Dƣơng, tiếp cận từ các khía cạnh khác nhau nhƣ kinh tế tƣ nhân trong NN, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong NN, xây dựng mô hình NN hiện đại ở Hải Dƣơng. Hoặc cũng
có tài nghiên cứu về chính sách trong NN nhƣng chỉ tập trung vào chính sách hỗ trợ nơng
dân đầu tƣ cơ giới hóa trong sản xuấ tNN. Vì vậy, đến thời điểm hiện tại, theo nhóm
nghiên cứu tìm hiểu thì tỉnh Hải Dƣơng chƣa có đề tài nào đi sâu vào nghiên cứu chính
sách hỗ trợ của tỉnh cho lĩnh vực NN ứng dụng CNC nên đây chính là khoảng trống cho
nhóm tác giả tiếp tục nghiên cứu.
Thứ ba, về phƣơng pháp: Các nghiên cứu về NN Hải Dƣơng nói chung và chính
sách NN ứng dụng CNC đƣợc thực hiện trƣớc đây, mặc dù đã sử dụng rất nhiều phƣơng
pháp khác nhau nhƣng chỉ dừng lại ở phƣơng pháp định định mà chƣa có sự kết hợp của
phƣơng pháp định lƣợng nên đây cũng là một khoảng trống nữa cho nhóm tác giả khai
thác sử dụng trong nghiên cứu này
Nhƣ vậy, mặc dù đã có khá nhiều các đề tài nghiên cứu về NN nơng thơn và NN
ứng dụng CNC nói riêng nhƣng cho đến nay theo tác giả đƣợc biết thì chƣa có cơng trình
nào đi sâu vào nghiên cứu trực diện chính sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC trên địa bàn
tỉnh Hải Dƣơng. Đây chính là điểm khác biệt không trùng lặp của đề tài này so với những
cơng trình nghiên cứu trƣớc đây và cần thiết cho nhu cầu thực tiễn của ngành NN Hải
Dƣơng hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Hình thành khung lý luận của đề tài làm cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng và
đƣa ra các đề xuất giải pháp nhằm hồn thiện chính sách hỗ nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao ở Hải Dƣơng giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Tổng hợp và làm rõ các vấn đề lý thuyết về chính sách hỗ trợ nơng nghiệp ứng
dụng cơng nghệ cao và phân tích kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia đã thành
công trong lĩnh vực này.


12


Đánh giá đƣợc thành công, hạn chế và chỉ ra đƣợc nguyên nhân của những hạn chế
trong việc thực thi chính sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC tỉnh Hải Dƣơng thời gian qua
thơng qua việc phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, làm cơ sở đề xuất các giải pháp
cho đề tài.
Đề xuất đƣợc các giải pháp nhằm hồn thiện các chính sách hỗ trợ NN ứng dụng
CNC của tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

13


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn về các
chính sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC và sự tác động của các chính sách hỗ trợ đó đến
NN ứng dụng CNC của tỉnh Hải Dƣơng.
4.2. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu việc ban hành và thực thi các chính
sách hỗ trợ NN ứng dụng CNC của tỉnh Hải Dƣơng từ 2013 - 2019 và đƣa ra các đề xuất
kiến nghị, giải pháp áp dụng đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Phạm vi nội dung:
Lĩnh vực nông nghiệp bao gồm ngành NN, ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản,
nhƣng do đặc thù của địa phƣơng và giới hạn về thời gian, về nguồn lực nên đề tài tập
trung nghiên cứu 2 ngành là nông nghiệp và thủy sản.
Nông nghiệp ứng dụng CNC chịu sự chi phối của nhiều chính sách khác nhau
nhƣng trong giới hạn nghiên cứu này nhóm tác giả tập trung vào nghiên cứu các chính
sách: chính sách hỗ trợ tài chính, chính sách hỗ trợ nhân lực và chính sách hỗ trợ về khoa

học cơng nghệ, chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng.
Đánh giá tác động của chính sách thƣờng sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau, tuy
nhiên trong nghiên cứu này do giới hạn về thời gian cũng nhƣ sự hạn chế về năng lực
nghiên cứu nên nhóm tác giả chỉ phân tích, đánh giá các nội dung thể hiện tính hiệu lực
của chính sách mà đề tài nghiên cứu thông qua dữ liệu thu thập từ các đối tƣợng thụ
hƣởng chính sách.
5. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận
Đề tài tiếp cận nghiên cứu theo hệ thống, lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử làm cơ sở phƣơng pháp luận để hình thành phƣơng pháp nghiên cứu kinh tế.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung: Đề tài sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu, bao
gồm: phƣơng pháp định tính, phƣơng pháp định lƣợng, phƣơng pháp điều tra, thống kê,
phân tích, hệ thống hóa, mơ hình hóa, tổng hợp, so sánh.

14


×